1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 11_NC chương IV

22 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nêu vấn đề :Muốn có hợp chất hữu cơ tinh khiết cần phải sử dụng các phương pháp thích hợp để tách chúng ra khỏi hỗn hợp : Mỗi chất có t0 s khác nhau, muốn tách s của chất đó.. II – PH

Trang 1

+ Tiết : 37

Chương 4 :ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Bài 25 : HOÁ HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CẤT HỮU CƠ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS biết :

- Khái niệm hợp chất hữu cơ , hóa học hữu cơ và đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

- Một vài phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng :

HS nắm được một số thao tác tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

3 Thái độ :

Có hứng thú học tập môn hoá hữu cơ

II PHƯƠNG PHÁP

Trực quan – nêu vấn đề – đàm thoại

III CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ : Bộ dụng cụ chưng cất và phiễu chiết , bình tam giác , giấy lọc , phễu

- Tranh vẽ bộ dụng cụ chưng cất Hoá chất : Nước , dầu ăn

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra : không có

3 Bài mới :

Hoạt động 1 :vào bài

Cho các hợp chất sau :

CCl4 , C2H5OH , Na2CO3 , Al4C3 , C6H5NH2 ,

C6H12O6 , CO , KCN

- Cho biết hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ? hợp

chất nào là hợp chất vô cơ ?

- Nhắc lại các khái niệm về hợp chất hữu cơ , hóa

học hữu cơ ?

Hoạt động 2 :

Viết CTCT một số hợp chất đã biết : CH4 C2H4 ,

C2H5OH, CH3Cl

Nhận xét về cấu tạo ,liên kết ,tính chất ?

GV bổ sung , tóm tắt đặc điểm chung của hợp chất

hữu cơ

- So sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của

hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ ?

I – HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

1- Khái niệm HCHC và HHHC

- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2 ,

- Nguyên tố bắt buộc có là cacbon

- Thường gặp H, O, N, S , P , halogen

- Liên kết hóa học chủ yếu trong chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

b) Tính chất vật lý

- Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi

- Kém bền đối với nhiệt và dễ cháy

Trang 2

GV nêu vấn đề :

Muốn có hợp chất hữu cơ tinh khiết cần phải sử

dụng các phương pháp thích hợp để

tách chúng ra khỏi hỗn hợp :

Mỗi chất có t0

s khác nhau, muốn tách

s của chất đó

Hoạt động 3:

- Nêu 1 số ví dụ về chưng cất : rượu ,tinh dầu

- Nêu cơ sở của phương pháp chưng cất ?

→ Khái niệm sự chưng cất ?

- Khi nào dùng phương pháp chưng cất

Hoạt động 4 :

- Khi nào dùng phương pháp chiết?

- Cơ sở của phương pháp này ?

Ví dụ: dầu ăn trong nước

Hoạt động 5 :

- Cơ sở của phương pháp ?

- Nội dung ?

- Khi nào dùng phương pháp kết tinh ?

- Không tan hoặc ít tan trong nước , tan trong dung môi hữu cơ

c) Tính chất hóa học :

- Kém bền với nhiệt , dễ bị phân hủy

- Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định, cần tovà xút tác

II – PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ :

1-Phương pháp chưng cất

- Chưng cất là qúa trình làm hóa hơi và ngưng tụ của các

chất lỏng trong hỗn hợp (chất nào có t 0

s thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn )

- Để tách các chất lỏng có nhiệt độ khác nhau , người ta

dùng cách chưng cất thường

2- Phương pháp chiết

Hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau , chất nào

có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp trên ,

Dùng phễu chiết sẽ tách riêng hai lớp chất lỏng đó

3- Phương pháp kết tinh

- Đối với hỗn hợp các chất rắn

- Dựa vào độ tan khác nhau của các chất rắn theo nhiệt độ

Hoà chất rắn vào dung môi đến bão hòa , lọc tạp chất , cô cạn , chất rắn trong dung dịch sẽ kết tinh ra khỏi dung dịch theo nhiệt độ

Hỗn hợp chất rắn có độ tan thay đổi theo nhiệt độ

4 Củng cố : Làm bài tập 2 , 4

5 Dặn dò : Làm bài tập : 1, 3, 5 Chuẩn bị bài mới.

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

Trang 3

+ Tiết : 36

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

Học sinh biết :

- Phân loại hợp chất hữu cơ

- Gọi tên mạch cacbon chính gồm từ 1 đến 10 nguyên tử

2 Kỹ năng :

Học sinh có kỹ năng gọi tên hợp chất hữu cơ theo công thức cấu tạo và kỹ năng từ tên gọi viết công thức cấu tạo

II PHƯƠNG PHÁP :

Nêu vấn đề – hoạt d0ộng nhóm – trực quan

III CHUẨN BỊ :

- Tranh phóng to hình 5.4 SGK

- Mô hình một số phân tử trong hình 5.4 SGK

- Bảng phụ số đếm và tên mạch cacbon chính

- Bảng sơ đồ phân loại hợp chất hữu cơ

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra :

* Thế nào là hoá học hữu cơ ? hợp chất hữu cơ ? nêu đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ ?

* Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ? lấy ví dụ minh hoạ ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Vào bài

Nêu sự khác nhau giữa các hợp chất hữu cơ

Hướng dẫn HS nghiên cứu

- Thành phần phân tử một số chất hữu cơ đã

học ? rút ra kết luận ?

- Dẫn xuất HC : ngoài nguyên tố C , H còn có những

nguyên tố khác như: O, N, S, P, halogen

Dẫn xuất HC được chia thành nhiều loại: dẫn xuất halogen ( CH3Cl ), ancol ( C2H5OH ), axit (HCOOH )

Trang 4

Cho HS nghiên cứu SGK để rút ra kết luận về

danh pháp thông thường

Tên phần gốc = mạch C chính + “yl”

Tên một số định chức

-OH : ol ; -O- : ete ; Cl- : Clorua

Nối đơn : an ; nối đôi : en ; nối ba : in

Hoạt động 5 :

- Lấy một số ví dụ , gọi tên , phân tích thành

phần tên gọi?

- Đọc tên các chất sau :CH 3 Cl , CH 3 CH 2 -Br ,

II – DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ

1–Tên thông thường

- Đặt theo nguồn gốc tìm ra chất

- Đôi khi phần đuôi trong tên gọi chỉ loại chất

HCHO: Axit fomic (fomica: kiến )

C10H20O: mentol (menthapiperita: Bạc hà)

2–Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC

b) Tên thay thế :

Tên phần thế +Tên mạch C chính + Tên phần định chức

but–3–en–2–ol But–2–en

- Để gọi tên hợp chất hữu cơ, cần biết tên các số đếm và mạch cacbon chính

4 Củng cố : Trả lời bài tập 2, 4, 7/ 109 – 110 sgk.

5 Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập : 1, 3, 5, 6 và chuẩn bị bài mới.

Trang 5

+ Tiết : 37

Bài 27 : PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS biết :

- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố

- Cách tính hàm lượng phần trăm nguyên tố từ kết qủa phân tích

2 Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng tính hàm lượng % nguyên tố từ kết qủa phân tích

II PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan – đàm thoại – hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ :

- Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , phễu thủy tinh , capsun, giấy lọc ,ống dẫn khí như hình 5.5,5.6

SGK

- Hóa chất : Glucozơ, CuSO4 (khan) dung dịch Ca(OH)2,dung dịch AgNO3, CHCl3

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

Hoạt động 1 : vào bài

Gv cho học sinh xem một mẫu hợp chất hữu

cơ Cho biết hợp chất hưũ cơ đó được cấu tạo

từ những nguyên tố nào ?

→ ta phải phân tích định tính

Hướng dẫn thí nghiệm SGK :

Hoạt động 2 :

làm thí nghiệm phân tích Glucozơ :

- Trộn 2g glucozơ + 2g CuO cho vào đáy ống

nghiệm

1/3 ống nghiệm

-lắp ống nghiệm lên giá đỡ

-Đun nóng cẩn thận ống nghiệm

- Cho biết cách xác định N , halogen trong hợp

I – PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH :

- Mục đích :Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp

chất hữu cơ

- Nguyên tắc : phân huỷ hợp chất hữu cơ thành những hợp

chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng những phản ứng đặc trưng

1 Xác định cacbon và hiđro

Trang 6

chất hữu cơ?

- Gv làm thí nghiệm :

-Lấy một phễu thuỷ tinh có tráng AgNO3

-Giấy lọc có tẩm CHCl3 được đốt trong capsun

-Đưa phễu chụp lên ngọn lửa

Hoạt động 3 :

-Nêu nguyên tắc phép phân tích định lượng

- Tóm tắt cách định lượng C và H bằng sơ đồ

( sgk )

- Nhận xét về phương pháp định lượng nitơ

GV hướng dẫn :

- halogen : phân huỷ thành HX rồi định lượng

dưới dạng AgX

- lưu huỳnh : định lượng S dưới dạng sunfat

GV hướng dẫn :đọc kỹ nội dung thí dụ trong sgk

, vận dụng bài học để xác định hàm lượng %

của %c , %H , %O , %N ở hợp chất A

CxHyOzNt →t0 (NH4)2SO4 +

t0

(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O + 2NH3 ↑Nhận biết NH3 bằng quỳ tím ẩm

3 Xác định halogen

- Khi đốt hợp chất hữu cơ chứa clo tách ra dưới dạng HCl và nhận biết bằng AgNO3 qua hiện tượng kết tủa trắng

C x H y O z Cl t → CO 2 + H 2 O + HCl HCl + AgNO 3 → AgCl ↓ + HNO 3

II – PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG :

Nguyên tắc: Phân hủy hợp chất hữu cơ thành các chất vô

cơ đơn giản rồi định lượng chúng bằng phương pháp khối lượng , thể tích hoặc phương pháp khác

1 Định lượng cacbon, hiđro

- Oxi hóa hoàn toàn một lượng xác định hợp chất hữu cơ

A (mA) rồi cho hấp thụ định lượng H2O và CO2 sinh ra

- Tính hàm lượng %H và %C :

2

2

18

H O H

m

.44

.12

A

CO m

.28

2

N N

V

A

N m

m

N =

3 Định lượng các nguyên tố khác

Halogen : Phân hủy hợp chất hữu cơ ,chuyển thành HX

rồi định lượng dưới dạng AgX(X: Cl, Br)

Lưu huỳnh : Phân hủy hợp chất hữu cơ rồi định lượng lưu

huỳnh dưới dạng sun fat

Oxi : Sau khi xác định C, H, N, Hal,S còn lại là oxi

4 – Thí dụ :

Nung 4,56 mg một hợp chất hữu cơ A trong dòng khí oxi

khác nung 5,58 mg A với CuO thu được 0,67 ml khí nitơ (đktc)

Hãy tính hàm lượng % của C,H,N và oxi ở hợp chất A

Giải :

Trang 7

4 Củng cố : làm bài tập 2,3/ 113

5 Dặn dò :

- Làm bài tập : 1  5/ 113 – 114 sgk

4.15  4.19/ 33 – 34 sbt

- Chuẩn bị bài mới :

+ Đọc trước bài 28 : Công thức phân tử hợp chất hữu cơ Gạch dưới những kiến thức quan

trọng

+ Nêu cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết quả phân tích nguyên tố?

+ Trình bày cách tính phân tử khối và cách thiết lập công thức phân tử?

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

Trang 8

+ Tiết : 38

Bài 28: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

HS biết các khái niệm và ý nghĩa : công thức đơn giản nhất , công thức phân tử hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng :

- Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết qủa phân tích nguyên tố

- Cách tính nguyên tử khối và cách thiết lập công thức phân tử

3 Trọng tâm :

- Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết qủa phân tích nguyên tố

- Cách tính nguyên tử khối và cách thiết lập công thức phân tử

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại – trực quan – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ :

Các vật dụng của học sinh : máy tính …

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra :

Làm bài tập 4, 5 sgk

3 Bài mới :

I – CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN NHẤT:

1–Công thức phân tử và công thức đơn giản

C2H4O

Trang 9

CTTQ : CxHyOz

Vậy CTPT và CTĐGN cho ta biết gì?

Hướng dẫn cho học sinh nhận biết được các loại

công thức

- Cho VD HS áp dụng công thức để xác định phân

tử khối ?

- Đối với chất rắn và chất lỏng khó hóa hơi (HS

xem phần tư liệu )

2–Thiết lập CTđơn giản nhất:

Từ kết qủa phân tích nguyên tố hợp chất

1 - Xác định phân tử khối

2 - Thiết lập công thức phân tử

* Thiết lập công thức phân tử của A qua công

thức đơn giản nhất :

- Lập CTĐGN

- CTPT có dạng (CpHqOrNs)n=M

-Tìm n

n = 12p q+ =M16r+14s ⇒ CTPT

* Thiết lập công thức phân tử của A không qua

công thức đơn giản nhất

- CxHyOzNt =(CqHPOrNs)n (n = 1,2,3 ) → x : y : z : t = p: q : r : s

Ví dụ Hợp chất A : C(73,14% ), H(7,24%) ,

O(19,62%) Thiết lập CT đơn giản nhất của A ?

Đặt CTPT của A là :CxHyOz , lập tỉ lệ x : y : z = = 6,095 : 7,240 : 1,226

= 4,971 : 5,905 : 1,000 = 5 : 6 : 1

CTĐGN: C5H6OCTPT của A : (C5H6O)n (n =1,2,3 )

- Đối với chất khí và chất lỏng dễ hóa hơi :

- Ở mục I.2 thiết lập được CTĐGN của A là C5H6O :

⇒ M(C5H6O)n = 164 ⇒ (5.12+6 +16)n =164 ⇒ n=2 Vậy : A: C10H12O2

Trang 10

- Tính mC, mH, mO,mN.

- Đặt CTPT có dạng: CxHyOzNt

- Aùp dụng công thức

- Chuẩn bị bài mới :

+ Oân lại kiến thức từ bài 25  28

+ Chuẩn bị phương pháp giải các bài tập : 1  5/121 sgk

4.27  4.32/ 35 – 36 sbt

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

Kết qủa phân tích

%C ,%H, %N …

%O

MA=MB.dA/B

Công thức đơn giản nhất

CpHqOrNs

M= CxHyOzNt

CxHyOzNt =( CpHqOrNs)n( CpHqOrNs)n = M Mn=

12p+ q+ 16r +14s

x = n.p ; y =n.q ; z = n.r ; t =n.s

Trang 11

+ Tiết : 39

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về:

- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

- Các phương pháp phân tích định tính và định lượng hợp chất hữu cơ

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng xác định CTPT từ kết quả phân tích

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại – hoạt động nhóm – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ :

Bảng phụ như sơ đồ SGK nhưng để trắng

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Oån định lớp : KTSS : 11A2 :

2 Kiểm tra :

Kết hợp trong quá trình luyện tập

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : HS lần lượt đại diện các nhóm trình bày nội dung như sơ đồ :

Bài 1 Hãy chọn từ ngữ thích hợp điề vào chỗ trống

trong các câu sau sao cho phù hợp :

a) Chưng cất dựa trên sự khác nhau về thành phần

hỗn hợp lỏng so với …… tạo thành khi …… hỗn hợp

Bài 1 : Điền từ vào chỗ trống:

a) hỗn hợp hơi/ đun sôi

Hỗn hợp chất hữu

cơChưng cất Chiết Kết tinh

Hợp chất hữu cơ tinh khiết

Phân tích định tínhPhân tích định lượng :

%C,%H, %N, .%OCTĐGN

Xác định phân tử khối

MA = MB .dA/B

CTPT

C x H y O z N t

Trang 12

lỏng đó.

A hỗn hợp rắn B hỗn hợp hơi

C đun nóng D đun sôi

b) Người ta thường sử dụng phương pháp chung cất

đối với các chất có …… khác nhau Chiết dựa vào sự

khác nhau về …… của các chất

A độ tan B nhiệt độ nóng chảy

C nhiệt độ sôi D thành phần

c) Người ta thường sử dụng phương pháp chiết để

tách các chất lỏng …… hoặc tách chất …… ra khỏi chất

rắn ……

A độ tan B không tan

C bay hơi D không trộn lẫn vào nhau

d) Tinh chế chất rắn bằng cách kết tinh trong dung

môi dựa vào …… theo nhiệt độ

A sự thay đổi tỷ khối B sự kết tinh

C sự thăng hoa D sự thay đổi độ tan

Bài 2 : Thiết lập CTPT các hợp chất A và B ứng với

số liệu thực nghiệm sau :

Bài 3 :Một hợp chất A chứa 54,8%C , 9,3%N ,

4,8%H còn lại là ôxi , cho biết phân tử khối của nó

là 153 đvc Xác định CTPT của hợp chất Vì sao

phân tử khối của các hợp chất chứa C , H , O là số

chẵn mà phân tử khối của A lại là số lẻ ?

Bài 4: Ta có: %C=70.97; %H=10,15; %O=?, M=340

a) Lập CTPT qua CTĐGN

b) Không qua CTĐGN

b) nhiệt độ sôi/ độ tan

c) không trộn lẫn vào nhau/ chất rắn/ trong hỗn hợp răn

d) sự thay đổi độ tan

Bài 2

a %O =100% - (49,4 + 9,8 + 19,1 ) = 21,7 %

d(A/kk) = MA/29 = 2,52 → MA =73 12x/49,4 =y/9,8 = 16z/21,7 = 14t/19,1 = 73/100 =0,73

4 Củng cố : Kết hợp trong quá trình luyện tập.

5 Dặn dò : Học bài và làm bài tập

Giáo viên

Nguyễn Minh Thiện

Trang 13

+ Tiết : 39

Bài 30: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- HS biết về khái niệm đồng phân cấu tạo ,đồng phân lập thể

- HS hiểu những luận điểm cơ bản của thyết cấu tạo hóa học

2 Kỹ năng :

- HS biết viết cấu tạo của hợp chất hữu cơ

3 Trọng tâm :

• Những luận điểm cơ bản của thyết cấu tạo hóa học

• Biết viết cấu tạo của hợp chất hữu cơ

• Biết khái niệm đồng phân cấu tạo ,đồng phân lập thể

II PHƯƠNG PHÁP :

Vận dụng – đàm thoại – nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ :

- Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan

- Mô hình phân tử cis – but – 2 – en và trans – but – 2 – en

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

Khi viết CTCT hchc cần lưu ý những vấn đề gì ?

I – THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC :

1 – Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học :

GV viết 2 công thức cấu tạo ứng với CTPT: C 2 H 6 O

H 3 C–O–CH 3 Chất khí

Không tác dụng với Na

H 3 C–CH 2 –O–H Chất lỏng,

Tác dụng với Na

Hãy so sánh về thành phần, cấu tạo, lí tính, hóa tính

hai chất trên

GV: xét các chất sau:

CH3-CH2-CH2-CH3 (mạch không nhánh)

1.Trong phân tử hợp chất hữu cơ , các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó , tức là thay đổi cấu tạo hoá học , sẽ tạo ra hợp chất khác

2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ , cacbon có hóa trị

4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w