1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài báo cáo seminar chuyên ngành

38 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Linh
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai Huỳnh Cang, ThS. Trần Thị Thanh Trà, ThS. Trần Đỗ Đạt, ThS. Nguyễn Long Duy, ThS. Nguyễn Minh Tuấn, ThS. Trần Dương Xuân Vũ
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Hóa Học & Thực Phẩm
Thể loại Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PILOT (6)
    • I. Cơ sở lý thuyết (6)
      • 1. Tổng quan về tinh dầu (6)
      • 2. Tinh dầu vỏ cam (7)
      • 3. Thiết bị chưng cất Pilot (8)
    • II. Thực hành (10)
      • 1. Dụng cụ và hóa chất (10)
      • 2. Cách tiến hành (11)
    • III. Kết quả thí nghiệm (12)
      • 1. Kết quả (13)
      • 2. Nhận xét (13)
    • IV. Bài học rút ra (13)
  • BÀI 2: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ỨNG DỤNG TỪ TINH DẦU (14)
    • I. Giới thiệu sản phẩm (14)
      • 1. Nguyên liệu và dụng cụ (15)
    • III. Báo cáo kết quả và nhận xét (18)
      • 1. Độ tạo bọt (18)
      • 2. Độ pH (19)
  • BÀI 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HƯỚNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TOÀN CẦU (21)
    • I. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm (21)
      • 1. Tầm nhìn và sứ mệnh (21)
      • 2. Cam kết của lãnh đạo (21)
      • 3. Kế hoạch ATTP (21)
      • 4. Hệ thống QLCL & ATTP (23)
      • 5. Tiêu chuẩn nhà xưởng (26)
      • 6. Kiểm soát sản phẩm (29)
      • 7. Kiểm soát quá trình (30)
      • 8. Nhân sự (31)
    • II. Giới thiệu hệ thống đảm bảo Halal (32)
      • 1. Chuỗi cung ứng Halal (32)
      • 2. Hệ thống kiểm soát Halal (33)
    • III. Bài học rút ra (34)
  • BÀI 4: XÂY DỰNG THÓI QUEN HIỆU QUẢ - THÀNH CÔNG (35)
    • I. Tổng quan (35)
    • II. Nội dung (35)
      • 1. Thành công là gì? (35)
      • 2. Các bước xây dựng thói quen thành công (35)

Nội dung

Hình 1.1: Tinh dầu Tinh dầu có hai loại: nguyên chất và không nguyên chất  Tinh dầu nguyên chất: là tinh dầu được chiết xuất 100% từ thiên nhiên, từ một loại thực vật nhất định, không p

CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PILOT

Cơ sở lý thuyết

1 Tổng quan về tinh dầu

Tinh dầu (Essential oil) là một dạng chất lỏng chứa các hợp chất được chiết xuất từ lá, thân, hoa, rễ, vỏ hoặc những bộ phận khác của thực vật Tinh dầu thiên nhiên có một đặc điểm rất nổi bật là dễ dàng thay đổi từ trạng thái lỏng (hoặc rắn) sang trạng thái khí, kể cả khi ở nhiệt độ phòng.

Tinh dầu có hai loại: nguyên chất và không nguyên chất

 Tinh dầu nguyên chất: là tinh dầu được chiết xuất 100% từ thiên nhiên, từ một loại thực vật nhất định, không pha với tinh dầu khác, không lẫn hóa chất, chưa được pha chế với các thành phần hóa học khác.

 Tinh dầu không nguyên chất: Là tinh dầu chưa được loại bỏ tạp chất hoặc được pha thêm một số hóa chất khác nhưng vẫn đảm bảo mùi hương của tinh dầu thiên nhiên ban đầu.

Hiện nay trên toàn thế giới có hơn 90 loại tinh dầu với các hương thơm khác nhau được sử dụng phổ biến như bạc hà, hoa hồng, bưởi, cam, sả, khuynh diệp,…Mỗi loại tinh dầu có những đặc điểm và tác dụng riêng của nó

Tinh dầu có rất nhiều tác dụng:

- Làm hương liệu: khử mùi, xua đuổi côn trùng, làm thơm phòng.

- Tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, năng lượng cho cơ thể.

- Giúp thư giãn đầu óc, giảm căng thẳng, lo âu, cải thiện giấc ngủ.

- Trong dược phẩm tinh dầu góp phần: chăm sóc tóc, trị mụn, cân bằng nội tiết tố,…

- Làm sạch quần áo hay các vết bẩn trong nhà.

Vỏ cam là nguyên liệu giàu tinh dầu, đặc biệt là cam ngọt (Citrus sinensis) và cam chanh (Citrus aurantium) Tinh dầu chủ yếu tập trung trong các túi dầu nhỏ nằm ở lớp flavedo (lớp ngoài cùng của vỏ).

Thành phần chính của tinh dầu vỏ cam:

- Limonene (~90–95%): Hợp chất terpene mạch vòng, không phân cực, không tan trong nước, mùi thơm đặc trưng.

- Myrcene (~2–3%): Một monoterpene khác, mùi thơm nhẹ.

- Linalool, α-pinene, β-pinene, geraniol, decanal, neral, v.v.: chiếm tỉ lệ thấp nhưng đóng góp vào mùi đặc trưng và tính chất sinh học.

Các thành phần này dễ bay hơi, bị phân hủy bởi nhiệt độ cao, ánh sáng hoặc oxy, do đó cần thu hồi và bảo quản tinh dầu đúng cách để tránh giảm chất lượng.

3 Thiết bị chưng cất Pilot

Hệ thống chưng cất pilot là một thiết bị được sử dụng trong quá trình chưng cất để sản xuất các sản phẩm hóa học hoặc dược phẩm trong quy mô nhỏ, thường là ở mức độ thí nghiệm hoặc thử nghiệm Thiết bị này thường được thiết kế để có kích thước nhỏ, linh hoạt và dễ vận hành để phù hợp với nhu cầu của các phòng thí nghiệm hoặc những quy trình sản xuất ở quy mô nhỏ Nó cung cấp một cách tiếp cận linh hoạt cho các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất để thử nghiệm và phát triển các quy trình sản xuất mới một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí trước khi triển khai vào quy mô lớn hơn.

- Buồng chưng cất (Still): Đây là nơi diễn ra quá trình chưng cất, nơi hỗn hợp ban đầu được đun nóng và chưng cất để tách thành các thành phần khác nhau dựa trên sự khác biệt trong nhiệt độ sôi của chúng.

- Nồi chưng cất (Boiler): Nơi nhiên liệu hoặc nguồn nhiệt được sử dụng để đun nóng hỗn hợp ban đầu và tạo ra hơi nước hoặc hơi của các chất khác.

- Bình chứa (Receiver): Nơi chứa sản phẩm chưng cất sau khi chúng được tách ra từ hỗn hợp ban đầu Các sản phẩm này có thể được lấy ra từ bình chứa để phân tích hoặc sử dụng trong các quy trình sản xuất tiếp theo

- Hệ thống làm lạnh (Condenser): Hệ thống này làm nguội hơi nước hoặc hơi của các chất khác, chuyển chúng từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng để thu được sản phẩm chưng cất.

- Bộ điều khiển và đo lường (Control and Measurement System): Bao gồm các cảm biến, bộ điều khiển nhiệt độ, áp suất và dòng chảy để điều chỉnh quá trình chưng cất và theo dõi các thông số quan trọng như nhiệt độ, áp suất và tỷ lệ tách

- Hệ thống cấp nước và hệ thống xử lý chất thải: Đảm bảo cung cấp nước làm mát cho hệ thống và xử lý chất thải sinh ra trong quá trình chưng cất.

- Bơm và van điều khiển (Pumps and Control Valves): Sử dụng để điều Chỉnh dòng chảy của các chất lỏng và hơi trong quá trình chưng cất.Hệ thống an toàn: Bao gồm các cảm biến, van an toàn và hệ thống báo động để đảm bảo an toàn cho quá trình chưng cất và các nhân viên làm việc xung quanh.

Hình 1.3: Hệ thống chưng cất quy mô pilot

- Chuẩn bị và nạp nguyên liệu: Hỗn hợp nguyên liệu hoặc dung dịch được chuẩn bị và nạp vào buồng chưng cất.

- Đun nóng và chưng cất: Nhiên liệu hoặc nguồn nhiệt được cung cấp để đun nóng hỗn hợp, tạo ra hơi nước hoặc hơi của các chất khác Hơi này di chuyển qua hệ thống condenser để làm lạnh và chuyển thành dạng lỏng, tách ra thành các thành phần khác nhau dựa trên sự khác biệt trong nhiệt độ sôi của chúng.

Thực hành

1 Dụng cụ và hóa chất

Dụng cụ Nguyên liệu/ Hóa chất

Hệ thống chưng cất Pilot 1 Vỏ cam 14kg

Máy xay công nghiệp 1 Nước cất

Máy đo ẩm độ 1 Na2SO4 khan

Sơ chế: Vỏ cam sau khi được thu mua mang về sẽ phân loại chọn những vỏ cam có màu sắc còn tươi, xanh khá đồng đều nhau Loại bỏ các vỏ cam bị vàng ố, mềm hay dập, gây ảnh hưởng đến tinh dầu thu được Lột bỏ phần thịt màu cam bên trong chỉđể lại phần vỏ xanh Rửa sạch với nước lần nữa, để ráo.

Hình 1.4: Vỏ cam sau khi sơ chế

Xay: Cân nguyên liệu theo đúng thí nghiệm và tiến hành cho vào máy xay công nghiệp từng mẻ xay theo thời gian khảo sát.

Hình 1.5: Vỏ cam sau khi xay

Chưng cất: Tiếp tục tiến hành thí nghiệm bằng cách cho nguyên liệu đã xay vào bồn chứa nguyên liệu trong thiết bị chưng cất tinh dầu Nước sôi lôi cuốn theo tinh dầu bay lên và ngưng tụ ở thiết bị ngưng tụ Tinh dầu nhẹ hơn nước tạo thành nhũ rồi nổi lên trên, sau đó tiến hành tách lấy nhũ Sau khi tách lấy nhũ tinh dầu, tiến hành làm khan loại bỏ nước bằng Na2SO4 khan Kết thúc quá trình làm khan ta thu được tinh dầu.

Hình 1.6: Hỗn hợp tinh dầu và nước trong phễu sau chưng cất

Kết quả thí nghiệm

- Ẩm độ nguyên liệu (% db) : 78%

Hình 1.7: Ẩm độ nguyên liệu

- Khối lượng nguyên liệu chưng cất (kg): 14 kg

- Thời gian chưng cất (phút):

- Thể tích tinh dầu thu được (ml/g vck NL):

- Màu sắc: Tinh dầu thu được có màu ánh vàng nhẹ, trong suốt,

- Mùi hương: Ban đầu tinh dầu có mùi thơm nhẹ, để một lúc sẽ có mùi đậm và rõ hơn, hơi nồng, có mùi đặc trưng của cam.

Bài học rút ra

- Hiểu sâu về nguyên lý tách chiết tinh dầu bằng chưng cất hơi nước: Thực hành quy trình chưng cất tinh dầu từ vỏ cam giúp nắm vững cơ chế lôi cuốn hơi nước, sự hình thành và tách pha giữa nước và tinh dầu, cũng như ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, thời gian, kích thước nguyên liệu) đến hiệu suất thu hồi.

- Phát triển kỹ năng thao tác và vận hành thiết bị pilot: Việc trực tiếp tham gia vào các bước từ nạp nguyên liệu, điều chỉnh nguồn nhiệt, giám sát quá trình ngưng tụ đến thu thập tinh dầu giúp rèn luyện kỹ năng thực hành, xử lý tình huống và vận hành thiết bị chưng cất quy mô pilot an toàn, hiệu quả.

- Nâng cao năng lực phân tích và đánh giá quy trình: Qua việc đo lường khối lượng nguyên liệu, thể tích tinh dầu, thời gian chưng cất và các chỉ số cảm quan, học viên hình thành kỹ năng đánh giá hiệu quả quy trình và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Nhận thức rõ vai trò của an toàn lao động trong sản xuất thực phẩm: Thực hành với hệ thống có nguồn nhiệt và áp lực hơi nước giúp nâng cao ý thức về an toàn thiết bị, phòng cháy chữa cháy, xử lý nguyên liệu tự nhiên và thao tác với tinh dầu – một chất dễ bay hơi và dễ bắt lửa.

- Liên hệ thực tế sản xuất và định hướng ứng dụng: Kiến thức thu nhận được từ quá trình thí nghiệm có thể áp dụng vào sản xuất tinh dầu quy mô nhỏ đến vừa, phục vụ cho các lĩnh vực như thực phẩm, mỹ phẩm, dược liệu, hoặc định hướng phát triển sản phẩm thiên nhiên giá trị cao từ phụ phẩm nông nghiệp.

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ỨNG DỤNG TỪ TINH DẦU

Giới thiệu sản phẩm

Xà phòng là một trong những sản phẩm tẩy rửa được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất trên thế giới Về mặt hóa học, xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo, được tạo thành thông qua phản ứng xà phòng hóa giữa chất béo và kiềm mạnh (như NaOH hoặc KOH) Trong xã hội hiện đại, ngoài tác dụng làm sạch, xà phòng còn được quan tâm ở khía cạnh chăm sóc da, mùi hương và thân thiện với môi trường.

Xà phòng thiên nhiên, đặc biệt là xà phòng được làm từ các nguyên liệu hữu cơ và tinh dầu tự nhiên, đang ngày càng được ưa chuộng nhờ ưu điểm:

- Không chứa hóa chất tổng hợp gây kích ứng.

- Giàu dưỡng chất từ dầu thực vật.

- Có hương thơm nhẹ nhàng từ tinh dầu thiên nhiên.

Trong thực hành này, tinh dầu cam thu được từ quá trình chưng cất vỏ cam được ứng dụng làm hương liệu cho sản phẩm xà phòng Tinh dầu cam không chỉ tạo mùi thơm dịu mát mà còn có khả năng kháng khuẩn nhẹ và làm dịu da, giúp nâng cao giá trị cảm quan và chất lượng sản phẩm.

1 Nguyên liệu và dụng cụ

- Phôi xà phòng đục, phôi xà phòng trong

- Chất hoạt động bề mặt CAB

Bước 1: Cân phôi trong và phôi đục cho vào 3 cốc theo tỉ lệ:

Cốc Tỉ lệ Hình ảnh

3 15g phôi xà phòng đục : 15g phôi xà phòng trong

Hình 2.10 Phôi đục và phôi trong Bước 2: Cân 0.3g Stearic acid và 0.5g tinh bột nghệ cho vào 3 cốc.

Bước 3: Đem 3 cốc cho vào bể điều nhiệt tiến hành khuấy cho đến khi tan hoàn toàn vào nhau Lưu ý khi khuấy phải nhẹ, tránh gây bọt khí, tránh bị khét và hạn chế dính lên thành cốc nhiều.

Bước 4: Khi phôi xà phòng đã tan chảy hết, nhỏ 1ml chất hoạt động bề mặt CAB vào 3 cốc,10 giọt tinh dầu cam vào 3 cốc và khuấy đều bằng đũa thủy tinh.

Hình 2.11: Chất HĐBM CAB Hình 2.12: Tinh dầu cam

Bước 5: Tiến hành đổ đều hỗn hợp vào khuôn có sẵn Đợi hỗn hợp cứng lại hoàn toàn, lấy xà phòng ra khỏi khuôn Thu được thành phẩm.

Hình 2.13: Xà phòng sau khi được đổ vào khuôn

Bước 6: Tiến hành xác định độ tạo bọt của 3 mẫu và đo độ pH.

- Cân 0.5g mỗi mẫu xà phòng cho vào 3 ống nghiệm, thêm vào mỗi ống nghiệm 20ml nước Lắc đều đến khi xà phòng tan hết Sau đó lắc mạnh mỗi ống 10 lần để xác định độ cao của bọt So sánh khả năng tạo bọt của 3 mẫu.

- Đo độ pH của 3 mẫu bằng máy đo độ pH.

Báo cáo kết quả và nhận xét

Hình 2.14: Xà phòng thành phẩm

Cả 3 mẫu đểu có khả năng tạo bọt tốt, nhưng mức độ tạo bọt khác nhau rõ rệt

 Mẫu 3 ( mix phôi trong và phôi đục) có lớp bọt dày nhất, bọt mịn và phân bố đồng đều, cho thấy khả năng tạo bọt tốt nhất Sự kết hợp cân bằng giữa hai loại phôi giúp tận dụng khả năng tạo bọt của phôi trong và độ ổn định của phôi đục.

 Mẫu 1 (phôi trong) tạo bọt tốt nhờ đặc tính của phôi xà phòng trong vốn chứa ít chất làm đục và giữ bọt tốt.

 Mẫu 2 ( phôi đục): tạo bọt kém hơn vì phôi đục thường chứa nhiều chất béo hơn, làm nặng bọt và khiến bọt nhanh vỡ, giảm khả năng tạo bọt.

- Cả 3 mẫu có giá trị pH dạo động từ 9.2 đến 9.3, thuộc vùng kiềm yếu đến trung bình.

- Gía trị pH này phù hợp với giá trị pH của xà phòng rửa tay hoặc tắm (thường có pH từ 9 – 10).

- Sự chênh lệch pH giữa các mẫu không quá lớn nên không gây ra khác biệt rõ rệt trong cảm giác sử dụng.

Hình 2.15: Độ pH của mẫu 1 (phôi đục) Hình 2.16: Độ pH của mẫu 2 (phôi trong)

Hình 2.17: Độ pH của mẫu 3 ( mix phôi đục và phôi trong)

IV Bài học rút ra

- Hiểu biết về quy trình sản xuất: Việc tham gia vào quy trình làm xà phòng từ phôi giúp hiểu rõ hơn về các bước cần thiết và yếu tố quan trọng trong sản xuất xà phòng Ta sẽ biết cách hòa tan phôi, thêm chất phụ gia và làm cho sản phẩm cuối cùng đạt được chất lượng mong muốn.

- Kỹ năng thực hành và sáng tạo: Quá trình làm xà phòng là một cơ hội tuyệt vời để thực hành kỹ năng làm việc với nguyên liệu, khuôn mẫu, và các chất phụ gia Ta cũng có thể thử nghiệm và sáng tạo với các thành phần và hương liệu khác nhau để tạo ra sản phẩm độc đáo

- Nhận thức về an toàn và vệ sinh: Quá trình làm xà phòng cũng giúp ta nhận thức được về các biện pháp an toàn và vệ sinh cần thiết trong quá trình sản xuất hóa phẩm Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và sử dụng các chất hóa học một cách cẩn thận là rất quan trọng

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HƯỚNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TOÀN CẦU

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm

Việc xây dựng hệ thống Quản lý chất lượng (QLCL) và An toàn thực phẩm (ATTP) đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO 22000 là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm an toàn và chất lượng khi tham gia thị trường xuất khẩu Hệ thống này được xây dựng trên cơ sở các yếu tố như tầm nhìn, sứ mệnh, cam kết của lãnh đạo, kế hoạch ATTP chi tiết và thiết lập các quy trình kiểm soát nghiêm ngặt.

1 Tầm nhìn và sứ mệnh

Một hệ thống QLCL và ATTP hiệu quả bắt đầu từ việc xây dựng tầm nhìn dài hạn và sứ mệnh rõ ràng cho doanh nghiệp Tầm nhìn phản ánh định hướng phát triển trong tương lai, ví dụ: trở thành nhà cung cấp thực phẩm an toàn, chất lượng cho thị trường toàn cầu. Trong khi đó, sứ mệnh thể hiện lý do tồn tại của doanh nghiệp – là cam kết sản xuất sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp lý và mong đợi của khách hàng Tầm nhìn và sứ mệnh cần được truyền thông đến toàn bộ nhân sự để đảm bảo sự đồng thuận và hành động nhất quán trong toàn tổ chức.

2 Cam kết của lãnh đạo

Cam kết từ lãnh đạo cấp cao là nền tảng của mọi hệ thống quản lý chất lượng Lãnh đạo không chỉ ban hành chính sách chất lượng, mà còn phân bổ nguồn lực (nhân sự, tài chính, thiết bị), thiết lập vai trò và trách nhiệm trong tổ chức Sự tham gia tích cực của lãnh đạo giúp thúc đẩy văn hóa an toàn thực phẩm, đảm bảo mọi cấp bậc nhân viên đều nhận thức rõ vai trò của họ trong việc duy trì chất lượng và an toàn.

3.1 Đội An toàn thực phẩm Đội an toàn thực phẩm là nhóm liên ngành, bao gồm các chuyên gia từ sản xuất, kỹ thuật, QC, QA, R&D,… đảm bảo triển khai hiệu quả chương trình HACCP Các thành viên cần được đào tạo về phân tích mối nguy, xác định điểm kiểm soát tới hạn, và các nguyên tắc ATTP quốc tế.

Chương trình tiên quyết gồm các điều kiện cơ bản như: vệ sinh và khử trùng, kế hoạch bảo trì, đào tạo nhân viên, cách sắp xếp vận chuyển, kiểm soát chất gây dị ứng, quản lý động vật gây hại, vệ sinh cá nhân, phê duyệt và mua hàng, ngăn ngừa nhiễm chéo, phân vùng khu vực sản xuất.

Bao gồm tên sản phẩm, mã sản phẩm, thành phần, thông số kỹ thuật, thời hạn sử dụng, yêu cầu bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm…).Thông tin mô tả được dùng để xây dựng kế hoạch HACCP và truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi cần.

3.4 Sơ đồ quy trình công nghệ

Thể hiện đầy đủ các bước từ tiếp nhận nguyên liệu, sơ chế, xử lý, đóng gói đến bảo quản thành phẩm.Có phần riêng cho xử lý sản phẩm lỗi (rework) và quy trình thẩm tra định kỳ.

Sơ đồ giúp xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và phân tích mối nguy hiệu quả hơn.

Hình 3.18: Sơ đồ quy trình sản xuất nước cam đóng chai

 Nhận diện đánh giá rủi ro: Dựa trên những thông tin mô tả sản phẩm và quy trình sản xuất, các nguy cơ tiềm ẩn được nhận diện và đánh giá theo tần suất và mức độ nghiêm trọng để quyết định có thiết lập CCP hay không.

 Kiểm soát CCP: Được xác định dựa trên nguy cơ đã được nhận diện, CCP là những điểm mà tại đó biện pháp kiểm soát có thể loại trừ hoặc giảm thiểu nguy cơ về ATTP đến mức chấp nhận được.

 Kiểm soát dị ứng: Các dị ứng phổ biến (như đậu phộng, sữa, gluten, hải sản ) cần được ghi nhận, kiểm soát nguyên liệu và thiết bị, đồng thời áp dụng phân vùng để tránh nhiễm chéo.

 Kiểm soát vệ sinh: Các biện pháp vệ sinh như lịch vệ sinh, quy trình, hóa chất, thiết bị dùng vào vệ sinh đều được xây dựng dựa trên nguy cơ vi sinh.

3.6 Hành động khắc phục, phòng ngừa (CAPA)

Mỗi khi có sự cố liên quan đến chất lượng/ATTP, phải lập phiếu CAPA ghi nhận nguyên nhân gốc rễ, hành động sửa chữa tức thời, phòng ngừa lâu dài.Theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện, lưu hồ sơ CAPA đầy đủ

4.1 Sổ tay chất lượng và ATTP

Bao gồm các chính sách, quy trình, hướng dẫn thực hiện.Có cả bản giấy và bản điện tử, truyền đạt dễ hiểu, phù hợp ngôn ngữ từng bộ phận để tránh hiểu sai, gây sai sót.

Tài liệu cần có mã hóa rõ ràng, theo dõi thay đổi qua các lần sửa đổi.Phải đảm bảo bản sao lưu tại nơi an toàn, có kiểm soát truy cập.

Hình 3.20: Mẫu cấu trúc quy trình/hướng dẫn theo hệ thống QLCL & ATTP

Lập kế hoạch định kỳ (thường là hàng quý hoặc hàng năm).Đánh giá chéo để đảm bảo khách quan, ghi nhận kết quả đánh giá và theo dõi khắc phục.

Hình 3.21: Phiếu đánh giá nội bộ theo từng bộ phận

Giới thiệu hệ thống đảm bảo Halal

Hệ thống Halal là yêu cầu bắt buộc nếu nhà máy sản xuất thực phẩm cho người Hồi giáo Khác với các hệ thống thông thường, chuỗi Halal đòi hỏi kiểm soát từ nguồn gốc nguyên liệu đến khâu phân phối, trong đó mỗi mắt xích đều phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc “sạch sẽ và hợp chuẩn”.

Trong chuỗi cung ứng Halal, cần đảm bảo:

 Nguyên liệu: không sử dụng các chất cấm theo Hồi giáo như rượu, thịt lợn, gelatin từ nguồn không rõ ràng.

 Nhà cung cấp: có chứng nhận Halal hợp lệ và còn hiệu lực.

 Vận chuyển và lưu kho: không để lẫn với sản phẩm không Halal, có bao bì rõ ràng, cách ly vật lý.

 Dụng cụ, thiết bị: được làm sạch và thẩm định trước khi sử dụng cho sản phẩm Halal.

 Tái chế – Rework: không áp dụng cho sản phẩm Halal nếu nguồn gốc không rõ ràng.

Hình 3.27: Chuỗi cung ứng Halal

2 Hệ thống kiểm soát Halal Để đảm bảo tính hợp chuẩn Halal, nhà máy cần thiết lập hệ thống quản lý riêng biệt hoặc tích hợp vào hệ thống QLCL hiện có Nội dung bao gồm:

 Tổ chức Halal team: có đại diện QA, sản xuất, kho, nhân sự – được đào tạo về Halal.

 Chứng nhận Halal: hợp tác với tổ chức uy tín (như MUIS, JAKIM, HCA…) để cấp chứng nhận định kỳ.

 Đánh giá nội bộ Halal: kiểm tra hồ sơ, quy trình sản xuất, lưu kho và nhãn mác.

 Thẩm định dây chuyền chung: nếu sản phẩm Halal và không Halal sản xuất trên cùng một dây chuyền, cần có bằng chứng về việc làm sạch triệt để, xác minh không nhiễm chéo.

Trong thực tế, việc quản lý Halal không chỉ là yêu cầu của thị trường, mà còn thể hiện sự tôn trọng văn hóa – tôn giáo của người tiêu dùng Việc không tuân thủ sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thu hồi hàng, mất uy tín, và bị loại khỏi chuỗi cung ứng quốc tế.

Bài học rút ra

- Sau khi tham dự buổi seminar, em nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm một cách bài bản, đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp hướng đến thị trường xuất khẩu toàn cầu.

Hệ thống này không chỉ giúp đảm bảo sản phẩm an toàn, đáp ứng quy chuẩn quốc tế mà còn góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp.

- Qua nội dung seminar, em hiểu sâu hơn về quy trình HACCP, các chương trình tiên quyết, cách kiểm soát mối nguy và vai trò của từng bộ phận trong việc duy trì hệ thống Em cũng rút ra được kinh nghiệm thực tiễn thông qua case study về sản phẩm bị nhiễm Salmonella, cho thấy tầm quan trọng của việc truy xuất, phản ứng kịp thời và hành động khắc phục.

- Đặc biệt, phần giới thiệu về hệ thống Halal giúp em mở rộng góc nhìn về yêu cầu của các thị trường đặc thù và sự cần thiết của việc hiểu biết văn hóa, tôn giáo trong sản xuất thực phẩm Buổi seminar đã cung cấp cho em kiến thức thực tiễn quý báu và là hành trang quan trọng cho công việc trong tương lai.

XÂY DỰNG THÓI QUEN HIỆU QUẢ - THÀNH CÔNG

Tổng quan

Seminar "Xây dựng thói quen thành công" do ThS Trần Dương Xuân Vũ – một diễn giả giàu kinh nghiệm và là người sáng lập TIM CORP – chủ trì, đã mang đến một buổi chia sẻ giàu cảm hứng và thực tiễn Buổi seminar không chỉ tập trung vào lý thuyết về thành công, mà còn hướng dẫn cụ thể cách mỗi người có thể chủ động xây dựng thói quen, thiết kế cuộc sống và phát triển năng lực bản thân một cách hiệu quả và bền vững. Điểm đặc biệt của seminar này nằm ở cách tiếp cận rất gần gũi và thực tế với sinh viên,bằng những ví dụ minh họa cụ thể, dễ hiểu, diễn giả đã giúp người học tự nhìn lại hành trình của bản thân, xác định mục tiêu sống và học cách hành động một cách có định hướng.

Nội dung

Mở đầu buổi seminar, diễn giả đã đặt ra một câu hỏi tưởng chừng đơn giản nhưng lại rất sâu sắc: "Theo bạn, thành công là gì?" Qua thảo luận và chia sẻ, ông cho rằng: thành công không phải là việc đạt được nhiều hơn người khác hay có địa vị cao trong xã hội, mà là sống đúng với giá trị của bản thân, đạt được những điều mình thực sự mong muốn và tận hưởng hành trình trên con đường đó. Đây là một thông điệp rất nhân văn, giúp người nghe thoát khỏi lối tư duy thành công theo kiểu so sánh, ganh đua, thay vào đó là chú trọng vào sự phát triển cá nhân, sự hài lòng và ý nghĩa trong cuộc sống.

2 Các bước xây dựng thói quen thành công

Bước 1: Xác định đích đến

Trước khi bắt đầu lập kế hoạch cho tương lai, bạn đã bao giờ tự hỏi: "Tôi thực sự muốn trở thành ai? Tôi muốn được nhớ đến như thế nào khi không còn trên đời?" Để khơi gợi suy nghĩ sâu sắc này, diễn giả đưa ra một tình huống đặc biệt và rất ấn tượng: "Hãy tưởng tượng bạn đang tham dự chính đám tang của mình." Bạn đang đứng ở phía xa, quan sát những người thân yêu, bạn bè, đồng nghiệp đến tiễn biệt mình lần cuối Trong giây phút tưởng tượng ấy, bạn hãy lắng nghe xem họ sẽ nói gì về mình – về cách bạn đã sống, về con người bạn, về những điều bạn đã để lại cho cuộc đời này.

Thông qua tình huống này, diễn giả khơi gợi người nghe suy nghĩ sâu xa về giá trị cuộc sống, về dấu ấn mà mỗi người mong muốn để lại Bằng việc hình dung cái kết của hành trình, chúng ta mới thật sự hiểu được mình nên sống như thế nào ở hiện tại Đây chính là cách tiếp cận ngược – bắt đầu từ đích đến – để từ đó thiết kế cuộc sống một cách chủ động và có định hướng.

Sau phần dẫn dắt giàu cảm xúc đó, mọi người được hướng dẫn tự đặt ra 4 câu hỏi lớn:

 Tôi muốn trở thành ai? (nghề nghiệp, vai trò xã hội, nhân cách )

 Tôi muốn có cuộc sống như thế nào? (gia đình, sức khỏe, tinh thần )

 Tôi muốn để lại điều gì cho thế giới này? (đóng góp, giá trị )

 Tôi cảm thấy hạnh phúc khi nào?

Việc xác định đích đến giúp chúng ta không bị lạc lối trong quá trình phát triển, có định hướng rõ ràng để lên kế hoạch học tập và hành động.

Bước 2: Tạo bản đồ hành trình

Khi đã có đích đến, việc tiếp theo là lập ra một lộ trình cụ thể – tức là "bản đồ" dẫn đến thành công Nội dung này bao gồm:

 Chia nhỏ đích đến thành các cột mốc ngắn hạn: Ví dụ, nếu đích đến là trở thành chuyên gia công nghệ thực phẩm quốc tế, thì các mốc cần đạt là: tốt nghiệp loại giỏi, có kinh nghiệm thực tập, tham gia nghiên cứu, học tiếp Thạc sĩ, có công trình khoa học

 Xác định kỹ năng và nguồn lực cần thiết: Như tiếng Anh, kỹ năng học tập, nghiên cứu, làm việc nhóm, tư duy phản biện, tư duy hệ thống

 Lập kế hoạch hành động: Lên kế hoạch theo năm/kỳ/tháng: Năm 1 tập trung nền tảng kiến thức và ngoại ngữ; Năm 2 thực tập, tham gia nghiên cứu; Năm 3 phát triển dự án cá nhân; Năm 4 hoàn thiện luận văn và chuẩn bị cho học bổng hoặc việc làm.

Bước 3: Hành động bền bỉ và linh hoạt Đây là bước quan trọng và khó khăn nhất: duy trì hành động lâu dài và sẵn sàng điều chỉnh khi có thay đổi Nội dung gồm:

 Xây dựng thói quen hàng ngày: Học ngoại ngữ 30 phút mỗi ngày, đọc sách, viết kế hoạch tuần

 Theo dõi – đánh giá – điều chỉnh: Giống như GPS, khi sai đường, ta cần

"recalculate route" để quay lại đúng hướng.

 Hành động dù chưa hoàn hảo: Không chờ đủ điều kiện mới làm, mà bắt đầu từ những gì đang có.

 Tận hưởng hành trình: Thành công không phải điểm đến cuối cùng, mà là niềm vui trong mỗi bước đi đúng hướng.

III Bài học rút ra

- Từ buổi seminar, em rút ra được nhiều bài học quý báu không chỉ cho việc học tập hiện tại mà còn cho sự nghiệp tương lai Trước hết, em nhận thức rõ rằng thành công không phải là một điểm đến cố định, mà là quá trình sống đúng với giá trị bản thân và phát triển đều đặn mỗi ngày Điều này giúp em bớt áp lực khi nhìn vào thành công của người khác, thay vào đó tập trung vào con đường riêng của mình.

- Thứ hai, việc xác định rõ "đích đến" và lập bản đồ hành trình cụ thể là bước then chốt giúp biến ước mơ thành hiện thực Em nhận ra mình cần cụ thể hóa mục tiêu dài hạn thành các kế hoạch ngắn hạn khả thi hơn, đồng thời xây dựng thói quen học tập, làm việc hiệu quả thay vì học theo cảm hứng và không có hệ thống.

- Thứ ba, seminar truyền cảm hứng mạnh mẽ về tinh thần hành động Em nhận ra mình không cần chờ đến khi có đủ mọi điều kiện mới bắt đầu, mà chỉ cần bắt đầu từ những bước nhỏ Quan trọng là kiên trì, có hệ thống theo dõi – đánh giá – điều chỉnh Ngoài ra, em cũng học được rằng sự phát triển bền vững chỉ có thể xảy ra khi em biết tận hưởng hành trình, biết tự tạo động lực cho bản thân mỗi ngày.

Ngày đăng: 01/08/2025, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Tinh dầu cam - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 1.2 Tinh dầu cam (Trang 8)
Hình 1.3: Hệ thống chưng cất quy mô pilot - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 1.3 Hệ thống chưng cất quy mô pilot (Trang 9)
Hình 1.4: Vỏ cam sau khi sơ chế - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 1.4 Vỏ cam sau khi sơ chế (Trang 11)
Hình 1.5: Vỏ cam sau khi xay - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 1.5 Vỏ cam sau khi xay (Trang 12)
Hình 1.6: Hỗn hợp tinh dầu và nước trong phễu sau chưng cất - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 1.6 Hỗn hợp tinh dầu và nước trong phễu sau chưng cất (Trang 12)
Hình 1.7: Ẩm độ nguyên liệu - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 1.7 Ẩm độ nguyên liệu (Trang 13)
Hình 2.8: Phôi đục - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 2.8 Phôi đục (Trang 16)
Hình 2.14: Xà phòng thành phẩm - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 2.14 Xà phòng thành phẩm (Trang 18)
Hình 2.17: Độ pH của mẫu 3 ( mix phôi đục và phôi trong) - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 2.17 Độ pH của mẫu 3 ( mix phôi đục và phôi trong) (Trang 20)
Sơ đồ giúp xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và phân tích mối nguy hiệu quả hơn. - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Sơ đồ gi úp xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và phân tích mối nguy hiệu quả hơn (Trang 22)
Hình 3.19: Phiếu CAPA - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 3.19 Phiếu CAPA (Trang 23)
Hình 3.22: Bảng đánh giá rủi ro nguyên liệu - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 3.22 Bảng đánh giá rủi ro nguyên liệu (Trang 24)
Hình 3.25: Mô hình VACCP – Các điểm dễ xảy ra gian lận thực phẩm trong chuỗi cung - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 3.25 Mô hình VACCP – Các điểm dễ xảy ra gian lận thực phẩm trong chuỗi cung (Trang 27)
Hình 3.26: Sơ đồ phân bố mối nguy sinh vật gây hại trong nhà máy thực phẩm - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 3.26 Sơ đồ phân bố mối nguy sinh vật gây hại trong nhà máy thực phẩm (Trang 29)
Hình 3.27: Chuỗi cung ứng Halal - Bài báo cáo seminar chuyên ngành
Hình 3.27 Chuỗi cung ứng Halal (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w