1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn khoa học lớp 5 tiết 1725

15 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa học Tiết: 17 Thái độ đối với người nhiễm HIV AIDS I. Mục tiêu : Giúp HS: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm. Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIVAIDS Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra (3phút) Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: + Bệnh HIV AIDS là gì? Tại sao bệnh này được coi là loại bệnh vô cùng nguy hiểm? + Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV AIDS? GV nhận xét và cho điểm. 2.Bài mới: ( 29 phút) a. GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút) GV nêu: Cái chết đối với người nhiễm HIVAIDS là không tránh khỏi. Vậy chúng ta phải làm gì để giúp đỡ ngời bị nhiễm HIV, các em sẽ học bài hôm nay. GV ghi đầu bài b.Tìm hiểu bài ( 28 phút) Hoạt động 1 HIV AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường. Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi sau: Những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng lây nhiễm HIVAIDS? Gọi 1 vài HS nêu, GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng. GVKL: những HĐ tiếp xúc thông thường không có khả năng lây nhiễm HIV Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ HIV không lây qua đường tiếp xúc thông thường” như sau: Chia HS theo nhóm 4, yêu cầu các nhóm đọc lời thoại của các nhân vật trong H1 và phân vai diễn, thảo luận cách diễn. Gọi 2 nhóm HS lên diễn kịch (khuyễn khích HS sáng tạo thêm lời thoại) GV nhận xét, khen ngợi nhóm diễn tốt. Hoạt động 2 Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ. Tổ chức HS họat động theo cặp với yêu cầu sau: Quan sát H2, H3 tr36, 37, đọc lời thoại và Trả lời câu hỏi: + Nếu các bạn đó là người quen của em , em sẽ đối xử với bạn đó thế nào? Vì sao? Hết thời gian, Gọi 1 số em trình bày ý kiến + Qua ý kiến của các bạn, em rút ra được điều gì? GVKL: Chúng ta không nên phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIVAIDS. Đó là cách để làm cho bệnh HIV không lan rộng. Hoạt động 3 Bày tỏ thái độ, ý kiến GV nêu: ở nước ta, tính đến ngày 1972003 đã có 68000 người nhiễm HIV. Hãy đặt mình vào các tình huống cụ thể , các em sẽ hiểu được người nhiễm HIV cần gì ở những người xung quanh. Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 5 : + GV phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm + Yêu cầu các nhóm đọc kĩ tình huống để trả lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó, em sẽ làm gì? Hết thời gian, GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác NX GV kết luận về ý kiến của các nhóm và đa ra cách giải quyết tình huống hay nhất. 3.Củng cố dặn dò (4phút) + Chúng ta cần có thái độ ntn đối với người nhiễm HIV và gia đình họ? + Làm nh vậy có tác dụng gì? Gọi HS đọc phần “ Bạn cần biết” GV nhận xét giờ học. Dặn HS học thuộc bài và thực hiện theo bài học CBBS: Phòng tránh bị xâm hại. 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi HS khác nhận xét. Lắng nghe xác định nhiệm vụ. Ghi đầu bài .Mở SGK 2 HS cùng bàn trao đổi: +Ôm; hôn; ăn uống cùng nhau, học tập cùng nhau. + Bị muỗi đốt... 3 HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung. HS hoạt động theo nhóm 4: đọc lời thoại ở H1, phân vai, trao đổi để tìm cách diễn. Các nhóm lên diễn kịch , nhóm khác NX. 2 HS cùng bàn làm việc theo cặp với nhiệm vụ GV giao – 5 em trình bày ý kiến HS nêu ( không nên phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIVAIDS) HS lắng nghe. HS lắng nghe. HS tập hợp theo nhóm 5 Nhận phiếu HT Các nhóm đọc tình huống ghi trong phiếu, thảo luận để tìm cách giải quyết cho tình huống đó. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến (mỗi tình huống 1 HS nêu), nhóm khác NX, nêu ý kiến khác . Lắng nghe 2 HS trả lời 1 HS nêu 2 HS đọc Lắng nghe,ghi nhớ

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa học

Tiết: 17

Thái độ đối với ngời nhiễm HIV - AIDS

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm

- Không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS

- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu

III Hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra (3phút)

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Bệnh HIV/ AIDS là gì? Tại sao bệnh này

đ-ợc coi là loại bệnh vô cùng nguy hiểm?

+ Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/

AIDS?

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: ( 29 phút)

a GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)

- GV nêu: Cái chết đối với ngời nhiễm

HIV/AIDS là không tránh khỏi Vậy chúng ta

phải làm gì để giúp đỡ ngời bị nhiễm HIV,

các em sẽ học bài hôm nay

- GV ghi đầu bài

b.Tìm hiểu bài ( 28 phút)

Hoạt động 1

HIV/ AIDS không lây qua một số tiếp xúc

thông thờng.

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu

hỏi sau: Những hoạt động tiếp xúc nào không

có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS?

- Gọi 1 vài HS nêu, GV ghi nhanh ý kiến của

HS lên bảng

GVKL: những HĐ tiếp xúc thông thờng

không có khả năng lây nhiễm HIV

“ HIV không lây qua đờng tiếp xúc thông

th-ờng” nh sau:

- Chia HS theo nhóm 4, yêu cầu các nhóm

đọc lời thoại của các nhân vật trong H1 và

phân vai diễn, thảo luận cách diễn

- Gọi 2 nhóm HS lên diễn kịch (khuyễn khích

HS sáng tạo thêm lời thoại)

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm diễn tốt

Hoạt động 2

Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với

ngời nhiễm HIV và gia đình họ.

- Tổ chức HS họat động theo cặp với yêu cầu

sau: Quan sát H2, H3 tr36, 37, đọc lời thoại

và Trả lời câu hỏi:

+ Nếu các bạn đó là ngời quen của em , em sẽ

đối xử với bạn đó thế nào? Vì sao?

2 HS lần lợt trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét

Lắng nghe xác định nhiệm vụ

Ghi đầu bài Mở SGK

2 HS cùng bàn trao đổi:

+Ôm; hôn; ăn uống cùng nhau, học tập cùng nhau

+ Bị muỗi đốt

3 HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung

HS hoạt động theo nhóm 4: đọc lời thoại ở H1, phân vai, trao đổi để tìm cách diễn

Các nhóm lên diễn kịch , nhóm khác NX

2 HS cùng bàn làm việc theo cặp với nhiệm vụ GV giao

– Tr 5 em trình bày ý kiến

Trang 2

- Hết thời gian, Gọi 1 số em trình bày ý kiến

+ Qua ý kiến của các bạn, em rút ra đợc điều

gì?

- GVKL: Chúng ta không nên phân biệt đối

xử với ngời bị nhiễm HIV/AIDS Đó là cách

để làm cho bệnh HIV không lan rộng

Hoạt động 3 Bày tỏ thái độ, ý kiến

- GV nêu: ở nớc ta, tính đến ngày 19/7/2003

đã có 68000 ngời nhiễm HIV Hãy đặt mình

vào các tình huống cụ thể , các em sẽ hiểu

đ-ợc ngời nhiễm HIV cần gì ở những ngời xung

quanh

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 5 :

+ GV phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm

+ Yêu cầu các nhóm đọc kĩ tình huống để trả

lời câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó,

em sẽ làm gì?

- Hết thời gian, GV gọi đại diện các nhóm

trình bày ý kiến, các nhóm khác NX

- GV kết luận về ý kiến của các nhóm và đa

ra cách giải quyết tình huống hay nhất

3.Củng cố- dặn dò (4phút)

+ Chúng ta cần có thái độ ntn đối với

ngời nhiễm HIV và gia đình họ?

+ Làm nh vậy có tác dụng gì?

- Gọi HS đọc phần “ Bạn cần biết”

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS học thuộc bài và thực hiện theo bài

học

- CBBS: Phòng tránh bị xâm hại

HS nêu ( không nên phân biệt đối xử với những ngời bị nhiễm HIV/AIDS)

HS lắng nghe

HS lắng nghe

HS tập hợp theo nhóm 5 Nhận phiếu HT

Các nhóm đọc tình huống ghi trong phiếu, thảo luận để tìm cách giải quyết cho tình huống đó

Đại diện các nhóm trình bày ý kiến (mỗi tình huống 1 HS nêu), nhóm khác NX, nêu ý kiến khác

Lắng nghe

2 HS trả lời

1 HS nêu

2 HS đọc Lắng nghe,ghi nhớ Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Khoa

Tiết: 18

Phòng tránh bị xâm hại

I Mục tiêu

- HS biết đợc một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

- Biết đợc một số cách để ứng phó với nguy cơ bị xâm hại và nguy cơ bị xâm hại

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh hoạ tr 38, 39

- Phiếu HT ghi sẵn một số tình huống

III Hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra (3phút): Gọi 2 HS nói tiếp

nhau TLCH:

+ những trờng hợp tiếp xúc nào không bị

lây nhiễm HIV?

+ Chúng ta cần có thái độ ntn đối với ngời

bị nhiễm HIV?

- GV nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)

2 HS nối tiếp nhau trả lời 2 câu hỏi bên

- HS ở dới NX

Nguyễn Thị Hiền – Tr Lớp 5

Trang 3

GV nêu: Trong cuộc sống có rất nhiều

tr-ờng hợp bị xâm hại về thể chất và tinh

thần, nhất là ở độ tuổi mới lớn nh các em

Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta phải

làm gì? Bài hôm nay sẽ giúp các em biết

điều đó

- GV ghi đầu bài

b.Tìm hiểu bài (28 phút)

Hoạt động 1 Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại.

- Yêu cầu HS đọc thầm lời thoại trong H1,

2, 3 tr38 để TLCH:

+ Các bạn trong tình huống trên có thể gặp

phải nguy hiểm gì?

+ Ngoài các tình huống đó em hãy kể

thêm những tình huống có thể dẫn đến

nguy cơ bị xâm hại mà em biết?

- GV nhận xét, kết luận những trờng hợp

HS nói đúng

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4

thảo luận để tìm cách phòng tránh bị xâm

hại ( Ghi vào bảng phụ)

- Nhóm nào xong trớc treo bảng phụ lên

bảng lớp

- Gọi nhóm xong trớc trình bày ý kiến, các

nhóm khác NX, bổ sung

- GV kết luận và nhấn mạnh các cách

phòng tránh

Hoạt động 2 ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

GV nêu: Trong một số trờng hợp cụ thể, ta

phải có kĩ năng ứng phó Lớp mình sẽ

đóng kịch về một số tình huống xem bạn

nào có cách ứng phó nhanh

- Chia HS theo tổ, đa tình huống cho các

nhóm đã ghi sẵn trong phiếu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm cách

ứng phó, xây dựng lời thoại và phân vai

diễn

- GV đi hớng dẫn, giúp đỡ từng nhóm

- Gọi các nhóm lên diễn, các nhóm khác

NX, bình chọn ra nhóm có cách ứng phó

nhanh và hay nhất

- GV NX, khen ngợi

Hoạt động 3 Những việc cần làm khi bị xâm hại.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để

TLCH:

+ Khi có nguy cơ bị xâm hại, chúng ta

phải làm gì?

+ Trong trờng hợp bị xâm hại rồi thì ta

phải làm gì?

- Gọi HS nêu ý kiến, GV nhận xét và đa ra

KL, ghi nhanh những việc cần làm

- Gọi 1 vài HS nêu lại

Lắng nghe xác định nhiệm vụ

Ghi đầu bài theo GV

Mở SGK

HS đọc thầm lời thoại trong hình 1, 2, 3 – Tr 4 HS nêu ý kiến

3 HS nêu những trờng hợp mà các em biết

Lắng nghe

Thảo luận theo nhóm 4

Treo bảng phụ lên bảng lớp

Đại diện nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác NX, bổ sung

Lắng nghe

lắng nghe

Các tổ tập trung vào một chỗ, nhận nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết cho mỗi tình huống và chuẩn bị cho diễn kịch

Các nhóm lên diễn kich, HS ở dới theo dõi, NX về cách ứng phó trong mỗi tình huống

2 HS cùng bàn thảo luận để trả lời câu hỏi

(+ Phải tìm cách ứng phó nhanh để tránh

bị xâm hại

+ Phải nói ngay với ngời lớn để tìm cách khắc phục.)

2 HS nêu ý kiến

Ghi theo GV

2 HS nêu lại

Trang 4

3.Củng cố- dặn dò (4phút)

+ Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta phải

làm gì?

+ Theo em, chúng ta có thể tâm sự với ai

khi bị xâm hại?

- GV kết luận

- Gọi 2 HS đọc mục “ Bạn cần biết”

- Học thuộc bài và thực hiện tốt theo bài

học

- CBBS: Phòng tránh tai nạn giao thông

đ-ờng bộ

2 HS trả lời

3 HS nêu

2 HS đọc Ghi vở

Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Khoa

Tiết: 19

Phòng tránh tai nạn giao thông đờng bộ

I Mục tiêu

- HS nêu đợc một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông đờng bộ

- HS hiểu đợc những hậu quả nặng nề nếu vi phạm luật giao thông đờng bộ

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh ảnh , thông tin su tầm về các vụ tai nạn giao thông

- Giấy khổ to, bút dạ

III Hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra: (3phút) : Gọi 2 HS trả lời câu

hỏi sau:

+Chúng ta phải làm gì để phòng tránh

nguy cơ bị xâm hại?

+ Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì?

- GV NX, cho điểm

2.Bài mới

a GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)

b.Tìm hiểu bài (27 phút)

Hoạt động 1 Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- GV nêu: Các em hãy kể cho mọi ngời

cùng nghe về các tai nạn giao thông mà em

đã chứng kiến hoặc su tầm đợc Theo em

nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông đó

là gì?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân gây tai

nạn lên bảng khi HS nêu

+ Ngoài những nguyên nhân bạn đã kể em

còn biết những nguyên nhân nào dẫn đến

tai nạn giao thông?

- GV nhận xét và KL: Có rất nhiều nguyên

nhân dẫn đến tai nạn giao thông nh các em

vừa nêu những nguyên nhân chủ yếu nhất

vẫn là do ý thức của ngời tham gia giao

thông

Hoạt động 2 Những vi phạm luật GT của ngời

tham gia và hậu quả của nó

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với yêu

2 HS nối tiếp nhau TLCH

HS khác NX

HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV

Mở SGK

HS nối tiếp nhau kể về những tai nạn GT

mà các em biết., đồng thời nêu cả nguyên nhân của các tai nạn đó

HS ghi theo GV

HS tiếp tục phát biểu ý kiến

Lắng nghe

HS tập hợp theo nhóm 4

Nguyễn Thị Hiền – Tr Lớp 5

Trang 5

cầu sau: quan sát hình minh hoạ tr 40:

+Tìm ra những vi phạm của ngời tham gia

giao thông

+ Điều gì có thể xảy ra với ngời tham gia

GT đó?

+Hậu quả của vi phạm đó là gì?

- Hết thời gian thảo luận, gọi đại diện các

nhóm trình bày

- GV nhận xét kết quả thảo luận của các

nhóm

+ Qua những vi phạm GT đó, em có nhận

xét gì?

KL: Có nhiều nguyên nhân gây tai nạn

giao thông Có những tai nạn Gt không

phải là do mình vi phạm nên chúng ta khi

tham gia GT cần chú ý để giữ an toàn GT

Hoạt động 3 Những việc làm để giữ an toàn giao

thông

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5, phát

giấy ,bút dạ cho các nhóm

- Nêu yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ

H41 và nói rõ lợi ích của việc làm đợc mô

tả trong hình Tìm thêm những việc làm để

thực hiện ATGT

- HS các nhóm thoả luận, nhóm nào xong

trớc dán bài lên bảng

- Gọi đại diện nhóm trình bày , nhóm khác

NX, bổ sung, GV ghi những việc cần làm

để đảm bảo ATGT

- Gọi 1 vài HS nêu lại

- HV kết luận và gọi HS đọc mục “ bạn cần

biết”

3 Củng cố- dặn dò (5phút)

Tổ chức cho HS thực hành đi bộ an toàn

Cách tiến hành: Cử 3 HS làm ban giám

khảo để quan sát Kê bàn ghế thành lối đi

có vỉa hè, có phần kẻ sọc trắng, đèn xanh,

đỏ, chỗ rẽ

- HS thực hành đi theo từng tốp, ban giám

khảo theo dõi, NX ( GV làm cố vấn)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chấp hành tốt luật GT đờng bộ

CBBS: Ôn tập

Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của

GV nêu

Nhóm làm nhanh nhất trình bày ý kiến

2 HS phát biểu

lắng nghe

HS tập hợp theo nhóm 5, nhận đồ dùng học tập

Các nhóm thảo luận theo câu hỏi của

GV đã ra Các nhóm dán bài lên bảng

Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác

NX, bổ sung

Ghi theo GV

3 HS nêu

2 HS đọc

HS lắng nghe cách chơi, cử BGK kê bàn ghế

Tiến hành chơi Lắng nghe Ghi phần bài sau

Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Khoa học

Tiết:20

Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ ( tiết 1)

I Mục tiêu : Giúp học sinh

Trang 6

- Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì.

- Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản

- Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,

II Đồ dùng dạy- học

- Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ

III Hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 Kiểm tra (5phút):

- Gọi hai HS trả lời câu hỏi:

+ Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn

giao thông?

+ Tai nạn giao thông để lại những hậu quả

nh thế nào?

- GV nhận xét,cho điểm

2 Bài mới: ( 30 phút)

a.GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)

- Giáo viên nêu:Sức khoẻ của con ngời rất

quan trọng,bài hôm nay giúp các em ôn

tập lại những kiến thức ở chủ đề: Con ngời

và sức khoẻ

- GV ghi đầu bài

b.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1 Ôn tập về con ngời

- Phát phiếu học tập cho từng học sinh

- Yêu cầu học sinh tự hoàn thành phiếu

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên

bảng

Hỏi:

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam

giới?

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới?

+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể

ngời?

+ Em có nhận xét gì về vai trò của ngời

phụ nữ?

Hoạt động 2

Cách phòng tránh một số bệnh.

2 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét

HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV

Mở SGK

HS nhận phiếu HT cá nhân

HS làm bài tập trong phiếu Một HS làm

ở bảng phụ

HS nhận xét bài của bạn trên bảng, bổ sung (nếu cần)

1 HS nam trả lời

2 HS nữ trả lời

2 HS nêu

3 HS nêu

Nguyễn Thị Hiền – Tr Lớp 5

Trang 7

- Hoạt động theo nhóm 5

+ Phát đồ dùng học tập

+ Bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh

đã học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống

bệnh đó

+ Gọi từng nhóm HS lên trình bày

Hỏi:

+ Bệnh đó nguy hiểm nh thế nào?

+ Bệnh đó lây truyền bằng con đờng nào?

- Nhận xét hoạt động thảo luận của HS

3.Củng cố – Tr Dặn dò (3phút)

- GV nhận xét giờ học

- Bài sau tiếp tục ôn tập

HS tập hợp theo nhóm 5

Các nhóm nhận đồ dùng

Đại diện các nhóm bốc thăm, các nhóm thảo luận làm bài

Đại diện các nhóm lên trình bày trớc lớp

về cách phòng tránh loại bệnh mà nhóm mình tìm hiểu, nhóm khác NX

- HS trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Khoa học

Tiết:21

Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ (tiết 2)

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản

- Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,

II Đồ dùng dạy- học

- Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ

III Hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1.Kiểm tra (5phút):

- Gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới?

+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới?

+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể

2.Bài mới: ( 30 phút)

a GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)

- Giáo viên nêu:Sức khoẻ của con ngời rất quan

trọng, bài hôm nay giúp các em tiếp tục ôn tập

những kiến thức ở chủ đề: Con ngời và sức

3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi

HS khác nhận xét

HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV

Mở SGK

Trang 8

- GV ghi đầu bài

b.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1 Trò chơi: Ô chữ kì diệu.

- Giáo viên phổ biến luật chơi:

+ Đa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang

và một ô chữ hình S Mỗi ô chữ hàng ngang là

một nội dung kiến thức đã học kèm theo gợi ý

+ Khi GV đọc gợi ý, các nhóm chơi phải phất

cờ để giành đợc quyền trả lời

+ Nhóm trả lời đúng đợc 10 điểm

+ Nhóm trả lời sai nhờng quyền trả lời cho

nhóm khác

+ Nhóm thắng cuộc là nhóm đợc nhiều điểm

nhất

+ Tìm đợc ô chữ hình chữ S đợc 20 điểm

- Ra lệnh cho HS các nhóm bắt đầu chơi

-Hết thời gian chơi, GV nhận xét tuyên bố đội

thắng

Hoạt động 2 Trò chơi: Nhà tuyên truyền giỏi

Cách tiến hành: Lựa chọn vẽ tranh cổ động,

tuyên truyền theo một trong các chủ đề sau:

+ Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em

+ Vận động phòng tránh sử dụng các chất gây

nghiện

+ Vận động phòng tránh HIV/AIDS

+ Vận động thực hiện an toàn giao thông

- Gọi HS trình bày trớc lớp vể ý tởng của mình

- Yêu cầu HS thực hành vẽ

- Thành lập BGK để chấm tranh, lời tuyên

truyền

3 Củng cố – Tr Dặn dò (3phút)

- GV nhận xét giờ học

- Bài sau: Tre – Tr Mây – Tr song

Lắng nghe để nắm đợc luật chơi

Các nhóm chơi theo lệnh của GV Lớp khen đội thắng

HS lắng nghe GV nêu yêu cầu

2 HS trình bày ý tởng của mình

HS thực hành vẽ, vẽ xong dán tranh lên bảng lớp và giới thiệu

Lắng nghe, ghi nhớ Thứ ngày tháng năm 201

Nguyễn Thị Hiền – Tr Lớp 5

Trang 9

Môn: Khoa

Tiết: 22

Tre - mây - song

I Mục tiêu

- HS nêu đợc đặc điểm và ứng dụng của tre – Tr mây – Tr song

- Nhận ra một số đồ dùng hàng ngày làm bằng tre, mây, song

- Nêu đợc cách bảo quản đồ dùng bằng tre – Tr mây – Tr song

II Đồ dùng dạy- học

- Cây mây, tre, song thật Một số đồ dùng bằng tre, mây, song.

- Phiếu học tập nh sách giáo viên

III Hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra : (3phút):

+ Nhận xét bài kiểm tra của HS

2.Bài mới: (30 phút)

a GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)

+ Hỏi : Chủ đề phần 2 chơng trình môn khoa

học có tên là gì?

- GV giới thiệu: những bài đầu tiên của chủ

đề , các em sẽ tìm hiểu đặc điểm và công

dụng của một số vật liệu Bài đầu tiên ta tìm

hiểu về mây, tre, song

- GV ghi đầu bài

b.Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Đặc điểm và công dụng của

tre, mây, song trong thực tiễn

- Đa ra 3 loại cây: tre, mây, song Yêu cầu

HS chỉ rõ đâu là cây tre, cây mây, cây song

- Hãy nói những điều em biết về loài cây

này

- GV nêu: Mây, tre, song có đặc điểm ntn và

ứng dụng gì trong cuộc sống Các em cùng

đọc bảng thông tin T46

- Chia HS theo nhóm 4, phát phiếu HT để

HS so sánh về đặc điểm công dụng của tre,

mây, song

- Hết thời gian, gọi 1 nhóm trình bày bài của

mình, Yêu cầu các nhóm khác NX, bổ sung

- GV nhận xét

+ Hỏi: Theo em, cây tre, mây, song có đặc

điểm chung là gì?

+ Ngoài những ứng dụng nh các nhóm đã

nêu, em có biết cây tre còn đợc dùng vào

những việc gì khác?

- GV KL: Tre, mây, song là những loại cây

rất quen thuộc với làng quê VN Do đặc

điểm, tính chất của tre, mây, song mà con

ngời có thể sử dụng chúng vào việc SX ra

nhiều đồ dùng trong GĐ

Hoạt động 2: Một số đồ dùng làm bằng

tre, mây , song.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: quan sát

từng tranh minh hoạ tr 47 và cho biết:

HS mở SGK

2 HS nêu: Vật chất và năng lợng

Lắng nghe Ghi đầu bài vào vở

- HS quan sát và nêu theo yêu cầu của GV

- Một vài HS phát biểu

HS theo nhóm 4, trao đổi, thảo luận và làm vào phiếu HT

Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác

NX, bổ sung

HS trả lời: Tre, mây, song có đặc điểm chung là mọc thành từng bụi, có đốt, lá nhỏ, đợc dùng làm nhiều đồ dùng trong gia đình

+ Chống sói mòn, làm cọc đóng móng nhà, cung tên để giết giặc

Lắng nghe

2 HS cùng bàn trao đổi, tìm hiểu về từng hình theo yêu cầu

Trang 10

+ Đó là đồ dùng nào?

+ Đồ dùng đó làm từ vật liệu nào?

- Hết thời gian, gọi HS trình bày ý kiến

+ Hỏi thêm: Em còn biết những đồ dùng nào

làm từ mây, tre, song?

- KL: Tre, mây, song là những vật liệu thông

dụng phổ biến của nớc ta sản phẩm của vật

liệu này rất đa dạng và phong phú đợc xuất

khẩu ra nớc ngoài

Hoạt động 3: Cách bảo quản đồ dùng tre,

mây, song.

+ Hỏi: Nhà em có đồ dùng nào làm từ tre,

mây, song?

Gia đình em đã bảo quản các đồ dùng đó

ntn?

- GV nhận xét, khen ngợi những gia đình HS

có cách bảo quản tốt đồ dùng bằng tre, mây,

song?

- KL: Những đồ dùng đợc làm từ tre, mây,

song là những hàng thủ công đễ mốc ẩm

th-ờng đợc sơn dầu để bảo quản đặc biệt chúng

ta không nên để các đồ dùng này ngoài ma

nắng

3 Củng cố – Tr dặn dò:(4phút)

- Yêu cầu HS trả lời nhanh những câu hỏi

sau:

+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?

+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?

- GV nhận xét câu trả lời của HS và NX tiết

học

- Dặn HS CBBS: Sắt, gang , thép

HS tiếp nối trình bày

HS tiếp nối nhau phát biểu: ( VD: là chõng tre, ghế, sọt, cần câu, thuyền nan

Lắng nghe

HS tiếp nối nhau phát biểu

- Vài HS nêu Lắng nghe

2 HS nối tiếp nhau trả lời

Lắng nghe, ghi nhớ Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Khoa học

Tiết 23

Sắt, gang, thép

I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu nguồn gốccủa sắt, gang, thép và 1 số tác dụng của chúng

- Kể tên 1 số dụng cụ máy móc , đồ dùng đợc làm từ gang, sắt, thép

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm bằng gang, sắt thép đợc sử dựng trong gia đình

II Đồ dùng dạy- học

-Thông tin và hình trang 48,49 SGK

- Su tầm ảnh 1 số đồ dùng đợc làm từ gang, sắt thép

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1.Kiểm tra :(5phút)

Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm , công dụng của mây, tre,

song

- Kể tên một số đồ dùng bằng mây, tre, song

- 3 HS lên bảng trả lời

- HS khác NX, bổ sung nếu cần

Nguyễn Thị Hiền – Tr Lớp 5

Ngày đăng: 06/09/2016, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w