Kiến thức : * Hs biết - Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan - Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C * Hs vận dụng : Biết viết các đồng phân v
Trang 1+ Tiết : 46
CHƯƠNG 5 – HIĐROCACBON NO
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
* Hs biết
- Sự hình thành liên kết và cấu trúc không gian của ankan
- Gọi tên các ankan với mạch chính không quá 10 nguyên tử C
* Hs vận dụng : Biết viết các đồng phân và một số CTPT đồng đẳng của ankan.
2 Kỹ năng :
Viết CTPT , công thức cấu tạo của các ankan
II PHƯƠNG PHÁP :
Hoạt động nhóm – đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Bảng tên gọi 10 ankan không phân nhánh đầu tiên trong dãy đồng đẵng các ankan
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra :
* Định nghĩa đồng đẳng , cho ví dụ ?
* Cho một số ví dụ về các hợp chất HC có thể gặp trong cuộc sống ?
3 Bài mới :
vào bài
Thế nào là HC no ? có mấy loại HC no ?
I ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP,:
1 Đồng đẳng ankan
-Nhắc lại khái niệm đồng đẳng
-Viết công thức phân tử một số đồng đẳng của CH4
rồi suy ra công thức tổng quát và khái niệm dãy
đồng đẳng của metan
2 Đồng phân
Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon( mạch không
nhánh, mạch có nhánh)
- Viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ có công
thức phân tử C4H10 và C5H12
- mêtan , etan , propan … hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của mêtan
- Công thức chung: C n H 2n+2 (n >1)
- Ankan là những hiđrôcacbon no, mạch hở, trong
phân tử chỉ có liên kết đơn
- Từ CH4 dến C3H8 không có đồng phân
- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon
Đồng phân C4H10 (có 2 đồng phân)
CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3
CH3 Đồng phân C5H12 ( có 3 đồng phân)
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH2-CH3
CH3
Bài 33 : ANKAN : ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN VÀ
DANH PHÁP
Trang 2Bậc của Cacbon
- GV đánh số la mã chỉ bậc của C
GV: Hướng dẫn hs biết bậc của cacbon :
- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số
nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
- Ankan không phân nhánh chỉ chứa C bậc I , II
- Ankan phân nhán trong phân tử chứa C bậc III ,
IV.
II DANH PHÁP (Theo IUPAC )
1 Ankan mạch không phân nhánh
Nhóm nguyên tử còn lại sau khi bớt 1 nguyên tử H
từ phân tử ankan được gọi là ankyl, có CTC
CnH2n+1
2 Ankan có nhánh :
- Yêu cầu HS luyện tập gọi tên các ankan không
phân nhánh
- Từ CTCT → tên gọi
Cho HS gọi tên các đồng phân của C5H12
→ Rút ra cách gọi tên ankan có nhánh ?
* - Lưu ý : - Nếu có nhiều nhóm thế
CH3
CH3 – C – CH3
CH3
C C H
H H
C H
H
C H H
H H
H
I II II I
Ankan không phân nhánh
C C H
H H
C
CH3
H
C H H
C
CH3
CH3
H H H
I III II IV
Ankan phân nhánh
CH4 : Metan C6H14 : Hexan
C2H6 : Etan C7H16 : Heptan
C3H8 : Propan C8H18 : Octan
C4H10 : Butan C9H20 : Nonan
C5H12 : Petan C10H20 : Dekan
Tên gốc ankyl :
Đổi đuôi an thành yl
C n H 2n+2 →−H C n H 2n+1
( ankan) ( gốc ankyl)
- Chọn mạch C dài nhất làm mạch chính
- Đánh số thứ tự sao cho vị trí nhánh nhỏ nhất
-Đọc tên theo mẫu
Vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an
Ví dụ :
CH3 CH
CH3
CH2 CH3
2-metylbutan
Tên ankan = tên C mạch chính + an
Trang 3giống nhau:2,3,4… dùng tiếp đầu ngữ đi, tri,tetra …
thay cho việc lập lại tên nhóm thế
- Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau thì đọc theo
mẫu tự a, b, c…
- Giữa số và số có dấu phẩy, số với chữ có dấu gạch
nối
- Dùng từ iso chỉ ở C số 2 có 1 nhóm CH3
neo chỉ ở C số 2 có 2 nhóm CH3
CH3 C CH
CH3
CH3
CH2 CH3
C2H5
3 etyl-2,2-dimetyl pentan
CH3-CH-CH2-CH3 iso-pentan
CH3
CH3
CH3 – C – CH3 neo-pentan
CH3
4 Củng cố :
* Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 - etyl - 3 - metyl butan , đúng hay sai ?
a Đúng b Sai
* Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau :
3 – etyl – 2,2,4 – trimetylheptan
* Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ?
a C7H14 b C6H10 c C8H18 d không có
5 Dặn dò: HS học bài và làm bài tập SGK
Giáo viên
Nguyễn Minh Thiện
Trang 4
+ Tiết : 47
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
* Hs biết :
- Liên kết trong phân tử các ankan đều là liên kết σ , trong đó nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa
sp3
- Cấu dạng bền và kém bền của ankan
* Hs hiểu : Sự biến thiên tính chất vật lí của ankan phụ thuộc số nguyên tử cacbn trong phân tử
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn cấu dạng của ankan
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
- Mô hình phân tử
- Xăng, mỡ bôi trơn động cơ, nước cất, cốc thủy tinh
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra :
* Viết các đồng phân của C5H12 vàgọi tên theo quốc tế và thông thường ?
* Nêu cách gọi tên ankan?
3 Bài mới :
I- CẤU TRÚC PHÂN TỬ ANKAN
1 Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
- Trong không gian các phân tử ankan được biểu
diễn như thế nào?
- Cấu trúc đó có ảnh hưởng như thế nào đến tính
chất?
HS quan sát tranh mô tả sự hình thành liên kết
trong phân tử CH4 , C2H6
→ HS rút ra nhận xét
CH4 C2H6
-Các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hoá sp3 -Mỗi nguyễn tử C nằm trên đỉnh của tứ diện đều mà 4 đỉnh là các nguyên tử H hoặc C
-Các liên kết C – C ; C – H đều là liên kết σ Hầu như
không phân cực
- Góc liên kết đều gần bằng 109,5 0
- Hoá trị của C hầu như đã bảo hoà
H
H
C
H H
H H
Trang 52 Cấu trúc không gian của ankan
a) Mô hình phân tử
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự hình
thành liên kết trong phân tử ankan
GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử
Propan butan, isobutan CH3CH2 CH2 CH3
b) Cấu dạng
GV viết cấu dạng của C4H10
GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét
- Tại sao ankan có các cấu dạng khác nhau ?
- Thế nào là cấu dạng xen kẽ ? cấu dạng che
khuất ?
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ :
1 Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi , khối lượng
riêng
Xem bảng 5.2 rút ra nhận xét về quy luật biến đổi
về trạng thái, t0
nc, t0
s, khối lượng riêng
- Dựa vào một số ankan đã biết trong cuộc
sống , nêu tính chất vật lí của ankan ?
- Gv bổ xung thêm các tính chất vật lí khác
2 Tính tan và màu sắc
* Mô hình rỗng : * Mô hình đặc :
CH3CH2 CH3
Cấu dạng che khuất Cấu dạng xen kẽ
CH3
CH3
H H H
H
CH3
H
H H
- Các nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết
đơn C-C có thể tự quay quanh trục liên kết tạo ra vô số cấu dạng
- Cấu dạng xen kẻ bền hơn cấu dạng che khuất -Các cấu dạng luôn chuyển đổi qua lại, không thể cô lập từng cấu dạng riêng lẽ
- ở điều kiện thường
Ankan từ C1→ C4 ở trạng thái khí Từ C5→ C17 : lỏng
Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn -Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi , kl riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối
- Ankan nhẹ hơn nước
- Ankan không tan trong nước → Kị nước
- Ankan là những dung môi không phân cực → hòa tan được những chất không phân cực
- Ankan là những chất không màu
4 Củng cố : bài tập 2,3 / 142
5 Dặn dò: làm bài tập và xem bài mới
Trang 6+ Tiết : 48
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
* Hs biết : Phương pháp điều chế và một số ứng dụng của ankan
* Hs hiểu :
- Tính chất hóa học của ankan: phản úng thế, tách, oxi hóa
- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
2 Kĩ năng :
- Viết phương trình phản ứng của các ankan
II PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại – Nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ
- Bộ dụng cụ điều chế metan
- Hóa chất CH3COONa rắn, NaOH, CaO rắn
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra :
* Viết các đồng phân của C6H14 vàgọi tên theo quốc tế và thông thường ?
* Nêu cách gọi tên ankan?
3 Bài mới :
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
vào bài
* Nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan , từ đặc
điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham
gia phản ứng của ankan
1 Phản ứng thế (đặc trưng)
- Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4 ?
Viết ptpư :
C 3 H 8 + Cl 2 và C 3 H 8 + Br 2
*Gv thông báo : Flo phản ứng mãnh liệt nên phân
huỷ ankan thành C và HF Iôt quá yếu nên không
phản ứng
Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit , bazơ và chất oxi hoá mạnh ( KMnO 4 )
Ví dụ :
CH 4 + Cl 2 →as CH 3 Cl + HCl Metyl clorua
CH 3 Cl + Cl 2 →as CH 2 Cl 2 + HCl Metilen clorua
CH 2 Cl 2 + Cl 2 →as CHCl 3 + HCl clorofom CHCl 3 + Cl 2 →as CHCl 4 + HCl Cacbon tetraclorua
- Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch
Ví dụ :
CH3-CH2CH2Cl + HCl
CH3-CH2-CH3 + Cl2 sản phẩm phụ
CH3CHClCH3 + HCl Sản phẩm chính
as
Trang 7Khi phản ứng với Br 2 thì coi như tạo ra 1 sản phẩm
- GV trình bày phần cơ chế phản ứng
2 Phản ứng tách H 2 : ( đehiđrô hoá )
Gợi ý viết phản ứng tách H2 từ phân tử C4H10
3 Phản ứng crackinh :( bẻ gãy lk C-C )
Khi bẻ gãy mạch C của ankan tạo ra ankan ngắn hơn
và một anken
CnH2n+2
0
t
→CmH2m+2 + CpH2p ( m+p = n)
4 Phản ứng Oxi hóa :
a Oxi hoá hoàn toàn :
CnH2n+2+()O2 →t0 nCO2 + (n+1)H2O
GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 và H2O sinh ra
sau phản ứng
b Oxi hóa không hoàn toàn
CH4 + O2 t→0xt
HCHO + H2O
nhiệt độ, xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá
không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy
II.Điều chế và Ứng dụng
1 Điều chế :
a Trong công nghiệp :
lấy từ khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
b Phòng thí nghiệm :
CH3COONa + NaOH →t0 CH4+Na2CO3
Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ +4Al(OH)3
2 Ứng dụng :
Hãy nêu một vài ứng dụng của ankan
CH3-CH2CH2Br + HBr
C3H8 + Br2
CH3CHBrCH3 + HBr 97%
Kết luận: H ở bậc cacbon cao hơn dễ thế hơn → sản
phẩm chính
Cơ chế phản ứng halogen hoá
Là cơ chế gốc dây chuyền
* Bước khơi mào
Cl o o Cl →as Clo + Clo
* Bước phát triển dây chuyền
CH 3 – H + Cl o → o CH 3 + HCl
o CH 3 + Cl o – o Cl → CH 3 Cl + Cl o
CH3o –o H + Clo → ….……
* Bước đứt dây chuyền :
Clo + Clo → Cl2
oCH3 + Clo → CH3Cl
oCH3 + o CH3 → CH3CH3
CH 3 -CH 3 →xt, t0 CH 2 =CH 2 + H 2
CH4 + CH3-CH=CH2
C4H10
C2H6 + CH2=CH2
Ví dụ :
CH4 +2O2→t0 CO2 + 2H2O Khi đốt cháy ankan n CO2 <n H O2
- Từ C1 đến C20 được ứng dụng làm nhiên liệu
- Nhiều Ankan được dùng làm dung môi và dầu bôi
as
to
Trang 8trơn máy
- Điều chế chất sinh hàn
- Nhờ tác dụng của nhiệt và các phản ứng oxy hoá không hoàn toàn HCHO, ancol metylic , axitaxetic
…v v…
4 Củng cố :
* Đốt cháy 0,1 mol CxHy → 0,1mol CO2 và 0,2mol H2O Xác định dãy đồng đẳng của A
Viết chương trình chung
* Làm bài tập 6/147 SGK
* Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1
5 Dặn dò
- Làm bài tập : 1 5/ 147 sgk
- Chuẩn bị bài mới :
+ Đọc trước bài 36 : Xicloankan Gạch dưới các kiến thức quan trọng.
+ Trình bày cấu tạo của xicloankan?
+ Trình bày tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của xicloankan?
Người soạn
Nguyễn Minh Thiện
Trang 9+ Tiết : 49
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS biết :
-Cấu trúc đồng phân danh pháp của một số mono xiclo ankan
-Tính chất vật lý , tính chất hoá học và ứng dụng của xiclo ankan
2 Kỹ năng : Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của xiclo ankan
II PHƯƠNG PHÁP : Quy nạp – đàm thoại – trực quan
III CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ mô hình một số xiclo ankan
- Bảng tính chất vật lý của một vài xiclo ankan
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra
a) Viết phương trình phản ứng của n- pentan : Tác dụng Cl2→ dẫn xuất mono clo, Tách H2, Crakinh b) Một ankan A có tỉ khối hơi so với H2 là 36 tìm CTPT của ankan A và CTCT có thể có gọi tên các đồng phân
3 Bài mới :
vào bài
Ankan và xicloankan giống và khác nhau như
thế nào ?
I CẤU TRÚC ,ĐỒNG PHÂN ,DANH PHÁP
1 Cấu trúc phân tử của một số mono xicloankan
Xem mô hình phân tử các xicloankan
- Cấu trúc phân tử ankan ?
xiclo ankan là gì ?
- Cho biết sự khác nhau về cấu trúc giữa
xiclopropan và các xicloankan khác ?
2 Đồng phân và cách gọi tên monoxicloankan
a) Quy tắc :
vị trí nhánh–tên nhánh–Xiclo+tên mạch
chính + an
b) Thí dụ : Một só xicloankan đồng phân ứng
với công thức phân tử C6H12
Công thức phân tử và cấu trúc một số mono xicloankan không nhánh như sau:
C3H6 C4H8 C5H10 C6H12
* xicloankan là những hiđrô cacbon no mạch vòng.
* Xicloankan có 1 vòng ( đơn vòng ) gọi là mono
xicloankan có công thức chung là C n H 2n ( n≥ 3 )
* Xicloankan có nhiều vòng gọi là poli xicloankan
*Trừ xiclopropan , ở phân tử xicloankan các nguyên tử cacbon không cùng nằm trên một mặt phẳng
- Mạch chính là mạch vòng
- Đánh số sao cho các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất
Bài 36 : XICLOANKAN
Trang 10Với CTPT C6H12 còn đồng phân nào khác các
đồng phân đã viết không? Hãy viết các đồng còn
lại và gọi tên
Về nhà: Viết tất cả đồng phân xicloankan của
C5H10 , gọi tên ?
1 Tính chất vật lý
xem bảng 5.3
Cho biết nhiệt độ sôi , nhiệ độ nóng chảy , màu
sắc , tính tan của các xiloankan
2 Tính chất hoá học
a) Phản ứng công mở vòng của xiclopropan
và xiclobutan
Xiclopropan cộng mở vòng với: H2, Br2, HBr
Xicloc butan chỉ cộng mở vòng với H2
b) Phản ứng thế : tương tự ankan
c) Phản ứng oxi hoá:
CnH2n +32n o2 → nCO2 +nH2O ∆H< 0
Có nhận xét gì về số mol của H2O và CO2
GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng
của xiclopropan và xiclobutan : cộng ,thế , cháy
Hướng dẫn HS viết phương trình
Xiclo hexan metyl xiclopentan
1,2-đimetyl xiclobutan 1,1,2-trimetyl xiclopropan
- Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi tắng dần theo chiều tăng của M
- Đều không màu không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hưu cơ
+ H2 →Ni, 800C
CH3-CH2- CH3 ( Propan)
+ Br2→ BrCH2 – CH2 – CH2Br (1,3 –dibrompropan )
+ HBr → CH3 – CH2 – CH2Br (1–Brompropan ) Xiclobutan chỉ cộng với hydro : +H2Ni, 1200C→
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 butan
Xicloankan vòng 5,6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên
+ Cl2 →as
cloxiclopentan + Br2 →
0
t
Br
+ HBr Bromxiclohexan
C6H12 +9O2→ 6CO2+6H2O ∆H = -3947,5 kj
Nhận xét: nCO2 = nH O2
Xicloankan không làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4)
Trang 11III Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế :
Hãy cho biết xiclo ankan được điều chế như thế
nào?
2 Ứng dụng :
Rút ra sự khác nhau và giống nhau giữa
xicloakan với ankan
Ngoài việc tách trực tiếp từ quá trình chưng cất dầu mỏ , xicloankan còn được điều chế từ ankan , thí dụ :
CH3[CH2]4CH3 t , →0xt
+ H2
Ngoài việc dùng làm nhiên liệu như ankan , xicloankan còn được dùng làm dung môi , làm nguyên liệu điều chế các chất khác , thí dụ :
t , →0xt
+ 3H2
4 Củng cố : Nêu sự giống và khác nhau giữa ankan và xicloankan ?
5 Dặn dò:
- Làm bài tập : 1 6/ 150 – 151 sgk
- Chuẩn bị bà mới :
+ Oân tập các kiến thức chương 5
+ Chuẩn bị các phương pháp giải các bài toán trang 153 sgk
Người soạn
Nguyễn Minh Thiện
Trang 12
+ Tiết : 50
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS biết : Sự tương tự và khác biệt về tính chất vật lý , tính chất hóa học và ứng dụng giữa ankan với
xicloankan
HS hiểu : Cấu trúc , danh pháp ankan và xicloankan
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét so sánh 2 loại ankan và xicloankan
- Kỹ năng viết phương trình phản ứng minh họa tính chất của ankan , xicloankan
II PHƯƠNG PHÁP :
Hoạt động nhóm – đàm thoại – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra :
Kết hợp trong quá trình luyện tập
3 Bài mới :
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NẮM :
Cấu trúc
Mạch hở chỉ có liên kết đơn C – C Mạch cacbon tạo thành đường gấp khúc
- Mạch vòng chỉ có lk đơn C – C
- Trừ xiclopropan(mạch C phẳng ) , Các nguyên tử C trong phân tử xicloankan không cùng nằm trên một mặt phẳng
Danh pháp Tên gọi có đuôi – an Tên gọi có đuôi–an và tiếp đầu ngữ xiclo
Tính chất vật lý
C1 – C4 : Thể khí
t 0
nc ,t0
s , khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
- nhẹ hơn nước , không tan trong nước nước
C3 - C4 : Thể khí
t 0
nc ,t0
s, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
- nhẹ hơn nước , không tan trong nước nước
Tính chất hóa học
- Phản ứng thế
- Phản ứng tách
- Phản ứng oxihóa
KL : Ở điều kiện thường ankan tương
đối trơ
- Phản ứng thế
- Phản ứng tách
- Phản ứng oxihóa Xiclopropan , xiclobutan có phản ứng cộng mở vòng với H2 Xiclopropan có phản ứng cộng mở vòng với Br2
KL : Xiclopropan , xiclobutan kém bền
Điều chế ứng dụng - Từ dầu mỏ
- Làm nhiên liệu , nguyên liệu
- Từ dầu mỏ
- Làm nhiên liệu , nguyên liệu Bài 37 : LUYỆN TẬP: ANKAN VÀ