1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 10 (ca nam)

251 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam (Ca Nam)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Văn học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung, phơng pháp: Nội dung giảng dạy T Hoạt động của giáo viên và học sinh 1.Văn học dõn gian - Là sỏng tỏc tập thể của nhõn dõn lao động và truyền miệng từ đời này sang đời khỏc.

Trang 1

Giáo án số: 01 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 0

Tên bài giảng:

tổng quan văn học việt nam

(Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Cả lớp

- Câu hỏi kiểm tra: Kiểm tra sách vở học sinh

III giảng Bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

1.Văn học dõn gian

- Là sỏng tỏc tập thể của nhõn dõn lao động và truyền

miệng từ đời này sang đời khỏc

* Cỏc thể loại của VHDG : Truyền thuyết, sử thi, cổ

tớch, truyện cười, truyện ngụ ngụn tục ngữ, cõu đố và ca

dao dõn ca …

* Đặc trưng của VHDG : Tớnh truyền miệng và thực

hành trong cỏc nghi lễ sinh hoạt cộng đồng

2 Văn học viết:

- Là sỏng tỏc của trớ thức được ghi lại bằng chữ viết đú

là sỏng tạo của cỏ nhõn mang dấu ấn của tỏc giả và VH

viết được viết chủ yếu bằng chữ Hỏn, Nụm và chữ quố

ngữ

II Quỏ trỡnh phỏt triển của VH viết VN:

* VH viết VN trải qua 3 thời kỳ phỏt triển:

(1) Từ thế kỷ X - hết thế kỷ XIX( VH trung đại )

(2) Từ thế kỷ XX - CMT8 1945

(3) Từ sau CMT8 1945 - hết thế kỷ XX

1 Thời kỳ VH trung đại từ thế kỷ X đến TK XIX

- Truyền thống của nền VHVN : chủ nghĩa yờu nước và

nhõn đạo

- Nền VH viết bằng chữ hỏn và chữ Nụm Ảnh hưởng

nền Văn Học HĐ Trung Quốc

- cỏc triều đại Phương Bắc xõm lược nước ta nờn đó

- Yờu cầu học sinh đọc Phần

1 ở Sgk

- Hóy cho biết văn học ViệtNam gồm mấy bộ phận phỏttriển ?

Đặc điểm chỳ ý của VH giaiđoạn này?

Tại sao giai đoạn VH này lạiảnh hưởng nền VHHĐTQ?

Học sinh

đọc phần 1/ SGK

- Suy nghĩ, trả lời

- Ghi chép

- Suy nghĩ, trả lời

- Nghe

- Trả lời

- Ghi chép

- HS đọc SGK

Trang 2

ảnh hưởng nền VH viết bằng chữ Hỏn.

*cỏc tỏc phẩm tiờu biểu:

- Thỏnh Tụng di thảo (Lờ Thỏnh Tụng)

- Truyền kỡ man lục (Nguyễn Dữ)

- Hoàng lờ nhất thống chớ (Ngụ Gia Văn Phỏi )

2 Thời kỳ VH hiện đại (đầu TK XX đến hết TK XX)

- Phỏt triển trong thời đại sản xuất dựa vào hiện đại hoỏ,

cú luồn tư tương tiến bộ về cỏch cảm, cỏch nghĩ trong

con người VN Ảnh hưởng VH Phương Tõy

* Thành tựu VHVN :Cụng cuộc giải phúng dõn tộc đó

đem luồn sinh khớ mới tạo những nguồn cảm hứng mới

qua đú tạo nờn thành tựu nghệ thuật đỏng trõn trọng

Nờu cỏc tỏc phẩm VH tiểu biểu giai đoạn này?

Tại sao nền VHVN từ đầu

TK XX hết TK XX lại được gọi là nền VH hiện Đại?

* Thành tựu của VHVN thời

kỳ này?

- Trả lời

- Ghi chép

- Các bộ phận hợp thành của VHVN

- Tiến trình lịch sử của VHVN Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắcsâu

V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Các bộ phận hợp thành của VHVN?

- Tiến trình lịch sử của VHVN?

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung: ……….

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện: ………

- Thời gian: ………

- Học sinh: ……….

Ngày tháng năm 2008

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 02 Số tiết: 02 Tổng số tiết đã giảng: 01

Tên bài giảng:

tổng quan văn học việt nam

(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đợc những nét lớn về nội dung và nghệ thuật của VHVN

- Có kỹ năng tổng hợp khái quát

- Yêu thích nền văn học nớc nhà

1

2

3

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: VHTĐVN đợc tính chủ yếu trong thời kỳ nào ?

III giảng Bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Trang 3

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

III Con người VN qua VH.

1 Phản ỏnh quan hệ của con người với thế

giới tự nhiờn.

- Thiờn nhiờn là người bạn thõn thiết với con

người Tỡnh yờu thiờn nhiờn là nội dung quan

trọng của VHVN

- Cỏc tỏc phẩm VHDG ra đời kể về qua trỡnh

ụng cha ta cải tạo nhận thức và chinh phục thế

giới tự nhiờn

- VHTĐ : Thiờn nhiờn gắn với lý tưởng đạo

đức thẩm Mĩ

- VHHĐ : Thiờn nhiờn thể hiện qua tỡnh yờu

quờ hương làng cảnh …

2 Con người Việt Nam qua việc quan hệ

quốc gia, dõn tộc.

- Con người cú ý thức xõy dựng quốc gia chống

lại kẻ thự xõm lược Tỡnh yờu quờ hương và tự

hào về dõn tộc

- Căm thự giặc và xả thõn vỡ nước

- Nền VH tiờn phong đế quốc và PK thể hiện

chủ nghĩa yờu nước

3 Con người VN trong quan hệ xó hội.

- Biết phỏt huy vẻ đẹp truyền thống và làm giàu

cho quờ hương đất nước

- Cảm thụng và lờn ỏn những thế lực ỏp bức

con người

- Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhõn đạo

luụn thể hiện rừ nột

4 Con người VN và việc ý thức về bản thõn.

- Con người VN đề cao ý thức cộng đồng hơn ý

thức cỏ nhõn

- Xõy dựng đạo lý làm người với nhiều phẩm

chất tốt đẹp: nhõn ỏi, thuỷ chung, vị tha, giàu

đức hy sinh

- í thức về quyền sống cỏ nhõn

Mối quan hệ giữa người với thế giới tự nhiờn được phản ỏnh như thế nào?

Mối quan hệ của con người với quốc gia, dõn tộc được thể hiện như thế nào ?

VHVN phản ỏnh ý thức của con người VN trong quan hệ

xó hội như thế nào?

í thức của con người VN được thể hiện như thế nào?

- Suy nghĩ

- Trả lời

- Ghi chép

Nghe

- Trả lời

- Ghi chép

- Nghe

- Suy nghĩ, trả lời

- Ghi chép

Nhấn mạnh:

- Nội dung chủ yếu của VHVN

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Nội dung chủ yếu của VHVN?

- Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung: ……….

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện: ………

- Thời gian: ………

- Học sinh: ……….

Ngày tháng năm 2008

Trang 4

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 03 Số tiết: 03 Tổng số tiết đã giảngTên bài

giảng:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp

- Nâng cao kỹ năng tạo lập, phân tích, lĩnh hội trong giao tiếp

- Có thái độ nghiêm túc trong giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra:

- Câu hỏi kiểm tra:

III giảng Bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I Khỏi niệm hoạt động giao tiếp bằng ngụn

ngữ

a Nhõn vật tham gia giao tiếp:

- Vua và cỏc bụ lóo

- Mỗi bờn cú cương vị khỏc nhau

*Vua : cai quản đất nước

* Bụ lóo người từng giữ trọng trỏch của triều

đỡnh này đó nghỉ hưu, hoạt được vua mời lờn

tham dự hội nghị

b Người tham gia giao tiếp:

- Người nghe - người đọc lắng nghe để chiếm

lĩnh nội dung

- Hai bờn thảo luận về vấn đề chống giặc

Mụng cổ : vua - người nghe

- HĐGT diễn ra ở Điện Diờn Hồng Lỳc quõn

Nguyờn – Mụng kộo quõn sang xõm lược nước

ta

- HĐGT hướng vào nội dung: Hoà hay đỏnh.

- Đề cập đến vấn đề quan trọng cũn hay mất

của quốc gia, dõn tộc và mạng sống của con

- Yờu cầu học sinh đọc Phần I

ở Sgk

- Cỏc nhõn vật nào tham giatrong hoạt động giao tiếp Haibờn cú cương vị như thế nào ?

- Người núi nhờ ngụn ngữ đểbiểu đạt tõm tư tỡnh cảm thỡngười nghe phải bày tỏ thỏi độnhư thế nào?

- Hai bờn vua và bụ lóo lầnlượt đổi vai như thế nào?

- Hoạt động giao tiếp đú diễn

ra trong hoàn cảnh như thếnào? ở đõu? vào thời điểmnào?

Hoạt động giao tiếp hướngvào nội dung gỡ?

- Mục đớch của giao tiếp là gỡ?

Trang 5

- Mục đớch giao tiếp : Lấy ý kiến của mọi

người, thăm dũ lũng dõn và quyết tõm giữ nước

trong hoàn cảnh lõm nguy

- Cuộc giao tiếp đó đạt được mục đớch

* Tỡm hiểu HĐGT qua bài Tổng quan

VHVN

Cỏc nhõn vật giao tiếp: Người viết Sgk ,

Sgv , học sinh, sinh viờn, giỏo sư, tiến sĩ…

- HĐGT diễn ra : ở cỏc bộ phận cấu thành của

VHVN, tiến trỡnh phỏt triển của lịch sử VHVN,

cũn phỏt triển ra nột lớn về nội dung và nghệ

thuật của VHVN

Cung cấp tri thức cần thiết cho người đọc

Qua văn bản giao tiếp đó hiểu được kiến thức

cơ bản của nền VHVN

sử dụng ngụn ngữ văn bản khoa học, là KH

giỏo khoa, văn bản cú bố cục rừ ràng Đề mục

cú hệ thống và dẫn chứng lớ lẽ tiờu biểu

* HĐGT: Là hoạt động trao đổi thụng tin của

con người trong xó hội được tiến hành chủ yếu

bằng phương tiện ngụn ngữ thực hiện mục đớch

về nhận thức, về tỡnh cảm, về hành đụng…

* Ghi nhớ: HĐGT phải cú nhõn vật giao tiếp,

hoàn cảnh giao tiếp và phương tiện giao tiếp

- Giao tiếp phải thực hiện mục đớch nhất định

- Mỗi HĐGT gồm 2 quỏ trỡnh: tạo lập văn bản

và lĩnh hội văn bản

cuộc giao tiếp đú cú đạt được mục đớch hay khụng?

- HDHS tỡm hiểu HDGT thụng qua bài tổng quan VHVN ?

- Qua bài TQVHVN hóy cho biết : cỏc nhõn vật giao tiếp ?

- Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh nào ?

- Nội dung giao tiếp ? về đề tài gỡ? Bao gồm những vấn đề

cơ bản nào?

- Phương tiện ngụn ngữ và cỏch thức tổ chức VB cú đặc điểm gỡ nỗi bật?

- Giỳp học sinh tỡm hiểu khỏi niệm hoạt động giao tiếp :

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Thảo luận

- Trả lời

Đọc phần ghi nhớ -SGK

Nhấn mạnh:

- Khái niệm hoạt động giao tiếp

- Đặc điểm của hoạt động giao tiếp

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Làm các bài tập SGK - Soạn bài: Khái quát văn học dân gian việt nam * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10 tập 1. VI tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung: ……….

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện: ………

- Thời gian: ………

- Học sinh: ……….

Ngày tháng năm 2008

Trang 6

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 04 Số tiết: 04 Tổng số tiết đã giảng: 03

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Những sáng tác VHVN nào đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá

nhân ?

III giảng Bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 7

* Tổng quan là cánh nhìn nhận đánh giá một cách

tổng quát những nét lớn của VHVN

I Đặc trưng cơ bản của VHDG:

* ĐN: VHDG là tác phẩm nghệ thuật ngôn ngữ

truyền miệng được tập thể sáng tạo nhằm phục vụ

trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng

đồng

- Bất cứ một văn bản nghệ thuật nào cũng được sáng

tạo bằng nghệ thuật ngôn từ

- Là phương thức truyền miệng từ người này sang

người khác đời này sang đời khác

- Không có chữ viết nên ông cha ta lưu truyền bằng

miệng nên nảy sinh ý định chỉnh sửa văn bản cho

hoàn chỉnh, vì vậy sáng tác dân gian là sáng tác tập

- Không lưu hành bằng chữ viết mà truyền từ người

nọ sang người kia đời này sang đời khác

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú đa dạng

của VHDG và làm nên nhiều văn bản gọi là dị bản

2) Tính tập thể

- Qúa trình sáng tác tập thể diễn ra: cá nhân khởi

sướng , tập thể hưởng ứng tham gia chỉnh sửa thêm

bớt cho hoàn chỉnh

- Mọi người có quyền tu bổ chỉnh sửa sáng tác dân

gian

II Hệ thống các thể loại VH dân gian VN:

1) Thần thoại: Là loại hình tự sự dân gian thường

kể về các vị thần nhằm giải thích các hiện tượng tự

nhiên thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và quá

trình sáng tạo văn hoá của người việt cổ

2) Sử thi : Là TL có quy mô lớn, ngôn ngữ có

vần, nhịp, xây dựng hình tượng NT hoành tráng, hào

hùng kể một hoặc nhiều biến cố xảy ra trong đời sống

cộng đồng

- Quy mô lớn về phạm vi và độ dài của chuyện

- Nhân vật anh hùng mang cốt cách và niềm tin

của cả cộng đồng

3) Truyền thuyết : Kể về sự kiện và nhân vật lịch

sử theo xu hướng lí tưởng hoá, thể hiện sự ngưỡng

mộ của nhân dân đối với những người có công với đất

nước

4) Truyện cổ tích : Là cốt truyện và hình tượng

được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người

bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo

và lạc quan của nhân dân lao động

Kể về số phận bất hạnh của người nghèo

Vươn lên thể hiện khát vọng đổi đời

5) Truyện ngụ ngôn : Là tác phẩm có kết cấu chặt

chÏ thông các ẩn dụ kể về các sự kiện liên quan đén

- Hướng dẫn học sinh tìmhiểu đặc trưng của VHDGHọc sinh đọc phần I

VHDG là gì?

Tại sao VHDG là nghệthuật ngôn từ?

Truyền miệng là phươngthức như thế nào ?

Tại sao VHDG lại là sángtác tập thể?

VHDG có những đặc trưng

cơ bản nào ?

Thế nào là tính truyềnmiệng ?

Thế nào là tính tập thể?

HS đọc phần IIVHDG gồm có những thểloại nào?

- §äc SGK

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- th¶o luËn

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- §äc SGK

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

§äc SGK

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- Nghe

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- Nghe

- Tr¶ lêi

- Ghi

Trang 8

con người

Nhân vật trong truyện ngu ngôn có thể là người

và các con vật

6) Truyện cười : Là tác phẩm tự sự dân gian kể về

các mâu thuẩn trong cuộc sống làm nổi bật lên tiếng

cười nhằm mục đích giải trí và phê phán, truyện có

kết cấu chặt chẻ và kết thúc bất ngờ.vhhhhhhhh

7) Tục ngữ :Là câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình

ảnh,vần, nhịp, đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn…

8) Câu đố : Là văn bản vần hoặc những câu nói vần

mô tả vật nào đó bằng những hình tượng kì lạ để

người nghe tìm lời giải thích nhằm giải trí, tư duy và

cung cấp những tri thức thông thường về cuộc sống

9)Ca dao : Là những bài thơ trữ tình dân gian

thường là những câu hát có vần điệu nhằm diễn tả

tình cảm nội tâm của con người

10 ) Vè : Là tác phẩm tự sự dân gian kể về các sự

kiện diễn ra trong xã hội nhằm thông báo và bình

luận

11 ) Truyện thơ : Là tác phẩm dân gian bằng thơ,

diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh

phúc và công bằng bị xã hội tước đoạt

12) Chèo : Là tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp

với yếu tố trữ tình trào lộng ca ngợi những tấm gương

đạo đức và phê phán đã kích mặt trái của xã hội

III Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng

phong phú về đời sống của dân tộc :

- Là hình thức của nhân dân đối với cuộc sống quanh

mình và những kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc kết

từ cuộc sống

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm

người :

- Giáo dục tinh thần nhân đạo tôn vinh những giá trị

con người và đấu tranh giải phóng con người khỏi áp

bức bất công

3) VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần tạo

nên bản sắc riêng cho nền văn hoá dân tộc :

- giúp người đọc, người nghe có khả năng nhạy cảm

Tính GD của VHDG đượcthể hiện ntn ?

VHDG có giá trị thẩm mĩnhư thế nào?

chÐp

- Suy nghÜ

- Tr¶ lêi

- Suy nghÜ

- Tr¶ lêi

HS đọcphần III

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

- Suy nghÜ

- Tr¶ lêi

- Tr¶ lêi

- Ghi chÐp

Trang 9

Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nhấn mạnh:

- Đặc trng cơ bản của VHDG VN

- Hệ thống thể loại của VHDG VN

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Đặc trng cơ bản của VHDG VN? - Hệ thống thể loại của VHDG VN? - Chuẩn bị: Lập dàn ý bài văn tự sự * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1. VI tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung: ……….

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện: ………

- Thời gian: ………

- Học sinh: ……….

Ngày tháng năm 2008

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 10

Giáo án số: 05 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 04

Tên bài giảng:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Biết phân tích các nhân tố giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: VHDG là gì? Nêu đặc trng của VHDG?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

III Luyện tập.

1) Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện

trong câu ca dao.

- Nhân vật gt ở đây là chàng trai và cô gái ở lứa

tuổi đang yêu

- Nhân vât anh nói về chuyện tre non đủ lá để tính

chuyện đan sàng (ngụ ý:Họ đén tuổi trởng thành

nên tính chuyện kết hôn,chàng trai tỏ tình với cô

gái)

- Chàng trai thật tế nhị ,cách nói có duyênvì vừa có

hình ảnh lại đậm đà tình cảm,dễ đi vào lòng ngời

Trả lờiGhi chép

Trang 11

- Trong cuộc gt thể hiện hoạt động gt,cụ thể:

+ Chào (cháu chào ông ạ)

+ Chào đáp lại (A Cổ hả)

+ Khen (lớn tớng rồi nhỉ)

+ Hỏi (bố cháu có gừi pin…)

- Cả 3 câu nhng chỉ có một câu hỏi: Bố cháu có

gửi…các câu còn lại để chào và khen

- Lời nói của 2 nhân vật gt bộc lộ tình cảm giữa

ông và cháu: kính trọng và quý mến

3)Đọc bài thơ Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng

và trả lời câu hỏi.

- Tg miêu tả bánh trôi nớc với mọi ngời nhng thực

chất là nói về số phận chìm nổi của mình trong bất

cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng,

phẩm chất của mình… Tất cả diễn tả bằng ngôn

ngữ giàu hình ảnh

- Cân cứ vào cuộc đời nữ sĩ HXH: có tài, tình nhng

số phận trớ trêu để hiểu và cảm nhận bài thơ này

4)Viét đoạn thông báo ngắn cho hs toàn trờng

biết về vấn đề làm sạch môi trờng

- Y/c: + Đối tợng gt là hs toàn trờng

+ Nội dung gt là làm sạch môi trờng

+ H/c gt: Nhà trờng và ngày môi trờng thế

giới

Trong cuộc gt các nv đã thể hiền bầng các ngôn ngữ, hình ảnh cụ thể nào?nhằm mục đích gì?

Trong lời ông già dùng để hỏi hay không?

HXH gt với ngời đọc về vấn

đề gì?

Ngời đọc căn cứ vào đâu để tìm hiểu và cảm nhận bài thơ?

Hớng dẫn hs

Đọc SGKTrả lờiGhi chép

Trả lờiGhi chép

Đọc SGKTrả lờiGhi chép

Thảo luậnTrả lờiGhi chép

Th ảo luận NgheGhi chép

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Hớng dẫn hs làm bài tập SGK trang 21 Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Làm nốt bài tập SGK trang 21

- Chuẩn bị bài mới

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

Trang 12

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày tháng năm 2008

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 08 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

07

Tên bài giảng:

VĂN BẢN(Tiết 2)

Trang 13

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Luyện tập kỹ năng tạo lập văn bản và ứng dụng cú hiệu quả trong đời sống

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: GV kiểm tra phần ghi nhớ và vở soạn HS.

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

BÀITẬP 1/ 37

a) Cõu chủ đề đứng ở đầu ĐV: “Giữa cơ thể và

mụi trường cú ảnh hưởng qua lại với nhau”

b) Cõu thứ 2, 3 là luận cứ

Cõu 4, 5 (mỗi cõu cú 2 ý là 2 luận chứng) Những

luận cứ và luận chứng làm rừ luận điểm

c) Chủ đề của ĐV đó được triển khai rừ ràng Tiờu

đề cú thể đặt: CƠ THỂ VÀ MễI TRƯỜNG

(1) Mụi trường sống của loài người hiện nay đang

bị huỷ hoại nghiờm trọng.(2)Cỏc rừng đang bị chặt

phỏ gõy lũ lụt kộo dài.(3) Sụng suối bị ụ nhiễm do

cỏc chất thải của cỏc khu cụng nghiệp, nhà mỏy

(4) Đặc biệt là bao nilụng vứt bừa bói trong khi ta

chưa cú cỏch xử lý, thậm chớ cú cả cỏc loại thuốc

trừ sõu, trừ cỏ sử dụng khụng đỳng qui hoạch (gõy

ụ nhiễm nguồn nước – bệnh ung thư cả làng ở

Nghệ An)

Tiờu đề: Sự huỷ hoại của mụi trường.

BÀI TẬP 4/ trang 38

(1)ĐXP phải ghi quốc hiệu nước :

* Gv gọi HS đọc yờu cầu của

BT 3/trang 38

Hóy viết một số cõu nối tiếp cõu văn cho trước để tạo thành một văn bản cú nội dung thống nhất , sau đú đặt nhan đề cho VB này

• GV gợi ý cho HS viết

BT 4/ trang 38

Theo dõiSGK, thảoluận, làmbài tập

Sửa chữa.Nghe, ghichép

Suy nghĩ,

Trang 14

“ Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do _ Hạnh phỳc

(1) Đơn gửi cho BGH, cỏc thầy cụ CN, BM

(2) Người viết là phhs, học trũ

(3) Lý do, mục đớch: Xin nghỉ học

(4) Đơn phải ghi rừ họ tờn (người gửi, người

nhận, thời gian, lý do nghỉ, lời hứa, ký tờn)

Viết đơn xin phộp nghỉ học (loại VB hành chớnh)

Cần viết ĐXP& đỏp ứng cỏc yờu cầu trong SGK đó nờu

làm bài

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

CỦNG CỐ:

Yờu cầu HS nhắc lại cỏc loại VB quen dựng

Làm BT trong cuốn sỏch BT

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Làm BT trong cuốn sỏch BT

- Chuẩn bị soạn bài : TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày tháng năm 2008

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 09 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

08

Tên bài giảng:

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

(Truyền thuyết)

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tỡm hiểu một tỏc phẩm cụ thể

- Nhận thức được bài học kinh nghiệm giữ nước ẩn sau cõu chuyện tỡnh yờu, cú tinh thần

cảnh giỏc, biết giữ gỡn hạnh phỳc, tỡnh yờu

Trang 15

Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do

1

2

3

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Kiểm tra bài sử thi (Chiến thắng Mtao Mxõy) và bài soạn của HS

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I/ Tiểu dẫn:

1/ Đặc trưng của truyền thuyết: (SGK)

2/ Văn bản:

a) Vị trớ xuất xứ :

Trớch từ “Truyện Rựa Vàng” trong tỏc phẩm

“Lĩnh Nam chớch quỏi” ( Những cõu chuyện

ma quỏi ở phương Nam ra đời cuối TK XV)

1) Vai trũ của ADV trong sự nghiệp dựng

nước và giữ nước:

*GV: Muốn hiểu đỳng và sõu truyền thuyết này ta phải đặt nú vào mối quan

hệ với lịch sử và đời sống văn hoỏ mà

3 Ngọc trai-giếng nước (đồn đại ở vựng Cổ Loa ĐA HN)

HĐ2: GV gọi HS đọc văn bản (sgk) và

xem chỳ thớch giải nghĩa từ khú

- Truyền thuyết này cú thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

HĐ3: GV gợi ý giỳp HS phõn tớch theo

từng khớa cạnh vấn đề

- Em cú nhận xột ntn về quỏ trỡnh xõy thành của ADV?

1?Với sự giỳp đỡ thần kỳ của sứ Thanh Giang (tức Rựa Vàng), em hiểu thỏi độ của tỏc giả dõn gian đối với

HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc văn bản(sgk)

Thảo luận theo

Trang 16

⇒ Lý tưởng hoá việc xây thành (cha ông luôn

giúp đỡ con cháu để trở nên hiển hách, anh

hùng)

- Dựng nước vất vả và gian nan ⇒ ca ngợi

công lao của vua ADV

- Băn khoăn, lo lắng: “ Nếu có giặc ngoài thì

lấy gì mà chống”⇒ Ý thức trách nhiệm của

người cầm đầu đ/nước

- Vua ADV được RV tặng nỏ thần để giữ bảo

toàn đ/nước

⇒ Tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng chiến đấu,

quyết tâm chống giặc bảo vệ đ/ nước của vua

tôi Aâu Lạc

2/, Thảm kịch mất nước, nhà tan:

- Vua ADV vô tình gả con gái là Mị

Châu(MC)cho con trai Triệu Đà là Trọng

Thuỷ

- MC lén đưa cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần

- TĐ cất quân sang xâm lược, ADV vẫn điềm

nhiên ngồi đánh cờ

⇒ ADV chủ quan, khinh địch, mất cảnh giác,

ỷ lại vào vũ khí đã đưa Aâu Lạc đến con

đường diệt vong nhanh chóng Đó là bài học

đắt giá về bi kịch nước mất nhà tan

3/ Thái độ của tác giả dân gian:

- An Dương Vương tuốt gươm chém MC rồi

theo RV về thuỷ phủ ⇒ Hành động của người

đứng trên quyền lợi của dân tộc thẳng tay

công lao của vua ADV?

2? Xây xong, ADV đã nói gì với RV?

Em hiểu ý nghĩa của chi tiết này ntn?

- ADV đã bảo vệ, giữ gìn đnước bằng cách nào? Nhờ vào vũ khí gì?

*GV: Tự tin là tốt, song thắng lợi chỉ dựa vàovũ khí, con người dễ chủ quan

Còn thất bại, con người lại sắp mưu tính kế Đó là nguyên nhân dẫn đến bi kịch bất ngờ

- Em có suy nghĩ gì về vai trò của vua ADV đối với nước Aâu Lạc?

HĐ4: GV gợi ý HS tìm hiểu tấn bi

kịch mất nứơc của vua ADV

- Vì sao vua ADV lại để nước ¢u Lạc rơi vào tay Triệu Đà? Sự mất cảnh giáccủa nhà vua được kể ntn?

*GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi 2/ trang 43

- Việc Mị Châu lén đưa cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần là: Thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đ/với đất nước hay làm theo ý chồng là

HĐ5: Tìm hiểu thái độ tg dân gian

- Em hiểu thái độ của t/g dg được thể hiện ntn trước bi kịch của vua tôi ¢u Lạc?

*GV: Chi tiết ADV gả con gái cho contrai TĐ, Tố Hữu gọi đó là nguyên nhândẫn đến tình huống MC : “Trái tim lầmchỗ để trên đầu” ⇒ Vì nhà vua không phân biệt đâu là bạn, đâu là thù (mất cảnh giác)

Chi tiết RV kết tội MC là giặc ⇒ lời phán quyết của cha ông

nhãm

HS từngnhóm trả lời,

GV nhận xét rồi chốt lại

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Trang 17

trừng trị kẻ cú tội, đặt nghĩa nước trờn tỡnh

nhà

- Mị Chõu đó phạm trọng tội lộ bớ mật, tài sản

quốc gia ⇒ bị chộm đầu là khụng oan ức

- MC vụ tỡnh bị lừa dối mà đắc tội với non

sụng chứ khụng cú chủ ý ⇒khụng nờn để tỡnh

riờng mà quờn đi nghĩa vụ và trỏch nhiệm lớn

lao hơn cả

- Trọng Thuỷ là giỏn điệp, cú mưu đồ xõm

lược đội lốt con rể, lừa dối MC

Cốt lừi sự thật lịch sử: ADV xõy thành

chế nỏ bảo vệ đất nước và để mất nước

⇒ Nhõn dõn thần kỳ hoỏ qua hỡnh ảnh

Rựa Vàng, MC – TT(bi tỡnh sử) và

ngọc trai – giếng nước ( trớ tưởng

tượng của dõn gian)

III/ Kết luận: (GHI NHỚ : sgk/ 43)

? Qua hành động ADV tuốt gươm chộm MC rồi theo RV về thuỷ phủ, emhiểu thỏi độ của nhõn dõn đối với nhà vua ntn?

So sỏnh hỡnh ảnh ADV về thuỷ phủ với hỡnh ảnh Thỏnh Giúng về trời?

? Theo em, với trọng tội của MC, nàng

bị vua cha chộm đầu cú oan ức khụng?

? Chi tiết “mỏu MC trai sũ ăn phải đều biến thành hạt chõu, xỏc hoỏ thành ngọc thạch thể hiện thỏi độ người đời xưa đ/với MC ntn? Dõn gian nhắn gửi điều gỡ đ/với thế hệ trẻ đời sau?

HĐ6: GV cho HS thảo luận:

Chi tiết “Ngọc trai – giếng nước” cú phải khẳng định t/yờu chung thuỷ của TThuỷ khụng?Thỏi độ của người xưa đ/ với nvật này ntn?

sử Nd qua cỏc thời đại đó gửi vào đú t/

h thiết tha của mỡnh cựng với thơ và mộng”

GV gọi HS đọc Ghi nhớ để chốt lại

bài học

Thảo luận, rút ra kết luận

gọi HS

đọc Ghi nhớ.

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

CỦNG CỐ:

GV nhấn mạnh lại những ý chớnh trong bài (gọi

HS phỏt biểu)

Chỳ ý hiểu tp theo đặc trưng thể loại

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

4/ DẶN Dề:

- Làm BT sỏch gk /43 bài 1,2,3

- Túm tắt truyện để chuẩn bị cho bài : “Lập dàn ý cho bài văn tự sự.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trang 18

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày tháng năm 2008

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 10 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

09

Tên bài giảng:

LẬP DÀN í BÀI VĂN TỰ SỰ Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Biết cỏch lập một dàn ý cho bài văn tự sự (thuật kể lại một cõu chuyện) tương tự như

một truyện ngắn.

1

2

3

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Kiểm tra bài truyền thuyết ADV và MC – TT, bài soạn của HS

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I/ HèNH THỨC í TƯỞNG, DỰ KIẾN CỐT

TRUYỆN:

Văn bản: Về truyện ngắn “Rừng xà nu” của

Nguyờn Ngọc

HĐ 1: Gv gọi HS đọc văn bản về

truyện ngắn Rừng xà nu của NTT trong sgk và trả lời cõu hỏi:

HS đọc SGK Suy nghĩ, trả lời câu

Trang 19

1/ Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc viết truyên

ngắn “RXN” như thế nào

2/ Theo Nguyên Ngọc, muốn viết một truyên

ngắn (hay một bài văn) phải hình thành ý tưởng,

phác thảo cốt truyện cần có:

a) Chọn nhân vật: Anh Đề – lấy tên Tnú cho có

không khí hơn(DT Xê- đăng TN)

Dít đến, mối tình sau của Tnú

Mai (vợ Tnú, chị của Dít)

Cụ Mết – cội nguồn của bản làng

Bé Heng – thế hệ nối tiếp

b) Sự kiện, tình huống để kết nối mối quan hệ

⇒ Đó là nguyên nhân của sự kiện cuộc nổi dậy

tiêu diệt bọn ác ôn( tiêu biểu là thằng Dục – giặc

MB: Chị Dậu hớt hải chạy về nhà trong đêm tối

Chị gặp một người lạ trong nhà Chị gặp lại

chồng vừa mừng vừa tủi

TB:

- Người khách lạ chị gặp là một cán bộ CM (Việt

Minh)

- Được giảng giải vì sao dân khổ? Muốn hết khổ

phải làm gì? Nhân dân quanh vùng họ đã làm

được gì và như thế nào?

- Chị Dậu được CM giác ngộ và vận động mọi

ngườitham gia Tổng khởi nghĩa CMTT

- Chị dẫn đầu đoàn nhân dân lên cướp chính

quyền huyện, phá kho thóc Nhật chia cho người

nghèo

KB: Chị Dậu đón cái Tý về và cùng xóm làng vui

mừng ngày Tổng k/ n thành công

GHI NHỚ : SGK/46

1 Lập dàn ý bài văn tự sự là nêu rõ những

nội dung chính cho câu chuyện mà mình

? Qua lời kểcủa nhà văn, em học tập được điều gì trong quá trình hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện để lập dàn ý cho bài văn tựsự

? Dàn ý chung gồm những phần nào? Nội dung, công việc mỗi phần ra sao?

? Muốn viết một câu chuyện, người viết phải dự kiến ý tưởng

hái

Nghe, ghi chÐp

HS đọc vănbản (sgk)

HS từng nhóm trả lời, GV nhận xét rồi chốt lại

HS đọc ghinhớ (sgk)

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Trang 20

III/ LUYỆN TẬP:

BT 1/ TRANG 46

1 Nhan đề:

2 Dàn ý :

- MB: Tỳ (tờn nv) đang ngồi ở nhà 1 mỡnh

suy tư vỡ cậu đang bị dỡnh chỉ học tõp về

tội cỳp học 3 ngày liền

- TB:

+Tỳ nghĩ trước kia mỡnh học rất chăm, chưa

bao giờ làm ba mẹ phiền lũng

+ Rồi nghĩ: mỡnh bỏ học đi chơi chẳng ớch lợi

gỡ, bỏ bờ bài vở, liờn tiếp bị điểm xấu, bị cụ

giỏo phờ bỡnh

+ Nhờ thầy cụ khiển trỏch, động viờn, cha mẹ

nghiờm khắc kiểm điểm, bạn bố vận động tinh

thần, Tỳ đó hối hận, tụ nhận ra lỗi lầm

+ Tỳ tu sửa mọi mặt, chăm chỉ học tập, kquả

cuối năm đạt HSTT

- KB: Suy ngẫm lại những lỳc sa ngó, lầm

lỡ, Tỳ tự rỳt ra bài học mà Lờ- nin đó núi:

“Tụi khụng sợ khú chiến thắng bản

thõn là chiến thắng vẻ vang nhất”

về nhõn vật và diễn biến cõu chuyện ntn?

HĐ3: Luyện tập

GV cho HS thảo luận và lập dàn

ý chung ? Hóy lập nhan đề truyện sẽ kể, viết?

? Lập dàn ý về cõu chuyện 1 HS tốt phạm sai lầm, sau đú tỉnh ngộ

Gợi ý giỳp HS xõy dựng dàn ý Nghe, ghi chép Thảo luận, rút ra kết luận IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh Giáo viên Học sinh CỦNG CỐ: Gọi HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ Gv nhấn mạnh lại mục tiờu bài học Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút * Câu hỏi và bài tập: - Ra đề bài viết số 1 (Bài làm ở nhà): Em hóy ghi lại những cảm nghĩ chõn thành của mỡnh về ngày khai giảng năm học mới đầu tiờn ở trường Trung học phổ thụng. - Làm BT 2, 3 ,4Sỏch BT Ngữ Văn 10/ trang 26 - Soạn bài : UY-LIT-XƠ TRỞ VỀ * Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1. VI Tự đánh giá của giáo viên: - Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày tháng năm 2008

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Trang 21

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 11 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

- Hiểu được những phẩm chất cao đẹp và trớ tuệ người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ gia đỡnh

của uylitxơ và Pờnờnốp

- Hiểu được đặc sắc của NT sử thi Oõđixe và phõn tớch được diễn biến tõm trạng Uylitxơ

và bỡnh luận được vẻ đẹp Pờnờnụpõ

- Về kỹ năng, biết cỏch đọc và phõn tớch một văn bản sử thi

- Về tư tưởng, tỡnh cảm: Tớnh thận trọng, chung thuỷ

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

Cảm nghĩ của em khi đọc truyền thuyết ADV và MC-TT?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I/ ĐỌC – TèM HIỂU:

1 Tỏc giả : Hụ-me-rơ (sgk) HĐ1: Gv gọi HS đọc tiểu dẫn sgk ? Trỡnh bày vài nột về tỏc giả bộ

sử thi đồ sộ Ôđixờ của HL?

HS đọc phần Tiểu dẫn

Trang 22

Đ1: Từ đầu đến “và người giết chúng”: Tác động

của nhũ mẫu với nàng Pênênốp

Đ2: “Nói xong gan dạ”: Tác động của

Tê-lê-mác với mẹ

Đ3: Còn lại (Cuộc đấu trí, thử thách giữa U và P

để gđ đoàn tụ

II/ ĐỌC – HIỂU:

1/ Tâm trạng của nàng Pênênốp:

- Nàng thận trọng suy tư, suy nghĩ: chỉ có thần

mới đủ sức tiêu diệt 108 tên cầu hôn láo xược,

và chính chàng đã chết nơi đất khách

- Pênênốp “rất đỗi phân vân” vì những suy nghĩ, dò

xét, tính toán mông lung: không biết nên đứng xa

hay lại gần ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn;

ngồi lặng thinh trên ghế hồi lâu, lòng sửng sốt,

- Pênênốp phân vân cao độ và xúc động:” Lòng mẹ

kinh ngạc quá chừng Mẹ không sao nói được một

lời, mẹ không thể hỏi han, cũng không thể nhìn

thẳng mặt người”

- Tâm trạng chỉ được biểu hiện qua dáng điệu, cử

chỉ lúng túng trong ứng xử (khi đối thoại giữa các

nhân vật)

Pênênốp thông minh, tỉnh táo, biết kiềm nén

tình cảm tuy nàng rất vui sướng, hạnh phúc trong

tình yêu chung thuỷ của mình

?Dựa vào tiểu dẫn/ trang 47, emhãy tóm tắt lại sử thi ¤đixê?

? Đoạn trích có thể chia làm mấyphần? Nội dung từng phần?

?Khi sắp gặp lại chồng, tâmtrạng nàng ntn? Vì sao nàng “rấtđỗi phân vân”?

*GV dẫn dắt

?Khi con trai trách cứ: “ Mẹ ơi,

mẹ thật tàn nhẫn ngồi cách xachồng đến vậy”, P đã giãi bày tâmtrạng mình ntn?

?Em nhận xét gì về nghệ thuậtmiêu tả tâm trạng P? Tác giả H có

mổ xẻ tâm lý nhân vật không?

? Em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp Pqua thái độ, tâm trạng?

?Theo em, thái độ thận trọng,tỉnh táo của P lúc này có hợp lý k?

Vì sao?

SGK

HS đọc văn bản (sgk)

Th¶o luËn theonhãm

Suy nghÜ,tr¶ lêi c©u hái.Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ,tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Th¶o luËn, rót

ra kÕt luËn

IV Tæng kÕt bµi: Thêi gian: 2 phót.

Trang 23

Giáo viên Học sinh CỦNG CỐ:

- Nắm đợc bố cục VB

- Tõm trạng của nàng Pờnờnốp

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học và làm BT ở nhà ( Sỏch BT 1,2/ trang28)

- Soạn bài : UY - LIT - XƠ TRỞ VỀ (Tiết 2)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 24

Giáo án số: 12 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

- Hiểu được những phẩm chất cao đẹp và trớ tuệ người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ gia đỡnh

của uylitxơ và Pờnờnốp

- Hiểu được đặc sắc của NT sử thi Oõđixe và phõn tớch được diễn biến tõm trạng Uylitxơ

và bỡnh luận được vẻ đẹp Pờnờnụpõ

- Về kỹ năng, biết cỏch đọc và phõn tớch một văn bản sử thi

- Về tư tưởng, tỡnh cảm: Tớnh thận trọng, chung thuỷ

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: - Câu hỏi kiểm tra:

III giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

2/ Cuộc thử thỏch và sum họp gia đỡnh:

a) Tõm trạng Uy-lit-xơ:

- Uy-lit-xơ kiờn nhẫn đợi chờ, kiềm nộn xỳc động

tỡnh cảm õu yếm của Pờnờnốp

- Uy-lit-xơ thụng minh khụn khộo qua thỏi độ,

? Trước hết, em biết ai làngười sẽ đưa ra thử thỏch? Aichấp nhận thử thỏch? Từ đú

em hiểu thỏi độ, tõm trạngcủa Uylitxơ ntn?

?Với trớ tuệ thụng minh,khụn khộo, Uy đó tỏ thỏi độ

và việc làm gỡ khi bước vàonhà?

? Uy… tỏ thỏi độ gỡ khiPờnờnụp khụng nhận ra

HS theo dõi SGK

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 25

b) Cuộc thử thách với “bí mật của chiếc

giường” và sum họp:

- Uy-lit-xơ chột dạ, giật mình khi nghe chiếc

giường có thể xê dịch, khiêng được

- Chàng miêu tả tỉ mỉ, chi tiết về “bí mật chiếc

giường” Chàng đã giải mã được dấu hiệu riêng mà

P đặt ra

- Pênênôp “bủn rủn chân tay” rồi nước mắt chan

hoà, ôm lấy cổ, hôn lên trán chồng và thanh minh

lý do vì sao nàng lạnh lùng, nghi ngại, chậm âu

yếm chồng

⇒ Đó là nước mắt của niềm vui sướng, hạnh

phúc mĩ mãn của Uylitxơ trước trí tuệ và tình yêu

son sắt của Pênênôp

⇒ Đó là hai tâm hồn, hai trí tuệ khôn khéo,

thông minh và giàu tình cảm vợ chồng chung thuỷ

I

II/ GHI NHỚ:

1 Đoạn trích đề cao, khẳng định sức mạnh của

vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ con người Hi Lạp

2 NT sử thi: Miêu tả tỉ mỉ, đối thoại và so

sánh làm nổi bật tâm trạng nhân vật; kể

chuyện và chọn chi tiết đặc sắc

chàng là chồng qua hình thức

bề ngoài?

? Chàng đã nói gì với con traikhi Têlêmác trách cứ, giụcgiã mẹ? Câu nói ấy càng thểhiện rõ p/ chất gì nơi chàng?

U nói với con:” Con đừnglàm rầy mẹ như vậy”

Chàng hết sức tế nhị, bìnhtĩnh, tự tin

? Cuộc thử thách được bắtđầu với chi tiết nào? Em cósuy nghĩ gì về câu nói của Uvới nhũ mẫu?

? Việc chọn cách thử “bí mậtcủa chiếc giường” cho thấy

vẻ đẹp gì về trí tuệ và tâmhồn nàng Pênênốp?

*Gv gợi ý giúp HS phân tíchthái độ, suy nghĩ, hành độngcủa Uy và P

*HS trình bày, Gv nhận xét,

bổ sung

? Em có nhận xét gì về hànhđộng của U và P trong cảnhsum họp?

1/ Tiếng khóc của hai vợchồng U và P có ý nghĩa gì?

2./Nhận xét về cuộc thử tháchtrên để làm rõ vẻ đẹp tâm hồn

cử chỉ P?

NT: so sánh liên tưởng

• GV cùng HS chốt lạibài học

? Đoạn trích “Uylitxơ trở về”

sau 20 năm xa cách giúp emhiểu được gì về trí tuệ, tâmhồn người Hi Lạp(thời chiếmhữu nô lệ)?

? Nhận xét về nét đặc sắcnghệ thuật sử thi củaHômerơ?

Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK.

Th¶o luËn theo nhãm

HS từng nhóm trả lời, GV nhận xét rồi chốt lại

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

HS đọc

Ghi nhớ.

Trang 26

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học và làm BT ở nhà (Sỏch BT 1,2/ trang 28)

- Soạn bài : CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIấU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 13 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

12

Tên bài giảng:

Trang 27

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIấU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nhận biết cỏc sự việc chi tiết tiờu biểu một đối tượng khi quan sỏt

- Biết lựa chọn, sắp xếp cỏc sự việc, chi tiết ấy để thể hiện tỡnh cảm, suy nghĩ của mỡnh khi

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

- Tõm trạng Uy-lit-xơ trong cuộc thử thỏch và sum họp gia đỡnh?

- Cuộc thử thỏch với “bớ mật của chiếc giường” và sum họp?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I/ KHÁI NIỆM:

- Tự sự là kể chuyện, phương thức dựng ngụn

ngữ kể chuyện trỡnh bày một chuỗi sự việc, từ

sự việc này tới sự việc kia

- Sự việc là cỏi xảy ra được nhận thức cú ranh

giới rừ ràng

Trong văn bản tự sự, sự việc được diễn tả

bằng lời núi, cử chỉ, hành động của nhõn vật

trong quan hệ với nhõn vật khỏc Người viết

chọn một số sự việc tiờu biểu để cõu chuyện

thờm hấp dẫn

Sự việc tiờu biểu là sự việc quan trọng gúp

phần hỡnh thành cốt truyện Mỗi sự việc cú thể

cú nhiều chi tiết

HĐ1: Gọi HS đọc sgk mục I và tỡm

hiểu khỏi niệm

? Em hóy cho biết thế nào là tự sự?

? Em hiểu thế nào là sự việc?

• GV: Sự việc cú thể gọi là sự kiện, tỡnh tiết

? Thế nào là sự việc tiờu biểu?

*GV: Ta cú thể hỡnh dung cốt truyện cổ tớch Tấm Cỏm từ những

sự việc tiờu biểu sau:

*Sự việc 1: T ấm là hiện thõn của

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 28

Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức

chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng (chi tiết có

thể là một cử chỉ, một lời nói, một hành động

của nhân vật )

⇒ Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu là khâu

quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một

- Công việc xây thành, chế nỏ bản vệ đất

nước của ADV

- Tình cảm vợ chồng(MC-TT)

- Tình cha con(ADV-MC)

- Đó là những sự việc, chi tiết tiêu biểu

Nếu thiếu những chi tiết, sự việc ấy câu

chuyện sẽ kém hấp dẫn và ý nghĩa

2/ Về chuyện Lão Hạc(Nam Cao) với đoạn văn

tưởng tượng anh con trai trở về làng:

_ Chi tiết " Anh tìm gặp ông Giáo và theo ông

đi viếng mộ cha” với các sự việc sau:

+ Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa Họ

đứng trước ngôi mộ thấp bé

+ Anh thắp hương, mắt đỏ hoe, nghẹn ngào kng

nói nên lời

+ «ng Giáo đứng bên cũng ngấn lệ

⇒ Người viết hoặc kể chuyện phải xây

dựng được cốt truyện Cốt truyện bao gồm hệ

thống nhân vật, sự việc, tình tiết,

Ví dụ về truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim

Lân

_ Nhân vật chính : ông Hai

_ Sự việc: Oâng hai yêu làng, luôn khoe về làng

_ Theo lệnh tản cư:

+ Luôn nhớ về làng

+ Buồn khi nghe tin làng theo giặc

+Sung sướng khi hay tin làng không theo giặc

III/ LUYỆN TẬP:

Bài1/ trang 64

Chi tiết “hòn đá xấu xí được phát hiện và chở đi

Vd: Sự việc “Tấm là hiện thân của

số phận bất hạnh”có những chi tiết sau:

- Tấm mồ côi cha, mẹ

- Tấm phải làm nhiều việc vất vả

- Tấm bị đối xử tàn nhẫn, mẹ con Cám tìm mọi cách tiêu diệt

⇒ Những chi tiết này làm cho nhânvật Tấm khổ càng khổ

? Từ đó em có nhận xét gì về ý nghĩa của việc lựa chọn sự việc, chitiết tiêu biểu?

HĐ2: Gọi HS đọc mục II và thực

hiện các yêu cầu ở sgk

? Tác giả dg kể chuyện gì qua truyền thuyết ADV và MCTT?

?Có thể coi chi tiết TT khi chia tay

MC, than phiền “ ta lại tìm nànglấy gì làm dấu?”và MC trả lời

“thiếp có áo lông ngỗng rắc ở ngã ba đường làm dấu” là tiêu biểu không?

- Gợí ý:Tiêu biểu Vì :nếu TT

không than phiền, tgdg khó mà miêu tả đoạn bi tình sử MC-TT, ta cũng không nắm được đâu là thái

độ của tgdg

* Gọi HS đọc ví dụ sgk viết về Lão Hạc(NC) và đoạn tưởng tượng về anh con trai Lão Hạc trở về làng

*Yêu cầu HS chọn một sự việc rồi

kể thêm một số chi tiết liên quan đến sự việc ấy

? Em rút ra được gì về cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu qua

2 vd trên?

? Hãy chỉ ra những sự việc, tình tiết

và nhân vật của truyện ngắn

“Làng”(Kim Lân)

HĐ4: Luyện tập BT trang 63 +64 BT1/trang64

Kể lại truyện “Hòn đá xấu xí”, có

HS đọc văn bản (sgk).Th¶o luËn theo nhãm

HS từng nhóm trả lời, GV nhận xét rồi chốt lại

HS đọc văn bản (sgk)

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, lµm bµi tËp.Söa ch÷a

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, lµm bµi tËp

Trang 29

nơi khỏc” rất quan trọng, khụng bỏ đi được Vỡ

nú làm tăng thờm ý nghĩa : Ở trờn đời này cú

những sự vật, sự việc tưởng bỏ đi được nhưng

khụng thể Mặt khỏc, sự chịu đựng và sống õm

thầm, khụng sợ hiểu lầm như đỏ là tốt

Bài 2/trang 64

Đoạn văn “Uylitxơ trở về” kể về tõm trạng U

và P Đồng thời kể về cuộc đấu trớ

_ Sự việc: “mặt đất dịu hiền là khỏt khao của

người đi biển, nhất là những người bị đắm

thuyền Từ đú so sỏnh khỏt khao mong được

gặp mặt, sum họp của vợ chồng Uylitơ

- Cỏch so sỏnh đú là thành cụng của Hụmerơ

người định bỏ chi tiết “ hũn đỏ xấu

xớ .đi nơi khỏc”, như vậy cú được khụng? Vỡ sao?

Hụmerơ?

Sửa chữa

Nghe, ghi chép

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

CỦNG CỐ:

Tự sự, sự việc, chi tiết

Cỏch lựa chọn sự việc, chi tiết trong văn tự sự

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Làm BT 3,4 sỏch BT /36/ Chuẩn bị viết bài làm văn số 2

Soạn bài : “Tấm Cỏm”

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 14 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

Trang 30

- Qua hai nhõn vật Rama và Xita, hiểu được quan niệm của Ấn Độ cổ đại về người, anh

hựng, đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhõn vật của sử thi Ra ma ya na

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: GV cho HS kiểm tra bài 15 phỳt với 4 đề trắc nghiệm

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I- Tiểu dẫn

1- Về sử thi Ấn Độ :

- Ra ma ya na và Mahabharata là 2 bộ sử

thi Ấn Độ nổi tiếng, cú ảnh hưởng sõu

rộng, lõu bền trong văn húa, văn học Ấn

Độ cũng như nhiều nước Đụng Nam Á

- Ra ma ya na được hỡnh thành khoảng TK

III TCN Sau đú được Vanmii ki hoàn

thiện cả về nội dung và hỡnh thức nghệ

thuật

- Ramaya na gồm 24.000 cõu thơ đụi

2- Túm tắt sử thi Ramayana của

Van-mi-ki (dài 24.000 cõu thơ đụi)

*Gv hướng dẫn HS túm tắt dựa vào 3 ý

cơ bản sau:

+ Bước ngoặt cuộc đời +Xung đột giữa tỡnh yờu và hạnh phỳc + Hạnh phỳc

? Em hóy cho biết vị trớ của đoạn trớchtrong bộ sử thi trờn?

HS đọc phần Tiểudẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

HS đọc văn bản (sgk)

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi.Nghe, ghichép

Trang 31

ca thứ 6 được lấy ở chương 79 của bộ sử

- Phần 1 : Từ đầu đến “Ravana đõu cú

chịu lõu được” : Cơn giận dữ và diễn biến

tõm trạng của Rama

- Phần 2 : Cũn lại : Tự khẳng định mỡnh

và diễn biến tõm trạng Xita

* HS đọc chỳ thớch trang 56, 57, 58sgk để hiểu một số tờn riờng

? Cho biết đoạn trớch cú thể chia làmmấy phần ? í của từng phần ?

Thảo luậntheo nhóm

HS từng nhúm trả lời

Nghe, ghichép

V Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

CỦNG CỐ:

- Hoàn cảnh diễn ra “Rama buộc tội”

- Đạo đức , phẩm hạnh của nhõn vật thể hiện qua

đoạn trớch

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học bài và phõn tớch thỏi độ, tõm trạng R và X

- Soạn bài : “Chọn sự việc, chi tiết tiờu biểu trong bài văn tự sự”

- Làm BT 1,2,3,4 sỏch BT Ngữ văn 10/ tập1

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

Trang 32

- Học sinh:……….

Ngày tháng năm 2008

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 15 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

- Qua hai nhõn vật Rama và Xita, hiểu được quan niệm của Ấn Độ cổ đại về người, anhhựng, đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhõn vật của sử thi Ra ma ya na

1

2

Trang 33

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

II- Tỡm hiểu đoạn trớch

1- Diễn biến tõm trạng, thỏi độ của Rama

- Tiờu diệt Ravana vỡ uy tớn và danh dự của

dũng họ ⇒ giải quyết xung đột cú tớnh cộng

đồng

- Với tư cỏch là vua, người anh hựng khụng

chấp nhận một người vợ đó chung chạ với kẻ

khỏc

- Với tư cỏch là chồng, Rama ghen tuụng, ngờ

vực đức hạnh của Xita

- Qua ngụn ngữ, giọng điệu

+ Lời lẽ trịnh trọng oai nghiờm của bậc quõn

vương : “ta” – “phu nhõn cao quý”

+ Lời lẽ lạnh lựng, phũ phàng, thậm chớ sỉ

nhục Xi ta trước mặt mọi người “phải biết

chắc…nghi ngờ đức hạnh của nàng”

HĐ2 : Đọc và tỡm hiểu đoạn trớchvới 2 nhõn vật chớnh

?Theo em, việc Rama tiờu diệt quỷvương Ravana cứu Xita cú mangtớnh chất trả thự riờng tư, cỏ nhõnkhụng? Vỡ sao?

? Sau khi tự đề cao sức mạnhchiến đấu, vị anh hựng Rama bộc

lộ thỏi độ, tõm trạng một ngườichồng ntn?(Gợi ý: Với cương vịvừa là vua vừa là chồng cú vợ bịquỷ vương xỳc phạm, chàng cúghen tuụng, ngờ vực, dễ dàng chối

bỏ Xita khụng?

?Tõm trạng của Rama được Van

mi ki bộc lộ rừ qua lời núi, thỏi độvới Xi ta vợ của chàng Em chobiết cảm nhận của em về những lời

lẽ đú ?

GV : Giọng điệu của Rama cú lỳctrang trọng, cao cả đầy vẻ tự hào(khi núi về chiến thắng của mỡnh),

cú lỳc gay gắt, giận dữ, cú lỳc thụbạo, tàn nhẫn như muốn trỳt tất cả

ra cho hả giận

? Thỏi độ của Rama với Xita ntn ?

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Thảo luận theo nhóm

HS từng nhúm trả lời

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 34

- Qua thái độ

+ Xem thường , xúc phạm đến phẩm hạnh của

Xi ta

+ Xua đuổi Xita

- Trước hành động cao cả của Xita (bước lên

giàn hoả thiêu):

+ Rama kiên quyết không nóimột lới,ngồi

câm lặng “đầu dán xuống đất”

+ Rama tê dại “nom chàng khủng khiếp như

thần chết”

=> Tâm trạng Rama là sự đan xen giữa tình yêu

và lòng ghen, giữa tình cảm đời thường và

phong thái cao quý của bậc quân vương Do đó

nó diễn ra phức tạp, nhiều cung bậc, nhiều sắc

thái

2- Diễn biến tâm trạng Xita

- Xita ngạc nhiên đến sững sờ trước sự tức

giận, lời lẽ buộc tội của chồng

- Trái tim tan nát, nghẹn ngào nức nở mà

thanh minh tấm lòng chung thuỷ của mình

- Xita phê phán, trách móc Rama đã quá xem

nàng là phụ nữ tầm thường, không hiểu nàng

Dùng lời lẽ dịu dàng, ngọt ngào kể cả chỉ chích

để thanh minh cho lòng trinh bạch của mình

⇒ Xita đau khổ đến tuyệt vọng

GV : Do quá ghen tuông Rama đãmất đi vẻ sáng suốt của vị minhquân Chàng đay đi đay lại việc Xita

đã ở trong vòng tay của quỷ vươngRavana Và tuyên bố không cần đếnXita, coi rẻ phẩm hạnh, khinh bỉ tưcách của người phụ nữ như Xita

? Trước hành động bước vào lửacủa Xita, Rama tỏ thái độ gì ?Câu1: Thái độ ấy của R đúng/sai?

Hành động kiên quyết chối bỏ Xitacủa chàng có mang vẻ đẹp củanvật sử thi không?

Câu2: Khi rơi vào tình huống ngặtnghèo, khó xử, Rama chọn danh

dự là một sự lựa chọn ntn?Nhậnxét

* HS trao đổi và trình bày- GVnhận xét và chốt lại thái độ, hànhđộng nv Rama

*GV chuyển ý

? Trước lời buộc tội lạnh lùng, tànnhẫn của chồng, Xita đã rơi vàotình cảnh như thế nào ?

Gợi ý: ? Xita có bất ngờ trước sựtức giận, ngờ vực, buộc tội củachồngkhông?

? Xita đã nói gì vớiRama? ? Nàng đã dùng những lời

lẽ như thế nào để thuyết phụcchàng, tin vào lòng chung thủycủa mình ?

* Gọi HS đọc: “cớ sao chàng dùnglời lẽ gay gắt .hoàn toàn vô ích”

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Th¶o luËn, rót ra kÕt luËn

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Trang 35

- Xi ta dũng cảm bước vào giàn hỏa thiờu để

chứng minh cho lũng chung thuỷ của mỡnh

⇒ Xita đỳng là thứ vàng mười đem thử lửa

để chứng minh tỡnh yờu và đức hạnh thuỷ

chung

3- Vài nột về nghệ thuật

- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ , tớnh cỏch nhõn

vật tinh tế

- Xõy dựng tỡnh huống đầy kịch tớnh

III- Ghi nhớ : SGK (trang 60)

IV- Luyện tập

? Từ đau khổ đến tuyệt vọng, Xita

đó quyết định hành động như thếnào để chứng minh lũng chungthuỷ?

*Thần Lửa Anhi rất quan trọngtrong đời sống văn hoỏ người Aỏn

Độ Trong hụn lễ cụ dõu và chỳ rểnhảy quanh lửa thiờng 7 vũng đểlàm chứng cho sự thuỷ chung

Nghi lễ thử lửa là sự kiểm chứngđức hạnh

? Nhận xột về quyết định vàlờikhấn cầu Anhi của Xita?

*HS trả lời, GV nhận xột và giảngchi tiết huyền thoại”Xita nhảy vàolửa” làm tăng tớnh chất bi hựng củaRama, Xita mang yếu tố nửa thầnnửa người

? Đoạn trớch cho thấy nột nghệthuật nào độc đỏo được Vanmiki

sử dụng ?

*GV gọi Hs đọc Ghi nhớ

- Làm phần luyện tập trong SGK

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc Ghi nhớ - SGK.

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

CỦNG CỐ:

- Diễn biến tõm trạng, thỏi độ của Rama

- Diễn biến tõm trạng Xita

- Nghệ thuật

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

Trang 36

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:……….

Ngày tháng năm 2008

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 16 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

15

Tên bài giảng: T.16

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hệ thống húa những kiến thức và kĩ năng biểu lộ cảm xỳc, về lập dàn ý, về diễn đạt

- Tự đỏnh giỏ những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mỡnh đồng thời cú đượcnhững định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Văn bản “Uy-lit-xơ trở về”

1 Em hóy túm tắt cốt truyện và nờu chủ đề của sử thi ễ-đi-xờ

2 Diễn biến tõm trạng của nhõn vật Pờ-nờ-lốp được miờu tả như thế nào?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

Trang 37

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1.

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Đề bài : Em hóy ghi lại những cảm nghĩ

chõn thành của mỡnh về ngày khai giảng

năm học mới đầu tiờn ở trường Trung học

phổ thụng.

I.YấU CẦU CỦA ĐỀ:

– Về kiến thức và kĩ năng: cỏch làm bài văn

tự sự, văn miờu tả và văn phỏt biểu cảm

nghĩ

– Về đề tài: cảm nghĩ về ngày khai giảng

năm học mới đầu tiờn ở trường Trung học

phổ thụng

– Về phương phỏp: kết hợp cỏc kĩ năng làm

văn tự sự, miờu tả và biểu cảm

– Về nội dung:

+ Cảm nghĩ của em về khụng khớ của

trương trước khi buổi lễ khai giảng bắt đầu

+ Quang cảnh buổi lễ khai giảng

+ Buổi lễ khai giảng kết thỳc trong niềm

hõn hoan đún chào năm học mới của thầy và

+ Số bài hay, cú triển vọng: nguyờn nhõn

+ Số bài yếu, kộm, cần cố gắng: nguyờn

nhõn

2 Giỏo viờn đọc 3 bài cụ thể:

– Một bài thuộc loại khỏ, giỏi

1) Một bạn nhắc lại đề bài của bàilàm văn số 1!

2) Em hóy xỏc định yờu cầu củađề!

3) Về nội dung, chỳng ta cần viết

về những vấn đề gỡ?

4) Về hỡnh thức chỳng ta cần đỏpứng những yờu cầu gỡ?

5) Từ những yờu cầu của đề bài,cỏc em hóy cho biết cỏc em đólàm được những gỡ và những gỡchưa làm được trong bài làm củamỡnh?

 Giỏo viờn hướng dẫn học sinhnhận xột, trao đổi, đỏnh giỏ cỏcbài đó đọc

 GV trả bài và yờu cầu HS:

- Xem lại bài và đọc kĩ lời phờcủaGV

- Tự sửa cac lỗi về dựng từ, đặtcõu, bố cục, liờn kết

- Trao đổi bài cho bạn để cựngnhau rỳt kinh nghiệm

Một bạnnhắc lại đềbài của bàilàm văn số1!

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Thảo luận theo nhóm

HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột rồi chốt lại

Nghe, ghi chép

Nghe, ghi chép

Trang 38

– Một bài thuộc loại trung bỡnh.

– Một bài thuộc loại yếu, kộm

III.TRẢ BÀI VÀ DẶN Dề:

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

CỦNG CỐ:

Xem lại bài làm

Phát vấn Suy nghĩ, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

– Soạn bài “TẤM CÁM”

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 10, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 39

Giáo án số: 17 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng:

16

Tên bài giảng: T.17

TẤM CÁM(Truyện Cổ Tớch) (Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu được ý nghĩa những mõu thuẩn , xung đột và sự biến húa của Tấm trong

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 40

+ Cú sự tham gia của cỏc yếu tố thần kỡ

+ Đối tượng : Con người nhỏ bộ trong xó hội

+ Kết cấu phổ biến: Nhõn vật chớnh trải qua

hoạn nạn cuối cựng được hưởng hạnh phỳc

thoả nguyện mơ ước

+ Nội dung : Thể hiện mõu thuẫn , xung đột

trong gia đỡnh , ngoài xó hội ; cuộc đấu tranh

giữa thiện – ỏc, tốt – xấu ; đề cao cỏi thiện phờ

phỏn cỏi ỏc; thể hiện mơ ước thiện chiến thắng

ỏc , xó hội cụng bằng hạnh phỳc

+ Kết thỳc cú hậu.

3 Đọc văn bản và túm tắt truyện:

a/ Đọc : Đọc theo đặc trưng thể loại:giọng kể

chuyện chậm rói, biểu cảm, phự hợp tớnh cỏch

cỏc nhõn vật

b/ Túm tắt truyện:

c/.Giải thớch từ khú(sgk)

d/.Bố cục

- Mở truyện “Ngày xưa … việc nặng”: giới

thiệu cỏc nhõn vật chớnh và hoàn cảnh truyện

- Thõn truyện: “Một hụm … về cung”: diễn

biến cõu chuyện

+ Tấm ở với gỡ ghẻ và Cỏm đến khi trở thành

hoàng hậu

+ Tấm bị giết và húa thõn

-Kết truyện :(cũn lại) Tấm trả thự mẹ con Cỏm

II ĐỌC -TèM HIỂU

1 Thõn phận và con đường đến với hạnh

phỳc của Tấm:

a) Thõn phận của Tấm:

- Mồ cụi, bị mẹ ghẻ và cụ em gỏi cựng cha hắt

hủi, đày đọc, làm lụng suốt ngày

-Bản chất của mõu thuẫn giữa Tấm và Cỏm:

+ Mõu thuẫn gia đỡnh:

Tấm> <Cỏm (Chị em cựng cha khỏc mẹ)

Tấm> <dỡ ghẻ (Mẹ ghẻ con chồng)

==> Trong hai mõu thuẫn trờn, mõu thuẫn

Tấm - Cỏm là chủ yếu xuyờn suốt toàn truyện ,

liờn tục và ngày càng căng thẳng quyết liệt

Mõu thuẫn dỡ ghẻ con chồng chỉ đúng vai trũ

bổ sung , phụ trợ , khụng liờn tục

- Mõu thuẫn xó hội:

? Nờu đặc điểm , giỏ trị tư tưởngcủa truyện cổ tớch thần kỳ?

*Truyện cổ tớch TC được phổ

biến ở nhiều dõn tộc trờn thế giới

Theo thống kờ của nữ sĩ người Anh trờn thế giới cú 564 kiểu truyện TC Ở VN cú 30kiểu truyện TC

HĐ2: GV gọi HS đọc VB và túm tắt

*GV hướng dẫn HS cỏch đọc đỳng ngữ điệu

* Gv gọi HS túm tắt và xem giải

nghĩa từ khú ? Truyện cổ tớch Tấm Cỏm cú thể chia mấy phần? Túm tắt nội dung mỗi phần?

HĐ3: GV gợi ý HS phõn tớch văn

bản

? Theo dừi toàn truyện , em cảm nhận về cuộc đời thõn phận cụ Tấm ntn?

? Em hiểu nguyờn nhõn dẫn đến xung đột, bất hoà trong gđ T là gỡ?

Với chế độ phụ quyền đa thờ,

mẹ T mất, cha T lấy vợ kế Rồi cha mất, T mồ cụi cả cha lẫn mẹ,

bị mẹ ghẻ dứt bỏ ( con chồng) ⇒tõm lý yờu con mỡnh ghột con chồng Vỡ

“Mấy đời bỏnh đỳc cú xương Mấy đời mẹ ghẻ mà thương con chồng”

- Mõu thuẫn được nõng lờn khỏi

HS đọc

và trình bày nội dung phần Tiểudẫn trong SGK.Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

HS đọc văn bản (sgk) 1

HS đúng vai đọc, 1

HS dẫn truyện

Thảo luậntheo nhóm

HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột rồi chốt lại

Nghe, ghichép

Nghe, ghichép

Ngày đăng: 02/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh ảnh ấy thể hiờn tư thế của người chiến sĩ như thế nào ? - GA 10 (ca nam)
nh ảnh ấy thể hiờn tư thế của người chiến sĩ như thế nào ? (Trang 89)
Cừu 9: Hỡnh ảnh “mựa xuừn” trong cừu thơ nào khụng phải là hỡnh - GA 10 (ca nam)
u 9: Hỡnh ảnh “mựa xuừn” trong cừu thơ nào khụng phải là hỡnh (Trang 121)
Hỡnh tượng nhừn vật khỏch. - GA 10 (ca nam)
nh tượng nhừn vật khỏch (Trang 133)
2. Hỡnh tượng cỏc nhừn vật. - GA 10 (ca nam)
2. Hỡnh tượng cỏc nhừn vật (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w