Mục tiêu: - Biết định nghĩa phép biến hình - Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho - có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic II.Chuẩn bị: +
Trang 1Tuần : 01, 02
Tiết PP: 01, 02 CHƯƠNG I – PHÉP DỜI HÌNH & PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG
BÀI 1 MỞ ĐẦU VỀ PHÉP BIẾN HÌNH
I Mục tiêu:
- Biết định nghĩa phép biến hình
- Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho
- có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Nhớ lại kiến thức về ham số
và trả lời câu hỏi của giáo viên
Nhận xét câu trả lời của bạn+ Theo dõi và ghi nhớ định nghĩa về phép biến hình
hoá nội dung
Nghe & hiểu nhiệm vụChia nhóm thảo luận, trả lờicâu hỏi
Học SGK NC trang 4&5Trả lời HĐ 1 & 2 trang 5 SGKThảo luận nhóm để trả lời HĐ
Trang 2IV Củng cố, dặn dị:
- Em hãy cho biết bài học vừa rồi cĩ những nội dung chính là gì?
- Theo em qua baì học này ta cần đạt được điều gì?
- Học bài & xem trước bài: "Phép tịnh tiến & phép dời hình"
Tuần : 03, 04
Tiết PP: 03, 04 BÀI 2: PHÉP TỊNH TIẾN VÀ PHÉP DỜI HÌNH
Trang 3
I Mục tiêu:
- Giúp hs nắm được định nghĩa và các tính chất, biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến.Biết cách xác định và dựng được ảnh của một hình đơn giản qua phép tịnh tiến
- Học sinh nắm được định nghĩa tổng quát của phép dời hình và các tính chất cơ bản của phép dời hình
- Dựng được ảnh của một điểm,một đoạn thẳng,một tam giác,một đường tròn qua một phép tịnh tiến
- Xác định được véc tơ tịnh tiến khi cho trước tạo ảnh và ảnh qua phép tịnh tiến đó
- Xác đinh được tọa độ của yếu tố còn lại khi cho trước 2 trong 3 yếu tố:Véc tơ,tọa độ điểm,và ảnh của tọa độ điểm qua phép tịnh tiến véc tơ trên
- Biết vận dụng phép tịnh tiến để tìm lời giải cho một số bài toán
- Có ý thức học tập,tích cực khám phá,tìm tòi và có ví dụ ứng dụng trong thực tế
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
10’ + Ổn định lớp
+ Ôn lại kiến thức cũ
Em hãy cho biết định
nghĩa phếp biến
hình.Cho một ví dụ về
phép biến hình?
Phép biến hình biến
điểm M thành chính nó
còn được gọi là phép
15’ - Nêu định nghĩa và
nhấn mạnh ký hiệu cho
học sinh
- phép đồng nhất có
phải là phép tịnh tiến ?
Vì sao?
-Yêu cầu hs chọn trước
một véc-tơ →u và lấy 3
điểm A,B,C bất
kỳ.Dựng ảnh của mỗi
điểm đó qua phép tịnh
tiến theo véc tơ →u đã
chọn
-Yêu cầu học sinh phát
biểu cách dựng ảnh của
một điểm qua một phép
tịnh tiến theo véc tơ →u
cho trước
- HS nghe và trả lời câu hỏi
- Dựng ảnh 3 điểm A,B,C bất kỳ qua phép tịnh tiến
- Hs đứng lên phát biểu
1 Định nghĩa:
+ Phép tịnh tiến theo vec tơ →u là một phép biến hình biến điểm M thành M, sao cho MM = → , →u
Ký hiệu T hoặc T→u-Dựng ảnh của 3 điểm A,B,C bất kỳ qua phép tịnh tiến véc tơ →u cho trước
A’
B’
A B C’
C →u
Trang 4-minh họa bằng hình
vẽ(Trình chiếu qua
computer và Projector)
Cũng cố lại phép tịnh
tiến cho HS
15’ - Dẫn dắt giúp học sinh
chiếm lĩnh tri thức về
tính chất phép tịnh tiến
Giúp học sinh nắm định
lý 1
- Dựa vào việc dựng
ảnh của một điểm qua
một phép tịhh tiến theo
véc tơ →u cho trước.Em
có nhận xét gì về véc tơ
- Cho học sinh dựng ảnh
của đoạn thẳng AB,tam
giác ABC qua phép tịnh
tiến
Phát hiện và chiếm lĩnh
định lý 2
-Cho 3 điểm A,B,C
thẳng hàng qua phép
tịnh tiến véc tơ →u ta
được ảnh 3 điểm A,B.C
như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc
định lý2( SGK trang 6)
và phát biểu trước lớp
những điều nhận biết
được từ định lý 2
- Giáo viên nhận xét
dẫn dắt khái quát hệ
-Quan sát và nhận biết cách dựng ảnh của đoạn thẳng,tamgiác qua phép tịnh tiến
-Quan sát và phát biểu nhận xét
Đọc định lý 2 SGK trang 6
Trình bày về điều nhận biết đuợc trong định lý 2
2 Các tính chất:
a.Định lý 1: Nếu phép tịnh tiến biến hai điểm M và N lần lượt thành hai điểm M, và N, thì M,N, =MN.Ghi nhớ:Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
→u A’
A B’
B C’
C
b Định lý 2:Phép tịnh tiến biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳnghàng và không làm thay đổi thứ tự 3 điểm đó
C Hệ quả 3 (SGK trang 6)
20’ Giúp học sinh hiểu được
biểu thức tọa độ của
Quan sát,suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 Biểu thức tọa độ cuả phép tịnh tiến:
Trang 5phép tịnh tiến.
HĐTP 1:Nhắc lại biểu
thức tọa độ của các
phép toán véc tơ trong
mặt phẳng
- Cho M(x,y,); M’(x’,y’)
thì véc tơ MM có tọa '
độ như thế nào?
-Cho véc tơ MM = '
(x’- x:y’- y);→u = (a,b)
khi nào thì MM = ' →u
- Chiếm lĩnh tri thức
mới về biểu thức tọa độ
của phép tịnh tiến
- Cho học sinh làm ví
dụ sau:
VD : Trong mặt phẳng
oxy cho véc tơ →u
(1;2).Tìm tọa độ điểm
M, là ảnh của điểm
x x a
'
'
Cho u(a,b) ; M(x,y) và M’(x’,y’)là ảnh của M(x,y) qua véc tơ →u Khi đó
a x x
' '
−
=
=+
413'''
y x
b y y
a x x
25’ Ứng dụng của phép tịnh
tiến
-Giáo viên trình bày bài
toán 1,bài toán 2 SGK
4 Ứng dụng của phép tịnh tiến
Bài tốn 1: (sgk)Bài tốn 2: (sgk)
10’ Từ định nghĩa và tính
chất của phép tịnh
tiến Giáo viên khái
quát lên phép dời hình
-Định nghĩa phép dời
hình cho học sinh
Học sinh đọc định nghĩa phépdời hình SGK Trang 6
Học sinh đọc định lý SGKtrang 8
5 Phép dời hình
Định nghĩa (SGK trang 8)
3 0
2
-1
Trang 6Giúp học sinh hiểu được
các tính chất của phép
Định lý(SGK trang 8)
IV Củng cố, dặn dị:
- Em hãy nêu cách dựng ảnh của một điểm,đoạn thẳêng,tam giác qua một phép tịnh tiến
- Nhắc lại nội dung cần nắm trong bài học này
- Nắm vững lý thuyết
- Vận dụng các kiến thức về phép tịnh tiến làm bài tập 1,2,3,4,5,6.SGK trang 9
- Nhận biết những hình đơn giản cĩ trục đối xứng và xác định được trục đối xứng của hình đĩ
- Biết cách dựng ảnh của hình đơn giản qua phép đối xứng trục
- Biết áp dụng phép đối xứng để tìm lời giải của một số bài tốn
- Cĩ tinh thần hợp tác , tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
II.Chuẩn bị:
Trang 7+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
05’ + Ổn định lớp
+ Ôn lại kiến thức cu
Õ Cho biết đn của phép
- Cho học sinh thảo luận
câu hỏi số 2 trong sách
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu điều vừa nhận xétđược
Theo dõi và ghi nhớ định lý
- Theo dõi suy nghĩ và trả lờicâu hỏi của giáo viên
- Theo dõi, suy nghĩ và trả lờicâu hỏi sách giáo khoa
- Ghi nhớ các biểu thức tọa độ
2 Định lý :
(SGK trang 10)
- Chú ý : SGK trang 11Biểu thức tọa độ của phép đối xứng qua trục Ox
x x
/ /
Trang 810’ - Giáo viên hướng dẫn
học sinh dựa vào
-Bài học này cung cấp cho ta các kiến thức gì?
- Theo em bài này cần đạt được kỹ năng vẽ hình như thế nào là đúng?
B A
M
d A’
Trang 9Tuần : 06, 07
Tiết PP: 06, 07 Bài 4 : PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu:
- Hiểu được định nghĩa và tính chất của phép quay
- Hiểu được phép đối xứng tâm là trường hợp đặc biệt của phép quay vànhận biết được những hình có tâm đối xứng, biều thức toạ độ
- Dựng được ảnh của một điểm , một đường thẳng, một tam giác, một đường tròn
- Biết vận dụng kiến thức về phép quay và phép đối xứng tâm vào giải các bài toán đơn giản
Trang 10- Tích cực tham gia vào bài học , có tinh thần hợp tác
- Tích cực phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
- Ghi ký hiệu
-Gợi ý cho học sinh nêu
được quy tắc tương ứng
và cách xác định ảnh
của một điểm qua phép
quay
- Đưa ra ví dụ Yêu cầu
học sinh dựng ảnh của
điểm A qua các phép
quay
- Theo dõi và hướng
dẫn học sinh cách dựng
ảnh
- Cho học sinh làm ?1
trong SGK/14
- Hình 10 cho ta thấy
phép quay tâm O góc
quay π/2 biến M thành
M’ và lá cờ ξ thành lá
cơ ξ/
- Đọc SGK, trang 14, phần I Định nghĩa
- Ghi ký hiệu
- Nêu được qui tắc tương ứngvà cách xác định ảnh củamột điểm qua phép quay
- Dựng ảnh của điểm A qua phép quay tương ứng cho trước
- Phát biểu cách dựng ảnhqua các phép quay đã cho
- Vận dụng đinh nghĩa để làm ?1 trong SGK/14
- Gọi HS phát biểu định
nghĩa phép dời hình ?
- Đọc SGK trang15, phần
Trang 11- Hướng dẫn HS chứng
minh trong SGK trang
15
Kĩ năng dựng ảnh của
một đường thẳng, một
tam giác qua phép quay
- Từ ví dụ trên Yêu
cầu học sinh dựng ảnh
của cạnh BC và ∆ ABC
qua các phép quay tâm
O góc quay π/2
- Theo dõi và hướng
dẫn học sinh cách dựng
ảnh
- Cho HS làm hoạt
động 1 trong SGK trang
15
- GV nhận xét và đưa ra
kết quả
- Dựng ảnh của cạnh BC và
∆ ABC qua phép quay tâm O và góc quay π/2
- Xin hỗ trợ của bạn hoặc GVnếu cần
- Thực hiện hoạt động 1 theohỗ trợ của bạn hoặc của thầynếu cần Hoạt động 1 : ( SGK trang 15)
- kết quả : 0 ; 2π/5 ; 4π/5 ; 6π/5 ; 8π/5 (sai khác nhau là k2π với k ∈ Z)
25’ - Từ ví dụ trên cho biết
ảnh của điểm A qua
phép quay tâm O và
góc quay π
- GV nhận xét điểm O
là trung điểm của đoạn
- Y/c học sinh thực hiện
hoạt động 2 trong SGK
- Xem trong SGK trang 16
- Thực hiện Y/c hoạt động 2theo hỗ trợ của bạn hoặc của thầy nếu cần
- Quan sát các hình đó và lắng nghe nhận xét của GV
3.Phép đối xứng tâm :
Trang 12- Ta có thể tìm thấy một
điểm sao cho phép đối
xứng tâm qua điểm đó
biến thành chính nó
- Y/c học sinh thực
hiện ?2 trong SGK trang
16
- Dẫn đến định nghĩa
tâm đối xứng của một
hình
- Củng cố phép đối
xứng tâm của một hình
- Y/c học sinh đọc và
thực hiện ?3 , ?4 trong
SGK trang 16
- Theo dõi và hướng
dẫn học sinh thực hiện
- Thực hiện Y/c ?2 trong SGK trang 16
- Đọc định nghĩa trong SGK trang 16
- Đọc yêu cầu các ?3 ; ?4 trong SGK trang 16 và thực hiện theo hỗ trợ của bạn hoặc của thầy nếu cần
- ?2 : ( trong SGK trang 16)
- Định nghĩa : ( trong SGK trang 16)
?3 ; ?4 : Trong SGK trang 16
20’ - Hướng dẫn học sinh
thực hiện bài tốn 1 và 2
trong sách giáo khoa
trang 17
- HS quan sát và lắng nghe
GV trình bày các bài toántrong SGK trang 17
4.Ứùng dụng của phép quay:
Bài tốn 1: sách giáo khoa trang 17 Bài tốn 2: Sách giáo khoa trang 17
IV Củng cố, dặn dị:
- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết nội dung chính đã học trong bài này
- Câu hỏi 2 : Nêu cách dựng ảnh của một điểm , một đường thẳng , một tam giác , một đường tròn
- Bài tập về nhà : Làm các bài tập 12,13, 17 ,18
Tuần : 08
Tiết PP: 08 Bài 5 HAI HÌNH BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của định lí: Nếu hai tam giác bằng nhau thì cĩ phép dời hình biến tam giác này thành
tam giác kia.Từ đĩ hiểu được một cách định nghĩa khác về hai tam giác bằng nhau.Nắm được định nghĩa haihình bằng nhau trong trường hợp tổng quát và thấy được sự hợp lí của định nghĩa đĩ
- Biết cách xác định phép dời hình trong trường hợp hai hình bằng nhau đơn giản
- Cĩ tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic.
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
05’ + Ổn định lớp
+ Ôn lại kiến thức cu + Ồn định trật tự+ Chú ý theo dõi:
Nghe câu hỏi và suy nghĩ
Bài 5 HAI HÌNH BẰNG NHAU
Trang 13,chuẩn bị trả lời.
Nhận xét câu trả lời của bạnvà cho biết ý của em
15’ - Cho biết các phép biến
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Nhớ lại kiến thức cũ,quan sáthình và trả lời câu hỏi
Một hình chữ nhật được chia thành 8hình tam giác như hình vẽ.Hãy tìmphép dời hình biến hình 1 thành cáchình cịn lại
15’ - Dựa vào việc quan sát
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu điều nhận xét được
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu định nghĩa hai tamgiác bằng nhau
- Nghe và hiểu nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu định nghĩa hai hìnhbằng nhau
- Đọc sách gk trang 20, đn
2.Thế nào là hai hình bằng nhau?
Hai hình gọi là bằng nhau nếu cĩ phép dời hình biến hình này thành hình kia
IV Củng cố, dặn dị:
- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết bài học vừa rồi cĩ những nội dung chính là gì ?
- Theo em qua bài học này ta cần đạt được điều gì ?
-BTVN:Làm bài 20-24trang 23
8
3 4 5 6 7
Trang 14- Dựng được ảnh của một điểm , một đoạn thẳng , một đường tròn, … qua một phép vị tự
- Bước đầu vận dụng được tính chất của phép vị tự để giải bài tập
+ Về tư duy và thái độ :
- Biết quy lạ về quen
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 05’ + Ổn định lớp + Ồn định trật tự Bài 6 : PHÉP VỊ TỰ
Trang 15N I
M'
N' M
+ Ôn lại kiến thức cũ
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
- Trả lời được:
Ta cĩ
M ' N ' = M 'I + IN ' = k.MI + k.IN uuuuur uuuur uuur uuur uur
+) Đường thẳng đi qua tâm vị tự
+) Nếu k = -1 thì mọi đường trịn cĩ tâm trùng với tâm vị tự đều biến thànhchính nĩ Trong trường hợp k khác 1 và-1 thì khơng cĩ đường trịn nào biếnthành chính nĩ
và M ' N ' uuuuur = k MN uuuur
* Định lí 2: Phép vị tự V(O k): A
→ A’, B → B’, C → C’ và 3điểm A, B, C thẳng hàng ( B nằmgiữa A, C ) thì A’, B’, C’ cũngthẳng hàng ( B’ nằm giữa A’, C’)
- Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tam giác đã cho với tỉ số đồng dạng bằng |k|, biến gĩc thành gĩc bằng nĩ
+) A’ ≡ C, B’ ≡ D +) Nếu đt d tiếp xúc với (I) tại M thì d
3 ảnh của đường trịn qua phép vị tự:
* Định lí 3: Phép vị tự tâm tỉ số kbiến đường trịn bán kính R thànhđường trịn bán kính R’ = |k|.R
4 Tâm vị tự của hai đường trịn:
Bài tốn:
Trang 16Nếu đt d tiếp xúc với
của hai đường tròn
cũng tiếp xúc với (I’) tại M’ là ảnh của
M qua phép V
- Đọc sách GK để hiểu và tìm được tâm vị tự của hai đường tròn không đồng tâm
- Thực hành dựng
Cho hai đường tròn ( O; R) và (O’;R’) phân biệt Hãy
tìm các phép vị tự biến đường tròn (O;R) thành đường tròn (O’;R’) ?
HD:
- Xét trường hợp O ≠ O’ và
R ≠ R’
- Xét trường hợp O ≡ O’ và R ≠R’
- Xét trường hợp O ≠ O’ và
R = R’
30’ - HD học sinh giải bài
toán thông qua các
câu hỏi sau:
- HD học sinh giải bài
toán thông qua các
câu hỏi sau:
cắt (O) tại M, cắt (O’)
tại N sao cho M là
trung điểm của AN?
H? Hãy phân tích bài
- Phép V(G, − 2 ) biến tam giác A’B’C'
- Phép V(G, − 2 ) biến điểm O thành điểm
* Bài toán 3: Cho tam giác ABC
có trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O Chứng minh GH =−2GO ( Khi
ba điểm G, H, O không trùng nhau thì chúng cùng nằm trên một đường thẳng gọi là đường thẳng Ơ-le)
Bài Tập 18: sách giáo khoa
Trang 17Giao điểm N phải
thoả mãn điều kiện
M N
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
tam giác ABC thành tam
giác A’B’C’ thì tam giác
- Phát biểu các trường hợp đồngdạng của tam giác
- Khẳng định được hai tam giác
1 Định nghĩa:
* Định nghĩa:
Phép biến hình F gọi làphép đồng dạng tỉ số k ( k
Trang 18ABC và tam giác A’B’C’
+) Phép vị tự là phép đồng dạngvới tỉ số đồng dạng k
- Trả lời được:
+) Cần c/m: M’N’ = kMN+) Lên bảng c/m
> 0 ) nếu với hai điểm bất
kì M, N và ảnh M’, N’ củachúng ta có M’N’ = kMN
- Đọc, nghiên cứu và thảo luận theo nhóm được phân công
2 Định lí: Mọi phép đồng
dạng F tỉ số k đều là hợpthành của một phép vị tự V
tỉ số k và một phép dờihình D
* Hệ quả: (SGK- T30)
3 Hai hình đồng dạng:
* Định nghĩa: Hai hình gọi
là đồng dạng với nhau nếu
có phép đồng dạng biến hình này thành hình kia
IV Củng cố, dặn dò:
• Bài tập: Cho tam giác ABC Gọi M là trung điểm của AC Đường thẳng kẻ từ M song song với BA cắt đường thẳng kẻ từ A song song với BC tại N Chứng minh tam giác
Trang 19ABC đồng dạng với tam giác MNA ? Phép đồng dạng nào biến A → M, B → N, C
→ A ?
Tuần : 11, 12
Tiết PP: 12, 13, 14 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I Mục tiêu:
- ôn tập và khắc sâu được các k/n phép biến hình, phép dời hình, phép đồng dạng
- áp dụng được vào bài tập
II.Chuẩn bị:
+ Giáo viên : soạn giáo án , chuẩn bị giáo án và các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học sinh: chuẩn bị trước lý thuyết trong sách giáo khoa
III.Nội dung và tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Trả lời câu hỏi của giáo viên và
hệ thống được các kiến thức trong chương
- Trên cơ sở các kiến thức đã biết
để trả lời được các câu hỏi tự kiểmtra
A Kiến thức:
1 Phép dời hình và tính chất của phép dời hình
2 Phép tịnh tiến, đối xứng trục, phép quay, phép đối xứng tâm
3 Định nghĩa hai hình bằng nhau
4 Phép vị tự
5 Phép đồng dạng và các tính
Trang 20- Gọi một học sinh lên bảng
- Gọi I là trung điểm của
MM3 hãy c/m điểm I của cố
và (O’) là điểm N cần tìm
Dd: N Mb) Gọi (O1;R)như trên và điểm I cần tìm thì IT’ là tiếp tuyến chung của (O1)
và (O’)
Cách dựng:
- Vẽ tiếp tuyến chung t (nếu có ) của (O1) và (O’) Giao điểm (nếu có) của d và t là điểm I cần tìm
Khi đó IT’ là t còn đt đối xứng vớiIT’ qua d là tiếp tuyến IT của (O)
- Bài toán có thể có 1, 2, 3, 4 nghiệm hoặc có vô số nghiệm hình
N để A’N + BN bé nhất Khi đó Điểm M cần xác định t/m:
2
1
3
CM CM
M M C
M
2
1)(
2
1
=+
Do đó F: M M3 là một phép đối xứng qua điểm I
b) Quỹ tích điểm M3 là đườngtròn (O’) ảnh của đường tròn (O)qua phép đối xứng tâm I
chất của phép đồng dạng
6 Định nghĩa hai hình đồng dạng
B Bài tập:
Bài 1 (SGK – T34 )
Cho hai đường tròn (O;R) và (O’;R’)và đường thẳng d.a) Tìm hai điểm M, N lần lượtnằm trên hai đường tròn đó sao cho d là trung trực của MN
b) Xác định điểm I trên d sao cho tiếp tuyến IT của (O) và tiếp tuyến IT’ của (O’) hợp thành các góc mà d là một trong các đường phân giác của góc đó
Bài 3 (SGK – T34 )
Cho đường thẳng d đi qua haiđiểm phân biệt P, Q và hai điểm A, B nằm về một phía đối với d Hãy xác định trên dhai điểm M, N sao cho
PQ
MN = và AM + BN bé nhất
Bài 5 (SGK – T34 )
Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O) và một điểm M thay đổi trên (O) Gọi
M1 = ĐA(M),
M2 = ĐB(M), M3 = ĐC(M), a) Chứng tỏ rằng phép biến hình F: M M3 là một phépđối xứng tâm
Trang 21nằm ngoài tam giác ABC Gọi P,
Q là giao của BC với AP’ và AQ’
Từ P và Q kẻ các đường thẳng vuông góc với BC, cắt AC và AB tại N và M Khi đó MNPQ là hình vuông cần dựng
- Trình bày được:
a) Có QB//AP (cùng ⊥ với PB) và
B là trung điểm của AC nên Q là trung điểm của CM Tương tự AQ//BN nên N là trung điểm của CQ
b) Có CM =2CQ nên phép V)
2 ,
(C : Q M Vì Q chạy trên (O) ( trừ hai điểm A, B) nên quỹ tích
M là ảnh của đường tròn (O) qua phép
(C ( trừ ảnh của A, B )
- Trình bày được:
Gọi I là trung điểm của BC ta có
AI AG
R − = R’ nên quỹtích I là đtròn (O;R’) hoặc là điểm
PB lần lượt tại M và N.a) Chứng minh Q là trung điểm của CM, N là trung điểm của CQ
0
=++GB GC
15’ - Gọi một học sinh lên bảng
trình bày bài giải đã chuẩn
không đổi Gọi M là trung điểm của AC, G là
trọng tâm tam giác ABC Vẽ hình bình hành BMNCa) Tìm tập hợp điểm A
và điểm Mb) Tìm tập hợp điểm G
và điểm N?
Trang 2230’ - Gọi một học sinh lên bảng
trình bày bài giải đã chuẩn
bị ở nhà
- Ôn tập, củng cố về phép vị
tự và phép tịnh tiến
- Gọi một học sinh lên bảng
trình bày bài giải đã chuẩn
bị ở nhà
- Ôn tập, củng cố về phép vị
tự
a) Tập hợp các điểm D là đườngtròn tâm A, bán kính bằng b
2
V (D)r = M với tập hợp cácđiểm D là đường tròn tâm A, bánkính b nên tập hợp điểm M
d) 1 2
T (D)r = I vói tập hợp cácđiểm D là đường tròn tâm A, bánkính b từ đó suy được tập hợpđiểm I
Gọi P là trung điểm của MN và G
là trọng tâm của tam giác IMN
Tam giác OMN cân có độ dài cáccạnh không đổi nênđường cao OPkhông đổi Vậy tập hợp điểm P làđường tròn ( O1) tâm O, bán kínhR’ = OP Vì G là trọng tâm củatam giác IMN nên IG 2 IP
2 3 I
V
1.Cho hình thângBCD ( như hình vẽ ) có đáy AB = a
cố định Hai điểm C và D di động sao cho AD = b không đổi
và CD = c không đổi a) Tìm tập hợp đỉnh D và đỉnh Ca) Gọi M là giao điểm của hai đường chéo
AC và BD
Tính tỉ số
BD BM
b) Tìm tập hợp điểm M.c) Tìm tạp hợp trung điểm I của DC
2.Cho đường tròn tâm O và điểm I cố định nằm ngoài đường tròn Một dây cung
MN thay đổi nhưng có
độ dài không đổi
Tìm tập hợp trọng tâm G của tam giác IMN
- Gọi một học sinh lên bảngtrình bày bài giải đã chuẩn bị
Cho đường thẳng d, hai điểm A, B ở về cùng một phía
đối với đường thẳng d và cho một véctơ v có
giá song song với d Vẽ điểm E sao cho AE = v
a) Cho hai điểm C và D di động trên d sao cho
Trang 23CD = v hãy so sánh độ dài hai đường gấp khúc:
ACDB và AEDB
b) Xác định vị trí điểm D sao cho độ dài đường gấp khúc ACDB
ngắn nhất
Tuần: 13, 14 Chương 2: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHƠNG GIAN
QUAN HỆ SONG SONG Tiết PP: 16, 17, 18 Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: giúp Hs nắm được
• Các khái niệm mở đầu về hình học khơng gian
• Các tính chất thừa nhận của hình học khơng gian
• Nắm được các cách xác định một mặt phẳng
• Các định nghĩa hình chĩp và hình tứ diện
+ Kỹ năng:
• Nhận biết các mối quan hệ trong hình học khơng gian
• Vẽ được hình biểu diễn của một hình trong khơng gian (đặc biệt là hình biểu diễn của hình chĩp, hình tứ diện
• Vận dụng được các tính chất thừa nhận của hình học khơng gian
• Xác định được thiết diện của hình chĩp cắt bởi một mặt phẳng nào đĩ
+ Tư duy và thái độ:
• Tư duy logic, nhạy bén
• Rèn luyện khả năng tư duy khơng gian, tưởng tượng
• Ứng dụng thực tế
II CHUẨN BỊ :
+ Chuẩn bị của học sinh: xem trước bài mới.
+ Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, dụng cụ dạy học.
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
QUAN HỆ SONG SONG Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT
Trang 24
• Giới thiệu sơ lược về
đối tượng nghiên cứu
quan), liên hệ cho Hs
trong thực tế nêu biểu
diễn, kí hiệu của mặt
biểu diễn của một hình
trong không gian và
• Hình dung và nắm mô tả
về mặt phẳng, liên hệ thực
tế cuộc sống
• Chú ý, ghi nhận kiếnthức
• Nhớ lại mối quan hệgiữa điểm và đường thẳng
đã biết, từ đó nhận định
vấn đề điểm thuộc mặt phẳng.
• Trả lời câu hỏi ?1
• Nắm cách vẽ hình biểudiễn của một hình trongkhông gian (chú ý các quytắc cơ bản khi vẽ hình)
• Hoạt động nhóm H1,H2 Đại diện các nhómtrình bày
• Có thể vẽ hình biểu diễncủa tứ diện mà không cónét đứt đoạn
1 Mở đầu về hình học không gian
Môn học nghiên cứu các tính chất của những hình có thể không cùng nằm trong một mặt phẳng gọi là Hình học không gian.
Mặt phẳng.
*Mặt phẳng là một khái niệm cơbản, không định nghĩa, hìnhdung: mặt hồ nước yên lặng, mặtgương phẳng, mặt bàn,…là hìnhảnh của một mặt phẳng trongkhông gian
*Biểu diễn mặt phẳng bởi mộthình bình hành
*Kí hiệu: mp(P), mp(Q),…hoặc(α), (β),…
*Đường thẳng được biểu diễn bởiđường thẳng Đoạn thẳng đượcbiểu diễn bởi đoạn thẳng
*Hai đường thẳng song song(hoắc cắt nhau) được biểu diễnbởi hai đường thẳng song song(hoặc cắt nhau)
*Điểm A thuộc đường thẳng ađược biểu diễn bởi một điểm A’thuộc đường thẳng a’, trong đó a’
là đường thẳng biểu diễn cho a
*Dùng nét vẽ liền () để biểudiễn cho những đường trông thấy
và dùng nét đứt đoạn ( ) đểbiểu diễn cho những đường bị chekhuất
Trang 25• Trả lời: nếu mọi điểmđều nằm trên cùng mộtmặt phẳng thì mâu thuẩnvới t/c 3.
• Khắc sâu khái niệm giaotuyến của hai mặt phẳng
và trả lời câu hỏi ?2
• Trả lời câu hỏi ?3: tìmhai điểm chung phân biệtcủa hai mặt phẳng
2.Các tính chất thừa nhận của hình học không gian.
*Mặt phẳng đi qua ba điểm khôngthẳng hàng A, B, C kí hiệump(ABC) hoặc (ABC)
Tính chất thừa nhận 3
Tồn tại bốn điểm không cùng nằm trên một mặt phẳng.
*Các điểm cùng nằm trên mộtmặt phẳng gọi là các điểm đồngphẳng
*Các điểm không cùng nằm trênmột mặt phẳng gọi là các điểmkhông đồng phẳng
Tính chất thừa nhận 4
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.
*Đường thẳng chung a của haimặt phẳng (P) và (Q) được gọi là
giao tuyến của hai mặt phẳng
(P) và (Q) Kí hiệu a = (P) ∩ (Q)
Tính chất thừa nhận 5
Trong mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết của hình học phẳng
Trang 26• Chốt kết quả, khắc
sâu
• Hoạt động nhóm H4,các nhóm trình bày, nhậnxét, bổ sung
*Gọi O = AC ∩ BD, khi
đó SO là giao tuyến củahai mặt phẳng (SAC) và(SBD)
*Gọi I = AB ∩ CD, khi đó
SI là giao điểm của haimặt phẳng (SAB) và(SCD)
đều đúng.
ĐỊNH LÍ
Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều nằm trong mặt phẳng đó.
*Nếu đường thẳng a nằm trongmặt phẳng (P) thì ta nói a nằmtrên (P) hay (P) đi qua a Kí hiệu
Ví dụ 1 SGK Chú ý.
*Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (P), ta tìm một đường thẳng nào đó nằm trên (P) mà cắt d khi đó, giao điểm của hai đường thẳng này là giao điểm cần tìm.
*Muốn chứng minh các điểm thẳng hàng, ta có thể chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt.
3 Điều kiện xác định mặt phẳng
*Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.
*Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua một đường
Trang 27qua hai đường thẳng
cắt nhau và mp đi qua
tiên như thế nào?
đưa về cách đầu tiên, từhai đường thẳng cắt nhaugọi O là giao điểm haiđường, lấy trên a điểm A,lấy trên b điểm B sao cho
A, B, O không thẳng hàng
có thể đưa về trường hợp1
thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó.
Mp đi qua đường thẳng a và điểm
A không nằm trên nó, KH: mp(a,A) hoặc mp(A, a)
*Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua hai đường thẳng cắt nhau.
Mp đi qua hai đường thẳng cắtnhau a và b, KH: mp(a, b)
• Giới thiệu các công
thiệu khái niệm thiết
diện của hình chóp khi
cắt bởi một mp nào đó
• Xem hình vẽ, nắm kiếnthức
• Nắm định nghĩa hìnhchóp, các yếu tố của hìnhchóp
• Hoạt động nhóm H5, H6các nhóm trình bày, nhậnxét, bổ sung
• Chỉ ra các giao tuyến,nắm Kn thiết diện
• Nắm chú ý về thiết diện,cách tìm thiết diện
• Nắm kiến thức về tứdiện
4 Hình chóp và hình tứ diện Hình chóp.
Định nghĩa
Cho đa giác A A A1 2 n và mộtđiểm S nằm ngoài mặt phẳngchứa đa giác đó Nối S với cácđỉnh A A1, , ,2 A n để được n tam
*Dựa vào số cạnh đa giác đáy mà
ta có tên gọi: hình chóp tam giác,hình chóp tứ giác, hình chóp ngũgiác,…
Chú ý
Thiết diện (hay mặt cắt) của hình(H) khi cắt bởi mp(P) là phầnchung của mp(P) và hình (H)
Cách xác định thiết diện:
Để tìm thiết diện của mp(P) và hình chóp, ta tìm các đoạn giao tuyến của mp(P) và các mặt của hình chóp (nếu có), đa giác có được từ các đoạn giao tuyến và phần trong của nó là thiết diện cần tìm
Hình tứ diện.
Trang 28A' I
C K
B A
cạnh, hai cạnh đối diện,
đỉnh đối diện với mặt,
là hình tứ diện.Các đỉnh là A,
B, C, D AB, AC, AD, BC, CD,
BD gọi là các cạnh Hai cạnh khơng cĩ điểm chung gọi là hai cạnh đối diện Các tam giác
ABC, ACD, ABD, BCD gọi là
các mặt của tứ diện Đỉnh khơng nằm trên một mặt gọi là đỉnh đối của mặt đĩ Tứ diện cĩ bốn mặt
là các tam giác đề gọi là tứ diện đều.
+ Kiến thức: Hs được luyện tập các dạng tốn
• Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
• Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
• Xác định thiết diện của một hình chĩp cắt bỏi một mặt phẳng
+ Kỹ năng:
• Tìm giao tuyến, giao điểm, thiết diện
• Vẽ hình biểu diễn một hình trong khơng gian
+ Tư duy và thái độ:
• Tư duy logic, nhạy bén
• Luyện tập khả năng trình bày, vẽ hình
• Tư duy khơng gian
II CHUẨN BỊ :
+ Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, bài tập.
+ Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
05’ + Ổn định lớp
+ Ôn lại kiến thức cũ + Ồn định trật tự+ Chú ý theo dõi: BÀI TẬP
Trang 29+ Giới thiệu nội dung bài tập
Nghe câu hỏi và suy nghĩ ,chuẩn bị trả lời
Nhận xét câu trả lời củabạn và cho biết ý củaem
• • Giới thiệu bài tập 1
(11/50 SGK), yêu cầu một
Hs lên bảng vẽ hình
• Gợi ý cho Hs thơng qua
các câu hỏi: muốn tìm giao
điểm của đường thẳng và
mặt phẳng ta làm như thế
nào? Trong mp(CMN)
đường thẳng nào cắt SO?
Giao tuyến của hai mặt
• Yêu cầu hai Hs lên bảng
giải hồn chỉnh hai câu,
I
E M
N O
B A
S
• Trả lời các câu hỏicủa Gv và lên bảnghồn thành bài giải
Bài tập 1 (11/50 SGK)
a) Trong mp(SAC), gọi I là giaođiểm của CM và SO Khi đĩ Icũng là giao điểm của mp(CMN)
• • Giới thiệu bài tập 2
(15/51 SGK), yêu cầu một
Hs lên bảng vẽ hình
Hd cho Hs thơng qua các
câu hỏi: thiết diện của hình
chĩp cắt bởi mặt phẳng là
gì? Tìm các đoạn giao
tuyến đĩ như thế nào? Kí
hiệu O là giao điểm của
hai đường chéo AC và BD
Gọi O’ là giao điểm của
A’C’ và SO; D’ là giao
điểm của hai đường thẳng
B’O’ và SD Khi D’ thuộc
O
O' A' D'C' B'
D
C
A B S
F
E
A' S
B' O'
C'
D'
D
C O A B
• Trả lời các câu hỏicủa Gv, lên bảng vẽ
Bài tập 2 (15/51 SGK)
Kí hiệu O là giao điểm của haiđường chéo AC và BD Gọi O’ làgiao điểm của A’C’ và SO; D’ làgiao điểm của hai đường thẳngB’O’ và SD
• Nếu D’ thuộc đoạn SD thì thiếtdiện là tứ giác A’B’C’D’
• Nếu D’ nằm trên phần kéo dàicủa cạnh SD, ta gọi E là giaođiểm của CD và C’D’, F là giaođiểm của AD và A’D’ Khi đĩthiết diện là ngũ giác A’B’C’EF
Trang 30• • Giới thiệu bài tập 3
(16/51 SGK), yêu cầu Hs
lên bảng vẽ hình
• Hd cho Hs thơng qua
các câu hỏi: tìm hai điểm
chung phân biệt của hai
mặt phẳng (SAC), (SBM)?
Đường thẳng nào trong
mp(SAC) cắt BM? Xác
định các đoạn giao tuyến
của mp(ABM) với các mặt
của hình chĩp
• Gọi Hs lên bảng trình
bày bài giải
• Đọc đề bài, một Hslên bảng vẽ hình
O
Q M
N D
C B
A
S
• Trả lời các câu hỏicủa Gv, lên bảng trìnhbày bài giải
Bài tập 3 (16/51 SGK)
a) Gọi N = SM∩CD, O =AC∩BN Khi đĩ SO = (SAC) ∩(SBM)
b) Trong mp(SBM), đường thẳng
BM cắt SO tại I Ta cĩI=BM∩(SAC)
c) Trong mp(SAC), đường thẳng
AI cắt SC tại P Ta cĩ P và M làhai điểm chung của mp(ABM) vàmp(SCD)
vậy (ABM) ∩ (SCD) = PM.Đường thẳng PM cắt SD tại Q.thiết diện của hình chĩp khi cắtbởi mp(ABM) là tứ giác ABPQ
IV CỦNG CỐ, DẶN DỊ:
+ Củng cố và dặn dị : các dạng tốn vừa luyện tập.
+ Bài tập về nhà: các bài tập cịn lại.
Tuần: 15, 16 Bài 2 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết PP: 20, 21
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: giúp Hs nắm được
• Vị trí tương đối của hai đường thẳng phân biệt
• Hai đường thẳng song song và các tính chất
• Trọng tâm của tứ diện
• Các ví dụ về xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, xác định thiết diện của hình chĩp khi cắt bởi một mặt phẳng
+ Kỹ năng:
• Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trong khơng gian
• Chứng minh hai đường thẳng song song
• Chứng minh các đường thẳng đồng quy
• Xác định giao tuyến của hai mạt phẳng
• Tìm thiết diện của hình chĩp khi cắt bởi một mặt phẳng
+ Tư duy và thái độ:
• Tư duy logic, nhạy bén
• Khả năng tưởng tượng khơng gian
• Liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ :
+ Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, xem trước bài mới.
+ Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
Trang 31+ Ôn lại kiến thức cũ
• Cho Hs trả lời câu hỏi ?
1 SGK
• Từ các nhận xét trên,
cho Hs nêu các vị trí tương
đối của hai đường thẳng
trong khơng gian
• Chốt lại các trường hợp,
kí hiệu và chính xác hĩa
các định nghĩa về: hai
đường thẳng đồng phẳng,
hai đường thẳng chéo
nhau, hai đường thẳng
phân biệt hai đường thẳng
chéo nhau, hai đường
thẳng song song
• Xem hình 48 SGK, trảlời câu hỏi ?1
• Trả lời các trườnghợp: hai đường thẳngchéo nhau (khơng cĩ mặtphẳng nào chứa haiđường thẳng đĩ), haiđường thẳng song song(cùng nằm trong một mặtphẳng và khơng cĩ điểmchung), hai đường thẳngcắt nhau (cùng nắmtrong cùng một mặtphẳng và cĩ một điểmchung)
• Hoạt động nhĩm H1,H2 Các nhĩm trình bày,nhận xét bổ sung
1 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng phân biệt
I b
a b
a
b
a I
và khơng cĩ điểm chung.
• • Cho Hs nhắc lại tiên đề
ơ-clít về đường thẳng song
Tính chất 2
Hai đường thẳng phân biệt
Trang 32b c a R
Q P
R Q P
b a
c
• Cho Hs hoạt động H3,
từ đó rút ra định lí về giao
tuyến của ba mặt phẳng
• Giới thiệu hệ quả của
định lí, yêu cầu Hs hoạt
động để chứng minh
• Hoạt động H3, nêuđịnh lí về giao tuyến của
ba mặt phẳng
cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
ĐỊNH LÍ (về giao tuyến của
ba mặt phẳng)
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
HỆ QUẢ
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau lần lượt đi qua hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng song song với hai đường thẳng đó (hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó).
• • Giới thiệu ví dụ 1 SGK
Phân tích cho Hs nắm đề
bài, vẽ hình, giới thiệu
trọng tâm tứ diện, yêu cầu
Hs suy nghĩ cách chứng
minh các đường thẳng
đồng quy
• Hd cho Hs sử dụng các
giả thiết của bài toán: dựa
vào các trung điểm, nhận
xét gì về tứ giác MPNQ, từ
đó hai đường chéo MN và
PQ cắt nhau tại điểm có
C
D B
A
Trong một tứ diện, các đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh đối diện thì đồng quy tại một điểm (trung điểm của mỗi
đoạn), điểm đó gọi là trọng tâm của tứ diện.
nào? Trong TH này, hai
mp có điểm nào chung?
Trong hai mp (SAB) và
(SCD) có chứa hai đường
thẳng AB và CD song
song với nhau, vậy giao
tuyến của hai mp này là
• Đọc đề, một Hs lênbảng vẽ hình
• Trả lời các câu hỏi của
Gv, thông qua đó hoànthành việc tìm giao tuyếncủa hai mp
• Dựa vào hệ quả đã biếttrong lí thuyết, xác định
Trang 33đường thẳng như thế nào?
(theo hệ quả)?
• Thiết diện của một hình
chóp và một mp là gì? Để
xác định thiết diện cần tìm
các yếu tố nào? Đoạn giao
tuyến chung của
mp(MBC) và mặt SAD
của hình chóp? Đoạn giao
tuyến chung của
• • Giới thiệu bài tập 20
SGK, yêu cầu Hs suy nghĩ,
tìm cách xác định giao
điểm của mp(PQR) với
cạnh AD trong hai trường
• Trả lời: Đường thẳng
IQ cắt AD tại S VậyS=mp(PQR)∩AD
Bài tập (20/55 SGK)
a) Trường hợp PR // AC
Từ Q kẻ đường thẳng songsong với AC cắt AD tại S Khi
đó QS // PR nên bốn điểm P,
Q, R, S đồng phẳng Vậy S =mp(PQR) ∩ AD
Q R
S P
D C
B A
b) Trườg hợp PR cắt AC tại I.khi đó IQ = (PQR) ∩ (ACD).Đường thẳng IQ cắt AD tại S.Vậy S=mp(PQR)∩AD
I
Q R
S P
D C
Trang 34Tuần 16, 17 Bài 3 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MẶT PHẲNG
Tiết PP: 22, 23
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: giúp Hs nắm được
• Các vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng, đặc biệt là vị trí song song giữa chúng
• Điều kiện để một đường thẳng song song với một mặt phẳng
• Các tính chất về đường thẳng song song với mặt phẳng
+ Kỹ năng:
• Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
• Xác định được thiết diện của một hình thơng qua các yếu tố song song
+ Tư duy và thái độ:
• Tư duy logic, nhạy bén
• Tư duy khơng gian, tưởng tượng
• Rèn luyện tính cẩn thận, thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ :
+ Chuẩn bị của học sinh: bài cũ, xem trước bài mới.
+ Chuẩn bị của giáo viên: bài giảng, đồ dùng dạy học.
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
Trang 35nào? (có hai điểm
chung phân biệt, có
a
a
P P P
• Nêu định nghĩa haiđường thẳng song song
• • ĐVĐ: cho đường
thẳng b nằm trong
mp(P) và đường thẳng
a đi qua một điểm I,
đồng thời song song
đó cho Hs phát biểu nội
dung vừa phát hiện
• Như vậy muốn
• Nêu nội dung vừa pháthiện (định lí 1)
• Tìm trên mp một đườngthẳng song song với đườngthẳng đó
• • ĐVĐ: Cho đường
thẳng a song song
mp(P), khi đó a có
song song với một
đường thẳng nào trên
sử I = a ∩ b, khi đó I ∈ (P)
3 Tính chất ĐỊNH LÍ 2
Nếu đường thẳng a song song với mặt phẳng (P) thì mọi mặt phẳng (Q) chứa a mà cắt (P) thì cắt theo giao tuyến song song với a.
Trang 36minh đường thẳng này
nằm trên giao tuyến
của hai mp cùng song
song với đường thẳng
song song với đường
thẳng kia đối với hai
• Thấy rằng cũng có duynhất một mp chứa b vàsong song với a
• Xét ví dụ SGK, nắmcách xác định thiết diệncủa hình chóp cắt bởi mộtmặt phẳng bằng quan hệsong song
a b
Q P
HỆ QUẢ 1
Nếu một đường thẳng song song với một mặt phẳng thì nó song song với một đường thẳng nào đó trong mặt phẳng.
HỆ QUẢ 2
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng cũng song song với đường thẳng đó.
M
a b
P Q
ĐỊNH LÍ 3
Nếu a và b là hai đường thẳng chéo nhau thì có duy nhất một mặt phẳng chứa a và song song với b
b
P b' a
C B
M A
Trang 37quan hệ song song.
- Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
- Xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
- Xác định thiết diện của một hình chóp cắt bởi một mặt phẳng
+ Về kỹ năng:
- Vận dụng định nghĩa, các tính chất để giải các bài tập cơ bản, đơn giản
- Sử dụng các phép biến hình, phép dời hình thích hợp cho từng bài toán
- Tìm giao tuyến, giao điểm, thiết diện
- Vẽ hình biểu diễn một hình trong không gian
+ Về tư duy- thái độ:
-Giúp học sinh nắm vững và vận dụng tốt các tính chất, định lý
-Học sinh có thái độ tích cực, chủ động trong học tập
II.CHUẨN BỊ :
+.Chuẩn bị của thầy: giáo án, SGK, compa, thước kẻ
+.Chuẩn bị của trò:SGK, compa, thước kẻ, bài tập về nhà
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa phép
đối xứng tâm
GV: gọi HS vẽ hình
Bài 16: Cho tam giác ABC nội tiếp (O) và một điểm
M thay đổi trên đường tròn Gọi M là điểm đốixứng M qua A, M là điểm đối xứng với M qua B, M
là điểm đối xứng của M qua C
a) Chứng minh rằng phép biến hình F biến M thành
M là phép đối xứng tâm b) Tìm quỹ tích những điểm M
Trang 38GV: nếu gọi D là trung điểm MM
thì D có cố định không? Chứng minh
GV gọi HS lên bảng sửa
GV: Quỹ tích của M là gì? Từ đó suy
Vậy phép biến hình F biến M thành M là phép đốixứng tâm D
b) Ta có M là ảnh của M qua phép đối xứng tâm
D, mà M di chuyển trên (O) nên M di chuyển trên(O’) là ảnh của (O) qua phép đối xứng tâm D
Bài 19: Cho hình chóp SABCD Trong tam giácSBC lấy điểm M, trong tam giác SCD lấy điểm N.Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng(AMN)
H
I M
Trong (SHI), SJ cắt MN tại LTrong (SAC), AL cắt SC tại QTrong (SCD), QN cắt SD tại KTrong (SCB), QM cắt SB tại TThiết diện cần tìm là tứ giác AKQTBài 20: Cho hình chóp SABCD với ABCD là hình
Trang 39GV gọi HS vẽ hình.
GV yêu cầu HS tìm giao tuyến của
(HKM) và (ABCD), từ đó suy ra thiết
diện của hình chóp và mặt phẳng
GV yêu cầu học sinh xác định tính
chất của thiết diện, từ đó nêu công
thức tính diện tích thiết diện
GV gọi HS nhắc lại định lý cosin
GV: Nếu gọi X là điểm chung của
MH và KN thì X thuộc đường thẳng
nào?
vuông cạnh a và tam giác SAB đều, SC = SD =aGọi H, K là trung điểm SA, SB và M thuộc cạnhAD
a) Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng(MHK)
b) Đặt AM = x ( 0 < x < a ) Tính diện tích thiếtdiện theo a, x
c) Tìm tập hợp giao điểm HM và KN
M
K H
a) Ta có HK // AB nên (HKM) cắt (ABCD) theogiao tuyến qua M và song song với AB, cắt CB tạiN
Vậy thiết diện cần tìm là tứ giác HKNMb) Trong (HKNM), kẻ HI ⊥ MN ( I ∈ MN) Cos = = -
HM = + x + ⇒ HI = x + +
S = c) Trong (HMNK), MH cắt KN tại X
Ta có X là điểm chung của (SAD) và (SBC) nên Xthuộc giao tuyến của 2 mặt phẳng này
Vậy quỹ tích của X là đường thẳng qua S và songsong với AD
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
+ Yêu cầu học sinh học thuộc, nắm vững kiến thức
+ Đọc kỹ các bài tập vừa giải
Giải các bài tập còn lại trong đề cương
Chuẩn bị kiểm tra học kì I
Tuần 19, Tiết 28 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 40Tuần : 20, 21
Tiết PP: 29, 30 Bài 4: HAI MẶT PHẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
+ Về kiến thức:
- Vị trí tương đối của hai mặt phẳng phân biệt:
- Điều kiện để hai mặt phẳng song
- Hệ quả 1,2
- Định lí Talet, định lí Talet đảo
- Định nghĩa và một số tính chất của hình lăng trụ, hình hộp và hình chóp cụt
+ Về kỹ năng:
- Vận dụng điều kiện hai mặt phẳng song song để giải bài tập
- Biết sử dụng tính chất: 1),2) và các hệ quả 1),2) của tính chất 1 để giải các bài toán về quan hệ song song
- Vận dụng định lí Talet thuận và đảo để giải bài tập
+ Tư duy: phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa.
II Chuẩn bị :
+ Giáo viên: soạn giáo án chuẩn bị các hoạt động cho học sinh thực hiện.
+ Học Sinh: Đọc trước bài hai mặt phẳng song song.
III Nội dung và tiến trình lên lớp:
1.Vị trí tương đối của hai mặt phẳng phân biệt.
Định nghĩa:
a)(P) và (Q) có điểm chung Khi đó(P) cắt (Q) theo một đường thẳngb)(P) và (Q) không có điểm chung
Ta nói (P) và (Q) song song vớinhau Kí hiệu (P)//(Q)
Hai mặt phẳng gọi là song song nếuchúng không có điểm chung
+ Trong không gian
và (Q) song song với
nhau thì mọi đường
thẳng nằm trong (P)
đều song song với (Q)
+ Theo dõi và trả lời theoyêu cầu của giáo viên dẫntới định lí về điều kiện songsong của hai mặt phẳng
+ Chứng minh định lí:
a)Hãy chứng tỏ rằng hai mặtphẳng (P) và (Q) khôngtrùng nhau
2 Điều kiện để hai mặt phẳng song song: