Định nghĩa: - Là một quá trình trong đó diễn ra sự giao tiếp giữa nhà tham vấn và thân chủ để khai thác nhận thức và thấu hiểu những suy nghĩ, cảm xúc, hành vi của thân chủ, tác động làm
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN THAM VẤN TÂM LÝ
Phần lý thuyết
Câu 1: Phân tích khái niệm tham vấn tâm lý?
Gợi ý trả lời:
1 Trình bày được nội dung khái niệm tham vấn tâm lý:
2 Phân tích được tại sao tham vấn là một quá trình: gồm những bước nào?
3 Phân tích được cụm từ nhà tham vấn:
4 Phân tích được cụm từ thân chủ và nan đề của thân chủ
5 Phân tích được mục đích cơ bản của tham vấn
Trả lời:
1 Định nghĩa:
- Là một quá trình trong đó diễn ra sự giao tiếp giữa nhà tham vấn và thân chủ để khai thác nhận thức và thấu hiểu những suy nghĩ, cảm xúc, hành vi của thân chủ, tác động làm thay đổi những suy nghĩ, cảm xúc, hành vi theo hướng tích cực nhằm đạt mục tiêu cải thiện cuộc sống của thân chủ
- Tham vấn tâm lý là một mối quan hệ, một quá trình tương tác giữa nhà tham vấn tâm lý với thân chủ nhằm giúp đỡ thân chủ cải thiện cuộc sống của họ bằng cách khai thác nhận thức và thấu hiểu những suy nghĩ cảm xúc và hành vi của họ
2 Là một quá trình
Vì nó bao gồm: Tiếp cận TC, hướng họ đến các giải pháp
B1: Thiết lập mối quan hệ giữa NTV với TC
B2: Thu thập thông tin, xác định vấn đề mà TC gặp phải
B3: Xác định mục tiêu, xác định kế hoạch
- Xác định với TC xem họ mong muốn điều gì
- Gợi mở các giải pháp cho TC tự lựa chọn
- Phân tích những giải pháp cho TC để lựa chọn
B4: Làm việc để tìm kiếm và thực hiện các giải pháp
B5: Đánh giá kết quả, kết thúc tham vấn hoặc theo dõi hoặc lên kế hoạch tiếp theo
3 Nhà tham vấn:
Phải có kỹ năng, có chuyên môn được pháp luật công nhận bảo vệ lợi ích của thân chủ
Lắng nghe thân chủ
Sử dụng các kỹ năng giao tiếp để khai thác thân chủ
Thể hiện sự thông cảm, thấu hiểu với thân chủ
Giúp thân chủ tái hiện quá khứ có liên quan đến hiện tại
Giúp thân chủ phân loại các vấn đề gặp phải
Giúp thân chủ bày tỏ cảm xúc của họ
4 Đối tượng của tham vấn là Thân chủ và vấn đề của thân chủ.
TC là người/ nhóm người bình thường, có vấn đề, người mất cân bằng hoặc người có rối loạn tâm trí Một cá nhân trở thành TC khi: Biết mình có vấn đề và nhận thức được vấn đề của mình Biết rằng mình không tự giải quyết được vấn
Trang 2đề đó Chấp nhận sự giúp đỡ chuyên môn, chấp nhận nói ra vấn đề của mình, sẵn sàng thay đổi hành vi, cách sống mới, nếu cần Chấp nhận sự tốn kém thời gian, tiền bạc
Vấn đề của TC: là những vấn đề gây xáo trộn cuộc sống cá nhân Cá nhân không hài lòng vì một mối quan hệ nào đó Thường gây bất bình với người xung quanh xuất hiện cá tính hiếm thấy: buồn chán, lo âu, căng thẳng, nói nhiều
và luôn cảm thấy không hài lòng; nhận thức phi lý không thích nghi hoặc khó thích nghi
5 Mục đích cơ bản.
Giúp TC xác định vấn đề của TC và đặt thứ tự ưu tiên cho các hoạt động can thiệp
Giúp thân chủ giảm bớt cảm xúc tiêu cực trong hoàn cảnh khó khăn
Giúp thân chủ tăng hiểu biết về bản thân, về hoàn cảnh của họ
Giúp thân chủ đưa ra quyết định lành mạnh, hữu hiệu
Hướng dẫn thân chủ thực hiện các quyết định của họ
Câu 2: Phân tích mô hình tham vấn 5 giai đoạn?
Gợi ý trả lời:
1 Trình bày được mô hình tham vấn 5 giai đoạn:
2 Phân tích nội dung của 5 giai đoạn:
Trả lời:
1 MÔ HÌNH THAM VẤN 5 GIAI ĐOẠN
Bước 1: Thiết lập mối quan hệ giữa nhà tham vấn và thân chủ
Bước 2: Thu thập thông tin, xác định vấn đề mà thân chủ gặp phải
Bước 3: Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch
Bước 4: Làm việc để tìm kiếm và thực hiện các giải pháp
Bước 5: Đánh giá kết quả, kết thúc tham vấn hoặc theo dõi hoặc lên kế hoạch
tiếp theo.
2 Nội dung của 5 giai đoạn
a Thiết lập mối quan hệ.
- Xây dựng sự hợp tác và giúp thân chủ cảm thấy thoải mái khi làm việc với nhà tham vấn
- Giải thích cho thân chủ những gì sẽ xẩy ra trong cuộc tham vấn
- Với một số thân chủ việc xây dựng mối quan hệ và lòng tin có thể mất một thời gian dài
- Việc tạo dựng quan hệ với thân chủ nên thực hiện theo cách riêng của bạn
b Tập hợp thông tin, xác định vấn đề và nhận ra thế mạnh của thân chủ
- Khám phá những vấn đề, cảm xúc và mối quan tâm của thân chủ
- Xác định những mặt mạnh và hạn chế tác động đến khả năng giải quyết vấn đề của thân chủ
c Xác định kết quả.
Trang 3- Giúp thân chủ xác định các định hướng thiết thực để thực hiện trong cuộc sống của chúng
- Hãy hỏi thân chủ: muốn điều gì xảy ra? hoặc nếu mọi chuyện xảy ra như thân chủ mong muốn thì sẽ thế nào? hoặc nếu có 3 điều ước thân chủ sẽ ước gì?
d Tìm kiếm và đề ra các giải pháp thay thế.
- Giai đoạn dài nhất trong quá trình tham vấn
- Tìm kiếm các giải pháp cho vấn đề của thân chủ
Chú ý: Càng nhiều giải pháp lựa chọn càng tốt.
- Hãy lắng nghe và để thân chủ dẫn dắt quá trình
- Giúp thân chủ tưởng tượng về tương lai và các kết quả về mặt tinh thần của các giải pháp thay thế
e Đánh giá và kiểm soát.
- Cần đảm bảo thân chủ có các mục tiêu cụ thể, rõ ràng để theo đuổi
- Giúp thân chủ vạch ra được mục tiêu cụ thể cần đạt được cho đến lần tham vấn tới khi kết thúc buổi tham vấn
Câu 3: Trình bày các nguyên tắc đạo đức trong tham vấn? (3,5 điểm)
Gợi ý trả lời:
- Nêu được mục đích xây dựng nguyên tắc đạo đức trong tham vấn:
- Trình bày nội dung nguyên tắc 1: tôn trọng thân chủ
- Trình bày nội dung nguyên tắc 2: tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ
- Trình bày nội dung nguyên tắc 3: Đảm bảo sự bí mật riêng tư
- Nguyên tắc 4: Nhà tham vấn không gắn mình vào mối quan hệ nhiều tuyến với thân chủ
- Trình bày nội dung nguyên tắc 5: Nhà tham vấn không làm hại thân chủ
Trả lời:
1 Mục đích xây dựng nguyên tắc đạo đức trong tham vấn
a Bảo vệ khách hàng và vị thế của các tổ chức tham vấn chuyên nghiệp
b Phương tiện truyền bá sự hiện diện của chuyên ngành tham vấn; giúp phân biệt tham vấn với nghề khác
c Chỉ đạo nhà tham vấn hướng đến hành vi được kiểm soát
d Giúp xây dựng và duy trì lòng tin với thân chủ
e Tạo môi trường pháp lý để có thể quy định những tình thế đạo đức và
chuyên môn khó khăn, nhạy cảm
2 Nội dung các nguyên tắc
Nguyên tắc 1: Tôn trọng thân chủ
Biểu hiện:
- Cho phép thân chủ là thân chủ – có quyền là chính bản thân mình, có quan điểm, ý nghĩ, cảm xúc riêng
- Không phán xét thân chủ
- Được quyền tiếp nhận dịch vụ trợ giúp không phân biệt vì bất kỳ lý do gì
- Tin tưởng vào khả năng tự giải quyết vấn đề của thân chủ
Trang 4Nguyên tắc 2: Mỗi người đều có quyền lựa chọn và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình (Tin tưởng vào khả năng tự giải quyết vấn đề của thân chủ)
Biểu hiện tuân thủ nguyên tắc:
- Làm việc cùng nhau với TC để tìm ra kế hoạch, biện pháp cải thiện cuộc sống
- Tôn trọng TC, có thể hướng dẫn hay “lái” TC theo các hướng tích cực hơn nhưng không áp đặt hoặc buộc họ ra quyết định
“Thân chủ là chuyên gia giỏi nhất về vấn đề của mình chứ không phải nhà tham vấn”
- Khi thân chủ có biểu hiện lệ thuộc vào nhà tham vấn – cần xây dựng cho
họ niềm tin, năng lực và sức mạnh nội tâm để họ tự giải quyết vấn đề của mình
Nguyên tắc 3: Đảm bảo sự bí mật riêng tư
- Sự tin tưởng: “nói viết trong sự tin tưởng… gửi gắm những bí mật…”
Do đó: Mỗi cá nhân đều có quyền có sự riêng tư và có quyền trông đợi một mối quan hệ giữa thân chủ và nhà tham vấn dựa trên các chuẩn mực đạo đức về sự tin tưởng
- Mỗi cá nhân có quyền sở hữu những vấn đề thuộc về bản thân mình, vì vậy thông tin của thân chủ nói ra cho nhà tham vấn phải được đảm bảo giữ bí mật và thân chủ có quyền trông đợi một mối quan hệ tin tưởng giữa thân chủ và nhà tham vấn dựa trên các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Việc giữ bí mật cho thân chủ thê hiện sự tôn trọng tính riêng tư, sự bảo vệ và ủng hộ thân chủ Sự bảo mật khuyến khích thân chủ tin tưởng vào mối quan hệ tham vân, do đó sẽ chia sẻ nhiều hơn vấn đề của mình
- Bạn phải truyền đạt như thế nào để TC hiểu rõ mục đích của việc bảo mật Đóng thời giúp họ hiểu đây là vấn đề thuộc về luật nghề nghiệp?
Cách trao đổi với khách hàng về tính bảo mật (tham khảo)
1 Tôi nghĩ rằng, chị tìm đến với trung tâm tham vấn là chị đã đặt niềm tin vào chúng tôi Xin chị cứ yên tâm, việc giữ bí mật cho những vấn đề riêng tư của chị là nguyên tắc hành nghề của chúng tôi
2 Mọi thông tin về chị cũng như vấn đề mà chúng ta trao đổi đều được giữ bí mật, trước hết là để bảo vệ quyền lợi cho chị và sau đó là để đảm bảo nguyên tắc nghề nghiệp của chúng tôi
3 Trước khi chị chia sẻ những vấn đề của chị với tôi, tôi muốn nói cho chị biết rằng, mọi thông tin chị đưa ra chỉ có hai chúng ta biết Giữ bí mật là trách nhiệm và cũng là đạo đức hành nghề của chúng tôi
4 Mỗi người đều có quyền giữ bí mật riêng tư của mình, chị đã tìm đến chúng tôi để chia sẻ những vấn đề thầm kín Vậy chúng tôi phải có trách nhiệm giữ bí mật, đó cũng là điều mà chúng tôi phải tuân thủ
- Để đảm bảo được bí mật vấn đề của thân chủ, nhà tham vấn phải thực hiện các bước sau:
Trang 51 Cuộc tham vẫn được bố trí ở nơi kín đáo, người khác không nghe thấy và không quấy rây
2 Lưu giữ hồ sơ thân chủ an toàn Tránh để mất dữ liệu hoặc rò dữ liệu trên máy tính Những thông tin về thân chủ không liên quan đến mục đích tham vấn thì không lưu
3 Giải thích cho thân chủ ngay từ đầu cuộc tham vấn những thủ tục và quy trình tham vấn, vấn đê giữ bí mật và những ngoại lệ liên quan đến tính bảo mật
Trong Tiêu chuẩn Đạo đức của Hiệp hội Tham vân và Phát triển Hoa Kỳ (AACD), Phần G Điều 10 có ghi: "Ngay khi bắt đầu đặt mối quan hệ tham vấn thì nhà tham vấn phải thông báo rõ ràng cho thân chủ biết những giới hạn nào trong việc đảm bảo tính bí thật của quan
hệ tham vấn.
Nguyên tắc 4: Nhà tham vấn không gắn mình vào mối quan hệ nhiều tuyến với thân chủ
Nguyên tắc 5: Nhà tham vấn không làm hại thân chủ
• Bảo vệ lợi ích cho thân chủ
• Tôn trọng quyền của cha mẹ và những người giám hộ
• Ghi chép
Hỏi ý kiến chuyên gia
Mỗi người đều có quyền tôn trọng nhân cách của mình một con người độc lập và tiếp cận các dịch vụ tham vấn không thành kiến về con người, tính cách, tôn giáo hoặc tập tục…
Mỗi người đều có quyền lựa chọn và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Mỗi người đều có quyền có sự riêng tư, do đó có quyền trông đợi một mối quan hệ giữa thân chủ và nhà tham vấn dựa trên các chuẩn mực đạo đức về sự tin tưởng.
Nhà tham vấn không gắn mình vào mối quan hệ “nhiều tuyến” với thân chủ.
Nhà tham vấn không gây hại cho thân chủ
Câu 4: Phân tích kỹ năng giao tiếp không lời (3,5 điểm)
Gợi ý trả lời:
Trình bày khái niệm giao tiếp không lời
Trình bày được các hành vi giao tiếp không lời gồm:
- Giao tiếp bằng mắt
- Ngôn ngữ cử chỉ
- Thời gian
- Im lặng
- Giọng nói và tốc độ nói
- Không gian
Trả lời:
Khái niệm: giao tiếp không lời chính là sự giao tiếp phi ngôn ngữ, được thể
hiện thông qua nụ cười, ánh mắt, cái nhìn, các cử chỉ, điệu bộ hay tư thế thân
Trang 6thể Giao tiếp không lời cũng bao hàm khía cạnh không lời trong ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, tốc độ nói, ngữ điệu nói, không gian thời gian mà loại ngôn ngữ được thể hiện và cả sự im lặng)
• Các hành vi giao tiếp không lời chuyển tải một lượng lớn thông tin Cần nhận biết được các hành vi giao tiếp không lời mà NTV chuyển tải tới thân chủ
và ngược lại
• Hành vi giao tiếp không lời gồm: giao tiếp bằng mắt, ngôn ngữ cử chỉ, thời gian, im lặng, giọng nói và tốc độ nói, không gian
CẦN SỬ DỤNG NGÔN NGỮ KHÔNG LỜI TRONG GIAO TIẾP
với thân chủ
Các dạng giao tiếp không lời
Giao tiếp bằng mắt: Duy trì giao tiếp bằng mắt với thân chủ thể hiện rằng
người nghe đang rất chăm chú vào câu chuyện
• Cách giao tiếp bằng mắt tốt nhất là nhìn thẳng vào mắt thân chủ khi nói chuyện hoặc nghe họ Nên giữ giao tiếp bằng mắt cùng tầm với thân chủ, đặc biệt khi thân chủ là trẻ em
Ngôn ngữ cử chỉ
• Ngôn ngữ chỉ bao gồm cúi người về phía trước, giữ thẳng cơ thể, ngả người về phía sau, ngồi sụp xuống,…
• Khi giao tiếp với thân chủ, tốt nhất là nên để cơ thể NTV hơi đổ về phía người đối diện Hướng về phía thân chủ khi ngồi cạnh họ thể hiện rằng NTV chăm chú lắng nghe và bị lôi cuốn bởi câu chuyện của họ (nếu NTV cúi quá gần vào thân chủ có thể làm TC thấy sợ hãi và cảm thấy bị áp chế)
• Cúi người về phía trước với hai tay khoanh chéo ở trên bàn đối diện với thân chủ thể hiện tư thế mang tính quyền lực sẽ làm giảm đi sự thoải mái của thân chủ Ngồi cạnh thân chủ (không có bàn) là một tư thế tốt hơn cả để NTV ở cùng tầm với thân chủ, thể hiện sự cởi mở và thông cảm
Giọng nói và tốc độ giọng nói
• Cảm xúc và tình cảm của người nói thường thể hiện rõ rệt nhất qua giọng nói và tốc độ nói của họ
• Trong quá trình tham vấn, hãy chú ý tới bất cứ thay đổi nào trong tốc độ nói, giọng nói, âm lượng vì chúng thể hiện sự hứng thú hay không của NTV đối với câu chuyện của thân chủ Trong tham vấn, nói với giọng bình tĩnh, trầm và tốc độ đều đều thể hiện sự cởi mở, chân thành, quan tâm và trìu mến
Thời gian
• Hãy để cho thân chủ có thời gian để trình bày, không nên tạo áp lực làm thân chủ cảm thấy bị thúc giục Trong tham vấn, chỉ có một khoảng thời gian nhất định cho mỗi cuộc nói chuyện Hãy nói điều này trực tiếp với thân chủ của mình ngay từ lúc bắt đầu cuộc nói chuyện
Trang 7• Không nên: thúc giục thân chủ hoặc kết thúc cuộc nói chuyện một cách đột ngột, nhìn vào đồng hồ nhiều lần có thể làm thân chủ hiểu rằng thân chủ không quan trọng hoặc NTV rất “khó chịu” khi phải lắng nghe họ
• Nên dành một khoảng thời gian để thânchủ trả lời câu hỏi Sau khi đặt câu hỏi, đặc biệt là câu hỏi khó đối với thân chủ
Im lặng
• Để sự im lặng trôi đi trong quá trình tham vấn là một trong những bất tiện và khó khăn đối với NTV Tuy nhiên, im lặng đôi khi tỏ ra rất thích hợp
và có thể trở thành phương tiện hữu hiệu để khai thác thông tin từ thân chủ Thông thường thân chủ sẽ phá vỡ im lặng bằng việc đưa ra những thông tin hoặc nội dung quan trọng Im lặng cũng cho NTV có thời gian để suy nghĩ và lên kế hoạch cho câu hỏi hoặc câu nói tiếp theo Đôi khi NTV tỏ ra quá lo lắng
về những gì họ sẽ nói, đáp lại thân chủ Lo lắng quá về mình hoặc về những chuẩn bị của NTV sẽ khiến NTV không tập trung vào thân chủ nữa
• Nếu NTV quá lo lắng về việc nên tiếp tục như thế nào, đơn giản hãy thư giãn và để cho sự im lặng trôi đi nếu thấy cần thiết, quay lại những điều thân chủ đã nói trước đó hoặc giới thiệu chủ đề mới
Câu 5: Phân biệt câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Gợi ý trả lời:
- Trình bày được các đặc điểm của câu hỏi mở
- Lấy ví dụ minh họa:
- Trình bày đặc điểm của câu hỏi đóng
- Lấy ví dụ minh họa:
Trả lời:
Câu hỏi mở
Cái gì”: Sự kiện
“Thế nào”: quá trình hay cảm xúc
“Tại sao”: nguyên nhân
“Có thể”: bức tranh tổng quan
Được sử dụng để khai thác những thông tin quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc nói chuyện.
• Cung cấp cho NTV nhiều thông tin hơn để từ đó tiếp cận hoàn cảnh của thân chủ
• Các câu hỏi này thường bắt đầu với những từ “cái gì”, “thế nào”, “ở đâu”,
“tại sao”, “có thể”, “sẽ”
• Các câu hỏi mở không thể được trả lời một cách đơn giản “có” hoặc
“không”
F Đây là câu hỏi có hiệu quả nhất trong tham vấn
CÂU HỎI MỞ
Hỏi tổng quan sự kiện
Trang 8Công thức:
“S+ có thể kể cho tôi biết+… (nội dung cần hỏi)… được không?”
VD: “em có thể kể cho chị biết những khó khăn em gặp phải được không?
2 Hỏi sự kiện
“Điều gì đã xảy ra…?”
“Cái gì … sẽ làm?”
3 Hỏi về cảm xúc hoăc tiến trình hậu quả
“S+ cảm thấy như thế nào?”
“S+ đã diễn ra như thế nào?”
4 Hỏi lý do, nguyên nhân
“Tại sao… ”
“Lý do nào….”
Câu hỏi đóng
Thường dùng các từ để hỏi “có phải”, “đã” và được trả lời rất ngắn
Được dùng để thu nhập những thông tin chi tiết, cụ thể, và kết thúc những câu trả lời dài dòng.
• NTV thu được những thông tin nhanh và cụ thể, đưa lại sự rõ ràng, mạch lạc, giúp thân chủ tập trung vào chủ đề của cuộc nói chuyện, hoặc kết thúc những cuộc thảo luận dài dòng hoặc tản mạn
• Các câu hỏi đóng thường bắt đầu với những từ “có phải”, “có… không”
“đã” và được trả lời “có” hoặc “không”
F Câu hỏi này không cho phép thân chủ giãi bày về tiến triển của sự việc, và trách nhiệm tiếp tục cuộc nói chuyện thuộc về NTV
Các câu hỏi có thể hỗ trợ như thế nào trong tham vấn?
1 Nếu NTV sử dụng các câu hỏi mở một cách có hiệu quả thì thân chủ sẽ bày tỏ thoải mái và cởi mở
2 Những câu hỏi đóng sẽ gợi ra các câu trả lời ngắn hơn và thường cung cấp cho NTV thông tin và các chi tiết
3 Hiểu và khéo léo trong việc đặt câu hỏi có thể:
Khai thác thêm các chi tiết cụ thể
Chẩn đoán có hiệu quả về mối quan tâm hay vấn đề thân chủ gặp phải
Hướng cho thân chủ cách nói về một vấn đề (Ví dụ câu hỏi “cái gì” thường hướng thân chủ nói về sự kiện, câu hỏi “thế nào” hướng thân chủ nói về cảm xúc và diễn biến, câu hỏi “tại sao” là để thân chủ nói về lý do)
Đặc trưng của câu hỏi mở và đóng
1 Các câu hỏi mở giúp chúng ta bắt đầu cuộc tham vấn
2 Các câu hỏi mở làm cho cuộc tham vấn trở nên cụ thể và phong phú
3 Các câu hỏi khai thác các dẫn chứng cụ thể về thế giới của thân chủ
4 Các câu hỏi rất quan trọng trong khi chẩn đoán và đánh giá về một vấn đề
5 Từ đầu tiên của câu hỏi mở quyết định một phần cách trả lời của trẻ
Trang 96 Các câu hỏi có thể được sử dụng để điều chỉnh và tạo thuận lợi cho nhịp
độ của cuộc tham vấn
Câu 6: Trình bày nội dung của kỹ năng khuyến khích và diễn đạt lại
Gợi ý trả lời:
Trình bày khái niệm phản hồi
Trình bày đặc điểm của kỹ năng phản hồi:
Trình bày kỹ năng khuyến khích
trả lời:
kỹ năng khuyến khích
Nhắc lại một vài từ chính của thân chủ
Khuyến khích thân chủ chi tiết hoá sự phức tạp của một số từ cụ thể, và làm rõ nghĩa của các từ đó
Cách sử dụng
Thông qua các động tác giao tiếp
Phi ngôn ngữ: Gật đầu, nhìn thẳng vào mắt thân chủ
Ngôn ngữ: Vâng/ừ/thế à/ tôi hiểu/hoặc nhắc lại từ quan trọng mà thân chủ vừa nóiKhuyến khích là những tác động của NTV đối với thân chủ nhằm làm cho thân chủ tự tin, hưng phấn, hào hứng hơn trong việc cảI thiện cảm xúc, duy trì
sự tham gia hoặc tăng tính tích cực trong quá trình tham vấn
• Khuyến khích là những phản hồi ngắn như những cái gật đầu, “ừ hư”,
“hm”, những từ đơn lẻ hoặc những cụm từ như “tôi hiểu”
Sử dụng những khuyến khích sẽ khuyến khích thân chủ khai thác vấn đề một cách sâu hơn và thể hiện cho họ thấy rằng NTV đang lắng
nghe họ
Kỹ năng diễn đạt lại
Mục đích
Thể hiện tham vấn lắng nghe
Tạo sự tin tưởng ở thân chủ
Nhắc lại sự kiện một cách ngắn gọn để thân chủ xác nhận lại những gì mình đã nói
Cách sử dụng
Sau vài câu, sau quá trình thân chủ kể một lượng thông tin tương đối nhiều hoặc khi cần làm sáng tỏ điều gì đó
Diễn đạt lại có thể rất ngắn gọn
ví dụ “Gần đây cháu cảm thấy lo sợ bởi vì cháu bị nghiện ma túy”, NTV có thể nhắc lại “cảm thấy lo sợ”
“Sau khi chồng tôi nghiện ma túy, tôi lâm vào hoàn cảnh khốn đốn phải nuôi dạy các con một mình”, NTV có thể nhấn mạnh “hoàn cảnh khốn đốn” hoặc
“một mình”
Diễn đạt lại sẽ là một công cụ quan trọng để :
+ Tập trung vào những hành vi cụ thể và có thể quan sát được qua đó cá nhân
có thể kiểm soát được
Trang 10+ Không phải là sự phán xét và không tập trung vào tính cách của cá nhân + Phải rõ ràng, súc tích, không dùng thuật ngữ chuyên môn và được đưa ra tức thời
+ Nên tập trung vào những mặt mạnh cũng như mặt yếu của cá nhân
+ Nên được thảo luận và “kiểm tra” để đảm bảo mỗi cá nhân đang nhận được những nội dung chuyển tải đúng định hướng
Ví dụ về các diễn đạt lại có hiệu quả và không hiệu quả
Ví dụ về diễn đạt lại có hiệu quả và không có hiệu quả
Thân chủ: Bố tôi luôn muốn tôi phải ở lại trung tâm cai nghiện Tôi
biết rằng nếu tôi không đồng ý thì bố tôi sẽ rất thất vọng
Không có hiệu quả: Vậy là anh không thích bố của mình.
Có hiệu quả: Nghĩa là anh nghĩ rằng bố của anh sẽ thất vọng nếu anh
không đáp ứng được mong muốn của bố anh?
Thân chủ: Chúng tôi đã lấy nhau được 3 năm Anh ấy luôn hứa sẽ cai
thuốc, nhưng chỉ trong một tuần mọi chuyện lại như cũ Tôi chẳng biết làm
gì hơn nữa.
Không có hiệu quả: Chị không biết phải làm gì?
Có hiệu quả: Chị thấy mọi việc lại lặp lại, không có dấu hiệu thay đổi và
chị không biết phải làm gì với chuyện đó?
• Diễn đạt lại là trình bày lại một cách cơ bản nhận thức của NTV về những
gì thân chủ vừa kể Diễn đạt lại khuyến khích thân chủ tiếp tục kể vì nó thể hiện rằng NTV đang lắng nghe và hiểu những gì thân chủ đang trình bày Nếu việc diễn đạt lại thể hiện NTV hiểu không chính xác về sự trình bày của thân chủ, thân chủ có cơ hội để đính chính và NTV có thể hiểu chính xác hơn về vấn đề
• Diễn đạt lại có thể rất ngắn gọn hoặc NTV có thể nhấn mạnh
• Nên đưa những câu thể hiện cảm xúc của thân chủ vào câu diễn đạt lại của mình
Câu 7: Trình bày kỹ năng phản ánh cảm xúc
- Gợi ý trả lời:
- Trình bày khái niệm phản ánh cảm xúc
- Mục đích của việc sử dụng kỹ năng phản ánh cảm xúc
- Trình bày một số mẫu câu về phản ảnh cảm xúc và lấy ví dụ cụ thể
Trả lời:
Phản ánh cảm xúc là nhắc lại cho thân chủ nội dung cảm xúc trong lời nói hoặc thể hiện của thân chủ”
Mục đích
Giúp thân chủ xác nhận lại cảm xúc của mình được phản ánh bởi người khác (NTV)
Giúp thân chủ cảm nhận sự thông cảm của NTV một cách có hiệu quả nhất Giúp thân chủ hiểu cần thừa nhận cảm xúc và bàn về cách điều chỉnh cảm xúc Khuyến khích thân chủ giãI bày nhiều hơn về tâm trạng, cảm xúc của họ