1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 1 từ ghép 3

13 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Không, các tiếng bình đẳng về ngữ pháp * Vậy theo kiến thức đã học ở lớp 5, em hãy gọi tên các từ ghép đó..  Từ ghép đẳng lập có tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân ra tiếng c

Trang 3

* Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức”,

tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

-Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà

ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt

hoảng khi cổng trường đóng lại […]

(Lí Lan)

-Cốm không phải thức quà của người vội; ăn

cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm

nghĩ Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong

hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới,

của hoa cỏ dại ven bờ […]

(Thạch Lam)

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

Ví dụ 1: mục 1/13

Trang 4

-Tiếng được bổ sung nghĩa được gọi là tiếng chính:

“bà” – “thơm”

-Tiếng bổ sung gọi là tiếng phụ: “ngoại” – “phức”

*Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong

từ ấy?

 Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

 Từ ghép có tiếng chính, có tiếng phụ được gọi là

từ ghép chính – phụ

* Từ đó em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?

Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ

sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,

tiếng phụ đứng sau

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

Trang 5

- Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp

sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng,

khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngay

khai trường

- Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được Cứ

nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc

bài trầm bổng.

 Không, các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

* Vậy theo kiến thức đã học ở lớp 5, em hãy gọi

tên các từ ghép đó Từ đó, em hiểu thế nào là từ

ghép đẳng lập?

 Từ ghép đẳng lập có tiếng bình đẳng về mặt

ngữ pháp, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

Có mấy loại từ ghép? Đọc lại phần ghi nhớ

SGK/14

* Học theoSGK/14

Ví dụ: Quần áo, trầm bổng

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

 Từ ghép đẳng lập:

* Các tiếng trong 2 từ ghép “quần áo”, “trầm

bổng” có thể phân ra tiếng chính hay tiếng phụ

hay không?

VD: Mục 2 SGK/14

Trang 6

Làm bài tập nhanh theo nhóm: bài 2/15,

bài 3/15

Bài 2/15: Điền thêm tiếng vào sau các

tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ:

Bài 3/15: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng

để tạo thành từ ghép đẳng lập:

Bút …., thước …., mưa …., làm… , ăn….,

trắng……, vui… , nhát…

Núi……., núi……, ham…….,

ham……… ,xinh……., xinh……, mặt… ,

mặt… , học……., học……, tươi……,

tươi……

* Học theoSGK/14

Ví dụ: Quần áo, trầm bổng

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

 Từ ghép đẳng lập:

Trang 7

* Em hãy so sánh nghĩa của từ “bà” với nghĩa

của từ “bà ngoại” ?

- Bà: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ

* Em hãy so sánh nghĩa của từ “thơm” với từ

“thơm phức” ?

II.Nghĩa của từ ghép:

Thơm: chỉ mùi hương chung

 Thơm phức: diễn tả mức độ mạnh của mùi

Ví dụ: Quần áo, trầm bổng

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

 Từ ghép đẳng lập:

Trang 8

* Nhưng tại sao có sự khác nhau đó?

 Có sự khác nhau đó là do tác dụng của tiếng

đứng sau – nó bổ sung nghĩa cho tiếng đứng

trước

 Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của

từ “bà” Nghĩa của từ “thơm phức” cụ thể hơn

nghĩa của từ “thơm”

* Từ đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

“bà ngoại”, “thơm phức” so với nghĩa của từ đơn

“bà”, “thơm” ?

II.Nghĩa của từ ghép:

* Học theoSGK/14

Ví dụ: Quần áo, trầm bổng

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

 Từ ghép đẳng lập:

Học theo SGK/14

Trang 9

Câu hỏi thảo luận: Giải bài tập 1 trang

15 Trong các từ ghép đẳng lập đã giải:

suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu

đuôi, về cơ chế tạo nghĩa chúng có

điểm gì giống và khác nhau ?

**Giống nhau: Nghĩa của từ ghép đẳng lập

chung hơn, khái quát hơn so với nghĩa của các

tiếng Ví dụ trong câu: “Mưa rồi mau ra lấy

quần áo vào kẻo ướt” – từ ghép đẳng lập

quần áo nói chung – có thể chỉ có áo thôi, nói

như thế cũng được

II.Nghĩa của từ ghép:

* Học theoSGK/14

Ví dụ: Quần áo, trầm bổng

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

 Từ ghép đẳng lập:

Học theo SGK/14

Trang 10

**Khác nhau: các tiếng trong từ ghép đẳng lập

hoặc đồng nghĩa ( suy nghĩ ) hoặc trái nghĩa

( đầu đuôi ) hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện

tượng gần gũi nhau ( cây cỏ, chài lưới, ẩm ướt )

2 Về nhà:

Bài 5,6,7/16.

III Luyện tập:

1 Ở lớp:

Bài 1,2,3,4/15.

II.Nghĩa của từ ghép:

* Học theoSGK/14

Ví dụ: Quần áo, trầm bổng

Từ ghép chính phụ:

I Các loại từ ghép:

Ví dụ: bà ngoại, thơm phức, xanh ngắt…

 Từ ghép đẳng lập:

Học theo SGK/14

Trang 11

- Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là danh

từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Còn từ sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp, chỉ

chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở

Bài tập 4/15: Giải thích cách dùng từ ghép: Tại

sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà

không thể nói một cuốn sách vở

Luyện tập:

Trang 12

Hướng dẫn về nhà:

Học bài: Học phần ghi nhớ SGK/14

Hoàn chỉnh các bài tập SGK

•Soạn bài: Liên kết trong văn bản Đọc phần tìm hiểu bài 2 mục “ Tính liên kết trong văn bản & Phương tiện liên kết trong văn bản

Ngày đăng: 13/01/2016, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm