1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 (định nghĩa đạo hàm)

7 7,4K 70
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
Trường học Trường THPT Lộc Thanh
Chuyên ngành Đại số và giải tích
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lộc Thanh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức:  Nắm được định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm , cách tính đạo hàm bằng định nghĩa..  Hiểu được đạo hàm của hàm số tại 1 điểm là 1 số xác định  Hiểu được mối quan

Trang 1

Ngày soạn : /03/2010

Ngày dạy :/03/2010

Lớp 11CB.

CHƯƠNG III: ĐẠO HÀM Tiết 63: §1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM

I.Mục tiêu:

Giúp cho học sinh:

1 Về kiến thức:

 Nắm được định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm , cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

 Hiểu được đạo hàm của hàm số tại 1 điểm là 1 số xác định

 Hiểu được mối quan hệ giữa tính liên tục của hàm số và sự tồn tại của đạo hàm

 Nắm vững ý nghĩa hình học của đạo hàm

2.Về kĩ năng:

 Biết cách tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa

 Biết cách viết phương trình tiếp tuyến của 1 đường cong

3.Về thái độ:

 Khả năng vận dụng kiến thức , biết liên hệ với các kiến thức đã học

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, đọc kỹ SGK, SGV, SBT.

2 Học sinh : Đọc trước bài học ở nhà.

III Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giảng giải và hoạt động nhóm.

IV.Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu nội dung chương V: ĐẠO HÀM

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm.

HS làm HĐ 1 – Sgk / 146 :

 Vận tốc trung bình của chuyển động được tính

( ) ( )

0

TB

t t t t

Với t = 2 vTB = + = 2 3 5

t = 2.5 vTB = 2.5 3 5.5 + =

t = 2.9 vTB = 2.9 3 5.9 + =

t = 2.99 vTB = 2.99 3 5.99 + =

 Khi t càng gần t0 = 3 thì vTB càng gần 6 = 2t0

HS đọc bài toán tìm vận tốc tức thời của chuyển

động

HS đọc bài toán tìm cường độ tức thời

GV tổ chức cho HS làm HĐ 1 :

 Nêu cách tìm vận tốc trung bình ?

 Tính vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [ ] t t ; 0 với t0 = 3 , t = 2 , t = 2.5 , t = 2.9 ,

t = 2.99

 Nêu nhận xét về kết quả thu được khi t càng gần t0 = 3

GV giải thích 2 bài toán

 giới thiệu khái niệm đạo hàm

Hoạt động 2: Định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm – Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

HS đọc định nghĩa – Sgk / 148

Ghi nhớ

0

0 0

0

( ) lim

x x

f x f x

f x

x x

HS ghi nhớ :

GV giới thiệu định nghĩa đạo hàm tại 1 điểm

- Nêu cách kí hiệu

- Tóm tắt lại định nghĩa

GV giới thiệu các kí hiệu :

Trang 2

∆ = y f x ( 0+ ∆ − x ) f x ( )0

HS đọc quy tắc tính đạo hàm bằng định nghĩa

y gọi là số gia tương ứng của hàm số

 Công thức 0

0

( ) lim

x

y

f x

x

∆ →

 Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

Hoạt động 3: Ví dụ Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số : a/ y x = 2 tại điểm x0 = 2 b/ y = x tại điểm x0 = 1 Hoạt động của HS Hoạt động của GV HS thực hiện theo các yêu cầu của giáo viên Theo dõi GV tính đạo hàm bằng định nghĩa câu a Thực hiên tính đạo hàm của hàm số y = x tại điểm x0 = 1 trên bảng Đáp số: a/ y/( ) 2 = 4 b/ /( ) 1 1 2 y = GV hướng dẫn HS trình bày ví dụ : Bằng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số : a/ y x = 2 tại điểm x0 = 2 - Giả sử ∆ x là số gia của đối số tại x0= 2 - Ta có: ∆ = y f x ( 0+ ∆ − x ) f x ( )0 = f (2 + ∆ − x ) f (2) ( )2 2 ( )2 2 x 2 x 4 x = + ∆ − = ∆ − ∆ y x 4 x ∆ ⇒ = ∆ + ∆ - lim0 lim0( 4 ) 4 x x y x x ∆ → ∆ =∆ → ∆ + = ∆ - Vậy y/( ) 2 = 4 Nhận xét lời giải của HS trên bảng

4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà: Nêu định nghĩa đạo hàm của hàm số tại 1 điểm ? Cách tính đạo hàm của hàm số ? Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm vụ cho HS : - Nắm vững cách tính đạo hàm bằng định nghĩa , làm BT 1, 2 , 3 – Sgk / 156 - Đọc trước nội dung mục Ý nghĩa hình học của đạo hàm 5 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết:64

1 Ổn định lớp:

2. Kiếm tra bài cũ:

Nêu cách tính đạo hàm bằng định nghĩa ?

-Tính đạo hàm của hàm số : y x x = − 2 tại x0 = 2

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ý nghĩa hình học của đạo hàm

HS thực hiện HĐ 1 :

a/ Vẽ parabol f x ( ) = x 22

b/ ( ) ( ) 1 ( )2

2

1

2

y

x x

c/ Vẽ đường thẳng d : 1

2

y x = − -Đường thẳng d tiếp xúc với đồ thị hàm số đã cho

HS xem xét khái niệm tiếp tuyến của đường cong

phẳng

HS ghi nhớ định lý 2 – Sgk / 151

f x ′ ( )0 = hệ số góc của tiếp tuyến tại M x y0( 0; 0)

với y0 = f x ( )0

HS ghi nhớ phương trình tiếp tuyến :

y y − 0 = f x ′ ( ) (0 x x − 0)

GV hướng dẫn HS làm HĐ 3 – Sgk/ 150 : a/ Vẽ đồ thị của hàm số f x ( ) = x 22

b/ Tính f ′ ( ) 1

c/ Vẽ đường thẳng đi qua 1

1 ; 2

 và có hệ số góc bằng

( ) 1

f ′ -Nêu nhận xét về vị trí tương đối của đường thẳng và đồ thị hàm số đã cho ?

GV giới thiệu khái niệm tiếp tuyến của đường cong phẳng

GV nêu ý nghĩa hình học của đạo hàm

GV nêu dạng tổng quát của phương trình tiếp tuyến

Hoạt động 2: Ví dụ

HS thực hiện giải :

a/ Ta có x0 = − 1

-Ta có y0= f ( ) − 1 = ( )3

-Tính được f ′ − ( ) 1 = 3

-Phương trình tiếp tuyến cần tìm là :

y − − = ( ) 1 3 ( x − − ( ) 1 ) ⇒ = y 3 x + 2

b/ Ta có x0 = 2

-Ta có y0= f ( ) 2 = 2

-Tính được f ′ ( ) 2 = − 1

-Phương trình tiếp tuyến cần tìm là :

y − = − 0 1 ( x − ⇒ = − + 2 ) y x 2

GV hướng dẫn HS trình bày ví dụ : Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số : a/ y x = 3 tại điểm có hoành độ bằng − 1

-Tìm y0= f ( ) − 1 = ? -Tính f ′ − ( ) 1 = ? -Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm ? b/ y = − + x2 3 x − 2 tại điểm có hoành độ bằng 2 -Tìm y0= f ( ) 2 = ?

-Tính f ′ ( ) 2 = ? -Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm ?

Hoạt động 3: Đạo hàm trên một khoảng

Trang 4

a/

-Ta có ( )2 2 ( )2

2

-Ta có y

x

∆ = 2x+ ∆x

-Ta có

0

lim

x

y x

∆ →

∆ = lim 20( ) 2

Vậy f x ′ ( ) = 2 x

b/ Thực hiện tương tự các bước làm như câu a

( ) 2

1

g x

x

HS đọc định nghĩa – Sgk / 153

Bằng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số : a/ f x ( ) = x2 tại điểm x bất kì

-Tính ∆ = y f x ( + ∆ − x ) f x ( ) = ? -Lập tỉ số y

x

∆ -Tìm

0

lim

x

y x

∆ →

∆ = ? b/ g x ( ) 1

x

= tại điểm bất kì x≠0

f x ( ) = x2 có đạo hàm f x ′ ( ) = 2 x trên ( −∞ + ∞ ; )

g x ( ) 1

x

= có đạo hàm ( ) 2

1

g x

x

′ = − với x≠0

GV giới thiệu khái niệm đạo hàm trên 1 khoảng

4 Củng cố:

- Hãy nêu ý nghĩa hình học của đạo hàm ? Dạng phương trình tiếp tuyến ?

- Nêu định nghĩa đạo hàm trên một khoảng ?

GV giao nhiệm vụ cho HS :

- Ghi nhớ ý nghĩa hình học của đạo hàm và dạng phương trình tiếp tuyến

- Xem bài đọc thêm : ĐẠO HÀM MỘT BÊN – Sgk / 154

- Làm BT 5, 7 – Sgk / 156

5 Kút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn : /03/2010

Ngày dạy :/03/2010

Lớp 11CB.

I.Mục tiêu:

Giúp cho học sinh:

1 Về kiến thức:

- Nắm vững cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

- Nắm vững ý nghĩa hình học của đạo hàm và dạng phương trình tiếp tuyến của 1 đường cong

2.Về kĩ năng: Rèn cho học sinh:

- Biết cách tìm đạo hàm bằng định nghĩa

- Biết cách viết phương trình tiếp tuyến của 1 đường cong cho trước

3.Về thái độ: Rèn cho học sinh:

Khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh : Ôn tập các nội dung nêu trong phần kiến thức và chuẩn bị trước bài tập.

III Phương pháp: Vấn đáp, giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm.

IV.Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong tiết dạy)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Dùng định nghĩa , tính đạo hàm của hàm số

1/ 1

1

x y

x

+

=

− tại x0 = 0 2/ y x = 3 tại x0 3/ 1

y x

= tại x0

 Ghi đề bài và chú ý nghe để trả lời các câu hỏi

của GV

 Trả lời: Để tính đạo hàm bằng định nghĩa ta

thực hiện 3 bước sau:

Tìm ∆ y tìm y

x

∆  tìm lim0

x

y x

∆ →

 Thảo luận và cử đại diện nhóm lên bảng trình

bày lời giải

ĐS : 1/ y′ (0) 2 =

2/ y x ′ ( ) 30 = x02

3/ 0 2

0

1 ( )

y x

x

Cho đề bài và yêu cầu HS nêu các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa

GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm: Nhóm 1: câu a; Nhóm 2: câu b; Nhóm 3: câu c

Gọi đại diện của ba nhóm lên bảng trình bày

Nhận xét bài làm của các HS trên bảng và chính xác hóa cho

cả lớp

Hoạt động 2: Củng cố mối quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm sô.

Bài tập 4: Chứng minh rằng hàm số

2 2

( )

f x

=  − <

 không có đạo hàm tại điểm x = 0 nhưng có đạo

hàm tại điểm x = 2

 HS thực hiện theo các yêu cầu :

Nêu đề bài tập 4:

Hướng dẫn:

Trang 6

lim ( )0

xf x

0

xx

Vậy không tồn tại lim ( )0

x f x

y

x x

∆ → ∆ =∆ → + ∆ =

Vậy f x ( )có đạo hàm tại x = 2 và f ′ (2) 2 =

- Tính lim ( )0

x + f x

→ = ? , lim ( )0

xf x

- Kết luận lim ( )0

x f x

- Khi x = 2 ta có f x ( ) = ? Chứng tỏ f x ( )có đạo hàm tại x = 2

Tính ∆ y tìm y

x

∆  tìm lim0

x

y x

∆ →

Hoạt động 3: Viết phương trình tiếp tuyến của một đường cong

Bài tập 6: Viết phương trình tiếp tuyến của hypebol 1

y x

= : a/ Tại điểm 1

;2 2

b/ Tại điểm có hoành độ bằng − 1 c/ Biết rằng hệ số góc của tiếp tuyến bằng 1

4

 HS thực hiện theo các yêu cầu:

Ta có

0

1 ( )

y x

x

- Phương trình tiếp tuyến có dạng :

0 ( )(0 0)

y y − = f xx x − với y0 = f x ( )0

- Câu c ta suy ra 0 2

0

( )

f x

x

 Tiến hành giải toán theo yêu cầu của GV

ĐS : a/ y = − + 4 x 4

b/ y = − − x 2

c/ 1 ; 1

y = − + y = − −

Nêu đề bài tập 6

Đặt các câu hỏi:

- Bằng định nghĩa, em hãy tính đạo hàm của hàm số

1

y x

= tại điểm x0 ?

- Phương trình tiếp tuyến có dạng như thế nào ?

- Ở câu c thì hệ số góc của tiếp tuyến bằng 1

4

− nên ta suy ra được điều gì ?

Gọi 3 học sinh lên bảng giải

Nhận xét lời giải của các HS trên bảng và chính xác lời giải cho cả lớp

4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà:

Nêu các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa ? Ý nghĩa hình học của đạo hàm ?

Tổng quát 2 dạng bài tập cơ bản : Tính đạo hàm bằng định nghĩa

Viết phương trình tiếp tuyến của 1 đường cong cho trước

Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm vụ cho HS :

- Xem lại các kiến thức nêu trên , làm các bài tập còn lại

- Đọc trước nội dung bài Quy tắc tính đạo hàm

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày đăng: 02/07/2014, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w