1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương tham vấn tâm lý

44 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 71,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương tham vấn tâm lý chi tiết cho các bạn học các môn tâm lý, xã hội, công tác xã hội bài có hầu hết các câu hỏi ôn tập cho thi cuối kì môn tham vấn và có các ví dụ mẫu để hiểu và dễ vận dụng

Trang 1

BÀI 1: Khái quát chung về Tham vấn tâm lý

1 Phân biệt các khái niệm: trợ giúp, tham vấn, tư vấn, trị liệu.

Trợ giúp: là một hoạt động (một công việc) giúp đỡ cho người đang có khó khăn

tâm lý để họ thực hiện được điều họ mong muốn trong cuộc sống

VD: Một cá nhân gặp khó khăn trong việc quản lý căng thẳng và lo lắng trong cuộc

sống Họ quyết định tìm kiếm trợ giúp tâm lý để giải quyết vấn đề này Một nhà tâm lý họchoặc tư vấn tâm lý có thể sử dụng các phương pháp và kỹ thuật tâm lý để giúp cá nhân này

Tham vấn: là một quá trình tương tác giữa nhà tham vấn với thân chủ thông qua các

kỹ năng trao đổi và chia sẻ tâm tình giúp thân chủ hiểu và chấp nhận thực tế của mình, tựtìm lấy tiềm năng của bản thân để giải quyết vấn đề của chính mình

VD: Một công ty đang gặp vấn đề về tình hình làm việc và quan hệ giữa các nhân

viên Công ty quyết định thuê một chuyên gia tâm lý làm tư vấn để giúp họ giải quyết vấn

đề này Mục tiêu của tham vấn tâm lý là cải thiện hiệu suất làm việc, tăng cường tinh thầnđồng đội và tạo ra một môi trường làm việc tích cực

Tư vấn: là việc cung cấp thông tin, cho lời khuyên, trợ giúp những khó khăn tâm lý,

chỉ bảo hay hướng dẫn… cho một cá nhân hoặc một tổ chức khi họ có nhu cầu Đó là sự

“đóng góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến nhưng không có quyền quyết định”

VD: Một người vừa tốt nghiệp đại học và đang gặp khó khăn trong việc tìm hướng

đi cho sự nghiệp và định hướng cuộc sống Người này quyết định tìm một tư vấn tâm lý đểnhận được sự hỗ trợ và chỉ dẫn Mục tiêu của tư vấn tâm lý là giúp họ khám phá và tậndụng tốt nhất tiềm năng cá nhân của mình để đạt được sự thành công và hạnh phúc

Trị liệu: là một quá trình điều trị chuyên sâu được tiến hành bởi các chuyên gia

trong lĩnh vực tâm lý hoặc y tế Trị liệu tập trung vào việc giải quyết các vấn đề tâm lý, tìnhcảm hoặc hành vi sâu hơn bằng cách áp dụng các phương pháp và kỹ thuật đặc biệt Trịliệu có thể được sử dụng để điều trị các rối loạn tâm lý, phục hồi sau chấn thương hoặccung cấp sự hỗ trợ trong quá trình phát triển cá nhân

VD: Một người đang gặp khủng hoảng sau khi mất đi một người thân yêu Người

này quyết định tìm đến trị liệu tâm lý để giúp họ vượt qua giai đoạn khó khăn này Mục

Trang 2

tiêu của trị liệu tâm lý là giúp người này xây dựng lại sự cân bằng, tìm lại sự tự tin và tìm racách thức để tiếp tục cuộc sống một cách có ý nghĩa.

Tóm lại, trợ giúp đề cập đến việc cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn chung, trong khi

tham vấn tập trung vào việc cung cấp ý kiến chuyên môn Tư vấn tập trung vào việc cungcấp hỗ trợ tâm lý và cảm xúc, trong khi trị liệu là quá trình điều trị chuyên sâu để giải quyếtcác vấn đề tâm lý, tình cảm hoặc hành vi

2 Trình bày mối quan hệ giữa các ngành trợ giúp: Tâm lý học, Tham vấn, Công tác

xã hội và Tâm thần học.

Các hình thức đào tạo người trợ giúp chuyên nghiệp thường được nhắc đến tươngứng với công việc họ làm trong xã hội Các ngành trợ giúp có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau trong việc cung cấp hỗ trợ và chăm sóc cho cá nhân và cộng đồng:

Tâm lý học và tham vấn: Tâm lý học và tham vấn có mối liên hệ mạnh mẽ với

nhau Cả hai ngành đều tập trung vào nghiên cứu và hiểu về tư duy, cảm xúc và hành vicủa con người Tâm lý học thường tập trung nhiều vào nghiên cứu và lý thuyết, trong khitham vấn tâm lý là việc áp dụng kiến thức tâm lý học để cung cấp hỗ trợ và tư vấn cho cánhân hoặc nhóm người Tham vấn tâm lý thường nhấn mạnh vào việc giải quyết vấn đềhiện tại và phát triển cá nhân

Công tác xã hội và tham vấn: Công tác xã hội và tham vấn có mối quan hệ chặt chẽ.

Cả hai ngành đều tập trung vào làm việc với cộng đồng và cá nhân để cải thiện chất lượngcuộc sống Công tác xã hội thường tập trung vào việc xử lý vấn đề xã hội lớn hơn như bạolực gia đình, nghèo đói và các vấn đề xã hội khác, trong khi tham vấn tâm lý tập trung vàoviệc cung cấp hỗ trợ cá nhân hơn Cả hai ngành đều có thể hợp tác để cung cấp một dịch vụtoàn diện và đa mặt cho cộng đồng

Tâm thần học và tham vấn: Tâm thần học và tham vấn có mối quan hệ chặt chẽ

trong việc nghiên cứu và xử lý các vấn đề tâm lý và tâm thần Tâm thần học thường tậptrung vào việc nghiên cứu và hiểu về các rối loạn tâm thần và quá trình tâm lý, trong khitham vấn tâm lý là việc áp dụng kiến thức tâm thần học để cung cấp hỗ trợ và tư vấn cho cánhân Cả hai ngành có thể hợp tác để đưa ra các phương pháp và chiến lược hiệu quả đểgiúp người khác vượt qua khó khăn và cải thiện trạng thái tâm lý

Trang 3

Dù có những sự khác biệt, các ngành trợ giúp này thường hợp tác và tương tác vớinhau để tạo nên một hệ thống chăm sóc và hỗ trợ toàn diện cho con người Sự kết hợp vàtích hợp giữa các phương pháp và kiến thức từ các ngành này có thể mang lại lợi ích lớncho sự phát triển và trị liệu của cá nhân và cộng đồng.

3 Nêu mục đích và nhiệm vụ của quá trình tham vấn.

Mục đích của tham vấn:

- Mục đích chung của tham vấn:

+ Cải tiến, củng cố (về mặt sức khỏe tinh thần) giúp thân chủ sống tốt hơn.+ Ngăn ngừa, tránh không để vấn đề xảy ra tồi tệ hơn

+ Giúp giải quyết vấn đề cụ thể

+ Giúp thay đổi hành vi, nhân cách (làm giảm hoặc biến mất triệu chứng và pháttriển các kỹ năng ứng phó, giải quyết vấn đề nhằm tạo khả năng thích nghi tốt nhất trongmôi trường thân chủ đang sống)

Nhiệm vụ của tham vấn:

- Nhiệm vụ chung nhất của tham vấn:

+ Xác định vấn đề và nguyên nhân gây ra

+ Chẩn đoán, đánh giá, phân loại vấn đề

Trang 4

- Nhiệm vụ cụ thể:

+ Làm thư giãn cảm xúc của thân chủ: bằng cách lắng nghe tích cực, có sự ủng

hộ và chấp nhận thái độ của thân chủ, hỗ trợ và giúp đỡ để làm yên lòng thân chủ, để họđược giải tỏa cảm xúc

+ Giúp thân chủ nhận diện được vấn đề, cải thiện những suy nghĩ tiêu cực khônghợp lý: thông qua trò chuyện, nhà tham vấn thu thập thông tin, sàng lọc các nguyện vọng,nhu cầu của thân chủ; cung cấp những thông tin để giảm thiểu những quan niệm lệch lạc,những suy nghĩ không đúng; giúp thân chủ xác định vấn đề quan trọng, phân mảng vàhoạch định vấn đề; chịu trách nhiệm trước vấn đề của mình và nhận biết tiềm năng, hạnchế của mình

+ Giúp thân chủ đưa ra các quyết định ưu tiên: nhà tham vấn cùng thân chủ phântích những khó khăn, tìm ra các giải pháp hành động và các giải pháp thay thế; giúp sànglọc hậu quả của mỗi quyết định được đưa ra và sự thay thế các giải pháp; tìm ra được cácgiải pháp hiệu quả

+ Giúp thân chủ có kế hoạch thay đổi hành vi: nhà tham vấn khuyến khích thânchủ thực hiện các kế hoạch họ đề ra; giúp họ đánh giá được những thay đổi trong nhậnthức, hành vi và trang bị cho họ các kỹ năng sống phù hợp để có thể thích nghi với hành vihay điều kiện mới

4 Phân biệt sự khác nhau trong tham vấn nhóm và tham vấn gia đình.

Tham vấn nhóm: là một hình thức tham vấn trực tiếp, theo đó, các vấn đề của các

cá nhân sẽ được thể hiện trong phạm vi một nhóm gồm nhiều người có cùng vấn đề giốngnhau cần được giúp đỡ

Tham vấn gia đình: là một hoạt động nhằm giúp các gia đình cơ cấu hài hòa những

mối quan hệ để các thành viên gia đình phát huy vai trò mới của họ và tạo nên sức mạnhcủa cả gia đình

Đối tượng

tham gia

Là một nhóm người có mục tiêu,vấn đề hoặc tình huống chung

Là các thành viên trong một giađình

Mục tiêu Khám phá và giải quyết vấn đề Cải thiện mối quan hệ gia đình,

Trang 5

chung hoặc tạo ra một môi trường

hỗ trợ và phát triển cho các thànhviên trong nhóm

giúp gia đình xử lý các vấn đề hoặckhó khăn hiện tại, tạo ra một môitrường hòa hợp và hỗ trợ cho tất cảcác thành viên

Thời gian Trong một khoảng thời gian hạn

chế, có thể là một số buổi hoặc mộtchuỗi các buổi tham vấn

Trong nhiều buổi tham vấn liên tụctrong suốt một khoảng thời giannhất định

Quá trình Nhà tham vấn thường hướng dẫn

quá trình nhóm, tạo ra không giancho các thành viên thể hiện ý kiến,cảm xúc và suy nghĩ của mình Cácthành viên trong nhóm có thể giaotiếp, đưa ra ý kiến, giúp đỡ và nhậnđược sự hỗ trợ từ nhau

Nhà tham vấn tạo ra không gian antoàn để các thành viên cùng thểhiện quan điểm, cảm xúc và thảoluận về các vấn đề gia đình Nhàtham vấn cung cấp hướng dẫn, hỗtrợ và kỹ thuật cho gia đình để thúcđẩy sự hiểu biết và thay đổi

Lợi ích Giúp xây dựng mối quan hệ tương

đồng, tăng cường kiến thức và kỹnăng xã hội, giải quyết vấn đề hiệuquả hơn thông qua sự chia sẻ và hỗtrợ tập thể

Giúp cải thiện môi trường gia đình,xác định và thay đổi các mô hìnhtương tác không lành mạnh, cungcấp kỹ năng giao tiếp và giải quyếtvấn đề trong gia đình, tạo ra sự hỗtrợ và tương tác tích cực giữa cácthành viên

Trang 6

BÀI 2: Các lý thuyết tiếp cận cá nhân trong Tham vấn tâm lý

1 Hãy trình bày thuyết phát triển nhu cầu con người, thuyết phát triển tâm lý xã hội của con người và thuyết gắn bó mẹ - con Nêu những ứng dụng của các thuyết này trong thực hành tham vấn.

Thuyết phát triển nhu cầu con người:

Abraham Maslow (1908 - 1970), nhà tâm lý học người Mỹ đã xây dựng học thuyếtphát triển về nhu cầu con người vào những năm 50 của thế kỷ XX

Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow được thể hiện dưới dạng một hình kim tựtháp, nhu cầu cho sự tồn tại thì xếp ở bậc thấp, nhu cầu cho sự phát triển, sự hoàn thiện cánhân được xếp ở các bậc cao Maslow cho rằng mỗi nhu cầu của con người đều phụ thuộcvào nhu cầu trước đó Nếu một nhu cầu không được đáp ứng, cá nhân sẽ gặp cản trở trongviệc theo đuổi những nhu cầu cao hơn

- Nhu cầu sinh lý (nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại): bao gồm các nhu cầu như thức ăn,

nước uống, sưởi ấm, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết… Đây là những nhu cầu cơ bản nhất vàmạnh nhất của con người, tất cả các nhu cầu khác đều trở thành thứ yếu cho đến khi nhữngnhu cầu này được đáp ứng Các nhu cầu này khi không được đáp ứng sẽ kéo theo nhữngkhó khăn tâm lý Nhà tham vấn khó có thể giúp thân chủ giải quyết những khó khăn tâm lýcủa họ khi các nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại của họ không được đáp ứng

VD: John là người vô gia cư Nhu cầu cơ bản nhất của John là có đủ thức ăn, nước

uống, áo quần và nơi trú ẩn để sống Anh ta cần đáp ứng nhu cầu về sinh tồn trước khi quantâm đến các nhu cầu khác

- Nhu cầu an toàn: cá nhân mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi

các nguy hiểm như được an toàn thân thể, được đảm bảo việc làm, được hưởng các dịch vụ

y tế, xã hội và tài sản cá nhân được bảo vệ Khi cảm thấy bất ổn họ có thể tìm kiếm sự antoàn từ sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo hoặc tìm đến nhà tham vấn để được trợ giúp.Trách nhiệm của nhà tham vấn là cung cấp thông tin từ các dịch vụ xã hội để đáp ứng chothân chủ có tổn thương tâm lý do không được đáp ứng nhu cầu an toàn

Trang 7

VD: Sau khi các nhu cầu cơ bản được đáp ứng, John cần môi trường ổn định, không

có nguy hiểm và cảm thấy an toàn về mặt tài chính Anh ta có thể tìm kiếm một công việc

ổn định để đảm bảo thu nhập và cải thiện điều kiện sống

- Nhu cầu xã hội: cá nhân không thể tồn tại khi thiếu các mối quan hệ từ gia đình,

bạn bè, cộng đồng, đồng nghiệp… Cảm giác không được yêu thương và không được chấpnhận có thể là nguồn gốc của các hành vi lệch lạc xã hội Nếu nhu cầu này không đượcthỏa mãn, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh

VD: Khi John đã có nơi ở và cảm thấy an toàn, anh ta cần tìm kiếm sự kết nối xã

hội Anh ta có thể tham gia vào các hoạt động cộng đồng như tham gia câu lạc bộ, tổ chứctình nguyện hoặc tham gia các nhóm xã hội khác

- Nhu cầu được tôn trọng: mong muốn được người khác quý mến, nể trọng thông

qua các thành quả của bản thân và sự cảm nhận, quý trọng chính bản thân, có lòng tựtrọng, coi trọng khả năng của bản thân Khi được khích lệ, tin tưởng họ sẵn sàng đươngđầu với công việc và làm việc hiệu quả hơn Mục đích của tham vấn là giúp thân chủ nhận

ra những giá trị tự tại của mình và tự tin để giải quyết vấn đề của chính mình

VD: Khi John đã có môi trường xã hội ổn định, anh ta có nhu cầu muốn được công

nhận và đạt được sự thành công trong lĩnh vực của mình John có thể tìm kiếm cơ hội họctập và phát triển nghề nghiệp để đạt được mục tiêu của mình

- Nhu cầu thể hiện bản thân (bậc cuối cùng và cao nhất): là nhu cầu được tự khẳng

định mình, cho sự trưởng thành, sự phát triển và học hỏi cá nhân để tự hoàn thiện mình.Thể hiện ở việc muốn được sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, được trìnhdiễn mình và được công nhận thành đạt

VD: Khi John đã đáp ứng được các nhu cầu trên, anh ta có nhu cầu phát triển tiềm

năng cá nhân, khám phá sự sáng tạo và đạt được mục tiêu cao nhất John có thể tìm kiếmnhững hoạt động ngoại khoá, nghiên cứu và phát triển kỹ năng mới để đạt được sự tự thựchiện và tiếp tục phát triển bản thân

Thuyết nhu cầu của Maslow giúp nhà tham vấn xác định được thứ bậc nhu cầu hiệntại của thân chủ, từ đó xây dựng chiến lược giúp đỡ thân chủ

Một số ứng dụng cụ thể của thuyết nhu cầu trong thực hành tham vấn:

Trang 8

- Đánh giá nhu cầu: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết để đánh giá và hiểu nhu cầucủa thân chủ Bằng cách thảo luận và khám phá, nhà tham vấn có thể xác định xem thânchủ đang ở cấp độ nhu cầu nào trong tháp nhu cầu Điều này giúp tạo ra một cơ sở để xâydựng khung tham vấn và các mục tiêu cụ thể.

- Xác định ưu tiên: Nhà tham vấn có thể giúp thân chủ xác định và đặt ưu tiên chocác nhu cầu quan trọng nhất Bằng cách giúp thân chủ tập trung vào việc đáp ứng các nhucầu cơ bản trước khi chuyển sang các mục tiêu cao hơn, nhà tham vấn có thể tạo điều kiệncho sự phát triển và thực hiện cá nhân

- Khám phá tiềm năng: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết để khám phá tiềm năng

và mục tiêu của thân chủ Bằng cách đặt câu hỏi và khám phá những lĩnh vực mà thân chủcảm thấy đam mê và có khả năng, nhà tham vấn có thể hỗ trợ thân chủ trong việc xác định

và phát triển mục tiêu tự thực hiện

- Xây dựng sự nhận thức: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết để giúp thân chủnhận thức về các nhu cầu của mình và những yếu tố đang ngăn cản Bằng cách khám phácác trở ngại và tìm cách vượt qua chúng, nhà tham vấn có thể tạo ra sự nhận thức và khámphá các phương pháp để đáp ứng nhu cầu một cách hiệu quả hơn

- Tạo môi trường hỗ trợ: Nhà tham vấn có thể hỗ trợ thân chủ tạo ra môi trường hỗtrợ đáp ứng nhu cầu cá nhân Bằng cách khám phá các yếu tố xã hội, gia đình và công việc

có thể ảnh hưởng đến nhu cầu của thân chủ, nhà tham vấn có thể đề xuất và điều chỉnh đểtạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển cá nhân

Thuyết phát triển tâm lý xã hội của con người:

Erik Erikson (1902 - 1994), nhà tâm lý học Mỹ gốc Đức, là một trong những tác giảđầu tiên nhấn mạnh đến các khía cạnh xã hội ảnh hưởng đến các giai đoạn phát triển lứatuổi, mà ở đó mỗi giai đoạn có những mâu thuẫn nhất định giữa nhu cầu cá nhân và sự đápứng xã hội Những mâu thuẫn đó nếu được giải quyết sẽ làm cho nhân cách trẻ được pháttriển Ngược lại, cá nhân sẽ có những rối loạn tâm lý, gây ảnh hưởng tới sự phát triển ở cácgiai đoạn lứa tuổi sau

- Giai đoạn 0 - 12 tháng tuổi: Sự tin tưởng >< Sự không tin tưởng Nếu không được

đáp ứng các nhu cầu sinh lý cơ bản, trẻ sẽ nghi ngờ, mất lòng tin vào bản thân và những

Trang 9

người xung quanh Ngược lại, nếu được đáp ứng các nhu cầu, trẽ sẽ hành động theo phản

xạ có điều kiện, theo kinh nghiệm, “niềm tin” của trẻ và trẻ có được sự tự tin và lòng tincậy vào người khác

VD: Khi trẻ khóc, cha mẹ phải đáp ứng nhanh chóng bằng cách chăm sóc và an ủi,

giúp trẻ xây dựng niềm tin vào sự quan tâm và hỗ trợ từ người khác

- Giai đoạn 12 tháng - 3 tuổi: Sự tự chủ >< Sự hoài nghi Giai đoạn gắn với sự tập

luyện đầu tiên của trẻ Nếu trẻ được giúp đỡ để làm chủ cơ thể, trẻ sẽ tự chủ, tự kiểm soát

và hình thành ý thức độc lập theo Ngược lại, sự kiểm tra và làm hộ con một cách thái quáhoặc tác động không nhất quán từ bên ngoài có thể dẫn đến sự hổ thẹn và sự hoài nghi khảnăng của bản thân, liên quan đến sợ hãi, lệ thuộc và mất tự chủ

VD: Trẻ cố gắng mặc áo và giày, tự ăn và rửa tay mỗi khi ăn xong Việc khám phá

và đạt được những thành tựu nhỏ này giúp trẻ phát triển lòng tự tin và sự độc lập

- Giai đoạn 3 - 6 tuổi: Óc sáng kiến >< Mặc cảm tội lỗi Đây là thời kỳ trẻ khẳng

định bản thân, liên quan đến sự ủng hộ, giúp đỡ những việc mà trẻ muốn tự làm Nếu để trẻthực hiện sẽ cho phép phát triển sự sáng tạo, sự khẳng định bản thân Ngược lại, nếu bị cảntrở, gặp thất bại liên tục, trẻ có thể cam chịu và có mặc cảm tội lỗi

VD: Trẻ có thể tham gia vào các hoạt động nhóm như chơi cùng bạn bè, tham gia

các hoạt động ngoại khóa hoặc thể thao để xác định mình trong nhóm

- Giai đoạn 6 - 12 tuổi: Có năng lực >< Sự tự ti, kém cỏi Việc luyện tập cho trẻ tính

ham thích làm việc, ham muốn học hỏi kiến thức giúp trẻ sẽ có cảm giác thành công.Ngược lại, nếu trẻ không được học hỏi, khám phá, trẻ sẽ cảm thấy mình kém cỏi, nhút nhátkhi sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc đứng trước bạn bè

VD: Trẻ bắt đầu đặt câu hỏi về bản thân, giá trị và vị trí của mình trong xã hội Trẻ

có thể so sánh bản thân với người khác và cảm thấy bị tụt lại hoặc không đủ tốt

- Giai đoạn 12 - 18 tuổi: Bản sắc >< Lẫn lộn vai trò Còn gọi là khủng hoảng tuổi

dậy thì Sự phát triển hoàn thiện về sinh lý, kinh nghiệm sống và vai trò xã hội, trẻ nhậnthức được bản sắc, giá trị của bản thân Nếu trẻ không thể hoặc khó có thể tìm ra bản sắccủa cá nhân, sẽ dẫn đến sự lẫn lộn vai trò mà trẻ phải đóng trên bình diện cảm xúc, xã hội,nghề nghiệp trong giai đoạn đó và suốt cuộc đời

Trang 10

VD: Trẻ đặt câu hỏi về mục tiêu nghề nghiệp, giá trị cá nhân và sự đóng góp của bản

thân Trẻ có thể dành thời gian để khám phá sở thích, tìm hiểu về nghề nghiệp mình quantâm và xác định mục tiêu, giá trị cá nhân của mình

- Giai đoạn 18 - 40 tuổi: Sự thân thiết >< Sự cô lập Đây là giai đoạn của người trẻ

tuổi, tương ứng với việc tìm kiếm sự mật thiết của tình yêu đôi lứa để cùng chia sẻ nhằmđảm bảo sự phát triển toàn diện Ngược lại, nếu không được trải nghiệm hoặc tránh các trảinghiệm những nhu cầu này sẽ dẫn đến tự cách ly và co mình lại, xa lánh xã hội và mọingười xung quanh

VD: Nam thanh niên hay ở một mình, không có nhiều bạn bè, khó khăn trong việc

xây dựng mối quan hệ nên phải học cách gần gũi, chia sẻ, từ đó thay đổi tích cực, cởi mởhơn, có nhiều bạn bè và không còn cảm giác cô lập

- Giai đoạn 40 - 60 tuổi: Sự phát triển >< Sự trì trệ Đây là giai đoạn của tuổi trung

niên Đặc điểm là tính phát triển, thể hiện khả năng sáng tạo, sự quan tâm và giáo dục thế

hệ tiếp theo Cần duy trì đời sống xúc cảm để tránh sự cạn kiệt tình cảm do các sự cố củagia đình hoặc sự tách dời của các con Điều cốt yếu là giữ được sự mềm dẻo và tâm tríthông qua việc tìm các giải pháp mới hơn là duy trì những thói quen, kinh nghiệm cứngnhắc Điều này làm con người bị trì trệ, ngưng phát triển

VD: Người đàn ông có xu hướng ổn định và không muốn thay đổi quá nhiều Anh

ta chỉ muốn duy trì sự ổn định và thoải mái hiện tại Anh ta có thể bị lạc hậu với công nghệmới hoặc các xu hướng xã hội và không có sự hứng thú để khám phá những thay đổi mớitrong cuộc sống

- Giai đoạn 60 tuổi trở lên: Hoàn thành >< Sự thất vọng Tương ứng với tuổi già.

Giai đoạn của sự tổng kết toàn bộ các việc đã làm trong quá khứ, chấp nhận chúng như một

sự toàn vẹn cá nhân Khi không chấp nhận tuổi già với quá khứ đã trải qua, họ sẽ thất vọng

vì không làm lại được những cái đã qua thuộc về tuổi trẻ Con người sẽ kết thúc đời mìnhtrong sợ hãi vì cái chết sẽ đến trong nỗi thất vọng không thể làm lại cuộc đời

VD: Người đàn ông đã có nhiều trải nghiệm và thách thức trong cuộc sống Anh ta

dành thời gian để xem lại những thành tựu và thất bại của mình và cảm thấy hài lòng vớinhững gì anh đã đạt được Anh ta có thể dành thời gian để chia sẻ những kinh nghiệm vàkiến thức của mình với thế hệ trẻ và tận hưởng cuộc sống

Những yếu tố ảnh hưởng:

Trang 11

- Những yếu tố như gia đình, bạn bè, giáo dục và xã hội.

- Môi trường xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của cá nhân, đóng vai tròquan trọng trong việc hình thành tính cách và quan điểm của mỗi người

- Lý thuyết giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của con người và định hình chính sách

xã hội trong môi trường xã hội đa dạng Nó cũng hỗ trợ trong việc chăm sóc sức khỏe tâm

lý cho mọi người

Nhà tham vấn phải hiểu rõ đặc điểm của các cơn khủng hoảng trong mỗi giai đoạnphát triển lứa tuổi để giúp thân chủ xác định thân chủ đang ở trong cơn khủng hoảng nào,

để có thể ứng phó hài hòa giữa nhu cầu cá nhân và sự đáp ứng xã hội Giúp họ vượt qua cáccơn khủng hoảng từ lứa tuổi trước, từ đó vạch ra chiến lược trợ giúp họ chấp nhận và vượtqua giai đoạn khó khăn để đương đầu tốt hơn với cuộc sống

Một số ứng dụng của thuyết này trong thực hành tham vấn:

- Định hình vai trò và nhận thức bản thân: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết đểgiúp thân chủ hiểu rõ hơn về vai trò và nhận thức bản thân của họ trong các giai đoạn pháttriển tâm lý khác nhau Điều này có thể giúp thân chủ nhận ra những khía cạnh tích cực vàtiềm năng phát triển của họ

- Xác định mục tiêu và định hướng: Thuyết cung cấp một khung tư duy để nhà thamvấn và thân chủ cùng xác định mục tiêu và định hướng phù hợp với giai đoạn phát triểnhiện tại của thân chủ Nhà tham vấn có thể sử dụng các trạng thái phát triển để tạo ra cácmục tiêu cụ thể và kế hoạch hành động

- Khám phá và giải quyết khó khăn: Các khó khăn và xung đột tâm lý xã hội thườngxuất hiện trong quá trình phát triển Thuyết giúp nhà tham vấn hiểu và đánh giá những khókhăn này Nhà tham vấn có thể sử dụng thông tin này để khám phá nguồn gốc của vấn đề

và phát triển các phương pháp giải quyết phù hợp

- Xây dựng sự tự tin và sự tự nhận thức: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết để giúpthân chủ xây dựng sự tự tin và sự nhận thức về bản thân Điều này có thể bao gồm khuyếnkhích thân chủ tìm hiểu về những thành tựu và khả năng của mình trong các giai đoạn pháttriển trước đó và tìm hiểu về tiềm năng phát triển trong tương lai

- Xây dựng quan hệ và tương tác xã hội: Thuyết đặt mối quan tâm đặc biệt đến cácquan hệ xã hội trong suốt quá trình phát triển Nhà tham vấn có thể sử dụng khung tư duy

Trang 12

này để khuyến khích thân chủ xây dựng và duy trì các mối quan hệ lành mạnh và hỗ trợtrong cuộc sống cá nhân và công việc.

Thuyết gắn bó mẹ - con:

John Bowlby (1907 - 1990) là nhà phân tâm học người Anh, ông nổi tiếng vớinghiên cứu về tập tính học và đưa ra thuyết gắn bó giữa trẻ nhỏ và người chăm sóc Nhữngquan sát của ông đã đưa đến kết luận rằng sự gắn bó xã hội quyết định đối với sự phát triểnbình thường của đứa trẻ Ông là người sáng lập ra lý thuyết gắn kết và có ảnh hưởng lớntrong lĩnh vực phát triển tâm lý trẻ em

Lý thuyết gắn kết nhấn mạnh vai trò của mối quan hệ mẹ con trong sự phát triển tâm

lý Ông cho rằng gắn kết an toàn với người chăm sóc sẽ tạo nền tảng cho sức khỏe tâm lý

và xã hội sau này

Gắn bó được xem là mối quan hệ ưu tiên kết nối giữa người này và người khác mà

sự lựa chọn này dựa trên sự ham muốn hay nhu cầu Gắn bó được quy định bởi các kinhnghiệm có được qua các giai đoạn nhạy cảm Sự gắn bó giữa mẹ với trẻ thường thể hiện ở

sự phản kháng khi người mẹ rời khỏi con và nụ cười bi bô khi mẹ quay lại Sự gián đoạn,

xa cách trong quan hệ mẹ con thường dẫn tới sự chống đối của trẻ, sự thất vọng, xa rời và

có thể dẫn đến những rối loạn cảm xúc và ứng xử trong giao tiếp Mối quan hệ mẹ con ảnhhưởng đến tâm lý, hành vi và quan hệ xã hội của con người Gắn kết không an toàn có thểdẫn đến các vấn đề về tâm lý và hành vi trong tương lai

Thời kỳ đầu tiên là ngay sau khi sinh, trẻ có một loạt ứng xử tìm kiếm sự gần gũi vớingười chăm sóc, bất kể người đó là ai Khoảng 2 tuần tuổi, trẻ ưa thích giọng nói của conngười hơn những âm thanh khác, khoảng 4 tuần tuổi trẻ thích giọng nói của mẹ hơn giọngnói của người khác Vào tháng thứ 2, trẻ bắt đầu giao tiếp bằng mắt khi hướng về ngườichăm sóc và bắt đầu báo hiệu các nhu cầu của trẻ một cách rõ ràng hơn Đây là khởi đầucủa sự gắn bó

Từ 3 - 6 tháng tuổi, trẻ bắt đầu biểu lộ sự vui thích trong quá trình tương tác thôngqua “nụ cười xã hội” Người lớn thường làm nhiều trò khôi hài để gợi lên nụ cười đó Thờigian này, trẻ bắt đầu có sự phân biệt lạ - quen Tháng thứ 6 - 7 trở đi, trẻ tìm cách bám gần

mẹ, bắt đầu có sự lựa chọn và tập trung vào mẹ Khi mẹ bỏ đi, trẻ có phản ứng ngay, trẻ cố

Trang 13

tìm mẹ và lúc mẹ trở về thì tỏ ra vui mừng Đến một môi trường không quen thuộc, trẻcàng tỏ ra bám lấy mẹ.

Giữa 6 - 9 tháng, trẻ càng có khả năng phân biệt được người chăm sóc trẻ và nhữngngười lớn khác và dành phần thưởng cho người đặc biệt này bằng “nụ cười ưu ái” Haihiện tượng phổ biến “lo âu chia cách” và “lo âu người lạ” là tín hiệu cho thấy trẻ có ý thứcrằng người chăm sóc trẻ có chức năng và giá trị độc nhất Sau 6 tháng, trẻ tiến bộ ở nhiềumặt, đặc biệt là vận động, làm mối quan hệ mẹ con trở nên phong phú thêm, quan hệ xã hộicủa trẻ cũng đa dạng hơn, tỏ ra gắn bó với nhiều người

Từ 12 - 24 tháng tuổi, việc biết bò và biết đi cho phép trẻ điều chỉnh được sự gần gũihoặc khoảng cách đối với người chăm sóc Việc tìm kiếm sự gần gũi xem như là hành vitìm kiếm sự an toàn Qua năm thứ hai, đặc biệt đến năm thứ ba, trẻ có thể hình thành mốiquan hệ gắn bó với một số người khác thường là bố hay người gần gũi nhất với trẻ sau mẹ,nhất là trong hoàn cảnh khó khăn

Khoảng 2 - 3 tuổi trẻ lại bước vào giai đoạn muốn tách biệt với mẹ để bước nhữngbước chân chập chững trên con đường tự khẳng định, tự làm chủ bản thân Nếu người mẹkhông am hiểu, ôm ấp và làm thay con quá nhiều thì trẻ không phát triển được về tâm lý.Đôi khi tình trạng này kéo dài cho đến tận tuổi trưởng thành

Một số kiểu gắn bó:

- Gắn bó an toàn: Đứa trẻ thân thiết với người chăm sóc, buồn rầu khi người chăm

sóc rời đi và vui thích khi người đó quay lại Khoảng 70% trẻ rơi vào trường hợp này

- Gắn bó không an toàn/tránh né: Đứa trẻ kém thân thiết với người chăm sóc.

Chúng khóc khi người chăm sóc rời khỏi phòng, nhưng cũng không thoải mái khi người

đó quay lại, quay lưng và tránh xa họ Khoảng 20% trẻ rơi vào trường hợp này

- Gắn bó không an toàn/chống cự: Đứa trẻ không muốn rời người chăm sóc để

khám phá căn phòng Chúng khóc khi người chăm sóc rời đi, nhưng lại chống đối khingười đó quay lại và có ý an ủi chúng, chúng tỏ ra giận dữ Khoảng 10% trẻ rơi vào trườnghợp này

- Gắn bó không an toàn/phá rối: Ít gặp nhưng rất bất lợi cho sự phát triển tâm lý

của trẻ cũng như mối quan hệ mẹ con Đứa trẻ thường chịu sự căng thẳng quá mức, hay sợ

và từ chối người chăm sóc

Trang 14

VD: Người mẹ thường xuyên chăm sóc con bằng cách cho bé ăn, thay tã và cung

cấp sự chăm sóc, yêu thương Cô thường xuyên tiếp xúc và tạo kết nối gắn bó với conthông qua việc ôm, sờ và nói chuyện nhẹ nhàng Điều này không chỉ tạo ra môi trườngphát triển tốt cho con, mà còn giúp xây dựng sự gắn bó tình cảm giữa mẹ và con

Các kết quả nghiên cứu rút ra rằng trẻ nhỏ từng bị thiếu hụt giao tiếp xã hội nếukhông được tham vấn, trị liệu thì sẽ bị tụt hậu về trí tuệ, khó hòa nhập xã hội, thụ động,ngôn ngữ kém phát triển và hay có những vấn đề hành vi Quá trình tham vấn với các thânchủ có rối loạn xúc cảm và hành vi đòi hỏi nhà tham vấn phải có những hiểu biết về pháttriển tâm lý người qua các giai đoạn Cần nắm được mức độ gắn bó của thân chủ với ngườithân từ thời thơ ấu để có phương pháp tiếp cận trị liệu phù hợp với những triệu chứng củathân chủ hiện thời

Một số ứng dụng của thuyết này trong thực hành tham vấn:

- Xác định mô hình gắn bó mẹ con: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết để hiểu môhình gắn bó hiện tại giữa mẹ và con của thân chủ Bằng cách thảo luận với thân chủ về ký

ức, trải nghiệm và cảm xúc liên quan, nhà tham vấn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến môhình gắn bó và nhận thức sự ảnh hưởng của nó đối với thân chủ

- Đánh giá tình cảm và quan hệ hiện tại: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết đểđánh giá tình cảm và quan hệ hiện tại giữa mẹ và con của thân chủ Bằng cách thảo luậnvới thân chủ về các hoạt động hàng ngày, cách giao tiếp và phản ứng giữa mẹ và con, nhàtham vấn có thể đánh giá mức độ gắn bó và sự an toàn của quan hệ hiện tại

- Tạo môi trường an toàn và đáng tin cậy: Nhà tham vấn có thể hỗ trợ thân chủ trongviệc tạo ra môi trường như vậy bằng cách hướng dẫn và hỗ trợ về việc thiết lập một lịchtrình chăm sóc, tạo ra kết nối tình cảm và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con

- Xử lý những khó khăn và xung đột: Nhà tham vấn có thể sử dụng thuyết để giúpthân chủ hiểu và xử lý những vấn đề này Bằng cách khám phá nguồn gốc và tác động củanhững khó khăn này, nhà tham vấn có thể hỗ trợ thân chủ trong việc tìm kiếm giải pháp vàphương pháp để cải thiện quan hệ gắn bó mẹ con

- Xây dựng kỹ năng gắn bó: Nhà tham vấn có thể dùng thuyết để giúp thân chủ pháttriển kỹ năng gắn bó tốt hơn Bằng cách cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ, nhà tham vấn cóthể giúp thân chủ tạo ra những trải nghiệm tích cực, thiết lập một mô hình tin cậy và tăngcường kỹ năng giao tiếp, kết nối tình cảm với con

Trang 15

2 Trình bày trường phái tiếp cận cá nhân trong tham vấn: tiếp cận Tâm động học, tiếp cận Nhân văn, tiếp cận Nhận thức và tiếp cận Hành vi.

Tiếp cận Tâm động học:

Sigmund Freud (1856 - 1939) là người khởi xướng và đặt nền móng cho phân tâmhọc Phương pháp tiếp cận này cho rằng nhân cách được hình thành từ năng lực của mỗi cánhân và những trải nghiệm từ thời thơ ấu, từ trong quá khứ Tiếp cận Phân tâm của ôngtheo khuynh hướng sinh học, bản năng và động cơ vô thức

Mục đích là làm cho cái không có ý thức trở thành cái có ý thức Nhà tham vấn giúpthân chủ tập trung vào sự kiện xảy ra trong quá khứ để dòng sự kiện ăn nhập với vấn đềđang xảy ra ở hiện tại Giúp thân chủ khám phá những sự kiện quá khứ và những trảinghiệm hiện tại của họ, qua đó giúp họ có cách hiểu mới Tiếp cận phân tâm tập trungnhiều vào cấu trúc lại nhân cách hơn là giải quyết những vấn đề trước mắt

- Cấu trúc nhân cách: có 3 hệ thống nhân cách và phát triển đầy đủ lúc 5 tuổi.

Bản năng xung động (Id) là bẩm sinh, không bị kiềm chế và thuộc về vô thức Khimới sinh ra, tâm trí con người chỉ là một bình chứa đựng các xung năng và bản năngnguyên thủy thúc đẩy con người hoạt động nhằm thỏa mãn những ham muốn vô thức, gọi

là “Cái Nó” Bản năng hướng cơ thể tới việc đáp ứng nhu cầu mà không để ý đến nhữngnguyên tắc và chuẩn mực của xã hội

Bản ngã (Ego) hay “Cái Tôi” Biểu hiện thực tế về thế giới mà trẻ phải đương đầu

và bị điều khiển bởi nguyên tắc hiện thực Với vai trò là tìm kiếm những cách suy nghĩ,ứng xử thích hợp và an toàn để tạo nên sự cân bằng giữa các nhu cầu của bản năng vàlương tâm của siêu ngã, nhằm đáp ứng các đòi hỏi của xã hội, hình thành sự tự chủ ở trẻ

“Cái Tôi” vừa cố gắng liên hệ với thế giới một cách hợp lý và có lý trí, vừa nỗ lực kiềm chế

“Cái Nó”

Siêu ngã (Super Ego) hay “Siêu Tôi”, bao gồm ý thức và nguyên tắc đạo đức của cánhân Nó kiềm chế “Cái Nó” và cố gắng thay thế hành vi có lý trí của “Cái Tôi” bằng hành

vi mang tính đạo đức Được hình thành vào những năm cuối trước tuổi đi học Trẻ học hỏi

để hoàn thiện nhân cách của mình theo các vai trò xã hội

- Các giai đoạn phát triển tâm sinh dục:

Trang 16

Giai đoạn môi miệng (0 - 1,5 tuổi): Vùng nhạy cảm tính dục của trẻ là môi miệng.

Sự khoái cảm được tiếp nhận thông qua bú và ăn Việc cai sữa, bú bình và thức ăn có thểảnh hưởng lớn đến cảm giác của trẻ về bản thân, về sự tin tưởng và an toàn trong các tiếpxúc với thế giới bên ngoài sau này của trẻ

Giai đoạn hậu môn (1 - 3 tuổi): Sự khoái cảm của trẻ thể hiện ở sự biết đi và làm

chủ việc đi vệ sinh Sự phát triển tâm lý của trẻ liên quan đến việc cha mẹ dạy trẻ biết tựchủ đi vệ sinh và khả năng kiểm soát được tác động của môi trường xung quanh

Giai đoạn dương vật (3 - 5 tuổi): Sự khoái cảm được cảm nhận qua cơ quan sinh

dục, qua sự tự kích thích, động chạm và có sự đam mê với các hoạt động thể xác Tâm lýcủa trẻ có thể bị tác động bởi những cấm đoán mang tính đạo đức của cha mẹ

Giai đoạn ẩn tàng (giữa 5 tuổi đến khi dậy thì): Đây là giai đoạn chuẩn bị cho sự

trưởng thành của trẻ nên ít xảy ra sự phát triển với trẻ

Giai đoạn sinh dục: Trẻ dần phát triển với những biểu hiện là người lớn với những

hành vi vô thức và có ý thức

- Bản năng và các quá trình vô thức: bao gồm bản năng sống và bản năng chết.

Bản năng sống bao gồm tất cả những xung năng của một người, hướng hành vi vềnhững hoạt động tồn tại, tích cực Trong khi bản năng chết thể hiện những hành vi hướng đến

sự phá hủy và tiêu diệt bản thân, giúp giải thích hành vi tự tử của cá nhân Đôi khi bản năngchết hướng vào người khác, gây tổn thương người khác để trút bỏ những sợ hãi, căng thẳng.Các quá trình vô thức xảy ra do kết quả xung đột giữa bản năng xung động và siêu ngã

- Các cơ chế phòng vệ cái tôi:

Sự tự chủ của con người luôn có giới hạn Khi con người không còn đủ khả năngkiểm soát, cơ chế phòng vệ sẽ là những chiến lược cho phép bản ngã bù trừ sự bất lực củamình một cách vô thức, bằng cách làm giảm thiểu stress và sự lo âu kèm theo Nhằm tạocho con người những khoái cảm, thường là tưởng tượng, hoặc xa vời thực tế hoặc phủnhận thực tế, các ý nghĩ và các xung lực gây lo âu

Các cơ chế phòng vệ ngăn cản một cách vô thức những khả năng ứng phó, giảiquyết các vấn đề thực tế của cá nhân Nhà tham vấn phải biết những nguyên nhân xuấthiện của các cơ chế để giúp thân chủ có khả năng đương đầu với các sự kiện

- Các kỹ thuật can thiệp:

Trang 17

Sự đồng cảm: Đồng cảm và lắng nghe tích cực giúp nhà tham vấn thiết lập mối

quan hệ chuyển dịch, vẫn giữ được khoảng cách nhất định trong tham vấn

Phân tích sự chuyển dịch: Trong tham vấn, thân chủ luôn xuất hiện những phản

ứng xúc cảm đối với nhà tham vấn Nhà tham vấn thường được đồng nhất với người nào

đó là trung tâm của những xung đột xúc cảm trong quá khứ gọi là sự chuyển dịch xúc cảm.Chuyển dịch tích cực xảy ra khi tình cảm yêu thương và sự kính phục của thân chủ hướngđến nhà tham vấn Chuyển dịch tiêu cực xảy ra khi thân chủ có tình cảm như thể nhà thamvấn là nguyên nhân hay đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực này Chuyển dịch ngược cũng

có thể xảy ra khi những cảm xúc vô thức, xung đột không được hóa giải của nhà tham vấnphóng chiếu lên thân chủ Nếu chuyển dịch ngược quá mãnh liệt, phải kết thúc tham vấn

và chuyển giao thân chủ cho người khác

Liên tưởng tự do: Thân chủ được khuyến khích biểu lộ, tự do diễn đạt bằng lời

những điều xảy ra trong quá khứ hay bất cứ điều gì xuất hiện trong tâm trí Điều này chophép nhà trị liệu hiểu được những mối quan hệ trong quá khứ đã định hướng sự phát triểnnhân cách của thân chủ ra sao Khích lệ thân chủ khám phá vô thức, đương đầu với nhữngcảm xúc bị dồn nén và giải phóng chúng

Phân tích giấc mơ: Khi ngủ, siêu thức có vẻ yếu đi trong việc kiểm duyệt những

xung đột, vô thức không thể chấp nhận được Trong giấc mơ, những xung đột đó có cơ hộiđược phát triển Nhà tham vấn có thể phân tích giấc mơ của thân chủ để lý giải vấn đề hiệntại của mình

Lý giải hành vi chống đối: Sự chống đối ngăn cản không cho những xung đột bị đè

nén bên trong bộc lộ ra ngoài Chống đối là hậu quả của sự sợ hãi, thể hiện sự miễn cưỡngcủa thân chủ đối với việc nhận thức về những sự kiện, hiện tượng được lôi lên từ vô thức,khiến thân chủ cảm thấy bất ổn khi nói về nó Nhà tham vấn phải tinh tế nhận ra vấn đề này,phải phá vỡ sự chống đối đó để giúp thân chủ đối mặt với những suy nghĩ của mình

Phân tâm mới của Alfred Adler (1870 - 1937) đã phát triển lý thuyết riêng của mìnhbằng cách thu hẹp đáng kể tầm quan trọng của nhục dục, của vô thức trong sự phát triểnnhân cách Quan điểm của ông được gọi là trường phái tiếp cận Adlerian

Trường phái này cho rằng: Mục đích sống của con người bị thúc đẩy bởi lợi ích xãhội hoặc cá nhân, con người có nhu cầu sở hữu, muốn có địa vị xã hội cao… Điều này có

Trang 18

ảnh hưởng đến hành vi của họ Mục tiêu tham vấn là xóa bỏ những niềm tin sai lệch vềcuộc sống để giúp thân chủ phát triển những mặt mạnh, có ích.

Trị liệu Adlerian sử dụng các kỹ thuật như kỹ thuật quan tâm, khuyến khích, đươngđầu, diễn giải nhóm gia đình, hồi tưởng ký ức, ám thị và hoàn thành bài tập ở nhà Đượcứng dụng trong giáo dục; định hướng lối sống cho trẻ; tham vấn quan hệ cha mẹ - con cái;công tác xã hội; tham vấn nhóm; giải quyết vấn đề hôn nhân, gia đình Là cơ sở cho sự rađời của hầu hết các tiếp cận hiện nay

Tiếp cận Nhân văn - Hiện sinh:

Tiếp cận Nhân văn - Hiện sinh phát triển từ giữa thế kỷ XX cùng lúc ở Mỹ và châu

Âu, nhằm chống lại hai trường phái là tiếp cận cổ điển và hành vi cổ điển với quan điểmcực đoan về bản chất con người Tiếp cận này quan niệm rằng: Nhiều người tìm kiếm sựtrợ giúp vì họ có cảm giác bất an, không hài lòng, cáu giận vô cớ hoặc luôn thất bại trongviệc đạt được những điều họ cảm thấy nên làm và cảm thấy có thể làm được Nguyên nhân

là do họ thiếu vắng những mối quan hệ tình người có ý nghĩa hoặc thiếu vắng những lýtưởng, mục tiêu quan trọng để phấn đấu Tiếp cận này phù hợp với việc tìm kiếm khámphá những xung đột bản thân, phù hợp với thân chủ đang trải nghiệm khủng hoảng

- Tiếp cận thân chủ trọng tâm:

Carl Rogers (1902 - 1987) là người sáng lập ra phương pháp tham vấn thân chủtrọng tâm Phương pháp này tập trung vào cá nhân không phải là chữa trị cho thân chủhoặc tìm kiếm nguyên nhân từ quá khứ mà là khuyến khích thân chủ tự hiện thực hóa tiềmnăng của bản thân, để phát triển tâm lý lành mạnh ở thân chủ

Nhiệm vụ của nhà tham vấn là tạo ra môi trường thuận lợi để giúp thân chủ gỡ bỏnhững “rào cản tâm lý” đang hạn chế sự bày tỏ khuynh hướng tích cực vốn có và giúp thânchủ làm sáng tỏ, hiểu rõ bản thân và chấp nhận tình cảm riêng của mình

Phương pháp này đánh giá cao quá trình tập trung vào mối quan hệ trị liệu hơn là tậptrung vào kỹ thuật trị liệu Tham vấn thân chủ trọng tâm tối thiểu hóa áp dụng các kỹ năngtác động trực tiếp, ngược lại, áp dụng tối đa hóa khả năng lắng nghe tích cực, khả năngphản hồi và phân loại những cảm xúc mà thân chủ đang trải nghiệm

Trang 19

Mục đích là giúp thân chủ trải nghiệm vấn đề của mình, biết chấp nhận bản thân, tựtin, cởi mở, sẵn sàng đương đầu với những điều cố hữu, bảo thủ, sống thực với phẩm chấtbên trong, tự quyết định cách thức giải quyết vấn đề của mình.

Hạn chế của tiếp cận này là sự yêu cầu rất cao về nhân cách và kỹ năng của nhàtham vấn Phương pháp này không coi trọng những chi tiết về quá khứ của thân chủ

- Tiếp cận Hiện sinh:

Tiếp cận Hiện sinh không xem xét việc định hướng lý thuyết mà tập trung vàonhững vấn đề trọng tâm dựa trên những gì mà con người đang tồn tại Với quan điểm cánhân là người chịu trách nhiệm của cuộc đời mình, tham vấn này coi trọng sự tự do, tráchnhiệm và sự tự quyết dựa trên những đặc điểm riêng biệt của từng cá nhân

Mục đích trị liệu là giúp cá nhân nhận ra mình là những người tự do và có khả năngnhận biết năng lực của mình và thách thức thân chủ trong việc nhận biết những yếu tố cảntrở sự tự do của họ Tiếp cận này phù hợp với thân chủ đang gặp thất bại “hiện sinh” và có

ý muốn tìm kiếm cách thức thay đổi

Tiếp cận Hiện sinh tập trung vào các câu hỏi mà thân chủ cần trải nghiệm về bảnthân Dựa trên câu trả lời của thân chủ, nhà tham vấn có thể chia sẻ thông tin, cung cấpthông tin, giúp thân chủ hóa giải những mặc cảm, sự thất bại của bản thân; giúp thân chủnhìn nhận những điều mà họ còn thiếu

Tuy nhiên phương pháp này bị giới hạn khi tham vấn cho thân chủ có trình độ vănhóa thấp, thân chủ không có khả năng bộc lộ bằng lời hay những thân chủ có khủng hoảngcực độ cần sự định hướng

Trang 20

Đây là mô hình hướng dẫn, giáo dục và giáo dục lại Theo Adler, nhận thức là yếu

tố quyết định chủ yếu việc chúng ta có cảm xúc và hành động như thế nào

Mục đích là giúp thân chủ loại bỏ cách nhìn tiêu cực về cuộc sống và xây dựng triết

lý sống tích cực, có lý trí hơn Nhà tham vấn khuyến khích sự tham gia và cộng tác tích cựccủa thân chủ trong suốt quá trình tham vấn Khi thân chủ hiểu được vì sao họ luôn gặp phảinhững khó khăn thì sẽ hướng họ thay đổi hành vi một cách tích cực để xóa bỏ cảm xúc,hành vi tiêu cực và chuyển nó thành hành vi mang tính lý trí

- Điều chỉnh nhận thức:

Phương pháp này coi trọng giá trị mối quan hệ tham vấn và ảnh hưởng của nó đếnquá trình thay đổi của thân chủ Mục đích tham vấn là điều chỉnh nhận thức theo hướngđiều chỉnh lại quá trình nhận thức - xử lý thông tin

Để giúp thân chủ thay đổi nhận thức cho hợp lý, nhà tham vấn phải thiết lập mốiquan hệ nồng ấm, không phê phán thân chủ; thu thập bằng chứng hoặc đặt câu hỏi để pháthiện suy luận vô lý trong nhận thức của thân chủ; tiến hành thực nghiệm để kiểm định tínhlogic hợp lý của niềm tin đang tồn tại ở thân chủ; đánh giá lại sự kiện, phân tích lại tìnhhuống để tìm những ý nghĩ tự động của thân chủ và phát hiện những lỗi hoặc tính vô lý củachúng; giúp thân chủ đặt mình vào vị trí của người khác để có cái nhìn hợp lý hơn về bảnchất của tình huống hay sự kiện; thức tỉnh những suy nghĩ lạc quan tích cực và thực tế hơn

ở thân chủ, dừng những ý nghĩ vẩn vơ, tiêu cực

Tiếp cận hành vi:

Khuynh hướng hành vi được phát triển trong những năm 50 và đầu những năm 60.Phương pháp này xuất phát từ nguyên lý cho rằng rối nhiễu tâm lý chỉ là do sự hiện diệncủa một hành vi không thích ứng Bằng cách tác động trực tiếp lên ứng xử lệch lạc củathân chủ, nhà tham vấn có thể giúp thân chủ học hỏi, tiếp thu những khuôn mẫu hành vi cóhiệu quả Mục tiêu của tham vấn là can thiệp tích cực để làm giảm hay loại bỏ những cảmxúc tiêu cực, những uẩn ức, rối nhiễu bằng cách thay đổi những điều kiện duy trì hành vitương ứng

- Phương pháp đa mẫu hành vi:

Trang 21

Đây là phương pháp do Lazarus xây dựng Cách tiếp cận này dựa trên sự phân tích 7mẫu hành vi, được biết đến bởi các chữ cái BASICID Ông yêu cầu thân chủ miêu tả mẫuhành vi bằng việc trả lời những câu hỏi thuộc các lĩnh vực dưới dây:

- Hành vi (Behavior): Thân chủ thống kê danh sách những hành vi có thể quan sátđược và xác định xem họ muốn bắt đầu hay kết thúc việc gì

- Xúc cảm (Affect): Thân chủ viết ra những tình cảm, tâm trạng và những cảm xúcmạnh mà họ bình thường không mong muốn

- Cảm giác (Sensation): Thân chủ nói lên bất cứ cảm giác tiêu cực nào liên quan đếncác giác quan xúc giác, vị giác, khứu giác, thị giác, thính giác

- Tưởng tượng (Imagery): Thân chủ viết ra bất kì những điều phiền toái trong giấc

mơ, những ấn tượng sâu sắc, nét tiêu cực, sự tưởng tượng về hình ảnh bản thân, lập danhsách bất cứ hình ảnh tinh thần hoặc hình ảnh âm thanh nào gây rắc rối cho thân chủ

- Sự nhận thức (Congnition): Thân chủ lập ra danh sách bất kì thái độ, giá trị, uy tín

và ý tưởng đem lại hạnh phúc, bao gồm cả ý nghĩ tiêu cực

- Mối quan hệ cá nhân (Interpersonal Relationship): Thân chủ viết ra bất cứ sựtương tác nào gây khó chịu với người khác và bất kì sự đối xử của người khác đối với họ

- Những chất gây nghiện/Tình trạng cơ thể (Drugs/Biology): Thân chủ liệt kê tất cảnhững chất gây nghiện hoặc có ảnh hưởng tới sức khỏe mà họ tự dùng hoặc theo chỉ dẫncủa bác sĩ

Tham vấn hành vi thường diễn ra trong môi trường tự nhiên nhưng có kiểm soát.Thực chất đó là quá trình giáo dục, trong đó thân chủ học các kĩ năng tự điều chỉnh, pháttriển cách thức ứng xử mới Mối quan hệ giữa nhà tham vấn và thân chủ là mối quan hệmang tính hợp tác hiểu biết Từ đó, thân chủ có thể lắng nghe tích cực, nhận diện vấn đề vàhướng dẫn cho họ về kỹ thuật để đạt tới những mục tiêu của tham vấn

3 Hãy chỉ ra những khác biệt trong ứng dụng thực tế các trường phái này.

Tiếp cận tâm động học:

- Nhìn nhận tâm thức vô thức: Tiếp cận tập trung vào việc nghiên cứu những khía cạnh

vô thức và tiềm ẩn trong tâm trí của cá nhân Nó giả định rằng những trạng thái tâm trạng, ký ức

và khía cạnh không nhận thức có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi và trạng thái tâm lý

Trang 22

- Phân tích tình huống tâm lý: Tiếp cận thường sử dụng phân tích tình huống tâm

lý, bằng cách sử dụng các kỹ thuật như phân tích giấc mơ, phân tích từ ngữ và biểu hiệnkhông ngôn ngữ để hiểu rõ hơn về tâm trạng và cảm xúc không nhận thức

Tiếp cận nhân văn:

- Đưa ra ý kiến đánh giá và giá trị: Tiếp cận đặt nặng vào ý kiến đánh giá và giá trịcủa cá nhân Nó tập trung vào việc hiểu và đánh giá trạng thái tâm lý và hành vi của mộtngười qua quan điểm nhân văn

- Đối tác trong quá trình tham vấn: Tiếp cận thường coi thân chủ là đối tác trongquá trình tham vấn Nhà tham vấn tạo ra môi trường ủng hộ, tử tế và chân thành để khuyếnkhích thân chủ thể hiện, tự khám phá và phát triển bản thân

Tiếp cận nhận thức:

- Tập trung vào quy trình tư duy: Tiếp cận tập trung vào quá trình tư duy, sự nhậnthức và cách các quy trình tư duy ảnh hưởng đến hành vi và trạng thái tâm lý Nó nghiêncứu cách con người xử lý thông tin, suy nghĩ, suy luận và giải quyết vấn đề

- Sử dụng kỹ thuật tư duy: Tiếp cận thường sử dụng các kỹ thuật như viết tự do,suy nghĩ phản chiếu và hỏi đáp để khám phá và thay đổi các quy trình tư duy và niềm tinkhông hiệu quả

Tiếp cận hành vi:

- Tập trung vào hành vi quan sát được: Tiếp cận tập trung vào quan sát và đánh giáhành vi quan sát được của cá nhân Nó giả định rằng hành vi được hình thành và ảnh hưởngbởi các kích thích ngoại vi và học hành vi thông qua quá trình tương tác với môi trường

- Sử dụng kỹ thuật thay đổi hành vi: Tiếp cận thường sử dụng các kỹ thuật nhưhuấn luyện, phản hồi và thay đổi điều kiện môi trường để thay đổi hành vi không hiệu quả

và xây dựng hành vi mới

Ngày đăng: 13/10/2025, 23:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w