1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáoán Văn 7 từ 1 - 37

181 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Văn 7 từ 1 - 37
Tác giả Lý Lan, Châu Thị Ngọc Trâm
Trường học Trường THCS Đức Tân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Đức Tân
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: + Hiểu được khái niệm ca dao – dân ca + Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đế tình cảm gia đình - KN : luyện kĩ năng viế

Trang 1

Ngày soạn 21/8/09 Tuần 1 Ngày dạy 24/8/09

Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lý Lan)

I.Mục Tiêu:

-KT: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con

-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

Trang 2

Trường THCS Đức Tân Năm học 2009 - 2010

Châu Thị Ngọc Trâm 2 Giáo án Ngữ văn 7

- Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gỉ?

- Văn bản được chia làm mấy phần?

- Nêu nội dung từng phần?

Phương pháp: dùng phương pháp đọc sáng tạo, vấn

đáp

- GV: nêu yêu cầu đọc:giọng dịu dàng, chậm rãi,

đôi khi thầm thì (khi nhìn con ngủ) ,có khi giọng xa

- Còn tâm trạng người mẹ trong đê trước ngày khai

trường thì như thế nào?

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại

nhiều ấn tượng sâu sắc trong tâm hồn người mẹ ?

- GV nhận xét và chốt lại ý chính

- GV: Dùng phương pháp vấn đáp ,giảng bình?

- HS: Đọc doạn cuối của bàì

Em hãy cho biết nội dung của đoạn này là gì?

- Tìm những câu văn thể hiện vai trò quan trọng của

nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người?

- Ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

- GV giảng giải và chốt ý chính

- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng to

lớn của nhà trường với thế hệ trẻ ?

- GV nhận xét

- GV: Như các em đã biết văn bản này viết về tâm

trạng của mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai

trường để vào lớp 1 của con Qua tâm trạng đó của

mẹ, em hiểu được gì về vấn đề mà tác giả muốn nói

-Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư, háo hức

2.Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường

-Lo lắng, không ngủ dược

3 Vai trò của giáo dục:

-Giáo dục có vai trò to lớn đối với cuộc đời của mỗi con người

* Ghi nhớ: sgk /9

B Luyện tập

Trang 3

Hoạt động 4: (3’) Đánh giá

-Theo em, tại sao ngày khai trường vào lớp 1 lại để lại dấu ấn thất sâu đậm trong tâm hồn người mẹ đến thế?

Hoạt động 5: (2’) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp.

Về nhà đọc thêm văn bản: “Trường học”; học ghi nhớ

- Soạn bài “ Mẹ tôi” –Đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk

Ngày soạn 22/8/09 Ngày dạy 24/8/09

Tiết:2 MẸ TÔI

(Et môn đơ đô Amixi)

I Mục tiêu:

- KT:Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa con đối với

mẹ, tác giả muốn những đứa con khắc sâu trong lòng rằng mẹ là người đáng kính, đáng yêu nhất Phạm lỗi đối với mẹ là một trong những lỗi đáng trách, đáng lên án, đáng ân hận nhất Cách giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị, có lí, có tình của người cha

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy tóm tắt một cách ngắn gọn văn bản “cổng trường mở ra”?

- Bài học sâu sắc nhất mà em học được ở văn bản “cổng trường mở ra” là gì ?

3 Bài mới

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (30’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- GV hướng hẫn hs đọc văn bản: Yêu cầu

đọc: giọng đọc chậm rãi , tình cảm tha thiết

A.Tìm hiểu bài :

I.Tác giả, tác phẩm : ( sgk )

Trang 4

và nghiêm túc Chú ý các câu cảm , câu cầu

- Gv: Tại sao văn bản là một bức thư người

bố gửi cho con nhưng nhan đề lại lấy tên

“Mẹ Tôi” ?

- Gv: giảng – nhận xét

- Qua bài văn em thấy thái độ của người bố

đối với Enricô như thế nào ?

- Dựa vào đâu mà em biết được điều đó ?

Tìm những từ ngữ, lời lẽ trong bức thư thể

hiện rõ điều đó ?

- Lý do gì khiến ông thể hiện thái độ ấy ?

- Bố mong muốn con điều gì ?

- Gv giảng giải

- Vậy mẹ của Enricô là người như thế nào ?

- Căn cứ vào đâu mà em có được nhận xét

- Vì sao Enricô xúc động khi đọc thư bố ?

- Trước tấm lòng thương yêu vô bờ bến của

người mẹ dành cho Enricô, bố muốn khuyên

con điều gì ?

- Tại sao người bố không nói trực tiếp với

Enricô mà lại viết thư ?

2 Thái độ của người cha đối với Enricô:

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy

- Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

- Con hãy nhớ rắng tình yêu thương kính trọng của cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

Buồn bã, tức giận

=> Mong con hiểu được sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

3 Lời khuyên nhũ của bố : không bao giờ con được thốt ra một lời nói nặng

Bài 1 : Học thuộc lòng một đoạn trong thơ

Bài 2 : Kể lại một sự việc em lầm lỡ gây ra khiến bố

Trang 5

Hoạt động 3 : Luyện tập (5’)

- Gv : Cho hs kể lại sự việc em lầm lỡ gây

ra khiến bố mẹ buồn phiền

-Gọi hs khác nhận xét

mẹ buồn phiền

Hoạt động 4 : Đánh giá : (3’)

- Bài học mà em rút ra qua văn bản “ Mẹ Tôi” đó là bài học gì ?

Hoạt động 5 : Hoạt động nối tiếp : ( 2’)

- Về nhà làm bài tập 1, học ghi nhớ , soạn bài “ Từ Ghép”

- Xem lại kiến thức về từ ghép ở tiểu học

- KN: - Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép

- Vận dụng được từ ghép trong nói, viết

-Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới: (20’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Phương pháp phân tích ngôn ngữ, quy nạp

- Đồ dùng : bảng phụ

- Gv treo bảng phụ, hs đọc ví dụ

- Gv : Trong từ ghép bà ngoại , thơm phức ở vd

trên, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ?

- bà ngoại , thơm phức => tiếng chính, tiếng phụ

=> Từ ghép chính phụ

Trang 6

- Hãy quan sát trong các từ “quần áo”, “trầm

bổng” các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng đầu

- Em hãy so sánh nghĩa của từ bà, nghĩa của từ

thơm phức với nghĩa của từ thơm, em thấy có gì

khác nhau ?

– Gv: nhận xét, So sánh nghĩa của từ quần áo với

nghĩa của mỗi tiếng quần, áo, nghĩa của từ trầm

bổng với nghĩa của tiếng trầm, bổng, em thấy có gì

- GV cho hs tìm một số từ ghép và tìm hiểu nghĩa

của chúng Gv nhận xét-giảng giải

=>Bình đẳng về mặt ngữ pháp

=>Từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ: sgk /14II.Nghĩa của từ ghép:

-quần áo: chỉ chung cả quần áo

=> Từ ghép đẳng lập mang tính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ: sgk/14

B Luyện tập : Bài: phân loại từ ghép

- Từ ghép chính phụ: xanh ngắt nhà máy, nhà ăn …

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, cây cỏ … Bài 2: Điền thêm tiếng, để tạo từ ghép chính phụ :

-bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn bám, trắng xóa

Bài 3: Điền thêm tiếng, để tạo từ ghép đẳng lập

- núi sông, núi đồi, ham thích, ham mê, xinh đẹp, xinh tươi

- mặt mũi, học tập, học hỏi, tươi đẹp, tươi non

Hoạt động 4: (3’) Đánh giá

-Theo em, tại sao ngày khai trường vào lớp 1 lại để lại dấu ấn thất sâu đậm trong tâm hồn người mẹ đến thế?

Hoạt động 5: (2’) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp :

Về nhà đọc thêm văn bản: “Trường học”; học ghi nhớ

- Soạn bài “ Liên kết trong văn bản.”

- Học bài , học thuộc ghi nhớ-Làm bt 5,6,7 Đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk

Trang 7

Ngày soạn 24/8/09 Ngày dạy 26/8/09

Tiết 4: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I.

Mục tiêu :

- KT : - Khái niệm tính liên kết

- Phân biệt được tính liên kết hình thức và liên kết nội dung

- KN: Bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới ( 30’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Gv: dùng phương pháp rèn luyện theo mẫu

- Đồ dùng dạy học : bảng phụ

- Gv: cho hs đọc vd phần 1/ 17

- Gv: treo bảng phụ

- Theo em đọc mấy dòng ấy Enri cô đã có thể

thật hiểu rõ bố muốn nói gì chưa ?

- Enri cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì ? Hãy

tìm lí do xác đáng trong các lý do nêu đưới

đây : (hs thảo luận )

- Vì các câu viết còn khó hiểu

- Vì có câu văn mục đích chưa thật rõ ràng

- Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

-Gv: giảng giải thêm bằng các vd thực tế

- Qua đó em thấy vì sao văn bản cần có tính

liên kết ?

- Hs đọc mục 1 phần ghi nhớ

- Cho hs đọc vd phần 2 sgk

- So sánh những câu trên với nguyên văn bài

viết : “ cổng trường mở ra” và cho biết người

viết đã chép thiếu hay sai những từ ngữ cụ thể

…… con đã thiếu lễ độ với mẹ ……Bố nhớ

….mẹ con ….đã phải thức suốt đêm ….Hãy nghĩ xem ….người mẹ sẵn sàng …Thôi…con đừng hôn bố

=> các câu chưa nối liền với nhau một cách

tự nhiên hợp lý =>chưa liên kết

* Ghi nhớ ý 1 : sgk

2 Phương tiện liên kết :

- một ngày kia … (còn bây giờ )

=> phép nghịch đối

- giấc ngủ đến với con – gương mặt

…………(con) => phép lặp

Trang 8

mà nhừng câu văn đang liên kết bỗng trở nên

rời rạc ? (hs thảo luận )

-Vậy các bộ phận của văn bản thường được

gắn bó,nối buộc với nhau nhờ những phương

tiện gì ?

-Nhưng chỉ có các phương tiện ngôn ngữ có

tính liên kết không thôi thì đã đủ để cho một

van bản mang tính liên kết chưa ?

-Gv: chỉ ra những từ liên kết (mẹ tôi, sáng

nay, chiều nay, còn )

-Vậy những từ đó có thực sự liên kết với nhau

không ?

- Như vậy ngoài hình thức ngôn ngữ văn bản

còn rất cần sự liên kết ở mặt nào ?

- Như vậy muôn liên kết làm cho đoạn văn dễ

hiểu có ý nghĩa cần có những phương tiện

….tôi thiếu lễ độ - mẹ cho tôi đi dạo

=> chưa có sự chặt chẽ giữa các câu => cần liên kết về nội dung

* Ghi nhớ ý 2: sgk B/ Luyện tập:

Bài 1: Sắp xếp các câu văn theo một thứ tự hợp lí: 1, 4, 2, 5, 3

Bài 2: Điền từ

- bà, bà, cháu, bà, bà, thế là

Hoạt động 4: Đánh giá ( 3’)

- Thế nào là liên kết trong văn bản?

Hoạt động 5: ( 2’) Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp:

- Học ghi nhớ , làm bài tập 4,5 sgk/19

- Soạn: cuộc chia tay của những con búp bê

- Đọc và trả lời các câu hỏi ở sách giáo khoa

Ngày soạn 28/8/09 Ngày dạy 31/8/09Tuần 2

Tiết 5-6: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Khánh Hoài)

I.Mục tiêu:

-KT: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng hai anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Môi trường gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em

-KN: Viết văn miêu tả, kể chuyện

Trang 9

-TĐ: Thể hiện sự thông cảm và biết chia sẻ với những người có hoàn cảnh bất hạnh.

-Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản ?

3 Bài mới:

Hoạt đông 2: Tổ chức dạy và học bài mới :(40’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi tìm

- HS đọc chú thích ở sgk

- Tóm tắt vài nét chính về tác giả, tác phẩm ?

-GV giảng giải thêm

- Dùng phương pháp đọc sáng tạo, vấn đáp

- GV yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời kể, các

đối thoại diễn biến của nhân vật người anh,

-Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì ?

- GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu

nội dung chính của từng phần?

- GV: Dùng phương pháp vấn đáp, dùng lời

- GV: Truyện viết về ai? Viết về việc gì? Ai là

nhân vật chính?

- Tại sao tên truyện là ‘Cuộc chia tay của

những con búp bê’? Tên truyện có liên quan gì

đến ý nghĩa của truyện không? (HS thảo luận)

A.Tìm hiểu bài:

I Tác giả - tác phẩm: sgk

II Kết cấu:

1.Thể loại: truyện ngắn2.Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm

3.Bố cục: 3 phần

- Tâm trạng của hai anh em Thành – Thủy trong đêm trước và sáng hôm sau khi nghe mẹ giục chia tay đồ chơi

- Thành đưa Thủy đến lớp chào chia tay

cô giáo cùng các bạn

- Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

III Phân tích:

1 Cuộc chia tay của Thủy với anh trai:

- Đem kim chỉ ra tận sân vận đông vá cho anh

-‘chiều nào tôi cũng đi đón em’

-“không phải chia nữa anh cho em tất”

- “không… em để hết lại cho anh”

Trang 10

- GV gởi mở:

- Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì ?

Chúng đã mất lỗi gì? Chúng có chia tay thật

không ?

- Vì sao chúng phải chia tay?

Như vậy tên truyện có liên quan gì đến nội

dung chủ đề của truyện?

– Gv giảng

Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc

lựa chon ngôi kể này có tác dụng

gì? (HS thảo luận và trả lời )

- GV nhận xét

- Hãy tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai

anh em Thành và Thủy rất mực gần gũi, thương

yêu và quan tâm lẫn nhau ?

- HS: trả lời – GV giảng giải

- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh em

Thành và Thuỷ trong câu chuyện này ?

- GV: Chính vì có tình cảm sâu năng như thế

nên gặp cảnh ngộ phải chia tay chúng đã biểu

lộ cảm xúc ra sao ?

- Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh

chia hai con búp bê vệ sĩ và em nhỏ ra hai bên

có mâu thuẫn gì?

- Theo em có cách nào để giải quyết được sự

mâu thuẫn đó không?

- Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách giải

quyết như thế nào? Chi tiết này gợi lên cho em

những suy nghĩ và tình cảm gì?

- HS: trả lời – Gv giảng giải.và giáo dục hs

-“Lấy ai gác đêm cho anh”

- “Đắt con em nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ”

=> Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm lòng nhân hậu vị tha

- Đánh giá: Phân tích cuộc chia tay của Thủy và anh trai

- Hoạt động nối tiếp: Soạn tiếp phần còn lại, học bài

- Tóm tắt truyện

Chuyển tiết 2 Hoạt động 2 (tt) (30’)

- GV: chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với

lớp học làm cô giáo bàng hoàng?

Vì sao cô bàng hoàng?

-Theo em từ chi tiết trên ở khía cạnh đề tài sáng tác

về quyền trẻ em thì truyện ngắn này muốn nói lên

điều gì, muốn đề cập đến quyền lợi gì của trẻ em ?

- HS trả lời, gv nhận xét

- Trong đoạn này chi tiết nào làm em cảm động

2.Cuộc chia tay với lớp học :

- Cô giáo mở cặp lấy một quyển sổ cùng với một chiếc bút máy nắp vàng đưa cho

em tôi

- Em tôi ……… nức nở

=> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em , đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng

Trang 11

nhất ? Vì sao ?

- Hãy giải thích vì sao khi dắt Thủy ra khỏi trường

Thành lại có tâm trạng “ kinh ngạc thấy mọi người

vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm

lên cảnh vật”

( HS thảo luận )

- Em có nhận xét gì về cuộc chia tay giữa Thủy và

cô giáo cùng lớp học ?

- Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác giả ?

Cách kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi bật

rõ tư tưởng của truyện ?

- Qua câu truyện này tác giả muốn gửi đến mọi

Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối : (2’)

- Đánh giá: Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Hoạt động nối tiếp:- Tập tóm tắt truyện

- KT: - Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản

.- Bước đầu hiểu như thế nào là một bố cục rành mạch , hợp lí

- KN: : Có ý thức xây dựng khi viết văn bản

II Chuẩn bị :

1 GV : sgk, giáo án

2 HS : sgk, vở soạn

Trang 12

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Khởi động : (5’)

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: -Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện gì ?

3.Bài mới:

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (25’)

- Phương pháp rèn luyện theo mẫu

- Muốn viết một lá đơn xin gia nhập đội em phải ghi

những nội dung gì?

- Nội dung trên dược sắp xếp như thế nào ?

- Có thể tùy thích muốn ghi nội dung nào cũng được

hay không ?

– Gv nhận xét

- Vậy bố cục của một văn bản cần đạt được yêu cầu gì

để người đọc có thể hiểu được văn bản ?

- Nhưng cách kể ấy có nêu bật được ý nghĩa phê phán

và có làm cho ta buồn cười như trong bản kể ở sách

Ngữ văn 6 hay không ? Tại sao ?

- Sự thay đổi đó dẫn đến kết quả như thế nào ?

- Từ đó rút ra bài học gì về bố cục trong văn bản ?

- HS: Trả lời – GV giảng và chốt ý chính

- HS đọc ghi nhớ phần 2

- Hãy nêu nhiệm vụ của phần mở bài , thân bài , kết bài

trong văn bản miêu tả , tự sự ?

- Cần phân biệt nhiêm vụ của mỗi phần không ? Vì

sao?

- HS : Trả lời – GV : Nhận xét

A Tìm hiểu bài:

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

1 Bố cục của văn bản:

Đơn xin gia nhập Đội

Tên ,tuổi,nghề nghiệp ,địa chỉ.Nguyện vọng gia nhập đội

- Lời hứa

=> Bố cục….sắp xếp các thứ tự thành một trình tự rành mạch , hợp lý

Trang 13

- HS đọc ghi nhớ phần 3

Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

- GV cho HS đọc bài tập 1 trang 30 và thảo luận

- HS đọc bài tập 2 trang 30 : GV hướng dẫn hs thảo

luận để tìm ra 3 phần trong văn bản ?

- Nêu nội dung từng phần ?

-Gọi HS trình bày – GV nhận xét và đưa ra đáp án

B Luyện tập :

BT1 / 30 : Bố cục cần thiết cho mọi người

-Kết bái : Phần còn lại

Hoạt động 4: Đánh giá : (3’)

- Thế nào là bố cục của văn bản ? Nêu những yêu cầu đối với bố cục trong văn bản ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp ( 2’)

- Học ghi nhớ , làm BT3 / 30,31, soạn bài “ Mạch lạc trong văn bản”

-Đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk

Ngày soạn 04/9/09 Ngày dạy 07/9/09

Tiết:8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bố cục trong văn bản ? Nêu những yêu cầu đối với bố cục trong văn bản ?

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (25’)

-GV dùng phương pháp rèn luyện theo mẫu

Trang 14

các phần mở bài, thân bài, kết bài trong các bài văn đó

còn lẩn lộn với nhau không ?

- Các phần ấy đã có sự liên kết với nhau chưa?

- HS trả lời, gv nhận xét và giảng

GV dùng phương pháp rèn luyện theo mẫu

- Toàn bộ sự việc trong văn bản “cuộc chia tay của

những con búp bê”xoay quanh sự việc chính nào ? “sự

chia tay” và những con búp bê đóng vai trò gì trong

truyện ?

-Hai anh em Thủy và Thành đóng vai trò gì trong

truyện ?

- Các đoạn trong văn bản “Cuộc chia tay của những

con búp bê” được nối với nhau theo liên hệ nào ?

- Một văn bản có tính mạch lạc cần những điều kiện gì

?

-HS trả lời, gv chốt ý chính HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

- GV hướng dẫn hs làm bài tập

- GV nêu yêu cầu của bài tập – cho hs làm theo nhóm

-GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

-GV cùng hs nhận xét và sửa bài tập

đoạn trong văn bản

- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

=> Là sự nối tiếp của các câu, các ý theo một trình tự nhất định

2 Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:

- Cùng đề tái, nội dung, chủ đề

- Các phần, các đoạn, các câu tiếp nối theo một trình tự hợp lý

* Ghi nhớ : sgk trang32

B luyện tập : Bài 1a: Tìm hiểu tính mạch lạc trong

văn bản “ Mẹ tôi”

Lý do nhận được thư => người bố nói về tình mẹ con => người bố nói

về sự nhận thức về mẹ khi ta trưởng thành => người bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ

Bài 1b :

a Lão nông dặn con lúc gần chết => lão nông nói về đất đai là tài sản quí nhất đối với con cái => các con nghe lời cha và làm giàu => người kể nêu

ý nghĩa của câu : “ Lao động là vàng” Bố cục như vậy là có mạch lạc và bám chủ đề

b.Trình tự không gian miêu tả màu vàng làm nổi bật chủ đề: máu trù phú của một vùng quê

Hoạt động 4: Đánh giá : ( 3’)

-Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp (2’)

-Học bài , làm bài tập 3 , xem trước và soạn bài “Những câu hát về tình cảm gia đình”

Trang 15

Ngày soan 5/9/09 Ngày dạy 07/9/09

Tuần 3

Tiết 9: CA DAO, DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I Mục tiêu:

- KT: + Hiểu được khái niệm ca dao – dân ca

+ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao có chủ đế tình cảm gia đình

- KN : luyện kĩ năng viết bài kể chuyện kết hợp miêu tả và bước đầu biểu cảm

- TĐ: Yêu quí tình cảm gia đình, tìm hiểu một số bài ca dao về môi trường

II Tổ chức các hoạt động dạy và học:

*Hoạt động 1: Khởi động : (5’)

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản ?

- Em cảm nhận được gì qua câu chuyện ?

3/ Bài mới :

* Hoạt động 2: Tổ chức hoạt động dạy và học (28’)

Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học

-GV dùng phương pháp.đọc, dùng lời, vấn đáp

-GV hướng dẫn hs đọc phần ca dao, dân ca sgk

trang 35 và tìm hiểu về khái niệm ca dao và dân

Hãy cho biết lời của từng bài ca dao là lời của

ai ? nói với ai ?Tại sao em khẳng định như vậy ?

- HS đọc lại bài 1

-Tình cảm của bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì ?

- Hãy chỉ ra cái hay của hình ảnh, âm điệu ngôn

ngữ của bài ca dao này ?

- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha,

nghĩa mẹ như bài 1 ? Nêu nội dung bài ca dao 1 ?

- HS đọc lại bài 2

-Tâm trạng của người phụ nữ trong bài 2 là gì ?

-Qua đó em hãy phân tích các hình ảnh thời gian,

không gian, hành động và nỗi niềm nhân vật ?

- Nêu nội và nghệ thuật sử dụng trong bài 2 ?

A.Tìm hiểu bài:

I Chú thích:

(sgk)

II Kết cấu:

1 Thể loại: thơ lục bát

2 Phương thức biểu đạt: biểu cảm

III Phân tích :Bài 1:

=> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con

và bổn phận, trách nhiệm của người con trước công lao to lớn ấy

Bài 2:

=> Tâm trạng, nỗi buồn xót xa sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ nơi quê nhà

Trang 16

- HS đọc lại bài 3

- Nét độc đáo trong cách diễn tả ở bài 3 là gì ?

- Theo em , vì sao hình ảnh “ nuột lạc mái nhà”

có thể diễn tả được nỗi nhớ sâu nặng của con

cháu đối với ông bà ?

- Lời ca : Bao nhiêu nuột lạc nhớ ông bà bấy

nhiêu có sức diễn tả một nỗi nhớ như thế nào ?

- Cử chỉ ngó lên trong bài này còn gợi tả tình

cảm nào đối với ông bà ?

- Như thế , những nội dung tình cảm nào của con

người được diễn tả trong bài ca dao này ?

- Trong bài ca dao 4 , các từ “người xa bác mẹ,

cùng thân” có nghĩa như thế nào ?

- Từ đó có thể nhận thấy tình cảm anh em được

cắt nghĩa trên những cơ sở nào ?

Tình cảm anh em được ví như thế nào ?

- Cách ví ấy cho thấy sự sâu sắc nào trong tình

cảm anh em ruột thịt

- Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa gì trong lời

ca : Anh em hòa thuận hai thân vui vầy ?

- Như thế bài ca dao này có ý nghĩa : Đề cao tình

cảm nào của con người ? Nhắn nhủ điều gì về

tình càm anh em ?

- Tình anh em yêu thương hòa thuận là nét đẹp

của truyền thống đạo lí dân tộc ta.Nhưng trong cổ

tích lại có chuyện không hay về tình anh em như

chuyện “Cây khế” Em nghĩ gì về điều này ?

- Chia hai nhóm làm hai câu

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV: nhận xét và đánh giá nội dung của từng

nhóm

- HS đọc thêm và sưu tầm thêm một số bài ca

dao về môi trường xã hội

Ngày nào em bé cỏn conBây giờ em đã lớn khôn thế nàyCơm cha, áo mẹ, chữ thầyNghĩ sao cho bỏ những ngày ước aoĐói lòng ăn hột chà là

Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng

- Vẳng nghe chim vịt kêu chiềuBuâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đauHoạt động 4: (3’)- Đánh giá

Trang 17

- Đọc lại hai bài ca dao em thích nhất ? Nêu nội dung ?

- Ca dao về tình cảm gia đình thường dùng để hát ru Thử hát ru một lời ca mà em

thích

Hoạt động 5: (2’) – Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp

- Học ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước”

- Cần trả lời các câu hỏi trong SGK , nêu nội dung các bài ca dao về tình yêu quê

- KN: Đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh, nhịp điệu và các mô típ quen thuộc trong ca

dao, dân ca

- T Đ: Thể hiện tình yêu quê hương đất nước, con người sâu sắc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao 1, 2 ? Nêu nội dung ?

- Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao 3, 4 ? Nêu nội dung ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 2 :Tổ chức dạy và bài mới (28’).

-GV: dùng phương pháp đọc sáng tạo, vấn đáp,

bình giảng

-Đồ dùng dạy học: tranh minh họa

- GV hướng dẫn hs đọc văn bản

-HS khác nhận xét –gv nhận xét và sửa lỗi cho hs

- HS xác định thể loại ? phương thức biểu đạt ?

Trang 18

- Bài 1 tác giả đã gợi ra các địa danh, phong cảnh

nào ?

Em hiểu gì về địa danh phong cảnh ấy ?

-Qua bài 1 em đồng ý với ý kiến nào ở sgk/39 ?

- Tại sao em đồng ý với ý kiến b? Dấu hiệu nào để

nhận dạng bài ca dao có 2 phần

- Ở bài 1 vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về địa

danh với những đặc điểm như vậy ?

- Em có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?

- GV giảng và chốt ý chính của bài

- HS đọc bài 2

-Khi nào người ta nói “ rủ nhau”?

- Nêu nhận xét của em về cách diễn tả ở bài 2 ?

- Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì ?

- Em hãy nêu lên suy nghĩ của mình về câu hỏi ở

-Hãy phân tích đại từ “ Ai” và chỉ ra tình cảm ẩn

chứa trong lời nhắn gửi ? “ Ai vô xứ Huế thì vô”

-GV giảng và chốt ý của bài

- HS đọc bài 4

Hai dòng đầu của bài 4 có những gì đặc biệt về từ

ngữ ? Những nét đặc biệt đó có tác dụng và ý

nghĩa gì ?

- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu cuối của

bài 4 – Bài 4 là lời của ai, người ấy muốn biểu

hiện tình cảm gì ?

-HS trả lời, gv nhận xét

-GV: từ nội dung bài học em hãy khái quát các đặc

điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của 4 bài

Bài 3:

=> Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế và lời mời, lời nhắn gửi chân tình nhất của tác giả hướng tới mọi người

Bài 4

=>Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, nhiều duyên thầm của cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tìnhcảm với cô gái của chàng trai

*Ghi nhớ : sgk/ 40

B Luyện tập:

- Bài tập 1: Ngoài thể thơ lục bát , ở chùm bài ca dao này còn có thể thơ lục bát biến thể , thể thơ tự do

Bài 2: Tình cảm chung thể hiện trong bốn bài ca là tình yêu quê hương, đất nước , con người

*Hoạt động 4: (3’) Đánh giá

Trang 19

- Ca dao dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người gợi lên trong em những tình cảm và mong ước gì ?

- Đọc lại hai bài ca dao em thích ? Nêu nội dung của 2 bài ca dao đó ?

* Hoạt động 5: ( 2’) Hướng dẫn chuẩn bị cho các hoạt động nối tiếp

- Học ghi nhớ , học thuộc lòng các bài ca dao, soạn bài : “ Từ láy”

Ngày soạn 07/9/09 Ngày dạy 09/9/09

Tiết 11: TỪ LÁY

I Mục tiêu:

- KT: +Cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

+ Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

-KN: Bước đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghỉa của từ láy để nói, viết cho sinh động, hay hơn

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới (20’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Gv: Dùng phương pháp phân tích ngôn ngữ

- Đồ dùng: bảng phụ

- HS đọc ví dụ và tìm các từ láy có trong vd

- Em có nhận xét gì về âm thanh của từ đăm

đăm, liêu xiêu, mếu máo ?

-HS lấy vd về từ láy, gv nhận xét và chốt ý

chính

- Tại sao không nói thẳm thẳm, khẻ khẻ mà

lại nói thăm thẳm, khe khẻ?

- Hãy nhận xét hai từ láy trên?

-Qua những ví dụ hãy nhận xét những từ láy

nguyên vẹn tiếng gốc hoặc có sự biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm cuối gọi là từ láy gì?

- Thăm thẳm, đo đỏ từ nào có nghĩa giảm

- Liêu xiêu, đăm đăm

=> Từ láy nguyên vẹn, tiếng gốc

Trang 20

- Phương pháp quy nạp.

- Méo máo, liêu xiêu tiếng nào là tiếng gốc,

tiếng nào láy tiếng gốc?

- Các tiếng trong từ “liêu xiêu” giống nhau ở

bộ phận nào ?

- Nếu bỏ tiếng láy lấy tiếng gốc thì câu văn

có ý nghĩa không ? Vì sao?

- Cho hs đọc ghi nhớ 1 sgk

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu

- HS đọc vd ở sgk và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 ở

sgk

- GV giảng và chốt ý chính

Hoạt động 3: Luyện tâp (15’)

- Hình thức hoạt động : hs làm việc theo

nhóm

-Làm 3 bài – Cử đại diện nhóm lên trình bày,

gv nhận xét

- méo máo => láy phụ âm đầu (m)

- liêu xiêu => bộ phận vần “iêu”

2 Điền tiếng láy:

- Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, nhức nhố

3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống a nhẹ nhàng, xấu xa

b nhẹ nhõm, xấu xí

a tan tành, tan tác

* Hoạt động 4: đánh giá: (3’) Thế nào là từ láy ? Có mấy loại từ láy ?

* Hoạt động 5 : Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động tiếp nối : (2’)

- Làm bài tập 4, 5, 7, soạn bài: “ Qúa trình tạo lập văn bản” đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk

Ngày soạn 12/9/09 Ngày dạy 14/9/09

Tiết:12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Những điểu kiện để có một văn bản mạch lạc ?

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (25’)

- Gv dùng phương pháp rèn luyện theo mẫu

- HS đọc các ví dụ và trả lời câu hỏi ở trong

sgk – GV nhận xét hướng dẫn từng ví dụ

- Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập (làm

ra, viết, nói) văn bản ? Lấy việc viết thư cho

một người nào đó làm ví dụ, hãy cho biết điều

gì thôi thúc người ta phải viết thư ?

HS: Trả lời – GV: Nhận xét

GV: Lấy ví dụ cụ thể

Trong văn bản “ cổng trường mở ra” theo em

vì sao tác giả lại viết ra như vậy ?

- Theo em vì lẽ gì ? Vì sự thôi thúc nào mà

con người lại muốn tạo lập văn bản ?

- Vậy để tạo nên một văn bản thật sự tốt

người tạo lập văn bản phải làm gì ? Làm như

thế nào ?

HS: Trả lời – Gv: Nhận xét giảng giải

- Sau khi đã xác định các vấn đề, cần phải làm

gì để viết được văn bản ?

- Em thấy sự chú ý hay không chú ý xây dựng

bố cục đã ảnh hưởng thế nào đến kết quả của

- GV: Nhận xét

- Chỉ có và dàn bài mà chưa viết thành văn thì

đã tạo được những yêu cầu gì trong các yêu

cầu dưới đây : (sgk)

HS: Trả lời - GV: Nhận xét

- Sau khi hoàn thành văn bản có cần kiểm tra

hay không ? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần

dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào ?

A.Tìm hiểu bài :

I Các bước tạo lập văn bản :

Ví dụ: (sgk)

Ví dụ: “ Cổng trường mở” tâm trạng dạt dào cảm xúc của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của đứa con yêu ?

=> Định hướng chính xác

-Dàn ý :

- Mở bài: Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng

- Thân bài: Diễn biến tâm trạng của mẹ ,

- Kết bài: Suy nghĩ của mẹ về ngày mai “ cổng trường mở ra”

BT 3:

Trang 22

b Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu được qui định chặt chẽ Việc trình bày các phần, các mục phải rõ ràng Sau mỗi phần, mục, mỗi ý lớn nhỏ đều phải xuống dòng, các phần, mục, các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau, ý nhỏ hơn phải viết lùi vào so với ý lớn hơn

BT 4: Bước 1: Định hướng

Về nội dung: Thanh minh và xin lỗi

- Đối tượng: Viết cho bố

- Mục đích: Để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm Bước 2: Xây dựng bố cục

- Mở bài: Lí do viết thư

- Thân bài: Thanh minh và xin lỗi

- Kết bài: Lời hứa không bao giờ tái phạm Bước 3: Diễn đạt thành lời

Bước 4: Kiểm tra

Hoạt động 4: Đánh giá:( 3’)

- Nêu các bước để tạo lập văn bản.?

Hoạt động 5: H ướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động tiếp nối: ( 2’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài : “ Những câu hát than thân”

Bài viết số 1 (Bài viết ở nhà)

Đề: Miêu tả chân dung một người bạn của em (10 đ)

ĐÁP ÁN:

I.Yêu cầu chung:

HS phải biết miêu tả chân dung một người bạn thân Biết vận dụng những kiến thức về văn

tự sự và miêu tà vào bài viết

II Yêu cầu cụ thể:

1 Mở bài:

- Giới thiệu người bạn được kể là ai ? Tên gì ? Tuổi…

- Giới thiệu khái quát về người bạn được kể và miêu tả

2 Thân bài:

- Miêu tả chân dung: + Miêu tả về hình dáng

+ Miêu tả về tính tình

+ Các việc làm, sinh hoạt cụ thể…

+ Quan hệ với mọi người, bạn bè, sở thích

3.Kết bài: Nêu cảm tưởng của người viết

Trang 23

4 – 3đ: Trình bày được một vài ý so với đáp án, mắc lỗi chính tả nhiều.

2 – 1đ: Các trường hợp viết được một đoạn ở phần mở bài, trình bày được 1 – 2 ý so với đáp án

0đ: Không nộp bài, không viết bài

Ngày soạn 12/9/09 Ngày dạy 14/9/09Tuần 4

Tiết: 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I.Mục tiêu:

- KT: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu về những bài ca của chủ đề than thân

- KN: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

- TĐ: Yêu quí người dân lao động

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao 1 và 2 trong chùm ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước, con người Nêu nội dung của 2 bài ca dao trên ?

3 Bài mới:

Hoạt động 2 : Tổ chức dạy và học bài mới : (30’)

GV: Dùng phương pháp đọc sáng tạo, vấn đáp, dùng

lời

GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc với giọng điệu chầm

chậm, nho nhỏ, buồn buồn nhấn giọng một số từ:

thân cò, thương thay, thân em

Trang 24

- Trong bài này có mấy lần tác giả nhắc đến hình ảnh

con cò ?

- Hình ảnh từ ngữ miêu tả gợi cho em liên tưởng đến

điều gì ?

- Thân phận của cò được diễn đạt như thế nào ?

Trong bài ca dao này ?

- Nhận xét của em về cách sử dụng hình ảnh trong

bài ca dao này ?

-Nó đối lập nhau như thế nói lên điều gì ?

- Hình ảnh con cò còn xuất hiện trong bài ca dao nào

mà em biết ?

- Tác giả dân gian mượn hình ảnh con cò để nói lên

điều gì ?

- Như vậy từ bài ca dao trên em hiểu được số phận

và cuộc đời của người nông dân xưa như thế nào ?

- Vì sao người nông dân thời xưa thường mượn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc đời thân phận của mình ?

( HS thảo luận)

- Em hiểu gì về từ ai ?

- Ngoài ý nghĩa than thân bài ca dao còn có ý nghĩa

gì khác ?

- GV giảng và rút ra ý chính của bài

- GV cho hs đọc lại bài 2

- Em hiểu thế nào là từ thương thay ?

- Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những đối

tượng nào ?

- Những hình ảnh: tằm, kiến, hạt, cuốc với những

cảnh ngộ cụ thể gợi cho em liên tưởng đến ai ? Đây

là cách nói gì trong ca dao ?

- Hãy phân tích những nỗi than thân của người lao

động qua các hình ảnh ẩn dụ của bài 2 ? Nêu nội

dung bài hai ?

-HS đọc bài 3

- Em hãy sưu tầm một số câu ca dao bắt đầu bằng

cụm từ “thân em” Những bai ca dao ấy thường nói

về ai ? Có gì đặc biệt ? Em thấy cuộc đời người phụ

nữ trong xã hội phong kiến như thế nào ?

Hai bài ca dao có đặc điểm gì chung về nội dung và

nghệ thuật ?

- Em hiểu như thế nào về những câu hát than thân?

Những bài ca dao ấy muốn nói lên điều gì ?

- HS đọc ghi nhớ

+ Hoạt động 3: Luyện tập (5’)

-Hình thức hoạt động: hs làm việc theo nhóm

2 Phương thức biểu đạt: Biểu cảmIII Phân tích:

Bài 1:

Thân còLận đậnNước non ><một mìnhLên thác >< xuống ghềnh

Lũ kiến………tìm mồiHạc ……… bay mỏi cánhCuốc……… kêu ra máu

* Ghi nhớ: sgk

B Luyện tập:

Bài tập 1:Đặc điểm chung về nội và nghệ thuật của ba bài ca dao ?

Trang 25

- Chia làm hai nhóm

- Nhóm 1: Đặc điểm chung về nội dung ?

- Nhóm hai: Đặc điểm chung về nghệ thuật ?

Hoạt động 4: Đánh giá (3’)

Đọc diễn cảm bài ca dao em thích.trong 3 bài ca dao ? Nêu nội dung của bài ca dao đó ? Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp: ( 2’)

Soạn “Những câu hát châm biếm”

Học thuộc ghi nhớ - thuộc lòng những bài ca dao

Ngày soạn 13/9/09 Ngày dạy 15/9/09

Tiết :14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I Mục tiêu:

-KT: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao thuộc của đề châm biếm

- KN: Rèn kĩ năng đọc diển cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

- TĐ: Cảm thông cho thân phận của người nông dân trong xã hội cũ

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng ba bài ca dao 1, 2, 3 ? Nêu nội dung của bài 1 và bài 2 ?

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (25’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Qua cách xưng hô trong bài ca dao 1 em thấy đó là

lời của ai, nói về ai ?

- Bức chân dung của người chú được xây dựng gián

tiếp qua lời của người cháu như thế nào ? Trong lời

giới thiệu ấy có từ nào được nhắc lại nhiều lần ?

- Người cháu đã giới thiệu người chú hay những

=> Điệp từ, liệt kê, nói ngược

ước …… ngày mưaước ……… đêm thừa trống canh

Trang 26

- Vậy từ “hay” mà người cháu giới thệu về chú mình

như thế nào ?

- Người cháu ở trong bài này ước cái gì ?

Vì sao người cháu lại ước như vậy ?

- Em có nhận xét gỉ về bức chân dung của người chú

qua lời giới thiệu của người cháu ?

- Vậy ý nghĩa châm biếm của bài ca dao này như thế

- Lời thầy phán bao gồm những nội dung gì ?

- Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã hội ?

- Hiện tượng mê tín dị đoan ngày nay còn tồn tại

không ? Hãy nêu dẫn chứng để chứng minh ? Hãy

tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự ?

- GV giảng và chốt ý chính

Gv: Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai , hạn

người nào trong xã hội ?

- Việc chọn các con vật để miêu tả “đóng vai” như

thế lí thú ở điểm nào ?

- Cảnh tượng trong bài ca dao phù hợp với đám tang

không ?

- Bài ca dao này phê phán châm biếm cái gì ?

- Bài ca dao này đã sử dụng nghệ thuật gì ?

=> Nói dựa, nói nước đôi, phóng đại

=>Châm biếm phê phán những hiện tượng mê tín dị đoan trong xã hội

Bài 3:

Con cò…chết rủ

Cà cuống…uống rượu la đà Chim ri …ríu rít

Chào mào…đánh trống Chim chích…đi rao

=> Ẩn dụ

=> Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong

xã hội cũ Bài 4:

Trang 27

- Chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài

ca dao này ?

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bốn bài ca dao đã

học ?

Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

- Hình thức hoạt động hs làm việc theo nhóm

- Hs đọc bài tập1 và thảo luận để chọn ra câu trả lời

đúng – GV nhận xét

Tương tự gọi hs làm bài tập 2

- Gv nhận xét.- cho hs thảo luận

- Trong cuộc sống những hạng người thường nghiện

ngập, say sưa, hút chích …ảnh hương đến xã hội

Hoạt động 4: Đánh giá : (3’)

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bốn bài ca dao ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp: (2’)

- Học thuộc lòng bốn bài ca dao , học ghi nhớ

- Soạn bài : “ Đại từ” đọc và trả lời các câu hỏi

Ngày soạn 13/9/09

Trang 28

Ngày dạy 16/9/09

Tiết:15 ĐẠI TỪ

I Mục tiêu:

- KT: Thế nào là đại từ ? Các loại đại từ tiếng Việt

- KN: Có ý thức sử dụng chính xác và linh hoạt các đại từ trong nói và viết

2.Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15 phút)

Đề: 1)Thế nào là từ láy toàn bộ, Từ láy bộ phận ? Mỗi loại cho một ví dụ minh họa ? (5đ)

2) Hãy đặt 5 câu với mỗi từ sau: xinh xinh, nhẹ nhàng, xấu xí, hiu hiu, đo đỏ.(5đ) Đáp án:

1) Từ láy toàn bộ các tiếng láy lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có một số trường hợpTiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra một sự hài hòa âm thanh)

(2đ) , lấy ví dụ đúng (1d) vd nho nhỏ

- Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc cuối (1đ)

- Lấy ví dụ đúng (1đ), vd rì rào

2 Đặt 5 câu dúng mỗi câu 1đ, năm câu 5đ

- Tùy theo bài làm của hs, sao cho phù hợp với ngữ cảnh

VD: Gió thổi hiu hiu

Mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con

Qủa ớt chín màu đo đỏ

Con Cóc này trông thật xấu xí

Cái xách xinh xinh

3 Bài mới

*Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (15’)

Gv dùng phương pháp phân tích ngôn ngữ, quy

nạp

- HS đọc ví dụ (sgk) – Gv treo bảng phụ

- Từ “nó” trong đoạn văn 1 trỏ ai ?

- Từ “nó” trong đoạn văn 2 trỏ vật gì ?

- Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì ?

- Gv: nhận xét và giảng

- Từ nó, ai có dùng gọi tên các sự vật không ?

Dùng để làm gì ?

- Thế náo là đại từ ?

- Đại từ nó và ai giữ vai trò gì trong câu ?

A/ Tìm hiểu bài:

I.Thế nào là đại từ:

Nó/ lại khéo tay nữa

Trang 29

- Ngoài ra đại từ còn giữ chức vụ gì ?

- Vậy đại từ thường giữ vai trò gì trong câu ?

- Các từ bao nhiêu, mấy dùng để hỏi về cái gì ?

- Các từ sao, thế nào hỏi về cái gì ?

CN ĐN VNNgười học trò giỏi nhất lớp là nó VN

- Mọi người đều yêu mến nó

- Trỏ hoạt động tính chất của sự vật

b Đại từ dùng để hỏi

ai, gì =>hỏi về người, vật

bao nhiêu, mấy => hỏi về số lượngsao, thế nào => hỏi về hoạt động, tính chất

* Ghi nhớ: (sgk)

B Luyện tập:

1/ Đại từ số it ngôi thứ nhất: tôi, tao.Đại từ số nhiều: chúng ta, chúng tôi.Đại từ ngôi thứ ba số nhiều: họ2/ Mình ở câu 1 ngôi thứ nhất, câu 2 ngôithứ hai

Hoạt động 4: Đánh giá: (3’)

- Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ ? Cho ví dụ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp: (2’)

Trang 30

*Hoạt động 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (10’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Gv dùng phương pháp rèn luyện theo mẫu

- HS nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn

bản

Hoạt động 3 (25 )

- HS đọc đề, gv ghi đề lên bảng

- Nhắc lại các bước tạo lập văn bản?

Nhắc lại bố cục của hai loại văn bản tự sự và

miêu tả

- Học sinh đọc đề bài trên bảng

- Đề bài trên thuộc kiểu văn bản gì ? Do đâu em

- Em viết bức thư ấy để làm gì ?

- Bố cục cụ thể của một bức thư như thé nào ?

- Trong nội dung chính của bức thư em viết

những gì ?

- Phần cuối thư em viết như thế nào ? Chỉ gửi

lời chào, lời chúc, lời hứa hẹn sẽ luôn trao đổi

thư từ với bạn hay còn tìm cách

* Nội dung chính bức thư

- Hỏi thăm tình hình sức khỏe của bạn và cùng gia đình

- Lời chào, lời chúc sức khỏe

- Lời mời bạn đến thăm đất nước Việt Nam

- Mong tình bạn hai nước ngày gắn bó khăn khít

Đề 2: Kể lại quang cảnh đặc sắc trong buổi lễ

khai trường

*Hoạt động 4: Đánh giá: (3’)

- Nhắc lại các bước tạo lập văn bản?

*Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động tiếp nối (2’)

- Về nhà làm hoàn chỉnh đề 2

- Đọc phần đọc thêm

Trang 31

- Soạn bài “Sông núi nước Nam, phò giá về kinh”.

Ngày soạn 18/9/09

Tuần 5: Ngày dạy 21/9/09

Tiết 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM- PHÒ GIÁ VỀ KINH

I.Mục tiêu:

- KT:- Giúp hs cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc ta

- Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn Đường luật

- KN: Đọc diễn cảm thơ Đường luật

- TĐ: Tự hào về dân tộc Việt Nam

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm ?

- Nêu nội dung và nghệ thuật ?

3.Bài mới

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (32’)

- Gv: dùng phương pháp

- HS đọc phần chú thích (sgk)

- Gv giới thiệu về thể thơ Đường luật

- Cho hs nêu tóm tắt vài nét về tác giả, tác phẩm ?

- Gv dùng phương pháp đọc sáng tạo, vấn đáp,

dùng lời

- Gv nêu yêu cầu đọc – gọi hs đọc, gv nhận xét

- HS xác định thể loại ? Phương thức biểu đạt ?

-GV dùng phương pháp dùng lời

Bài thơ “ Sông núi nước Nam” nói về vấn đề gì ?

- Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập ? Bài thơ “

Sông núi nước Nam” thiếu về sự biểu ý Vậy nội

dung biểu ý đó được thể hiện bằng bố cục như thế

nào?

- Em hãy nhận xét vầ bố cục và cách biểu ý của bài

thơ

- Bài thơ ngoài biểu ý ra còn có biểu cảm không ?

- Có biểu cảm thì thuộc trường hợp nào trong hai

trạng thái sau: lộ rõ hay ẩn kín giải thích

2 Phương thức biểu đạt:

Tự sự kết hợp miêu tảIII Phân tích:

Văn bản: Sông núi nước NamSông núi nước Nam vua Nam ở

Trang 32

- Nội dung bản tuyên ngôn độc lập trong bài thơ là

gì?

-HS đọc ghi nhớ

- HS đọc bài 2

- Nhũng trận chiến thắng nào đã được đề cập đến

trong bài “ phò giá về kinh” Hãy giới thiệu vài nét

về các trận chiến thắng đó?

- Bài thơ có những ý cơ bản gì?

- Cách biểu ý và biểu cảm của hai bài có gì giống

nhau?

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- GV giảng, hs đọc ghi nhớ

- Hoạt động 3: Luyện tập (3’)

Gv giới thiệu tranh ở sgk , hs đọc lại hai bài thơ

chân lí lớn lao thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam

* Ghi nhớ: (sgk)Văn bản 2: Phò giá về kinhHai cân đầu:

Hào khí chiến thắng của dân tộc với giặc Mông- Nguyên xâm lược

Hai câu cuối:

- Lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất Việt

* Ghi nhớ: (sgk)

B Luyện tập:

- Bài 1 : giải thích Hoạt động 4: Đánh giá:(3')

- Đọc diễn cảm bài thơ “Sông núi nước nam”, “phò giá về kinh” phân tích bài thơ.Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp:( 2’)

- Học thuộc lòng hai bài thơ : phần dịch thơ

- Học ghi nhớ

- Xem bài từ Hán Việt và soạn bài

Ngày soạn 20/9/09 Ngày dạy 22/9/09

Tiết: 18 TỪ HÁN VIỆT

I Mục tiêu:

- KT: Hiểu được thế nào là yếu tố Hán việt- cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán việt

- KN: Biết dùng từ Hán việt trong việc viết văn biểu cảm và trong giao tiếp xã hội

- TĐ: Sử dụng từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh, tìm các từ Hán Việt liên quan đến môi trường

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là đại từ ? Cho VD ? Có mấy loại đại từ ?

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới (25’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- - GV dùng phương pháp phân tích ngôn ngữ

- đọc vd ( Bài thơ Nam quốc sơn hà ) A/ Tìm hiểu bài :I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán việt :

Trang 33

- Trong bài thơ các tiếng Nam, quốc, sơn hà

nghĩa là gì ? Tiếng nào có thể dùng như một

từ đơn để đặt câu, tiếng nào không ?

Vậy tiếng để tạo ra từ Hán Việt gọi là gì?

-Em có nhận xét gì về yếu tố Hán Việt ?

GV: Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là “

trời”.Tiếng thiên trong các từ hán việt sau đây

có nghĩa là gì ?

- thiên niên kỉ, thiên lí mã,.( Lí Công Uẩn )

thiên đô về Thăng Long

- Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của yếu tố

Hán Việt ? việc hiểu nghĩa yếu tố Hán Việt sẽ

giúp ích ta điều gì ?

- Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam

quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá

hoàn kinh sư ) thuộc loại từ ghép chính phụ

hay đẳng lập ?

Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc

loại từ ghép gì ?Trật tự của các yếu tố trong

các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ

ghép thuần việt cùng loại không ?

Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn

hà ),thạch mã (trong bài tức sự),tái phạm

(trong bài mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ?

Trong các từ ghép này trật tự của các yếu tố

có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ

ghép thuần Việt cùng loại ?

- thiên niên kỉ, thiên lý mã : nghìn

- thiên đô về Thăng Long

=> yếu tố Hán Việt đồng âm

II/ Từ ghép Hán Việt :1.Từ ghép đẳng lập : Vd: sơn hà, xâm phạm, giang san

2.Từ ghép chính phụ : Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau Vd: ái quốc , thủ môn , chiến thắng

Tiếng phụ đứng trước ,tiếng chính đứng sau Vd: thiên thư, ngư ông

*Ghi nhớ : sgk /70

B Luyện tập:

- Bài 1: phân biệt nghĩa yếu tốHán việt đồng âm

- hoa 1: hoa quả : cơ quan sinh sản của thực vật

- hoa 2: đẹp, tốt Bài 2: quốc : quốc kỳ , quốc ca Đế: đế chế , đế đô

Cư: cư trú , cư ngụ Bại : bại binh , bại trận Bài 3: xếp các từ ghép thành hai loại

Trang 34

Tiết 19: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

I Mục tiêu:

- KT: củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự, miêu tả, về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu

- KN: Luyện kỉ năng kể chuyện sáng tạo bằng lời văn của riêng mình

- TĐ: đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ có được những kinh nghiệm để làm bài sau tốt hơn

ĐỀ: Hãy tả chân dung một người bạn của em

- HS xác định yêu cầu của đề

Hoạt động 3: (20’) - GV nhận xét, đánh giá bài làm của hs:

*Ưu điểm :

- Đa số các em điều làm đúng thể loại văn miêu tả, đúng yêu cầu đề bài

- Trình bày bố cục rõ ràng , chữ viết sạch đẹp một số bài làm có sự đầu tư

* Tồn tại :

- Còn một số em: viết hoa tùy tiện, viết sai lỗi chính tả, diễn đạt quá ngắn, viết lan man

* GV chọn 1 hoặc 2 bài hay đọc cho cả lớp nghe => để hs học hỏi

- Chọn 2 bài yếu đọc cho cả lớp nghe => để rút kinh nghiệm

Hoạt động 4 : GV sửa lỗi cho hs (15’)

- Cho hs sữa lỗi chính tả hay mắc phải

Trang 35

7a 33 28 20 8

+ Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp: (3’)

Về nhà đọc lại bài

- Soạn trước bài : “ Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”

- Đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk

Ngày soạn 26/9/09 Ngày dạy 28/9/09

Tiết 20: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

- KT: - Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu câu biểu cảm của con người

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản

- KN: Bước đầu nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu văn

Trang 36

Hoạt động 1: Khởi động( 5’)

1.Ồn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài

3 Bài mới+Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới (25’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Gv dùng phương pháp rèn luyện theo mẫu

- Phương pháp: Rèn luyện theo mẫu

-HS đọc hai đoạn văn sgk

- Hai đoạn văn trên biểu đạt nội dung gì ?

- Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với

nội dung của văn bản tự sự và miêu tả ?

- Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc

trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm

xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn Qua hai

đoạn văn trên, em có tán thành với ý kiến

đó không ?

- GV giảng và chốt ý chính

- Em có nhận xét gì về phương thức biểu

đạt tình cảm, cảm xúc ở hai đoạn văn trên ?

- Theo em người ta viết văn biểu cảm để

ta có nhu câu biểu cảmvd: Những bức thư , bài thơ, bài văn là những phương tiện biểu cảm

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm:

+ Đoạn 1: Trực tiếp thể hiện nỗi nhớ và nhắc lại những kỉ niệm => Biểu cảm trực tiếp.+ Đoạn 2: Tình cảm gắn bó với quê hương đất nước => Biểu cảm gián tiếp

=> Tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn

- Sử dụng biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm

Trang 37

- Hình thức hoạt dộng : HS lên bảng làm bài 1

Gv hướng dẫn hs làm bài tập, hs đọc hai đoạn

- Đoạn văn b là văn biểu cảm vì có đầy đủ đặc điểm của văn biểu cảm

Bài 2: Hai bài thơ “ Nam quốc sơn hà” và “ Tùng giá hoàn kinh sư” đều là văn biểu cảm (Biểu

cảm trực tiếp)

Hoạt động 4: Đánh giá (3’)

- Nêu đặc điểm chung của văn biểu cảm ?

Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp (2’)

- Học ghi nhớ , làm bài tập 3, 4

- Soạn bài “ Côn sơn ca , Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”

- Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk

- KT: - HS cảm nhận hồ thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài thơ Buổi

chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra và sự hòa nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn

Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài ca Côn Sơn, cảm nhận được môi trường

trong lành của Côn Sơn

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc phiên âm và dịch thơ bài : Sông núi nước Nam

- Đọc phiên âm và dịch nghĩa bài: Phò giá về kinh Nêu nội dung của bài ?

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới : (28’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- GV dùng phương pháp: dùng lời A Tìm hiểu bài:

Trang 38

- Đồ dùng dạy học: Tranh tác giả.

- HS tóm tắt vài nét về tác giả, tác phẩm

- GV giảng về tác giả và tác phẩm

Phương pháp đọc sáng tạo, dùng lời

- HS đọc bài thơ, gv nhận xét và sửa chữa

Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào ?

- Thơ lục bát là thể thơ như thế nào ?

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì ?

Bài thơ được chia làm mấy phần ?

- GV dùng phương pháp vấn đáp, dùng lời

Từ ta ở đây là ai ? Vậy ta đang làm gì ở Côn

Sơn ?

- Tiếng suối chảy rì rầm lại được ví như tiếng

đàn, đá rêu phơi lại ví như chiếu êm cách ví đó

giúp em cảm nhận đươc điều gì?

- Tìm những từ ngữ diễn tả hoạt động của ta ở

Côn Sơn ?

- Qua hành động đó em cảm nhận gì về tư thế

phong thái của ta ở đây ?

Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ?

- Cảnh trí Côn Sơn hiện ra trong hồn thơ Nguyễn

Trãi như thế nào?

-GV giảng và chốt ý chính

- Nguyễn Trãi đã phác họa nên một bức tranh

thiên nhiên với cảnh trí Côn Sơn Theo em đó là

một bức tranh như thế nào ?

- Tại sao với ngoài bút của Nguyễn Trãi Côn Sơn

lại trở nên sống động, nên thơ và đầy sức sống

như thế ?

- Em có cảm nhận gì về môi trường thiên nhiên ở

Côn Sơn ? Vậy làm gì giữ gìn môi trường ở đây

- Bài thơ này giống bài thơ nào mà em đã học ?

- Qua các nội dung được miêu tả trong bài thơ, em

có cảm nhận gì trước cảnh tượng buổi chiều đứng

ở phủ ThiênTrường và tâm tâm trạng của tác giả

trước cảnh tượng ấy ?

2 Cảnh thiên nhiên ở Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi:

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

* Nội dung và nghệ thuật:

( Ghi nhớ - sgk)

Trang 39

Sau khi hiểu được giá trị của bài thơ,em có suy

nghĩ gì khi nhớ rằng tác giả là một ông vua chứ

không phải là một người dân quê ? Em hiểu gì về

thời nhà Trần trong lịch sử nước ta ?

Hoạt dộng 3: Luyện tập ( 7’)

- Hình thức hoạt động: hs làm vào vở

- Cho hs đọc bài tập 1 – Làm vào vở, GV gọi hs

đưa vở lên chấm và sửa sai

B Luyện tập:

- Bài 1: sgk

+Hoạt động 4: Đánh giá: (3’) - Đọc diễn cảm bài thơ

+Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị hoạt động tiếp nối: (2’)

- Gv hướng dẫn hs về học bài và soạn bài Từ Hán Việt (tt)

- Học thuộc bài “Côn Sơn ca”

Ngày soạn 26/9/09 Ngày dạy 28/9/09

Tiết 22: TỪ HÁN VIỆT (TT)

I Mục tiêu:

- KT: - Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt

-KN: Sử dụng từ Hán Việt trong nói, viết nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyết

2 Kiểm tra bài cũ

- Từ ghép Hán Việ t có mấy loại ? Nêu cấu tạo của mỗi loại ? Cho ví dụ minh họa ?

- Vậy sắc thái của hai loại từ có gì khác nhau ?

- Tại sao ở vd b dùng từ tử thi mà không dùng từ

Trang 40

thuần việt tương đương ?

- Vậy ngoài sắc thái ý nghĩa trang trọng người ta dùng từ Hán Việt để làm gì ?

Theo em mỗi cặp câu trên, câu nào hay hơn, vì sao ?

GV giảng và chốt ý chính và liên hệ giáo dục hs

Để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt thì em phải làm gì ?

- Cho hs lên thay từ, gv giảng và sửa chữa

c kinh đô, yết kiến, trẫm, thần, bệ hạ

=> Tạo sắc thái cổ

* Ghi nhớ 1: sgk/ 82

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

- Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa

=> Ngoài sân trẻ em đang vui đùa

=> Không nên lạm dụng từ Hán Việt

* Ghi nhớ 2: sgk

B Luyện tập:

Bài 1: Chọn từ ngữ để điền vào ô trống

Mẹ, thân mẫu, phu nhân, sắp chết,Lâm chung, giáo huấn, dạy bảo

Bài 2: Tạo sự trang trọng

Bài 3: từ tạo sắc thái cổ: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc, tuyệt trần

Hoạt động 4: Đánh giá (3’) – Đọc lại ghi nhớ

Hoạt động 5: Hướng dẫn chuẩn bị cho hoạt động nối tiếp (2’)

- Học bài - làm bài tập 4

Soạn bài: Đặc điểm của văn biểu cảm, đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk

Ngày soạn 27/9/09 Ngày dạy 30/9/09

Tiết 23: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hoạt động : HS lên bảng làm. - Giáoán Văn 7 từ 1 - 37
Hình th ức hoạt động : HS lên bảng làm (Trang 65)
Hình ảnh người bà trong kỉ niệm của người cháu có những nét nào nổi bật ? - Giáoán Văn 7 từ 1 - 37
nh ảnh người bà trong kỉ niệm của người cháu có những nét nào nổi bật ? (Trang 82)
Bảng và ôn lại - Giáoán Văn 7 từ 1 - 37
Bảng v à ôn lại (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w