1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 10_tin hoc

24 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài học 1.Kiểm tra bài cũ5’ : -Việc kết nối máy tình lại với nhau có thể giải - Để giao tiếp được với nhau các máy tính trong mạng phải tuân thủ các quy tắc truyền thông thôn

Trang 1

Ngày dạy: Giáo án Tin Học 10 Tiết CT: 59

- Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông

- Biết khái niệm mạng máy tính

- Biết một số loại mạng máy tính

2 Về kỹ năng

3 Về thái độ

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ(5’) :

-Việc kết nối máy tình

lại với nhau có thể giải

- Để giao tiếp được với

nhau các máy tính trong

mạng phải tuân thủ các

quy tắc truyền thông

thông nhất và cần có

phần mềm điều khiển

việc trao đổi thông tin

-Hai máy tính kết nối lại

với nhau có tạo thành

mạng không?

- Có những cách nào để

máy tính có thể kết nối

lại với nhau?

-Học sinh dựa vào SGK để trả lời

-Sao chép dữ liệu lớn từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn, nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu ,…

- Trước tiên các máy tính phải được kết nối vật lý lại với nhau theo một cách thưc nào đó

- Các máy tính

- Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau

- Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính

2 Phuơng tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính:

a Phu ơng tiện truyền thông:

-Kết nối có dây

Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang,…

Để tham gia vào mạng, máy tính

cần có vỉ mạng được kết nối với cáp

mạng nhờ giắc cắm

* Một số thiết bị kết nối có dây:

Hub, Bridge, Switch, Router…

* Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: có 3 kiểu cơ bản là đường

thẳng, vòng, hình sao

-Kết nối không dây

Trang 2

-Giới thiệu cho học sinh

nắm về các thiệt bị kết

nối mạng không dây

-Khi thiết kế mạng, việc

lựa chọn kết nối và kiểu

bố trí máy tính phụ

thuộc vào những yếu tố

nào?

-Giao thức truyền thông

là gì? Hiện nay, bộ giao

*Các thiết bị kết nối mạng không dây

- Thiết bị WAP (Wireless Access

Point): có chức năng kết nối các máy tính trong mạng và kết nối với mạng

chức năng như điểm truy cập không dây còn có chức năng định tuyến đường truyền

* Các yếu tố cần quan tâm khi thiết

kế mạng

-Số luợng máy tính tham gia mạng-Tốc độ truyền thông trong mạng-Địa điểm lắp đặt mạng

-Khả năng tài chính

b Giao thức (Protocol)

Giao thức truyền thụng là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết

- Xem lại bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 20

3 Rút kinh nghiệm

Ngày dạy: Giáo án Tin Học 10

Trang 3

II Phương pháp, phương tiện dạy học

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ (5’):

Mạng máy tính gồm những thành phần nào? Các yếu tố quan tâm khi thiết kế mạng?

2 Tiến trình bài học:

15’

20’

- Để phân loại mạng máy tính

người ta căn cứ vào những

yếu tố nào?

- Ngoài ra người ta còn có thể

dựa theo môi trường truyền

thông để phân loại

-Theo chức năng thì sao?

-Ưu điểm của mạng ngang

hàng là gì?

- Máy tính thế nào gọi là máy

- Dựa vào yếu tố địa lí, chức năng

- Mạng có thể được chia thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu,

- Mạng có dây và mạng không dây

- theo chức năng mạng được chia thành mạng ngang hàng và mạng khách-chủ

- Xây dựng và bảo trì đơn giản

- Học sinh trả lời

§20 MẠNG MÁY TÍNH

3 Phân loại mạng máy tính

a Theo phân bố địa lí

- Mạng cục bộ (LAN – Local

Area Network)

Là mạng kết nối các máy tính

ở gần nhau, Ví dụ: trong một phòng, một toà nhà, một xí nghiệp…

- Mạng diện rộng ( WAN – Wide

Area Network)

Là mạng kết nối các máy tính

ở cách nhau một khoảng cách lớn Mạng diện rộng thuờng liên kết các mạng cục bộ

b Theo môi trường truyền thông:

Mạng có dây và không dây

c Theo chức năng

Mạng ngang hàng và mạng khách - chủ

4 Các mô hình mạng Xét theo chức năng , có thể phân

mạng thành hai mô hình chủ yếu sau:

* Mô hình ngang hàng (Peer to Peer)

Trong mô hình này tất cả các máy đều bình đẳng với nhau, nghĩa là mỗi máy vừa có thể cung cấp tài nguyên của mình cho các máy khác, vừa có thể sử dụng tài nguyên của các máy khác trong mạng

Mô hình này có ưu điểm là xây dựng và bảo trì đơn giản, song chỉ thích hợp với các mạng có quy mô nhỏ, dữ liệu phân tán.

* Mô hình khách chủ (Client -

Trang 4

khách, chủ? Server)

Client – Máy khách là máy sử dụng

tài nguyên do máy chủ cung cấp

Server – Máy chủ là máy tính đảm

bảo phục vụ các máy khác bằng cách điều khiển việc phân bố tài nguyên

Mô hình này có ưu điểm dữ liệu được quản lí tập trung, chế độ bảo mật tốt, thích hợp với các mạng

có quy mô trung bình và lớn.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài 21 “Mạng thông tin toàn cầu Internet”

3 Rút kinh nghiệm

Ngày dạy: Giáo án Tin Học 10

Trang 5

Tiết CT: 61 21 MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU

INTERNET



I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

- Biết khái niệm mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của nó

- Biết các phương thức kết nối thông dụng với Internet

- Biết sơ lược cách kết nối các mạng trong Internet

2 Về kỹ năng:

3 Về thái độ:

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp:.Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ(5’) :

Theo môi trường truyền thông thì mạng được chia làm mấy loại? Xét theo chức năng có thể phân mạng thành như mô hình nào?

Nhờ Internet mà việc trao đổi thông tin được thực hiện một cách nhanh chống,…

-Kết nối bằng đường dây điện thoại hoặc sử dụng đường truyền riêng

- Chi phí kết nối thấp, nhưng tốc độ không cao giá cước cao

§21 MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU

INTERNET

1 Internet là gì?

Internet là mạng máy tính toàn cầu

kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng

bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

Một số ứng dụng của Internet:

+ Tạo ra 1 phương thức giao tiếp

hoàn toàn mới giữa con người với con người

VD: Chat, điện thoại Internet… + Đảm bảo cho mọi người khả năng thâm nhập đến nhiều nguồn thong tin thường trực, các dịch vụ mua bán, truyền tệp…

2 Kết nối Internet bằng cách nào? a) Sử dụng modem qua đường điện

thoại:

+ Máy tính cần cài đặt modem qua đường điện thoại

+ Người dựng ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP để được cấp quyền truy cập gồm:

User name: tên truy cập

Password: mật khẩu

Trang 6

- Đối với cách thứ hai

- Học sinh chú ý lắng nghe

Số điện thoại truy cập Cách kết nối này thuận tiện cho

người dùng nhưng tốc độ đường truyền không cao.

b) Sử dụng đường truyền riêng:

+ Thuê đường truyền riêng nối từ máy đến nhà cung cấp dịch vụ

+ Một máy ủy quyền (Proxy) trong mạng LAN được dùng để kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet

Ưu điểm là tốc độ đường truy6èn

- Công nghệ không dây Wi – Fi là phương thức kết nối mới nhất, thuận tiện nhất, kết nối mọi nơi, mọi thời điểm.: đt di dộng, máy tính xách tay…-Dịch vụ kết nối Internet qua đường truyền hình cáp

Chẳng hạn: Truyền hình cáp VTC…

IV Củng cố(5’)

1 Củng cố:

Kết nối internet bằng những cách nào? Cho biết ưu điểm từng cách?

2 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 21

Trang 7

I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

2 Về kỹ năng:

3 Về thái độ:

II Phương pháp, phương tiện dạy học

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ(5’) :

Kết nối internet bằng những cách nào? Cho biết ưu điểm từng cách?

2 Tiến trình bài học:

35’

- Các máy tính trong Internet

sử dụng giao thức nào trong

hoạt động và trao đổi?

TCP (Transmisson Control Protocol):

-Là giao thức cho phép hai thiết bị truyền thông trong mạng kết nối với nhau và trao đổi các dòng dữ

liệu (đã đóng gói) hoặc thông tin

cần truyền

-Đảm bảo phân chia dữ liệu ở máy gửi thành gói nhỏ có khuôn dạng, kích thuớc xác định và phục hồi dữ liệu gốc ở máy nhận

IP (Internet Protocol):

Là giao thức chịu trách nhiệm về địa chỉ và định tuyến đuờng truyền, cho phép các gói tin đi đến đích một cách riêng lẻ, độc lập

Nội dung gói tin gồm:

- Địa chỉ IP trong Internet: Là một

Trang 8

- Giới thiệu các từ viết tắc - Học sinh chú ý lắng

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài 22 “Một số dịch vụ cơ bản của Internet”

Trang 9

I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

- Biết khái niệm trang web, website

- Biết chức năng trình duyệt web

- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử

2 Về kỹ năng:

- Sử dụng được trình duyệt web

- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên internet

- Thực hiện việc gửi và nhận thư điện tử

3 Về thái độ:

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ (5’):

Tại sao các máy tính trong Internet hoạt động và trao đổi với nhau được?

2 Tiến trình bài học

35’

-Cho học sinh xem một tờ

báo điện tử trên Internet

-Cho nhận xét : về nội

dung, hình thức, …

-Giới thiệu cho học sinh

biết về việc tổ chức thông

tin trên Internet

-Giải thích cho học sinh

hiểu về sự khác nhau giữa

- Học sinh hận xét-Học sinh chú ý lắmh nghe

- Học sinh dựa theo SGK trả lời

-Học sinh tra lời

-Trang web được phân làm 2 loại là tĩnh và động

 Trang web: mỗi siêu văn bản

được gán một địa chỉ truy cập tạo thành trang web

 Tìm kiếm các trang web, các tài nguyên trên Internet sử dụng hệ thống

WWW (World Wide Web – Hệ thống

được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP)

 Website: gồm một hoặc nhiều

trang web trong hệ thống WWW được

Trang 10

hai loại trang web.

- Giới thiệu và giải thích

cho học sinh hiểu về việc

truy cập trang web được

 Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: Truy cập các trang web, tương tác với máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet

 Có nhiều trình duyệt web khác nhau, trong đó thông dụng nhất là các trình duyệt: Internet Explorer, Netscape Navigator, Fire Fox

IV Củng cố(5’)

1 Củng cố:

Siêu văn bản là gì? Trang web là gì? Website là gì? Trang chủ là gì?

2 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài 22

Trang 11

1 Về kiến thức :

- Biết khái niệm trang web, website

- Biết chức năng trình duyệt web

- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử

2 Về kỹ năng:

- Sử dụng được trình duyệt web

- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên internet

- Thực hiện việc gửi và nhận thư điện tử

3 Về thái độ:

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ(5’) :

Siêu văn bản là gì? Trang web là gì? Website là gì? Trang chủ là gì?

-Giới thiệu cho học sinh biết

một số website cung cấp máy

tìm kiếm và cách để thực

hiện việc tìm kiếm

-Em nào cho biết thư điện tử

2 Tìm kiếm thông tin trên Internet

Có 2 cách thường được sử dụng:

Cách 1: Tìm kiếm theo danh mục

địa chỉ hay liên kết được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang web

Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy

tiềm kiếm (Search Engine) Hiện nay

có nhiều website cung cấp máy tìm kiếm, trong đó có thể kể đến:

3 Thư điện tử (Electronic Mail )

• E-mail là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hợp thư điện tử Ngoài nội dung thư có thể kèm thêm tệp: văn bản, hình ảnh, âm thanh…

• Để gửi và nhận thư điện tử người dùng cần đăng kí hộp thư điện

tử do nhà cung cấp dịch vụ thư cấp

Trang 12

-Địa chỉ của hộp thư điện tử

có dạng duy nhất như thế

nào?

-Giới thiệu cho học sinh địa

chỉ một vài trang web cung

cấp hộp thư điện tử miếm phí

-Tại sao vấn đề bảo mật thông

tin trên Internet là rất quan

• Mỗi hộp thư điện tử gắn với một địa chỉ thư điện tử duy nhất có dạng:

<tên truy cập>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư>

Ví dụ: thdt2008@yahoo.com.vn

4 Vấn đề bảo mật thông tin

Vấn đề bảo mật thông tin rất quan trọng trong thời đại Internet

a Quyền truy cập website

Chỉ cho phép truy cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch

vụ hoặc xem thông tinphải đăng nhập bằng tên và mật khẩu

b Mã hóa dữ liệu

Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp Việc mã hóa có thể thực hiện bằng nhiều cách, kể cả phần cứng lẩn phần mềm

IV Củng cố (5’)

1 Củng cố:

Có mấy cách tìm kiếm thông tin? Địa chỉ E-Mail có dạng như thế nào?

2 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài tập chương IV

Trang 13

1 Về kiến thức :

- Biết khái niệm trang web, website

- Biết chức năng trình duyệt web

- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử

2 Về kỹ năng:

- Sử dụng được trình duyệt web

- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên internet

- Thực hiện việc gửi và nhận thư điện tử

3 Về thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích môn tin học

- Tuân thủ chặt chẽ các quy tắc soạn thảo và biên tập văn bản

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

- Học tập, vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet

- Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng

II Phương pháp, phương tiện dạy học

- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức Gợi mở vấn đáp, thảo luận Phát hiện và giải quyết vấn đề Đan xen hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có)

III Tiến trình bài học

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

Có mấy cách tìm kiếm thông tin? Địa chỉ E-Mail có dạng như thế nào?

nhất của địa chỉ thư

điện tử? Hãy giải

thích

- HS trả lời: Thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (là tổng thể của: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video… và có liên kết đến các siêu văn bản khác),

Trang web: mỗi siêu văn

bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành trang web

Website: gồm một hoặc

nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địc chỉ truy cập,

- HS trả lời thư điện tử gồm:

• E-mail là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hợp thư điện tử Ngoài nội dung thư có thể kèm thêm tệp:

văn bản, hình ảnh, âm thanh…

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Hãy trình bày các khái niệm: siêu

văn bản, trang web, website

- HS trả lời: Thông tin trên Internet được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (là tổng thể của: văn bản, hình ảnh,

âm thanh, video… và có liên kết đến

các siêu văn bản khác), Trang web:

mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành trang web

Website: gồm một hoặc nhiều trang

web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địc chỉ truy cập,

2 Địa chỉ thư điện tử gồm những

thành phần nào? Phần nào là quyết định tính duy nhất của địa chỉ thư điện tử? Hãy giải thích

- HS trả lời thư điện tử gồm:

• E-mail là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hợp thư điện tử Ngoài nội dung thư có thể kèm thêm tệp: văn

Ngày đăng: 02/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w