-Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken.. HS hiểu : - Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặ
Trang 1+ Tiết : 53
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Hs biết :
-Cấu trúc electron và cấu túc không gian của anken
-Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên anken
HS hiểu :
- Nguyên nhân một số anken có đồng phân hình học là do sự phân bố các nhóm thế ở các vị trí khác nhau đối với mặt phẳng chứa liên kết π.
II PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
-Mô hình phân tử etilen , mô hình đồng phân cis , trans của but-2-en ( hoặc tranh vẽ )
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra : Không có
3 Bài mới :
I ĐỒNG ĐẲNG, DANH PHÁP :
1.Dãy đồng đẳng và tên thường của anken :
-Từ Ct của etilen (C2H4) và khái niệm đồng
đẳng,
Gv yêu cầu HS viết CTPT một số đồng đẳng của
etilen
-Viết CT tổng quát của anken
* Tên thông thường :
Từ tên ankan tương ứng đổi đuổi “an” → “ilen”
Ngoài ra người ta còn dùng các kí tự :
, , , , ,
α β γ δ ε ω để đánh thứ tự C
2 Tên thay thế :
-Gv giới thiệu cách gọi tên các anken theo danh
pháp thay thế
- Etilen (C2H4), propilen(C3H6),butilen(C4H10) … đều có một
liên kết đôi C=C , chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là
dãy đồng đẳng của etilen
- CT chung là : CnH2n ( n ≥ 2 )
Ví dụ :
Ankan Anken
CH3-CH3 etan CH2=CH2 etilen
CH3-CH2-CH3 propan CH2=CH-CH3 propilen
Ví dụ: CH2=CH-CH2-CH3 : α -butilen
a Quy tắc :
- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi
- Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk
đôi – en
b Ví dụ :
Bài 39- ANKEN: DANH PHÁP, CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG
Trang 2II CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN :
1 Cấu trúc
Gv cho Hs xem mô hình phân tử etilen
2 Đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo :
Có 2 loại đồng phân: mạch C và vị trí lk đôi
Ví dụ : Viết các đồng phân và gọi tên anken có
CTPT C5H10
b) đồng phân hình học :
là sự sắp xếp khác nhau của các nhóm thế trong
không gian tạo ra đồng phân hình học ( đồng
phân cis, trans)
Trong các đồng phân của C5H10 trên đồng phân
nào có đồng phân hình học
Gv cho Hs khái quát về các loại đồng phân của
anken
Eten Propen
CH2=CH-CH2-CH3 But – 1 – en
CH3-CH=CH-CH3 But – 2 –en
-Hai nguyên tử C mang lk đôi ở trạng thái lai hoá sp2 -Lk đôi gồm 1 lk π và 1 lk σ
-Hai nhóm nguyên tử lk với nhau bởi lk đôi C=C không quay tự do quanh trục liên kết
-Phân tử etilen , 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng góc 120°
(1) CH2=CH-CH2-CH2-CH3 pent-1-en (2) CH3-CH=CH2-CH2-CH3 pent-2-en (3) 2-metylbut-1-en (4) 2-metylbut-2-en (5) 3-metylbut-1-en
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học
-Trong phân tử phải có chứa liên kết đôi
-Các nhóm thể ở C mang nối đôi phải khác nhau
R1 ≠R2
R3 ≠R4
Đồng phân số (2) có đồng phân hình học
C C CH3 H
CH3
H
CH3
CH3 H cis-but-2-en trans-but-2-en
4 Củng cố :
1) Viết CTCT và gọi tên của các anken có CTPT: C5H10 (kể cả đồng phân hình học)
2) Anken có CTPT: CH3 – CH = C(CH3) – CH2 – CH3 gọi anken theo IUPAC là :
5 Dặn dò : Học bài và làm bài tập SGK
Duyệt Ngày… /… …/ ……… Ngày soạn: … /… /…… Giáo viên
Nguyễn Minh Thiện
C C R3
R4
R1
R2
CH2 CH CH CH3
CH3
CH3 C
CH3
CH CH3
CH2 C
CH3
CH2 CH3
Trang 3+ Tiết : 54, 55
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS biết :
- Qui luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của anken
- Pứ hh đặc trưng của anken là pứ cộng
- PP điều chế và một số ứng dụng của anken
HS Hiểu :
- Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng của anken là do cấu tạo phân tử anken có liên kết π kém bền.
- Cơ chế của phản ứng cộng axit vào anken
2 Kĩ năng :
- Kĩ năng viết phương trình pứ
- Từ cấu tạo suy ra tính chất
II PHƯƠNG PHÁP :
Hoạt động nhóm – đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
-Oáng nghiệm , nút cao su kèm theo ống dẫn khí , kẹp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá thí nghiệm
-Hoá chất : H2SO4đặc , C2H5OH , cát sạch , ddKMnO4 , ddBr2
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra :
* Viết tất cả đồng phân anken ứng với CTPT C5H10 gọi tên Cho biết ứng với CTCT nào có đồng phân lập thể ?
3 Bài mới :
Vào bài
Anken có những tính chất hoá học gì giống và
khác ankan ?
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ
1.Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy và khối
lượng riêng :
Gv cho học sinh nghiên cứu bảng 7.1 Hãy cho
biết vài tính chất vật lí của anken
2 Tính tan và màu sắc :
Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với ankan tương ứng và thường nhỏ hơn so với xicloankan:
- Từ C2→ C4 : Chất khí
- Nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi tăng theo M
- Các anken nhẹ hơn nước
- Anken có tên lịch sử là olefin
- Hầu như không tan trong nước Bài 40 - ANKEN: TÍNH CHẤT ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG
Trang 4II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
CnH2n + H2 ,
o
Ni t
→ CnH2n+2 (anken) (ankan)
CnH2n + X2 →CnH2nX2
* Cơ chế phản ứng cộng axit vào anken :
Sơ đồ chung :
C=C + H – A →
Phản ứng xảy ra qua 2 giai đoạn liên tiếp :
* Phân tử H – A bị phân cắt dị li : H+ tương tác
với lk tạo thành cacbocation còn A- tách ra
H-A →H+ + A
-* Cacbocation là tiểu phân trung gian không
bền , kết hợp ngay với A- tạo sản phẩm
C C + H+ + Cl- C C+
H
C C
H Cl
Chú ý :
-HCl phân cắt dị li
-Cacbocation là tiểu phân trung gian không bền
-Phần mang điện tích dương tấn công trước
Sản phẩm chính tuân theo quy tắc Maccopnhicop
→ Gv giới thiệu quy tắc maccopnhicop
1 Phản ứng cộng hiđrô (Phản ứng hiđro hoá )
CH2=CH2 + H2 ,
o
Ni t
→CH3-CH3
2 Phản ứng cộng halogen(Pứ halogen hoá )
a) Thực nghiệm : sgk
b) Giải thích : Hãy viết phương trình xảy ra
CH 2 =CH 2 + Cl 2 → ClCH 2 - CH 2 Cl
CH 3 CH=CHCH 2 CH 3 + Br 2 → CH 3 – CHBr – CHBr CH 2 CH 3
-Anken làm mất màu của dung dịch brom
⇒ Phản ứng này dùng để nhận biết anken
3.Phản ứng cộng nước và axit : a) cộng axit : halogenua (HCl , HBr , HI ) , H2SO4đđ …
CH2=CH2 + HClk→ CH3CH2Cl
CH2=CH2 + H-OSO3H → CH3CH2OSO3H
b) cộng nước : (Pứ hyđrat hóa) tạo ancol
CH2=CH2 + H-OH →H t+,o HCH2 – CH2OH
c) Hướng của phản ứng cộng axit vào anken :
HCH2-CHCl-CH3
CH2=CH-CH3 + Cl2 sp chính
ClCH2-CHH-CH3
Sp phụ
* Quy tắc Maccôpnhicôp :
Trong phản ứng cộng HX ( axit hoặc nước ) vào lk C=C của anken , H ( phần mang điện tích dương ) cộng vào C mang nhiều H hơn , Còn X - ( hay phần mang điện tích âm ) cộng vào C mang ít H hơn
4 Phản ứng trùng hợp :
Ví dụ: …CH2=CH2 + CH2=CH2 + CH2=CH2… →xt t xt, , 0
…CH2-CH2- CH2-CH2- CH2-CH2-…
Hay có thể viết : nCH2=CH2 100,100 300
o
atm
−
-C -
H A
n
CH2 - CH2
Trang 5Ơû điền kiện thích hợp các anken kết hợp với
nahu tạo ra polime
GV viết sơ đồ và phương trình phản ứng trùng
hợp etilen
Hướng dẫn Hs rút ra khái niệm
-Gv làm thí ngiệm , viết phương trình phản ứng ,
nêu ý nghiã của phản ứng
Lưu ý : Nên dùng KMnO4 loãng
III ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG :
-Gv giới thiệu một số phương pháp điều chế
anken
CnH2n+2
0
,
xt t
→CnH2n + H2
CnH2n+2
0
,
xt t
→ CmH2m+2 + CaH2a ( m+a=n)
Ankan ankan anken
CnH2n+1OH 2 4
0
170
H SO C
→CnH2n + H2O
-Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo
thành phân tử lớn gọi là polime -Chất đầu gọi là monome
-Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n
5 Phản ứng oxi hoá : a) Oxi hoá hoàn toàn :
C n H 2n +3
2
n
O 2
o
t
→nCO 2 + nH 2 O ⇒n CO2 =n H O2
b) Oxi hoá không hoàn toàn :
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 +
2KOH + 2MnO2
Anken làm mất màu dd KMnO4
→ Dùng để nhận biết anken
1 Điều chế :
+ Trong CN
- Tách H 2 từ ankan tương ứng
Vd: CH3-CH3
0
,
xt t
→ CH2=CH2 + H2
- Grackinh ankan
Vd: C3H8
0
,
xt t
→ CH4 + C2H4
Viết pứ Grackinh ankan C4H10
+ Trong PTN tách H2O từ anol no tương ứng Vd: CH3CH2OH H SO2 4 ,170o C→CH2=CH2 + H2O
2.Ưùng dụng :
a) tổng hợp Polime : PVC , PVA , PE
b) Tổng hợp các hoá chất khác : etanol , etilen oxit , etilen glicol , anđehit axetic
4 Củng cố : Sử dụng bài 1, 2 trang 164 sgk.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập : 3 10 trang 164 – 165 SGK
Duyệt Ngày……/ / Ngày soạn: / /
Giáo viên
Nguyễn Minh Thiện
CH2 - CH2
OH OH
Trang 6+ Tiết : 56
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Cho học sinh biết
-Đặc điểm cấu trúc của hệ liên kết đôi liên hợp
-Phương pháp điều chế và ứng dụng của butađien và isopren
2 Kỹ năng :
Viết phản ứng cộng , phản ứng trùng hợp của butađien và isopren
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại gợi mở – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Mô hình phân tử but – 1,3 - đien
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra :
* Hoàn thành chuỗi phản ứng :
C4H10 → C2H6→ C2H4→ C2H5OH → C2H4→ C2H5Cl → C2H4Cl2
* Làm bài tập số 8/170 sgk
3 Bài mới :
Vào bài
Hc không no : chứa 1 , 2 liên kết đôi hoặc liên kết
ba
Ankađien là một trong những HC không no
I PHÂN LOẠI
CH2=C=CH2 (1)
CH2=CH-CH=CH2 (2)
CH2=CH-CH2-CH=CH2 (3)
phân loại
Dựa vào các ví dụ trên ta chia ankadien thành 3
loại
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ VÀ PHẢN ỨNG
CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN :
CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-đien (Butađien)
CH2=C-CH=CH2
CH3 2-metylbuta-1,3-đien (isopren)
cho Hs quan sát mô hình phân tử đien
-Trong phân tử có 2 lk đôi : đien
- Có 3 lk đôi : trien … chúng được gọi chung là polien
- Đien mạch hở có CT chung là C n H 2n-2 ( n ≥ 3 ) gọi là ankađien
- Hai liên kết đôi liền nhau (1)
- Hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn (2)
- Hai liên kết đôi xa nhau (3) -Đien mà 2 lk đôi cách nhau một liên kết đơn gọi là
đien liên hợp, là loại quan trọng nhất.
1 Cấu trúc
- Bốn nguyên tữ C ở trạng thái lai hoá sp2
- Cả 10 nguyên tử đều nằm trên cùng một mặt phẳng
Bài 41 - ANKAĐIEN
Trang 7Trong phân tử có chứa liên kết πnên có những
tính chất nào?
CH2=CH-CH=CH2 +X2
Gv cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng 1,2 và 1,4
+ Nếu t= 400C thì cộng theo kiểu 1,4
+ Nếu t= -800C thì cộng theo kiểu 1,2
-Gv hướng dẫn Hs viết pt phản ứng trùnh hợp
Chú ý : Phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu
cộng 1,4 tạo ra polime còn một nối đôi trong phân
tử
-Gv nêu phương pháp điều chế buta – 1,3 – đien
và isopren trong công nghiệp
2.Phản ứng a) Cộng hiđrô :
CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 ,
o
Ni t
→CH 3 -CH 2 - CH 2 - CH 3
+ 2H2 ,
o
Ni t
→
b) Cộng halogen và hiđrô halogenua :
CH2=CH-CH=CH2 + Br2
CH2=CH-CH=CH2 + HBr → tạo 2 sản phẩm
-Ở nhiệt độ thấp ưu tiên tạo thành sản phẩm 1,2 ở nhiệt độ cao tạo thành sản phẩm cộng 1,4
c) Phản ứng trùng hợp :
tham gia phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 :
nCH2=CH-CH=CH2 , ,
o
xt t p
→
Polibutađien
n
CH2-C=CH-CH2
CH3
nCH2=CH-CH=CH2
CH3
xt,t 0 ,p
Poliisopren
3 Điều chế , ứng dụng của butađien và isopren :
Tách H2 từ các ankan tương ứng
CH3CH2CH2CH3 xt t,0→CH2=CH-CH=CH2 + H2
CH2=C-CH=CH2 + H2
CH3
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3
xt,t 0
-Ứng dụng : sgk
4 Củng cố : Sử dụng bài 3, 4 trang 169 sgk.
5 Dặn dò
- Làm bài tập : 1-6/ 168 – 169 sgk
- Đọc bài 42 và trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Nêu khái niệm về tecpen, thành phần và cấu tạo của tecpen?
+ Nguồn gốc và giá trị một số đại biểu tecpen ?
Duyệt
Giáo viên
Nguyễn Minh Thiện
CH2=C-CH=CH2
CH3
CH3-CH-CH2-CH3
CH3
Ni
t 0
CH2-CH-CH=CH2
X X
CH2-CH=CH-CH2
X X
40 0
-800
CH2Br-CH=CH-CH2Br
CH2Br-CHBr-CH=CH2
n
CH2-CH=CH-CH2
Trang 8+ Tiết : 57
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Cho Hs biết :
-Khái niệm về tecpen, thành phần cấu tạo của tecpen
-Nguồn gốc và giá trọi của một số tecpen đơn giản để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tecpen
2 Kỹ năng : Hs phân biệt được tecpen với những hiđrôcacbon đã học
3 Thái độ : Bảo quản & giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên
II CHUẨN BỊ :
Tranh hình 6.7 sgk
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra :
* Hoàn thành chuỗi phản ứng :
C3H8→ C2H4→ C2H5Cl → C2H4→ C2H5OH→ C4H6→ Cao su buna
* Viết pứ: a) butadddien + H2
0
,
Ni t
→ b) isopren + Br2
0
80 C
−
→
c) trùng hợp isopren d) butađien + HCl 40 C0 → e) điều chế isopren từ ankan tương ứng
3 Bài mới :
I THÀNH PHẦN , CẤU TẠO VÀ DẪN XUẤT :
vào bài Gv giới thiệu một số tecpen gần gũi với đời
sống : dứa , chanh , quế ,cam , sả …
-Gv cho học sinh quan sát một số CTCT của tecpen
Gv viết một số CTCT tecpen và hãy nhận xét cấu
tạo
CH
H 2 C
CH2
CH C
CH 3
C
H2C CH3
CH 2
C10H16 Oximen (tinh dầu húng huế)
H2C
CH
CH CH2
CH
C
CH3
C
CH2 CH3
C 10H16 limonen (tinh dầu chanh, bưởi)
1.Thành phần
-Tecpen là tên gọi nhóm hiđrôcacbon không no có CT
chung là ( C 5 H 8 ) n n ≥ 2 thường gặp trong giới thực vật -Tecpen có nhiều trong tinh dầu thảo mộc như thông , sả , quế , chanh …
2 Cấu tạo
Phân tử tecpen có cấu tạo mạch hở hoặc mạch vòng và có chứa các liên kết đôi C=C
3.Một vài dẫn xuất của tecpen a) Loại mạch hở :
CH2OH
CH2OH
C10H18O C10H20O
Geraniol (hoa hồng) Xitronelol (dầu sả) b) Loại mạch vòng :
Bài 42 – KHÁI NIỆM VỀ TECPEN
Trang 9II NGUỒN TECPEN THIÊN NHIÊN
-Trong thiên nhiên tecpen có ở đâu ? Xem sgk
→ Còn có ở trong cơ thể động vật
Giới thiệu phương pháp khai thác tecpen và giải
thích cơ chế hoạt động của sơ đồ 6.8
OH
O
C10H20O C10H18O
Mentol Menton
1 Nguồn tecpen thiên nhiên
- Tecpen và dẫn xuất chứa oxi của tecpen thường gặp trong giới thực vật : lá thân , hoa , quả , rễ …
-Nhiều tecpen công thức C10H16 , C15H24 có trong quả , là và nhựa của loài thông
- Các dẫn xuất chứa oxi cùa tecpen cũng rất phổ biến và quan trọng : retinol ( vitamin A , C20H29OH ) có trong lòng đỏ trứng , dầu gan cá … Phitol ( C20H39OH) ở dạng este có trong chất diệp lục của cây xanh …
2 Khai thác tecpen
Chưng cất với hơi nước để lôi cuốn lấy tinh dầu từ các bộ phận chứa nhiều tinh dầu của thức vật
3 Ứng dụng của tecpen
Dùng làm hương liệu trong CN mĩ phẩm và công nghiệp thực phẩm , sản xuất dược phẩm
4 Củng cố : Sử dụng bài tập 2 trang 173 sgk.
5 Dặn dò
- Làm bài tập : 1—>6 /173 – 174 sgk
- Chuẩn bị bài mới : Đọc bài 43 và trả lời các câu hỏi sau đây:
+ Trình bày danh pháp và cấu trúc của ankin?
+ So sánh cấu tạo của anken và ankin, cho biết chúng có những tính chất nào giống và khác
nhau?
+ Nêu các pp điều chế ankin?
Duyệt
Giáo viên
Nguyễn Minh Thiện
Trang 10+ Tiết : 58
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Hs biết :
-Khái niệm đồng đẳng , đồng phân , danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin
-Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen
Hs hiểu :
Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken
2 Kỹ năng :
-Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất của ankin
-Giải tích hiện hượng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng , mô hình đặc của phân tử axetilen
-Dụng cụ : Oáng nghiệm , nút cao su kèm ống dẫn khí , cặp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá ống nghiệm -Hoá chất : CaC2 , dd KMnO4 , dd Br2
III THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra :
Nêu khái niệm , viết một số CTCT của tecpen
3 Bài mới :
I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH
PHÁP VÀ CẤU TRÚC :
vào bài
- Viết tất cả đồng phân của C3H4 ?
→ Ngoài ankađien còn có đồng phân chứa một
liên kết ba trong phân tử
-Gv cho biết một số ankin tiêu biểu : C2H2 , C3H4
- Gv hướng dẫn Hs gọi tên theo danh pháp
IUPAC và danh pháp thông thường
Ví dụ: CH≡CH : axetilen
CH3-C ≡ CH : metylaxetilen
CH3-C ≡ C-CH3 : đimetylaxetilen
Viết các đồng phân và gọi tên quốc tế của ankin
ứng với CTPT C5H8 ?
Ankin có đồng phân cấu tạo không có đồng
phân hình học
1 Đồng đẳng , đồng phân , danh pháp
-Ankin là những hiđrôcacbon mạch hở có một liên kết ba
trong phân tử -Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là
CnH2n-2 ( n≥2 )
Ví dụ :
HC ≡ CH , CH3-C ≡ CH -Từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức , từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon
- Danh pháp :
+ Tên thông thường
+ Tên quốc tế (tương tự như tên anken)
Bài 43 – ANKIN
Tên gốc ankyl 1 + tên gốc ankyl 2 + axetilen
Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch chính – số chỉ liên kết ba – in