Bài tập 2 Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con ngời -> Tạo nên ấn tợng mạnh mẽ
Trang 1Giáo án số: 01 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 0
Tên bài giảng: Tiết 1
- Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
- Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Cả lớp.
- Câu hỏi kiểm tra: Kiểm tra SGK và vở viết của học sinh.
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
I Tiểu dẫn
1 Tác giả ( 1724 1791) –
- Hiệu là Hải Thợng Lãn Ông ( Ông già lời ở đất Thợng
Hồng )
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, phủ Thợng
Hồng, thị trấn Hải Dơng (nay thuộc huyện Yên Mỹ tỉnh
H-ng Yên)
- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm
quan
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học và trớc tác của ông gắn
với quê ngoại ( Hơng Sơn – Hà Tĩnh)
- Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách,
mở trờng, truyền bá y học Sự nghiệp của ông đợc tập hợp
trong bộ “Hải Thợng y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyển biên
soạn trong gần 40 năm Đây là công trình nghiên cứu y học
Xuất sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam
2 Tác phẩm (SGK)
Đoạn “Vào phủ chúa Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác lên tới
Kinh đô đợc dẫn vào phủ chúa đề bắt mạch, kê đơn cho
- Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn, sau đó y/c nêu nội dung chính
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 2II Đọc hiểu văn bản
1 Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và
thái độ của tác giả
a Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh.
- Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và “ Những dãy hành
lang quanh co nối nhau liên tiếp” “ Đâu đâu cũng là cây cối
um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đa thoang
thoảng mùi hơng”
- trong khuôn viên phủ chúa “ Ngời giữ cửa truyền báo rộn
ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
- Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập
vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt,
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy nghiêm đợc tác
giả miêu tả bặng tài quan sát tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả
cảnh sinh động giữa con ngời với cảnh vật Ngôn ngữ giản
dị mộc mạc
b Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng dng trớc những quyến rũ của vật chất Ông
sững sờ trớc quang cảnh của phủ chúa “ Khác gì ng phủ đào
nguyên thủa nào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúa xong tác giả tỏ
ra không đồng tình với cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhng
thiếu khí trời và không khí tự do
2 Thế tử cán và thái độ, con ngời Lê Hữu Trác
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ Đi trong tối om ”
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là vật dụng gấm vóc
lụa là vàng ngọc Ngời thì đông nhng đều im lặng -> không
khí trở lân lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen ngời giữa phép tắc “Ông này lạy khéo”
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi
to, gân thì xanh nguyên khí đã hao mòn âm dơng đều bị
tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán đợc
tái hiện lại thật đáng sợ Tác giả ghi trong đơn thuốc “ 6
mạch tế sác và vô lực trong thì trống” Phải chăng cuộc
sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý nhng tất cả
nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thì
trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy
lang khi khám bệnh cho Thế tử.
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của
miêu tả nh thế nào?
Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?
Thái độ của tác giả bộc
lộ nh thế nào trớc quang cảnh ở phủ chúa? em có nhận xét gì về thái độ ấy?
Nơi ở của Thế tử Cán
đợc miêu tả nh thế nào?
Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán đợc miêu tả
nh thế nào?
Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả này?
Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang đợc thể
HS đọc văn bản (sgk)
HS chia nhóm nhỏ theo bàn, trao đổi thảo luận, phát biểu
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 3- Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa
thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin
dùng, công danh trói buộc Đề tránh đợc việc ấy chỉ có thể
chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt Song, làm
thế lại trái với y đức Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung
thực của ngời thày thuốc đã thắng Khi đã quyết tác giả
thẳng thắn đa ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày
thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức
3 Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực không một chút h cấu
Cách ghi chép cũng nh tài năng quan sát đã tạo đợc sự tinh
tế sắc xảo ở một vài chi tiết gây ấn tợng khó quên
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng chất trữ tình cho
tác phẩm
III Kết luận (Ghi nhớ - SGK trang 9)
3
4
hiện nh thế nào khi khám bệnh cho thế tử?
Bút pháp ký sự của tác giả đợc thể hiện qua
đoạn trích đặc sắc nh thế nào? hãy phân tích?
Gọi HS đọc phần Ghi nhớ - SGK.
Nghe, ghi chép
Thảo luận, rút
ra kết luận
HS đọc
Ghi nhớ
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tác giả Lê Hữu Trác
- Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và thái
độ của tác giả
- Thế tử cán và thái độ, con ngời Lê Hữu Trác
- Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: - Bài tập SGK trang 9
- Soạn bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:………
Ngày tháng năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Trang 4Giáo án số: 02 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 01
Tên bài giảng: Tiết 2
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của XH và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tơng quan giữa chúng
- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có
uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sảng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có sáng tạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở
lớp 10
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một cộng đồng
XH Muốn giao tiếp với nhau XH phải có phơng tiện
chung, trong đó phơng tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ
CHo nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và biết sử dụng
ngôn ngữ chung của cộng đồng
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đơc biểu
hiện qua những phơng diện sau:
1 Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố
chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng
Những yếu tố chung bao gồm :
- Các âm và các thanh (các nguyên âm, phụ âm, thanh
điệu, )
- Các tiếng (tức các âm tiết) do sự kết hợp của các âm và
thanh theo những quy tắc nhất định
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của XH ?
Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đợc biểu hiện qua những ph-
ơng diện nào ?
HS đọc SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Trang 52 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phơng
thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị
ngôn ngữ.
VD một số quy tắc hoặc phơng thức nh:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK)
- Phơng thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)
II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? (SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu lộ ở các
phơng diện sau :
1 Giọng nói cá nhân
2 Vốn từ ngữ cá nhân (Phân tích VD SGK)
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,
quen thuộc (Phân tích VD SGK)
4 Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
ph-ơng thức chung (Phân tích VD SGK)
III Ghi nhớ
IV Luyện tập
1 Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm đợc dùng với nghĩa: sự mất mát, sự
đau đớn “ Thôi” là h từ đợc nhà thơ dùng trong câu thơ
nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất,
đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát
quá lớn không gì bù đắp nổi
2 Bài tập 2
Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hình
thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên
mà cũng là sự phẫn uất của con ngời -> Tạo nên ấn tợng
mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
5
10
3 11
GV hớng dẫn HS tìm hiểu về lời nói
-Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân ?
- Cái riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu lộ ở những phơng diện nào?
Gọi HS đọc Ghi nhớ
SGK
GV hớng dẫn HS làm bài tập
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
HS trao đổi làm BT
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: - Bài tập về nhà (BT3 SGK trang 13).
- Soạn bài: Tự tình.
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thùy
Trang 6Giáo án số: 03 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 02
Tên bài giảng: Tiết 3
Tự tình
( Bài II ) - Hồ Xuân Hơng
Ra đề bài làm văn số 1Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng
HP của HXH; Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: thơ Đờng luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đờng luật
- Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Quang cảnh nơi phủ Chúa đợc LHT miêu tả nh thể nào? Em có nhận xét gì về
ngòi bút miêu tả của tác giả ?
III giảng bài mới: Thời gian: 31 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
I Tiểu dẫn
1 Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ
XIX
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ
An nhng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha
làm nghề dạy học
- Là ngời đa tài đa tình phóng túng, giao thiệp với nhiều văn
nhân tài tử, đi rất nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh sĩ
Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hơng nhiều éo le ngang
trái,
-> Hồ Xuân Hơng là một hiện tợng độc đáo trong lịch sử văn
học Việt Nam Đợc mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”
- GV gọi một HS
đọc phần tiểu dẫn SGK sau đó tóm tắt
ý chính
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Tóm tắt ý chính
Trang 7II Đọc - hiểu văn bản
1 Hai câu đề (Câu 1,2)
- Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm) -> Yên tĩnh, con ngời
đối diện với chính mình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh, vắng lặng (nghệ thuật lấy động tả
tĩnh)
- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắc nhở con ngời về
bớc đi của thời gian
+ “Văng vẳng” -> từ láy miêu tả âm thanh từ xa vọng lại
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi nhng đầy
bản lĩnh của Xuân Hơng => xót xa, chua chát
+ Hình ảnh tơng phản:
Cái hồng nhan > < nớc non
-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
2 Hai câu thực (Câu 3 + 4)
- Mợn rợu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn quẩn
không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng – Khuyết - cha tròn
-> sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân
trôi qua mà hạnh phúc cha trọn vẹn
- Nghệ thuật đối -> tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của ngời
muộn màng lỡ dở
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhng không
tìm đợc lối thoát Đó cũng chính là thân phận của ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến
3 Hai câu luận (Câu 5 + 6)
Cách diễn đạt:
+ Nghệ thuật đối
- Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt
- Động từ mạnh “xiên” “đâm” kết hợp các bổ ngữ ngang dọc
-> cách dùng từ độc đáo -> sự phản kháng của thiên nhiên
=> dờng nh có một sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại theo nhịp
tuần hoàn vô tình của trời đất còn tuổi xuân của con ngời cứ
qua đi mà không bao giờ trở lại => chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không đợc cuộc tình, khối tình mà chỉ
mảnh tình thôi Mảnh tình đem ra san sẻ cũng chỉ đợc đáp
ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần việt theo cấp độ tăng
tiến: Mảnh tình - san sẻ – tí – con con) => thật xót xa, tội
Xác định không gian, thời gian? Từ ngữ đã diễn tả hoàn cảnh, tâm trạng của nhân vật trữ tình nh thế nào?
Tâm trạng của chủ thể trữ tình đợc diễn tả qua những hình
ảnh, từ ngữ, biện phápnghệ thuật nào? em có nhận xét gì?
-Thực cảnh và thực tình của HXH đợc diễn đạt nh thế nào?
HS đọc văn bản (sgk)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Thảo luận, rút ra kết luận
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Trang 8III Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát vọng
sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng ý nghĩa nhân
văn của bài thơ: Trong buồn tủi, ngời phụ nữ gắng vợt lên trên
số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh
giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinh tế
của tâm trạng
* Ghi nhớ (SGK trang 19)
IV Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đờng Luật để thể hiện cảm xúc
+ Đều mợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng
+ Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
- Khác nhau:
+ Cảm xúc trong “Tự tình I” là nỗi niềm của nhà thơ trớc
duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trớc lẽ đời đầy nghịch
cảnh đồng thời là sự vơn lên của chính bản thân, thách đố lại
duyên phận
+ Còn ở “Tự tình II” cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên
phận muộn màng, cố gắng vơn lên nhng cuối cùng cũng
không thoát đợc bi kịch Đến “Tự tình II”, sự bi kịch nh đợc
nhân lên, phẫn uất hơn
3
3
Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.
GV hớng dẫn HS luyện tập ( Bài tập1- SGK trang20)
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
HS làm bài tập phần luyện tập
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Nội dung và nghệ thuật của bài thơ Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 5 phút.
* Câu hỏi và bài tập: - Làm bài tập 2, học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn: Câu cá mùa thu
- Ra đề bài làm văn số 1:
Đề bài: Đọc truỵện Tấm Cám, anh (chị) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa
ngời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay?
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Trang 9Giáo án số: 04 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 03
Tên bài giảng: Tiết 4
Câu cá mùa thu (Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ; vẻ
đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc, tâm trạng thời thế
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuậtgieo vần, sử dụng từ ngữ
- Trân trọng tài năng của nguyễn Khuyến và bồi đắp thêm tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” của HXH và nêu cảm xúc chủ đạo của
bài thơ?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho
nghèo, có truyền thống khoa bảng -> ảnh hởng đến
Nguyễn Khuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao (đỗ đầu cả
3 kì thi Hơng, Hội, Đình -> Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màng danh lợi,
không hơp tác với kẻ thù sau đó về ở ẩn tại quê nhà
-> NK là ngời tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm
lòng yêu nớc thơng dân, kiên quyết không hợp tác với kẻ
Gọi HS đọc và tóm tắt nội dung chính
GV gọi HS đọc bài thơ
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK
HS tóm tắt nội dung chính
HS đọc văn
Trang 101 Cảnh thu
- Bài thơ mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên gói gọn
trong một cái ao thu:
+ Ao thu: lạnh lẽo, nớc trong veo -> đặc trng của vùng
ĐBBB và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo,
yên tĩnh lạ thờng
+ Hình ảnh:Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rất nhỏ( chú
ý cách sử dụng từ láy và cách gieo vần “eo” của tác giả)
+ Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian
quanh ao:
+ Mặt ao - sóng biếc->nớc mặt ao phản chiếu màu cây
màu trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí-> chuyển động rất nhẹ =>sự chăm
chú quan sát của tác giả
+ Hình ảnh “ Lá vàng ”-> đặc trng tiêu biểu của mùa
thu “ khẽ đa vèo” -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự
cảm nhận sâu sắc và tinh tế
- Không gian mùa thu đợc mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng
=> đặc trng của mùa thu
+ Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi,
yên bình, tĩnh lặng
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co,
hàng cây tre, trúc -> yên ả tĩnh lặng
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất
hiện hình ảnh một ngời câu cá:
Tựa gối ôm cần
Cá đâu đớp động
+ “Buông”: Thả ra (thả lỏng) -> đi câu để giải trí, để
ngắm cảnh MT
+ Tiếng cá “đớp động dới chân bèo”-> sự chăm chú
quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa
thu (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
2 Tình thu
- Bài thơ nói về chuyện “Câu cá mùa thu” nhng xét bề
sâu chuyện câu cá không đợc nhân vật trữ tình quan tâm
nhiều lắm Nói câu cá nhng thực ra là để đón nhận trời
thu, cảnh thu vào cõi lòng và bộc lộ tâm trạng của mình
- Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về một nỗi
cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ
III Kết luận
- Về nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu
làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhng phảng phất buồn,
vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nớc, vừa cho thấy
tâm sự thời thế của tác giả
- Về nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị,có khả
năng diễn tả những biểu hiện tinh tế của sự vật, tâm
trạng Cách gieo vần độc đáo, nghệ thuật lấy động tả
(Chú ý: Điểm nhìn, từ ngữ hình ảnh, cảch gieo vần)
- GV chốt lại
Qua cảnh mùa thu ta cảm nhận đợc điều gì về tâm trạng của thi nhân?
GV hớng dẫn HS củng
cố lại bài họcNêu giá trị ND và NT của tác phẩm ?
Y/c HS đọc Ghi nhớ -
SGK
bản (sgk)
Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc Ghi
Trang 11*Gợi ý:
Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ:
dùng từ ngữ để gợi cảnh và diễn tả tâm trạng
- Cảnh thanh sơ và dịu nhẹ đợc gợi lên qua các tính từ:
Trong veo, biếc, xanh ngắt Các cụm độnh từ: gợn tí,
khẽ đa, lơ lửng
- Từ “Vèo” nói lên tâm sự thời thế của tác giả
- Vần “eo” đợc tác giả sử dụng rất thần tình
2 GV hớng dẫn HS làm bài tập luyện tập nhớ - SGK.
HS làm bài tập phần luyện tập
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tác giả Nguyễn Khuyến
- ND và NT của tác phẩm Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- HS học bài và làm bài tập 2 (SGK)
- Soạn: Ôn tập kiến thức THCS: Những vấn đề về văn bản và tạo lập văn bản
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 05 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 04
Tên bài giảng: Tiết 5
Trang 12Ôn tập kiến thức THCS:
Những vấn đề về văn bản và tạo lập văn bản
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Tái hiện những kiến thức cơ bản về văn bản và tạo lập văn bản
- Biết cách làm các bài tập về văn bản và tạo lập văn bản
- Bồi dỡng lòng yêu thích học môn tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra:
- Câu hỏi kiểm tra: Kiểm tra trong quá trình học bài mới.
III giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Ôn tập lý thuyết:
1 Văn bản:
a Khái niệm:Văn bản là sản phẩm đợc tạo ra trong
hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay
nhiều câu, nhiều đoạn và có những đặc điểm cơ bản
sau đây:
b Đặc điểm:
- Mỗi văn bản tập trung nhất quán vào một chủ đề đó
một cách trọn ven
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng
thời xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao
tiếp nhất định
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh
về nội dung: thờng mở đầu bằng một tiêu đề và kết
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, tìm ví dụ
Trang 13văn xuôi.
- Mỗi văn bản đều có nội dung giao tiếp nhất định:
+ Văn bản (1) nêu kinh nghiệm sống
+ Văn bản (2) nói về số phận ngời phụ nữ trong xã
hội phong kiến, không làm chủ đợc thân phận của
mình
+ Văn bản (3) xoay quanh chủ đề kêu gọi toàn dân
VN kháng chiến chống Pháp
- Các câu trong văn bản có quan hệ nhất quán cùng
thể hiện một chủ đề Các câu đó có quan hệ ý nghĩa
rõ ràng và đợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ
- Mục đích của các văn bản đều là nhằm tác động
đến ngời đọc, ngời nghe về nội dung mà nó thể hiện
2 Bài tập:
Cho văn bản sau đây:
Tác dụng của sách
Sách đa đến cho con ngời những hiểu biết mới mẻ về
thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất
nớc và những dâ tộc xa xôi Những quyển sách khoa
học có thể giúp ngời đọc khám phá ra những vũ trụ
vô tận với những quy luật của nó, hiểu đợc trái đất
tròn mang trên mình nó bao nhiêu đất nớc khác
nhau Những quyển sách xã hội học lại giúp ta hiểu
biết về đời sống con ngời trên các phần đất khác
nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn
hóa, những truyền thống, những khát vọng
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học, giúp ta
hiểu biết về đời sống bên trong của con ngời, qua các
thì kì khác nhau, ở các dân tộc khác nhau, những
niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những
khát vọng và đấu tranh của họ
Sách còn giúp ngời đọc phát hiện ra chính mình, hiểu
rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi ngời có
mối quan hệ nh thế nào với ngời khác, với tất cả mọi
ngời trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại
này Sách giúp ngời đọc hiểu đợc đâu là hạnh phúc,
đâu là nỗi khổ của mỗi ngời và phải làm gì để sống
cho đúng và phải đi tới một cuộc đời thật sự Sách
mở rộng những chân trời ớc mơ và khát vọng
Yêu cầu:
- Nêu chủ đề của văn bản?
- Phân tích tính liên kết trong văn bản?
- Nêu mục đích của văn bản?
14 Yêu cầu học sinh làm bài
tập
GV hớng dẫn, gợi ý làm bài tập
HS làm bài tập, sửa chữa, bổ sung
Ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Trang 14- Khái niệm văn bản
- Đặc điểm văn bản Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Tìm các văn bản và làm các bài tập về văn bản
- Chuẩn bị: Ôn tập kiến thức THCS: Những vấn đề về văn bản và tạo lập văn bản (T.2).
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 06 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 05
Tên bài giảng: Tiết 6
Ôn tập kiến thức THCS:
Trang 15Những vấn đề về văn bản và tạo lập văn bản
(Tiếp)Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Tái hiện những kiến thức cơ bản về văn bản và tạo lập văn bản
- Biết cách làm các bài tập về văn bản và tạo lập văn bản
- Bồi dỡng lòng yêu thích học môn tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Kiểm tra trong quá trình học bài mới.
- Câu hỏi kiểm tra:
III giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
II Các loại văn bản:
1 Các loại văn bản:
Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, ngời ta phân
biệt các loại văn bản sau:
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (th,
nhật kí,…)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
(thơ, truyên, tiểu thuyết, kịch,…)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
(SGK, tài liệu học tập, bài báo khoa học, luận văn,
luận án, công trình nghiên cứu,…)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính
(đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật,…)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
(bài bình luận, lời kêu gọi, bài hịch, tuyên ngôn,…)
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (bản
tin, bài phóng sự, bài phỏng vấn, tiểu phẩm,…)
GV gợi ý, hớng dẫn
Hớng dẫn học sinh làm bài tập
ọc sinh tái hiện lại kiến thức về các loại văn bản
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, làm bài tập,
Trang 16- Vấn đề đợc đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề
gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống?
- Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại
nào? (từ ngữ thông thờng trong cuộc sống hay từ ngữ
thuộc lĩnh vực chính trị)?
- Cách thức thể hiện nội dung nh thế nào? (thông qua
hình ảnh hay thể hện trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận)?
Bài tập 2:
Hãy viết một tờ đơn xin nghỉ học hoặc một biên bản
họp lớp?
14
Gợi ý
Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Gợi ý
sửa chữa, bổ sung
Ghi chép
Suy nghĩ, viết bài
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Các loại văn bản
- Bài tập phân biệt các loại văn bản Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Viết một bức th cho ngời thân
- Chuẩn bị: Thơng vợ
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 07 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 06
Tên bài giảng: Tiết 7
Thơng vợ
Trang 17- Trần Tế Xơng
Đọc thêm : - Khóc Dơng Khuê
- Vịnh khoa thi HơngMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú : Vất vả, đảm đang, thơng yêu và hi sinh lặng lẽ vì chồng con
- Thấy đợc t/c thơng yêu quý trọng của TX dành cho ngời vợ Qua những lời tự trào thấy đợc vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
- Nắm đợc những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ
- Học sinh có thái độ trân trọng tài năng, nhân cách của Tú Xơng
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lũng bài thơ “Cõu cỏ mựa thu” của Nguyễn Khuyến và cho biết nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Quê: làng Vị Xuyờn, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
- Sự nghiệp VH : Số lượng lớn (trờn 100 bài), chủ yếu là
- Hoàn cảnh làm ăn, buôn bán của bà Tú:
+ Thời gian: Quanh năm -> Thời gian lặp đi, lặp lại,
Hãy g.thiệu 1 số nét về
bà Tú, vợ TX?
Đọc và hớng dẫn HS đọc bài thơ
Công việc của bà Tú diễn
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK
Suy nghĩ,
và túm tắt
ý chớnh
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc văn bản (sgk)
Trang 18=> Hai câu thơ giới thiệu đợc sự đảm đang chu đáo với
chồng con của bà Tú mặc dù bà luôn phải tất tả ngợc
xuôi
2 Hai câu thực:
- TX mợn h/a con cò trong ca dao để nói về bà Tú:
+ Đảo ngữ lặn lội đa lên đầu câu, thay “Con cò’’ bằng
“Thân cò” -> Nhấn mạnh sự gian truân, vất vả tội
nghiệp, lẻ loi trong công việc của bà Tú
+ Khi quãng vắng: Sự heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu
nguy hiểm trong cả thời gian lẫn không gian
- Sự vật lộn với c/s của bà Tú :
+ Eo sèo: Lời qua tiếng lại, cha đến mức sát phạt nhau
nhng đã làm nổi bật sự cạnh tranh trong công việc
+ Buổi đò đông: Gợi cảnh chen chúc, bơn bả trên sông
nớc với không ít bất trắc, nguy hiểm
=> TX đã diễn tả đầy đủ những vất vả, gian nan của bà
Tú trong công việc, vì chồng, vì con bà đã không quản
ngại thân mình Qua đây ngời đọc cũng thấy tấm lòng
xót thơng da diết của ông Tú đ/v vợ
3 Hai câu luận:
- Bà Tú lấy ông Tú là 1 cái duyên nhng đến 2 cái nợ (số
lợng gấp đôi) nhng bà Tú không 1 lời kêu ca phàn nàn
mà lặng lẽ chấp nhận
- Số đếm: năm, mời là số lợng phiếm chỉ.
Nắng, ma: Chỉ sự vất vả -> Câu thơ vừa nói lên sự gian
truân của công việc vừa thể hiện đợc đức tính hi sinh hết
mình cho chồng con của bà Tú Dù thế nào bà cũng cố
gắng lo toan cho tròn bổn phận
=> Những thành ngữ chéo làm nổi bật sự day dứt của
TX trớc sự hi sinh thầm lặng của bà Tú Ông tự coi mình
là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu
->Ông đã không dám vợt qua những quan niệm của XH
đơng thời để thơng vợ 1 cách thiết thực cho nên ông thấy
Thân cò trong thơ TX
khác gì với Con cò trong
ca dao?
So sánh Khi quãng vắng
với Nơi quãng vắng?
Giải nghĩa từ Eo sèo?
Buổi đò đông gợi ra
khung cảnh làm ăn ntn?
Tấm lòng của TX qua 2 câu thơ ?
Vất vả , gian nan nhng vì
sao bà Tú không kêu ca, phàn nàn ?
TX mợn lời bà Tú để chửi ai, chửi vì lẽ gì?
Vì sao ông Tú biết bà Tú vất vả mà vẫn không giúp
đỡ một cách thiết thực ?
Đặc sắc về NT của b.thơ
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Thảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Thảo luận, rút
ra kết luận
Trang 191 Nghệ thuật:
- Tiếp thu s.tạo lối nói của ca dao và dân gian
- Lời nói vừa ân tình vừa hóm hỉnh
2 Nội dung:
- Thể hiện sự đảm đang, đức hi sinh của bà Tú đ/v chồng
con Đó cũng là vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ VN
- Chứa đựng sự tri ân, trân trọng của TX đ/v vợ
* Ghi nhớ - SGK.
Đọc thêm: Đọc bài và xem hớng dẫn cách tìm hiểu bài 4
là gì ?
Nỗi lòng thơng vợ của nhà thơ đc thể hiện ntn trong bài?
Y/c HS đọc Ghi nhớ -
SGK
Y/c hs đọc 2 văn bản SGK
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK Đọc và tỡm hiểu
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tỏc giả Trần Tế Xương
- Nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Học thuộc lòng và phân tích bài thơ “Thương vợ”
- Chuẩn bị: Ôn tập kiến thức THCS: Liên kết trong văn bản, đoạn văn
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 10 tháng 09 năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 08 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 07
Tên bài giảng: Tiết 8
Ôn tập kiến thức THCS:
Trang 20Liên kết trong văn bản, đoạn vănMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Tái hiện những kiến thức cơ bản về liờn kết trong văn bản, đạn văn
- Biết cách làm các bài tập về liên kết trong văn bản, đoạn văn
- Bồi dỡng lòng yêu thích học môn tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ “Thơng vợ”, cho biết nội dung và nghệ thuật của bài thơ? III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
I Lý thuyết
Các đoạn văn trong một văn bản cũng nh các câu
trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau
về nội dung và hình thức:
1.Vế nội dung:
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn
bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên
kết chủ đề)
- Các đoạn văn và các câu phải đợc sắp xếp theo một
trình tự hợp lí (liên kết logic)
2 Về hình thức: Các câu và các doạn văn có thể đợc
liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính sau:
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trớc
(phép lặp từ ngữ)
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái
nghĩa hoặc cùng trờng liên tởng với từ ngữ đã có ở
câu trớc (phép đồng nghĩa, trái nghiã và liên tởng)
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay
thế từ ngữ đã có ở câu trớc (phép thế)
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ
với câu trớc (phép nối)
II Bài tập
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức gia
các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu bên dới:
Liên kết về nội dung đợc biểu hiện nh thế nào?
Liên kết về hình thức đợc biểu hiện nh thế nào?
Cho HS đọc đoạn văn trng SGK Ngữ văn 9, tập 1, trang
44, hớng dẫn HS làm bài
HS tái hiện kiến thức về liên kết trong văn bản, đoạn văn
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, làm bài tập
Trang 21Gợi ý:
- Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung các câu trong
đoạn văn phục vụ cho đoạn văn ấy nh thế nào? Nêu
một nội dung cụ thể để thấy trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn là hợp lí
- Các câu đợc liên kết với nhau bằng những phép liên
kết nào?
tập
ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Liên kết trong văn bản, đoạn văn Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Tự su tầm một văn bản và phân tích tính liên kết trong văn bản ấy
- Chuẩn bị: Ôn tập kiến thức THCS: Liên kết trong văn bản, đoạn văn (Tiếp)
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
- Phơng pháp:………
- Phơng tiện:………
- Thời gian:………
- Học sinh:……….
Ngày 10 tháng 09 năm 2009
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 09 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 08
Tên bài giảng: Tiết 9
Ôn tập kiến thức THCS:
Liên kết trong văn bản, đoạn văn
Trang 22(Tiếp)Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Tái hiện những kiến thức cơ bản về lien kết trong văn bản, đạn văn
- Biết cách làm các bài tập về liên kết trong văn bản, đoạn văn
- Bồi dỡng lòng yêu thích học môn tiếng Việt
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Liên kết trong văn bản, đoạn văn về nội dung và hình thức đợc biểu hiện nh thế
nào? Cho ví dụ?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
III Luyện tập
Bài tập 1:
Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong
các trờng hợp sau đây:
a Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân
chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công
dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của nớc
nhà Về mọi mặt trờng học của chúng ta phải hơn hẳn
trờng học của thực dân và phong kiến.
Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ
phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa
b Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực đợc sống Lời
gửi của văn nghệ là sự sống.
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn
Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta,
không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức
c Những ngời yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác
phải là kẻ mạnh.
Bài tập 2:
Tìm trong 2 câu dới đây những cặp từ ngữ trái nghĩa
phân biệt đặc điểm của thời giân vật lý với đặc điểm
của thời gian tâm lý, giúp cho hai câu ấy liên kết chặt
chẽ với nhau
15
10
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1
Sửa chữa, chốt ý
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 2
Suy nghĩ, làm bài tập
Sửa chữa, ghi chép
Suy nghĩ, làm bài tập
Trang 23Thời gian vật lý vô hình, giá lạnh, đi trên một con
đ-ờng thẳng tắp đều đặn nh một cái máy (tuyệt hảo bởi
không bao giờ h), tạo tác và phá hủy mọi sinh vật, mọi
hiện hữu Trong khi đó thì thời gian tâm lí lại hữu
hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh,
lúc chậm với bao nhiêu kỷ niệm nhớ thơng về dĩ vãng,
cũng nhi bao nhiêu dự trù lo lắng cho tơng lai.
Bài tập 3:
Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong đoạn trích
sau và nêu cách sửa các lỗi ấy:
Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 ở
phía bãi bồi bên một dòng sông hai bố con cùng viết
đơn xin ra mặt trận Mùa thu ,hoạch lạc đã vào chặng
mới.
9
Sửa chữa, chốt ý
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3
Sửa chữa, chốt ý
Ghi chép
Suy nghĩ, làm bài tập
Ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Liên kết trong văn bản, đoạn văn Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Tự su tầm một văn bản và phân tích tính liên kết trong văn bản ấy
- Chuẩn bị: Bài ca ngất ngởng
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số:10 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 09
Tên bài giảng: Tiết 10
Bài ca ngất ngởng
- Nguyễn Công Trứ
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
Trang 24-Hiểu đợc phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu đợc vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
-Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số ngời hiện đại
- Nắm đợc những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK 19
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài “Vịnh khoa thi hơng” và nêu cảm nhận về cảnh trờng thi qua
ngòi bút châm biếm của Tú Xơng?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Tự là Tồn Chất, hiệu là Ngộ Trai, biệt hiệu: Hi Văn
- Quê quán: làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Hoàn cảnh xuất thân:trong một gia đình nho học
- Cuộc đời:
+ Từ nhỏ cho đến năm 1819: sống một cuộc sống nghèo khó,
có điều kiện tham gia hát ca trù
+ Năm1819: thi đỗ giải nguyên và đợc bổ làm quan
-> con đờng làm quan không bằng phẳng, đợc thăng chức và
bị giáng chức thất thờng
- Ông là ngời có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực
hoạt động xã hội, từ văn hoá, kinh tế đến quân sự
=>Một tên tuổi lớn:một danh tớng, một nhà kinh tế, một nhà
thơ, một tài tử, tài hoa nhng cuộc đời nhiều thăng trầm, b.cố
- Sáng tác
+ Hầu hết bằng chữ Nôm
+ Thể loại a thích: hát nói
-> ông là ngời đầu tiên có công đem đến cho hát nói một nội
dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó
Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK sau đó tóm tắt nội dung chính
GV chốt lại
HS đọc diễn cảm bài ca
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK
Nghe, ghi chép
HS đọc
Trang 25- S.tác năm 1848 khi t/g cáo quan về hu.
- Thể loại : Ca trù
- Đọc diễn cảm và giải nghĩa từ khó:
+ Từ “Ngất ngởng” xuất hiện 4 lần không kể tiêu đề
Nghĩa đen: sự vật đặt ở thế, vị trí cao, không vững chắc, dễ
đổ, nghiêng, t thế của ngời say ngồi không vững, đi lảo đảo,
muốn ngã
Nghĩa đợc dùng trong bài: lối sống, phong cách sống khác
ngời, khác thờng,đầy cá tính, bản lĩnh, vợt ra ngoài khuân
khổ
- Bố cục: 3 phần:
+ 6 câu đầu:Hi Văn ngất ngởng trong triều
+ 10 câu tiếp: Hi Văn ngất ngởng khi về hu
+ 3 câu còn lại:Khẳng định lí tởng sống
II Đọc - hiểu văn bản
1 6 câu đầu
a 2 câu đầu:
- Câu1: +Toàn văn chữ Hán -> đặc điểm của lời ca trù - hát
nói và cũng là đặc điểm của văn thơ nôm thời kì sơ khởi khi
tác giả muốn diễn đạt một ý quan trọng
+ Giải thích nghĩa: trong trời đất (vũ trụ) không có
việc gì không phải là phận sự (nhiệm vụ, trách nhiệm) của ta
(Nhà nho) -> Quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hào vào
tài trí và lí tởng của mình
- Câu2: Ông Hi Văn cho rằng mình đã vào lồng khi chọn con
đờng học hành, thi đỗ làm quan, làm tớng giúp triều đình,
giúp Vua, giúp nớc
=> có sự mâu thuẫn giữa lí tởng và thực tiễn cuộc sống, thời
đại mà ông đang sống
b 4 câu tiếp theo
- Điệp từ: khi, có khi -> không muốn kể kĩ
- Liệt kê: đỗ Thủ khoa, làm Tham tán, Tổng đốc Đông, đại
t-ớng bình Tây, Phủ doãn Thừa Thiên -> những chức vụ quan
trọng, những chiến công thành tích lừng lẫy đợc kể lớt qua
=>sự tự tin, bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ( không tự cao tự
đang nói về một ngời nào khác: Cái tay Hi Văn ấy cũng giỏi
đấy chứ! Ngất ngởng đấy chứ !
=> Ông ngất ngởng trong khi làm quan: là ngời thẳng thắn
liêm khiết, có tài năng và lập đợc nhiều công trạng nhng Ông
cũng phải chấp nhận một cuộc đời làm quan không mấy
thuận lợi, bị thăng giáng thất thờng vì Ông là ngời th thắn
2 10 câu tiếp
a Câu1: sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Công
Trứ: về hu -> từ đây ông càng có điều kiện để tìm mọi cách
thực hiện lối sống ngất ngởng của mình
b Câu2: Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngởng
-> ngay từ những ngày đầu tiên cuộc sống của một hu quan
GV hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết
- Hãy giải thích nghĩa
và cách diễn đạt 2 câu thơ mở đầu? Nêu nhận xét
GV chốt lại
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để ôn lại những công tích của mình khi làm quan?
Em có nhận xét gì?
Cái “Ngất ngởng” của Nguyễn Công Trứ khi
đang làm quan đợc hiểu nh thế nào?
Khi về hu lối sống của NCT có gì thay
đổi? Em có nhận xét gì?
Cái “Ngất ngởng”
của NCT đợc thể hiện
nh thế nào?
văn bản (sgk).Thảo luận theo nhóm
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Thảo luận, rút
ra kết luận
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Các nhóm trao đổi thảo luận,
cử ngời trình bày
Trang 26ông đã làm mọi ngời kinh ngạc bởi cuộc dạo chơi khắp kinh
thành (Huế) bằng cách cỡi bò cái vàng, lại đeo đạc ngựa trớc
ngực nó, đeo mo cau đằng sau đuôi nó để che mắt thế gian,
để bò thêm sang trọng, để bò cũng đợc ngất ngởng cùng ông
=> thật khác ngời, thật kì lạ và thật bản lĩnh
c 4 câu tiếp
- Cuộc sống của một ông già về hu ỏ quê nhà:
+ Có lúc nhìn lên ngọn núi Đại Nại quê hơng(Hà Tĩnh) chỉ
thấy mây trắng phau phau- màu trắng ngon mắt, gợi sự trẻ
trung của da thịt con ngời -> cái nhìn và sự liên tởng thật trẻ
=> Ông tự ngạc nhiên về sự thay đổi của mình: vốn là tay
kiếm cung, con nhà võ, nghiêm khắc, bạo liệt mà nay trở nên
ông già từ bi đạo mạo
+ Trò chơi mới: Đem cả ban hát lên chùa mà chơi, mà hát
ca trù trớc tợng Phật Hình ảnh ông già hu trí đủng đỉnh
khoan thai đi trớc, đủng đỉnh theo sau mấy cô đào áo xanh áo
đỏ trẻ trung, nũng nịu, ríu rít
-> theo ông: nghe hát và chứng kiến quang cảng ấy Bụt (Phật)
cũng phải bật cời mà làm ngơ cho ông vì thí chủ Công Trứ -
Hi Văn thật là ngất ngởng
=>Cái ngất ngởng thể hiên rõ nhất cá tính, bản lĩnh của ông:
Một nghệ sĩ, một tài tử say mê nghệ thuật ca trù, một con
ng-ời đến già vẫn muốn sống trẻ trung, vui tơi, thoải mái Và tất
nhiên, phải tài hoa lắm, bản lĩnh lắm, mới dám sống nh thế,
làm nh thế
d 4 câu tiếp
- Vợt lên trên d luận xã hội, chỉ sống theo sở thích của mình,
bỏ ngoài tai mọi lời khen chê, coi sự đợc mất cũng đều nh
nhau nh chuyện xa tái ông mất ngựa
-> nói rõ hơn lối sống ngất ngởng của ông, khẳng địng sự tự
tin mạnh mẽ của ông vào bản thân mình
- Tuổi già cần tận hởng thú vui thiên nhiên, vui phơi phới đi
trong gió xuân, đắm mình trong tiếng đàn, câu hát, say ngắm
sắc đẹp tuổi hoa
- Từ ngữ: Không Phật, Không Tiên, Không vớng tục-> vẫn rất
ngời, rất trần thế nhng lại thanh cao, không thô tục, truỵ lạc
mà rất thanh nhã
- Nhịp thơ ngắn -> thể hiện quan niệm sống trẻ trung, hạnh
phúc, cái ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ
=>Cái ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ khi về hu: ngông và
ngang, độc đáo và tài hoa, thanh nhã Ông có quyền ngất
ng-ởng vì ông về hu trong danh dự, sau khi đã làm đợc nhiều
việc có ích cho dân
3 Ba câu cuối
- Thực chất Nguyễn Công Trứ là ngời có tài (thăng quan
nhanh, tài thao lợc ) Song điều đáng tự hào là ở chỗ ông làm
quan không vì danh lợi mà làm quan để giúp vua, giúp dân “
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” -> Dù ngất ngởng đến
đâu nhng ông vẫn tự hào rằng trớc sau ông vẫn giữ trọn vẹn
lòng trung với vua, hết lòng hết sức với nớc với dân, với bao
công tích rạng ngời
- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân, thể
5
Đoạn thơ khắc hoạ thêm nét ngất ngởng nào khác của NCT?
GV chốt ý
Quan niệm tổng kết của tác giả về lối sống ngất ngởng?
Nêu nhận xét.ý nghĩa của câu cuối cùng?
trớc lớp
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ,
Trang 27hiện bản lĩnh và phẩm cách hơn ngời, cá tính độc đáo của
ông
III.Kết luận
1.Nội dung: Giải thích từ “Ngất ngởng” và quan niệm sống
ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ cả khi làm quan và khi về
hu
2.Nghệ thuật: Tác giả chọn thể hát nói có tính chất tự do
phóng khoáng, thích hợp với việc thể hiện con ngời cá nhân
* Ghi nhớ (SGK).
IV.Luyện tập
Chú ý cùng thể thơ hát nói song nội dung và cảm hứng chủ
đạo của 2 bài khác nhau nên từ ngữ đợc sử dụng cũng có khác
nhau
2
2
GV hớng dẫn HS khái quát lại bài học
Gv hớng dẫn HS làm bài tập luyện tập
trả lời câu hỏi
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK
HS suy nghĩ, làm BT
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tác giả Nguyễn Công Trứ
- Nội dung và nghệ thuật của bài thơ Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Học thuộc lòng bài thơ và phân tích giá trị ND, NT?
- Chuẩn bị: Luyện tập về liên kết trong văn bản, đoạn văn (Tiếp)
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 11 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 10
Tên bài giảng: Tiết 11
Luyện tập về liên kết trong văn bản, đoạn văn
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Tái hiện những kiến thức cơ bản về lien kết trong văn bản, đạn văn
- Biết cách làm các bài tập về liên kết trong văn bản, đoạn văn
Trang 28- Bồi dỡng lòng yêu thích học môn tiếng Việt.
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
1 Đọc thuộc bài thơ Bài ca ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau?
Câu 1 Từ ngất ngởng trong bài ca có ý nghĩa chỉ:
a Chiều cao của ngoại hình
b Cách sống lập dị, khác thờng
c Phong cách sống tôn trọng sự trung thực tôn trọng cá tính
d Ngời có năng lực phi phàm
Câu 2 Bài ca ngất ngởng không có nội dung này:
a Tác giả là một con ngời ngất ngởng giữa đám môn sinh trong lớp học thuở hàn vi.
b Tác giả ngất ngởng giữa chốn quan trờng.
c Tác giả có một hành vi ngất ngởng khi về hu.
d Tác giả có một cách sống ngất ngởng khi đã là một hu quan.
Câu3 Tác giả coi điều quan trọng nhất của nhà nho là gì?
a Vũ trụ nội mạc phi phận sự - Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.
b Kìa núi nọ phau phau mây trắng - Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi.
c Đợc mất dơng dơng ngời tái thợng - Khen chê phơi phới ngọn đông phong.
d Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phờng Hàn, Phú - Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.
Câu 5 Tại sao tác giả sống ngất ngởng mà vẫn khẳng định mình đã trọn nghĩa vua tôi?
a Vì ông thi đỗ cao
b Vì ông trải qua nhiều chức vụ quan trọng trong cuộc đời làm quan
c Vì ông sống khác với các nhà nho đơng thời
d Vì ông tự thấy mình đã cống hiến hết tài năng cho xã hội, cho triều đại
2 Trong Bài ca ngất ngởng Nguyễn Công Trứ tự kể về mình Vì sao ông cho mình là ngất ngởng?
Hãy cho biết ông đánh giá sự ngất ngởng của mình nh thế nào?
Ông tự đánh giá mình đã ngất ngởng trong nhiều hoàn cảnh:
- Ông ngất ngởng trong khi hành đạo (khi làm quan, thực hiện các chức phận ông luôn tỏ ra thẳng
thắn, thậm chí dám kiến nghị , góp ý cho cả vua) Có phong cách làm việc nh vậy vì ông có tài năng thật sự và tận tâm với sự nghiệp, không hề luồn cúi để vinh thân phì gia
- Sau khi nghỉ hu, ông nghĩ và chơi cũng khác thờng Ông đeo mo vào đuôi bò, ông dẫn các cô gái trẻ lên chùa, ông đi hát ả đào và tự đánh giá cao các việc ấy Ông có quyền ngất ngởng vì ông về hu trong
danh dự sau khi đã làm nhiều việc có ích cho dân Ông coi điều quan trọng nhất của nhà nho là hoạt
động thực tiễn chứ không phải là nếp sống uốn mình theo d luận
Trang 29Tóm lại, ngất ngởng thực chất là 1 p/cách sống tôn trọng sự trung thực, tôn trọng cá tính, không chấp nhận sự khắc kỉ phục lễ, uốn mình theo d luận của xh Nho giáo.
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
III Luyện tập
Bài tập 1:
Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
trong các trờng hợp sau đây:
a Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ
dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những
công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của
nớc nhà Về mọi mặt trờng học của chúng ta phải
hơn hẳn trờng học của thực dân và phong kiến.
Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ
phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa
b Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực đợc sống
Lời gửi của văn nghệ là sự sống.
Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm
hồn Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng
ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức
c Những ngời yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác
phải là kẻ mạnh.
Bài tập 2:
Tìm trong 2 câu dới đây những cặp từ ngữ trái nghĩa
phân biệt đặc điểm của thời giân vật lý với đặc điểm
của thời gian tâm lý, giúp cho hai câu ấy liên kết
chặt chẽ với nhau
Thời gian vật lý vô hình, giá lạnh, đi trên một con
đờng thẳng tắp đều đặn nh một cái máy (tuyệt hảo
bởi không bao giờ h), tạo tác và phá hủy mọi sinh
vật, mọi hiện hữu Trong khi đó thì thời gian tâm lí
lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn,
lúc nhanh, lúc chậm với bao nhiêu kỷ niệm nhớ
th-ơng về dĩ vãng, cũng nhi bao nhiêu dự trù lo lắng
cho tơng lai.
Bài tập 3:
Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong đoạn
trích sau và nêu cách sửa các lỗi ấy:
Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 ở
phía bãi bồi bên một dòng sông hai bố con cùng viết
đơn xin ra mặt trận Mùa thu ,hoạch lạc đã vào
Sửa chữa, chốt ý
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 2
Sửa chữa, chốt ý
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3
Sửa chữa, chốt ý
Suy nghĩ, làm bài tập
Sửa chữa, ghi chép
Suy nghĩ, làm bài tập
Ghi chép
Suy nghĩ, làm bài tập.Ghi chép
Trang 30IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Liên kết trong văn bản, đoạn văn Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,
khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Tự su tầm một văn bản và phân tích tính liên kết trong văn bản ấy
- Chuẩn bị: phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 12 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 11
Tên bài giảng: Tiết 12
phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
- Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý
- Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
Trang 31II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:Đọc thuộc lòng bài thơ: “Bài ca ngất ngởng” của Nguyễn Công Trứ? và cho biết
nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
- Đề 2 và đề 3 là đề mở: chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của
HXH trong bài thơ Tự tình II, một khía cạnh nội dung của
bài thơ, còn lại ngời viết phải tự tìm xem tâm sự đó là gì,
diễn biến ra sao, đợc biểu hiện ntn,
- Phạm vi đề 1 là những vấn đề liên quan đến khả năng thực
hành khi “chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” Dẫn chứng
những vấn đề thuộc đ/s xh
- Phạm vi đề 2 và đề 3 là những vấn đề liên quan đến nội
dung và nghệ thuật của hai bài thơ Có thể sd thêm các t liệu
về xh, về c/đ của 2 nhà thơ nhng ở mức độ vừa phải
b Phân tích: Luận điểm, luận cứ:
- Ngời VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với
cái mới
+ Sự thông minh của ngời VN có tác dụng ntn trong việc
chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
+ Hành trang vào thế kỉ mới rất cần những con ngời nhạy
25
10
15
Y/c HS đọc kĩ 3 đề bài trong SGK và trả
lời các câu hỏi:
- Đề nào có định ớng cụ thể, đề nào ngời viết phải tự triển khai?
h Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?
- Phạm vi dẫn chứng của bài viết ?
Phân tích đề là gì?
Khi tiến hành phân tích đề, ta phải làm gì?
Y/c HS đọc Ghi nhớ
- SGK
Lập dàn ý là gì? Quá
trình lập dàn ý bao gồm những bớc nào?
HS đọc SGK
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
HS đọc
Ghi nhớ -
SGKThảo luận theo nhóm
HS từng nhúm trả lời
Trang 32bén với cái mới.
- Ngời VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về k/thức cơ
bản, k/năng thực hành và s/tạo hạn chế
+ Tình hình giáo dục không tốt có ảnh hởng đến trình độ
kiến thức của mỗi con ngời
+ Ngời VN nắm chắc đợc lí thuyết nhng thực hành thì yếu
kém
+ Nguyên nhân nào biến ngời VN trở thành những con
ngời ỷ lại vào máy móc, không có nhiều sáng tạo mới mẻ
- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực để
chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI
2 Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
a Ngữ liệu: Đề 1/23
b Phân tích:
(HS lần lợt trình bày phần bài GV yêu cầu, GV căn cứ vào
phần Xác lập luận điểm, luận cứ để nhận xét.)
Nhiệm vụ của phần này căn cứ vào thao tác chính của bài
viết để sắp xếp các ý theo trật tự suy nghĩ
* Đề I : Phân tích đề và lập dàn ý cho đề bài sau : Cảm
nghĩ của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích
Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thợng kinh kí sự - Lê Hữu Trác)
1 Phân tích đề :
- Vấn đề cần nghị luận : giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn
trích Vào phủ chúa Trịnh
-Y/c về nội dung :
+ Bức tranh cụ thể, sinh động về quang cảnh, cung cách s.h
xa hoa nhng lại thiếu sinh khí trong phủ chúa Trịnh, tiêu
a ĐVĐ : Giới thiệu xuất xứ đoạn trích
Nêu giá trị bao trùm của đoạn trích
b GQVĐ :
- Bức tranh cụ thể, sinh động về quang cảnh, cung cách s.h
xa hoa nhng lại thiếu sinh khí trong phủ chúa Trịnh, tiêu
Y/c HS đọc Ghi nhớ
- SGK
Hớng dẫn học sinh làm bài tập SGK: Đề 1
Sửa chữa, chốt ý
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc
Ghi nhớ -
SGKThảo luận, làm bài tập
Nghe, ghi chép
Trang 33c KTVĐ :
- Khái quát lại vấn đề
- Bài học rút ra
* Đề II: Phân tích đề và lập dàn y cho đề bài sau :
Tài năng sử dụng ngôn ngữ d.tộc của HXH qua bài Tự tình
+ Sử dụng các từ ngữ thuần Việt độc đáo
+ Sử dụng hình thức đảo trật tự từ trong câu
-Y/c về phơng pháp : Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết
hợp với bình luận Dẫn chứng chủ yếu trong bài Tự tình
+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ :
Mở bài : Giới thiệu và định hớng triển khai vấn đề.
Thân bài : Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo 1 trình tự nhất
định ( quan hệ chỉnh thể – bộ phận , quan hệ nhân – quả,
Sửa chữa, chốt ý
Thảo luận, làm bài tập
Nghe, ghi chép
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Phân tích đề
- Lập dàn ý Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Làm bài tập 1, 2 SBT
- Chuẩn bị: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
Trang 34* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 13 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 12
Tên bài giảng: Tiết 13
Bài ca ngắn đi trên bãi cát
(Sa hành đoản ca)
- Cao Bá Quát
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, CBQ tuy vẫn đi thi nhmg đã tỏ ra chán ghét con đờng mu danh cầu lợi tầm thờng.Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể về nhịp điệu, hình ảnh Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng, phục vụ cho việc chuyển tải nội dung
Trang 35- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học thuộc hình thức cổ thể.
- Trân trọng tài năng và con ngời Cao Bá Quát
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
1 Phân tích đề là gì? Khi tiến hành phân tích đề, ta phải làm gì?
2 Lập dàn ý là gì? Quá trình lập dàn ý bao gồm những bớc nào?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
I Tiểu dẫn
1.Tác giả
- Cao Bá Quát (1809?- 1855) tự là Chu Thần, hiệu là Cúc
Đ-ờng, Mẫn Hiên
- Quê quán: Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh
(nay thuộc quận Long Biên, Hà Nội)
- CBQ đỗ cử nhân năm1831 tại trờng thi Hà Nội Sau đó ông
nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội nhng không đỗ
- Là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, đợc ngời đơng thời tôn là
Thánh Quát (Thần Siêu, Thánh Quát)
- Thời đại XH Việt Nam nửa đầu TK 19:nhà Nguyễn chuyên
chế, bảo thủ và phản động gây sự chán ghét, bất bình không
chỉ trong ND mà còn trong một bộ phận giới trí thức nho sĩ,
trong đó có CBQ
=> CBQ là ngời có trí tuệ lớn, tài hoa, bản lĩnh và phẩm cách
phi thờng; lại là ngời có t tởng tự do, khao khát đổi mới nhng
cuộc đời khá thăng trầm Ông tham gia cuộc khởi nghĩa Mĩ
Lơng và hi sinh trong một trận chiến với quan quân nhà
Gọi HS đọc và tóm tắt
ý chính
GV chốt lại
- GV gọi HS đọc bài thơ
HS đọc phần Tiểu dẫn SGK
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Nghe, ghi chép
HS đọc
Trang 36b Thể thơ: cổ thể - hành ca -> Một thể loại thơ cổ Trung
Quốc có phần tự do về số tiếng, số câu, vần, nhịp điệu
c Bố cục: 2 phần
- 4 câu đầu: cảnh bãi cát dài và ngời đi trên cát
- 12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của ngời đi trên bãi
=> Hình ảnh bãi cát dài, rộng mênh mông, dờng nh bất tận,
nóng bỏng, trắng xoá, nhức mắt dới ánh mặt trời Đó là hình
ảnh thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền trung nớc
ta
- Hình ảnh ngời đi trên cát:
+ Bớc đi trầy trật, khó khăn(Đi một bớc nh lùi một bớc)
+ Đi không kể thời gian ( mặt trời lặn cha nghỉ)
+ Mệt mỏi, chán ngán, cô đơn ( nớc mắt rơi)
=> Ngời đi trên cát thật khó nhọc, thật mệt mỏi, cô đơn
* ý nghĩa tợng trng
- Hình ảnh bãi cát:Tợng trng cho môi trờng xã hội, con đờng
đời đầy chông gai, gian khổ, nhọc nhằn
- Hình ảnh ngời đi trên cát:Tợng trng cho con ngời buộc
phải dấn thân trong cuộc đời để mu cầu sự nghiệp, công danh
cho bản thân, cho gia đình, dòng họ
(Trong đó có CBQ)
2 12 câu tiếp
* 6 câu đầu
- Hai câu: Không học đợc tiên ông phép ngủ
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi
+ Từ ngữ: Trèo non, lội suối ->Sự vất vả, khó nhọc
+Tự trách mình, giận mình vì không có khả năng nh ngời xa,
mà phải tự mình hành hạ thân xác mình để theo đuổi con
đ-ờng công danh
-> Nỗi chán nản, mệt mỏi của tác giả
- Bốn câu tiếp:
+ Sự cám dỗ của công danh đối với ngời đời: Xa nay
+ Vì công danh - danh lợi( danh vọng đi với quyền lợi) mà
con ngời phải tất tả xuôi ngợc, khó nhọc mà vẫn đổ xô vào ->
trong khuôn khổ và hoàn cảnh của XHPK cũng không còn
con đờng nào khác
+ Danh lợi cũng là một thứ rợu ngon dễ cám dỗ, dễ làm say
ngời
-> Tâm trạng chán ghét danh lợi và phòng danh lợi nh kẻ say
sa trong quán rợu
+ Câu hỏi tu từ “Ngời say ” -> nh trách móc nh giận dữ, nh
lay tỉnh ngời khác nhng cũng chính là tự hỏi bản thân
=> Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử,
con đờng công danh đơng thời là vô nghĩa, tầm thờng
* 6 câu tiếp (bản dịch thơ 7 câu)
- Câu cảm thán: “Bãi cát dài ”
18
8
10
- Giải nghĩa từ khó (chú giải SGK)
HS chia 6 nhóm + Nhóm 1,2,3 tìm hiểu hình ảnh bãi cát trong 4 câu thơ đầu
+ Nhóm 4,5,6 tìm hiểu hình ảnh ngới đi trên cát trong 4 câu thơ đầu
HS trao đổi thảo luận,
cử ngời trình bày trớc lớp
Từ hình ảnh thực bãi cát và ngời đi trên cát hãy nêu ý nghĩa tợng trng
Dòng tâm trạng và suy nghĩ của nhà thơ
có chuyển biến nh thế nào? (chú ý từ ngữ,
điển tích)
Nhà thơ suy nghĩ nhthế nào về con đờng danh lợi đối với mỗi ngời và con đờng ấy trong hoàn cảnh xã
hội phong kiến?
GV nhận xét và chốt lại
văn bản (sgk)
HS trao
đổi thảo luận, cử ngời trình bày trớc lớp
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
HS chia nhóm nhỏ (theo bàn) trao
đổi thảo luận, cử ngời trình bày trớc lớp
Trang 37- Các câu hỏi tu từ -> thế là thế nào? có nên đi tiếp hay
chăng? tính sao đây? đi tiếp sẽ phải đi nh thế nào?
-> Ngới đi trên cát bỗng nhiên dừng lại, băn khoăn choán đầy
tâm trí, day dứt và có phần bế tắc
- Khúc “đờng cùng” (cùng đồ) có ý nghĩa biểu tợng: nỗi tuyệt
vọng trùm lên cả bãi cát dài, cả ngời đi Đứng lại nhìn quanh
bãi cát dài, bất lực và nuối tiếc Bất lực vì không thể đi tiếp
mà cũng cha biết làm gì tiếp
- Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía Bắc, phía Nam đều đẹp
hùng vĩ nhng cũng đầy khó khăn hiểm trở Đi mà thấy phía
tr-ớc là đờng cùng, là núi là biển khó xác định phơng hớng
=> T thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏi vọng lên trời cao, lại
hỏi chính lòng mình thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè
nặng trong tâm trí nhà thơ
3 Nhịp điệu của bài thơ: đợc tạo nên chủ yếu nhờ sự thay
đổi độ dài của các câu thơ cũng nh sự khác nhau trong cách
ngắt nhịp của mỗi câuđem lại khả năng diễn đạt phong phú
- Số lợng chữ trong câu không đều: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ
- cách ngắt nhịp: 2/3; 3/5; 4/3 vv
Nhịp điệu diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc của những bớc đi
trên bãi cát dài, tợng trng cho con đờng công danh đáng chán
ghét
III Kết luận
- Sự chán ghét của một ngời trí thức đối với con đờng danh lợi
tầm thờng đơng thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống
- Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm
xúc suy t của nhân vật trữ tình về con đờng danh lợi gập
ghềnh trắc trở
* Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
Gợi ý: Cao Bá Quát đã thấy phải làm đợc việc gì lớn lao hơn,
có ích cho đời hơn Đó là lý do dẫn ông đến với cuộc khởi
đó?
GV phát vấn HS trả
lời
GV nhận xét và chốt lại
Phân tích ý nghĩa của nhịp diệu bài thơ đối với việc diễn tả cảm xúc và suy t của nhân vật trữ tình?
Hớng dãn HS tìm hiểu giá trị ND và nghệ thuật của bài thơ
GV hớng dẫn HS làm bài tập luyện tập
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, làm bài tập
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
- Tác giả Cao Bá Quát
- Danh lợi là gì, thái độ của CBQ đ/v danh lợi Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: - Học thuộc lòng và phân tích bài thơ.
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 1.
VI Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:………
Trang 38Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Giáo án số: 14 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 13
Tên bài giảng: Tiết 14
Thao tác lập luận phân tíchMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
- Hình thành kỹ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn
Trang 395 11C2
II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Nguyễn Công Trứ và
cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1
+ Các tài liệu tham khảo khác
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học
sinh
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận
phân tích .
1 Phân tích ngữ liệu :
- Nội dung cơ bản của đoạn trích : Sở Khanh là kẻ bần tiện,
bẩn thỉu, đại diện cho sự đồi bại của XH trong truyện Kiều.
- Các yếu tố đợc phân tích :
+ Sở Khanh sống bằng 1 nghề rất tồi tàn, bất chính
+ Hắn là kẻ đồi bại nhất trong số những kẻ làm nghề nh hắn
: Giả làm ngời tử tế để đánh lừa 1 ngời con gái ngây thơ,
hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo, thờng xuyên lừa bịp,
tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp : Sau khi
phân tích chi tiết bộ mặt tráo trở, lừa bịp của Sở Khanh,
ng-ời lập luận đã tổng hợp và khái quát : “ N.vật Sở Khanh
hoàn thành bức tranh về các nhà chứa Nó là cái mức cao
nhất của tình hình đồi bại trong XH này.
2 Khái niệm về phân tích :
- Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố để xem xét
một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên
trong cũng nh bên ngoài của chúng
- MĐ của phân tích : Thấy đợc bản chất, mqh, giá trị của
đối tợng đợc phân tích
- Y/c của phân tích : Phân tích cụ thể bao giờ cũng phảI gắn
liền với tổng hợp và kháI quát
II Cách phân tích
1 Phân tích ngữ liệu:
a Ngữ liệu 1 :
- Cách phân chia đối tợng trong đoạn trích dựa vào: + Quan
hệ nội bộ trong bản thân đối tợng : Đồng tiền vừa có t/d tốt
vừa có t/d xấu
+ Quan hệ kết quả- nguyên nhân : Đồng tiền có tác hại( kq)
vì các hành động gian ác bất chính đều do đồng tiền chi
phối( nguyên nhân)
+ Quan hệ nguyên nhân - kq : Phân tích sức mạnh tác quái
của đồng tiền-> Thái độ phê phán, khinh bỉ của ND khi nói
- Xác định y kiến đánh giá của t/g đ/v nhân vật
Sở Khanh?
Để thuyết phục ngời
đọc , t/g đã phân tích ý kiến của mình ntn?
Câu nào trong đoạn trích mang nội dung tổng hợp ?
Phân tích trong văn nghị luận là gì?
Những y/c đ/v thao tác này ?
ở ngữ liệu 1, ngời viết
đã phân chia đối tợng ntn?
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi:
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
HS dựa vào ngữ liệu SGK, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi
Trang 40đến đồng tiền.
- Mqh giữa phân tích với tổng hợp trong đoạn trích : Sau khi
phân tích t/d và tác hại của đồng tiền, t/g đã tổng hợp :
Đồng tiền trở thành thế lực vạn năng Sau đó HT lại phân
tích sức mạnh của đồng tiền
b Ngữ liệu 2 :
- Cách phân chia đối tợng trong đoạn trích dựa vào:
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả : Bùng nổ dân số
-> ảnh hởng của nó đến đ/s
+ Quan hệ nội bộ của đối tợng : Các ảnh hởng xấu của việc
bùng nổ dân số
- Mqh giữa phân tích với tổng hợp trong đoạn trích :
Bùng nổ dân số -> ảnh hởng nhiều mặt đến đ/s con ngời ->
d.số tăng càng nhanh thì chất lợng c/s của con ngời ngày
càng giảm sút
2 Cách phân tích :
- Các yếu tố, phơng diện nội bộ tạo nên đối tợng và quan hệ
giữa chúng với nhau
- Quan hệ giữa đối tợng với các đối tợng liên quan, quan hệ
nguyên nhân- kết quả, kết quả-nguyên nhân
- Phân tích theo thái độ, sự đánh giá của ngời phân tích
III Luyện tập
Bài tập 1.
a Trong đoạn trích này, ngời viết đã phân tích tâm trạng
Thuý Kiều theo quan hệ nội bộ của đối tợng là các cung bậc
t/c của TK trong 1đêm đau khổ, trớc khi phải nói lời trao
duyên với Thuy Vân
- Hình ảnh Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn : Tâm
trạng đau xót
- Từ Bàn hoàn : Rối bời, quẩn quanh.
- Âm điệu câu thơ : Tâm trạng tuyệt đối cô đơn
b Phân tích đối tợng dựa vào mối quan hệ giữa đối tợng này
với đối tợng khác có liên quan: Bài Lời kĩ nữ của Xuân Diệu
với bài Tì bà hành của Bạch C Dị.
Bài tập 2:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu cảm xúc Chú y
phân tích các từ ngữ : Văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên
ngang, đâm toạc, tí con con
- NT sử dụng từ trái nghĩa : say- tỉnh, khuyết – tròn, đi- lại
- Sử dụng phép tăng tiến : Mảnh tình san sẻ tí con con
(Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ- tí- con con là sự giảm dần
còn gọi là Tiệm thoái nhng ở đây xét về mức độ cô đơn, sự
thiệt thòi về t/c của t/g thì lại là tăng tiến.)
5
6
Câu văn mang t/c tổng hợp trong đoạn trích?
Y/c HS tìm hiểu ngữ
liệu 2 dựa vào các câu hỏi nh đ/v ngữ liệu 1
Có những cách nào để phân chia đối tợng phân tích?
Y/c HS đọc kĩ các đoạn trích dẫn
vẻ đẹp của ngôn ngữ
nghệ thuật trong Tự tình ( Bài II )
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
HS dựa vào ngữ liệu SGK, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi
HS đọc SGK suy nghĩ, làm bài tập
Thảo luận theo nhóm
IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.