1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11_NC chương VI

18 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiđrocacbon Không No
Tác giả Nguyễn Minh Thiện
Trường học Trường THPT Nguyễn Đỏng
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 697,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken.. HS hiểu : - Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặ

Trang 1

+ Tiết : 53

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Hs biết :

-Cấu trúc electron và cấu túc không gian của anken

-Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken

HS hiểu :

- Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặt phẳng chứa liên kết π.

II PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

-Mô hình phân tử etilen , mô hình đồng phân cis , trans của but-2-en ( hoặc tranh vẽ )

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra : Không có

3 Bài mới :

I ĐỒNG ĐẲNG, DANH PHÁP :

1.Dãy đồng đẳng và tên thường của anken :

-Từ Ct của etilen (C2H4) và khái niệm đồng

đẳng,

Gv yêu cầu HS viết CTPT một số đồng đẳng của

etilen

-Viết CT tổng quát của anken

* Tên thông thường :

Từ tên ankan tương ứng đổi đuổi “an” → “ilen”

Ngoài ra người ta còn dùng các kí tự :

, , , , ,

α β γ δ ε ω để đánh thứ tự C

2 Tên thay thế :

-Gv giới thiệu cách gọi tên các anken theo danh

pháp thay thế

- Etilen (C2H4), propilen(C3H6),butilen(C4H10) … đều có một

liên kết đôi C=C , chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là

dãy đồng đẳng của etilen

- CT chung là : CnH2n ( n ≥ 2 )

Ví dụ :

Ankan Anken

CH3-CH3 etan CH2=CH2 etilen

CH3-CH2-CH3 propan CH2=CH-CH3 propilen

Ví dụ: CH2=CH-CH2-CH3 : α -butilen

a Quy tắc :

- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi

- Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk

đôi – en

b Ví dụ :

Bài 39- ANKEN: DANH PHÁP, CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG

Trang 2

II CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN :

1 Cấu trúc

Gv cho Hs xem mô hình phân tử etilen

2 Đồng phân

a) Đồng phân cấu tạo :

Có 2 loại đồng phân: mạch C và vị trí lk đôi

Ví dụ : Viết các đồng phân và gọi tên anken có

CTPT C5H10

b) đồng phân hình học :

là sự sắp xếp khác nhau của các nhóm thế trong

không gian tạo ra đồng phân hình học ( đồng

phân cis, trans)

Trong các đồng phân của C5H10 trên đồng phân

nào có đồng phân hình học

Gv cho Hs khái quát về các loại đồng phân của

anken

Eten Propen

CH2=CH-CH2-CH3 But – 1 – en

CH3-CH=CH-CH3 But – 2 –en

-Hai nguyên tử C mang lk đôi ở trạng thái lai hoá sp2 -Lk đôi gồm 1 lk π và 1 lk σ

-Hai nhóm nguyên tử lk với nhau bởi lk đôi C=C không quay tự do quanh trục liên kết

-Phân tử etilen , 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng góc 120°

(1) CH2=CH-CH2-CH2-CH3 pent-1-en (2) CH3-CH=CH2-CH2-CH3 pent-2-en (3) 2-metylbut-1-en (4) 2-metylbut-2-en (5) 3-metylbut-1-en

Điều kiện để một chất có đồng phân hình học

-Trong phân tử phải có chứa liên kết đôi

-Các nhóm thể ở C mang nối đôi phải khác nhau

R1 ≠R2

R3 ≠R4

Đồng phân số (2) có đồng phân hình học

C C CH3 H

CH3

H

CH3

CH3 H cis-but-2-en trans-but-2-en

4 Củng cố :

1) Viết CTCT và gọi tên của các anken có CTPT: C5H10 (kể cả đồng phân hình học)

2) Anken có CTPT: CH3 – CH = C(CH3) – CH2 – CH3 gọi anken theo IUPAC là :

5 Dặn dò : Học bài và làm bài tập SGK

Duyệt Ngày… /… …/ ……… Ngày soạn: … /… /…… Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

C C R3

R4

R1

R2

CH2 CH CH CH3

CH3

CH3 C

CH3

CH CH3

CH2 C

CH3

CH2 CH3

Trang 3

+ Tiết : 54, 55

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS biết :

- Qui luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của anken

- Pứ hh đặc trưng của anken là pứ cộng

- PP điều chế và một số ứng dụng của anken

HS Hiểu :

- Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có liên kết π kém bền.

- Cơ chế của phản ứng cộng axit vào anken

2 Kĩ năng :

- Kĩ năng viết phương trình pứ

- Từ cấu tạo suy ra tính chất

II PHƯƠNG PHÁP :

Hoạt động nhóm – đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ :

-Oáng nghiệm , nút cao su kèm theo ống dẫn khí , kẹp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá thí nghiệm

-Hoá chất : H2SO4đặc , C2H5OH , cát sạch , ddKMnO4 , ddBr2

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra :

* Viết tất cả đồng phân anken ứng với CTPT C5H10 gọi tên Cho biết ứng với CTCT nào có đồng phân lập thể ?

3 Bài mới :

Vào bài

Anken có những tính chất hoá học gì giống và

khác ankan ?

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1.Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy và khối

lượng riêng :

Gv cho học sinh nghiên cứu bảng 7.1 Hãy cho

biết vài tính chất vật lí của anken

2 Tính tan và màu sắc :

Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với ankan tương ứng và thường nhỏ hơn so với xicloankan:

- Từ C2→ C4 : Chất khí

- Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi tăng theo M

- Các anken nhẹ hơn nước

- Anken có tên lịch sử là olefin

- Hầu như không tan trong nước Bài 40 - ANKEN: TÍNH CHẤT ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG

Trang 4

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

CnH2n + H2 ,

o

Ni t

→ CnH2n+2 (anken) (ankan)

CnH2n + X2 →CnH2nX2

* Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken :

Sơ đồ chung :

C=C + H – A →

Phản ứng xảy ra qua 2 giai đoạn liên tiếp :

* Phân tử H – A bị phân cắt dị li : H+ tương tác

với lk  tạo thành cacbocation còn A- tách ra

H-A →H+ + A

-* Cacbocation là tiểu phân trung gian không

bền , kết hợp ngay với A- tạo sản phẩm

C C + H+ + Cl- C C+

H

C C

H Cl

Chú ý :

-HCl phân cắt dị li

-Cacbocation là tiểu phân trung gian không bền

-Phần mang điện tích dương tấn công trước

Sản phẩm chính tuân theo quy tắc Maccopnhicop

→ Gv giới thiệu quy tắc maccopnhicop

1 Phản ứng cộng hiđrô (Phản ứng hiđro hoá )

CH2=CH2 + H2 ,

o

Ni t

→CH3-CH3

2 Phản ứng cộng halogen(Pứ halogen hoá )

a) Thực nghiệm : sgk

b) Giải thích : Hãy viết phương trình xảy ra

CH 2 =CH 2 + Cl 2 → ClCH 2 - CH 2 Cl

CH 3 CH=CHCH 2 CH 3 + Br 2 → CH 3 – CHBr – CHBr CH 2 CH 3

-Anken làm mất màu của dung dịch brom

⇒ Phản ứng này dùng để nhận biết anken

3.Phản ứng cộng nước và axit : a) cộng axit : halogenua (HCl , HBr , HI ) , H2SO4đđ …

CH2=CH2 + HClk→ CH3CH2Cl

CH2=CH2 + H-OSO3H → CH3CH2OSO3H

b) cộng nước : (Pứ hyđrat hóa) tạo ancol

CH2=CH2 + H-OH →H t+,o HCH2 – CH2OH

c) Hướng của phản ứng cộng axit vào anken :

HCH2-CHCl-CH3

CH2=CH-CH3 + Cl2 sp chính

ClCH2-CHH-CH3

Sp phụ

* Quy tắc Maccôpnhicôp :

Trong phản ứng cộng HX ( axit hoặc nước ) vào lk C=C của anken , H ( phần mang điện tích dương ) cộng vào C mang nhiều H hơn , Còn X - ( hay phần mang điện tích âm ) cộng vào C mang ít H hơn

4 Phản ứng trùng hợp :

Ví dụ: …CH2=CH2 + CH2=CH2 + CH2=CH2… →xt t xt, , 0

…CH2-CH2- CH2-CH2- CH2-CH2-…

Hay có thể viết : nCH2=CH2 100,100 300

o

atm

-C -

H A

n

CH2 - CH2

Trang 5

Ơû điền kiện thích hợp các anken kết hợp với

nahu tạo ra polime

GV viết sơ đồ và phương trình phản ứng trùng

hợp etilen

Hướng dẫn Hs rút ra khái niệm

-Gv làm thí ngiệm , viết phương trình phản ứng ,

nêu ý nghiã của phản ứng

Lưu ý : Nên dùng KMnO4 loãng

III ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG :

-Gv giới thiệu một số phương pháp điều chế

anken

CnH2n+2

0

,

xt t

→CnH2n + H2

CnH2n+2

0

,

xt t

→ CmH2m+2 + CaH2a ( m+a=n)

Ankan ankan anken

CnH2n+1OH 2 4

0

170

H SO C

→CnH2n + H2O

-Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo

thành phân tử lớn gọi là polime -Chất đầu gọi là monome

-Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n

5 Phản ứng oxi hoá : a) Oxi hoá hoàn toàn :

C n H 2n +3

2

n

O 2

o

t

→nCO 2 + nH 2 O ⇒n CO2 =n H O2

b) Oxi hoá không hoàn toàn :

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 +

2KOH + 2MnO2

Anken làm mất màu dd KMnO4

→ Dùng để nhận biết anken

1 Điều chế :

+ Trong CN

- Tách H 2 từ ankan tương ứng

Vd: CH3-CH3

0

,

xt t

→ CH2=CH2 + H2

- Grackinh ankan

Vd: C3H8

0

,

xt t

→ CH4 + C2H4

Viết pứ Grackinh ankan C4H10

+ Trong PTN tách H2O từ anol no tương ứng Vd: CH3CH2OH H SO2 4 ,170o C→CH2=CH2 + H2O

2.Ưùng dụng :

a) tổng hợp Polime : PVC , PVA , PE

b) Tổng hợp các hoá chất khác : etanol , etilen oxit , etilen glicol , anđehit axetic

4 Củng cố : Sử dụng bài 1, 2 trang 164 sgk.

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập : 3  10 trang 164 – 165 SGK

Duyệt Ngày……/ / Ngày soạn: / /

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

CH2 - CH2

OH OH

Trang 6

+ Tiết : 56

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Cho học sinh biết

-Đặc điểm cấu trúc của hệ liên kết đôi liên hợp

-Phương pháp điều chế và ứng dụng của butađien và isopren

2 Kỹ năng :

Viết phản ứng cộng , phản ứng trùng hợp của butađien và isopren

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại gợi mở – nêu và giải quyết vấn đề

III CHUẨN BỊ :

Mô hình phân tử but – 1,3 - đien

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra :

* Hoàn thành chuỗi phản ứng :

C4H10 → C2H6→ C2H4→ C2H5OH → C2H4→ C2H5Cl → C2H4Cl2

* Làm bài tập số 8/170 sgk

3 Bài mới :

Vào bài

Hc không no : chứa 1 , 2 liên kết đôi hoặc liên kết

ba

Ankađien là một trong những HC không no

I PHÂN LOẠI

CH2=C=CH2 (1)

CH2=CH-CH=CH2 (2)

CH2=CH-CH2-CH=CH2 (3)

phân loại

Dựa vào các ví dụ trên ta chia ankadien thành 3

loại

II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ PHẢN ỨNG

CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN :

CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-đien (Butađien)

CH2=C-CH=CH2

CH3 2-metylbuta-1,3-đien (isopren)

cho Hs quan sát mô hình phân tử đien

-Trong phân tử có 2 lk đôi : đien

- Có 3 lk đôi : trien … chúng được gọi chung là polien

- Đien mạch hở có CT chung là C n H 2n-2 ( n ≥ 3 ) gọi là ankađien

- Hai liên kết đôi liền nhau (1)

- Hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn (2)

- Hai liên kết đôi xa nhau (3) -Đien mà 2 lk đôi cách nhau một liên kết đơn gọi là

đien liên hợp, là loại quan trọng nhất.

1 Cấu trúc

- Bốn nguyên tữ C ở trạng thái lai hoá sp2

- Cả 10 nguyên tử đều nằm trên cùng một mặt phẳng

Bài 41 - ANKAĐIEN

Trang 7

Trong phân tử có chứa liên kết πnên có những

tính chất nào?

CH2=CH-CH=CH2 +X2

Gv cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,2 và 1,4

+ Nếu t= 400C thì cộng theo kiểu 1,4

+ Nếu t= -800C thì cộng theo kiểu 1,2

-Gv hướng dẫn Hs viết pt phản ứng trùnh hợp

Chú ý : Phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu

cộng 1,4 tạo ra polime còn một nối đôi trong phân

tử

-Gv nêu phương pháp điều chế buta – 1,3 – đien

và isopren trong công nghiệp

2.Phản ứng a) Cộng hiđrô :

CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 ,

o

Ni t

→CH 3 -CH 2 - CH 2 - CH 3

+ 2H2 ,

o

Ni t

→

b) Cộng halogen và hiđrô halogenua :

CH2=CH-CH=CH2 + Br2

CH2=CH-CH=CH2 + HBr → tạo 2 sản phẩm

-Ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo thành sản phẩm 1,2 ở nhiệt độ cao tạo thành sản phẩm cộng 1,4

c) Phản ứng trùng hợp :

tham gia phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 :

nCH2=CH-CH=CH2 , ,

o

xt t p

→

Polibutađien

n

CH2-C=CH-CH2

CH3

nCH2=CH-CH=CH2

CH3

xt,t 0 ,p

Poliisopren

3 Điều chế , ứng dụng của butađien và isopren :

Tách H2 từ các ankan tương ứng

CH3CH2CH2CH3 xt t,0→CH2=CH-CH=CH2 + H2

CH2=C-CH=CH2 + H2

CH3

CH3-CH2-CH2-CH3

CH3

xt,t 0

-Ứng dụng : sgk

4 Củng cố : Sử dụng bài 3, 4 trang 169 sgk.

5 Dặn dò

- Làm bài tập : 1-6/ 168 – 169 sgk

- Đọc bài 42 và trả lời các câu hỏi sau đây:

+ Nêu khái niệm về tecpen, thành phần và cấu tạo của tecpen?

+ Nguồn gốc và giá trị một số đại biểu tecpen ?

Duyệt

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

CH2=C-CH=CH2

CH3

CH3-CH-CH2-CH3

CH3

Ni

t 0

CH2-CH-CH=CH2

X X

CH2-CH=CH-CH2

X X

40 0

-800

CH2Br-CH=CH-CH2Br

CH2Br-CHBr-CH=CH2

n

CH2-CH=CH-CH2

Trang 8

+ Tiết : 57

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Cho Hs biết :

-Khái niệm về tecpen, thành phần cấu tạo của tecpen

-Nguồn gốc và giá trọi của một số tecpen đơn giản để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tecpen

2 Kỹ năng : Hs phân biệt được tecpen với những hiđrôcacbon đã học

3 Thái độ : Bảo quản & giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên

II CHUẨN BỊ :

Tranh hình 6.7 sgk

III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

* Hoàn thành chuỗi phản ứng :

C3H8→ C2H4→ C2H5Cl → C2H4→ C2H5OH→ C4H6→ Cao su buna

* Viết pứ: a) butadddien + H2

0

,

Ni t

→ b) isopren + Br2

0

80 C

→

c) trùng hợp isopren d) butađien + HCl 40 C0 → e) điều chế isopren từ ankan tương ứng

3 Bài mới :

I THÀNH PHẦN , CẤU TẠO VÀ DẪN XUẤT :

vào bài Gv giới thiệu một số tecpen gần gũi với đời

sống : dứa , chanh , quế ,cam , sả …

-Gv cho học sinh quan sát một số CTCT của tecpen

Gv viết một số CTCT tecpen và hãy nhận xét cấu

tạo

CH

H 2 C

CH2

CH C

CH 3

C

H2C CH3

CH 2

C10H16 Oximen (tinh dầu húng huế)

H2C

CH

CH CH2

CH

C

CH3

C

CH2 CH3

C 10H16 limonen (tinh dầu chanh, bưởi)

1.Thành phần

-Tecpen là tên gọi nhóm hiđrôcacbon không no có CT

chung là ( C 5 H 8 ) n n ≥ 2 thường gặp trong giới thực vật -Tecpen có nhiều trong tinh dầu thảo mộc như thông , sả , quế , chanh …

2 Cấu tạo

Phân tử tecpen có cấu tạo mạch hở hoặc mạch vòng và có chứa các liên kết đôi C=C

3.Một vài dẫn xuất của tecpen a) Loại mạch hở :

CH2OH

CH2OH

C10H18O C10H20O

Geraniol (hoa hồng) Xitronelol (dầu sả) b) Loại mạch vòng :

Bài 42 – KHÁI NIỆM VỀ TECPEN

Trang 9

II NGUỒN TECPEN THIÊN NHIÊN

-Trong thiên nhiên tecpen có ở đâu ? Xem sgk

→ Còn có ở trong cơ thể động vật

Giới thiệu phương pháp khai thác tecpen và giải

thích cơ chế hoạt động của sơ đồ 6.8

OH

O

C10H20O C10H18O

Mentol Menton

1 Nguồn tecpen thiên nhiên

- Tecpen và dẫn xuất chứa oxi của tecpen thường gặp trong giới thực vật : lá thân , hoa , quả , rễ …

-Nhiều tecpen công thức C10H16 , C15H24 có trong quả , là và nhựa của loài thông

- Các dẫn xuất chứa oxi cùa tecpen cũng rất phổ biến và quan trọng : retinol ( vitamin A , C20H29OH ) có trong lòng đỏ trứng , dầu gan cá … Phitol ( C20H39OH) ở dạng este có trong chất diệp lục của cây xanh …

2 Khai thác tecpen

Chưng cất với hơi nước để lôi cuốn lấy tinh dầu từ các bộ phận chứa nhiều tinh dầu của thức vật

3 Ứng dụng của tecpen

Dùng làm hương liệu trong CN mĩ phẩm và công nghiệp thực phẩm , sản xuất dược phẩm

4 Củng cố : Sử dụng bài tập 2 trang 173 sgk.

5 Dặn dò

- Làm bài tập : 1—>6 /173 – 174 sgk

- Chuẩn bị bài mới : Đọc bài 43 và trả lời các câu hỏi sau đây:

+ Trình bày danh pháp và cấu trúc của ankin?

+ So sánh cấu tạo của anken và ankin, cho biết chúng có những tính chất nào giống và khác

nhau?

+ Nêu các pp điều chế ankin?

Duyệt

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

Trang 10

+ Tiết : 58

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Hs biết :

-Khái niệm đồng đẳng , đồng phân , danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin

-Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen

Hs hiểu :

Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken

2 Kỹ năng :

-Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của ankin

-Giải tích hiện hượng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ :

-Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng , mô hình đặc của phân tử axetilen

-Dụng cụ : Oáng nghiệm , nút cao su kèm ống dẫn khí , cặp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá ống nghiệm -Hoá chất : CaC2 , dd KMnO4 , dd Br2

III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

Nêu khái niệm , viết một số CTCT của tecpen

3 Bài mới :

I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH

PHÁP VÀ CẤU TRÚC :

vào bài

- Viết tất cả đồng phân của C3H4 ?

→ Ngoài ankađien còn có đồng phân chứa một

liên kết ba trong phân tử

-Gv cho biết một số ankin tiêu biểu : C2H2 , C3H4

- Gv hướng dẫn Hs gọi tên theo danh pháp

IUPAC và danh pháp thông thường

Ví dụ: CH≡CH : axetilen

CH3-C ≡ CH : metylaxetilen

CH3-C ≡ C-CH3 : đimetylaxetilen

Viết các đồng phân và gọi tên quốc tế của ankin

ứng với CTPT C5H8 ?

Ankin có đồng phân cấu tạo không có đồng

phân hình học

1 Đồng đẳng , đồng phân , danh pháp

-Ankin là những hiđrôcacbon mạch hở có một liên kết ba

trong phân tử -Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là

CnH2n-2 ( n≥2 )

Ví dụ :

HC ≡ CH , CH3-C ≡ CH -Từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức , từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon

- Danh pháp :

+ Tên thông thường

+ Tên quốc tế (tương tự như tên anken)

Bài 43 – ANKIN

Tên gốc ankyl 1 + tên gốc ankyl 2 + axetilen

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch chính – số chỉ liên kết ba – in

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w