liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản => Liên kết là một trong những tính chấtquan trọng nhất của VB., làm cho văn bảntrở nên có nghĩa, dễ hiểu?. Bài tập 4: Hai câu văn trên nếu
Trang 1- Đọc - hiểu một văn băn biểu cảm đợc viết nh những dòng nhật kí của một ngời mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của ngời mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trờng đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm
3 Thái độ:
- Yêu quý trân trọng tình cảm của cha mẹ dành cho mình.
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
Chắc hẳn trong mỗi chúng ta ngồi đây ai cũng thuộc bài hát:
"Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay tới trờng
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thơng…"
Ngày đầu tiên đi học bao giờ cũng để lại trong lòng chúng ta rất nhiều cảm xúc và hôm nay cô trò chúng ta sẽ đi ngợc dòng thời gian trở về với tuổi thơ để hiểu sâu sắc thêm một lần nữa cảm xúc này nhé.
Trang 2Hoạt động 2: (25p)
KT: Hỏi và trả lời.
KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Van bản có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
? Tìm những chi tiết miêu tả việc làm, cử
chỉ của mẹ vào đêm trớc ngày khai trờng
? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của mẹ?
? Vì sao mẹ có những tâm trạng nh vậy?
? Qua đó em thấy mẹ là ngời thế nào?
? Em có biết 1 câu ca dao, danh ngôn hay
1 bài thơ nói về tấm lòng ngời mẹ
? Ngời mẹ đang nói chuyện trực tiếp với
con không?Theo em ngời mẹ đang nói với
ai?
? Cách viết này có tác dụng gì?
? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của
nhà trờng với thế hệ trẻ?
? Hiểu đợc tqtrọng đó, mẹ đã định nói với
con ntn trong buổi ngày mai khi con đến
trờng?
? Em hiểu “TG kỳ diệu” đó là gì?
? Đọc xong VB, em hiểu thêm điều gì về
mẹ và vai trò của nhà trờng?
? Tại sao VB có tựa đề “Cổng trờng mở
ra”-? VB này có cốt truyện và có 1 chuỗi
sviệc nh ở lớp 6 không?
H- Quan sát đoạn VB nói về ý nghĩ của mẹ
về giáo dục nớc Nhật
* Khái quát: Qua VB, em hiểu đợc sự quan
tâm, chăm lo của mẹ dành cho con, hiểu
đ-ợc tqtrọng vô cùng của ngày đầu tiên đến
trờng – mốc qtrọng của cuộc đời con >
+ P2: Còn lại: Vai trò của nhà trờng vớithế hệ trẻ
> ngời mẹ yêu con vô cùng
- TG của ớc mơ và khát vọng
- TG của niềm vui
> nhà trờng là tất cả tuổi thơ
2.2 Vai trò của nhà tr ờng với thế hệ trẻ
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trờng
đối với mỗi con ngời
- Cả xã hội đều hớng về thế hệ trẻ, quantâm cà dành những gì tốt đẹp nhất tới trẻ
em mẹ rất yêu con, quan tâm đến con, bởi
mẹ đã đợc hởng tình yêu thơng ấy từ bàngoại, tình cảm ấy là 1 sự tiếp nối thế hệ,
là truyền thống hiếu học
III Tổng kết, ghi nhớ
Trang 3KT: Hỏi và trả lời.
KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Nêu nội dung co bản của bài?
? Nêu nghệ thuật cơ bản của bài?
? Gọi hs đọc ghi nhớ?
4 Củng cố, luyện tập (5p)
? Những kỉ niệm sâu sắc nào thức dậy
trong em khi học xong văn bản Cổng trờng
mở ra cùng bức tranh minh hoạ trong
- Sơ giản về tác giả ét-mô-đô đơ A-mi-xi
- Hiểu cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tìnhcủa ngời cha khi conmắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản viết dới hình thức một bức th
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh ngời cha (tác giả bức th) và ngwoif mẹnhắc đến trong bức th
3 Thái độ:
- Kính yêu cha mẹ, tránh làm điều gì có lỗi với cha mẹ.
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ văn bản “Cổng trờng mở ra” là gì?
- Bài học sâu sắc nhất đó là tình yêu con vô bờ bến của ngời mẹ và sự quan tâm của cảthế giới đến thế hệ tơng lai cảu đất nớc
3 Bài mới:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng
và cao cả, nhng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết đợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả VB Mẹ tôi sẽ cho ta 1 bài học về tình mẹ.“ ”
Hoạt động 1: (8p)
KT: Hỏi và trả lời.
KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
I đọc - hiểu chú thích
Trang 4? Tại sao văn bản là một bức thư người bố
gửi cho con nhưng nhan đề lại lấy tờn là
“Mẹ Tụi”?
Thứ 1, nhan đề ấy là của chớnh tỏc giả
A-Mi-Xi đặt cho đoạn trớch Mỗi truyện
nhỏ trong “Những tấm lũng cao cả” đều cú
một nhan đề do tỏc giả đặt
Thứ 2, khi đọc kỹ chỳng ta sẽ thấy tuy
bà mẹ khụng xuất hiện trực tiếp trong cõu
chuyện nhưng đú lại là tiờu điểm mà cỏc
nhõn vật và chi tiết đều hướng tới để làm
sỏng tỏ
? Nờu nguyờn nhõn khiến người cha viết
thư cho con?
? Những chi tiết nào miờu tả thỏi độ của
người cha trước sự vụ lễ của con?
1 Đọc, tóm tắt
2 Chú thích
a Tác giả
- Tác giả ét-mô-đô đơ A-mi-xi (1846 –1908) là nhà văn ý
+ P2: Tõm trạng của người bố trước lỗilầm của người con
+ P3: Bố muốn con xin lỗi mẹ; thể hiệntỡnh yờu của mỡnh với con
- Bố khụng thể nộn được cơn giận
- Con mà lại xỳc phạm đến mẹ ư? => cõuhỏi tu từ
- Thà bố khụng cú cũn hơn thấy con bộibạc => cõu cầu khiến
- Người cha ngỡ ngàng , buồn bó , tứcgiận ,cương quyết , nghiờm khắc nhưngchõn thành nhẹ nhàng
Trang 5? Qua cỏc chi tiết đú em thấy được thỏi độ
của cha như thế nào?
? Cú ý kiến cho rằng bố En-ri-cụ quỏ
nghiờm khắc cú lẽ ụng khụng cũn yờu
thương con mỡnh? í kiến của em?
? Những chi tiết nào núi về người mẹ?
? Hỡnh ảnh người mẹ được tỏc giả tỏi hiện
qua điểm nhỡn của ai? Vỡ sao?
? Từ điểm nhỡn ấy người mẹ hiện lờn như
thế nào?
? Thỏi độ của người bố đối với người mẹ
như thế nào? (Trõn trọng, yờu thương)
? Trước thỏi độ của bố En-ri-cụ cú thỏi độ
2.2 Hỡnh ảnh người mẹ
- Thức suốt đờm, quằn quại, nức nở vỡ sợmất con
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phỳctrỏnh đau đớn cho con
- Cú thể đi ăn xin để nuụi con, hi sinh tớnhmạng để cứu con
- Dịu dàng, hiền hậu
=> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức
hi sinh, hết lũng yờu thương , chăm súccon -> người mẹ cao cả, lớn lao
-> đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩagiỏo dục
4 Củng cố, luyện tập (5p)
? Hãy chỉ ra nét độc đáo trong cách thể
hiện văn bản này với các văn bản khác?
? Em biết câu ca dao, bài hát nào nói về
tấm lòng cha mẹ với con cái?
Trang 6Ngày giảng: 22/08/2012
tiết 3: từ ghép
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép đẳng lập và chính phụ
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
- Thêm yêu và dùng tốt tiếng việt trong giao tiếp
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy ví dụ?
- Từ đơn là từ có cấu tạo một tiếng dùng để tạo câu VD: nhà, cây, cỏ
- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên VD: quần áo, học sinh, cây cỏ
3 Bài mới
Lớp 6 các em đã đợc học về từ và cấu tạo từ TV Hãy nhắc lại thế nào là từ ghép?
(Từ ghép là những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa)
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và cơ chế tạo nghĩa của từ ghép.
phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng phụ
bổ sung nghĩa cho tiếng chính?
? Vai trò của tiếng chính, phụ?
? Quan hệ giữa tiếng chính và phụ? Nhận
xét về vị trí của tiếng chính?
? Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần áo”,
“Trầm bổng” có quan hệ với nhau ntn? Có
phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?
? Theo em có mấy cách ghép tạo ra mấy
- Quần/ áo
- Trầm /bổng
⇒ Cỏc từ ghộp khụng phõn ra tiếng chớnh,
tiếng phụ (bỡnh đẳng về mặt ngữ phỏp)
Trang 7Hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ ghép?
So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa
của từ “bà” (lớp 6 đã học cách giải nghĩa)
? Cả bà nội và bà ngoại đều có chung 1 nét
nghĩa là “bà”, nhng nghĩa của 2 từ này
? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa
của mỗi tiếng “quần”, “áo”?
- Từ bà ngoại hẹp nghĩa hơn từ bà
- Từ thơm phức hẹp nghĩa hơn từ thơm
ị Từ ghép C-P có tính chất phân nghĩa,nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính
đời, cời nụ…
Chài lới, cây cỏ,
ẩm ớt,
đầu đuôi……
2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành
Trang 8? Gọi hs đọc yêu cầu bt 3?
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tơi tốt, tơi vui
- Xinh đẹp, xinh tơi
- Từ ghép C-P có tính chất phân nghĩa,nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính
- Cỏc từ ghộp đẳng lập khụng phõn ra tiếngchớnh, tiếng phụ (bỡnh đẳng về mặt ngữphỏp)
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa của các tiếng tạo nên nó
Ngày soạn: 21/08/2012
Ngày giảng: 24/08/2012
tiết 4: liên kết trong văn bản
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Nắm đợc khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về lên kết trong văn bản,
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ:
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
iii chuẩn bị:
1 chuẩn bị về phơng pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phơng pháp: tổng hợp các phơng pháp
- Kĩ thuật: hoạt động nhóm
Trang 92 chuẩn bị về phơng tiện dạy học:
Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp
lí, đúng ngữ pháp; nhng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
? Những câu trong VD đợc trích trong VB
nào? Nội dung ?
? Có câu nào sai ngữ pháp không? Có câu
nào không rõ nghĩa không?
Nếu là Enrico có hiểu điều bố muốn nói
trong đoạn văn không? Nêu lý do?
? Theo em đoạn văn trên thiếu tính chất gì
? Liên kết có vai trò gì trong văn bản
? Gọi hs đọc ghi nhớ (ý 1 trong sgk)
? Đoạn văn có mấy câu? Hãy đánh số thứ
tự cho từng câu?
? So với nguyên bản Cổng trờng mở ra thì
câu 2 thiếu cụm từ nào, câu 3 chép sai từ
? Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn?
? Hãy sửa lại để thành 1 đoạn văn có nghĩa
? Từ ngữ “còn bây giờ” và từ “con” giữ vai
trò gì trong câu văn đoạn văn?
? Từ 2VD cho biết 1VB có tính liên kết
tr-i liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản
=> Liên kết là một trong những tính chấtquan trọng nhất của VB., làm cho văn bảntrở nên có nghĩa, dễ hiểu
b Ghi nhớ : ý 1 sgk
2 Phơng tiện liên kết trong văn bản.
a Ví dụ:
- Câu 2 thiếu cụm từ còn bây giờ, câu 3
chép sai từ con thành từ đứa trẻ.
- ý lộn xộn, không rõ ràng
- Câu 2 thiếu từ nối “còn bây giờ”
- “Đứa trẻ” -> sai -> diễn đạt thiếu mạchlạc, đoạn văn khó hiểu
=> Liên kết về nội dung các câu cùng hớng
về chủ đề chính, gắn bó chặt chẽ với nhau
Trang 10ớc hết phải có điều kiện gì?
? Cùng với điều kiện ấy các câu trong VB
phải sử dụng các phơng tiện gì?
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần
l-ợt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thếlà
4 Bài tập 4:
Hai câu văn trên nếu tách ra khỏi các caukhác trong văn bản thì có vẻ nh rời rạc, câutrơc hỉ nh nói về mẹ và câu sau chỉ nói vềcon Nhng đoan văn không chỉ có hai câu
đó mà còn có câu thú ba đứng tiếp sau kếtnối hai câu trên thành một thể thống nhấtlàm cho toàn đoan văn trở nên liên kết chặtchẽ với nhau Do đó, hai câu văn vẫn liênkết với nhau mà không cần chỉnh sửa
- Liên kết về nội dung các câu cùng hớng
về chủ đề chính, gắn bó chặt chẽ với nhau
Đồng thời phải biết nối các câu, các đoạn
đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ thíchhợp
Trang 11- Cảm thông với những bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh.
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ trong văn bản Mẹ tôi?
- Mẹ là ngời có tấm lòng sâu nặng, quan tâm sâu sắc đến con mẹ rất yêu con, bởi mẹ đã
đợc hởng tình yêu thơng ấy từ bà ngoại, tình cảm ấy là 1 sự tiếp nối thế hệ, là truyềnthống hiếu học
3 Bài mới:
Trong cuộc sống mới hiện đại, cuộc sống con ngời đỡ vất vả hơn thế nhng vẫn có nhiều trẻ em lang thang không nơi nơng tựa Tuổi thơ không muốn chia li đó là lời nhắn nhủ“ ”
của hai em Thành Thuỷ gửi đến chúng ta qua bài học ngày hôm nay.–
? Văn bản này thuộc thể loại gì?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội
+ Phần 1: Từ đầu -> “nh vậy” : Cuộc chia
tay của những con búp bê
Trang 12? Em hãy cho biết, truyện viết về ai, về
việc gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao?
- HS theo dõi phần đầu VB
? Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ
chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn:
Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở
lại với bố)
? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : “Thôi, 2 đứa
liệu mà chia đồ chơi ra đi ?”
? Những chi tiết trên cho em thấy đợc tình
cảm của 2 anh em nh thế nào?
? Việc chia búp bê diễn ra nh thế nào?
? Lời nói và hành động của Thuỷ có gì
mâu thuẫn?
Gv: Trong tâm hồn Thủy là một cuộc gằng
xé đau đớn, em không muốn những con
búp bê phải chia ly Dù em phải chia tay
ngời anh thân yêu nhất của mình nhng em
cũng không muốn đồ vật phải chia đôi
Đây là tấm lòng rất nhân hậu, vị tha và
chứa chan tình yêu thơng của một cô bé
Đây là một cuộc chia tay không đáng có và
những đứa trẻ, những con búp bê đều
không có lỗi
+ Phần 2: Tiếp –“ cảnh vật”:Cuộc chia tay
lớp học+ Phần 3: Còn lại : Cuộc chia tay giữa haianh em
2 Phân tích
2.1 Cuộc chia tay của những con búp bê
* Tâm trạng của 2 anh em Thành Thuỷ:
Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệtvọng, buồn thăm thẳm, mi sng mọng vìkhóc nhiều
- Thành: cắn chặt môi , nớc mắt tuôn ra nhsuối
-> Sử dụng 1 loạt các động từ, tính từ kếthợp với phép so sánh làm nổi rõ tâm trạngcủa nhân vật
=> Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ sở vàbất lực
* Tình cảm của 2 anh em:
- Thuỷ: vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gáccho anh
- Thành: chiều nào cũng đi đón em, nhờng
đồ chơi cho em
=> Tình cảm yêu thơng gắn bó và luônquan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau
* Chia búp bê:
- Thành: lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ
-> không muốn chia rẽ búp bê, khôngmuốn chia rẽ anh em
4 Củng cố, luyện tập (5p)
? Văn bản là câu chuyện về những cuộc
chia tay ( Chia tay búp bê, lớp học, anh
em) Theo em đó có phải là cuộc chia tay
đáng có
Trang 13- Cảm thông với những bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh.
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
của hai em Thành Thuỷ gửi đến chúng ta qua bài học ngày hôm nay.–
Hoạt động 1 : (25p)
KT: Hỏi và trả lời.
KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ
với lớp học làm cô giáo bàng hoàng?
? Chi tiết nào khiến em cảm động nhất ?
Vì sao?
? Em hãy giải thích vì sao, khi dắt tay
Thuỷ ra khỏi trờng tâm trạng Thành lại: “
i đọc - hiểu chú thích
ii đọc hiểu văn bản
1 Thể loại, bố cục
2 Phân tích
2.2 Cuộc chia tay lớp học
- Cô giáo: Em không đợc đi học nữa
- Cô Tâm sửng sốt: “ Trời ơi”, cô Tâm táimặt và nớc mắt giàn giụa
- Các bạn: nắm chặt tay nh chẳng muốnrời
=> Gợi sự cảm thông, xót thơng cho hoàncảnh bất hạnh của Thuỷ
=> Thuỷ đã bị tớc đi quyền đợc đi học, đợcvui chơi nh những đứa trẻ bình thờng khác
- Thành kinh ngạc vì thấy mọi việc đề diễn
ra bình thờng, cảnh vật vẫn rất đẹp, cuộc
đời vẫn bình yên thế mà sao hai anh em
Trang 14kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình
? Kết thúc truyện, khi hai anh em chia tay,
Thuỷ đã chọn cách giải quyết nh thế nào?
? Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì?
GV: Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện nh
thế, nhà văn muốn nhắn gửi tới mọi ngời
rằng: Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất
vô lí, là không nên có, không nên để nó
xảy ra ý nghĩa ấy nhắc nhở những ngời
làm cha làm mẹ hãy sống vì con cái, cố
gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan
vỡ
HS: Thảo luận.
? Trong truyện búp bê có chia tay không?
Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là “Cuộc
chia tay của những con búp bê” ?
? Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
? Nghệ thuật chủ yếu trong bài?
? Nội dung chủ yếu trong bài?
=> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xác làmtăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sự thấtvọng bơ vơ
2.3 Cuộc chia tay giữa hai anh em
- Thành và Thủy rất mực gần gũi, thơngyêu, chia sẻ và quan tâm đến nhau khôngmuốn chia xa
- Thuỷ: đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con
Vệ Sĩ
=> Tình anh em không thể chia lìa
=> Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất, giúptác giả thể hiện đợc một cách sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng củanhân vật
=> Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tả,
để biểu cảm – miêu tả qua so sánh và sửdụng một loạt động từ, tính từ làm nổi rõtâm trạng của nhân vật
- Soạn bài: Bố cục trong văn bản.
- Không đẩy trẻ em vào hoàn cảnh bấthạnh
- Ngời lớn và xã hội hãy chăm lo và bảo
vệ hạnh phúc của trẻ em
Trang 15Ngày soạn: 25/08/2012
Ngày giảng: 28/08/2012
tiết 7: bố cục trong văn bản
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc tác dụng của việc xây dựng bố cục văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phân tích bố cục trong VB
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu VB, xây dựng bố cục cho một VBnói ( viết) cụ thể
3 Thái độ:
- Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết ngời viết, ngời nói phải làm gì?
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB., làm cho văn bản trởnên có nghĩa, dễ hiểu
- Liên kết về nội dung các câu cùng hớng về chủ đề chính, gắn bó chặt chẽ với nhau
Đồng thời phải biết nối các câu, các đoạn đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ thích hợp
3 Bài mới
Trong một văn bản yếu tố hàng đầu làm nên sự thành công là sự mạch lạc và để có đợc
sự mạch lạc ấy văn bản cần có bố cục rõ ràng Vậy bố cục trong văn bản là gì, yêu cầu của nó ra sao chúng ta cùng vào bài ngày hôm nay.
- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí doviết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viết
đơn, kí tên
- Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rànhmạch và hợp lí
b Ghi nhớ: ý 1 (sgk)
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
Trang 16? So sánh văn bản “Lợn c ới áo mới” ở sgk
Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống
? Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần
không? vì sao? (Mỗi phần đều có những
nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng)
? Bố cục văn bản thờng có mấy phần? Đó
là những phần nào?
? Gọi hs đọc ghi nhớ: ý 3- sgk
GV: chốt nội dung bài học.
? Tóm lại nh thế nào là một VB có bố cục?
Các điều kiện để có bố cục rành mạch, hợp
? Gọi hs đọc yêu cầu BT1- Sgk (30)
- Thảo luận theo yêu cầu BT
- Trình bày kết quả theo nhóm
* Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:
- Nội dung các phần, các đoạn trong VBphải thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phảiphân biệt rành mạch và hợp lí
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phảilô-gíc và làm rõ ý đồ của ngời viết
VD: Đơn xin phép nghỉ học mà phần giớithiệu tên tuổi của HS lại để ở phần cuối thìkhông hợp lí
Trang 17tay của những con búp bê”
? Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?
? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục
khác đợc không? ( câu chuyện này có thể
kể theo 1 bố cục khác Ôn tập ngữ văn 7
-15 )
HS: thảo luận -> ghi kết quả ra bảng phụ
? Gọi đọc yêu cầu BT3 - (SGK - 30,31)
? Bố cục của “ Báo cáo kinh nghiệm học
tập” trên đây đã rành mạch và hợp lí cha ?
Vì sao ?
? Theo em, có thể bổ sung thêm điều gì ?
và việc chia tay
- TB: + Hoàn cảnh gđ, tình cảm 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê + Hai anh em chia tay
- KB: Búp bê không chia tay
3. Bài 3 :
* Bố cục: cha rành mạch, hợp lí vì: có
những phần còn thiếu, và những phần thừa.+ Thiếu:
- ở phần mở bài: giới thiệu họ - tên HS, lớp,trờng, giới hạn đề tài báo cáo
- ở phần kết bài: nên có phần tóm tắt vànêu ý định sắp tới
- Bản thân đã học tập thế nào ở nhà
- Bản thân đã học tập nh thế nàotrong cuộc sống
+ KB: - Tóm tắt lại những điều vừa trìnhbày
- Soạn bài: Mạch lạc trong văn bản
- Nội dung các phần, các đoạn trong VBphải thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phảiphân biệt rành mạch và hợp lí
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phảilô-gíc và làm rõ ý đồ của ngời viết
- Có ý thức vận dụng kiến thức về mạch lạc trong làm văn
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
iii chuẩn bị:
1 chuẩn bị về phơng pháp và kĩ thuật dạy học:
Trang 18? Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
- Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch
và hợp lí
* Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:
- Nội dung các phần, các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ, đồng thời lại phảiphân biệt rành mạch và hợp lí
- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải lô-gíc và làm rõ ý đồ của ngời viết
3 Bài mới
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng văn bản lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 văn bản đợc phân cắt lành mạch
mà lại không mất đi sự liên kết với nhau
có nghĩa là mạch máu trong cơ thể
? Vậy từ đó, em hiểu mạch lạc trong văn
- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
=> Là sự tiếp nối các câu, các ý theo một
? Chủ đề của truyện là gì?
? Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự
việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch
qua các phần, các đoạn của truyện không?
? Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo
ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không?
? Các cảnh trong những thời gian, không
gian khác nhau có góp phần làm cho dòng
mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất
trình tự hợp lí trên một ý chủ đạo thốngnhất
2 Các điều kiện để có một văn bản có tính mạch lạc
a
Ví dụ : Tìm hiểu tính mạch lạc trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
- Chủ đề : Cuộc chia tay của hai anh emThành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn => xuyênsuốt
+ Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ,
xa cách, khóc
Trang 19trong một chủ đề không?
GV: Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm
cho chủ đề nổi bật Nói cách khác là chủ
đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố
đó
? Vậy một văn bản có tính mạch lạc là văn
bản nh thế nào? Cần có điều kiện nào?
GV: Cho HS khái quát nội dung chính của
? Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không?
Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?
+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
+ 4 câu còn lại: kho vàng đây là sức lao
động của con ngời -> KB
- Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
Ngày soạn: 01/09/2012
Ngày giảng: 04/09/2012
tiết 9: ca dao dân ca những câu hát về tình cảm gia đình
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
Trang 20- Nắm đợc khái niệm dân ca, ca dao.
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu cảu những bài cadao về tình cảm gia đình
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca
- Phát hiện và phan tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ:
- Yêu thơng và ơn nghĩa với những ngời thân trong gia đình.
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
- Thuỷ: đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ
- Cuộc chia tay muốn nhắn nhủ đến những bậc làm cha, làm mẹ hay giữ gìn cho con trẻmột mái ấm gia đình, đừng để cho chúng là nạn nhân của những cuộc chia ly
3 Bài mới
Đối với tuổi thơ mỗi ngời Việt Nam, ca dao- dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ…Chúng ta lớn dần lên từ dòng sữa đó.Bây giờ ta cùng nhau đọc lại, lắng nghe, suy ngẫm
nhịp thơ lục bát, giọng dịu nhẹ, chậm êm,
vừa thành kính, vừa nghiêm trang
GV đọc mẫu
? Gọi hs đọc
? Dựa vào phần chú thích hay cho biết thế
nào là ca dao, dân ca?
- Ca dao: là những bài thơ dân gian do
nhân dân lao động sáng tạo nên, phần lớn
là thơ lục bát phản ánh đời sống, tâm hồncủa họ
-> đều thuộc thể loại thơ trữ tình
Trang 21GV giải thích một số từ khó cho hs hiểu.
? Bài ca dao đã diễn tả tình cảm gì?
? Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh,
âm điệu của bài ca dao này?
? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì để biểu hiện công lao to lớn của
cha mẹ?
? Từ láy “mênh mông” diễn tả thêm ý gì
khi nói về công ơn cha mẹ?
? Từ nào trong câu ca dao nói lên lời
khuyên tha thiết của cha mẹ?
? Em còn biết những câu ca dao nào nữa
nói về công ơn trời biển của cha mẹ?
? Bài ca dao là tâm trạng của ai?
? Chủ thể trữ tình
? Tâm trạng đó đợc bộc lộ thật xúc động và
thấm thía qua lời ca nhờ những chi tiết
ntn?
? Tâm trạng đó gắn với thời gian nào?
- Điệp từ “chiều chiều” > sự triền miên
của thời gian và tâm trạng
? Không gian diễn ra tâm trạng?
- Ngời phụ nữ đứng nh tạc tợng vào không
gian, nỗi buồn nhớ trào dâng trong lòng
? Ngời con gái mang nỗi niềm gì?
? Nỗi nhớ ấy đợc đặc biết diễn tả bằng
mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm contrớc công lao to lớn ấy
- Sử dụng lối ví von quen thuộc của ca dao,lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnhhằng của tự nhiên để so sánh với công cha,nghĩa mẹ Đây là những biểu tợng truyềnthống của văn hoá phơng Đông, nó là cảmnghĩ dân gian, dễ hiểu, thấm sâu
-> Bài học về đạo làm con thật vô cùng sâu
xa, thấm thía2.2 Bài 2
- Tâm trạng, nỗi lòng ngời con gái lấychồng xa quê nhớ mẹ nơi quê nhà Đó lànỗi buồn xót xa, sâu lắng, đau tận tronglòng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai
- Buổi chiều là lúc gợi cái tàn lụi, gợi buồn,gợi tình thơng nhớ Chiều là thời điểm của
sự trở về vậy mà ngời con gái vẫn bơ vơnơi quê ngời
- “Ngõ sau” vắng lặng, heo hút > gợicảnh ngộ cô đơn của thân phận ngời phụnữ dới chế độ phong kiến
- Nhớ về quê mẹ mà thấy mình lẻ loi, đauxót
- “Trông về” > 1 cái nhìn đăm đắm, đầythơng nhớ “Ruột đau chín chiều” > cáchnói rất cụ thể về nỗi đau quặn lòng da diết2.3 Bài 3
- Dùng 1 sự vật rất bình thờng để nói lênnỗi nhớ và lòng kính yêu Nuột lạt gợi nhớ
đến công lao của ông bà đã xây dựng ngôinhà
- Nuột lạt còn đó mà ông bà đã đi xa >biểu tợng của sự kết nối bền chặt nh tình
Trang 22trào lên nỗi nhớ thơng, lòng yêu kính da
diết, lắng sâu
? Đọc câu ca dao, em bắt gặp lối nói rất
quen thuộc nào trong ca dao?
? Nội dung bài ca dao?
? Tình cảm anh em thân thơng đợc diễn tả
ntn? Tìm từ ngữ diễn tả?
? Để diễn tả sự gắn bó của anh em trong
gia đình, ca dao đã sử dụng cách nói nào?
? Bài ca dao khuyên nhủ điều gì? ( câu
? Nội dung chủ yếu trong văn bản?
? Những biện pháp nghệ thuật nào đợc bốn
bài ca dao sử dụng?
? Gọi hs đọc ghi nhớ?
cảm huyết thống
- So sánh tăng cấp “ bao nhiêu bấynhiêu” > Lòng biết ơn ông bà vô hạn củacon cháu > câu ca dao nói lên 1 tình cảm
đẹp của con ngời Vn Có hiếu thảo với cha
mẹ thì mới biết “ nhớ” ông bà tổ tiên -> Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bàcủa những ngời con cháu
-> Nhắc nhở anh em phải sống hoà thuận,
đùm bọc, nhờng nhịn thì cha mẹ với “vuivầy”, sống hạnh phúc
Những bài ca dao ấy nói về tình cảm gì?
Qua đây chúng ta có thể nói nh thế nào về
tình cảm ấy của con ngời Việt Nam?
5 Hớng dẫn về nhà (2p)
- Học thuộc 4 bài ca đã học
- Soạn bài Những câu hát về tình yêu quê
hơng, đất nớc, con ngời
- Tìm những bài ca dao cùng nói về chủ đề
này
Ngày soạn: 01/09/2012
Ngày giảng: 04/09/2012
tiết 10: những câu hát về tình yêu quê
h-ơng, đất nớc, con ngời
I Mục tiêu bài học.
Trang 23- Yêu quý, niềm tự hào chân thành trớc vể đẹp của quê hơng, đất nớc, con ngời.
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
- Đọc thuộc những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình
- Đây là những bài ca dao ca ngợi tình cảm gia đình, khuyên con ngời phải biết hiếuthảo với cha mẹ, ông bà, anh em phải thơng yêu nhau
3 Bài mới
Bên cạnh những câu ca dao, dân ca khẳng định những giá trị về tình cảm gia đình là những câu ca ca ngợi về quê hơng đất nớc.Vậy những câu ca đó thể hiện cụ thể ntn chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay.
? Vì sao chàng trai – cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm nh vậy
để hỏi đáp?
? Em có nhận xét gì về cách hỏi của chàng
trai?
VD: Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh
> hình dáng núi Núi thiêng
- Cách đáp : rất sắc sảo, những nét đẹpriệng về thành quách, đền đài, sông núi của
Trang 24lời đúng câu đố của các cô gái?
? Em hiểu biết thêm điều gì về quê hơng
đất nớc ta qua lời hát đối đáp?
? Bài ca dao có nội dung gì?
? Bài ca dao đợc mở đầu bằng một lời mời
“rủ nhau ” Phân tích cụm từ “rủ nhau”
? ở bài ca dao này, ngời ta rủ nhau làm gì?
Từ nào đợc lặp lại nhiều lần? Thể hiện điều
gì?
? Em có nhận xét gì về cách tả cảnh trong
bài ca dao này?
? Câu ca dao có gợi cho em nhớ đến 1 câu
chuyện truyền thuyết nào không?
? Câu hỏi cuối bài ca dao có tác dụng gì?
“Hỏi ai gây dựng nên non nớc này?”? Em
có biết 1 số câu ca dao khác ca ngợi cảnh
đẹp của Hà Nội?
? Bài ca dao ca ngợi cảnh đẹp gì?
? Trong câu thơ 1, cảnh đẹp đợc gợi tả qua
mỗi miền quê đều đợc “nàng” thông tỏ
- Lời đối đáp đã làm hiện lên một giang sangấm vóc rất đáng yêu mến tự hào, dân ca
đã mợn hình thức đối đáp để thể hiện tìnhyêu quê hơng đất nớc và lòng tự hào dântộc
=> Lời hát đối đáp của những chàng trai –cô gái nói về những cảnh đẹp trên đất nớc
ta thể hiện tình yêu quê hơng đậm đà2.2 Bài 2
- Họ rủ nhau đi xem những cảnh đẹp đặcsắc, tợng trng cho HN
> họ rất yêu và say mê Hà Nội
- Điệp từ “xem” và liệt kê cảnh đẹp chothấy sự háo hức và tự hào của ngời dân
- Tả từ cái bao quát “cảnh kiếm hồ” -> cái
cụ thể “chùa, tháp, đền” -> 1 trong nhữngtrình tự tả cảnh theo không gian rất tiêubiểu
- Truyền thuyết Hồ Gơm : Địa danh vàcảnh trí gợi một Hồ Gơm, một Thăng Long
đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá ->gợi tình yêu, niềm tự hào
- Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu, nhắn nhủtâm tình Đây cũng là dòng thơ xúc độngsâu lắng nhất trong bài ca trực tiếp tác độngvào tình cảm ngời đọc Câu hỏi khẳng địnhnhắc nhở về công lao xây dựng non nớc củacha ông nhiều thế hệ, khêu gợi lòng biết
ơn, niềm tự hào dân tộc
=> Niềm sung sớng tự hào của nhân dân tatrớc những cảnh đẹp của Thăng Long
2.3 Bài 3
- Ca ngợi cảnh đẹp trên đờng vào xứ Huế
- Câu 1: Từ láy “quanh quanh” : sự uốn lợn,khúc khuỷu, gập ghềnh xa xôi
- Câu 2: Sử dụng thành ngữ “non xanh nớcbiếc”, so sánh “nh tranh hoạ đồ”
> cảnh sắc thiên nhiên sông núi tráng lệ,hùng vĩ, hữu tình, nên thơ gợi lên tronglòng ngời đọc niềm tự hoà về giang sơngấm vóc, về quê hơng xinh đẹp, mến yêu
- Ai - đại từ phiếm chỉ hàm chứa nhiềunghĩa, có thể là số ít, số nhiều hớng tớinhững ngời cha quen biết Bài ca dao kếtthúc ở câu lục với dấu chấm lửng là mộthiện tợng độc đáo ít thấy trong ca dao, làlời chào mời chân tình, nh một tiếng lòngvẫy gọi
-> thể hiện tình yêu, lòng tự hào, ý tình kếtbạn tinh tế và sâu sắc
2.4 Bài 4
- Vẻ đẹp trù phú, mênh mông của cánh
Trang 25? Trên cái bức tranh mênh mông, bát ngát
của cánh đồng, hiện lên hình ảnh của ai?
? Tìm biện pháp nghệ thuật biểu hiện?
đất nớc, con ngời VN Qua đó ta thấy tình
yêu quê hơng, đất nớc đã thấm sâu vào tâm
hồn mỗi ngời dân Việt Nam
Hoạt động 3 : (5p)
KT: Hỏi và trả lời.
KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Nội dung chủ yếu trong bài?
? Nêu những nghệ thuật chủ yếu đợc sử
dụng trong bài?
? Gọi hs đọc ghi nhớ?
đồng lúa
- Bức tranh đẹp và đầy sức sống ca ngợi vẻ
đẹp của con ngời lao động
- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng gợi sự dài rộng,
to lớn, mênh mông của cánh đồng Điệp từ,
đảo ngữ và đối xứng đợc sử dụng rất haytạo cảm giác choáng ngợp trớc sự trải dàicủa cánh đồng
- Hình ảnh thiếu nữ trẻ trung, xinh tơi, đầysức sống, làm chủ tự nhiên, làm chủ cuộc
đời, rất đáng yêu > một sự hài hoà tuyệt
đẹp giữa cảnh và ngời Cảnh làm nền chocon ngời xuất hiện, cảnh lại thêm đẹp, thắmtình ngời
? Vai trò của những địa danh trong chùm ca
dao- dân ca nói về tình cảm quê hơng đất
nớc nh thế nào? Đọc thêm những câu, bài
- Phân rích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợitiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ:
- Yêu tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
iii chuẩn bị:
Trang 261 chuẩn bị về phơng pháp và kĩ thuật dạy học:
? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,
khác nhau?
? Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm thẳm”
lại không nói đợc là “bật bật” “thẳm
thẳm”?
? Em hãy phân loại từ láy?
? Láy toàn bộ có đặc điểm ntn?
? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích
tắc, gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
? Các từ láy “lí nhí”, li ti, ti hí có đặc điểm
gì chung về âm thanh và nghĩa ?
i các loại từ láy
1 Ví dụ
- Đăm đăm: Láy hoàn toàn
- Mếu máo, liêu xiêu: Láy bộ phận
- Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàntoàn, nhng cũng có một số trờng hợp tiếng
đứng trớc biến đổi thanh điệu hoặc phụ âmcuối để tạo ra sự hài hòa về âm hởng
- Láy bộ phận : Giữa các tiếng có sự giốngnhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
- Tạo nghĩa dựa vào đặc tính của âm thanhvần Nguyên âm “i” là ng.âm có độ mở nhỏnhất > nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh hìnhdáng
- Nhấp nhô: khi nhô lên, khi hạ xuống
Trang 27? So sánh nghĩa của các từ láy: mềm mại,
đo đỏ, mạnh mẽ, khoẻ khoắn với các tiếng
- Mạnh mẽ, khoẻ khoắn: nhấn mạnh
=> Nghĩa của từ láy đợc tạo thành nhờ đặc
điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âmthanh giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm
- Láy bộ phận: nức nở, tức tởi, rón rén,lặng lẽ,
2 Bài tập 2
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác,thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3 Bài tập 3
- Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
- Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm nh trút đợc gánh nặng
- Mọi ngời đều căm phẫn trớc hành động
xấu xa của tên phản bội.
- Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí.
- Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.
- Giặc đến, dân làng tan tác mỗi ngời một
ngả
4 Bài tập 4
Đặt câu
5 Bài tập 5Các từ đó là từ ghép vì chúng có sự trùng hợp ngẫu nhiên về phụ âm đầu
6 Bài tập 6Các từ đó là từ ghép
Trang 28tiết 12: quá trình tạo lập văn bản
I Mục tiêu bài học.
- Yêu văn, biết viết các đoạn văn
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí
trớc sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch
3 Bài mới
Văn bản là một phần rất quan trọng trong chơng trình Ngữ văn, để có một văn bản
hoàn chỉnh cần có nhiều yếu tố kết hợp Làm thế nào để có một văn bản hoàn chỉnh và các bớc tạo lập văn bản ra sao chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Trong tình huống trên, em xây dựng văn
bản nói hay viết?
? Văn bản nói đó có nội dung gì? Nói cho
ai nghe? Nói để làm gì?
GV nêu tình huống 2:
Ngoài mẹ em muốn kể cho ngời bạn ở xa
về thành tích học tập của mình
? Em viết th cho ai? Viết để làm gì? Viết
về cái gì? Viết nh thế nào?
GV chốt: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải
xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn giao
tiếp có hiệu quả trớc hết phải định hớng
văn bản về nội dung, đối tợng, mục đích
? Để giúp mẹ hiểu rõ ràng những điều em
muốn nói thì em cần phải làm gì?
GV chốt: Xây dựng bố cục cho văn bản sẽ
giúp em nói viết chặt chẽ cụ thể mạch lạc,
ngời nghe dễ hiểu
? Trong thực tế ta không giao tiếp bằng bố
cục Vậy sau khi có bố cục ta cần làm gì?
? Một nhà văn sau khi viết xong tác phẩm
bao giờ cũng đọc lại bản thảo Còn chúng
ta sau khi xây dựng xong văn bản bao giờ
cũng kiểm tra lại? Mục đích để làm gì?
? Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1?
Hớng dẫn hs làm bài theo yêu cầu
GV hớng dẫn hs làm bài tập theo yêu cầu
=> Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cạc
rành mạch, hợp lý, thể hiện đúng định ớng trên
h Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thànhnhững câu văn, đoạn văn, chính xác, trongsáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vớinhau
- Kiểm tra xem văn abnr vừa tạo lập có đạtcác yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửachữa gì không
2 Ghi nhớ
II luyện tập
1 Bài tập 1 Học sinh tự trả lời câu hỏi
2 Bài tập 2
a Bạn thiếu 1 nội dung quan trọng là rút ranhững kinh nghiệm học tập để giúp các bạn học tập tốt hơn (viết cái gì? để làm gì?)
b Bạn đã xác định không đúng đối tợng giao tiếp Bản báo cáo này phải đợc trình
Trang 30bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo (viết cho ai?)
3 Bài tập 3
Dàn bài là cái khung > càng viết ngắn
gọn càng tốt, chỉ cần đủ ý Câu không nhất thiết phải đủ và liên kết
- Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cạc rành
mạch, hợp lý, thể hiện đúng định hớngtrên
- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thànhnhững câu văn, đoạn văn, chính xác, trongsáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vớinhau
- Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạtcác yêu cầu đã nêu ở trên cha và có cần sửachữa gì không
Ngày soạn: 08/09/2012
Ngày giảng: 11/09/2012
tiết 13: những câu hát than thân
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc hiện thực đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân
- Một só biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từcủa các bài ca dao than thân
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dungvà nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
3 Thái độ:
- Yêu mến văn học dân gian và có ý thức giữ gìn
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
Trang 31? Đọc thuộc những câu ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hơng đất nớc? Em thích nhất bài nào? Vì sao?
- Đọc thuộc chùm ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
- Nêu ra câu em thích nhất và nêu đợc lý do vì sao em thích
? Em hiểu cụm từ “thơng thay” ntn?
? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ
? ý nghĩa của bài ca dao?
? Em biết một số bài ca dao mở đầu bằng
cụm từ ‘thân em” nào?
- " Thơng thay" là tiếng than biểu hiện sự thơng cảm, xót xa ở mức độ cao -> tô đậm mối thơng cảm, xót xa cho cuộc đời cay
đắng nhiều bề của ngời dân
- Nghệ thuật ẩn dụ: con tằm, lũ kiến là những thân phận nhỏ bé sống âm thầm dới
đáy XH cũ, suốt đời nghèo khó, dù có làm lụng vất vả, lần hồi
- Hạc, cuốc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận, thấp cổ bé họng, khổ đau oan trái, vô vọng của ngời lao động
=> Bài ca dao có giá trị phản kháng và tố cáo sâu sắc, mạnh mẽ
2.2 Bài 3
- “Thân em nh giếng giữa đàngNgời thanh rửa mặt, ngời phàm rửa chân”
- Diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời,
Trang 32? Bài ca dao ấy thờng nói về ai? Về điều
gì? thờng giống nhau ntn về nghệ thuật?
? Hình ảnh so sánh có gì đặc biệt?
? Bài ca dao cho thấy cuộc đời ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến ntn?
Hoạt động 3 : (5p)
KT: Hỏi và trả lời.
KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Nêu đặc điểm chung về nội dung và nghệ
thuật 2 bài ca dao?
3 Ghi nhớ
4 Củng cố, luyện tập (5p)
? Nêu đặc điểm chung về nội dung và nghệ
thuật 2 bài ca dao?
5 Hớng dẫn về nhà (2p)
- Học thuộc các bài ca dao đã học, ghi nhớ
- Soạn “Những câu hát châm biếm”và su
tầm những bài ca có nội dung châm biếm
- Đều diễn tả cuộc đời thân phận con ngời trong XH cũ Than thân và phản kháng
- Thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh truyền thống
Ngày soạn: 08/09/2012
Ngày giảng: 11/09/2012
tiết 14: những câu hát châm biếm
I Mục tiêu bài học.
- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu áht châm biếm trong bài học
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh tránh xa những thói xấu đó
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
Trang 33? Nêu đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao than thân?
- Đều diễn tả cuộc đời thân phận con ngời trong XH cũ Than thân và phản kháng
? Bài ca dao giới thiệu chân dung của
ai? Giới thiệu nh thế nào?
? Trong những câu giới thiệu chân
dung "chú tôi", từ nào đợc lặp lại nhiều
lần? Tác dụng?
? Qua những nét biếm hoạ em hiểu gì về
con ngời "chú tôi"
? Hai dòng ca dao đầu có ý nghĩa nh
- Đây là một con ngời lắm tật xấu là hình
ảnh ngời nông dân nghiện rợu chè, thích ăn
=> Bài ca chế giễu hạng ngời nghiện ngập
và lời biếng một cách hóm hỉnh
2.2 Bài 2
- Lời của thầy bói → khách quan "ghi âm,lời thầy bói, không đa ra 1 lời bình luận,
đánh giá nào → nghệ thuật "gậy ông đập
l-ng ôl-ng" có tác dụl-ng gây cời châm biếmsấu sắc
- Những chuyện hệ trọng về số phậnngời đi xem bói rất quan tâm:
Giàu-nghèo; cha - mẹ; chồng - con
-> Là kiểu nói nớc đôi, thầy bói nói rõ ràngkhẳng định nh đinh đóng cột toàn nhữngchuyện hiển nhiên → vô nghĩa, ấu trĩ, nựccời
Trang 34? Theo em, bài ca dao này đã sử dụng lối
Nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng trong 2
bài ca dao này?
? Gọi hs đọc ghi nhớ
- Nghệ thuật: Phóng đaị cách nói nớc đôilật tẩy chân dung thầy bói
=> Phê phán, châm biếm những kẻ hànhnghề mê tín dốt nát, lợi dụng lòng tin củangời khác để kiếm tiền , đồng thời phêphán tệ nạn, bói toán nhảm nhí trong xãhội
và nghệ thuật đợc tác giả dân gian sử dụng
trong 2 bài ca dao này?
5 Hớng dẫn về nhà (2p)
- Học bài và ghi nhớ
- Soạn bài: Đại từ.
Hai bài ca dao châm biếm cho thấy tínhchất trào lộng dân gian thật sắc sảo, nhiều
vẻ Những thói h tật xấu, hủ tục mê tín dị
đoan, những hiện tợng lố bịch, những hạngngời trong xã hội cũ đều bị châm biếm, đảkích Các ẩn dụ lối phóng đại, cách nói ng-ợc là những thủ pháp nghệ thuật châmbiếm đợc tác giả dân gian sáng tạo 1 cách
đặc sắc Tính chiến đấu và phê phán là giátrị đích thực của những bài ca dao này và
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ:
- Yêu mến tiếng Việt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
Trang 35Láy toàn bộ ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm
Láy bộ phận Long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp lánh
3 Bài mới
Tiếng Việt cso một hệ thống ngôn từ rất phong phú và đa dạng vì vậy nó cho phép chúng ta không ngừng sáng tạo ra từ mới, cách nói mới Một trong số cách nói ấy là sử dụng đại từ Vậy đại từ là gì chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
? Từ "nó" ở đoạn văn 1,2 trỏ ai? Con gì?
? Từ "thế”, trong đoạn văn 3 trỏ sự việc
gì? Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ
=> Đại từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hạot
đọng, tính chất… đợc nói đến trongmột ngữ cảnh nhất định cảu lời nóihoặc dùng để hoit
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai tròngữ pháp nh CN, VN,trong câu hayphụ ngữ của dang từ, động từ, tính từ…
Trang 36? Các đại từ "vậy", "thế" trỏ gì?
? Gọi hs đọc ghi nhớ 2
? Các đại từ "ai", "gì" hỏi về gì?
? Các đại từ "sao", "thế nào" hỏi về gì?
? Các đại từ "bao nhiêu" "mấy" hỏi về gì?
? Gọi hs đọc yêu cầu và thực hiện
GV hớng dẫn hs làm bài tập theo yêu cầu
2 Bài tập 2
Mình về với Bác đờng xuôi Tha giùm Việt Bắc không nguôi nhờNg
ời
3 Bài tập 3
- Vui tết trung thu, cả lớp ai cũng vui
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Học thuộc bài , làm các bài tập còn lại
- Soạn bài: Luyện tập tạo lập văn bản.
- Đại từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hạot
đọng, tính chất… đợc nói đến trongmột ngữ cảnh nhất định cảu lời nóihoặc dùng để hoit
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai tròngữ pháp nh CN, VN,trong câu hayphụ ngữ của dang từ, động từ, tính từ…
Trang 373 Thái độ:
- Có thể tạo lập 1 văn bản tơng đối đơn giản
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
ở bài trớc các em đã biết cách tạo lập một văn bản gồm 4 phần và các phần này có
mối quan hệ khăng khít với nhau Để củng cố thêm một lần nữa kiến thức này giờ học ngày hôm nay chúng ta cùng đi vào luyện tập.
- Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cạc rành
mạch, hợp lý, thể hiện đúng định hớngtrên
- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thànhnhững câu văn, đoạn văn, chính xác, trongsáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vớinhau
- Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạtcác yêu cầu đã nêu ở trên cha và có sửachữa gì không
II Luyện tập
Đề tài: "Th cho một ngời bạn để bạn
Trang 38KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Về hình thức đề bài trên là gì?
? Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về
cái gì và nh thế nào?
? Em sẽ viết về nội dung gì?
? Em sẽ viết cho ai?
? Em viết bức th để làm gì?
? Em sẽ bắt đầu bức th sao cho gợi cảm, tự
nhiên?
? Em sẽ viết mở bài nh thế nào?
? Em sẽ viết gì trong phần chính của
- Để bạn hiểu về đất nớc Việt Nam
- Gây cảm tình của bạn với đất nớcmình và góp phần xây dựng tình hữunghị
Đề bài: Em hãy miêu tả lại một cảnh đẹp trên quê hơng em
4 Củng cố, luyện tập (5p)
GV gọi HS đọc văn bản đã làm
5 Hớng dẫn về nhà (2p)
- Hoàn thành nội dung bức th và đọc bài
tham khảo trong SGK
- Soạn bài: Cảm nghĩ trong đêm thanh
tĩnh.
Trang 39- Có đợc những hiểu biết bớc đầu về thơ trung đại.
- Nắm đợc đặc điểm của thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nớc và ý chí quyết tâmbảo vệ chủ quyền đó trứoc kẻ thùxâm lợc
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
- Đọc - hiểu và phân tích tho thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật chữ Hán qua các bản dich tiếng Việt
3 Thái độ:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ Đờng luật
ii các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.
- Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý TG, t duy, PT, TH kiến thức
- Bài ca dao 1: Mỉa mai, giễu cợt phê phán những thói quen, lối sống lời biếng
- Bài ca dao 2: phê phán tục mê tín dị đoan, những ngời nhẹ dạ cả tin, ít hiểu biết
3 Bài mới
Sông núi nớc Nam đợc coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc ta vì ý
nghĩa và giá trị to lớn của nó Bài thơ đã khẳng định sự độc lập về lãnh thổ; khẳng định chủ quyền của đất nớc; khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền của đất nớc
? Em hiểu gì về thơ trung đại?
? Văn bản này đợc viết trong hoàn cảnh
Trang 40KN: Tìm và xử lý thông tin, giao tiếp,
GQVĐ.
? Văn bản này đợc viết theo thể loại nào?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
? Nhận xét giọng điệu 2 câu thơ đầu ?
?"Đế’’trong bản phiên âm có nghĩa là
gì?
? Tại sao ở đây tác giả dùng "Nam đế
c"
? Em hiểu “Vằng vặc sách trời chia xứ
sở hay định phận tai thiên th” “ ” là ntn?
? Hai câu đầu nói lên điều gì ?
? Hỏi "cớ sao" và gọi “nghịch lỗ”? nhà
? Đây là bài thơ thiên về biểu ý đợc thể
hiện theo bố cục nh thế nào?
? Thái độ và cảm xúc của tác giả qua
? Nội dung chủ yếu của văn bản là gì?
? Nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng trong
2.1 Hai câu đầu
- Giọng điệu: Đanh thép, dõng dạo, ờng hoàng
đ Đế: Vua tợng trng cho quyền lực tối caocủa cộng đồng, đại biểu, đại diện cho nhândân
- Nớc Nam là của Vua Nam ở, ngangbằng với vua Phơng Bắc, nớc có vua là
có chủ quyền có nền độc lập Điều đó
ta đợc sách trời định sẵn, rõ ràng Làchân lý lịch sử khách quan, không aichối cãi đợc
=> Hai câu đầu khẳng định chủ quyềncủa nớc Nam đã đợc phân chia rõ ràng2.2 Hai câu cuối
- Răn đe bằng 1 câu hỏi tu từ, → khẳng
định 1 cách đanh thép ý chí quyết tâm bảo
vệ độc lập dân tộc và niềm tin vào sứcmạnh của dân tộc
? Trong lịch sử dân tộc ta, ngoài Sông núi
nơc Nam em còn biết những văn bản nào
- Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
- Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh