1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 29 (LOP2)

38 512 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc: Những quả đào
Người hướng dẫn Phan Văn Cường, PTS.
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu : Nếu bây giờ các em được nhận một quả đào, các em sẽ làm gì với quả đào đó?. - Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: - Yêu cầu HS tự

Trang 1

Tuần 29

Ngày soạn : 20 / 03 / 2010

Ngày dạy : 22 / 03 / 2010

Người dạy : Phan Văn Cường

Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Cây dừa

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu : Nếu bây giờ các em được

nhận một quả đào, các em sẽ làm

gì với quả đào đó?

Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được

ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn

đã làm gì với quả đào của mình? Để biết

được điều này các em cùng học bài hôm

nay Những quả đào.

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài, sau đó gọi 1 HS

khá đọc lại bài

- Đọc từng câu

- Hát

- 3 HS lần lượt đọc thuộc lòng

bài Cây dừa và trả lời câu hỏi.

Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng

- 1HS(K) đọc lại Cả lớp đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng

Trang 2

GV chỉnh sửa lỗi cho HS.

- Yêu cầu HS tìm các từ khóphát âm

- GV ghi các từ khó lên bảng Đọc mẫu

và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập trung

vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau đọc

từng đoạn trước lớp

- GV gợi ý cho các em đọc phân biệt lời

kể chuyện và lời nhân vật

- Đọc theo nhóm GV theo dõi giúp các

nhóm đọc tốt

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước

lớp

- GV nhận xét cho điểm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

-câu cho đến hết bài

- HS tìm từ khó theo yêu cầu

- giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, thốt lên…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lớp

- HS luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

-Ý đoạn 1 nói gì ?

Câu hỏi 2, 3 :

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- 1HS(G) đọc cả bài

- HS nêu câu hỏi 1

- 1HS đọc to đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo để trả lời

+ Người ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ

Trang 3

+ Ông đã nhận xét về Xuân như thế

nào?

+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như

vậy?

+ Ý đoạn 2 nói gì ?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông

cho?

+ Ông đã nhận xét về Vân như thế

nào?

- Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

+ Ông nhận xét về Việt như thế nào?

+ Vì sao ông lại nhận xét về Việt như

vậy?

Câu hỏi 4 :Em thích nhân vật nào ? Vì

sao?

d Luyện đọc lại bài

- GV nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – dặn dò :

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài

hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đàothơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng cây

- HS(K,G) nêu

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

+ Ông nhận xét: Ôi, cháu củaông còn thơ dại quá

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn khôngnhận, Việt đặt quả đào lên gường bạn rồi trốn về

+ Ông nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

+ Vì Việt rất thương bạn, biếtnhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ýkiến

- HS lần lượt đọc lại bài

- HS nhận xét

Trang 4

- Nhận xét tiết học

Toán

Các số từ 111 đến 200

(tiết 141)

I Mục tiêu :

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánhcác số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Bài tập cần làm : 1; 2a); 3

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Các số đếm từ 101 đến 110.

- Kiểm tra HS về đọc số, viết số, so

sánh số tròn chục từ 101 đến 110

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu :

Hôm nay, các em sẽ được học về các số

từ 111 đến 200

b Giới thiệu các số từ 101 đến 200.

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1

chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy

chục và mấy đơn vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình

vuông, trong toán học, người ta dùng số

- 1HS lên bảng viết và đọc số

Trang 5

một trăm mười một và viết là 111.

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới

thiệu số 111

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc

và cách viết các số còn lại trong bảng:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2a):

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó

gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- Nhận xét cho điểm

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta

phải so sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 123 124 và hỏi:

+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của

123 và số 124

+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của

123 và số 124 với nhau

+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của

123 và số 124 với nhau

* Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết

123 < 124 hay 124 lớn hơn 123 và viết

124 > 123

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của

111 Cả lớp đồng thanh

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1

HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

- Làm bài theo yêu cầu

- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kết luận : Trên tia số,số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

+ Chữ số hàng trăm cùng là 1 + Chữ số hàng chục cùng là 2 + 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

- HS làm bài

123 < 124 120 < 152

Trang 6

4 Củng cố – dặn dò :

- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách đọc,

cách viết, cách so sánh các số từ 101 đến

Người dạy : Phan Văn Cường

Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)

- HS(K,G) biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT3)

II Chuẩn bị :

- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- HS: SGK

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kho báu.

- Hát

Trang 7

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối

tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho báu

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu :

Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện Những quả đào.

Ghi tên bài lên bảng

b Hướng dẫn kể chuyện :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế nào?

- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà

vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế

nào ?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

- Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Nội dung của đoạn cuối là gì?

- Nhận xét phần trả lời của HS

* Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

- Bước 1: Kể trong nhóm

+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

+ Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một

đoạn theo gợi ý

- Bước 2: Kể trước lớp

+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

+ Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…

- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./…

- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyệncủa Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

Trang 8

+ Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi

bạn kể

+ Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

* Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo

hình thức phân vai: người dẫn chuyện, người

ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

4 Củng cố – dặn dò :

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và

- Nhận xét tiết học

- 8 HS tham gia kể chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở

- HS(K,G) phân vai dựng lại câuchuyện

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Các số từ 111 đến 200.

- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ

Trang 9

3 Bài mới

a Giới thiệu : GV nêu mục tiêu tiết học, rồi

ghi tựa lên bảng

b Giới thiệu các số có 3 chữ số.

* Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và

hỏi: Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn

vị và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn

vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn

vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và

nắm được cấu tạo của các số: 235, 310, 240,

411, 205, 252

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu

diễn tương ứng với số được GV đọc

c Luyện tập, thực hành.

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số

theo đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm

cách đọc đúng trong các cách đọc được liệt

- Nhận xét cho điểm

Bài 3:

- Yêu cầu 1HS đọc mẫu

- GV nhận xét cho điểm

- HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp

đọc đồng thanh: Hai trăm bốn

mươi ba.

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- HS làm theo êu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số

- Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc

315 – d; 311 – c; 322 – g;

521 – e; 450 – b; 405 – a

- HS dựa vào mẫu tự làm bài

- HS nêu và nhận xét

Trang 10

4 Củng cố – dặn dò :

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ

số

- Dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu tạo số,

cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số

-Nhận xét tiết học

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả Vở bài tập

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

xâu kim, Hà Nội, Tây Bắc

- GV nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu : GV nêu mục tiêu tiết học

b Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

+ Người ông chia quà gì cho các cháu?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào

mà ông cho?

- Hát

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp

- 3 HS lần lượt đọc bài

+ Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào

- HS trả lời, các bạn nhận xét

Trang 11

+ Người ông đã nhận xét về các cháu

như thế nào ?

- Hướng dẫn viết từ khó : Đọc lại các

tiếng trên cho HS viết vào bảng con

Chỉnh sửa lỗi cho HS

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

* Viết bài

* Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

* Chấm bài

- Thu và chấm bài nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a)

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên

làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm

bài vào Vở bài tập

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố – dặn dò :

- Dặn các em về nhà viết lại các từ đã

viết sai

- Nhận xét tiết học

- Viết các từ khó, dễ lẫn :

Xuân, thèm, ốm, thích, nhân hậu.

- HS nêu

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- 2HS làm bài trên bảng lớp -

- Cả lớp làm bài vào VBTĐáp án:

Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa

sổ, em thấy trống không Chú

sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước

sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao

- HS đọc lại bài hoàn chỉnh, nhận xét, bổ sung

Trang 12

Thủ công

Làm vòng đeo tay

(tiết 1)

I Mục tiêu :

- Làm được vòng đeo tay

- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

II Chuẩn bị :

- Vòng đeo tay mẫu bằng giấy thủ công hoặc giấy màu

- Quy trình làm vòng đeo tay có hình vẽ minh hoạ cho từng bước

- Giấy thủ công hoặc giấy màu, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Quan sát, nhận xét mẫu:

- GV giới thiệu vòng đeo tay

- Vòng đeo tay được làm bằng gì ? (các nan giấy)

- Để có được vòng đeo tay ta phải làm thế nào ? (dầu tiên cắt thành các nan giấy Sau đó dán các nan giấy lại với nhau)

2 Hướng dẫn mẫu:

+ Bước 1: Cắt thành các nan giấy:

+ Bước 2: Dán nối các nan giấy

+ Bước 3: Gấp các nan giấy

Trang 13

+ Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

3/ GV tổ chức cho HS thực hành.

4 Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS chuẩn bị giấy màu, hồ dán

- GV nhận xét tiết học

-

Ngày soạn : 23 / 03 / 2010

Ngày dạy : 24 / 03 / 2010

Người dạy : Phan Văn Cường

Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2010

Tự nhiên và xã hội

Một số loài vật sống dưới nước

(tiết 29)

I Mục tiêu :

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sốngdưới nước

- HS(K,G) biết nhận xét các cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước( bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu)

II Chuẩn bị :

- GV: Tranh ảnh giới thiệu một số loài vật sống dưới nước(SGK trang 60-61).Một số tranh ảnh về các con vật sống dưới nước sưu tầm được

- HS: SGK

Trang 14

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Một số loài vật………….trên cạn

GV nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ tìm hiểu

về những con vật sống dưới nước

* Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống

dưới nước

- Thảo luận nhóm : Yêu cầu các nhóm quan

sát tranh ảnh ở trang 60, 61 và cho biết:

+ Tên các con vật trong tranh?

+ Chúng sống ở đâu?

+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi

sống khác con vật sống ở trang 61 như thế

nào?

GV kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều

con vật sinh sống, nhiều nhất là các loài cá

Chúng sống trong nước ngọt (sống ở ao, hồ,

sông, …)

* Hoạt động 2 : Thi kể tên các con vật

- Kể tên các con vật sống dưới nước mà em

biết và nơi sống của nó Lần lượt mỗi bên kể

tên 1 con vật Đội thắng là đội kể được nhiều

4 Củng cố – dặn dò :

- Các con vật dưới nước sống có ích lợi gì?

- Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh môi

trường là cách bảo vệ con vật dưới nước,

ngoài ra với cá cảnh chúng ta phải giữ sạch

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm theo dõi, bổ sung,nhận xét

- HS chia làm hai đội thi đua

- HS nêu

Trang 15

nước và cho cá ăn đầy đủ thì cá cảnh mới

sống khỏe mạnh được

- Nhận xét tiết học

- Bài tập cần làm : 1; 2a); 3(dòng1)

II Chuẩn bị :

- GV: Bộ ĐDTH

- HS: Bộ ĐDTH

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Các số có 3 chữ số.

- Viết lên bảng : 221, 222, 223, 224,

225, 227, 228, 229, 230 yêu cầu HS đọc

các số này

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu :

*So sánh các số có 3 chữ số

b Giới thiệu cách so sánh các số có 3

chữ số.

So sánh 234 và 235.

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và

hỏi: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?

- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào

bên phải như phần bài học và hỏi: Có

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu Cả lớp viết số vào bảng con

- Trả lời: Có 234 hình vuông

Sau đó lên bảng viết số 234 vào dưới hình biểu diễn số này

- Trả lới: Có 235 hình vuông

Sau đó lên bảng viết số 235

Trang 16

bao nhiêu hình vuông?

- Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình

vuông thì bên nào có ít hình vuông hơn,

bên nào nhiều hình vuông hơn?

- 234 và 235, số nào bé hơn, số nào lớn

hơn?

Trong toán học, việc so sánh các số với

nhau được thực hiện dựa vào việc so sánh

các chữ cùng hàng Chúng ta sẽ thực hiện

so sánh 234 và 235 dựa vào so sánh các

số cùng hàng với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234

Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và viết

234 < 235 Hay 235 lớn hơn 234 và viết

235 > 234

*So sánh 194 và 139.

Hướng dẫn HS so sánh tương tự như so

sánh 234 và 235

*So sánh 199 và 215.

Hướng dẫn HS so sánh tương tự như so

sánh 234 và 235

+ Khi so sánh các số có 3 chữ số với

nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng nào?

+ Số có hàng trăm lớn hơn sẽ Như thế

nào so với số kia?

+ Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến

hàng chục không?

+ Khi nào ta cần so sánh tiếp đến hàng

chục?

+ Khi hàng trăm của các số cần so sánh

bằng nhau thì số có hàng chục lớn hơn sẽ

như thế nào so với số kia?

- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234

- 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234

- Chữ số hàng trăm cùng là 2

- Chữ số hàng chục cùng là 3

+ Không cần so sánh tiếp

+ Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau

+ Số có hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn

Trang 17

+ Nếu hàng chục của các số cần so sánh

bằng nhau thì ta phải làm gì?

+ Khi hàng trăm và hàng chục bằng

nhau, số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ như

thế nào so với số kia?

Tổng kết và rút ra kết luận và cho HS

đọc thuộc lòng kết luận này

c Luyện tập, thực hành.

Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

bài tập, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở

để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS nêu kết quả so sánh

- Nhận xét cho điểm

Bài 2a):

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được số lớn nhất ta phải làm

gì?

- Viết lên bảng các số: 395, 695, 375 và

yêu cầu HS suy nghĩ để so sánh các số

này với nhau, sau đó tìm số lớn nhất

- Nhận xét cho điểm

Bài 3(dòng 1):

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu

cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập được

4 Củng cố – dặn dò :

- Tổ chức HS thi so sánh các số có 3 chữ

số : 354….345; 467….459; 636….663

- Dặn dò HS về nhà ôn luyện cách so

sánh các số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học

+ Ta phải so sánh tiếp đến hàng đơn vị

+ Số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ lớn hơn

- Làm bài và kiểm tra bài củabạn theo yêu cầu của GV VD: 127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1, hàng chục cùng là

2 nhưng hàng đơn vị 7 >1

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìmsố lớn nhất và khoanh vào số đó

- Phải so sánh các số với nhau

- 695 là số lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất

- HS tự thêm các số vào ô trống còn lại

- HS nêu dãy số điền xong, cảlớp nhận xét

Trang 18

Luyện từ và câu

Từ ngữ về cây cối

Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

(tiết 29)

I Mục tiêu :

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối(BT1, BT2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ?(BT3)

II Chuẩn bị :

- GV: Tranh vẽ 1 cây ăn quả Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2

- HS: VBT

III Các hoạt động :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Từ ngữ về cây cối Đặt và

TLCH Để làm gì? Dấu chấm phẩy

- Nhận xét cho điểm

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu

HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi trên

Trang 19

Bài 2:

- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy, bút dạ và yêu cầu thảo luận nhóm

để tìm từ tả các bộ phận của cây

- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của

nhóm mình lên bảng, cả lớp cùng kiểm tra

từ bằng cách đọc đồng thanh các từ tìm

được

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bạn gái đang làm gì?

- Bạn trai đang làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu của bài, sau đó

gọi một cặp HS thực hành trước lớp

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu

với cụm từ “để làm gì?”

- Nhận xét tiết học

cây, hoa, quả, lá

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu

- Kiểm tra từ sau đó ghi từ vàovở bài tập

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Bạn gái đang tưới nước cho cây

- Bạn trai đang bắt sâu cho cây

- HS thực hành hỏi đáp

Ngày đăng: 02/07/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - TUAN 29 (LOP2)
Bảng ph ụ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w