mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trwosc ki đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này - Nhận diện đợc những đoạn
Trang 1- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa văn bản Bài học đờng đời đầu tiên.
- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của văn bản
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 ổ n định lớp
2 Giới thiệu bài mới.
“Dế Mèn phiêu lu ký” là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi Truyện viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con ngời
3 Bài mới: GV ghi mục bài lên bảng
- Phần trích giới thiệu và mieu tả hình
ảnh Dế Mèn- một chàng dế thanh niên cờng tráng Dế mèn trêu đùa với chị Cốc gây ra cái chết thảm thơng cho dế Choắt, Dế Mèn
đã hối hận nhận ra lỗi lầm của mình và rút
ra dợc bài học đờng đời đầu tiên
b- Bố cục: Hai phần P1: Từ đầu đến" đứng đầu thiên hạ rồi"
=> Miêu tả vẻ đẹp cờng tráng của Dế Mèn
Trang 2Nội dung chính của mỗi phần?
? Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy
- Truyện gồm 10 chơng kể về những cuộc phiêu lu của Dế Mèn
* Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên trích
từ chơng I của tác phẩm
HS đọc thầm chú thích ở SGK
? Em hiểu “Hủn hoẳn” nghĩa là gì?
? Em hiểu “Tuềnh toàng”, “cà
khịa”, “tự đắc”, “cạnh khoé” nghĩa
là gì?
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm
hiểu nội dung văn bản.
? Văn bản đợc kể theo ngôi nào? Vì
sao em biết?
A Ngôi thứ nhất; B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba; D Ngôi 1 và ngôi
3
? Truyện đợc kể bằng lời của nhân
vật nào? Cách kể nh vậy có tác dụng
gì?
GV tiểu kết hết tiết 1
- Nêu câu hỏi củng cố bài
- Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổi khó coi; ngắn củn cởn
- Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻ tạm bợ
ý nghĩ của nhân vật
D H ớng dẫn Học ở nhà
- Đọc kỹ văn bản
Trang 3- Kể tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
- Nắm nội dung, nghệ thuật qua phần ghi nhớ, tiết sau học tiếp
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
( Hết tiết 73 chuyển tiết 74)
Trang 4A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của văn bản Bài học đờng đời đầu tiên
- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
- GV khái quát lại nội dung tiết 1
* Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, vuốt
chân nhọn hoắt, đôi cánh dài, đầu to nổi từng tảng, hai răng đen nhánh, râu dài uốn cong => Vẻ đẹp cờng tráng, khoẻ khoắn
Trang 5Dế Mèn đối với Dế Choắt?
GV: Hết coi thờng Dế Choắt, Dế
Mèn lại gây sự với chị Cốc
? Hãy nêu diễn biến tâm lý và thái
độ của Dế Mèn trong việc trêu chị
Cốc?
- Lúc đầu huyênh hoang trớc Dế
Choắt sau đó chui tọt ngay vào hang,
yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của
mình
- Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì
Mèn nằm im thin thít Sau khi chị
Cốc bay đi thì mới dám mon men bò
ra
? Thái độ của Dế Mèn thay đổi nh
thế nào khi Dế Choắt chết?
A Sợ hãi B Đau đớn
C Hối hận và xót thơng;
D Cả A,B,C đều đúng
( Gv sử dụng bảng phụ)
? Trớc cái chết của Choắt, Mèn thấm
thía về vài học đờng đời đầu tiên, em
hãy cho biết đó là bài học gì? Bài
3 Bài học đ ờng đời đầu tiên:
* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Trịch thợng, khinh thờng, không quan tâm giúp đỡ, thể hiện:
Cách đặt tên: Dế ChoắtCách xng hô: Chú mày, ta
- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡ thì
“hếch răng lên xì một hơi rõ dài” và lớn tiếng mắng mỏ
* Trêu chị Cốc
- Muốn chúng tỏ mình
- Thể hiện sự kiêu căng tự phụ coi thờng ngời khác
- Chị Cốc nổi giận-> Dế Choắt chết thảm
=>Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đờng đời đầu tiên
- Bài học qua lời khuyên của Dế Choắt “ ở…
đời mà có thói hung hăng bậy bạ có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn gì cũng mang vạ vào thân”
4 Tổng kết:
* Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ
đẹp cờng tráng của tuổi trẻ nhng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thơng của
Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra đợc bài
Trang 6? Em có nhận xét gì về cách viết loài
vật của nhà văn Tô Hoài?
- GV khái quát toàn bộ nội dung văn
bản
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- GV hớng dẫn HS làm bài tập luyện
tập
học đờng đời đầu tiên cho mình
- Không nên kiêu căng tự cho mình là nhất, cần sống hoà nhã, giúp đỡ mọi ngời
* Nghệ thuật:
- Cách miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giầu tính tạo hình
<=> Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập.
- Luyện tập 2 làm tại lớp: Chia nhóm- đọc phân vai
D H ớng dẫn học bài ở nhà.
- Đọc lại văn bản: Nắm chắc nội dung, nghệ thuật
- Học thuộc ghi nhớ sgk
- Làm bài tập 1 phần luyện tập
- Soạn bài: Phó từ
- GV hớng dẫn soạn
* Đọc kỹ nội dung bài Trả lời các câu hỏi trong sgk
* Làm bài tập ở phần luyện tập
* Nắm nội dung bài qua phần ghi nhớ
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 7
Tuần: 20
Ngữ Văn : Tiết 75: Phó từ
Ngày soạn:14/01/2010
Ngày dạy:16/01/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm phó từ Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau
B Tài liệu và thiết bị dạy học
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Hoạt động dạy- học
1 ổ n định lớp
2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
nào trong cụm từ:
? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phó
b đợc -> soi gơng rất -> a nhìn
ra -> to rất -> bớng
- Các từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại: + Động từ: đi, ra, thấy, soi
Trang 8đứng trớc Phó từ
đứng sau
- Chỉ quan hệ thời gian
đừng
lắm
vào, ra
*Bài tập 1: GV chia nhóm cho HS làm
a - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: còn (C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)
- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)
- Phó từ chỉ kết qủa và hớng: ra (C5)
b - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã
- phó từ chỉ kết qủa: đợc
* Bài tập 2: Phó từ đợc dùng trong đoạn văn
VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi (chỉ thời gian)…
* Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú ý những từ ngữ dễ sai
D h ớng dẫn học ở nhà:
Trang 9- Nắm vững nội dung bài học
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm hoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
- GV hớng dẫn soạn:
+ Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi ở sgk
+ Nắm đợc khái niệm văn miêu tả
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 10
Tuần : 20
Ngữ Văn: Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Ngày soạn:14/01/2010
Ngày dạy:16/01/2010
A mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trwosc ki đi sâu vào một số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này
- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Hoạt động dạy- học:
1 ổ n định lớp
2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
+ Tình huống 2: Em phải miêu tả đợc nét nổi bật phân biệt chiếc áo em định mua và những chiếc áo còn lại
+ Tình huống 3: Em hãy miêu tả những nét hình thể và việc làm của ngời lực sỹ
-> Văn miêu tả là loại văn giúp ngời đọc,
ng-ời nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho những cái đó nh… hiện
ra trớc mắt ngời đọc ngời nghe
2 Đọc văn bản “Bài học đ ờng đời đầu tiên”
- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn từ đầu đến
“thiên hạ rồi”
Trang 11- HS đọc văn bản
? Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có
đặc điểm nào nổi bật? Những chi tiết
hình ảnh nào cho thấy điều đó?
? Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật
khác với Dế Mèn?
- GV hớng dẫn HS rút ra bài học
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt
* Dế Mèn là chàng thanh niên cờng tráng, nhng còn có một nét xấu Những đặc điểm
đó đợc thể hiện qua ngoại hình, hành động, thái độ của Mèn
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn, đôi cánh chấm đuôi…
* Dế Choắt là ngời yếu đuối bẩm sinh, tính nết khiêm nhờng, có suy nghĩ đúng đắn + Gầy gò, dài lêu nghêu…
+ Đoạn 3: Tái hiện quang cảnh ao hồ: Miêu tả cảnh bãi ven áo hồ ngập nớc sau ma
đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật: Sinh động, ồn ào, huyên náo
- Cây cối trơ trọi khẳng khiu
- Mùa của hoa đào, mận, mơ, hoa hồng
b Khuôn mặt mẹ
- Sáng đẹp hiền dịu, thân quen, gần gũi
Trang 12- Nghiêm nghị
- Vui vẻ, lo âu, trăn trở
-> GV khái quát lại toàn bài học
D Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- làm hoàn chỉnh các bài tập sgk
- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau
- GV hớng dẫn soạn
+Đọc kỹ văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
+Nắm nội dung nghệ thuật của văn bản qua phần ghi nhớ
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 13
Tuần: 21
Ngữ văn Tiết 77 Văn bản : Sông nớc Cà Mau
Ngày soạn:18/01/2010 ( Trích Đất Rừng Ph“ ơng Nam - Đoàn Giỏi)”
Ngày dạy:20/01/2010
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
-Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà Mau
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả
- Luyện kỹ năng viết bài văn miêu tả theo trình tự nhất định
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
? Nội dung ý nghĩa của “Bài học đờng đời đầu tiên” là gì?
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản
3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới
- P1: Từ đầu một màu xanh đơn điệu.…
→ Cảm nhận chung về thiên nhiên
- P2: Tiếp đó khói sóng ban mai.…
- Đoàn Giỏi (1925- 1989) quê ở Tiền Giang
- Tham gia kháng chiến từ thời chống Pháp
- Thờng viết về cuộc sống thiên nhiên và con ngời Nam Bộ
* Tác phẩm: Đất rừng Phơng Nam (1957)
- Văn bản đợc trích từ chơng 18 của tác phẩm
Trang 14sát của ngời miêu tả?
? Tác giả có ấn tợng nh thế nào về
vùng sông nớc Cà Mau?
? ấn tợng đó đợc tác giả cảm nhận
bằng những giác quan nào?
?.Tác giả đã sữ dụng những biện
dụng qua những tính từ nào?
? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?
II
Đọc - Hiểu văn bản
1 ấ n t ợng chung về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau
- Bài văn miêu tả về cảnh sông nớc Cà Mau
- Trình tự miêu tả từ khái quát đến cụ thể
- Ngời miêu tả quan sát ở trên thuyền → Miêu tả cảnh quan một vùng rộng lớn theo trình tự
tự nhiên hợp lý
* ấn tợng về sông nớc Cà Mau
- Sông ngòi, kênh rạch, bủa giăng chi chít
- Màu xanh của trời, nớc, cây cối
- Tiếng rì rào của rừng, biển
- Hơi gió muối
→ Đó là ấn tợng về không gian rộng lớn mênh mông của vùng trời đất Cà Mau
- Sự cảm nhận bằng thị giác và thính giác
- Phối hợp tả xen với kể, liệt kê, điệp từ và nhiều tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác
2 Dòng sông Năm Căn
- Đặt tên theo đặc điểm riêng biệt của nó →
Thể hiện sự gần gủi giữa con ngời và thiên nhiên
* Tả màu xanh của Đớc
Trang 15? Tìm những chi tiết và những hình
ảnh về chợ Năm Căn thể hiện sự tấp
nập, đông vui, trù phú và độc đáo của
khu chợ này?
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn
bản?
-GV khái quát nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Túp lều lá kiển cổ nằm cạnh những ngôi nhà gạch 2 tầng
- Gỗ chất đống cao hai bên bờ
- Đèn sáng chiếu trên mặt nớc
- Nhiều hàng hoá, thuyền bè san sát
→Trù phú, đông vui, tấp nập
*Sự độc đáo +Họp chợ trên sông, mua bán và trao đổi hàng hoá trên thuyền
+Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều ngời dân tộc
- Nghệ thuật vừa bao quát vừa cụ thể làm nổi bật đợc sự trù phú và độc đáo của chợ Năm Căn
* Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập
Bài 1: yêu cầu
-Viết một đoạn văn
Thể loại: phát biểu cảm nghĩ
D H ớng dẫn học ở nhà:
-Đọc lại Văn bản- Tóm tắt đợc văn bản
-Nắm nội dung chính của văn bản
-Làm bài tập 2 phần luyện tập
-Soạn bài mới: So sánh
- GV hớng dẫn soạn:
+ Tìm các từ ngữ so sánh
+ Cấu tạo của phép so sánh
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 16
Tuần: 21
Ngữ văn: Tiết 78 So sánh
Ngày soạn:18/01/2010
Ngày dạy: 20/01/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Nắm đợc cấu tạo và khai niệm của so sánh
- Biết quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng và hay
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
? Xác định phó từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc
b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp
c Em tôi cũng vừa mới đi đợc
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
?.Tác dụng của việc so sánh giữa các
sự vật sự việc với nhau là gì?
?.Qua các ví dụ trên em hiểu nh thế
→Vì giữa chúng có điểmgiống nhau nhất
định (theo quan sát của tác giả)
- So sánh làm nổi bật sự cảm nhận của ngời viết đối với sự vật, sự việc đợc nói đến, làm cho câu văn câu thơ có hình ảnh và gợi cảm
2 Ghi nhớ (SGK)
II Cấu tạo của phép so sánh
Trang 17*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
Phơng diện so sánh
Từ so sánh
Sự vật dùng
để so sánh (vế B)Trẻ em
Rừng
Đớc Dựng lên cao
ngất
nhnh
y nh, giống
nh, nh
là, tựa
nh, bao nhiêu…
Búp trên cànhHai dãy tờng thành vô tận
- Mô hình đầy đủ gồm 4 phần nhng khi sử dụng có thể khuyết một số yếu tố
VD: Trờng sơn: chí lớn ông cha Cửu long: Lòng mẹ bao la sóng trào (không có từ sô sánh)
- Vế B đợc đảo lên trớc vế A + Chí lớn ông cha nh Trờng Sơn+ Lòng mẹ bao la nh sóng trào nh Cửu Long+ Con ngời không chịu khuất nh tre mọc thẳng
Trang 18Nhóm 1: Bài 1
Nhóm 2: Bài 2
GV đánh giá nhận xét HS làm trên
phiếu học tập
GV treo bảng phụ- HS ghi vào vở
a Thầy thuốc nh mẹ hiền (ngời- ngời)
- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít
nh mạng nhện (vật- vật)
b Công cha nh núi Thái sơn Nghĩa mẹ nh (cụ thể trừu t… ợng)
c Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
Khi tới trờng cô giáo nh mẹ hiền
- Ngời là cha là bác là anh quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ
d So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng
Đôi ta nh lửa với nhen
Nh trăng mới mọc nh đèn mới khêu Bài 2:
Khoẻ nh Voi
Đen nh cột nhà cháy
D H ớng dẫn học bài :
- Làm bài tập ở nhà 3, 4
- Soạn bài mới: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- GV hớng dẫn soạn cụ thể
+ Đọc kỹ 3 đoạn văn ở sgk, nêu nội dung chính của mỗi đoạn
+ Tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ, hình ảnh có trong các đoạn văn
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Tuần: 21
Trang 19Ngữ văn Tiết 79 Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
Ngày soạn: 21/01/2010
Ngày dạy: 23/01/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bớc đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả
B Tài liệu và ph ơng tiện:
?.Thế nào là văn miêu tả? Khi miêu tả năng lực gì của ngời viết bộc lộ rõ nhất?
?.Nếu tả quang cảnh mùa xuân thì em sẽ miêu tả mùa xuân với những điểm nào?
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
+Đoạn 1:Dế Choắt:gầy gò ,dài lêu nghêu, cánh ngắn củn hở cả sờn,càng bè bè,râu ria cụt ngủn,mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ
+Đoan 2:Kênh rạch chi chít.trời
xanh,n-ớc xanh,sắc xanh cây lá,sông Năm Căn rộng mênh mông cá bơi hàng đàn,rừng
đớc cao ngất
Trang 20c.Các hình ảnh so sánh+Đ1:Dế Choắt-gã nghiện thuốc phiện cánh ngắn-nh ngời cởi trần mạc ghi-lê+Đ2:Cá nớc bơi-ngời bơi ếch
Rừng đớc-trờng thành vô tận+Đ3:Cây gạo-tháp đèn khổng lồ Hoa-ngọn lửa hồng
Nõn-ánh nến trong xanh -Tạo nên sự sinh động giàu hình t-ợng,mang lại cho ngời đọc nhiều liên t-ởng thú vị
?.Hãy tìm những chữ bị lợc bỏ?
-Bỏ những chữ ấy thực chất là bỏ đi những
gì của đoạn văn miêu tả
-GVchốt nội dung bài học
-HS đọc ghi nhớ <sgk>
3:Các từ ngữ bị lợc bỏ:
ầm ầm,nh thác,nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch,nh hai dãy trờng thành vô tận
-Là từ tợng thanhvà các hình ảnh so sánh
*Ghi nhớ <SGK>
D H ớng dẫn học bài ở nhà:
-Nắm vững nội dung bài
- Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 21TuÇn: 21
Trang 22Ngữ văn Tiết 80 Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
Ngày soạn: 21/01/2010
Ngày dạy: 23/01/2010
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bớc đầu hình thành cho HS kỷ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản bên trong đọc và viết bài văn miêu tả
B Tài liệu và ph ơng tiện:
- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6
- Bảng phụ- phiếu học tập
C Hoạt động dạy học:
1.ổ n định lớp
2.Bài mới:GV giới thiệu vào bài
và lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu,đặc sắc
+Mặt hồ sáng long lanh…+Cầu Thê Húc màu son+Đèn ngọc sơn gốc đa già rễ lá xum xuê+Tháp Rùa xây trên gò đất giữa hồ
Đây là những đặc điểm nổi bật mà hồ khác không có
*Bài 2:
Những hình ảnh đặc sắc làm nổi bật hình
Trang 23nào làm nổi bật hình ảnh Dế Mèn có
thân hình đẹp , cờng tráng nhng tính
tình rất ơng bớng kiêu căng
?.Hãy ghi chép và quan sát lại những
đăc điểm ngôi nhà hoặc căn phòng em
ở
?.Tả lại quang cảnh một buổi sáng
trên quê hơng em
?Từ bài sông nớc Cà Mau,hãy viết
một đoạn văn tả lại quang cảnh một
a nhìn-Đầu to , bớng-Răng đen ,nhai ngoàm ngoạm nh lỡi liềm máy
-Sợi râu dài và uốn cong hùng dũng-Tôi trịnh trọng,khoan thai đa chân lên vuốt râu
*Bài3:
HS ghi đặc điểm nổi bật của ngôi nhà,căn phòng em ở
-Kích thớc -Màu sắc-Cách bố trí-Cửa sổ , góc học tập
*Bài 4:
Tìm các hình ảnh so sánh-Mặt trời đỏ ốc tròn trĩnh nh lòng đỏ quả trứng thiên nhiên ban tặng
-Mặt trời nh một chiếc mâm lửa-Bằu trời trong sáng mát mẻ nh khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài
-Những hàng cây nh những bức tờng thành cao vút
-Núi đồi sừng sững cao ngất nh chạm đến tận trời xanh
-Những ngôi nhà mái ngói đỏ tơi nh còn khoe mình dới nắng vàng
Trang 24+ KÓ tãm t¾t truyÖn, ng«i kÓ vµ nh©n vËt chÝnh
Trang 25
Tuần: 22
Tiết 81, 82 Văn bản : BứC TRANH CủA EM GáI TÔI
Ngày soạn: 24/01/2010 (Tạ Duy Anh)
-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
?Nêu nội dung của truyện Sông nớc Cà Mau
?Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc Cà Mau của nhà văn Đoàn Giỏi
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
*Tóm tắt:Truyện xảy ra trong một gia đình
có hai anh em một trai một gái.Cô em gái
có tài vẽ nhng lại thơng vẽ dấu mọi ời.Tình cờ tài năng đó lại đợc hoạ sỹ Tiến
ng-Lê phát hiện.Ngời anh trai không lấy đó làm mừng mà ngợc lại gen tị và đố kị với
em gái.Đến khi xem bức tranh của em gái
đạt giải chú bé mới nhận ra tính xấu của mình.Tâm hồn trong sáng và nhân hậu của
em gái toát ra từ bức tranh đã giúp anh trai tỉnh ngộ
Trang 26?.Dựa vào chú thích *nêu những nét
chính về tác giả, tác phẩm ?
*Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm
hiểu nội dung văn bản
?.Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
A ngôi thứ nhất
B ngôi thứ hai
C ngôi thứ ba
D cả ngôi thứ hai và ngôi thứ ba
?.Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác
dụng gì ?
?Nhân vật chính trong truyện là ai?
?.vì sao em cho đó là nhân vật chính?
?Trong 2 nhân vật này nhân vật nào
có vị trí quan trọng hơn trong việc thể
hiện chủ đề của tác phẩm?
- GV tiểu kết nội dung bài học
- Dặn dò HS chuẩn bị tốt nội dung bài
để tiết sau học tiếp
2 Chú thích:
*Tác giả: Tạ Duy Anh-cây bút trẻ trong
thời kỳ đổi mới
*Văn bản:Búc tranh em gái của tôi đoạt
giải nhì trong cuộc thi viết (tơng lai vẫy gọi)
*Nhân vật: Kiều Phơng và ngời anh là hai
nhân vật chính vì cả hai nhân vật ấy đều hiện diện trong cả truyện
-Nhân vật ngời anh có vị trí quan trọng hơn vì truyện chủ yếu muốn hớng ngời đọc đến
Trang 27
Tuần: 22
Tiết 82: Văn bản : BứC TRANH CủA EM GáI TÔI
Ngày soạn: 24/01/2010 (Tạ Duy Anh)
-Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- HS thảo luận theo nhóm
? Khi tài năng của em đợc phát hiện
thì tâm trạng của ngời anh nh thế nào?
?Vì sao ngời anh lại có tâm trạng
không thể thân ái với em gái nh trớc?
? Khi đứng trớc bức tranh đạt giải
nhất của em gái tâm trạng của ngời
b Khi tài năng của em đợc phát hiện:
-Ngời anh cảm thấy buồn,thất vọng
=> Xa lánh, gắt gỏng với em gái
*Tự ái và mặc cảm khi thấy ngời khác có tài năng nổi bật
c Khi lén xem tranh của em gái:
- Thầm cảm phục tài năng của em và tự ti( lén trút một tiếng thở dài,khó chịu đối với em gái)
Trang 28anh nh thế nào?
?Vì sao anh lại có tâm trạng nh vậy?
- Gọi HS đọc đoạn kết Qua đó em có
cảm nghĩ gì về nhân vật ngời anh
?Nhân vật cô em gái đợc quan sát và
miêu tả ở những phơng diện nào?
? Qua thái độ, quan hệ với ngời anh ta
thấy kiều phợng thể hiên những nét
tính cách gì?
?
?.Bài học mà tác giả muốn giửi gắm
qua tác phẩm này là gì?
d Khi đứng trớc bức tranh đạt giải nhất của
em gái: Cậu ngỡ ngàng vì bức tranh lại vẽ chính cậu,bất ngờ hơn nữa là hình ảnh cậu trong mắt em gái rất đẹp
*Tâm trạng ngời anh từ ngạc nhiênhãnh diệnxấu hổ
-Anh tự nhận ra những yếu kém của mình không xứng đáng đợc nh vậy trong bức tranh của em gái
- Ngời anh cũng có một tâm hồn nhạy cảm
và trung thực biết nhận ra những điều cha tốt ở mình
* Ngời anh đã thấy đợc những sai lầm trong thái độ và cách c xử của mình-> Khâm phục lòng nhân hậu của em gái
2 Nhân vật cô em gái :
+ Ngoại hình:Nét mặt lem nhem dễ thơng +Củ chỉ,hành động: Tò mò ,hiếu động(Thể hiện qua việc chế màu vẽ),có năng khiếu hội hoạ
+Có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu luôn dành cho anh traitình cảm tốt đẹp Soi vào tâm hồn em gái ngời anh đã nhìn rõ hơn về mình và vợt lên những hạn chế
III Tổng kết:
Nội dung: Ghi nhớ (sgk)
Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế nhân
vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất
Bài học: Trớc thành công hay tài năng của
ngời khác,mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm,tự ti để có đợc sự tôn trọng và niềm vui thực sự chân thành.Lòng nhân hậu và
sự độ lợng giúp con ngời vợt lên bản thân mình
D H ớng dẫn học ở nhà :
- Hoàn thành bài luyện tập
Trang 29- So¹n: LuyÖn nãi vÒ quan s¸t, tëng tîng, so s¸nh vµ nhËn xÐt trong v¨n miªu t¶.
E
Bæ SUNG SAU BµI D¹Y:
Trang 30
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện kỹ năng nói)
- Từ những nội dung luyện nói ,nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát tởng tợng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
a Kiều phơng là ngời có tài năng
về hội hoạ rất hồn nhiên và nhân hậu
b Ngời anh: Anh của kiều phơng là ngời hẹp hòi ghen tị đố kị trớc tài năng của em gái,nhng anh cũng có phẩm chất tốt đẹp:biết hối hận và biết nhận ra tấm lòng cao đẹp của em gái mình
Bài 2: Miêu tả ngời anh ,chị hoặc em của
Trang 31-GV cho mçi nhãm 10p tr×nh bµy néi
-GV giao bµi tËp vÒ nhµ cho HS
-Lµm bµi tËp 3,4,5 tiÕt sau thuyÕt tr×nh tríc líp
GV híng dÉn c¸ch so¹n cô thÓ
E
Bæ SUNG SAU BµI D¹Y:
Trang 32
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trớc tập thể (rèn luyện kỹ
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Bài 3: Miêu tả đêm trăng nơi em ở
a Mở bài: Giới thiệu không gian,thời
gian ngắm trăng
b Thân bài: Miêu tả đêm trăng
-Bầu trời đêm-Vầng trăng -Cây cối -Nhà cửa?Đờng
Trình tự miêu tả: Trời vừa tối hẳn đêm
về khuya
c Kết bài: Cảm nghĩ về đêm trăng Bài 4: Tả buổi bình minh trên biển
- Mặt trời đội biển nhô màu mới
- Bầu trời nh một tấm gơng xanh đợc lau không chút bụi
- Mặt biển êm ả,sóng gợn lăn tăn vỗ vào
bờ cát êm rì rào thật êm ái
Trang 33- GV cho mỗi nhóm 10p trình bày nội
Bài 5: Từ truyện Thạch Sanh các em có
thể tởng tợng ra ngời dũng sỹ:
-Ngoại hình: To lớn, vạm vỡ,da màu đồng
thau,ngực nở vồng lên nh cánh cung lớn,những bắp thịt nổi lên cuồn cuộn săn chắc
- Hành động: Hớng về điều nghĩa rất tận
tâm nhiệt tình,tiêu diệt cái ác một cách quyết liệt; dùng những vũ khí khó ai sử dụng nổi( cây cung hàng chục ngời giơng; cây gậy nặng hàng tạ)
- Lời nói: Thẳng thắn, trung thực
II Thực hành luyện nói:
+Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
+Nắm nội dung ,nghệ thuật qua phần ghi nhớ
E
Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 34
Tuần :22 Tiết 85: Văn bản : VƯợt thác
Ngày soạn: 30/01/2010.
Ngày dạy: 03/02/2010 ( Trích : Quê Nội- Võ Quảng )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Đọc diễn cảm và tóm tắt đợc văn bản
Nêu đợc nét chính về tác giả Võ Quảng
-Cảm nhận đợc vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ
đẹp của những ngời lao động đợc miêu tả trong bài
-Nấm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời
B Tài liệu-thiết bị dạy học :
3.Bài mới: GV giới thiệu vào bài:Thiên nhiên đất việt rất phong phú đa dạng ơ bài 19
ta đã tìm hiểu đợc một vùng thiên nhiên rộng lớn ở cực nam Tổ quốc Còn hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên và con ngời ở miền Trung qua văn bản Vợt Thác
Cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vợt thác
2.Chú thích:
*Tác giả:Vỏ Quãng-sinh 1920 –quê ở
Trang 35?Dựa vào chú thích *hãy trình bay
những nét chính về tác giả và tác
phẩm?
*Hoạt động 2: Hớng dẫn HS Đọc-
hiểu nd Văn bản
?Hãy tìm các chi tiết miêu tả dòng
sông và hai bên bờ theo từng đoạn
sông?
?Em có nhận xét gì về cách miêu tả
thiên nhiên của tác giả
? Nhận xét của em về nghệ thuật miêu
tả cảnh trên phơng diện: Dùng từ,dùng
biện pháp tu từ
?Tác giả miêu tả những cây cổ thụ ở
đầu và cuối bài văn bởi những cách
chuyển nghĩa khác nhau.Nêu ý nghĩa
+Ơ đoạn sông có nhiều thác dữ: Nớc từ trên cao phóng xuống giữa hai vách đá dựng đứng chảy đuôi rắn
+ Vợt qua đoạn thác dữ: Vẫn quanh co núi cao nhng bớt hiểm trở đột ngột mở ra một vùng ruộng đồng khá bằng phẳng
+ Cách chọn vị trí quan sát thích hợp ( ở trên thuyền)
+ Dùng nhiều từ láy gợi hình( Trầm ngâm ,sừng sững,lúp xúp)
+ Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh ( những cây to lúp xúp nh… ),Nhân hoá ( những chòm cổ thụ )…
+Chòm cổ thụ đứng trầm ngâm dáng mãnh liệt nh báo trớc về khúc sông dữ
+Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom nh cụ già vung tay hô đám con cháu
về phía trớc thể hiện tâm trạng hào hứng phấn chấn mạnh mẽ của con ngời
+ Đa dạng, phong phú, giàu sức sống+ Vừa tơi đẹp vừa nguyên sơ,cổ kính
Thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ
2 Hình ảnh d ợng H ơng Th :
* Ngoại hình: Cởi trần nh một pho tợng
đồng đúc,bắp thịt cuồn cuộn,hai hàm răng cắn chặt,quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa
* Động tác: Co ngời phóng sào,ghì chặt thả sào,rút sào, ghì trên ngọn sào
* Nghệ thuật so sánh:
Trang 36? Tìm những chi tiết miêu tả ngoại
-Trong việc phản ánh ngời lao động?
-Trong việc biểu hiện tình cản của tác
+ Đề cao sức mạnh của ngời lao động trên sông nớc
+ Biểu hiện tình cảm quý trọng đối với
ng-ời lao động trên quê hơng
Trang 37Tuần : 22
Tiết 86 : SO SáNH ( Tiếp theo)
Ngày soạn: 01/02/2010
Ngày dạy:03/02/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản : Ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu đợc các tác dụng chính của so sánh
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài: Do mang chức năng nhận thức và chức năng biểu
cảm nên so sánh đợc dùng nhiều trong phong cách tiếng Việt ở tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm và cấu tạo của phép so sánh.Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các kiểu so sánh và tác dụng của nó
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiểu so
? Dựa vào mục đích và các từ so sánh
ngời ta chia so sánh thành những kiểu
ngôi sao
Thức(ngoài kia)
Chẳng bằng
1 So sánh ngang bằng: A là B
Thờng đợc thể hiện bởi các từ so sánh:là,nh,y nh,tựa nh,tựa nh là,bao nhiêu,bấy nhiêu…
Trang 38-HS lấy ví dụ về các kiểu so sánh
sánh trong hoàn cảnh nào?
-Phát biểu cảm nghĩ sau khi đọc đoạn
VD:- Gió thổi là chổi trời Nớc ma là ca của trời
- Thà rằng ăn bát cơm rau Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
*Ghi nhớ: (sgk)
II Tác dụng của so sánh:
1 Tìm hiểu ví dụ:
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn
- Có chiếc lá nh con chim
- Có chiếc lá nh thầm bảo rằng
- Có chiếc lá nh sợ hãi
> Sự vật đợc đem ra so sánh là những chiếc lá
+ Chiếc lá đợc so sánh trong hoàn cảnh lá rụng-đã rời cành,đã kết thúc một kiếp sống theo quy luật của tự nhiên
>Đoạn văn rất hay ,giàu hình ảnh gợi cảm và xúc động
-Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc:tạo ra những hình ảnh cụ thể,sinh động giúp ngời
đọc(ngời nghe)dễ hình dung về sự vật,sự việc đợc miêu tả (giúp ta hình dung đợc những cách rụng khac nhau của lá ở vd trên)
-Đối với việc thể hiện t tởng tình cảm của ngời viết:tạo ra những lối nói hàm súc giúp ngời đọc (ngời nghe )dễ nắm bắt t tởng tình cảm của ngời viết(quan niệm của tác giả về sự sống,cái chết)
2 Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập:
Trang 39GV chí HS thành từng nhóm làm bài tập.
1 So sánh ngang bằng: Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Anh đội viên mơ màng/nh nằm trong…
So sánh không ngang bằng: + Con đi trăm núi ngàn khe/cha bằng…
Con đi đánh giặc mời năm/chuă bằng…
Câu1: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng trong câu thơ:
“Bóng bác cao lồng lộng-ấm hơn ngọn lửa hồng”
Cửu Long: Lòng mẹ bao la sóng trào
Câu 3: Xác định phó từ trong những câu sau đây và cho biết ý nghĩa của chúng
a Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc
b Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp
c Ôi vẫn còn đây của các em
Chồng th mới mở Bác đang xem
II Đáp án và biểu điểm:
Trang 40không : chỉ sự phủ định
đợc : chỉ kết quả
b đi : chỉ sự cầu khiến
c vẫn,còn: chỉ sự tiếp diễn
mới :chỉ thời gian
đang : chỉ thời gian