trong điều kiện cả nước cú chiến tranh, quõn dõn miền Bắc đó làm gỡ để xứng đỏng là hậu phương lớn, là chổ dựa vững chắc cho miền Nam đỏnh thắng chiến lược “Việt Nam hoỏ chiến tranh” 32.
Trang 1Tuần : 32
Tiết : 43
Ngày soạn: 22/3/2010
Ngày dạy:
Bài 29:
Cả NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ
CỨU NƯỚC (1965-1973) (T2)
I Mục tiờu bài học :
1 Kiến thức
Nắm được đõy là thời kỡ cả nước cú chiến tranh, toàn Đảng, toàn dõn cả
hai miền Nam-Bắc cựng sỏt cỏnh đỏnh bại hai chiến lược chiến lược
“ Chiến tranh cục bộ “, “ Việt Nam hoỏ chiến tranh “ ở miền Nam và đỏnh
bại hai lấn chiến tranh phỏ hoại bằng khụng quõn, hải quõn của Mĩ ở miền
Bắc
2 Tư tưởng :
Thụng qua bài giảng HS thấy được tỡnh cảm ruột thịt, gắn bú giữa hai
miền Nam- Bắc
3 Kỉ năng : Rốn luyện kỉ năng sử phõn tớch một sự kiện lịch sử
II Chuẩn bị của gv và hs :
GV: Soạn giáo án Sử dụng bản đồ, và tài liệu tham khảo
HS: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trỡnh dạy học :
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
? Mĩ đó tiến hành chiến tranh phỏ hoại bằng khụng quõn và hải
quõn ra miền miền Bắc Việt Nam nhằm mục đớch gỡ ?
2 Giới thiệu bài mới: (1 phút) trong điều kiện cả nước cú chiến
tranh, quõn dõn miền Bắc đó làm gỡ để xứng đỏng là hậu phương lớn, là chổ
dựa vững chắc cho miền Nam đỏnh thắng chiến lược “Việt Nam hoỏ chiến
tranh”
3 Bài mới :
Hỏi : Chủ trương của Đảng, nhà nước như
thế nào trong điều kiện mới ?
TL: chỳng ta chuyển mọi hoạt động từ thời
bỡnh sang thời chiến
TL: Hs trả lời gv nhận xột kết luận
Hỏi : Miền Bắc đó đạt dược những thành
2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phỏ hoại, vừa sản xuất : 8 phút.
- Trong chiến đấu cả nước đó dấy lờn một phong trào thi đua với cỏc khẩu hiệu “nhằm thẳng quõn thự mà bắn”, “ chắc tay bỳa, tay sỳng”,” ba sẵn sàng “, “ ba đảm đang”
- Trong sản xuất nụng nghiệp với
Trang 2tựu gì trong việc thực hiện nhiệm vụ vừa
sản xuất vừa chiến đấu ?
- Thành tích trong chiến đấu
- thành tích trong sản xuất
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi : Miền Bắc đã thực hiện nghĩa vụ hậu
phương lớn đối với miền Nam như thế nào?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
GV giới thiệu cho HS H.70
Hỏi : Em hiểu thế nào là “Việt Nam hoá
chiến tranh”? “Việt Nam hoá chiến tranh”
có điểm nào khác với “chiến tranh cục bộ”?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi : Những sự kiện nào nói lên nhân dân 3
nước Đông Dương đã giành được thắng lợi
trên mặt trận quân sự chống chiến
lược”Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
?
- Thắng lợi trên mặt trận chính trị
- Thắng lợi trên mặt trận quân sự
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
khẩu hiệu phấn đấu đạt “Ba mục tiêu “, diện tích canh tác mở rộng, sản lượng ngày càng tăng Về công nghiệp đã kiệp thời sơ tán
và ổn định sản xuất
3.Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn : 7 phót.
- Miền Bắc phấn đấu “ thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người “,…
- Trong 4 năm đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn bộ đội và cán bộ
và hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,…
III Chiến đấu chống chiến lược
“ Việt Nam hoá chiến tranh” và
“ Đông Dương hoá chiến tranh”của Mĩ : 20 phót.
1.Chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”và “ Đông Dương hoá chiến tranh”của Mĩ
Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực, cố vấn Mĩ … dùng người Việt đánh người Việt Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
2.Chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh” và “ Đông Dương hoá chiến tranh”của Mĩ
- Trên mặt trận chính trị:
6.6.1969 việc chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời
- Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương là thắng lợi chính trị của nhân dân 3 nước Việt-Miên-Lào
- Trên mặt trận quân sự : Từ
tháng 4 đến tháng 6.1970 với sự
Trang 3Hỏi : Em hãy nêu khái quát diễn biến và từ
đó rút ra ý nghĩa của cuộc tiến công chiến
lược năm 1972 ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
phối hợp của quân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia và tháng 3.1971 quân dân hai nước Việt Nam-Lào đã lần lượt đánh bại các cuộc hành quân xâm lược của quân Mĩ và quân Sài Gòn làm cho chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh”,” Đông Dương hoá chiến tranh” bị lung lay
3 Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
- Sau những năm thắng lợi trên mặt trận quân sự, chính trị, từ 30.3.1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược trên khắp chiến trường
và chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch…
- Buộc Mĩ phải “ Mĩ hoá” trở lại, đồng nghĩa với việc thừa nhận chiến lược “ Việt Nam hoá chiến tranh “ bị thất bại
4 Củng cố : 3 phót.
Đế quốc Mĩ đã dùng những âm mưu thủ đoạn gì để phá vỡ liên minh 3 dân tộc Việt Nam - Lào - Camphuchia ?
Nêu thành tích chiến đấu và sản xuất của MB thời kì 1965-1968,MB
đã chi viện cho MN như thế nào ?
Những thắng lợi về chính trị và quân sự của ta trong chiến lược
“VNHCT” 69-73
5 Dặn dò : 2 phót.
Hs học thuộc bài củ, làm bài tập
So¹n bài phần tiếp theo trước khi đến lớp
ChuÈn bÞ theo c©u hái sgk
Bài tập: Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
“Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” ?
Trang 4
-Tuần : 32
Tiết : 44
Ngày soạn: 23/3/2010
Ngày dạy:
Bài 29:
Cả NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ
CỨU NƯỚC (1965-1973) (T3)
I Mục tiờu bài học :
1 Kiến thức
Hiểu được sự phối hợp chiến đấu chống kẻ thự chung của 3 nước
Đụng Dương
2 Tư tưởng :
Thụng qua bài giảng HS thấy được tỡnh cảm ruột thịt, gắn bú giữa hai
miền Nam Bắc, sự lónh đạo sỏng suốt của Đảng
3 Kỉ năng : Rốn luyện kỉ năng sử phõn tớch một sự kiện lịch sử
II Chuẩn bị của gv và hs :
GV: Soạn giáo án Sử dụng bản đồ, và tài liệu tham khảo
HS: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trỡnh dạy học :
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ : 5 phút.
? Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hoỏ
chiển tranh” của Mĩ cú những điểm gỡ giống và khỏc nhau như thế nào ?
Giới thiệu bài mới: (1 phút) Ngay sau khi Mĩ ngừng nộm bom
phỏ hoại, miền Bắc đó tranh thủ thời gian khẩn trương khụi phục lại kinh tế,
tiếp tục chi viện cho miền Nam đỏnh thắng và nờu cao cảnh giỏc sẳn sàng
giỏng trả những õm mưu xảo quyệt của Mĩ
3 Bài mới :
Hỏi : Miền Bắc đó đạt được những thành
tớch trong cụng cuộc khụi phục và phỏt triển
kinh tế trong giai đoạn 1969-1971 ?
TL: Hs trả lời gv nhận xột kết luận
IV Miền Bắc khụi phục và phỏt triền kinh tế - văn hoỏ, chiến đấu chống chiến tranh phỏ hoại lần thứ hai của Mĩ (1969-1973) : 20 phút.
1 Miền Bắc khụi phục và phỏt triển kinh tế - văn hoỏ
- Nụng nghiệp : Do tăng cường ỏp dụng những tiến bộ khoa học nờn đến năm 1970 sản lượng lương thực tăng hơn 60 vạn tấn so với năm 1968
- Cụng nghiệp : nhanh chúng khụi phục và xõy dựng mới
- Giao thụng vận tải nhanh chúng được khụi phục, đảm bảo thụng suốt
Trang 5Hỏi : Mĩ mở cuộc chiến tranh bằng không
quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai
với mục đích gì ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi : Mức độ tàn phá ác liệt, quy mô chiến
tranh phá hoại lần hai của Mĩ thực hiện ra
miền Bắc như thế nào ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi :Ý nghĩa thắng lợi của quân và dân
miền Bắc đã giành được trong cuộc chống
chiến tranh phá hoại lần hai của Mĩ ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi : Em hãy nêu khái quát diễn biến của
Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh ở
Việt Nam ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi : Lập trường mỗi bên ra sao? Thái độ
của Mĩ như thế nào ? Hãy phân tích thái độ
đó ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
Hỏi : Nội dung cơ bản của Hiệp định Pari?
Ý nghĩa lịch sử của nó ?
TL: Hs trả lời gv nhận xét kết luận
- Văn hoá - giáo dục - y tế cũng nhanh chóng được khôi phục và phát triển
2.Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất
và làm nghĩa vụ hậu phương
- Từ 6.4.1972 đến hết 29.12.1972 Mĩ leo thang đến mức cao nhất về quy
mô, cường độ, tốc độ, liều lĩnh nhất hòng ngăn chặng miền Bắc làm nghĩa
vụ với miền Nam
- Miền Bắc đã vừa chiến đấu vừa sản xuất, vẫn tiếp tục chi viện cho miền Nam Với chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không” ta buộc Mĩ ngồi vào
ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam
V Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt n am
13 phót.
- Từ 13.5.1968 đến 25.1.1969 chỉ có
Mĩ và Việt Nam dân chủ cộng hoà, từ 25.1.1969 đến 27.1.1969 là Mĩ, Việt Nam dân chủ cộng hoà, Cộng hoà miền Nam Việt Nam, chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt nam
- Lập trường ngoan cố, phi lý của Mĩ kéo dài đến khi ta đánh thắng trong trận “ Điện Biên Phủ trên không” đã buộc Mĩ phải kí hiệp định do ta thảo
ra trước đó
- Nội dung cơ bản ( SGK)
- Hiệp định Pari được kí kết là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta, nó có ý nghĩa hết sức to lớn buộc Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút quân về nước
Trang 64 Củng cố : 3 phút.
- Em hóy nờu những thành tựu khụi phục và phỏt triển kinh tế-văn hoỏ
ở miền Bắc (1969-1973)
- Âm mưu của Mĩ và thủ đoạn của Mĩ trong cuộc chiến tranh phỏ hoại lần thứ hai của Mĩ ở MB
- Trình bày về chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
(18 đến 29/12/1972)
- Em hóy trỡnh bày nội dung Hiệp định Pa ri và ý nghĩa lịch sử
5 Dặn dũ : 3 phút.
HS học thuộc bài củ, làm bài tập
soạn bài 30 phần I,II trước khi đến lớp
Chuẩn bị theo yêu cầu sgk
Bài tập: Lập bảng niờn biểu về sự kiện thắng lợi chung của nhõn dõn
3 nước VN-Lào-Cam-Pu-Chia tren cỏc mặt trận quõn sự,chớnh trị tự
19691973.
Thỏng 2.1970 Ta phối hợp với quõn giải phúng Lào,tấn cụng địch
và giải phúng cỏch đồng Chum,Xiờng Khoảng 2425.4.1970 Hội nghị cấp cao của nhõn dõn 3 nước Đụng Dương Thỏng 36.1970 Việt nam và quõn giải phúng Lào phối hợp mở cuộc
tiến cụng giải phúng thị xó Atụpơ và Xa ra van
từ 12.2 23.3.71 Quõn đội VN và quõn giải phúng Lào đó lập nờn
chiến thắng đường 9-Nam Lào