1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU

55 17 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Seminar Chuyên Ngành DH21HD NLU
Tác giả Lê Quang Duy
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Huỳnh Cang, Trần Thị Thanh Trà, Bạch Thị Bích Ngân, Nguyễn Văn Phước
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Hóa học và Thực phẩm
Thể loại Báo cáo seminar
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM (9)
    • 1.1. Tổng quan về chưng cất (9)
      • 1.1.1. Khái niệm và nguyên tắc của chưng cất (9)
      • 1.1.2. Một số phương pháp chưng cất phổ biến (9)
      • 1.1.3. Chưng cất lôi cuốn hơi nước (10)
    • 1.2. Tổng quan về tinh dầu (12)
      • 1.2.1. Khái quát về tinh dầu (12)
      • 1.2.2. Các loại tinh dầu phổ biến hiện nay (12)
      • 1.2.3. Một số phương pháp sản xuất tinh dầu (13)
    • 1.3. Tổng quan về tiêu và tinh dầu hạt tiêu đen (13)
      • 1.3.1. Tiêu (13)
      • 1.3.2. Tinh dầu hạt tiêu đen (15)
    • 1.4. Thực hành (15)
      • 1.4.1. Dụng cụ và hóa chất (15)
      • 1.4.2. Cách tiến hành (16)
    • 1.5. Báo cáo kết quả (17)
      • 1.5.1. Đánh giá cảm quan và thể tích của tinh dầu thu được (17)
      • 1.5.2. Hiệu suất thu tinh dầu (18)
    • 1.6. Nhận xét và đánh giá (18)
    • 1.7. Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học (19)
      • 1.7.1. Liên hệ thực tiễn bản thân (19)
      • 1.7.2. Nhận định của bản thân về bài học (20)
  • BÀI 2: CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PILOT (21)
    • 2.1. Tổng quan về quy mô pilot (21)
    • 2.2. Chưng cất tinh dầu quy mô pilot (21)
    • 2.3. Tổng quan về sả chanh và tinh dầu sả chanh (23)
    • 2.4. Thực hành (24)
      • 2.4.1. Dụng cụ và hóa chất (24)
      • 2.4.2. Cách tiến hành (24)
    • 2.5. Báo cáo kết quả (26)
    • 2.6. Nhận xét và đánh giá (26)
    • 2.7. So sánh chưng cất tinh dầu ở quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot (27)
    • 2.8. Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học (27)
      • 2.8.1. Liên hệ thực tiễn bản thân (27)
      • 2.8.2. Nhận định của bản thân về bài học (28)
  • BÀI 3: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ỨNG DỤNG TỪ TINH DẦU (29)
    • 3.1. Khái quát về phát triển sản phẩm (29)
    • 3.2. Một số ứng dụng của tinh dầu trong phát triển sản phẩm (29)
    • 3.3. Tổng quan về xà phòng (30)
      • 3.3.1. Khái quát về xà phòng (30)
      • 3.3.2. Công dụng của xà phòng (30)
      • 3.3.3. Phôi xà phòng (31)
    • 3.4. Thực hành (31)
      • 3.4.1. Dụng cụ và hóa chất (32)
      • 3.4.2. Cách tiến hành (32)
    • 3.5. Báo cáo kết quả (34)
    • 3.6. Nhận xét và đánh giá (34)
    • 3.7. Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học (35)
      • 3.7.1. Liên hệ thực tiễn bản thân (35)
      • 3.7.2. Nhận định của bản thân về bài học (36)
  • BÀI 4: CHUỖI CUNG ỨNG (37)
    • 4.1. Tổng quan về chuỗi cung ứng (37)
      • 4.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng (37)
      • 4.1.2. Sơ đồ của chuỗi cung ứng (37)
      • 4.1.3. Vai trò của chuỗi cung ứng (39)
    • 4.2. Các yếu tố chính trong hoạt động của chuỗi cung ứng (39)
      • 4.2.1. Sản xuất (39)
      • 4.2.2. Tồn kho (40)
      • 4.2.3. Vận chuyển (40)
      • 4.2.4. Thông tin (40)
      • 4.2.5. Địa điểm (40)
    • 4.3. Một số thuật ngữ trong chuỗi cung ứng và các dạng dự án (41)
      • 4.3.1. Một số thuật ngữ (41)
      • 4.3.2. Các dạng dự án (42)
    • 4.4. Quản lý chất lượng (42)
      • 4.4.1. Chất lượng là gì? (42)
    • 4.5. Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học (43)
      • 4.5.1. Liên hệ thực tiễn bản thân (43)
      • 4.5.2. Nhận định của bản thân về bài học (44)
  • BÀI 5: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC (45)
    • 5.1. Tổng quan về xử lý nước (45)
      • 5.1.1. Xử lý nước (45)
      • 5.1.2. Chất lượng của nước (45)
      • 5.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng của nước (46)
    • 5.2. Công nghệ xử lý nước (46)
      • 5.2.1. Công nghệ xử lý nước cấp (47)
      • 5.2.2. Công nghệ xử lý nước thải (49)
    • 5.3. Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học (51)
      • 5.3.1. Liên hệ thực tiễn bản thân (51)
      • 5.3.2. Nhận định của bản thân về bài học (51)
    • 1. Định hướng nghiên cứu về tinh dầu và phát triển các sản phẩm từ tinh dầu (52)
    • 2. Định hướng nghiên cứu về chuỗi cung ứng (52)
    • 3. Định hướng nghiên cứu về công nghệ xử lý nước (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (54)
    • Chương 2 Hình 2. 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống chưng cất tinh dầu quy mô pilot (0)
    • Chương 3 Hình 3. 1. Tinh dầu được ứng dụng trong sản xuất mỹ phẩm (trái) và thực phẩm (phải) (0)
    • Chương 4 Hình 4. 1. Quy trình của một chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp tới khách hàng (0)
    • Chương 5 Hình 5. 1. Các chất có trong nước (0)

Nội dung

CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

Tổng quan về chưng cất

1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc của chưng cất

Chưng cất là quá trình chuyển đổi chất lỏng thành hơi rồi ngưng tụ trở lại thành dạng lỏng Quá trình này bắt đầu bằng việc đun sôi chất lỏng, chính là tạo ra hơi từ chất lỏng đó Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất, khi áp suất hơi của chất lỏng bằng áp suất bên ngoài, chất lỏng sẽ sôi Ngoài ra, khi giảm áp suất bên ngoài, nhiệt độ sôi của chất lỏng cũng giảm, ảnh hưởng lớn đến quá trình chưng cất.

Phương pháp chưng cất dựa trên nguyên tắc: thành phần các chất bay hơi khi đun nóng khác với trong dung dịch ban đầu Chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi sớm và nhiều hơn khi hỗn hợp được nung nóng Khi gặp khí lạnh, hơi sẽ ngưng tụ thành dạng lòng, chứa chủ yếu các chất có nhiệt độ sôi thấp hơn, giúp tách các thành phần trong dung dịch dễ dàng hơn.

Khi đun nóng, chất lòng bắt đầu bay hơi từ hỗn hợp ban đầu Hơi nóng sau đó được làm nguội và ngưng tụ trở lại thành dạng chất lỏng Trong phòng thí nghiệm, ống sinh hàn thường được sử dụng để ngưng tụ hơi thành chất lỏng Quá trình tách các thành phần của chất lỏng dựa trên nhiệt độ sôi của chúng khi chưng cất được gọi là một phân đoạn.

1.1.2 Một số phương pháp chưng cất phổ biến [3]

Quá trình chưng cất đặc biệt ở chỗ sử dụng năng lượng làm phương triện trợ giúp để tách thông qua những phương pháp sau đây:

Phương pháp tách hỗn hợp qua nhiều lần lặp lại giúp nâng cao nồng độ của chất cần tách Quá trình chưng cất lại phần cất sẽ diễn ra để làm tăng hiệu quả tách chất Nếu nhiệt độ sôi của các thành phần trong hỗn hợp càng chênh lệch lớn, thì cần ít lần chưng cất hơn để đạt được nồng độ mong muốn.

Phương pháp chưng cất phân đoạn là kỹ thuật chủ chốt trong quá trình tách các chất bay hơi ra khỏi hỗn hợp dựa trên sự khác biệt về nhiệt độ sôi của các thành phần Phần này giúp phân chia hiệu quả các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, ứng dụng phổ biến trong công nghiệp hóa chất và sản xuất tinh dầu Chưng cất phân đoạn đảm bảo tách sạch các hợp chất, nâng cao độ tinh khiết và hiệu quả của quá trình phân lập.

− Phương pháp chưng cất hỗn hợp đẳng phí: Đây là ứng dụng lâu đời và nhiều nhất trong phương pháp chưng cất

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước là quá trình tận dụng sự khuếch tán và lôi cuốn hơi nước của các hợp chất hữu cơ có trong tinh dầu khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao Quá trình này giúp tách các thành phần tinh dầu một cách hiệu quả nhờ cơ chế hòa trộn và bay hơi của hợp chất hữu cơ trong môi trường hơi nước nóng Đây là phương pháp phổ biến trong công nghiệp chiết xuất tinh dầu tự nhiên, đảm bảo giữ nguyên hàm lượng và độ tinh khiết của sản phẩm cuối cùng.

1.1.3 Chưng cất lôi cuốn hơi nước

Chưng cất lôi cuốn hơi nước là phương pháp truyền thống phổ biến để tách tinh dầu từ các nguyên liệu thực vật có mùi thơm, đặc biệt phù hợp cho các thành phần dễ bay hơi và ít tan trong nước Phương pháp này là duy nhất không sử dụng hóa chất để thu hồi tinh dầu nguyên chất Nguyên lý của chưng cất lôi cuốn hơi nước dựa trên việc nung nóng hỗn hợp nước và tinh dầu, khiến chúng cùng bay hơi và sau đó tách ra khi hỗn hợp sôi tại áp suất phù hợp, giúp tránh nhiệt độ quá cao có thể phá hủy các thành phần trong tinh dầu.

Quá trình chiết xuất tinh dầu bắt đầu bằng việc cho nguyên liệu và nước vào cùng một thiết bị đun sôi Khi nước sôi, hơi nước mang theo tinh dầu bay hơi lên, sau đó được làm lạnh để ngưng tụ thành dạng lỏng Qua quá trình phân ly tách nước, chúng ta sẽ thu được tinh dầu nguyên chất, đảm bảo giữ được hương thơm tự nhiên và chất lượng cao.

Hình 1 1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp b) Chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp

Sử dụng bình tạo hơi nước riêng (bình 1) kết hợp với bình chứa nước và nguyên liệu (bình 2) giúp quá trình chưng cất hiệu quả hơn Khi đun sôi nước trong bình 1, hơi nước sẽ được dẫn vào bình 2 và mang theo các tinh dầu có trong nguyên liệu Sau đó, hơi nước này sẽ ngưng tụ trong ống sinh hàn và được dẫn về bình hứng để thu hoạch tinh dầu sạch và tinh khiết.

Hình 1 2 Hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp

Tổng quan về tinh dầu

1.2.1 Khái quát về tinh dầu

Tinh dầu là hợp chất gồm nhiều chất bay hơi với mùi hương đặc trưng tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu Phần lớn tinh dầu xuất phát từ thực vật, trong khi một số ít từ động vật Trong tự nhiên, tinh dầu tồn tại dưới dạng tự do và được thu hái, chiết xuất trong điều kiện bình thường Tuy nhiên, một số loại tinh dầu chỉ xuất hiện sau khi thực hiện các tác động cơ học hoặc các điều kiện trước khi tiến hành chiết xuất.

Tinh dầu tạo hương và khử mùi mang lại cảm giác thư giãn, giảm stress và giúp ngủ ngon giấc Ngoài ra, tinh dầu còn có công dụng làm đẹp da, chăm sóc tóc và giúp da săn chắc Khi được khuếch tán vào không khí, tinh dầu giúp làm sạch và khử mùi tự nhiên, đồng thời giảm thiểu các tác nhân gây bệnh trong không khí Sử dụng tinh dầu còn hỗ trợ trị liệu các bệnh như cảm cúm, đau đầu và mệt mỏi, mang lại lợi ích sức khỏe toàn diện.

1.2.2 Các loại tinh dầu phổ biến hiện nay [4]

Tinh dầu bạc hà (Peppermint oil) có mùi hương tươi mát, giúp làm dịu và mang lại cảm giác sảng khoái, là thành phần phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân, dược phẩm và mỹ phẩm.

Tinh dầu oải hương (Lavender oil) sở hữu mùi hương nhẹ nhàng, thảo mộc giúp thư giãn và giảm căng thẳng Nhờ đặc tính thư giãn tự nhiên, loại dầu này được sử dụng phổ biến trong aromatherapy, sản phẩm chăm sóc da và các liệu trình giúp giảm căng thẳng, mang lại cảm giác dễ chịu và thoải mái.

− Tinh dầu chanh (Lemon oil): Có mùi hương tươi mát, sảng khoái và sức sống

Thường được sử dụng trong sản phẩm làm sạch, làm đẹp, và cũng có tác dụng tăng cường tinh thần

Tinh dầu tràm trà có mùi hương mạnh mẽ và tươi mát, nổi bật với đặc tính kháng khuẩn và chống viêm Chính vì vậy, nó thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da, tóc và làm sạch, giúp mang lại làn da khỏe mạnh, mái tóc chắc khỏe và không khí sạch sẽ.

− Tinh dầu bưởi (Grapefruit oil): Có mùi hương tươi mát, tươi mới và kích thích

Thường được sử dụng trong sản phẩm làm đẹp, giảm căng thẳng và tạo cảm giác tỉnh táo

1.2.3 Một số phương pháp sản xuất tinh dầu [4]

Chưng cất lôi cuốn hơi nước là phương pháp sản xuất tinh dầu nguyên chất với độ tinh khiết cao, phù hợp cho các loại tinh dầu chiết xuất từ lá, hoa, rễ và vỏ cây như oải hương, nhài, bạc hà, đàn hương, sả chanh và nhiều loại khác Phương pháp này giúp giữ nguyên các đặc tính tự nhiên của tinh dầu, đảm bảo chất lượng và mức độ tinh khiết tối ưu Chưng cất lôi cuốn hơi nước là lựa chọn hàng đầu để sản xuất các loại tinh dầu thiên nhiên cao cấp, phục vụ nhiều mục đích trong y học, làm đẹp và thư giãn.

Chiết xuất bằng dung môi là phương pháp hiệu quả để chiết xuất các loại tinh dầu khó hoặc dễ bay hơi, đặc biệt là tinh dầu hoa Phương pháp này sử dụng các dung môi như rượu, axeton, propan hoặc hexane để hòa tan tinh dầu, giúp ngăn chặn sự bay hơi và thu được tinh dầu nguyên chất.

Phương pháp ướp là quá trình đòi hỏi sự công phu và thời gian, nhưng mang lại lợi ích lớn về chất lượng sản phẩm Quá trình này giúp chiết xuất tinh dầu từ hoa một cách hiệu quả, đảm bảo tinh dầu có độ tinh khiết cao Nhờ đó, phương pháp ướp là lựa chọn tối ưu để thu được tinh dầu hoa với chất lượng vượt trội.

Phương pháp ép lạnh là kỹ thuật phổ biến để chiết xuất tinh dầu từ vỏ quả như cam, quýt, bưởi, chanh, hoặc các loại thực vật dễ dàng tách tinh dầu Phương pháp này giữ nguyên hương thơm tự nhiên và chất lượng tinh dầu, đồng thời giúp hạn chế sự mất mát các hợp chất quý giá trong quá trình chiết xuất Chính vì vậy, ép lạnh được ưu tiên sử dụng để tạo ra các sản phẩm tinh dầu cao cấp, phù hợp với nhu cầu làm đẹp, sức khỏe và giữ gìn hương vị tự nhiên của nguyên liệu.

Tổng quan về tiêu và tinh dầu hạt tiêu đen

Hồ Tiêu (Piper nigrum L) là cây thân leo thuộc họ Piperaceae, có nguồn gốc từ miền Nam Ấn Độ và được trồng phổ biến trong các nước nhiệt đới, đặc biệt như Việt Nam Quả hồ tiêu chính là phần mà chúng ta gọi là “hạt tiêu,” được sử dụng rộng rãi như gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn Cây hồ tiêu có nhánh mọc ra từ kẽ lá, với cụm hoa hình đuôi sóc và quả cầu nhỏ gồm 20-30 quả, ban đầu có màu xanh lục rồi chuyển sang đỏ và chín vàng Các nước trồng hồ tiêu hàng đầu thế giới gồm Ấn Độ, Sri Lanka, Malaysia, Indonesia và Việt Nam, trong đó Việt Nam nổi bật với các vùng như đảo Phú Quốc, tỉnh Minh Hải, Kiên Giang, An Giang, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Ấn Độ là quốc gia dẫn đầu về sản lượng hồ tiêu toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp gia vị quốc tế.

6 tại đây hồ tiêu được trồng phổ biến tại nhiều nơi như: Uttar Pradesh, Kerala, Gujarat,… [5]

Tiêu có nhiều loại như tiêu đen, tiêu xanh và tiêu trắng, phù hợp với từng mục đích sử dụng trong ẩm thực Tiêu đen (black pepper) được thu hoạch từ các hạt tiêu chưa chín hẳn, sau đó phơi khô và ủ từ từ để vỏ co lại thành màu đen đặc trưng Chất lượng của tiêu phụ thuộc vào nơi trồng, thời gian thu hoạch và quy trình sơ chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị và độ thơm của sản phẩm.

Tiêu đen có tính dược liệu mạnh mẽ, nổi bật với các công dụng bổ ích cho sức khỏe con người Các chất dinh dưỡng trong tiêu đen đã được chiết xuất và ứng dụng trong sản xuất dược phẩm để hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh lý Ngoài vai trò trong y học và ẩm thực, tiêu đen còn được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nước hoa và hóa học, thể hiện tính đa dạng và giá trị của loại gia vị này.

Hạt tiêu đen chứa thành phần chính là piperine, hợp chất dầu dễ bay hơi, nhựa dầu và alkaloid Các alkaloid chính trong hạt tiêu đen gồm piperine, chavicine, piperidine và piperetine, trong đó piperine và chavicine tạo nên vị cay đặc trưng của tiêu Ngoài ra, hạt tiêu còn chứa các thành phần như terpen, steroid, lignans, flavonoids và alkamides, đóng vai trò quan trọng cho sức khỏe Hạt tiêu tươi rất giàu vitamin A và K, cùng các chất xơ, canxi, magiê, kali, mangan, phốt pho và β-caroten, mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể và sức khỏe.

Hình 1 4 Cấu trúc hóa học của Piperine

Tiêu có công dụng chống oxy hóa, giảm tác hại của các gốc tự do, đồng thời có đặc tính chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm và đuổi côn trùng hiệu quả Tinh dầu tiêu giúp hỗ trợ chức năng não bộ và kiểm soát lượng đường trong máu, mang lại lợi ích sức khỏe toàn diện Ngoài ra, tinh dầu tiêu đen còn bảo vệ ngũ cốc khỏi sâu bệnh và côn trùng tấn công, cũng như bảo vệ thú cưng khỏi mầm bệnh lây nhiễm, góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe cả gia đình.

1.3.2 Tinh dầu hạt tiêu đen

Hình 1 5 Tinh dầu hạt tiêu đen – Thương hiệu Hoa Thơm Cỏ Lạ

Black pepper essential oil primarily contains Piperine, the main spicy compound at 77.7%, and Caryophyllene, which makes up 20-30% Additionally, it includes other beneficial constituents such as Limonene, Pinene, Myrcene, Phellandrene, Beta-caryophyllene, B-bisabolene, Sabinene, Linalool, Pinocarveol, a-Terpineol, Camphene, and a-Terpenene, contributing to its diverse aromatic and therapeutic properties.

Tinh dầu hạt tiêu đen có nhiều công dụng như cải thiện hệ tiêu hóa, giảm co thắt, loại bỏ khí dư, làm sạch hệ thống bài tiết và giảm đau khớp Ngoài ra, nó còn có tác dụng lợi tiểu, giải độc cơ thể, chữa nhiễm trùng do vi khuẩn, giúp giảm huyết áp, đồng thời ức chế cảm giác lo lắng và thèm thuốc lá.

Thực hành

Trong bài thí nghiệm này, em tiến hành trích tinh dầu từ hạt tiêu đen bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

1.4.1 Dụng cụ và hóa chất

Bảng 1 1 Dụng cụ và hóa chất cho chưng cất tinh dầu tiêu đen quy mô phòng thí nghiệm

Dụng cụ Số lượng Nguyên liệu/Hóa chất Khối lượng

Bộ chưng cất lôi cuốn hơi nước 1 Tiêu đen 50 gam Bếp điện đun bình cầu 1

Cốc thủy tinh 200 ml 1 Ống đong 1

Hình 1 6 Quy trình trích ly tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

− Cân 50 gam tiêu, rửa sạch, xay nhỏ, cho vào bình cầu Sau đó thêm 250 ml nước (ít hơn 2/3 thể tích bình) Tỉ lệ nguyên liệu : dung môi là 1:5

Hình 1 7 Cân 50g tiêu (trái) và xay nhỏ (phải)

− Lắp hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước như hình 1.1

− Nước sôi, hơi nước bay lên mang theo tinh dầu, hơi này bị ống sinh hàn làm lạnh ngưng tụ thành thể lỏng Chưng cất trong khoảng 2 giờ

Trong ống gạn, khi cho một ít nước vào, dung dịch sẽ tách thành hai lớp rõ rệt Khi lượng nước tăng lên trong ống gạn, dung dịch sẽ trở về bình cầu thông qua ống ngang liên kết Quá trình này giúp phân chia các thành phần trong dung dịch một cách hiệu quả, phù hợp trong các quá trình phân tích hóa học.

− Hơn 2 giờ từ khi nước sôi, ngừng chưng cất, đọc thể tích tinh dầu thu được (lớp tinh dầu nằm ở phía trên)

Hình 1 8 Quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước

Báo cáo kết quả

1.5.1 Đánh giá cảm quan và thể tích của tinh dầu thu được

Hình 1 9 Tinh dầu tiêu thu được sau quá trình chưng cất ở quy mô phòng thí nghiệm

− Màu sắc: màu vàng lục nhạt

− Mùi: mùi thơm của hồ tiêu, dịu, không gắt, mùi dễ chịu

− Tỷ trọng: nhẹ hơn nước

− Thể tích tinh dầu thu được: 1,1 ml

1.5.2 Hiệu suất thu tinh dầu Được xác định theo công thức:

• Y là hiệu suất thu hồi tinh dầu theo khối lượng (%)

• V là thể tích tinh dầu thu được (ml)

• d là khối lượng riêng tinh dầu tiêu đen (0.875 g/cm³)

• mkhô là khối lượng nguyên liệu khô.

Nhận xét và đánh giá

Chưng cất lôi cuốn hơi nước là phương pháp chưng cất tinh dầu đơn giản, dễ thực hiện và không yêu cầu trình độ chuyên môn cao Phương pháp này giúp giữ nguyên các đặc tính của tinh dầu như màu sắc, mùi hương, và thành phần hóa học, đảm bảo chất lượng tinh dầu thu được không bị biến đổi.

Kết quả thí nghiệm cho thấy tinh dầu hồ tiêu được chưng cất ở Gia Lai, Việt Nam có màu vàng lục nhạt, vị dịu nhẹ và mùi dễ chịu, phù hợp với nghiên cứu của tài liệu [7] Trong khi đó, tinh dầu hồ tiêu đen chưng cất tại Cần Thơ có màu trắng, còn ở Buông Ma Thuột lại có màu lục nhạt trong suốt, kèm theo mùi thơm của hồ tiêu, vị cay, hăng, thể hiện sự đa dạng trong quá trình chế biến và đặc điểm của từng khu vực [8][9].

Sự khác biệt về màu sắc và mùi của hồ tiêu ở các vùng khác nhau có thể ảnh hưởng đến tính chất của tinh dầu Trong quá trình chưng cất, có thể tinh dầu bị lẫn nước do sai sót hoặc tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (1/5) thấp, gây biến đổi màu sắc so với các nhóm thí nghiệm khác Để khắc phục, sau khi thu hoạch tinh dầu thô và nước, có thể sử dụng Na2SO4 làm khan để loại bỏ nước và thu được tinh dầu đạt tiêu chuẩn mong muốn.

Hiệu suất thu tinh dầu đạt 1,925% mặc dù khá thấp do thời gian chưng cất chỉ 2 giờ, gây ra hạn chế trong quá trình chiết xuất Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước phù hợp chủ yếu để sử dụng trong phòng thí nghiệm, vì nhiệt độ cao và thời gian dài có thể gây phân hủy hoặc mất đi các thành phần tinh dầu dễ bay hơi và nhạy cảm với nhiệt Để nâng cao hiệu quả chưng cất tinh dầu theo phương pháp này, cần áp dụng các biện pháp tối ưu như điều chỉnh thời gian, nhiệt độ hoặc sử dụng công nghệ mới nhằm giảm thiểu tổn thất và tăng năng suất.

Tối ưu hóa quy trình chưng cất là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu suất sản xuất tinh dầu Điều chỉnh các thông số kỹ thuật như nhiệt độ, áp suất và thời gian chưng cất giúp đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả, từ đó tạo ra sản phẩm tinh dầu đạt chất lượng cao nhất Việc tối ưu hóa quy trình chưng cất không những nâng cao năng suất mà còn giữ được hương thơm tự nhiên và tính chất tốt của tinh dầu.

Sử dụng nguyên liệu chất lượng cao là yếu tố quyết định đến hiệu suất chưng cất và chất lượng tinh dầu thu được Việc chọn nguyên liệu tươi, đạt tiêu chuẩn cao và thu hái vào thời điểm thích hợp giúp đảm bảo tinh dầu chứa hàm lượng hoạt chất tối ưu, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm cuối cùng.

Phương pháp chưng cất gián tiếp giúp nâng cao hiệu suất chưng cất tinh dầu nhờ sử dụng nồi hơi riêng tạo ra hơi nước để dẫn vào thiết bị chưng cất Phương pháp này hiệu quả trong việc tách riêng tinh dầu và hơi nước, phù hợp cho các cơ sở sản xuất có quy mô trung bình.

Bạn có thể nâng cao chất lượng tinh dầu bằng cách áp dụng các phương pháp chiết xuất hiện đại như chiết xuất bằng CO2 siêu tới hạn, chiết hỗ trợ bằng vi sóng và siêu âm để đạt được hiệu suất, hàm lượng và chất lượng mong muốn.

Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học

1.7.1 Liên hệ thực tiễn bản thân

Qua bài học trên, em nhận thấy đã cải thiện rõ rệt về kiến thức và kỹ năng thực hành chưng cất tinh dầu tại quy mô phòng thí nghiệm Em hiểu rõ hơn kỹ thuật chưng cất lôi cuốn hơi nước mà trước đây chỉ mới được học sơ qua, nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót cần khắc phục.

Buổi thí nghiệm giúp em hiểu rõ hơn về các kỹ năng thực hành và các loại tinh dầu Em cũng nắm bắt được các phương pháp tách chiết tinh dầu ngoài phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, như phương pháp cơ học, chiết bằng dung môi dễ bay hơi hoặc không bay hơi, chiết siêu tới hạn bằng CO2, và chiết hỗ trợ bằng sóng siêu âm Đồng thời, em học cách khắc phục những sai sót trong quá trình chưng cất, chẳng hạn như tinh dầu lẫn nước Qua đó, em có thể nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh dầu, như kích thước nguyên liệu, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, độ ẩm nguyên liệu và thời gian trích ly.

1.7.2 Nhận định của bản thân về bài học

Chưng cất tinh dầu ở quy mô phòng thí nghiệm giúp sinh viên có cái nhìn cơ bản về quy trình chiết tinh dầu, nắm rõ các kỹ năng và lý thuyết nền tảng về tinh dầu Đây là bước học hỏi quan trọng để sinh viên có thể phát triển và tìm hiểu thêm về các quy mô lớn hơn như quy mô pilot và quy mô sản xuất.

Thị trường tinh dầu hiện nay đang có mức tăng trưởng tích cực và thu hút sự quan tâm lớn của người tiêu dùng Bài học về lĩnh vực này mang lại giá trị thực tiễn, giúp sinh viên ngành hóa có thể tiếp cận, tìm hiểu và phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực tinh dầu Đó là một ngành học mới, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và phát triển trong tương lai.

CHƯNG CẤT TINH DẦU QUY MÔ PILOT

Tổng quan về quy mô pilot

Quy mô pilot là giai đoạn quan trọng trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nơi sản phẩm được sản xuất với số lượng hạn chế để thử nghiệm và đánh giá chất lượng, quy trình sản xuất, an toàn lao động và hiệu quả kinh tế Đây là bước kiểm tra trước khi tiến hành sản xuất quy mô lớn, giúp đảm bảo rủi ro giảm thiểu và tối ưu hóa các yếu tố liên quan đến sản phẩm.

Nói cách khác, quy mô pilot giúp nhà sản xuất:

− Kiểm tra và tối ưu hóa quy trình sản xuất

− Đánh giá các vấn đề kỹ thuật có thể phát sinh khi mở rộng quy mô

− Thay thế các dung môi và nguyên liệu không an toàn hoặc đắt tiền bằng các lựa chọn tốt hơn

− Liên tục hóa quá trình sản xuất từ các giai đoạn gián đoạn

− Phân lập và tinh chế sản phẩm ở quy mô lớn hơn

− Theo dõi và điều chỉnh các điểm kết thúc phản ứng

− Xử lý và thu hồi dung môi cũng như sản phẩm phụ

Quy mô pilot là quy mô lớn hơn nhiều so với quy mô phòng thí nghiệm nhưng nhỏ hơn quy mô sản xuất.

Chưng cất tinh dầu quy mô pilot

Hình 2 1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống chưng cất tinh dầu quy mô pilot

− Bước 1: Sơ chế nguyên liệu (rửa sạch, nghiền, xay nhỏ,…)

− Bước 2: Cho nguyên liệu vào nồi để tiến hành quá trình chưng cất

Các chú ý ở bước này như sau:

+ Lượng nguyên liệu cho vào nồi không được vượt quá 85% thế tích nồi chưng cất

+ Lượng nước cấp vào nồi phái phù hợp với thế tích thiết bị, không quá đầy vì khi sôi nước cần không gian để giãn nở

Không nên nén nguyên liệu quá chặt hoặc quá thưa để tránh tạo nhiều khoảng trống, khiến hơi không tiếp xúc hiệu quả với nguyên liệu Điều này dẫn đến lãng phí nhiên liệu đốt và giảm hiệu suất của quá trình cháy.

− Bước 3: Tiến hành đun sôi nước để bay hơi tinh dầu trong nguyên liệu thô

Bạn có thể dễ dàng sử dụng nguồn điện để chưng cất bằng cách cài đặt sẵn thời gian và nhiệt độ phù hợp Quá trình chưng cất sẽ diễn ra hoàn toàn tự động, giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người dùng.

Khi sử dụng nhiên liệu như than hoặc củi, cần điều chỉnh phù hợp ngọn lửa khi nước bắt đầu bốc hơi để đảm bảo quá trình sôi ổn định và hiệu quả Trong quá trình chưng cất, hơi nước nóng sẽ thẩm thấu qua lớp nguyên liệu và hấp thụ tinh dầu từ thực vật thô, sau đó dẫn dắt tinh dầu bay lên qua bình ngưng tụ Quá trình này diễn ra liên tục cho đến khi tinh dầu trong nguyên liệu hết hoàn toàn, đảm bảo thu hoạch tối đa tinh dầu tự nhiên.

− Bước 4: Tách tinh dầu ra khỏi hỗn hợp tinh dầu và nước

Khi lấy dung dịch chưng cất lên mặt kính mà không thấy xuất hiện váng dầu, điều này cho thấy quá trình chưng cất đã hoàn tất Lúc này, chúng ta sẽ thu được hỗn hợp gồm tinh dầu và nước từ quá trình chưng cất.

Để tách hỗn hợp dung dịch này, quá trình rất đơn giản nhờ vào đặc tính nhẹ hơn của tinh dầu so với nước, khiến tinh dầu nổi lên trên mặt Chỉ cần thu hồi hai phần riêng biệt là có thể sử dụng tùy vào mục đích của từng người.

+ Khi thu được tinh dầu thành phẩm sẽ tiến hành đánh giá chất lượng rồi đóng gói để tiêu thụ

Phần nước sau khi được tách ra vẫn có giá trị sử dụng trong đời sống, góp phần tối ưu hóa nguồn tài nguyên Chưng cất tinh dầu không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn giúp tận dụng toàn bộ phần nước chứa tinh dầu Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao trong quá trình chưng cất, cần chú trọng đến các yếu tố kỹ thuật và kiểm soát quy trình, đảm bảo tinh dầu thu được đạt chất lượng tối ưu.

15 tốt nhất sẽ phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu, phương pháp chưng cất và thiết bị chưng cất.

Tổng quan về sả chanh và tinh dầu sả chanh

Sả, còn gọi là hương mao, có tên khoa học là Cymbopogon citratus (DC.) Staff, thuộc họ Lúa (Poaceae) Đây là loại cỏ sống lâu năm, mọc thành bụi, cao từ 0,8-1,5 mét hoặc hơn, với rễ chùm ăn rộng và kém chịu hạn cũng như úng Thân rễ của sả màu trắng hoặc hơi tím, có đốt ngắn, kín bởi các bẹ lá tạo thành các tép sả Lá hẹp như lá lúa, có gân chính nổi rõ, hai mặt và mép lá có lông cứng nhám, với độ dài từ 0,2-1,2 mét tùy từng loài Cụm hoa của sả là hình chù gồm nhiều bông nhỏ không cuống, có hai loại hoa trên cùng một cây: hoa lưỡng tính và hoa đực Toàn cây có mùi thơm đặc trưng, rất được ưa chuộng trong nấu ăn và làm thuốc.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Toàn cây (Herba Cymbopogonis citrati), tinh dầu (Oleum Cymbopogonis citrati)

The essential oil primarily contains geranial (citral A) and neral (citral B), along with myrcene and other components such as nerol, geraniol, citronellal, terpinolen, geranyl acetate, and methylheptenon, which vary depending on the type of lemongrass The characteristic aroma of lemongrass is attributed to methylheptenon present in the oil Additionally, the oil contains flavonoids like luteolin, isoorientin 2’-O-rhamnoside, quercetin, kaempferol, and apigenin, contributing to its beneficial properties.

Hình 2 3 Cấu trúc hóa học của Citral A (trái) và Citral B (phải)

Lá sả được sử dụng để pha nước uống giúp giải nhiệt và trị đầy bụng, mang lại cảm giác mát mẻ cho cơ thể Củ sả có tác dụng thông tiểu, giúp bài tiết độc tố, tạo mồ hôi, và hỗ trợ điều trị cảm sốt hiệu quả Tinh dầu sả là thành phần quan trọng trong các loại thuốc trợ tiêu hóa, giúp xông chữa cảm sốt, khử mùi hôi tanh, đồng thời còn xua đuổi ruồi muỗi, mang lại không khí trong lành và dễ chịu.

Thực hành

2.4.1 Dụng cụ và hóa chất

Bảng 2 1 Dụng cụ và hóa chất cho chưng cất tinh dầu sả chanh quy mô pilot

Dụng cụ Số lượng Nguyên liệu/Hóa chất Khối lượng

Thiết bị chưng cất pilot 1 Sả chanh 15 kg

Thau đựng nguyên liệu trước và sau xay

Hình 2 4 Thiết bị chưng cất tinh dầu quy mô pilot Bộ môn Hợp chất thiên nhiên –

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

− Chuẩn bị và xử lý nguyên liệu: 15 kg sả chanh được cắt khúc, sau đó được xay nhỏ trong máy xay nguyên liệu

Hình 2 5 Sả được cắt khúc (trái) sau đó xay nhỏ (phải)

− Cho nguyên liệu đã xay nhỏ vào thiết bị chưng cất Pilot, ở dưới đáy bình cấp một lượng nước phù hợp

− Thời gian chưng cất: tính từ lúc giọt đàu tiên thu được sau khi qua ống sinh hàn

− Sản phẩm sau khi chưng cất tách thành 2 lớp (tinh dầu ở trên và nước ở dưới)

Xả bỏ nước thu được tinh dầu sả

Hình 2 6 Hỗn hợp tinh dầu và nước

Báo cáo kết quả

Hình 2 7 Tinh dầu sả chanh thu được sau quá trình chưng cất ở quy mô pilot

− Màu sắc: màu vàng nhạt

− Mùi: hương thơm mạnh, có mùi giống mùi của nguyên liệu tươi, mùi sả kết hợp mùi của họ citrus citronella và geraniol

− Tỷ trọng: nhẹ hơn nước

− Thể tích tinh dầu thu được: 24 ml.

Nhận xét và đánh giá

Tinh dầu sả sau khi chưng cất ở quy mô pilot có đặc điểm là chất lỏng trong, màu vàng nhạt, mang mùi thơm tự nhiên của sả và chanh, nhẹ hơn nước Kết quả này tương tự như báo cáo [11], chứng tỏ quá trình chưng cất đạt hiệu quả cao trong việc thu hoạch tinh dầu tinh khiết và giữ nguyên các đặc tính cảm quan của sản phẩm.

Thể tích tinh dầu thu được là 24 ml sau 180 phút chưng cất, cho thấy hiệu quả chiết cao hơn ở quy mô pilot so với quy mô phòng thí nghiệm Điều này có thể do thiết bị chưng cất pilot hoạt động nhanh hơn, nguồn nguyên liệu đưa vào nhiều hơn và quá trình chưng cất kéo dài hơn Thiết bị chưng cất tinh dầu ở quy mô pilot có cách thực hiện đơn giản, năng suất cao, nhưng đi kèm với nhược điểm về chi phí đầu tư cao, tiêu thụ nhiều điện năng và yêu cầu diện tích lớn tại nơi thí nghiệm.

So sánh chưng cất tinh dầu ở quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot

− Phòng thí nghiệm: Thường là quy mô nhỏ, tập trung vào thí nghiệm nhỏ và đánh giá chất lượng tinh dầu

Pilot là quy mô lớn hơn phòng thí nghiệm, thường được sử dụng để thử nghiệm tính khả thi và xác định thông số kỹ thuật cho quy trình chưng cất tinh dầu Đây là bước trung gian giữa thử nghiệm nhỏ và sản xuất thương mại, giúp đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả trước khi mở rộng ra quy mô lớn hơn.

− Phòng thí nghiệm: Tập trung vào nghiên cứu, phân tích và đánh giá chất lượng tinh dầu

Mục tiêu chính của pilot là đánh giá hiệu suất và khả năng sản xuất của quy trình chưng cất tinh dầu, giúp xác định hiệu quả và tối ưu hóa quá trình trước khi mở rộng quy mô sản xuất thương mại.

❖ Thiết bị và công nghệ:

Phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị nhỏ như bình chưng cất đơn hoặc bình chưng cất tuần hoàn để thực hiện các thí nghiệm chính xác Nhờ vào khả năng kiểm soát nhiệt độ, áp suất và thời gian chưng cất, phòng thí nghiệm đảm bảo kết quả đều đặn, chất lượng cao và phù hợp cho các nghiên cứu và sản xuất đòi hỏi độ chính xác cao.

Pilot sử dụng thiết bị và công nghệ giống như trong quy trình sản xuất thương mại, bao gồm bình chưng cất lớn hơn, hệ thống điều khiển tự động và các thiết bị phụ trợ khác để đảm bảo quá trình thử nghiệm chính xác và hiệu quả.

Trong phòng thí nghiệm, chúng tôi sản xuất một lượng nhỏ tinh dầu để phục vụ công tác nghiên cứu và phân tích, giúp hiểu rõ hơn về đặc tính của tinh dầu Sản lượng tinh dầu thu được từ quy trình chưng cất tại phòng thí nghiệm thường chỉ mang tính số lượng nhỏ, không đủ để thực hiện các bước sản xuất quy mô lớn hơn như quy trình pilot hoặc thương mại, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

− Pilot: Sản xuất một lượng tinh dầu lớn hơn so với phòng thí nghiệm, nhưng vẫn chỉ là một phần nhỏ so với quy mô sản xuất thương mại.

Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học

2.8.1 Liên hệ thực tiễn bản thân

Bài viết này mở rộng kiến thức từ việc chưng cất tinh dầu tại phòng thí nghiệm sang quy mô pilot, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình vận hành thiết bị chưng cất tinh dầu công nghiệp Việc thực hiện chưng cất ở quy mô pilot là bước quan trọng để kiểm nghiệm và tối ưu hóa các phương pháp trước khi ứng dụng trong sản xuất lớn, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế Quá trình này giúp nâng cao kỹ năng vận hành thiết bị, quản lý quy trình, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong sản xuất tinh dầu quy mô lớn.

Chưng cất pilot không còn đơn thuần là sản xuất tinh dầu với quy mô nhỏ chỉ vài millilít, mà còn giúp hình dung quy trình sản xuất tinh dầu quy mô lớn hơn, khoảng vài chục millilít, trong thời gian ngắn Công đoạn này giúp người sản xuất tiếp cận quy trình chưng cất tinh dầu ở quy mô trung bình và lớn, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian Sử dụng chưng cấtpilot là bước quan trọng để mở rộng quy mô sản xuất tinh dầu, phù hợp với nhu cầu thị trường và phát triển doanh nghiệp.

Ngoài việc nắm vững kiến thức chuyên môn về tinh dầu, em còn nhận thấy lĩnh vực này ngày càng quan trọng trong thị trường hiện nay, góp phần nâng cao khả năng làm việc nhóm và các kỹ năng mềm cần thiết để thành công trong cuộc sống và sự nghiệp.

2.8.2 Nhận định của bản thân về bài học

Bài học này đã khái quát toàn diện và nâng cao về lĩnh vực chưng cất tinh dầu, giúp hiểu rõ các phương pháp và kỹ thuật chưng cất hiệu quả Việc thực hiện chưng cất tinh dầu ở quy mô pilot đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất tinh dầu, từ đó tối ưu hoá hiệu suất và chất lượng sản phẩm Quy trình chưng cất tinh dầu đóng góp vào việc đảm bảo độ tinh khiết và giá trị của thành phẩm cuối cùng, phục vụ cho các mục đích thương mại và ứng dụng trong ngành công nghiệp.

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình chưng cất tinh dầu quy mô pilot giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh dầu Việc này góp phần nâng cao khả năng điều chỉnh và tối ưu quá trình chưng cất để đạt được sản phẩm tinh dầu đạt chất lượng cao nhất Việc phân tích các yếu tố như nhiệt độ, thời gian và dòng chảy trong quá trình chưng cất là chìa khóa để nâng cao hiệu quả và đảm bảo chất lượng tinh dầu tự nhiên.

Thực hiện các thí nghiệm quy mô pilot giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách nâng cao hiệu suất sản xuất tinh dầu Kết quả nghiên cứu từ quy trình này có thể được áp dụng để tối ưu hóa và cải thiện quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả trong ngành tinh dầu.

Kết quả nghiên cứu ở quy mô pilot đã tạo tiền đề vững chắc cho việc mở rộng quy mô sản xuất tinh dầu, giúp nhà sản xuất dễ dàng áp dụng công nghệ vào quy mô lớn hơn Điều này cũng hỗ trợ sinh viên và chuyên viên trong việc định hướng nghiên cứu chuyên ngành phù hợp với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm tinh dầu.

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ỨNG DỤNG TỪ TINH DẦU

Khái quát về phát triển sản phẩm

Phát triển sản phẩm là quá trình toàn diện để đưa sản phẩm mới ra thị trường, bao gồm đổi mới sản phẩm hiện có và giới thiệu sản phẩm cũ vào thị trường mới Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định nhu cầu thị trường, tiếp theo là lên ý tưởng sản phẩm, xây dựng lộ trình phát triển cho sản phẩm, sau đó ra mắt sản phẩm và cuối cùng là thu thập phản hồi để cải tiến.

Phát triển sản phẩm mới là một yếu tố then chốt trong quá trình thiết kế sản phẩm, kéo dài suốt vòng đời của sản phẩm Việc thu thập phản hồi từ người dùng liên tục giúp nâng cao và cải tiến các phiên bản mới, bao gồm việc thêm các tính năng mới hoặc tối ưu hóa các tính năng hiện có Quá trình này không dừng lại sau khi ra mắt mà tiếp tục diễn ra để đảm bảo sản phẩm luôn phù hợp và cạnh tranh trên thị trường.

Một số ứng dụng của tinh dầu trong phát triển sản phẩm

Tinh dầu được sử dụng phổ biến trong sản xuất nước hoa, mỹ phẩm, sữa tắm, xà phòng để tạo mùi thơm dễ chịu Ngoài ra, tinh dầu còn được ứng dụng làm hương vị cho đồ uống và thực phẩm, giúp tăng hấp dẫn cho các món ăn Bên cạnh đó, tinh dầu còn được thêm vào các sản phẩm hương/trầm và các dụng cụ vệ sinh gia dụng nhằm tạo mùi thơm tự nhiên, mang lại cảm giác dễ chịu và sạch sẽ cho không gian sống.

Ngoài ra, tinh dầu còn được ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm với nhiều sản phẩm rất đa dạng:

− Một số tinh dầu và thành phần tinh dầu được dùng làm thơm bánh kẹo, các loại mứt, đồ đóng hộp,…: vanilin, menthol, eucalyptol,…

− Một số dùng để pha chế rượu mùi: Tinh dầu hồi, tinh dầu đinh hương…

− Một số được dùng trong kỹ nghệ pha chế đồ uống: Tinh dầu vỏ cam, chanh …

− Một số tinh dầu được dùng trong kỹ nghệ sản xuất chè, thuốc lá: Tinh dầu Bạc hà, hoa nhài, hạt mùi…

Hình 3 1 Tinh dầu được ứng dụng trong sản xuất mỹ phẩm (trái) và thực phẩm (phải)

Tổng quan về xà phòng

3.3.1 Khái quát về xà phòng

Xà phòng truyền thống được điều chế bằng phản ứng xà phòng hoá, trong đó chất béo phản ứng với kiềm để tạo ra muối natri hoặc kali của axit béo Quá trình này giúp sản phẩm xà phòng có khả năng làm sạch hiệu quả, phù hợp với nhiều mục đích vệ sinh hàng ngày.

Xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng chứa natri và xà phòng mềm chứa kali Tuy nhiên, một nhược điểm của các loại xà phòng này là không hiệu quả khi giặt trong nước cứng, do chúng tạo ra các kết tủa với các ion canxi và magie, gây bẩn và làm hỏng bề mặt vải.

Hình 3 2 Phản ứng xà phòng hóa

Sau này, xà phòng được sản xuất từ dầu mỏ, giúp khắc phục nhược điểm của các loại xà phòng truyền thống Nhờ đó, xà phòng có khả năng giặt sạch quần áo hiệu quả ngay cả khi sử dụng nước cứng, nâng cao khả năng làm sạch và tiện ích trong cuộc sống hàng ngày.

3.3.2 Công dụng của xà phòng

Xà phòng có nhiều công dụng đa dạng như dùng để tắm, làm sạch và làm dịu làn da nhạy cảm, đồng thời còn giúp làm sạch tóc và điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Ngoài ra, xà phòng còn có nhiều ứng dụng khác trong chăm sóc cá nhân và sức khỏe hàng ngày, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cho người sử dụng.

− Bôi trơn ngăn kéo, cửa trượt

− Ướp hương ngăn kéo tủ quần áo, va li và xe ô tô

− Bắt vít trên đồ gỗ dễ dàng

− Lấp liếm lỗ hổng do đinh để lại

− Xác định chỗ rò rỉ đường ống nước

− Lau kính bị hơi nước

− Đánh móng tay sau khi làm vườn

− Làm bột giặt tự chế

Phôi xà phòng (soap base) là loại xà phòng đã hoàn thiện và qua quá trình xà phòng hóa, đảm bảo độ cứng chắc và an toàn cho sử dụng Quá trình sản xuất phôi xà phòng bao gồm trộn axit béo vào dung dịch kiềm (NaOH), giúp tạo ra sản phẩm xà phòng theo tiêu chuẩn Sau khi trộn đều, phôi xà phòng sẽ đợi đủ thời gian để cứng lại, chuẩn bị cho các bước gia công tiếp theo Sử dụng phôi xà phòng giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình sản xuất xà phòng thủ công hoặc công nghiệp.

Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại soap base khác nhau, nhưng hai loại phổ biến và được tin tưởng sử dụng nhất gồm có phôi xà phòng trong suốt (Clear Melt & Pour Soap Base) và phôi xà phòng trắng đục (White Melt & Pour Soap Base).

Hình 3 3 Phôi xà phòng glycerin trắng đục (trái) và trong suốt (phải)

Thực hành

Ở bài thực hành này, có 4 loại sản phẩm có thể phát triển ứng dụng từ tinh dầu là: Xà phòng, nến thơm, sáp thơm và xịt phòng

Hình 3 4 Sáp thơm (trái) và nến thơm (phải) (Nguồn: Ảnh được lấy của Nhóm 5 – Nhóm TH 5 và Nhóm 3 – Nhóm TH 9) Nhóm em lựa chọn làm sản phẩm xà phòng

3.4.1 Dụng cụ và hóa chất

Bảng 3 1 Dụng cụ và hóa chất cho phát triển sản phẩm (xà phòng) ứng dụng tinh dầu

Dụng cụ Số lượng Nguyên liệu/Hóa chất Khối lượng

Bếp gia nhiệt 1 Phôi xà phòng (3 loại)

Khuôn 2 Bơ cacao 1 ít Đũa thủy tinh 2 Tinh dầu quế, tràm 2 giọt

Cốc thủy tinh 100 ml và 250 ml 3 Màu thực phẩm 3 giọt

− Có 3 loại phôi xà phòng được sử dụng:

Hình 3 5 Các loại phôi xà phòng được sử dụng

− Tạo 3 loại xà phòng tương ứng với sử dụng các loại phôi: phôi trong (1), phôi trắng đục (2) và kết hợp phôi 1 và phôi 3 (phôi trong) Khối lượng phôi 1, 2, và

1 kết hợp 3 được sử dụng lần lượt là 24,62 gam; 33,44 gam và 31,00 gam

− Cân lần lượt 3 loại phôi trên cho vào 3 cốc ứng với phôi 1, 2 và phôi 1 kết hợp

3 với khối lượng như trên

Hình 3 6 Khối lượng các phôi xà phòng ở mỗi cốc

− Đặt lần lượt các cốc lên bếp gia nhiệt, đồng thời dùng đũa thủy tinh bâm nhỏ dần cho đến khi phôi nóng chảy ra thành dạng lỏng

Sau đó, bạn thêm bơ cacao vào và có thể tạo màu sắc cũng như hương thơm phù hợp bằng cách sử dụng màu thực phẩm như tím, xanh lá, đỏ cùng với tinh dầu như quế hoặc tràm.

Hình 3 7 Nấu chảy phôi, bổ sung bơ cacao, tạo màu và hương

− Tắt bếp, rót vào khuôn, đợi đông lại và tách khỏi khuôn và thu được xà phòng

Hình 3 8 Rót khuôn tạo hình dạng xà phòng

Báo cáo kết quả

Hình 3 9 Xà phòng thu được

− Công thức của các loại xà phòng:

+ Xà phòng màu xanh: 24,62 gam phôi trong (1), 3 giọt màu thực phẩm (màu xanh), 2 giọt tinh dầu quế

+ Xà phòng màu tím: 33,44 gam phôi trắng đục (2), 3 giọt màu thực phẩm (màu tím), 2 giọt tinh dầu tràm

Xà phòng màu nâu được làm từ sự kết hợp của hai loại phôi trong (1) và (3), mang lại màu sắc hấp dẫn và tự nhiên Màu nâu được tạo ra bằng cách pha trộn hai giọt màu đỏ và hai giọt màu xanh lá cây, không sử dụng tinh dầu, phù hợp cho người thích sản phẩm tự nhiên và an toàn Đây là lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn sở hữu xà phòng với màu sắc độc đáo, thân thiện với làn da và môi trường.

Nhận xét và đánh giá

Xà phòng được tạo ra từ các thành phần và công thức khác nhau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất và đặc điểm cảm quan của sản phẩm Các yếu tố quan trọng bao gồm thời gian nấu chảy phôi, thời gian đông lại để hình thành sản phẩm, cũng như đặc tính cơ lý như độ cứng, mềm, dẻo Ngoài ra, khả năng tẩy rửa và tạo bọt của xà phòng cũng phụ thuộc vào công thức và quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả sử dụng của sản phẩm cuối cùng.

− Xà phòng màu xanh được tạo từ phôi trong (1) có các đặc tính sau:

+ Quá trình đun nóng trên bếp có thời gian tan chảy nhanh, thời gian đông lại tạo sản phẩm nhanh

+ Xà phòng có độ cứng khá cao

Xà phòng từ phôi trong tạo ra bọt dày mịn khi tiếp xúc với nước, giúp lan truyền đều lên bề mặt da hoặc vật liệu cần làm sạch Nhờ hiệu quả của bọt xà phòng, quá trình tẩy rửa trở nên dễ dàng và sạch sẽ hơn, nâng cao khả năng làm sạch của sản phẩm.

+ Mùi hương quế ấm áp, tạo cảm giác dễ chịu

− Xà phòng màu tím được tạo từ phôi đục (2) có các đặc tính sau:

+ Quá trình đun nóng trên bếp có thời gian tan chảy lâu hơn so với phôi trong, thời gian đông lại tạo sản phẩm cũng lâu hơn

+ Xà phòng có độ cứng cao hơn so với xà phòng làm từ phôi trong

Xà phòng từ phôi đục có khả năng tẩy rửa nhẹ nhàng, ít tạo bọt hơn so với xà phòng từ phôi trong Mặc dù bọt của xà phòng đục có thể ít hơn và không mịn như xà phòng trong, nhưng vẫn đảm bảo khả năng làm sạch hiệu quả trên bề mặt.

+ Mùi tràm ấm áp, dịu, thơm, tạo cảm giác dễ chịu

Xà phòng màu nâu được sản xuất bằng cách kết hợp hai loại phôi trong (1) và (3), giúp tận dụng những ưu điểm và đặc tính nổi bật của cả hai loại phôi Quá trình này tạo ra sản phẩm với chất lượng cao, có tính thẩm mỹ và công dụng vượt trội Việc kết hợp này đảm bảo xà phòng màu nâu đáp ứng các tiêu chuẩn về độ an toàn, độ bền và khả năng làm sạch hiệu quả.

Cả hai loại phôi trong đều có đặc tính và tính chất giống nhau, vì vậy xà phòng tạo ra từ chúng có màu sắc và kết cấu tương tự như xà phòng màu xanh được sản xuất từ một loại phôi trong duy nhất.

Tính chất của xà phòng phụ thuộc vào thành phần của hai loại phôi, giúp xác định khả năng tạo bọt, khả năng tẩy rửa và độ cứng của sản phẩm Xà phòng có thành phần phù hợp thường có khả năng tạo bọt cao, khả năng làm sạch hiệu quả và độ cứng đáng kể, đảm bảo độ bền và khả năng sử dụng lâu dài Việc lựa chọn thành phần phôi phù hợp là yếu tố quan trọng để sản xuất xà phòng có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và các tiêu chuẩn vệ sinh.

Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học

3.7.1 Liên hệ thực tiễn bản thân

Qua bài thực hành này, em đã học cách tạo ra sản phẩm chăm sóc cá nhân mà trước đây chưa từng làm, giúp nâng cao khả năng sáng tạo và khả năng đánh giá để phát triển công thức tối ưu cho sản phẩm xà phòng Bài học còn giúp em lựa chọn tinh dầu và mùi hương phù hợp với nhu cầu người dùng, không chỉ trong sản phẩm xà phòng mà còn áp dụng cho các loại sản phẩm chăm sóc cá nhân khác, từ đó mở rộng kiến thức và kỹ năng sáng tạo của mình trong lĩnh vực này.

Việc này góp phần giúp em phát triển các dòng sản phẩm chăm sóc cá nhân đơn giản hơn, từ đó thúc đẩy sự tò mò, khám phá và tìm hiểu kỹ lưỡng về các sản phẩm mới Đây là bước đệm quan trọng để mở rộng danh mục sản phẩm và nâng cao kiến thức về ngành hàng chăm sóc cá nhân.

Chúng tôi tập trung vào việc thiết kế quy trình sản xuất tối ưu để nâng cao hiệu quả và chất lượng, đặc biệt trong việc sản xuất các sản phẩm phức tạp chứa tinh dầu Việc mở rộng quy mô sản xuất giúp đáp ứng nhu cầu thị trường lớn hơn, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn Các giải pháp tối ưu hóa quy trình không chỉ nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu chi phí, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong ngành công nghiệp tinh dầu.

3.7.2 Nhận định của bản thân về bài học

Phát triển sản phẩm từ tinh dầu là một bài học thực tiễn nhấn mạnh khả năng ứng dụng sâu rộng của tinh dầu trong các sản phẩm hàng ngày Sinh viên được trang bị kỹ năng tạo ra các sản phẩm cơ bản như xà phòng, nến thơm, sáp thơm và bình xịt phòng, phù hợp với quy mô phòng thí nghiệm Đây là cơ hội để nâng cao năng lực sáng tạo và thực hành trong lĩnh vực phát triển sản phẩm từ tinh dầu.

Bài học liên kết chặt chẽ với các bài trước, đặc biệt là bài 1 và bài 2, tập trung vào quy trình chưng cất tinh tinh ở hai quy mô phòng thí nghiệm và pilot, giúp sinh viên hiểu rõ quy trình sản xuất và tạo ra sản phẩm cuối cùng Nội dung bài học không chỉ nâng cao kỹ năng thực hành phòng thí nghiệm mà còn kích thích sự sáng tạo của sinh viên trong việc tính toán phối trộn công thức để tạo ra sản phẩm chất lượng, đẹp mắt Đồng thời, bài học còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa nguyên liệu và hóa chất nhằm tiết kiệm chi phí và đảm bảo hiệu quả trong quá trình sản xuất.

Bài thực hành giúp sinh viên nâng cao khả năng lựa chọn mùi hương phù hợp để phối trộn vào công thức sản phẩm, từ đó phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời, nó còn giúp sinh viên nhận thức rõ tầm quan trọng của tinh dầu trong đời sống, qua đó có cái nhìn khách quan và thấu đáo hơn về việc ứng dụng mùi hương trong các sản phẩm Việc tính toán hợp lý sau bước chọn công thức là yếu tố quyết định để đảm bảo sự hài hòa và phát triển thành công của sản phẩm.

CHUỖI CUNG ỨNG

Tổng quan về chuỗi cung ứng

4.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng (supply chain) là một hệ thống liên kết các đơn vị kinh doanh từ giai đoạn sản xuất, gia công, đóng gói, phân phối cho đến tiêu dùng cuối cùng Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các hoạt động và quá trình liên quan đến sản xuất và phân phối sản phẩm từ nguyên vật liệu đến khách hàng cuối cùng Nó là một mạng lưới các công ty và tổ chức liên kết với nhau để sản xuất và cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng Chuỗi cung ứng hiện nay là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong ngành kinh doanh và có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và cạnh tranh của các doanh nghiệp

Hình 4 1 Quy trình của một chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp tới khách hàng

Quản lý các mối quan hệ “thượng nguồn” (upstream) và “hạ nguồn” (downstream) là yếu tố then chốt để tối ưu hóa chuỗi cung ứng Điều này giúp mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng đồng thời giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả toàn bộ quy trình cung ứng.

4.1.2 Sơ đồ của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng hiện nay thường dựa vào mô hình quốc tế SCOR (Supply Chain Operations Reference), được thiết kế như một khung tài liệu chuẩn giúp các doanh nghiệp quản lý và tối ưu hóa hoạt động chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.

Theo mô hình SCOR, chuỗi cung ứng quốc tế bao gồm bốn phần chính, bao gồm:

1 Plan (Kế hoạch): Đây là bước đầu tiên trong quản lý chuỗi cung ứng quốc tế, nơi các doanh nghiệp phải xác định chiến lược và kế hoạch tổng thể cho việc vận hành chuỗi cung ứng của mình Điều này bao gồm lập kế hoạch và quản lý các yếu tố như sản xuất, vận chuyển, lưu trữ và phân phối sản phẩm

2 Source (Nguồn cung): Bước tiếp theo là quản lý các nguồn cung trong chuỗi cung ứng quốc tế Nó bao gồm các hoạt động liên quan đến việc tìm kiếm, chọn lựa và đàm phán với các nhà cung cấp khác nhau trên toàn cầu để đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng cao cho chuỗi cung ứng

3 Make (Sản xuất): Bước thứ ba là sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ tại các nhà máy hoặc trung tâm sản xuất Điều này bao gồm các hoạt động liên quan đến quản lý sản xuất, quản lý chất lượng và các hoạt động liên quan đến vận hành máy móc, dụng cụ, vật liệu và lao động

4 Deliver (Vận chuyển): Bước cuối cùng là quản lý các hoạt động vận chuyển, bao gồm lưu trữ, đóng gói, vận chuyển và phân phối sản phẩm cho khách hàng trên toàn thế giới Điều này bao gồm cả quản lý vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, bao gồm quản lý đơn hàng, quản lý kho, quản lý dịch vụ khách hàng và quản lý định vị sản phẩm

Hình 4 2 Sơ đồ của một chuỗi cung ứng

4.1.3 Vai trò của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất kinh doanh vì nó tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần khác nhau trong quá trình sản xuất Chuỗi cung ứng giúp tối ưu hóa quản lý nguyên liệu từ nhà cung cấp nguyên liệu thô đến sản phẩm cuối cùng, đảm bảo hiệu quả và hiệu suất cao Việc duy trì một chuỗi cung ứng linh hoạt và ổn định là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, giảm chi phí và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng cuối cùng.

Chuỗi cung ứng đóng vai trò thiết yếu trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối, giảm thiểu thời gian và chi phí cho các bên liên quan Nó giúp nâng cao tính linh hoạt trong sản xuất và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường Khi chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả, sản phẩm sẽ được đưa đến tay khách hàng một cách nhanh chóng, đảm bảo chất lượng cao và giá cả hợp lý, tăng cường sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Phân tích sự biến động của chuỗi cung ứng giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định thông minh về hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu và phân phối, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu rủi ro.

Các yếu tố chính trong hoạt động của chuỗi cung ứng

Hình 4 3 5 yếu tố chính thúc đẩy chuỗi cung ứng [15]

− Đảm bảo năng lực sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường

− Quản lý lịch sản xuất

− Kiểm soát chất lượng sản phẩm

− Cải tiến quy trình sản xuất

❖ Về khả năng đáp ứng nhu cầu

− Phải duy trì ở một mức nhất định để đảm bảo rằng hàng hóa luôn có sẵn mỗi khi có yêu cầu đặt hàng

− Ước tính nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng và lập kế hoạch sản xuất, cung ứng hàng hóa phù hợp

❖ Về hiệu quả chi phí

− Giảm thiểu chi phí tồn kho

− Tối ưu hóa phân phối hàng hóa

Hình 4 4 Hiệu quả vận chuyển ở các tuyến đường khác nhau [16]

− Đáp ứng nhu cầu vận chuyển

− Tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển

− Quản lý và theo dõi hàng hóa

− Đảm bảo sự thông suốt của quy trình vận chuyển

− Chia sẻ chính xác và nhanh chóng

− Được quản lý và phân luồng tối ưu

− Cung cấp thông tin thời gian thực

− Tăng cường khả năng đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu

− Xác định vị trí chiến lược

− Quản lý tuyến đường vận chuyển.

Một số thuật ngữ trong chuỗi cung ứng và các dạng dự án

Mã SKU (Stock Keeping Unit) là mã hàng hóa trên sản phẩm giúp phân loại hàng hóa trong kho một cách chính xác và chi tiết SKU cho phép xác định các đặc điểm như kiểu dáng, ngày sản xuất, kích thước của sản phẩm, từ đó tối ưu hóa quản lý kho và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc sử dụng mã SKU sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi tồn kho, giảm thiểu sai sót trong quá trình kiểm kê và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác.

Hình 4.5 minh họa ví dụ về cách đặt tên mã SKU cho một sản phẩm, giúp quản lý và nhận diện dễ dàng hơn Hệ thống sản phẩm-dịch vụ (PSS) là mô hình thương mại tích hợp cả sản phẩm và dịch vụ, mở ra cơ hội kết hợp tiêu thụ để nâng cao giá trị cho khách hàng Các mô hình PSS đang được xem là phương tiện thúc đẩy sự phát triển bền vững, hướng tới những mục tiêu bảo vệ môi trường và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

BOM (Bill of Material) là danh sách chi tiết các nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất, đóng vai trò như bản đồ hướng dẫn toàn bộ quá trình chế tạo Nó không chỉ liệt kê các thành phần và vật liệu cần thiết mà còn là yếu tố quyết định giúp dây chuyền sản xuất hoạt động hiệu quả Quản lý BOM chính xác giúp tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu lỗi, và nâng cao năng suất sản xuất Đây là công cụ không thể thiếu trong ngành chế tạo và sản xuất để đảm bảo quá trình sản phẩm diễn ra trơn tru và hiệu quả.

Bán hàng theo gói (hay còn gọi là hàng bundle) là chiến lược phổ biến giúp các công ty đóng gói nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ thành một đơn vị kết hợp duy nhất Chính sách này thường đi kèm mức giá ưu đãi, thấp hơn so với việc khách hàng mua từng mặt hàng riêng lẻ, qua đó thúc đẩy doanh số bán hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

− Khi có tuyến đường vận tải mới (điểm đến mới, bao bì mới)

Trong quy trình kiểm tra thực tế, hàng hóa được xếp vào container theo sơ đồ mong muốn, sau đó chờ container đến nơi để thực hiện kiểm tra vật lý nhằm đảm bảo số lượng, tình trạng các thùng bể và hàng hóa không bị hư hỏng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng của công ty Cuối cùng, báo cáo kiểm tra sẽ được lập để đưa hàng ra thị trường một cách chính xác và đảm bảo chất lượng.

Đề kiểm tra mô phỏng (simulation test) được thực hiện trong môi trường giả lập nhằm mô phỏng tác động rung lắc như khi container di chuyển trên biển hoặc đường bộ Quá trình này giúp đánh giá chính xác khả năng chịu lực của hàng hóa dưới các điều kiện vận chuyển khác nhau Kết quả của cuộc kiểm tra này cung cấp thông tin quan trọng về chất lượng hàng hóa sau khi hành trình kết thúc, đảm bảo hàng hóa vẫn đạt tiêu chuẩn đã đề ra.

− Giới thiệu sản phẩm mới

− Tăng giá (giá được in trên bao bì)

− Dự án tối ưu hóa chi phí

Quản lý chất lượng

❖ Tính siêu việt: Chất lượng được cảm nhận bằng trực giác nhưng gần như không thể diễn tả bằng lời

❖ Theo sản phẩm (Product-based, quality of design)

− Thể hiện ở các thành phần cấu tạo, đặc tính của sản phẩm hoặc của quy trình sản xuất

❖ Theo người sử dụng (user-based): Chất lượng có liên quan đến sự hài lòng của người tiêu dùng (quan điểm marketing)

❖ Theo nhà sản xuất (Manufacturing-based, quality of conformance)

− Thể hiện ở các thành phần cấu tạo, đặc tính của sản phẩm hoặc của quy trình sản xuất

❖ Theo giá trị (value-based)

− Quan tâm đến chi phí, giá bán

− Sản phẩm có chất lượng tốt với mức giá này

4.4.2 7 công cụ quản lý chất lượng

Hình 4 6 7 công cụ quản lý chất lượng (7 QC Tools)

− Phiếu kiểm soát (Check sheets)

− Biều đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)

− Biểu đồ Pareto (Pareto chart)

− Biểu đồ mật độ phân bố (Histogram)

− Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

− Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

Liên hệ thực tiễn và nhận định của bản thân về bài học

4.5.1 Liên hệ thực tiễn bản thân

Bài học về “Chuỗi cung ứng” giúp em hiểu rõ quy trình cung ứng sản phẩm từ khâu tổ chức sản xuất đến vận chuyển và phân phối tới khách hàng Tất cả các bước đều được sắp xếp bài bản, tính toán cẩn thận nhằm đảm bảo món hàng đến tay người tiêu dùng có chất lượng cao và giá cả hợp lý Ngoài ra, bài học còn giúp em nhận thức về tính tỉ mỉ, logic và sự sáng tạo cần thiết của người kinh doanh để xây dựng và điều hành một doanh nghiệp thành công.

Học và làm về logistics – quản lý chuỗi cung ứng gặp phải nhiều khó khăn và thử thách, giúp tôi hiểu rõ hơn về các thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực này cũng như các công cụ quản lý chất lượng cần thiết Những kiến thức này sẽ hỗ trợ tôi ứng dụng trong tương lai khi làm việc tại các vị trí QA (đảm bảo chất lượng) hoặc QC (kiểm soát chất lượng), nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

4.5.2 Nhận định của bản thân về bài học Đây là bài học mang tính ứng dụng và rất thiết thực đối với sinh viên chúng em, giúp sinh viên hiểu rõ về vai trò của chuỗi cung ứng và làm thế nào để quản lý chất lượng “Chuỗi cung ứng là một bài học cho sinh viên có cái nhìn cơ bản và toàn diện nhất về một hệ thống liên kết các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và các nguồn lực liên quan đến việc sản xuất, tiếp thị và phân phối sản phẩm từ nguyên vật liệu thô đến khách hàng cuối cùng

Chuyên đề “Chuỗi cung ứng” có ứng dụng thực tiễn đa dạng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt phù hợp với sinh viên ngành Hóa nhằm khơi dậy đam mê về marketing và logistics Bài học giúp sinh viên hiểu rõ cách tối ưu hóa chi phí, đảm bảo chất lượng và quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng Ngoài ra, kiến thức về chuỗi cung ứng còn liên quan mật thiết đến lĩnh vực QA và QC, cung cấp các công cụ quản lý chất lượng để giám sát và đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả nhất.

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC

Tổng quan về xử lý nước

Xử lý nước là quá trình cải thiện chất lượng nước để phù hợp với mục đích sử dụng của con người, như nước uống, cung cấp cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, tưới cây hoặc duy trì dòng chảy của sông Quá trình này nhằm loại bỏ các chất gây ô nhiễm và các thành phần không mong muốn, giảm nồng độ của chúng để đảm bảo nước an toàn và phù hợp Xử lý nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng cách cung cấp nguồn nước sạch để uống và phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp.

Chất lượng nước thể hiện các đặc tính hóa học, vật lý, sinh học và phóng xạ của nước, phản ánh tình trạng của nước dựa trên nhu cầu của các sinh vật hoặc mục đích sử dụng của con người Đánh giá chất lượng nước thường dựa trên các tiêu chuẩn đã được thiết lập, nhằm đảm bảo nước đáp ứng các yêu cầu an toàn và phù hợp cho mục đích sử dụng Quá trình xử lý nước giúp nâng cao chất lượng nước, đáp ứng các tiêu chuẩn đã đề ra để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

Hình 5 1 Các chất có trong nước

Nước được chia thành nhiều dạng và có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng quan trọng nhất vẫn là nước sinh hoạt và nước ăn uống Theo Bộ Y Tế Việt Nam, các tiêu chuẩn chung về chất lượng nước dành cho hai nguồn này đã được quy định rõ ràng để đảm bảo sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người tiêu dùng cần kiểm tra và lựa chọn nguồn nước phù hợp theo các tiêu chuẩn đã ban hành Chính sách của Bộ Y Tế nhằm duy trì nguồn nước sạch, an toàn và đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, góp phần bảo vệ sức khỏe người dân.

1 Tiêu chuẩn Nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT

2 Tiêu chuẩn Nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT

Ghi chú: QCVN: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia; BYT: Bộ Y Tế

5.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng của nước

− Chỉ tiêu vật lý: màu sắc, mùi vị, độ đục, nhiệt độ, chất rắn trong nước, độ dẫn điện của nước

Hình 5 2 Nước nhiễm Mn, kim loại nặng (trái) và nước bị nhiễm sắt, phèn (phải)

Chỉ tiêu hóa học của nước gồm các yếu tố như độ cứng của nước, độ acid, các ion hòa tan, kim loại nặng, hợp chất hữu cơ, hàm lượng oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD) Những chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước và đảm bảo an toàn cho môi trường cũng như nguồn nước sinh hoạt Việc phân tích các thông số hóa học giúp xác định mức độ ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái tự nhiên Nắm vững các chỉ tiêu này là cơ sở để thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng nước phù hợp theo quy định của pháp luật.

Bảng 5 1 Tiêu chuẩn đánh giá của COD [17]

Mức độ ô nhiễm COD (mgO 2 /L) Ô nhiễm nặng >1000 Ô nhiễm trung bình 500 – 1000 Ô nhiễm nhẹ

Ngày đăng: 30/05/2025, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Thực hành các phương pháp phân lập và tinh chế, Bộ môn Hợp chất thiên nhên, Khoa CNHH&TP, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành các phương pháp phân lập và tinh chế
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Ngọc Lan
[2] Hoàng Uyên (06-12-2023), Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ, https://s.net.vn/Mjra, Công ty cổ phần VH Edtech Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://s.net.vn/Mjra
[3] Phương pháp chưng cất là gì? Thiết bị chưng cất nên dùng năm 2022, https://s.net.vn/zGgd, Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://s.net.vn/zGgd
[4] Tinh dầu là gì? Phân loại và cách chọn mua tinh dầu (07-2023), https://s.net.vn/wbPT, Kodo International Fragrances Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh dầu là gì? Phân loại và cách chọn mua tinh dầu (07-2023)
Nhà XB: Kodo International Fragrances
Năm: 2023
[5] Tinh dầu tiêu đen – Black Pepper Essential Oil, https://s.net.vn/SldU, Hoa Thơm Cỏ Lạ - Hệ thống Showroom Tinh dầu & Thảo dược, Công ty cổ phần HACOFARM"Hacofarm., Jsc&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh dầu tiêu đen – Black Pepper Essential Oil
Nhà XB: Hacofarm., Jsc
[8] Nguyễn Thanh Huệ & Cộng sự (2012), “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu gừng (Zingiber officinale Roscoe) và tinh dầu tiêu (Piper nigrum L.)”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 21a, 139-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu gừng (Zingiber officinale Roscoe) và tinh dầu tiêu (Piper nigrum L.)
Tác giả: Nguyễn Thanh Huệ, Cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
[9] Phạm Thị Hòa, Đào Lê Minh Tuấn (1997), “Góp phần nghiên cứu cây Hồ Tiêu”, Tạp chí Dược liệu, 2 (3), 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu cây Hồ Tiêu
Tác giả: Phạm Thị Hòa, Đào Lê Minh Tuấn
Nhà XB: Tạp chí Dược liệu
Năm: 1997
[10] Sả – Cymbopogon citratus, Poaceae, https://mplant.ump.edu.vn/index.php/sa-cymbopogon-citratus-poaceae/,Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sả – Cymbopogon citratus, Poaceae
Nhà XB: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
[11] Nguyễn Thị Thu Huyền & Cộng sự (2020), Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu sả (Cymbopogon sp.) và màng tang [Litsea Cubeba L. (Lour.) Pers.] thu tại Thái Nguyên, Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên, TNU Journal of Science and Technology, 225(01): 195 – 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết xuất tinh dầu sả (Cymbopogon sp.) và màng tang [Litsea Cubeba L. (Lour.) Pers.] thu tại Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền, Cộng sự
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên
Năm: 2020
[12] Phát triển sản phẩm là gì? Tìm Hiểu Khung 7 Bước Giúp Doanh Nghiệp Tiếp Cận Thị trường Nhanh Hơn, https://ln.run/o4p7A, Công ty TNHH Truyền Thông Kong Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản phẩm là gì? Tìm Hiểu Khung 7 Bước Giúp Doanh Nghiệp Tiếp Cận Thị trường Nhanh Hơn
Nhà XB: Công ty TNHH Truyền Thông Kong Việt Nam
[13] Xà phòng - Khái niệm, phân loại và công dụng (2020), https://s.net.vn/RJOP, Công ty TNHH Escoco Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xà phòng - Khái niệm, phân loại và công dụng
Nhà XB: Công ty TNHH Escoco Vietnam
Năm: 2020
[14] Chuỗi cung ứng là gì? Những kiến thức cần biết về chuỗi cung ứng, https://s.net.vn/vbFo, FBSP - Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuỗi cung ứng là gì? Những kiến thức cần biết về chuỗi cung ứng
Nhà XB: FBSP - Cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, Trường Đại học Ngoại thương
[15] 5 yếu tố thúc đẩy sự phát triển của chuỗi cung ứng (2023), https://s.net.vn/TN0W, Ifactory Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 yếu tố thúc đẩy sự phát triển của chuỗi cung ứng
Nhà XB: Ifactory
Năm: 2023
[18] Công nghệ xử lý nước cấp, https://s.net.vn/AuSf, Công Ty TNHH Ecoba Công Nghệ Môi Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước cấp
Nhà XB: Công Ty TNHH Ecoba Công Nghệ Môi Trường
[17] Các thông số đánh giá chất lượng nước đạt tiêu chuẩn, https://s.net.vn/urmB, Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Wepar Link
[7] Phan Nhật Minh & Cộng sự (2006), “Khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu tiêu (Piper nigrum L.) chiết xuất bằng phương pháp carbondioxid lỏng siêu tới hạn”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 6, 97-101 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 1. 1. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp (Trang 11)
Hình 1. 2. Hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 1. 2. Hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp (Trang 11)
Hình 1. 8. Quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 1. 8. Quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước (Trang 17)
Hình 2. 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống chưng cất tinh dầu quy mô pilot - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 2. 1. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống chưng cất tinh dầu quy mô pilot (Trang 21)
Bảng 2. 1. Dụng cụ và hóa chất cho chưng cất tinh dầu sả chanh quy mô pilot - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Bảng 2. 1. Dụng cụ và hóa chất cho chưng cất tinh dầu sả chanh quy mô pilot (Trang 24)
Hình 2. 7. Tinh dầu sả chanh thu được sau quá trình chưng cất ở quy mô pilot - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 2. 7. Tinh dầu sả chanh thu được sau quá trình chưng cất ở quy mô pilot (Trang 26)
Bảng 3. 1. Dụng cụ và hóa chất cho phát triển sản phẩm (xà phòng) ứng dụng tinh - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Bảng 3. 1. Dụng cụ và hóa chất cho phát triển sản phẩm (xà phòng) ứng dụng tinh (Trang 32)
Hình 3. 9. Xà phòng thu được - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 3. 9. Xà phòng thu được (Trang 34)
Hình 4. 1. Quy trình của một chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp tới khách hàng - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 4. 1. Quy trình của một chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp tới khách hàng (Trang 37)
Hình 4. 2. Sơ đồ của một chuỗi cung ứng - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 4. 2. Sơ đồ của một chuỗi cung ứng (Trang 38)
Hình 4. 3. 5 yếu tố chính thúc đẩy chuỗi cung ứng [15] - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 4. 3. 5 yếu tố chính thúc đẩy chuỗi cung ứng [15] (Trang 39)
Hình 4. 6. 7 công cụ quản lý chất lượng (7 QC Tools) - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 4. 6. 7 công cụ quản lý chất lượng (7 QC Tools) (Trang 43)
Hình 5. 1. Các chất có trong nước - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 5. 1. Các chất có trong nước (Trang 45)
Hình 5. 4. Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 5. 4. Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ MBBR (Trang 50)
Hình 5. 5. Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ AAO - BÁO CÁO SEMINAR CHUYÊN NGÀNH DH21HD NLU
Hình 5. 5. Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ AAO (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w