Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận xét và làm bài tập.. 3 học sinh thực
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn:28 / 2 / 2010 Ngày dạy: Thứ hai 1 / 3 /2010
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
-Biết đọc, viết, các số tròn chục
-Bước đầu nhận biết cấu tạo số tròn chục (40 gồm 4 chục và 0 đơn vị)
-Rèn đọc đúng ,viết đúng số tròn chục
-Giáo dục tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9
chục
So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh,
nối đúng
Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu
cầu cần thực hiện đối với bài tập này
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra
nhận xét và làm bài tập
Gọi học sinh nêu kết quả
3 học sinh thực hiện các bài tập:
Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi
20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
40 < 80 , 80 > 40
Học sinh nhắc đề
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị
Tám mươi
Sáu mươi
Ba mươi
Chín mươi
Mười Năm
mươi
9 0 0
3 0
0 10 0 6 0 0
8 0 0
Trang 2Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn
chục dựa theo mô hình các vật mẫu
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Học sinh viết :
Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80
Học vần
UÂN– UYÊN
I.Mục tiêu:
-HS đọc được uân, uyên, nùa xuân, bóng chuyền ; Từ và đoạn thơ ứng dụng
-Viết được uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
-Luyện nói trừ 2-3 câu theo chr đề : Em thích đọc truyện
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uân
Lớp cài vần uân
GV nhận xét
HD đánh vần vần uân
Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân
Gọi phân tích tiếng xuân
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân
Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : huơ tay; N2 :đêm khuya
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
u – â – n – uân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm Thêm âm x đứng trước vần uân Toàn lớp
CN 1 em
Xờ – uân – xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Trang 3Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học.
Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa xuân
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
*Viết: uân, xuân,mùa xuân
uân xuân mùa xuân
Gv chỉnh sữa chữ viết
Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Viết : uyên,chuyền, bóng chuyền
uyên chuyền bóng
chuyền
GV chỉnh sữa chưc viết
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu
thấy cần), rút từ ghi bảng
Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 3.Luyện đọc::
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút
câu, đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối
Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ
theo lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
Tiếng xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
HS viết bảng con
Giống nhau : kết thúc bằng n
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê
3 em
1 em
HS viết bảng con
Nghỉ giữa tiết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uân, uyên
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
Trang 4*Luyện viết
GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết theo mẫu
Thu chấm nhận xét chữ viết
*Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích đọc
truyện”
Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất
truyện nào? Vì sao?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm từ chứa vần uân và vần uyên
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm viết
vào giấy các từ có chứa vần uân và uyên mà
nhóm tìm được (không lấy những từ có trong
bài), thời gian giành cho việc này khoảng 3 phút
Sau đó các nhóm cử người dán tờ giấy ghi đó lên
bảng Cho đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả
làm việc của các nhóm Nhóm nào ghi được
nhiều từ đúng nhóm đó sẽ thắng cuộc
Lưu ý: Đối với từ: “quân bài” tiếng “quân” giáo
viên cần hướng dẫn học sinh đọc từ này và giải
thích vần uân trong tiếng này Đây là trường hợp
đặc biệt Tiếng “quân” có phụ âm qu đứng trước,
vần uân đứng sau
Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết thì
lược bỏ bớt 1 chữ u
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự
tìm từ mang vần vừa học
HS viết vào vở
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh đọc và viết vào bảng con tiếng
“quân”, phân tích cấu tạo tiếng và ghi nhớ cách đọc và viết
HS lắng nghe
Thứ ba ngày 2 / 3 / 2010
(Đ/C Dung dạy thay)
******************************************************************
Trang 5Ngày soạn: 1 / 3 /2010 Ngày dạy:Thứ tư 3 / 3 / 2010
Âm nhạc
(Có giáo viên bộ môn)
************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính,cộng nhẩm số tròn chục;bước đầu biết về tính chất phép cộng;biết giải toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đặt tính , cộng nhẩm, nắm được tính chất phép cộng thành thạo
*Ghi chú: làm bài1,2a,3,4
II.Chuẩn bị:
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và tính
nhẩm bài toán số 3
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán
này
Nhận xét về học sinh làm bài tập 1
Bài 2:a Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán
Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu
bông hoa ta làm thế nào?
Học sinh nêu
2 học sinh làm, mỗi em làm 3 cột
Bài 3: Giáo viên hỏi miệng, học sinh nêu kết quả
Học sinh nhắc đề
Học sinh nêu: Viết các số sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị
Học sinh làm bảng con từng bài tập
Viết tên đơn vị kèm theo (cm) Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Lan hái : 20 bông hoa Mai hái : 10 bông hoa
Cả hai bạn hái : ? bông hoa
Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được
Giải
Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Trang 6Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ
nhóm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Đáp số: 30 bông hoa Học sinh tự nêu cách làm và làm bài
Mẫu
Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc
Học sinh nêu nội dung bài
Học vần:
UYNH – UYCH
I.M ục tiêu
1.Kiến thức:
-Đọc được:uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết được uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uynh, uych
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách bài vần uât,uyêt tìm tiếng trong câu
có chứa vần uât, uyêt
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uynh, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uynh
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 3 em Băng tuyết, nghệ thuật, quyết tâm
HS phân tích, cá nhân 1 em
40 + 40
20 + 20
10 + 60
60 + 20
30 + 10
30 + 20
40 + 30
10 + 40
7
0
8
0
Trang 7Lớp cài vần uynh.
GV nhận xét
HD đánh vần vần uynh
Có uynh, muốn có tiếng huynh ta làm thế nào?
Cài tiếng huynh
GV nhận xét và ghi bảng tiếng huynh
Gọi phân tích tiếng huynh
GV hướng dẫn đánh vần tiếng huynh
Dùng tranh giới thiệu từ “phụ huynh”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng huynh, đọc trơn từ phụ
huynh
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uych (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
*Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
Nhận xét , sửa sai
Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
GV nhận xét và sửa sai
*Luyện đọc từ ứng dụng
Luýnh quýnh, khuỳnh tay, huỳnh huỵch, uỳnh
uỵch
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc trơn vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
Cài bảng cài
u – y – nh – uynh
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần uynh Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – uynh – huynh
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng huynh
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em Giống nhau : bắt đầu bằng âm uy Khác nhau : uych kết thúc bằng ch
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết
Toàn lớp theo dõi giáo viên viết mẫu viết định hình
Viết bảng con
Quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uynh, uych
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Trang 8minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng:
Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao
động trồng cây Cây giống được các bác phụ
huynh đưa từ vườn ươm về
GV nhận xét và sửa sai
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
Luyện nói: Chủ đề: “Đèn dầu, đèn điện, đèn
huỳnh quang”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đèn dầu,
đèn điện, đèn huỳnh quang”
+ Tên của mỗi loại đèn là gì?
+ Nhà em có những loại đèn gì?
+ Nó dùng gì để thắp sáng?
+ Khi muốn cho đèn sáng hoặc thôi không
sáng nữa em phải làm gì?
+ Khi không cần dùng đèn nữa có nên để đèn
sáng không? Vì sao?
GV giáo dục TTTcảm
4.Củng cố : Gọi đọc bài
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự
tìm từ mang vần vừa học
, đọc liền 2 câu, đọc cả đoạn có nghỉ hơi
ở cuối mỗi câu (đọc đồng thanh, đọc cá nhân)
Học sinh thi đọc nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc mỗi câu, thi đọc cả đoạn Lớp viết vào vở tập viết
Học sinh làm việc trong nhóm nhỏ 4 em, nói cho nhau nghe về nội dung của các câu hỏi do giáo viên đưa ra và tự nói theo chủ đề theo hướng dẫn của giáo viên
HS kể Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em Thực hiện tốt ở nhà
Tự nhiên-xã hội
CÂY GỖ
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ ; chỉ được thân, lá, hoa,rễ của cây gỗ
2.Kĩ năng: Giúp cho HS nắm chắc tên và ích lợi của một số cây gỗ
3.Thái độ: Giáo dục HS biết trồng và chăm sóc cây gỗ để bảo vệ môi trường
*Ghi chú: So sánh các bộ phận chính,hình dạng,kích thước,ích lợi của cây rau và cây gỗ
II.Chuẩn bị:
-Hình ảnh các cây gỗ phóng to theo bài 24
-Phần thưởng cho trò chơi
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài
Hãy nêu ích lợi của câu hoa? Học sinh nêu tên bài học
Trang 9Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số vật dụng trong
lớp làm bằng gỗ như: bàn học sinh ngồi, bàn
giáo viên … và đề bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ:
Mục đích: Phân biệt được cây gỗ với các cây
khác, biết được các bộ phận chính của cây gỗ
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây
điệp, tràm … ở sân trường để phân biệt được
cây gỗ và cây hoa, trả lời các câu hỏi sau:
Tên của cây gỗ là gì?
Các bộ phận của cây?
Cây có đặc điểm gì? (cao, thấp, to, nhỏ)
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh nêu tên các bộ phận của
cây gỗ và tên cây gỗ đó là gì
Giáo viên kết luận:
Cây gỗ giống các cây rau, cây hoa cũng có
rể, thân, lá và hoa Nhưng cây gỗ có thân to,
cành lá xum xuê làm bóng mát
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh biết lợi ích lợi của việc trồng
gỗ
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và
dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu
hỏi sau trong SGK
o Cây gỗ được trồng ở đâu?
o Kể tên một số cây mà em biết?
o Đồ dùng nào được làm bằng gỗ?
o Cây gỗ có lợi ích gì?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên
Giáo viên kết luận:
Cây gỗ được trồng để lấy gỗ, làm bóng mát,
ngăn lũ Cây gỗ có rất nhiều lợi ích Vì vậy
Bác Hồ đã nói: “Vì lợi ích mười năm trồng
cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số cây lấy gỗ khác mà các em biết
Học sinh nhắc đề
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan sát cây điệp trước sân trường và trả lời các câu hỏi
Nhóm 2: Quan sát cây tràm trước cổng trường và trả lời các câu hỏi
Học sinh chỉ vào từng cây và nêu
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây gỗ khác mà các em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 10Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra.
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết
về cây gỗ mà các em đã học
Các bước tiến hành:
Giáo viên cho học sinh tự làm cây gỗ , một số
học sinh hỏi các câu hỏi
+ Bạn tên là gì?
+ Bạn sống ở đâu?
+ Bạn có ích lợi gì?
3.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Cây gỗ có ích lợi gì?
Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây trồng
Nhận xét Tuyên dương
4.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Thực hiện: Thường xuyên chăm sóc và bảo
vệ cây trồng
Tổ chức theo cặp hai học sinh hỏi và đáp
+ Tôi tên là phượng vĩ
+ Được các bạn trồng ở sân trường
+ Cho gỗ, cho bóng mát … Nhiều cặp học sinh tự hỏi và đáp theo mẫu trên
Học sinh nêu tên bài và trả lời câu hỏi củng cố
Vỗ tay tuyên dương các bạn
Thực hiện tốt chăm sóc và bảo vệ cây trồng
Thứ năm 4 / 3 / 2010
( Đ/C Dung dạy thay)
********************************************************************
Ngày soạn: 3/ 3/ 2010 Ngày dạy: Thứ sáu 5 / 3 / 2010
Toán
TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính trừ các số tròn chục, trừ nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90;giải được bài toán có lời văn
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện phép tính trừ các số tròn chục thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán
*Ghi chú: Làm bài tập: 1,2,3
II.Chuẩn bị:
-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán của học sinh Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS