1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 6 ki II

75 591 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thụ Phấn
Tác giả Đặng Minh Đương
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Long Hải
Chuyên ngành Sinh học 6
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Long Hải
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 634 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đó là loại nào?6 điểm -Dựa vào cách xếp hoa trên cây người ta chia hoa làm mấy loại, đó là loại nào?4 điểm 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HĐ2: Tìm hiểu về hoa tự

Trang 1

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát mẫu vật, tranh vẽ và làm việc theo nhóm.

-Giáo dục lòng yêu thích và bảo vệ thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: Mẫu vật hoa tự thụ phấn và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ

Tranh vẽ cấu tạo hoa bí đỏ

2.HS: chuẩn bị mẫu vật theo nhóm:

-Hoa tự thụ phấn:

-Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Căn cứ vào bộ phận sinh sản người ta chia hoa làm mấy loại? đó là loại nào?(6 điểm)

-Dựa vào cách xếp hoa trên cây người ta chia hoa làm mấy loại, đó là loại nào?(4 điểm)

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ2: Tìm hiểu về hoa tự thụ phấn và hoa giao

phấn

-Hoa tự thụ phấn cần những điều kiện nào ?

-Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận để trả lời các

câu hỏi mục  SGK/ 99

-Vậy theo em thế nào là hoa tự thụ phấn ?

-Hoa tự thụ phấn có những đặc điểm gì ?

-HS thảo luận và trả lời

-Yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận đe trả lời các

b Hoa giao phấn: là những hoa có

hạt phấn chuyển đến đầu nhụy củahoa khác

* Đặc điểm:

+Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính

+Nhị và nhụy không chín cùng lúc.Hoa tự thụ Hoa giao

Trang 2

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ

sâu bọ.

-Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ hình 30.2 SGK/

99 để trả lời 5 câu hỏi SGK/ 100

+Hoa có đặc điểm gì để dễ hấp dẫn sâu bọ ?

+Tràng hoa có đặc điểm gì làm cho sâu bọ muốn

lấy mật hoặc lấy phấn hoa thường phải chui vào

trong hoa ?

+Nhị hoa có đặc điểm gì khiến cho sâu bọ khi đến

lấy mật hoặc lấy phấn hoa thường mang theo hạt

phấn sang hoa khác ?

+Nhụy hoa có đặc điểm gì khiến cho sâu bọ khi đến

thì hạt phấn hoa khác thường bị dính vào đầu

-GV nhấn mạnh các đặc điểm chính của hoa thụ

phấn nhờ sâu bọ Hãy kể tên 2 loại hoa thụ phấn

-Yêu cầu HS đọc kết luận SGK/100

-Thế nào là hoa tự thụ phấn ? Hãy phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn ?

4 Dặn dò:

-Học bài

-Ôn lại nội dung đã học chuẩn bị cho tiết ôn tập

Trang 3

về sự thụ phấn của con người để góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng.

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ thiên nhiên.Vận dụng kiến thức đã học góp phần thụ phấncho cây trồng

II.CHUẨN BỊ:

-GV: +Tranh phóng to hình 30.3

+1 số dụng cụ thụ phấn cho hoa

-HS: ôn lại kiến thức bài trước

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió.

-GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, đọc thông tin

SGK/ 101 để trả lời các câu hỏi:

+ Nhận xét về vị trí và đặc điểm của hoa ngô đực, hoa

ngô cái và hoa phi lao ?

+ Theo em vị trí và đặc điểm đó có tác dụng gì trong

cách thụ phấn nhờ gió?  Yêu cầu HS thảo luận nhóm

hoàn thành phiếu học tập sau:

-Để khôngcản trở hạtphấn rơi vàobao hoa

3 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

- Hoa thường tập trung ở ngọncây

- Bao hoa thường tiêu giảm

- Chỉ nhị dài, hạt phấn rất nhiều,nhỏ và nhẹ

- Đầu nhụy dài, có nhiều lôngdính

Trang 4

-Yêu cầu 1-2 HS đọc SGK/ 101 để trả lời các câu hỏi:

+ Theo em khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung ?

+ Con người đã làm gì để tạo điều kiện cho hoa thụ

Con người có thể chủ động thụphấn cho hoa nhằm:

-Tăng sản lượng quả và hạt.-Tạo ra các giống lai mới

4 Củng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió là:

a Tràng hoa có cấu tạo phức tạp, đầu nhụy ngắn

b Đầu nhụy có lông dính, hạt phấn nhỏ và nhẹ

c Hoa đực thường tập trung ở ngọn cây và có hương thơm

- Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ?

- Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ gió là cần thiết ?

5 Dặn dò:

-Học bài và làm bài tập SGK/ 102

-Đọc bài 31 SGK /103, 104

Trang 5

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, nhận biết.Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống.

-Giáo dục cho HS nghiêm túc trong học tập, biết bảo vệ thực vật

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: tranh vẽ theo hình 31.1 SGK/ 103

2.HS:

+ Ôn lại bài cấu tạo và chức năng của hoa

+ Xem lại khái niệm về thụ phấn

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì ? (5 đ)

- Trong trường hợp nào thụ phấn bổ sung là cần thiết ? Cho ví dụ.Nuôi ong trong vườn cây

ăn quả có lợi ích gì ?(5 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nảy mầm của hạt phấn.

-Yêu cầu HS quan sát hình 31.1 đồng thời đọc chú thích và

thông tin mục 1 SGK/ 103  Hãy mô tả lại hiện tượng nảy

mầm của hạt phấn ?

-HS mô tả

-Giải thích:

+Khi hạt phấn nảy mầm thành ống phấn thì TBSD đực

chuyển đến phần đầu của ống phấn

+Ống phấn xuyên qua đầu và vòi nhụy vào trong bầu tiếp

xúc với noãn  TBSD đực chui vào noãn

-HS ghi nhận

1.Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn.

hạt phấn hút chất nhày ởđầu nhụy trương lên và nảymầm thành ống phấn xuyên qua đầu và vòi nhụyvào trong bầu tiếp xúc vớinoãn  TBSD đực chui vàonoãn

HĐ2: Tìm hiểu về hiện tượng thụ tinh. 2.Thụ tinh

Trang 6

đực và TBSD cái  sinh sản hữu tính.

+ Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu

tính ?

+ Hãy phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh ?

Theo em thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh ?

-HS trả lời

Thụ phấn là điều kiện cần

để có sự thụ tinh

HĐ3: Tìm hiểu về sự kết hạt và tạo quả.

-Yêu cầu mỗi HS tự đọc thông tin mục 3 SGK/ 104 để trả lời

các câu hỏi:

+Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ?

+Noãn sau khi thụ tinh sẽ tạo thành những bộ phận nào của

hạt ?

+Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ? quả có chức năng

gì ?

-HS thảo luận và trả lời

-Giải thích thêm: các bộ phận khác của hoa sẽ héo và rụng đi,

1 số ít còn lại vết tích như là đài ở quả hồng, cà chua, …

-HS ghi nhận

3.Kết hạt và tạo quả.

Sau khi thụ tinh:

+Hợp tử phát triển thànhphôi

+Noãn phát triển thành hạtchứa phôi

+Bầu phát triển thành quảchứa hạt

b Hình thành hạt: noãn sau khi thụ tinh có những biến đổi, TB hợp tử phân chia rất nhanh vàphát triển thành … … … … (5) … … … … Vỏ noãn hình thành vỏ hạt và phần còn lại củanoãn phát triển thành bộ phận chứa chất dự trữ cho hạt Mỗi noãn đã được thụ tinh hìnhthành … … … … (6) … … … … vì vậy số lượng hạt tuỳ thuộc vào số lượng noãn được thụtinh

c Tạo quả: trong khi noãn biến đổi … … … … (7) … … … … , bầu nhụy cũng biến đổi vàphát triển thành … … … … (8) … … … …

Trang 7

Tuần: 20

Tiết: 39

Chương VII: QUẢ VÀ HẠT

Bài 32 : CÁC LOẠI QUẢ

I MỤC TIÊU

-Học được cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau.Biết chia các nhóm quả chính dựavào đặc điểm hình thái của phần vỏ quả: nhóm quả khô và nhóm quả thịt và các nhóm quảnhỏ hơn: 2 loại quả khô và 2 loại quả thịt

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh, thực hành Kĩ năng hoạt động nhóm,bảo quản,chế biến, tận dụng quả và hạt sau khi thu hoạch

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, nghiêm túc trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

+Tranh vẽ phóng to, hình 32.1 SGK/ 105

+1 số quả khô và quả thịt khó tìm như: quả chò, quả thìa là, quả bông, …

2 Học sinh : sưu tầm tranh ảnh của một số loại : quả khô nẻ và quả khô không nẻ, quả mọng

và quả hạch

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày hiện tượng nảy mầm của hạt phấn? (5 đ)

-Thụ tinh là gì? Kết hạt tạo quả là gì? (5 điểm)

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: tập phân chia các loại quả theo nhóm.

-GV yêu cầu HS đặt các loại quả và hình vẽ sưu tầm được

lên bàn  Quan sát và sắp xếp chúng thành nhóm

*HD:

-Trước hết: quan sát các loại quả, tìm xem giữa chúng có đặc

điểm gì khác nhau nổi bật Ví dụ: màu sắc, số lượng hạt, …

-Định ra mức độ khác nhau giữa các đặc điểm đó Ví dụ:

+Màu sắc quả: màu nâu, xám,

+Số lượng hạt: không hạt, 1 hạt, nhiều hạt, …

+Xếp những nhóm quả có đặc điểm giống nhau vào 1 nhóm

-HS thảo luận nhóm trình bày cách phân chia nhóm quả 

1.căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các nhóm quả ?

+Màu sắc +Số lượng hạt +Kích thước +Quả khô, quả thịt+Quả ăn được và quảkhông ăn được, …

Trang 8

-Yêu cầu HS đọc SGK thực hiện lệnh tiếp theo phần a.

+Quan sát vỏ của các loại quả khô, tìm đặc điểm khác nhau

để phân biệt thành 2 nhóm quả khô?

+Quan sát lại hình 32.1 xác định nhóm quả khô nào thuộc

nhóm quả khô nẻ và quả khô nào thuộc nhóm quả khô không

+Tìm đặc điểm khác nhau chủ yếu giữa 2 nhóm quả thịt ?

+Xếp những quả thịt có trong hình 32.1 vào 1 trong 2 nhóm

đó?

+Tìm thêm những ví dụ khác về quả mọng và quả hạch ?

-Muốn phân chia quả thành các nhóm khác nhau cần phải

làm gì?

-Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia các quả thành mấy

nhóm chính ?

-HS hoàn thành

-GV nhận xét chốt lại nội dung

Có 2 loại quả khô:

Ví dụ:

4 Củng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả có thể chia quả thành mấy nhóm chính ?

a Nhóm quả có màu đẹp và nhóm quả có màu nâu, xám

b Nhóm quả hạch và nhóm quả khô không nẻ

c Nhóm quả khô và nhóm quả thịt

d Nhóm quả khô nẻ và nhóm quả mọng

Đáp án: c

Câu 2: Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm toàn quả khô:

a Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh

b Củ (quả) lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta

c Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu Hà Lan, quả cải

d Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho

Trang 9

-Mẫu vật: +Hạt đậu đen ngâm nước trước 1 ngày.

+Hạt bắp đặt trên bông ẩm 3-4 ngày

2.Kiểm tra bài cũ:

? Dựa vào đặc điểm của vỏ quả người ta chia quả thành mấy nhóm chính ? Cho ví dụ.(10 đ)

-HS trình bày kết quả hoạt động của nhóm

Nhận xét và yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bảng

SGK/ 108

-HS hoàn thành

1.Các bộ phận của hạt.

-Hạt gồm vỏ, phôi vàchất dinh dưỡng dự trữ.-Phôi của hạt gồm:

Trang 10

phận nào ? mầm, lá mầm, rễmầm thân mầm, lá mầm, rễ mầm

4 Phôi có mấy lá mầm ? Hai lá mầm Một lá mầm

5 Chất dinh dưỡng của hạt chứa ở đâu ? Ở 2 lá mầm Ở phôi nhũ

HĐ2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm.

-Căn cứ vào bảng đã sửa ở mục 1  Yêu cầu HS tìm điểm giống

và khác nhau giữa hạt đậu đen và hạt bắp

-HS báo cáo kết quả

 GV nhận xét và yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 109

-Hạt đậu đen là hạt của cây 2 lá mầm, hạt bắp là hạt của cây 1 lá

mầm

? Theo em, thế nào là cây hai lá mầm và cây 1 lá mầm

-HS trả lời

2.Phân biệt hạt một lá mầm và hạt 2 lá mầm.

-Cây 2 lá mầm phôicủa hạt có 2 lá mầm.-Cây 1 lá mầm phôicủa hạt chỉ có một lámầm

4 Củng cố:

-Gọi 1-2 HS lên trình bày lại các bộ phận của hạt trên tranh câm

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK/ 109

Trang 11

-Rèn cho học sinh: kỹ năng quan sát nhận biết Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm.

-Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật, nghiêm túc trong học tập.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạt.

-Yêu cầu HS quan sát hình 34.1 SGK/ 110 để hoàn thành

bảng SGK/ 111

-HS trình bày kết quả thảo luận

-Quả và hạt thường được phát tán ra xa cây mẹ  Theo

em yếu tố nào giúp quả và hạt phát tán được?

- Tóm lại: Quả và hạt có mấy cách phát tán chính ?

-HS hoàn thành

1.Các cách phát tán của quả

và hạt.

Quả và hạt có 3 cách phát tánchính:

-Yêu cầu HS đọc lệnh ở mục  SGK/ 111  trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi đó

2.Đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt.

-Quả có cánh hoặc chùm lôngnhẹ thích nghi với cách phát

Trang 12

-Em hãy giải thích:

+Nhờ đâu Mai An Tiêm có được hạt giống của quả dưa

hấu?

+Bằng cách nào Mai An Tiêm đã đưa được dưa hấu từ

đảo hoang về đất liền ?

-HS giải thích

Ngoài 3 cách phát tán trên, theo em quả và hạt còn có

những cách phát tán nào? Hãy cho ví dụ

 Con người sẽ giúp cho quả và hạt được phát tán đi rất

xa và phát triển ở khắp mọi nơi

+Tại sao nông dân thường thu hoạch đỗ khi quả mới già?

+Sự phát tán của quả và hạt có lợi gì cho thực vật và con

a Là hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió

b Là hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật

c Là hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa nơi chúng sinh sống

d Là hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi

Đáp án: c

Câu 2: Nhóm quả và hạt thích nghi với cách phát tán nhờ động vật thường có đặc điểm:

a Có nhiều gai hoặc có móc bám

+Tổ 1: 10 hạt đậu đen đặt trong cốc khô

+Tổ 2: 10 hạt đậu đen ngâm trong cốc nước

+Tổ 3: 10 hạt đậu đen đặt trên bông ẩm

+Tổ 4: 10 hạt đậu đen đặt trên bông ẩm và để vào tủ lạnh

Trang 13

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát tranh vẽ và nhận biết kiến thức

-Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn, nghiêm túc trong học tập.

II.CHUẨN BỊ:

-Tranh phóng to hình 7.1 7.5 SGK/ 23,24,25

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán quả và hạt? (7 đ)

-Quả và hạt có những cách phát tán nào? (3 đ)

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy

mầm

-Thí nghiệm 1: (làm ở nhà)

-GV yêu cầu học sinh ghi kết quả thí nghiệm 1 vào bản

tường trình

-HS báo cáo kết quả  GV ghi lên bảng

+Hãy tìm hiểu nguyên nhân hạt nảy mầm và không nảy

mầm được?

+Hạt nảy mầm cần những điều kiện gì?

-HS trả lời

-Thí nghiệm 2:

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 2 SGK  yêu cầu

tổ 4 trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi mục  SGK/

114

-HS thảo luận để trả lời

-Qua 2 thí nghiệm trên, theo em hạt nảy mầm cần những

1.Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.

-Thí nghiệm 1:SGK/ 113-Thí nghiệm 2:SGK/ 114

*Kết luận:

Muốn hạt nảy mầm ngoàichất lượng hạt giống còn cầnphải có đủ nước, không khí

và nhiệt độ thích hợp

Trang 14

thức trong thực tế để giải thích các hiện tượng SGK.

-HS giải thích

-GV nhận xét chốt nội dung

+Làm đất tơi xốp

+Chăm sóc hạt gieo: chốngúng, chống hạn, chống rét.+Gieo hạt đúng thời vụ

3 Củng cố:

-Yêu cầu HS đọc kết luận chung SGK/ 115

-Trả lời 3 câu hỏi SGK/ 115

4 Dặn dò:

-Học bài

-Đọc mục “ Em có biết ?”

-Đọc bài 36 SGK / 116,117

Trang 15

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức.

-Giáo dục cho học sinh biết yêu thiên nhiên, nghiêm túc trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK/ 27

-HS: Học bài : Cấu tạo tế bào thực vật

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Theo em có những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt?(6 đ)

-Tại sao phải làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt ?(2 đ)

-Tại sao, sai khi trời mưa to, nếu đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay ?(2 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chúc năng của mỗi

cơ quan của cây có hoa.

-GV treo tranh câm (hình 36.1)

 Cây xanh có hoa có những loại cơ quan nào ?

-Đặt vấn đề: mỗi cơ quan này có cấu tạo như thế nào để phù hợp với

từng chức năng của chúng ?

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:

dựa vào nội dung của bảng cấu tạo

và chức năng của mỗi cơ quanSGK/ 116 để hoàn thành bảng sau:

-HS hoàn thành-Dựa vào nội dung bảng đã sửachữa GV đưa câu hỏi:

+ Các cơ quan sinh dưỡng có cấu

I.Cây là một thể thống nhất.

1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chúc năng của mỗi cơ quan của cây có hoa.

Cây có hoa cónhiều cơ quan, mỗi

cơ quan đều có cấutạo phù hợp vớitừng chức năngrêng của chúng

ChứcnăngSinh

Trang 16

HĐ2: Tìm hiểu sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở

cây có hoa.

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 2  suy nghĩ để trả lời câu hỏi:

+Những cơ quan nào của cây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về

chức năng ?

+lấy ví dụ chứng minh khi hoạt động của một cơ quan được tăng

cường hay giảm đi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác:

GV gợi ý rễ cây không hút nước thì lá sẽ không quang hợp được

-HS trả lời

-GV tóm tắt câu trả lời của HS bằng sơ đồ sau:

2 Sự thống nhất

về chức năng giữa các cơ quan ở cây

có hoa.

Các cơ quan củacây xanh liên quanmật thiết với nhau.Nếu tác động vàomột cơ quan sẽ ảnhhưởng đến cơ quankhác và toàn bộcây

Ví dụ:

4 Củng cố:

-Theo em tại sao nói : “cây xanh có hoa là một thể thống nhất” ?

-Hãy giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn, ít được tưới bón thì lá thường không xanhtốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng xuất thu hoạch sẽ thấp ?

Trang 17

Tuần: 22 Ngày soạn: 14 02 2006

Bài 36 : TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt)

Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh, và kĩ năng hoạt động nhóm.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV:-Tranh phóng to hình 36.2

-Mẫu: cây bèo tây

2.HS:-Học bài, trả lời các câu hỏi SGK/ 117

-Đọc phần II bài 36 SGK / 119, 120, 121

C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

-Theo em tại sao nói : “cây xanh có hoa là một thể thống nhất” ?

-Hãy giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn, ít được tưới bón thì lá thường không xanhtốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng xuất thu hoạch sẽ thấp ?

3 Hoạt động dạy – học: (39’)

Mở bài: Ở cây xanh, không những có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan với nhau mà

còn có sự thống nhất giữa cơ thể sống với môi trường, thể hiện ở những hình thái, cấu tạophù hợp với điều kiện môi trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu các cây sống dưới nước

- Thân, cuống lámềm, xốp

- Lá trải rộng hoặcchia thành những

Trang 18

+Cây bèo tây có cuống lá

phình to, xốp  điều này

giúp gì cho cây bèo tây khi

sống trôi nổi trên mặt

nước ? So sánh cuống lá

của cây bèo tây khi sống

trôi nổi và khi sống trên

cạn?

-Bổ sung: do sống trong

môi trường nước nên rễ của

các loài cây này thường

-Ở môi trường cạn, cây khôngcần nổi ⇒ lá biến đổi để thíchnghi với môi trường sống

Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên cạn

-GV Yêu cầu 1 – 2 HS đọc

SGK/ 120 để trả lời các câu

hỏi sau:

+Ở nơi khô hạn vì sao rễ lại

ăn sâu, lan rộng?

+Lá cây ở nơi khô hạn có

lông sáp có tác dụng gì?

+Vì sao cây mọc trong

rừng rậm thường vươn cao?

-Vậy cây sống trên cạn

thường có những đặc điểm

gì để thích nghi với môi

trường sống ?

-HS đọc thông tin SGK/120 để trả lời các câuhỏi

-HS suy nghĩ tìm câu trả lời

 các em khác bổ sung giải thích

+Ở nơi khô hạn rễ ăn sâu tìm nguồn nước; lan rộng

hút sương đêm

+Lá cây ở nơi khô hạn cólông sáp giảm sự thoát hơinước

+Trong rừng rậm: ít ánh sáng

 cây vươn cao để nhậnđược ánh sáng

Đồi trống: đủ ánh sáng phân cành nhiều

2 Các cây sống trên cạn.

a.Nơi khô, nắng, nóng, gió nhiều:

-Thân: thấp, phâncành nhiều

-Lá: có lông hoặcsáp dày phủ ngoài đểhạn chế sự thoát hơinước

-Rễ: ăn sâu hoặc lanrộng

b.Nơi ẩm, râm mát:

-Rễ phát triển bìnhthường

-Thân vươn cao,cành thường tậptrung ở ngọn

Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm cây sống trong những môi trường đặc biệt

-Yêu cầu học sinh đọc

-Môi trường sống đặc biệt:

nơi có điều kiện khí hậu và tự

3 Cây sống trong những môi trường đặc biệt.

a.Sa mạc:

-Thân: mọng nướchoặc thân bụi gai.-Lá: tiêu giảm hoặc

Trang 19

sống ở nơi triều dâng, bãi

lầy thường có hiện tượng

hạt nảy mầm ngay trên cây

Rễ rất phát triển : có rễchống, rễ thở để đứng vững

*Nhận xét: những cây sống ởcác môi trường khác nhau,trải qua quá trình lâu dài, cây

đã hình thành một số đặcđiểm để thích nghi với môitrường sống của chúng Nhờkhả năng thích nghi đó màcây có thể phân bố rộng rãikhắp nơi trên Trái Đất

*Tóm lại:

Những cây sống ởcác môi trường khácnhau, trải qua quátrình lâu dài, cây đãhình thành một sốđặc điểm để thíchnghi với môi trườngsống của chúng Nhờkhả năng thích nghi

đó mà cây có thểphân bố rộng rãikhắp nơi trên TráiĐất

3 Củng cố: (4’)

-Các cây sống ở nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào ?

-Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường

-Các cây sống trong những môi trường đặc biệt ( sa mạc, đầm lầy ) có những đặc điểm gì ?Cho một vài ví dụ

4 Dặn dò: (1’)

-Học bài

-Tìm hiểu thêm sự thích nghi của 1 số cây xanh quanh nhà

-Đọc bài 37 SGK / 123, 124

Trang 20

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát tranh vẽ và hợp tác nhóm nhỏ.

-Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, nghiêm túc trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

-Mẫu tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh

-Tranh tảo xoắn, rong mơ

-Tranh một số tảo khác

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-HS1:+Các cây sống ở nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào ?(5 đ)

+Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường.(5 đ)

-HS2:Các cây sống trong những môi trường đặc biệt ( sa mạc, đầm lầy ) có những đặc điểm

gì ? Cho một vài ví dụ.(10 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo

a.Quan sát tảo xoắn (tảo nước ngọt)

-GV giới thiệu mẫu tảo xoắn và nơi sống

-Hướng dẫn HS quan sát một sợi tảo phóng to trên tranh 

trả lời câu hỏi:

+Mỗi sợi tảo xoắn có cấu tạo như thế nào?

+Vì sao tảo xoắn có màu lục?

b.Quan sát rong mơ (tảo nước mặn)

-GV giới thiệu môi trường sống của rong mơ

-Yêu cầu HS so sánh hình dạng ngoài của rong mơ với cây

bàng

 Tìm các đặc điểm giống và khác nhau?

-Vì sao rong mơ có màu nâu?

1.Cấu tạo của tảo.

a Quan sát tảo xoắn (tảo

nước ngọt)-Cơ thể tảo xoắn có màulục, là một sợi gồm nhiều tếbào hình chữ nhật, có cấutạo gồm:

+Thể màu

+Vách tế bào

+Nhân tế bào

- Cách sinh sản: sinh sảnsinh dưỡng và tiếp hợp

b Quan sát rong mơ (tảo

nước mặn)

-Cơ thể có màu nâu và cóhình dáng giống cây

-Cách sinh sản: sinh sảnsinh dưỡng và sinh sản hữutính

Kết luận: tảo là thực vật bậc

thấp vì:

Trang 21

-HS trả lời

-GV giới thiệu :

+Cách sinh sản của rong mơ

+Trên cơ thể rong mơ thường có những “quả” nhỏ chứa khí

giúp cây dễ nổi ở trong nước

⇒ Tảo là những thực vật bậc thấp Vậy theo em, thực vật bậc

HĐ2: Làm quen một vài tảo khác thường gặp.

-Sử dụng tranh  giới thiệu một số tảo khác

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK/124 rút ra nhận xét

về hình dạng của tảo?

-HS trả lời

Tóm lại cấu tạo cơ thể của tảo rất đa dạng

2.Một vài tảo khác thường gặp.

a.Tảo đơn bào:

Ví dụ:

b.Tảo đa bào:

Ví dụ:

HĐ3: Tìm hiểu vai trò của tảo

-Yêu cầu 1-2 HS đọc nội dung SGK/ 125  trả lời các câu

hỏi:

+Tảo sống ở nước có lợi gì ?

+Với đời sống con người tảo có lợi gì ?

+Khi nào tảo có thể gây hại?

-HS trả lời

-GV chốt lại nội dung

3.Vai trò của tảo

+Cung cấp oxi

+Làm thức ăn, làm thuốcchữa bệnh

+1 số ít gây hại cho độngvật ở nước

4 Củng cố:

-Hãy trình bày những đặc điểm giống và khác nhau của tảo xoắn và rong mơ ?

-Tại sao không thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ?

-Tại sao tảo được xem là những thực vật bậc thấp ?

5 Dặn dò:

-Học bài

-Đọc bài 38 SGK / 126, 127

-Đọc mục “ Em có biết ? ” SGK/ 125

Trang 22

-Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm.

-Giào dục HS nghiêm túc trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

-Vật mẫu: cây rêu (có cả túi bào tử)

-Tranh phóng to cây rêu, và cây rêu mang túi bào tử

-Lúp cầm tay

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS1:Hãy trình bày những đặc điểm giống và khác nhau của tảo xoắn và rong mơ ?(10 đ)-HS2:+Tại sao không thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ?(5 đ)

+Tại sao tảo được xem là những thực vật bậc thấp ?(5 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ1: Tìm hiểu rêu sống ở đâu

-Theo em rêu thường sống ở đâu ?

-HS trả lời

Rêu là những thực vật đầu tiên sống ở cạn, tuy nhiên chỉ

sống được ở những nơi có đất ẩm

1.Môi trường sống của rêu:

Rêu thường sống trên cạn nơi ẩm ướt

-HĐ2: Quan sát cây rêu

-Phát kính lúp

-Yêu cầu học sinh quan sát cây rêu và đối chiếu hình 38.1

 Rêu gồm những bộ phận nào của cây?

-HS quan sát và trả lời

-Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin mục  SGK/ 126 

GV giảng giải:

Rễ giả  có khả năng hút nước

-Thân lá chưa có mạch dẫn ⇒ sống được ở nơi ẩm ướt

-Yêu cầu so sánh rêu với rong mơ và cây bàng  trả lời

câu hỏi: tại sao rêu xếp vào nhóm thực vật bậc cao ?

-HS so sánh

-GV chốt lại nội dung

2.Quan sát cây rêu.

+Thân ngắn, không phân cành.+Lá nhỏ mỏng

+Rễ giả có khả năng hút nước.+Chưa có mạch dẫn và chưa

có hoa

Trang 23

HĐ3: Túi bào tử và sự phát triển của rêu

-Yêu cầu học sinh quan sát tranh cây rêu có túi bào tử 

phân biệt các phần của túi bào tử

-Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 38.2 và đọc đoạn 

 trả lời câu hỏi:

+Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào?

+Rêu sinh sản bằng gì?

+Trình bày sự phát triển của rêu ?

-HS trình bày  GV tóm tắt lại bằng sơ đồ

3.Túi bào tử và sự phát triển của rêu

+Cơ quan sinh sản của rêu làtúi bào tử nằm ở ngọn cây.+Rêu sinh sản bằng bào tử.(vẽ sơ đồ phát triển của rêu)

Rêu trưởng thành  túi bào tử chín  túi bào tử mở nắp

  Rêu con  bào tử nảy mầm  bào tử rơi ra

HĐ4: Vai trò của rêu

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn  mục 4  trả lời câu hỏi:

-Cấu tạo của rêu có đơn giản như thế nào ?

-So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo ?

-So sánh với cây có hoa, rêu có đặc điểm gì khác ?

-Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở những môi trường ẩm ướt ?

5 Dặn dò: -Học bài.

-Đọc bài 39 SGK / 128,129

-Chuẩn bị mẫu vật: 1 số loài dương xỉ

(Thụ tinh)

Trang 24

-Rèn kĩ năng quan sát, thực hành.

-Giáo dục HS Yêu thích và bảo vệ thiên nhiên, nghiêm túc trong học tập.

II.CHUẨN BỊ:

-GV tranh dương xỉ

-HS học bài, ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo ?(5 đ)

-Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở những môi trường ẩm ướt ?(5 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Quan sát cây dương xỉ

a Quan sát cơ quan sinh dưỡng.

-Yêu cầu HS quan sát kĩ cây dương xỉ  ghi lại đặc điểm

các của rễ, thân, lá

-Yêu cầu 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV lưu ý: HS dễ nhầm lẫn cuống của lá già là thân  GV

giúp HS phân biệt bằng cách yêu cầu 1 HS lên chỉ các bộ

phận của cơ quan sinh dưỡng trên tranh vẽ

-HS lên chỉ

-Hãy so sánh đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của dương xỉ với

cơ quan sinh dưỡng của rêu

-HS hoàn thành, nhận xét

-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng  rút ra nhận xét

b Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ.

-Yêu cầu cầu học sinh lật mặt dưới lá già  tìm túi bào tử

-Yêu cầu quan sát hình 39.2 đọc kĩ chú thích trả lời câu hỏi:

+Cơ quan sinh sản của dương xỉ là bộ phận nào ?

+Vòng cơ có tác dụng gì ?

+Dương xỉ sinh sản bằng gì ?

+Trình bày sự phát triển của rêu ?

-HS trình bày  GV tóm tắt lại bằng sơ đồ

1.Quan sát cây dương xỉ

a.Cơ quan sinh dưỡng:

gồm+Lá già có cuống dài, lá noncuộn tròn

+Thân ngầm hình trụ

+Rễ thật, có nhiều lông hút.+Có mạch dẫn

b.Cơ quan sinh sản:

-Cơ quan sinh sản củadương là túi bào tử nằm ởmặt dưới của lá già

-Dương xỉ sinh sản bằngbào tử

(vẽ sơ đồ phát triển củadương xỉ)

Dương xỉ trưởng thành  túi bào tử chín  vòng cơ bong ra  bào tử rơi ra

 

Dương xỉ con  nguyên tản  bào tử nảy mầm

(Thụ tinh)

Trang 25

 Hãy so sánh với sơ đồ phát triển của rêu  Tìm đặc điểm

tiến hóa của dương xỉ so với rêu ?

-HS so sánh

 Rút ra kết luận

HĐ2: Quan sát một vài loại dương xỉ thường gặp

-Quan sát cây rau bợ, cây lông cu li ⇒ Rút ra:

+Nhận xét đặc điểm chung

+Nêu đặc điểm nhận biết một cây thuộc dương xỉ

-Quan sát cây rau bợ và cây lông cu li  trả lời:

-Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết ?” SGK/ 131

2.Một vài loại dương xỉ thường gặp.

-Cây rau bợ

-Cây lông cu li

Họ dương xỉ có lá noncuộn tròn

HĐ3: Quyết cổ đại và sự hình thành than đá

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 3 SGK/ 130  trả lời

câu hỏi: than đá được hình thành như thế nào?

-HS trả lời

-GV chốt lại

3.Quyết cổ đại và sự hình thành than đá.

Trang 26

Tuần: 24

Tiết: 48

Bài 48 : ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Giúp HS củng cố những kiến thức đã học ở chương VII, VIII

-Rèn cho HS kĩ năng thu thập kiến thức, vận dụng để giải các bài tập

-Giáo dục HS nghiêm túc trong học tập

II.CHUẨN BỊ:

1.GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập

2.HS: Ôn tập lại các kiến thức trong chương VII, VIII

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn ?Hãy giải thích?(8 đ)

-Làm thế nào nhận biết được 1 cây thuộc họ dương xỉ ?(2 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Kiến thức cần nhớ

-Hãy trình bày mối quan hệ giữa thụ phấn với thụ tinh ?

-Theo em hạt cần những điều kiện nào để nảy mầm ?

-Cây có hoa có những loại cơ quan nào và giữ chức năng gì ?

-Cây sống trong nhiều môi trường khác nhau Vậy cây có những đặc

điểm gì để thích nghi với nghững môi trường sống đó ?

-Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa tảo xoắn và

rong mơ ?

-Tại sao không thể coi rong mơ là cây xanh thực sự ?

-Tại sao tảo được xem là những thực vật bậc thấp ?

1.Kiến thức cần nhớ

Nội dung GV chôtlại sgk

HĐ2: Bài tập.

*Bài tập 1: Cho các từ: hợp tử, thành hạt, TBSD cái, phôi, 1 hạt,

TBSD đực, quả chứa hạt , hữu tính để điền vào chỗ trống trong

các câu sau:

a Thụ tinh là hiện tượng … … … … (1) … … … … của hạt phấn

kết hợp với … … … … (2) … … … … có trong noãn tạo thành

một TB mới gọi là … … … … (3) … … … … Sinh sản có hiện

tượng thụ tinh gọi là … … … … (4) … … … …

b Hình thành hạt: noãn sau khi thụ tinh có những biến đổi, TB hợp

tử phân chia rất nhanh và phát triển thành … … … … (5) … … …

… Vỏ noãn hình thành vỏ hạt và phần còn lại của noãn phát triển

thành bộ phận chứa chất dự trữ cho hạt Mỗi noãn đã được thụ tinh

hình thành … … … … (6) … … … … vì vậy số lượng hạt tuỳ

thuộc vào số lượng noãn được thụ tinh

c Tạo quả: trong khi noãn biến đổi … … … … (7) … … … … ,

bầu nhụy cũng biến đổi và phát triển thành … … … … (8) … … …

2.Bài tập.

*Bài tập 1: Đáp án:

(1)-TBSD đực (2)- TBSD cái (3)- hợp tử (4)- hữu tính (5)- phôi (6)- 1 hạt (7)- thành hạt (8)- quả chứa hạt

*Bài tập 2:

Trang 27

*Bài tập 2: hãy hoàn thành bảng sau:

So sánh đặc điểm cấu tạo

… … …

-Thân, lá … … … …

… … … -Sinh sản … … … …

… … …

-Sinh sản … … … …

… … … -Rễ … … …

… … …

-Rễ … … …

… … … -Thuộc nhóm thực vật bậc …

Trang 28

Tuần: 25

Tiết: 49

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

-Củng cố lại những kiến thức đã học ở chương VII, VIII

-Rèn cho HS biết vận dụng thành thạo các dạng câu hỏi:

+Trắc nghiệm khách quan, điền khuyết

+Tự luận

-Giáo dục HS nghiêm túc khi làm bài

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương VII, VIII.

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

Trang 29

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Sinh học (Khối 6)

Thời gian : 45 phútNăm học : 2005 – 2006

I Phần I: TRẮC NGHIỆM ( 4

điểm )

Hãy khoanh tròn vào câu đúng nhất trong những câu sau đây:

Câu 1: Để cây phát triển tốt sau khi gieo hạt, nếu gặp trời mưa to, đất bị úng thì nên :

a Phủ rơm rạ lên đất để giữ nước

b Cung cấp thêm phân để hòa tan vào đất

c Tháo hết nước ngay

d Các biện pháp trên đều đúng

Câu 2: Các chất dinh dưỡng từ môi trường đất được đưa vào cây thông qua:

Câu 3: Trong các câu sau câu nào đúng:

a Các cơ quan sinh dưỡng của thực vật có hoa là: hoa , quả , hạt

b Các cơ quan sinh sản của thựa vật có hoa là : thân , rễ , lá

c Các cơ quan trong cơ thể thực vật hoạt động độc lập nhau

d Tất cả các câu trên đều sai

Câu 4: Đặc điểm có thể có ở cây mọc nơi nắng gió, khô hạn là:

a Rễ ăn sâu, lan rộng c Lá có lớp lông hoặc sáp phủ ngoài

b Thân thấp, phân cành nhiều d Tất cả các đặc điểm trên

Câu 5: Đặc điểm giống nhau giữa tảo xoắn và rong mơ là:

a Đều có dạng hình sợi c Đều là cơ thể đa bào

b Đều có chứa sắc tố phụ màu nâu d Đều sống ở nước ngọt

Câu 6: Tảo xoắn sinh sản sinh dưỡng bằng cách:

Trang 30

Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm: … … … , … … … …, chưa có

… … … thật sự và chưa có … … … … Trong thân và lá rêu chưa có …

… … … Rêu sinh sản bằng … … … được chứa trong … … … …

… , cơ quan này nằm ở … … … cây rêu

I 4 điểm( mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm)

II 6 điểm

Câu 1: 2 điểm ( mỗi từ hoặc cụm từ điền đúng đạt 0,25 điểm )

Câu 2: 4 điểm

1 (2 điểm )

Đất khô cằn, ít được tưới bón:

-Rễ hoạt động yếu, hút được ít nước và muối khoáng (0,5 điểm)

Lá kém phát triển và ít diệp lục (0,5 điểm)

Quang hợp giảm, chất hữu cơ tạo ra ít không đủ cung cấp cho cây sinh trưởng và pháttriển nên cây chậm lớn, còi cọc và năng suất giảm (1 điểm)

2 (2 điểm)

Đặc điểm tiến hóa của rêu so với tảo:

-Là thực vật bậc cao

-Sống trên cạn- nơi ẩm ướt

-Cơ thể phân hóa thành thân, lá và rể giả

-Cơ quan sinh sản chuyên hóa hơn (sinh sản bằng bào tử)

3 Thu bài

4 Dặn dò: (1’)

-Đọc bài 19 SGK / 61,62

-Chuẩn bị mẫu vật: 1 số cành thông có nón

Trang 31

-Rèn kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật, so sánh hoạt động nhóm.

-Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ:

-Mẫu vật: cành thông có nón

-Tranh: cành thông mang nón, sơ đồ cắt dọc nón đực và nón cái

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây thông

-Giới thiệu: thông là cây gỗ to.Ở nước ta, cây thông khá phổ biến

và được trồng ở nhiều nơi

-Yêu cầu HS quan sát cành thông  xác định các bộ phận của

thông như: thân, cành, lá  cơ quan sinh dưỡng của thông có

đặc điểm gì ?

-Hướng dẫn học sinh quan sát cành, lá thông như sau:

+Đặc điểm thân cành ? màu sắc ?

+Lá có hình dạng và màu sắc như thế nào ?

+Bẻ cành con  quan sát cách mọc lá? (chú ý vảy nhỏ ở gốc lá)

-HS trả lời  bổ sung rút ra kết luận

-Qua những kiến thức vừa kể trên em rút ra kết luận gì về đặc

điểm của cây thông ?

-HS trả lời

-GV thông báo rễ to khoẻ, mọc sâu

1.Cơ quan sinh dưỡng của cây thông.

-Thân gỗ, có cành và

có mạch dẫn

-Lá hình kim có chấtdiệp lục

-Rễ dài, ăn sâu, lanrộng

Trang 32

đực và nón cái ?

Yêu cầu quan sát sơ đồ nón đực và nón cái trả lời câu hỏi:

+Nón đực có cấu tạo như thế nào?

+Nón cái có cấu tạo như thế nào?

+GV bổ sung, hoàn chỉnh kết luận

-Tại sao nón đực lại có màu vàng ?

Giáo viên bổ sung và yêu cầu HS trả lời: Từ bảng trên, em hãy

cho biết có thể coi nón là hoa được không?

Quan sát một cái nón đã phát triển.

-Giới thiệu: nón cái thông khi đã già sẽ lớn hẳn lên và toàn bộ

nón sẽ hóa gỗ

-Yêu cầu học sinh quan sát 1 nón cái thông và tìm hạt:

+Hạt có đặc điểm gì ? Nằm ở đâu?

+So sánh tính chất của nón thông với quả bưởi  nhận xét

+Tại sao gọi thông là cây hạt trần?

-HS trả lời

Lưu ý HS: hạt thông có cánh để giúp cho hạt phát tán xa hơn.

-Vậy theo em gọi nón thông là quả đã chính xác chưa ?

-HS trả lời

-GV chốt nội dung

+ Túi phấn mang hạtphấn

-Nón cái: lớn hơn nónđực, mọc riêng lẻ,gồm:

+ Trục nón

+ Vảy (lá noãn)

+ Noãn

-Thông sinh sản bằnghạt nằm lộ trên lá noãn

hở (hạt trần)

HĐ3: Giá trị của cây hạt trần

-Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết ?”

? Cây thông được trồng để làm gì ?

Trang 33

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.

-Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật.

II.CHUẨN BỊ:

-Chuẩn bị : cành bưởi; 1 số lá đơn và lá kép; quả cam ; rễ hành ; rễ cải ; hoa huệ; hoa hồng ; -Kính lúp cầm tay, kim nhọn, dao lam

-Học sinh kẻ bảng trống theo mẫu SGK/135 vào vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Hãy nêu cấu tạo ?(6 đ)

-So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dương xỉ ?(4 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Quan sát cây có hoa

-Yêu cầu HS đọc lệnh  SGK/ 135

-Tổ chức nhóm quan sát

-Hướng dẫn học sinh quan sát từ cơ quan sinh

dưỡng đến cơ quan sinh sản theo trình tự SGK

-Học sinh: quan sát cây của nhóm đã chuẩn bị

+ Cơ quan sinh dưỡng phát triển đadạng, trong thân có mạch dẫn pháttriển

+ Có hoa, quả Hạt nằm trong quả làmột ưu thế của cây hạt kín, vì nóđược bảo vệ tốt hơn Hoa và quả córất nhiều dạng khác nhau

+ Môi trường sống đa dạng

 Đây là nhóm thực vật tiến hóa hơncả

Trang 34

-GV bổ sung và hoàn chỉnh bảng.

-Em có nhận xét gì về các cơ quan của cây có

hoa?

-Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nó?

-HS trả lời.→GV chốt nội dung

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của các cây hạt kín

-Căn cứ vào kết quả bảng mục 1

 nhận xét sự khác nhau của rễ, thân, lá, hoa,

quả?

-Giới thiệu:

+Ở hoa, các lá noãn khép kín thành bầu mang

noãn bên trong, do đó khi tạo thành quả thì hạt

cũng nằm trong quả  gọi là cây hạt kín

? So sánh với cây hạt trần  thấy được sự tiến

hoá của cây hạt kín

-Sự tiến hóa đó có ý nghĩa gì trong tự nhiên?

-HS trả lời

2.Đặc điểm của các cây hạt kín

+Có cơ quan sinh dưỡng đa dạng.+Có hoa, quả chứa hạt bên trong

*Cây hạt kín đã có cơ quan sinh sảnđiển hình, hạt được bảo vệ tốt trongquả Chúng sống ở nhiều môi trườngkhác nhau, nên rất phong phú và đadạng

4 Củng cố:

Câu 1: Kể tên những cây nào thuộc cây hạt kín ?

Câu 2: Đặc điểm đặc trưng nhất của cây hạt kín là:

-Yêu cầu HS đọc mục “ Em có biết ?”

5 Dặn dò:

-Học bài Trả lời câu hỏi SGK/ 136

-Đọc bài 42 SGK / 137,138

-Chuẩn bị: cây lúa, cây hành, cây bưởi con, lá hoa dâm bụt

TT Cây Dạngthân Dạngrễ Kiểulá Gânlá Cánhhoa Quả

Môitrườngsống

mạng

Rời Mọng Ở cạn

Trang 35

-Rèn cho học sinh: Kĩ năng quan sát, so sánh.

-Giáo dục lòng yêu quí thiên nhiên, bảo vệ cây xanh

II.CHUẨN BỊ:

-Mẫu: +Cây lúa, hành, huệ, cỏ

+Cây bưởi con, lá râm bụt, cây hoa hồng

-Tranh rễ cọc, rễ chùm, các kiểu gân lá

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy trình bày đặc điểm chung của thực vật hạt kín ? (6 đ)

-Theo em giữa cây hạt trần và cây hạt kín có đặc điểm gì phân biệt, trong đó đặc điểm nào làquan trọng nhất ?(4 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Phân biệt đặc điểm cây hai lá mầm và cây một lá

mầm

-Rễ được chia làm mấy loại chính ? Cho ví dụ ?

-Có mấy kiểu gân lá ? Kể tên và cho ví dụ ?

-Các đặc đặc điểm này gặp ở các cây khác nhau trong lớp

hai lá mầm và lớp một lá mầm

-HS trả lời

-Yêu cầu học sinh quan sát tranh + hình 42.1 giới thiệu một

cây một lá mầm và hai lá mầm điển hình  Căn cứ vào đặc

điểm của lá, rễ, hoa mà em có thể nhận biết được từ hình vẽ,

hãy phân biệt cây một lá mầm với cây hai lá mầm ?

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu đoạn  mục 1 Ngoài

những đặc điểm trên người ta còn dựa vào những dấu hiệu

nào để phân biệt lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm?

1 Cây Hai lá mầm và cây Một lá mầm.

Bảng SGK/ 137 (đã sửachữa)

Trang 36

cỏ leo-Hạt -Phôi có một

HĐ2: Quan sát một vài cây khác

-GV cho học sinh quan sát các cây của nhóm mang đi 

Thuộc lớpMLM HLM

-Yêu cầu HS đọc mục “Em có biết ?” SGK/ 139

2 Quan sát một vài cây khác

Để phân biệt được cây một

lá mầm và cây hai lá mầmngười ta không chỉ dựa vàomột đặc điểm của cây màphải kết hợp nhiều đặc điểmkhác của cây

Trang 37

-Sơ đồ phân loại thực vật:

-Các tờ bìa nhỏ ghi đặc điểm:

2.HS: xem lại tóm tắt đặc điểm chính các ngành thực vật đã học

III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy trình bày những đặc điểm chủ yếu để phân biệt cây một lá mầm với cây 2 lá mầm?(7đ)-Nêu 1 số ví dụ về cây 2 lá mầm và cây 1 lá mầm ?(3 đ)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu phân loại thực vật là gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ

… …)

(… …

… …) (… …

TV bậc cao

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành … … … … (6) … … … …   vì vậy số lượng hạt tuỳ - sinh hoc 6 ki II
Hình th ành … … … … (6) … … … … vì vậy số lượng hạt tuỳ (Trang 26)
Bảng   SGK/   137   (đã   sửa chữa) - sinh hoc 6 ki II
ng SGK/ 137 (đã sửa chữa) (Trang 35)
Bảng sơ đồ SGK/ 141 - sinh hoc 6 ki II
Bảng s ơ đồ SGK/ 141 (Trang 38)
Hình   50.1   SGK/   160    Vi - sinh hoc 6 ki II
nh 50.1 SGK/ 160  Vi (Trang 60)
Hình thức nào? - sinh hoc 6 ki II
Hình th ức nào? (Trang 70)
+ tranh hình 52.1, hình 52.2  ⇒ - sinh hoc 6 ki II
tranh hình 52.1, hình 52.2 ⇒ (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w