Tinh dầu có hai loại: nguyên chất và không nguyên chất • Tinh dầu nguyên chất: là tinh dầu được chiết xuất 100% từ thiên nhiên, từ một loại thực vật nhất định, không pha với tinh dầu khá
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH
GVHD: PGS.TS Mai Huỳnh Cang
Họ và tên sinh viên: Chung Cẩm Hòa
MSSV: 21139297
Lớp: DH21HD
Ngành: Công nghệ kĩ thuật hóa học
TP.HCM, ngày 20 tháng 6 năm 2024
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn 3
CHƯƠNG 1 CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM 4
1 Tổng quan về tinh dầu 4
2 Phương pháp tách chiết tinh dầu 4
3 Tổng quan về tinh dầu bưởi 5
4 Phương pháp thí nghiệm 5
5 Kết luận 9
6 Liên hệ bản thân 9
CHƯƠNG 2 CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PILOT 10
1 Tổng quan về sả 10
2 Tổng quan về tinh dầu sả 10
3 Phương pháp thí nghiệm 11
4 Kết luận 13
5 Liên hệ bản thân 13
CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ỨNG DỤNG TỪ TINH DẦU 14
1 Nguyên liệu 14
2 Cách tiến hành thí nghiệm 14
3 Báo cáo kết quả thí nghiệm 14
4 Kết luận 15
5 Liên hệ bản thân 15
Chương 4 CHUỖI CUNG ỨNG 16
1 Chuỗi cung ứng 16
1.1 Khái niệm 16
1.2 Các yếu tố chính trong hoạt động chuỗi cung ứng 17
1.3 Một số thuật ngữ 17
2 Quản lý chất lượng 18
3 Công cụ quản lý chất lượng 18
4 Liên hệ bản thân 19
Chương 5 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC 20
Trang 31 Xử lý nước 20
2 Quy trình công nghệ xử lý nước 20
2.1 Xử lý nước cấp 20
2.2 Xử lý nước thải 22
3 Tiêu chuẩn nước có thể sử dụng 23
4 Liên hệ bản thân 23
RÚT RA NHẬN ĐỊNH CỦA TỪNG CÁ NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH CỦA TỪNG CÁ NHÂN………23
Trang 4Lời cảm ơn
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô PGS TS Mai Huỳnh Cang, cô KS Trần Thị Thanh Trà, cô Bạch Thị Bích Ngân và thầy Nguyễn Văn Phước đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập và hoàn thành tốt môn học của mình
Trong thời gian tham gia lớp học Seminar chuyên ngành, chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, kinh nghiệm và hiểu biết hơn vè cơ hội việc làm sau khi ra trường Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Em xin cảm ơn ạ
Trang 5CHƯƠNG 1 CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
1 Tổng quan về tinh dầu
Tinh dầu (Essential oil) là một dạng chất lỏng chứa các hợp chất được chiết xuất từ lá, thân, hoa, rễ, vỏ hoặc những bộ phận khác của thực vật Tinh dầu thiên nhiên có một đặc điểm rất nổi bật là dễ dàng thay đổi từ trạng thái lỏng (hoặc rắn) sang trạng thái khí, kể cả khi ở nhiệt độ phòng
Tinh dầu có hai loại: nguyên chất và không nguyên chất
• Tinh dầu nguyên chất: là tinh dầu được chiết xuất 100% từ thiên nhiên, từ một loại thực vật nhất định, không pha với tinh dầu khác, không lẫn hóa chất, chưa được pha chế với các thành phần hóa học khác
• Tinh dầu không nguyên chất: Là tinh dầu chưa được loại bỏ tạp chất hoặc được pha thêm một số hóa chất khác nhưng vẫn đảm bảo mùi hương của tinh dầu thiên nhiên ban đầu
Hiện nay trên toàn thế giới có hơn 90 loại tinh dầu với các hương thơm khác nhau được sử dụng phổ biến như bạc hà, hoa hồng, bưởi, cam, sả, khuynh diệp, Mỗi loại tinh dầu có những đặc điểm và tác dụng riêng của nó
Tinh dầu có rất nhiều tác dụng:
- Làm hương liệu: khử mùi, xua đuổi côn trùng, làm thơm phòng
- Tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa, năng lượng cho cơ thể
- Giúp thư giãn đầu óc, giảm căng thẳng, lo âu, cải thiện giấc ngủ
- Trong dược phẩm tinh dầu góp phần: chăm sóc tóc, trị mụn, cân bằng nội tiết tố,
- Làm sạch quần áo hay các vết bẩn trong nhà
2 Phương pháp tách chiết tinh dầu
Phương pháp chiết xuất bằng dung môi
Phương pháp CO2 siêu tới hạn
Phương pháp cơ học
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ( quy mô ở PTN)
Nguyên lý của phương pháp chưng cất này : Đun nguyên liệu với nước, tinh dầu trong thực vật dễ bay hơi sẽ được kéo theo cùng với hơi nước, ngưng tụ tại ống sinh
Trang 6hàn, làm lạnh và hóa dạng lỏng Thu được hỗn hợp tinh dầu thô và nước, ta chiết tách lấy tinh dầu khỏi nước
3 Tổng quan về tinh dầu bưởi
Bưởi là loài cây ăn quả họ Citrus
Trong tinh dầu bưởi có chứa các thành phần: p-coumaric, pectin, naringin, men tiêu hóa peroxydaza và amylaza, vitamin A và C
Tác dụng của tinh dầu bưởi: giúp điều trị mụn, sáng da; chăm sóc tóc ngăn ngừa gãy rụng, kích thích mọc tóc; tăng cường hệ miễn dịch, hệ tiêu hóa; khử mùi, diệt khuẩn;
4 Phương pháp thí nghiệm
Hình 1.1: Quy trình trích ly tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
❖ Cách tiến hành:
a) Chuẩn bị và xử lý mẫu: Cắt nhỏ vỏ bưởi lấy khoảng 100g
b) Xay nhỏ vỏ bưởi: Tiến hành xay vỏ bưởi với nước cất bằng máy xay đa năng c) Chưng cất tinh dầu bưởi: Cho nguyên liệu vừa xay vào bình cầu tròn, đổ thêm nước tới 2/3 thể tích bình Vận hành thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước
d) Lọc và làm khan: Sau hơn 1 tiếng, ta lọc lấy tinh dầu, nếu có lẫn nước dùng
Chưng cất lôi cuốn hơi nước
Tinh dầu thô và nước
Lọc, làm khan bằng
Na2SO4
Trang 7❖ Kết quả thí nghiệm:
Nguyên liệu (NL) chưng cất: Vỏ bưởi
Khối lượng nguyên liệu chưng cất (g):100,098 g
Thời giang chưng cất (phút): 120 phút
Thể tích tinh dầu thu được (ml/g vck NL): 0.4 mL
Hình 1.2: Khối lượng vỏ bưởi
Trang 8Hình 1.3: Quá trình chưng cất tinh dầu bưởi
Trang 9CHƯƠNG 2 CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PILOT
1 Tổng quan về sả
Sả là loại cây thân thảo, thuộc họ Hà Thảo ( danh pháp khoa học: Poaceae hay
Gramineae), còn gọi bằng nhiều tên khác như họ Lúa, họ Cỏ là một họ thực vật một lá mầm Ở Việt Nam, cây sả phân bố rộng khắp các vùng, mỗi vùng gọi với tên khác nhau như cỏ sả, sả chanh, hương mao,
Đặc điểm cây sả:
- Mọc theo bụi, lá hẹp, mảnh, lá dài từ 1-1,5m
- Phân thành nhiều nhánh, trung bình khoảng 80-120 nhánh
- Rễ nhỏ, thân màu trắng hoặc hơi ngã xanh tím
- Hoa mọc thành cụm gồm nhiều bông nhỏ không có cuống
Sả chứa nhiều thành phần hóa học các hợp chất monotecpen như: citronella, citral (a và b), geraniol, citronellol,
2 Tổng quan về tinh dầu sả
Tinh dầu sả (Citronella Essential oil) là dược liệu được chiết xuất từ lá và thân của cây sả Trong mỗi cây sả chứa 1,5-2% tinh dầu tùy vào loại giống và điều kiện sinh thái, 60-85%
citral, 40% geranol Riêng tinh dầu sả chanh chứa nhiều các Vitamin (A, B, C,…)
và khoáng chất thiết yếu (Kẽm, Sắt,…)
Công dụng của tinh dầu sả:
- Kháng khuẩn, khử mùi, xua đuổi côn trùng
- Làm chất tạo mùi và hương liệu
- Hỗ trợ cải thiện sức khỏe đường ruột
- Tốt cho tóc và da
- Chống trầm cảm, giúp giảm bớt lo lắng, buồn bả và cảm giác tiêu cực
- Chống oxi hóa, hỗ trợ giảm cholesterol
Trang 11Hình 2.1: Quy trình chưng cất tinh dầu sả quy mô Pilot
❖ Quy trình chưng cất tinh dầu quy mô Pilot
a) Chuẩn bị và xử lý mẫu: 15 kg sả xử lý sơ bộ cắt khúc nhỏ, sau đó được xử lý bằng máy xay dung tích lớn để kích thước nguyên liệu nhỏ hơn
b) Chưng cất tinh dầu: cho nguyên liệu đã xay nhỏ vào thiết bị chưng cất Pilot, ở dưới đáy bình cấp một lượng nước phù hợp
c) Thời gian chưng cất: tính từ lúc giọt đàu tiên thu được sau khi qua ống sinh hàn d) Sản phẩm: lọc lấy tinh dầu sả, tinh dầu có lẫn nước ta dùng muối Na2SO4 để làm khan thu được tinh dầu tinh khiết
❖ Báo cáo kết quả thì nghiệm
Nguyên liệu chưng cất: sả
Khối lượng nguyên liệu chưng cất: 15 kg
Thời gian chưng cất: 180 phút
Thể tích tinh dầu thu được: 24ml
4 Kết luận
- Tinh dầu sả có màu vàng
- Thời gian chưng cất có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như nguyên liệu thô, tỉ
lệ nguyên liệu với dung môi, nhiệt độ, độ ẩm nguyên liệu,
- Nhiệt độ tăng, độ khuếch tán của dung môi tăng, se tăng được hiệu quả chưng cất
Trang 12CHƯƠNG 3 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ỨNG DỤNG TỪ TINH DẦU
- Chuẩn bị nguyên liệu
- Trộn các nguyên liệu cần thiết vào cốc thủy tinh
- 26g sáp ong, 4g sáp cọ, 4g sáp đậu nành, 2 giọt tinh dầu tràm
- Nung hỗn hợp nguyên liệu ở nhiệt độ vừa phải, tránh bọt khí
- Khi hỗn hợp có độ sệt đều, lấy cốc ra khỏi bếp gia nhiệt Thêm tinh dầu lúc hỗn hợp còn ấm
- Đổ khuôn ta đã chọn và chờ xà phòng đông lại
- Lấy sản phẩm ra khỏi khuôn và hoàn thành
3 Báo cáo kết quả thí nghiệm
Trang 13Hình 3: Sản phẩm xà phòng
4 Kết luận
Chú ý nhiệt độ đun hỗn hợp, tránh bị cháy khét, nhiều bọt khí
Làm xà phòng đơn giản mà không cần tiếp xúc đến hóa chất như NaOH, KOH nhiều
Dễ sáng tạo sản phẩm theo mong muốn cá nhân
Một phương pháp làm xà phòng handmade đơn giản và tiết kiệm thời gian
5 Liên hệ bản thân
Qua bài thực hành này, em học được cách làm xà phòng đơn giản và lành tính có thể làm tại nhà Những kiến thức trong bài học là chìa khóa cho sự phát triển công việc trong tương lai của em
Trang 14Chương 4 CHUỖI CUNG ỨNG
1 Chuỗi cung ứng
1.1 Khái niệm
Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là một hệ thống phối hợp của các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và các nguồn lực liên quan đến việc di chuyển sản phẩm hoặc dịch
vụ theo cách vật lý hoặc ảo từ nhà cung cấp đến khách hàng
Các hoạt động của chuỗi cung ứng biến đổi nguyên liệu thô và các thành phần thành sản phẩm hoàn chỉnh được chuyển đến khách hàng cuối cùng Ngày nay, độ phức tạp kỹ thuật ngày càng tăng của hàng tiêu dùng tiêu chuẩn, kết hợp với quy mô và chiều sâu ngày càng tăng của thị trường toàn cầu có nghĩa là mối liên kết giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp thường chỉ là mắt xích cuối cùng trong một chuỗi hoặc mạng lưới trao đổi dài
và phức tạp (Trích Anna Nagurney: Supply Chain Network Economics: Dynamics of Prices, Flows, and Profits, Edward Elgar Publishing, 2006)
Một định nghĩa khác theo Christopher 1998 có thể là: “CHUỖI CUNG ỨNG là việc quản
lý các mối quan hệ thượng nguồn và hạ nguồn nhằm đảm bảo để mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng với chi phí thấp hơn cho toàn bộ chuỗi cung ứng”
Hình 4.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng
Trang 151.2 Các yếu tố chính trong hoạt động chuỗi cung ứng
a) Cơ sở vật chất: nhà xưởng, máy móc thiết bị, văn phòng làm việc, phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm, phòng lab, nhà kho
b) Tồn kho:
- Tồn kho → Tốn kém
- Giảm chi phí → Giảm tồn kho
- Hàng tồn kho/ tồn kho sẵn có
- Hàng tồn kho/ hàng đang vận chuyển
- Hàng tồn kho chậm luân chuyển và lỗi thời (hàng xấu): càng ít càng tốt
c) Vận chuyển: Thông qua các con đường vận chuyển như: hàng không, đường biển, đưởng sắt, đường bộ Mỗi cách vận chuyển hàng hóa sẽ có chi phí và thời gian vận chuyển khác nhau
d) Hệ thống quản lý:
- WMS (warehouse management system): phần mềm quản lý xuất nhập kho
- TMS (transportation management system): hệ thống quản lý vận tải
- SAP (phần mềm tích hợp quản lý sản xuất, tồn kho, QAC, kế hoạch sản xuất, mua hàng, phân phối)
- Website tracking shipment của các hãng tàu
1.3 Một số thuật ngữ
SKU- Stock Keeping Unit: mã hàng hóa
Customization: cá nhân hóa việc sử dụng thông tin chi tiết đã thu nhập và phân tích về khách hàng
Artwork: hình ảnh và chữ viết trên bao bì
BOM- Bill of Materials: công cụ quản lý, nâng cao hiệu suất sản xuất và quản lý doanh nghiệp
DG: hàng hóa nguy hiểm
PSS- Printing Standard Sample
MSDS: bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
SLOB: mức độ tồn kho cao
Trang 16Incoterms: Bộ quy tắc thương mại quốc tế
Shiptest: chất lượng vận chuyển
Stability test: kiểm tra độ định
❖ Chất lượng theo quan điểm sau:
- Tính siêu việt: chất lượng được cảm nhận bằng trực giác gần như không diễn tả bằng lời
- Theo sản phẩm: thể hiện ở các thành phần, chất lượng thiết kế
- Theo người sử dụng: chất lượng có liên quan đến sự hài lòng người tiêu dùng (quan điểm marketing)
- Theo nhà sản xuất: thể hiện ở thành phần cấu tạo, đặc tính nổi bật của sản phẩm và quy trình sản xuất và đo lường được
- Theo giá trị: chi phí, giá bán và sản phẩm có chất lượng tốt với mức giá này
3 Công cụ quản lý chất lượng
Có 7 công cụ để quản lý chất lượng:
1) Process maps- Flowcharts (Bản đồ quy trình) 2) Check Sheets (Bảng kiểm tra)
3) Histograms (Biểu đồ dạng cột) 4) Scatter Plots (Biểu đồ phân tán) 5) Control chart (Biểu đồ kiểm soát) 6) Cause and Effect Diagrams (Mô hình xương cá) 7) Pareto Analysis (Phân tích)
Trang 174 Liên hệ bản thân
- Tìm hiểu được các thông tin cơ bản về logistic
- Hiểu rõ các khái niệm chuyên nghành của logistic
- Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ quản lí
- Hiểu biết về Q&A
- Các thông tin sẽ là điều kiện để phát triển cho công việc
Trang 18Chương 5 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
1 Xử lý nước
Xử lý nước là quá trình làm thay đổi thành phần, tính chất nước tự nhiên theo yêu cầu của các đối tượng sử dụng phụ thuộc vào thành phần, tính chất của nước nguồn và yêu cầu chất lượng của nước, của đối tượng sử dụng
Có ba biện pháp xử lý nước cơ bản: cơ học, hóa học và lý học
Biện pháp cơ học: Phương pháp này sử dụng các công cụ cơ học để giữ lại các cặn
không tan trong nước Bao gồm các công trình như song chăn rác, lưới chắn rác, bể lắng
và bể lọc Đây là biện pháp xử lấy cơ bản nhất trong xử lý nước
Phương pháp hóa học: Trong phương pháp này, các hóa chất được thêm vào nước để xử
lý, như việc sử dụng phèn để keo tụ, Clor để khử trùng, voi để kiềm hóa nước, hoặc sử dụng hóa chất khác để diệt tảo như CuSO4, Na2SO4
Biện pháp lý học: Đây là phương pháp xử lý nước bằng cách sử dụng tia tử ngoại, sóng
siêu âm hoặc điện phân nước để khử muối Các biện pháp này thường được sử dụng cùng với các biện pháp cơ học và hóa học để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả xử lý
2 Quy trình công nghệ xử lý nước
2.1 Xử lý nước cấp
Hình 5.1: Quy trình xử lý nước cấp
Trang 19Để đạt được hiệu quả, ta thực hiện theo một quy trình xử lý nước cấp chuẩn gồm 5 bước sau:
Bước 1: Bơm nước
Nguồn nước ngầm (nước giếng khoan ) hoặc nguồn nước mặt (ao, hồ, sông, suối ) Nước nguồn được bơm vào hồ sơ lắng và dự trữ Tại hồ sơ lắng và dự trữ có đặt các song chắn rác với tác dụng loại trừ các vật thể trôi nổi trong nước để bảo vệ các thiết bị như máy bơm và nâng cao hiệu quả làm sạch
Bước 2: Bể keo tụ (bể trộn cơ khí)
Công đoạn keo tụ tạo bông là phương pháp khởi đầu giúp kết dính các tạp chất thành những hạt lớn hơn lắng đọng xuống đáy bể
Khoảng keo tụ tối ưu của từng loại chất keo tụ phụ thuộc vào pH của nguồn nước thô Trên thị trường của Việt Nam hiện đang dùng phổ biến các chất keo tụ như phèn nhôm sulphate Al2(SO4)3 hoặc phèn nhôm polymere (AlCl3)n – còn gọi là PAC
Bước 3: Xử lý bùn
Sau khi trải qua quy trình lắng đọng các chất tạo bông dưới đáy bể keo tụ sẽ tiếp hồ chứa bùn để được xử theo quy định, phần nước còn lại tiếp tục qua quy trình khác Phần bùn lắng đọng thường được tái chế, xử lý lại để dùng làm phân bón
Bước 4: Bể lọc
Quá trình xử lý nước cấp tiếp tục diễn ra tại bể lọc, tại đây có thể sử dụng men sinh có thể để loại bỏ tạp chất và vi sinh vật có hại Tại bể lọc sẽ loại bỏ hoàn toàn các tạp chất còn sót lại sau những quy trình xử lý trước
Bước 5: Khử trùng
Thêm lượng Cl với hàm lượng vừa đủ qua bể chứa nhằm khử trùng hoàn toàn các chất độc hại và vi sinh vật còn sót lại Phần nước sạch sẽ tiếp tục được khử trùng trước khi được đưa vào sử dụng trong hệ thống Trạm bơm nước sạch và Mạng lưới cấp nước trên toàn địa bàn
Trang 202.2 Xử lý nước thải
Hình 5.2: Quy trình xử lý nước thải Các quy trình xử lý chính trong xử lý nước thải bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Điều hoà lưu lượng và ổn định nồng độ pH ở giá trị thích hợp tạo điều kiện
thuận lợi cho các quá trình xử lý vi sinh tiếp theo
Bước 2: Xử lý BOD, COD bằng phương pháp oxy hoá sinh học, các vi sinh vật sử dụng
các chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn thức ăn (đồng thời với quá trình tiêu thụ oxy không khí và nito, photpho)
Bước 3: Loại bỏ các chất lơ lửng, các chất ô nhiễm còn lại trong nước thải bằng biện
pháp cơ học
Bước 4: Tiêu diệt các vi khuẩn có hại bằng phương pháp khử trùng, điều chỉnh pH