1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 30 t2t5

16 59 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aLuyện đọc -Viết bảng các tên riêng và các số chỉ ngày, tháng: -Gọi HS đọc , chỉnh sửa cách đọc nếu có.. -Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Trang 1

TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học

Ảnh chân dung Ma-gen-lăng

III Các hoạt động dạy học

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi…

từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

-Nhận xét và cho điểm từng HS

-Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

a)Luyện đọc

-Viết bảng các tên riêng và các số chỉ ngày,

tháng:

-Gọi HS đọc , chỉnh sửa cách đọc nếu có

-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS nếu có

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Yêu cầu HS đọc tồn bài

-GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc

-Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài, trao đổi và

lần lượt trả lời từng câu hỏi

+Ma-gen-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

……

-Giảng bài:Với mục đích khám phá những

vùng đất mới Ma-gen-lăng đã giong buồm

ra khơi………

H: Đồn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì dọc đường?

………

-Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình của hạm

-3 HS thực hiện yêu cầu

-Nhận xét

-Nghe

-5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

-H S đọc bài theo trình tự

-HS1: Ngày 20….vùn đất mới

……

HS6: Chuyến đi đâù tiên… vùng đất mới -1 HS đọc thành tiếng trước lớp

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-2 HS đọc tồn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

-2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+Có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫ đến những vùng đất mới

-Nghe

+Khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu………

-Quan sát lắng nghe

+Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra

Trang 2

+Đồn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt

được những kết quả gì?

-Ghi ý chính từng đoạn lên bảng

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các

nhà thám hiểm?

-Em hãy nêu ý chính của bài

-Ghi ý chính lên bảng

c)Đọc diễn cảm

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài Mỗi HS đọc 2 đoạn, cả lớp theo dõi,

tìm ra cách đọc hay

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3

+Treo bảng phụ có đoạn văn

+Đọc mẫu

+Yêu cầu HS đọc theo cặp

+Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

+Nhận xét, cho điểm từng HS

-Gọi 1 HS đọc tồn bài

H: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS

các em cần phải làm gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và soạn bài Dòng sông

mặc áo

Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới +Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm

………

+Đoạn 6: kết quả của đồn thám hiểm +Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi thử thách để đạt được mục đích

-HS trao đổi và nêu:

-Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn hi sinh……

-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc

-Theo dõi GV đọc

-Luỵên đọc theo cặp

-3-5 HS thi đọc

-Thực hiện

-Nêu:

-Nghe, -Nghe

Môn: TỐN Bài: Luyện tập chung.

I Mục tiêu

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

-2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài:

Trang 3

-Dẫn dắt ghi tên bài.

-Bài 1 yêu cầu gì?

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Nhận xét chấm bài

-Gọi HS đọc đề bài:

-Bài tốn cho biết gì?

-Bài tốn hỏi gì?

-Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm thế nào?

-Gọi HS lên bảng làm bài

-Theo dõi giúp đỡ

-Nhận xét chấm bài

-Gọi HS đọc đề tốn

-Bài tốn cho biết gì?

-Bài tốn hỏi gì?

-Bài tốn thuộc dạng tốn nào? Nêu các

bước thực hiện giải?

-Theo dõi giúp đỡ

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-Tính

-HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con

a)

20

11 5

3

+ b)

9

4 8

5

− c)

3

4 16

9

×

d) 11

8 : 7

4 e)

5

2 : 5

4 5

3 +

-Nhận xét sửa bài

-1HS đọc đề bài

-Nêu:

-Nêu:

-Muốn tính diện tích hình bình hành … -1HS lên bảng làm

-Lớp làm bài vào vở

Bài giải Chiều cao của hình bình hành là

18 9

5

× = 10 (cm)

Diện tích hình bình hành là

18 x 10 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

-Nhận xét sửa bài

-HS đọc đề -Nêu:

-Nêu:

-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó

1HS lên bảng tóm tắt và làm bài

-Lớp làm bài vào vở

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là

2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô trong một gian hàng là

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)

Đáp số: 45 ô tô -Nhận xét bài làm của bạn

Trang 4

-Nhận xét chấm bài.

-Gọi HS đọc đề bài

-Nhận xét sửa bài và chấm điểm

-nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm

tra

-1HS đọc đề bài

-Tự làm bài vào vở

-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

-1HS đọc bài làm của mình

-Nhận xét sửa bài

Chính tả Đường đi Sa Pa

I Mục đích yêu cầu.

II Đồ dùng dạy học

Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b một số tờ –BT3a/3b

III Các hoạt động dạy học

-Kiểm tra HS đọc và viết các từ cần chú ý

phân biệt của tiết chính tả trước

-Nhận xét chữ viết từng HS

-Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

a)Trao đổi về nội dung đoạn văn

-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần

nhớ-viết

H: Phong cảnh Sa pa thay đổi như thế nào?

………

b)Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

và luyện đọc

c)Nhớ viết

d)Chầm bài-nhận xét bài viết của HS

Lưu ý: GV có thể lựa chọn phần a hoặc b

hoặc bài tập do GV tự soạn để sửa chữa lỗi

chính tả cho HS lớp mình

Bài 2:

a)Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm GV

nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh cho vần

để tạo thành nhiều tiếng có nghĩa

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và

-1 Hs đọc cho 2 HS viết các từ ngữ

-Nghe

-2 Hs đọc thuộc lòng thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

+Thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục……

-Luyện viết các từ : Thoắt, cái,lá vàng, rơi………

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

Trang 5

đọc phiếu các nhóm khác nhận xét Bổ

sung, GV ghi nhanh vào phiếu

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân

-Gọi HS đọc các câu văn đã hồn thành HS

dưới lớp nhận xét

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

b)Tổ chức cho HS làm bài tập 3b tương tự

như cách tổ chức làm bài 3a

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn

ở BT3, đặt câu với các từ vừa tìm được ở

BT2 vào vở

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hồn thành phiếu

-Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung

-1 Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

-1 HS làm bảng lớp HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK

-Đọc, nhận xét bài làm của bạn

-Chữa bài nếu sai

-Lời giải: Thư viên-lưu giữ-bằng vàng-đại dương-thế giới

-Nghe

-Nghe,

Lịch sử Bài 26: Những chính sách về kinh tế và văn hố của vua Quang Trung.

I Mục tiêu

II Đồ dùng dạy học

-Phiếu thảo luận nhóm các HS

-GV và HS sưu tầm các từ liệu về các chính sách về kinh tế, văn hố của vua Quang Trung

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

-GV gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu HS trả lời

2 câu hỏi cuối bài 25

-GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

-GV giới thiệu bài:

-Đọc và ghi tên bài

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+GV phát phiếu thảo luận nhóm cho HS,

-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nghe

-Nhắc lại tên bài học

-Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có

từ 4 đến 6 HS và thảo luận theo hướng dẫn của GV

Trang 6

sau đó theo dõi HS thảo luận, giúp đỡ các

nhóm gặp khó khắn

-Gợi ý cho HS phát hiện ra tác dụng của

các chính sách kinh tế và văn hố giáo dục

của vua Quang Trung

(Phiếu thảo luận giáo viên tham khảo sách

thiết kế)

-GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý

kiến

-GV tổng kết ý kiến của HS gọi 1

-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, đóng

góp ý kiến:

+Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề

cao chữ Nôm?

+GV giới thiệu: Vua Quang Trung rất coi

trọng tiếng nói dân tộc……

H: Em hiểu “ Xây dựng đất nước lấy việc

học làm đầu” của vua Quang Trung như thế

nào?

-GV giới thiệu: Công việc đang thuận lợi

thì vùa Quang Trung mất (1792) Người

đời sau đều thương tiếc một ông vua tài

năng đức độ nhưng mất sơm

-GV : Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình

về nhà Vua Quang Trung

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học

thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết

quả học và chuẩn bị bài sau;

+Thảo luận để hồn thành phiếu kết quả thảo luận mong muốn

-Nghe

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, mỗi nhóm chỉ trình bày về một ý, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

-Nghe

HS tóm tắt lại các chính sách của vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nước

-Lớp nhận xét trao đổi ý kiến

-Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo từ lâu……

-Nghe

-Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn… -Nghe

-Một số HS trình bày trước lớp

Thứ năm ngày tháng năm 2006

TỐN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tiếp theo)

I MỤC TIÊU

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU

Trang 7

-Gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài

tập đã giao về nhà ở tiết trước

-Nhận xét chung

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Treo bảng phụ

-Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên

sân trường dài bao nhiêu m?

Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào?

-Bài tập yêu cầu em tính gì?

-Làm thế nào để tính được?

-Khi thực hiện lấy độ dài thật chia cho 500

cần chú ý điều gì?

-Nhận xét ghi điểm

-Gọi HS đọc đề bài

-Bài tốn cho em biết điều gì?

-Bài tốn hỏi gì?

-Nhắc HS khi tính đơn vị đo của quãng

đường thật và quãng đường thu nhỏ phải

đồng nhất

-Nhận xét chữa bài cho HS

-Gọi HS đọc đề bài

-2HS lên bảng làm bài

-HS 1 làm bài:

-HS 2 làm bài

-Nhận xét

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc bài

-Khoảng cách giữa hai điểm A và B là 20m

-Tỉ lệ là 500

Tính hai điểm A và B trên bản đồ

-Đổi ra đơn vị đo xăng ti mét

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài giải 20m = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên

bản đồ là

2000 : 500 = 4(cm) Đáp số: 4cm

-Nhận xét sửa bài

-1HS đọc đề bài tốn

-Nêu:

+Quãng đường và tỉ lệ của bản đồ

+Quãng đườngtrên bản đồ

-HS tự làm bài vào vở

-Nghe

Bài giải

41 km = 41 000 000 m m Quãng đường … trên bản đồ là

41000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)

Đáp số: 41 mm -Nhận xét sửa bài

-1HS đọc đề bài

-2 HS đọc

-Nêu:

Trang 8

-Hãy đọc tỉ lệ trên bản đồ.

+Độ dài thật là bao nhiêu km?

+Tỉ lệ trên bản đồ là bao nhiêu?

-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?

-Yêu cầu HS thảo luận

-Nhận xét tuyên dương

-Gọi HS đọc đề bài

-Nhận xét chấm một số bài

Gọi HS đọc đề bài

Bài tốn cho biết gì?

Bài tốn hỏi gì?

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét sửa bài

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập thêm

-Nêu:

-Nêu:

-Thảo luận cặp đôi làm bài

-Một số cặp nêu

-Nhận xét chữa bài

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Bài giải

12 km = 12 00000 cm Quãng đường từ A đến B trên bản đồ là:

12 00000 : 100000 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm -Nhận xét sửa bài

-1HS đọc đề bài

-Nêu:

-Nêu:

-1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giải

15 m = 1500 cm; 10m = 1000 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là

1500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng của hình chữ nhật là

1000 : 500 = 2(cm)

Đáp số: Chiều dài: …

Chiều rộng: … -Nhận xét sửa bài

Luyện từ và câu Câu cảm

I Mục tiêu:

Trang 9

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT1

-Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2

III Các hoạt động dạy học

-Gọi HS đọc đoạn văn viết về du lịch hoặc

thám hiểm

-Nhận xét, cho điểm từng HS

-Giới thiệu bài

-Đọc và ghi tên bài

Bài 1,2,3

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung ở bài 1

H: hai câu văn trên dùng để làm gì?

-Cuối các câu văn trên có dấu gì?

+KL: Câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm

xúc: vui mừng, thán phục, đau xót ngạc

nhiên…

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-GV yêu cầu: Em hãy đặt một số câu cảm

-Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài nhanh

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm

-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

-Gọi HS có cách nói khác đặt câu

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng,

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp

-Gọi HS trình bày, GV sửa chữa cho từng

HS nếu có lỗi GV ghi nhanh các câu cảm

HS đặt lên bảng

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 3

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân

-3 HS đọc đoạn văn đã hồn chỉnh

-Nghe

-1 HS đọc trước lớp

-Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông mèo……… -Dùng dấu chấm than

-Nghe

-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp nhẩm theo để thuộc ngay tại lớp

-3-5 HS tiếp nối nhau đặt câu trước lớp

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-4 HS lên bảng đặt câu

-Nhận xét

-Bổ sung

-Viết vào vở

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-2 HS ngồi cùng bàn đọc tình huống…

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Nghe

Trang 10

-Gợi ý: Muốn biết câu cảm bộc lộ cảm xúc

gì trước hết các em phải đọc đúng

giọng………

-Gọi HS phát biểu

-Nhận xét từng tình huống của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,

tập đặt câu cảm hoặc viết 1 đoạn văn ngắn

có sử dụng câu cảm và chuẩn bị bài sau

-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trước lớp

Bài 27: THÀNH PHỐ HUẾ I.MỤC TIÊU:

II CHUẨN BỊ:

-Bản đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

-Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là điều

kiện để phát triển ngành công nghiệp gì?

-Nhận xét, cho điểm

-Giới thiệu , ghi tên bài

-Treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS thảo

luận cặp đôi, chỉ thành phố Huế trên bản đồ

và trả lời câu hỏi

-Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào?

-Thành phố nằm ở phía nào ở dãy Trường

Sơn?

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi1

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3

-Treo lược đồ thành phố Huế, yêu cầu HS

quan sát và cho biết:

Dòng sông nào chảy qua thành phố Huế?

-Chỉ hướng chảy qua dòng sông?

-KL:Sông Hương hay còn gọi là Hương

Giang…

-Yêu cầu:

-Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền

-Nhận xét

-Nghe, nhắc lại tên bài học

-Thảo luận cặp đôi chỉ cho nhau thành phố Huế trên bản đồ và thay phiên trả lời

-Nằm ở thành phố Huế

-phía đông của dãy Trường Sơn

-1HS lên bảng chỉ và trả lời câu hỏi

… -3-4 HS lên bảng chỉ hướng đi qua đến Huế

-Sông Hương là dòng sông chảy qua thành phố Huế

-1-2 HS chỉ hướng chảy của dòng sông -Nghe

-Tìm hiểu kể tên các công trình kiến trúc cổ kính của thành phố Huế

-Lần lượt các em kể tên(mỗi em kể 1

Trang 11

-Các công trình này có từ bao giờ? Vào

thời của vua nào?

Giảng:thời kì đó Huế…

-Yêu cầu quan sát hình 1 Lược đồ thành

phố Huế và cho biết:Nếu đi thuyên xuôi

theo dòng sông Hương chúng ta có thể

tham quan những địa điểm nào du lịch của

Huế?

-Nhận xét, kết luận:

-Treo tranh ảnh của các địa danh trên bảng

và giới thiệu các địa danh trên tranh ảnh

-Nhấn mạnh:Những cảnh đẹp…

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm chọn 1

dịa danh dùng tranh ảnh đã sưu tầm được

để gới thiệu

-Yêu cầu đại diện giới thiệu

Tai sao Huế lại là thành phố du lịch nổi

tiếng?

-Em có cảm nhận, tình cảm gì về thành phố

Huế?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS:

tên)Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ… -Các công trình này có từ rất lâu: Hơn 300 năm về trước vào thời vua nhà Nguyễn -Lắng nghe

-Thực hiện theo yêu cầu

-ngắm những cảnh đẹp:Địa Hòn, Chén, Lăng Tự Đức…

-Lắng nghe

-Theo dõi và thực hiện yêu cầu

-Nghe

-Các nhóm chọn địa danh

N1,5:Kinh thành Huế

… -Sau đó đại diện giới thiệu

-1-2 HS nêu ghi nhớ

-Nghe bài hát Huế thương -Cảm thấy hiểu hơn về vẻ đẹp của thành phố Huế…

-Nhận việc

ĐẠO ĐỨC

Bài 14: Bảo vệ môi trường.

I Mục tiêu:

II Đồ dùng dạy học

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-SGK đạo đức 4

-Phiếu giáo viên

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w