47 PHẦN 3: CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG.... Đề xuất tổ chứ
Lý do lựa chọn chủ đề của đề án
Trong bối cảnh phát triển hiện nay, giảm nghèo bền vững không chỉ là một nhiệm vụ chính trị quan trọng mà còn là yêu cầu cấp thiết mang tính nhân văn và phát triển toàn diện Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đặc biệt là cho người dân vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025 được xác định là một trong ba chương trình trọng điểm quốc gia, có vai trò thiết yếu trong việc đầu tư hạ tầng, cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, và tạo sinh kế cho người dân Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách như Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 phê duyệt Chương trình, cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư Những văn bản này đã góp phần hoàn thiện cơ chế phân bổ, giám sát, và đánh giá hiệu quả đầu tư, tăng cường kỷ luật tài chính và phòng ngừa lãng phí Lâm Bình là huyện miền núi còn nhiều khó khăn, với phần lớn dân số là người dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế còn hạn chế, thu nhập phụ thuộc vào nông – lâm nghiệp, trong khi cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội còn thiếu thốn Tuy vậy, nhờ sự vào cuộc tích cực của các cấp, ngành địa phương, chương trình giảm nghèo bền vững tại huyện đã đạt nhiều kết quả tích cực: tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 40,93% (năm 2024); thu nhập bình quân của hộ nghèo đạt 1.500.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 2.000.000 đồng/người/tháng ở đô thị; tỷ lệ lao động có việc làm đạt trên 90%, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục như: công tác xây dựng kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững còn chưa sát với thực tế; công tác kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững còn lỏng lẻo; …
Trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của huyện Lâm Bình, tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ cấp thiết Do đó, tôi chọn đề tài: “Quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” làm đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này Việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn góp phần thúc đẩy giảm nghèo bền vững, lâu dài, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Lâm Bình.
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án
Mục tiêu của đề án
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang Việc tối ưu hóa quản lý nguồn vốn góp phần thúc đẩy giảm nghèo hiệu quả và bền vững trong khu vực Đến năm 2030, các giải pháp này hướng tới nâng cao năng lực quản lý, phân bổ nguồn vốn hợp lý và đảm bảo sự phù hợp của các chương trình giảm nghèo với thực tiễn địa phương Thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng địa phương là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Các giải pháp đề xuất còn tập trung vào việc nâng cao nhận thức và năng lực quản lý nguồn vốn của cán bộ, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, minh bạch và bền vững.
Nhiệm vụ của đề án
- Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý của đề án quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Trong bài viết này, chúng tôi phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang Những kết quả đạt được như giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao mức sống người dân đã phản ánh thành công của các chính sách hỗ trợ, tuy nhiên còn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là công tác quản lý và phân bổ nguồn vốn chưa thực sự hiệu quả Nguyên nhân của hạn chế chủ yếu xuất phát từ công tác phối hợp giữa các bộ phận chưa chặt chẽ, nguồn lực hạn chế và quá trình giám sát, kiểm tra chưa chặt chẽ, làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn Chính vì vậy, cần có các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và giảm nghèo hiệu quả hơn tại địa phương.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang để đảm bảo phân bổ nguồn lực hợp lý, minh bạch và sử dụng hiệu quả Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thực thi các dự án để nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Đồng thời, thúc đẩy sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, đơn vị triển khai và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong quản lý nguồn vốn Ngoài ra, việc xây dựng các giải pháp phù hợp với đặc thù địa phương sẽ góp phần thúc đẩy giảm nghèo bền vững, mang lại hiệu quả lâu dài cho cộng đồng tại huyện Lâm Bình.
Đề xuất và kiến nghị tổ chức thực hiện quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn giúp đảm bảo phân bổ đúng địa bàn, đúng mục tiêu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ sẽ nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý nguồn vốn Đồng thời, việc phối hợp giữa các cấp chính quyền, tổ chức và người dân sẽ tạo điều kiện thuận lợi để triển khai hiệu quả các chương trình giảm nghèo tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi của đề án
Đối tượng nghiên cứu của đề án tập trung vào lý luận và thực tiễn quản lý nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Phạm vi của đề án
- Về không gian: Đề án nghiên cứu tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Trong giai đoạn từ năm 2022 đến 2024, số liệu thứ cấp đã được thu thập, giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và toàn diện cho dự báo và hoạch định Năm 2025, dữ liệu sơ cấp tiếp tục được thu thập để cập nhật các thông tin mới nhất phục vụ các phân tích chuyên sâu hơn Đồng thời, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững đến năm 2030, đảm bảo sự phù hợp với xu hướng và yêu cầu của thời kỳ mới.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với 04 nội dung: Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Xây dựng kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Triển khai kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm trong quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Quy trình và phương pháp thực hiện đề án
4.1 Quy trình thực hiện đề án
Quy trình thực hiện đề án gồm 5 bước như sau:
• Bước 1: Xác định vấn đề, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Bước 2 tập trung vào việc nghiên cứu và xây dựng khung cơ sở lý luận, thực tiễn và pháp lý cho đề án quản lý nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Việc này giúp đảm bảo tính tổng thể và khả thi của đề án trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và điều kiện thực tiễn Nghiên cứu này cũng giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng, nguyên tắc quản lý, cũng như các thách thức cần giải quyết để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.
• Bước 3: Thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022-2024, chỉ ra những những kết quả đạt được, hạn chế và các nguyên nhân của hạn chế
• Bước 4: Đề xuất những giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Bước 5 đề xuất và kiến nghị tổ chức thực hiện quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, góp phần thúc đẩy hiệu quả sử dụng nguồn vốn và đảm bảo hoạt động giảm nghèo đạt kết quả cao.
4.2 Phương pháp thực hiện đề án
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ các nguồn chính thống, đáng tin cậy và đã được kiểm chứng rõ ràng, như các văn bản pháp lý, bao gồm Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 46/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng các hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025, làm căn cứ phân tích chính sách và cơ chế quản lý nguồn vốn Các cơ sở lý luận dựa trên sách, giáo trình, bài báo khoa học trên các tạp chí như Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Tạp chí Tài chính, cùng các luận văn, luận án về quản lý chương trình đầu tư công và giảm nghèo, cung cấp hệ thống lý thuyết về tài chính công, mô hình quản lý vốn và phương pháp phân tích hiệu quả ngân sách Đồng thời, dữ liệu thực tiễn được lấy từ các báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết của UBND huyện Lâm Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang, cũng như các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại địa phương.
Thu thập dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua các cuộc khảo sát nhằm thu thập thông tin thực tế từ các đối tượng liên quan trực tiếp đến chương trình Các đối tượng khảo sát gồm hai nhóm chính, giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và phù hợp để phân tích và đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả Quá trình này là bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng dữ liệu đáng tin cậy cho dự án.
Nhóm 01 bao gồm cán bộ quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, với tổng số mẫu khảo sát là 35 người Kết quả khảo sát được tổng hợp theo mẫu phiếu điều tra tại phụ lục số 01 và tổng hợp dữ liệu tại phụ lục số 03, đảm bảo tính chính xác và toàn diện cho quá trình đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình.
- Nhóm 02: Hộ dân nhận nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang Tác giả tiến hành khảo sát đối với 100 hộ dân đại diện cho 1.769 hộ nhận nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình năm 2024 Tổng mẫu điều tra khảo sát: 100 Mẫu phiếu điều tra khảo sát ở phụ lục số 02, Tổng hợp kết quả ở phụ lục số 03
Tổng quy mô mẫu điều tra là 135 mẫu
Phiếu điều tra được thiết kế gồm 2 phần: Phần 1 thu thập thông tin cá nhân của đối tượng điều tra; Phần 2 thu thập thông tin về đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Thang đo của tất cả các biến quan sát xây dựng dựa trên thang đó Likert cấp độ 5 cấp độ: 5 - Tốt; 4-Khá; 3- Trung bình; 2- Yếu; 1-Kém Ý nghĩa các mức như sau:
- Khoảng thứ nhất: từ 1 đến 1,8: Rất không đồng ý
- Khoảng thứ hai: từ 1,81 đến 2,6: Không đồng ý
- Khoảng thứ ba: từ 2,61 đến 3,4: Không có ý kiến
- Khoảng thứ tư: từ 3,41 đến 4,2: Đồng ý
- Khoảng thứ năm: từ 4,21 đến 5,0: Rất đồng ý
Thời gian khảo sát: tháng 2 năm 2025
4.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu thứ cấp bắt đầu bằng việc thu thập các tài liệu, báo cáo và số liệu thống kê có sẵn từ các cơ quan chức năng như UBND huyện Lâm Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tuyên Quang, các báo cáo tổng kết về kết quả triển khai chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Sau khi thu thập, dữ liệu được tổ chức, phân loại theo các tiêu chí như phân bổ vốn, mức độ triển khai tại các xã, kết quả đạt được và các vấn đề phát sinh Các số liệu này được xử lý
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả cùng phần mềm Excel để tính toán các chỉ số quan trọng như tổng vốn phân bổ, tỷ lệ hoàn thành mục tiêu và tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo, giúp đánh giá tổng quan hiệu quả quản lý nguồn vốn của chương trình một cách chính xác.
Xử lý dữ liệu sơ cấp từ các cuộc khảo sát và phỏng vấn bao gồm các bước nhập liệu và phân tích dữ liệu Dữ liệu thu thập từ bảng hỏi được nhập vào phần mềm xử lý số liệu như SPSS hoặc Excel để dễ dàng phân tích và quản lý Các câu hỏi định lượng được xử lý bằng các phương pháp thống kê như tính trung bình và tỷ lệ phần trăm nhằm đưa ra các kết luận chính xác và dễ hiểu.
4.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để hệ thống hóa và trình bày số liệu thu thập một cách trực quan thông qua bảng biểu và biểu đồ Phương pháp này giúp mô tả rõ ràng tình hình phân bổ, sử dụng và kết quả đầu tư nguồn vốn của chương trình tại huyện Lâm Bình trong giai đoạn nghiên cứu.
Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu kết quả thực hiện giữa các năm hoặc các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện, giúp xác định những thay đổi về quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn qua các giai đoạn khác nhau Phương pháp này góp phần làm rõ các yếu tố tác động tích cực hoặc tiêu cực đến công tác quản lý vốn, từ đó hỗ trợ đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư.
Kết cấu đề án
Ngoài phần mục lục, danh mục các hình, các bảng, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và đề án, bài viết gồm 3 phần chính quan trọng giúp tổ chức nội dung một cách logic và dễ hiểu.
Phần 1: Những cơ sở lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của trên địa bàn huyện
Phần 2: Thực trạng và những đề xuất quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Phần 3: Các đề xuất, kiến nghị tổ chức thực hiện quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1.1 Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững gồm các nguồn tài chính huy động để thực hiện các hoạt động và chính sách nhằm giảm nghèo hiệu quả và lâu dài Chương trình này là một trong những chính sách trọng điểm của Chính phủ Việt Nam nhằm hỗ trợ người nghèo, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ cận nghèo và nhóm đối tượng yếu thế tại vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
Nguồn vốn của chương trình bao gồm ngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương), vốn viện trợ từ các tổ chức quốc tế, vốn vay ưu đãi và sự đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong xã hội Nguồn vốn này được sử dụng để thực hiện các dự án hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, cũng như nâng cao năng lực quản lý và triển khai chính sách giảm nghèo
1.1.1.2 Quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
“Quản lý nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là quá trình lập kế hoạch, huy động, phân bổ, sử dụng và giám sát các nguồn tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu giảm nghèo một cách hiệu quả, minh bạch và bền vững” (Nguyễn Hữu Chí, 2018) Đây là một hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo các nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích, mang lại tác động thực chất cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và nhóm yếu thế, đặc biệt là tại các vùng khó khăn Quản lý nguồn vốn bao gồm nhiều nội dung như xây dựng kế hoạch phân bổ vốn, kiểm soát chi tiêu, đánh giá hiệu quả đầu tư và tăng cường trách nhiệm giải trình Các nguồn vốn trong chương trình bao gồm ngân sách nhà nước, vốn vay ưu đãi, viện trợ quốc tế và sự đóng góp từ xã hội Việc quản lý hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực mà còn hạn chế thất thoát, lãng phí và đảm bảo sự công bằng trong phân phối
1.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Mục tiêu thứ nhất, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu quan trọng nhất của quản lý nguồn vốn là tối ưu hóa hiệu quả sử dụng để đạt được tác động lớn nhất trong việc giảm nghèo Quá trình phân bổ vốn cần dựa trên các tiêu chí khoa học, ưu tiên các dự án mang lại giá trị cao và tác động lâu dài cho người dân Đầu tư tập trung vào các chương trình tạo sinh kế bền vững, nâng cao năng lực sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu và hỗ trợ giáo dục đào tạo nghề để giúp người nghèo có điều kiện vươn lên thoát nghèo.
Mục tiêu thứ hai, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình
Quản lý nguồn vốn cần tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch để đảm bảo sự công bằng trong phân phối tài chính và tránh thất thoát, lãng phí Việc xây dựng các cơ chế kiểm soát chặt chẽ, công khai ngân sách và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong giám sát là yếu tố quan trọng Đồng thời, trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý cần được nâng cao qua các báo cáo định kỳ, kiểm toán độc lập và các biện pháp chống tham nhũng, nhằm đảm bảo nguồn vốn thật sự đến tay người dân có nhu cầu.
Mục tiêu thứ ba, duy trì sự bền vững trong công tác giảm nghèo
Mục tiêu cuối cùng là hướng tới sự phát triển bền vững, giúp người nghèo không chỉ thoát nghèo tạm thời mà còn có khả năng tự chủ về kinh tế lâu dài Điều này đòi hỏi việc quản lý vốn không chỉ tập trung vào hỗ trợ trực tiếp mà còn đầu tư vào phát triển năng lực, đào tạo kỹ năng và tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các cơ hội phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, cần có chính sách giám sát và đánh giá tác động của các chương trình để kịp thời điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo trong dài hạn
Nguyên tắc thứ nhất công khai, minh bạch
Minh bạch là yếu tố cốt lõi giúp quản lý nguồn vốn hiệu quả, tránh thất thoát và lãng phí Tất cả các thông tin liên quan đến việc phân bổ, sử dụng vốn, các dự án đầu tư và đối tượng thụ hưởng cần được công khai rõ ràng Điều này giúp người dân, chính quyền địa phương và các cơ quan giám sát có thể theo dõi, đảm bảo nguồn vốn đến đúng tay người cần hỗ trợ Đồng thời, minh bạch cũng góp phần tạo dựng lòng tin của xã hội vào chương trình, từ đó huy động thêm sự đóng góp từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
Nguyên tắc thứ hai, sử dụng hiệu quả, đúng mục tiêu
Nguồn vốn cần được sử dụng hợp lý nhằm tối đa hóa tác động trong công cuộc giảm nghèo, dựa trên thực trạng nghèo đói của từng địa phương Ưu tiên dành cho các vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm dễ bị tổn thương để đạt hiệu quả cao nhất Các khoản đầu tư nên hướng vào các chương trình tạo sinh kế bền vững, giúp người dân tự vươn lên thoát nghèo thay vì chỉ hỗ trợ ngắn hạn Đồng thời, công tác triển khai phải đảm bảo đúng tiến độ, tránh chậm trễ nhằm nâng cao hiệu quả của các dự án giảm nghèo.
Nguyên tắc thứ ba giám sát, đánh giá chặt chẽ
Quản lý nguồn vốn hiệu quả đòi hỏi không chỉ phân bổ hợp lý mà còn thiết lập cơ chế giám sát, kiểm tra và đánh giá định kỳ để phát hiện sớm các sai sót và tiêu cực Cơ chế giám sát cần có sự tham gia của nhiều bên liên quan như cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, cộng đồng và chính người thụ hưởng nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng Báo cáo đánh giá kết quả sử dụng vốn phải được thực hiện đều đặn, chính xác, khách quan và kèm theo các đề xuất cải tiến phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn.
1.1.3 Nội dung quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
1.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Ở cấp Trung ương, Chính phủ là cơ quan chỉ đạo cao nhất, giao nhiệm vụ cho
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ ngành như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Chính sách để thực hiện các nhiệm vụ liên quan Các cơ quan này phối hợp chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý và thực hiện các chính sách xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định xã hội quốc gia.
Xã hội để xây dựng kế hoạch, huy động và phân bổ nguồn vốn Bộ LĐTBXH chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất chính sách điều chỉnh khi cần thiết Ở cấp tỉnh, UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai chương trình theo hướng dẫn của Trung ương, giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm đầu mối, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan để xây dựng kế hoạch cụ thể Ở cấp huyện và xã, UBND huyện và UBND xã trực tiếp thực hiện, giám sát và báo cáo tình hình sử dụng nguồn vốn Các cơ quan này phối hợp với các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên để hỗ trợ người dân tiếp cận vốn, thực hiện các dự án giảm nghèo
1.1.3.2 Xây dựng kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Trước khi lập kế hoạch, cơ quan quản lý cần đánh giá tình hình nghèo đói của từng địa phương để xác định nhu cầu vốn cho các chương trình, dự án ưu tiên dựa trên các tiêu chí như tỷ lệ hộ nghèo, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và khả năng tự phát triển của khu vực Đồng thời, việc xác định rõ các nguồn lực tài chính có thể huy động, bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế và tài trợ nước ngoài, vốn huy động từ doanh nghiệp và tổ chức xã hội, cùng với đóng góp của cộng đồng và người dân, là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của các dự án giảm nghèo.
Dựa trên nguồn lực huy động được, các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch phân bổ vốn theo các nguyên tắc ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả Kế hoạch phân bổ vốn thường tập trung vào các lĩnh vực chính như: Phát triển sinh kế, tạo việc làm; Cải thiện cơ sở hạ tầng; Nâng cao chất lượng giáo dục và y tế; Hỗ trợ nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường
1.1.3.3 Triển khai kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Công tác phân bổ nguồn vốn từ ngân sách trung ương, địa phương và các nguồn tài trợ quốc tế nhằm đảm bảo ưu tiên các khu vực đặc biệt khó khăn, giúp thúc đẩy phát triển bền vững Nguồn vốn này được sử dụng để thực hiện các dự án trọng điểm như hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, phát triển sản xuất và nâng cao cơ sở hạ tầng thiết yếu Các dự án nâng cấp hạ tầng như giao thông, điện, nước sinh hoạt và trường học đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Huyện Na Hang, tọa lạc ở phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, là một huyện miền núi nghèo nhưng sở hữu nhiều tiềm năng phát triển vượt trội Với diện tích tự nhiên rộng lớn và đa dạng, Na Hang có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng và các ngành nông nghiệp bền vững Tuy còn nhiều khó khăn, nhưng huyện Na Hang đang từng bước khai thác thế mạnh về tự nhiên để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống người dân.
Na Hang nổi bật với nhiều danh lam thắng cảnh như khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình, hồ thủy Na Hang và hệ sinh thái đa dạng, phong phú Nơi đây còn là khu vực sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số như Tày, Dao, Mông , góp phần tạo nên bản sắc văn hóa đặc trưng và phong phú của vùng đất này.
Năm 2024, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tiếp tục được triển khai tại Na Hang với tổng nguồn vốn hỗ trợ lớn từ Trung ương và địa phương Các nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, vốn đối ứng từ người dân và doanh nghiệp Chương trình hướng đến việc tăng cường đào tạo nghề, hỗ trợ sinh kế, mở rộng cơ sở hạ tầng, và tăng cường kết nối thị trường lao động, nhằm giúp người dân thóat nghèo bên vững Huyện Na Hang đạt được những kinh nghiệm đáng học hỏi trong quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững như:
Tổ chức bộ máy quản lý
Huyện Na Hang đã thành lập Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo bền vững để đảm bảo quản lý nguồn vốn hiệu quả Ban Chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, đoàn thể và chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn vốn hợp lý và giám sát quá trình thực hiện Việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp chính quyền giúp nâng cao hiệu quả giám sát, giảm thiểu tình trạng thất thoát hoặc sử dụng vốn sai mục đích, góp phần thúc đẩy chương trình giảm nghèo bền vững thành công hơn.
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
Huyện Na Hang xác định các ngành nghề mũi nhọn tiềm năng phát triển như chăn nuôi gia súc, trồng cây dược liệu và phát triển du lịch cộng đồng Việc chọn đúng lĩnh vực đầu tư giúp tối ưu hóa nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả lâu dài Chính quyền địa phương thực hiện khảo sát nhu cầu của người dân để xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp, tránh tình trạng đầu tư dàn trải và kém hiệu quả.
Triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Một trong những ưu tiên hàng đầu là tăng cường hỗ trợ đào tạo nghề và phát triển kỹ năng cho lao động địa phương, qua các chương trình đào tạo nghề như chăn nuôi, trồng trọt theo hướng bền vững để tạo thêm cơ hội việc làm ổn định Bên cạnh đó, huyện Na Hang còn tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi nhằm đầu tư sản xuất và mở rộng mô hình kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm
Công tác kiểm tra, đánh giá diễn ra thường xuyên nhằm đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh thất thoát và lãng phí Chính quyền địa phương thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành để giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện các dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo đúng tiến độ đề ra.
Việc ứng dụng công nghệ trong giám sát, như sử dụng phần mềm theo dõi tiến độ và quản lý hồ sơ trực tuyến, giúp nâng cao hiệu quả quản lý
1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Huyện Chi Lăng nằm ở phía nam tỉnh Lạng Sơn, có vị trí chiến lược quan trọng trong lịch sử cũng như phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Chi Lăng nổi tiếng với địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và du lịch sinh thái Đây cũng là vùng đất có nhiều di tích lịch sử gắn liền với chiến thắng Chi Lăng lừng lẫy Ngoài ra, huyện còn có thế mạnh trong sản xuất nông sản đặc sản như na Chi Lăng – một sản phẩm chủ lực giúp cải thiện đời sống người dân Năm 2024, nguồn vốn hỗ trợ giảm nghèo tại Chi Lăng tiếp tục được phân bổ từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ngân sách Nhà nước, vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, vốn huy động từ các tổ chức phi chính phủ và sự đóng góp của doanh nghiệp địa phương Các chương trình trọng điểm được triển khai gồm:
Chương trình hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm giúp nâng cao năng lực lao động và thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp tại địa phương Bên cạnh đó, việc phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng cao thu nhập cho người dân Chính phủ cũng tập trung nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Đồng thời, việc tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là các hộ gia đình nghèo Nhờ nguồn vốn này, nhiều hộ đã có cơ hội phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và hướng tới mục tiêu thoát nghèo bền vững.
Những kinh nghiệm đáng học hỏi trong quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của huyện Chi Lăng:
Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn
Chính quyền huyện Chi Lăng đã thành lập Ban Chỉ đạo chương trình giảm nghèo bền vững, đảm nhận vai trò điều phối và giám sát việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả Các cơ quan như Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ngân hàng Chính sách xã hội tích cực phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững Các hoạt động này nhằm tăng cường quản lý nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống cộng đồng.
Trong quá trình thực hiện chương trình, xã hội và Hội Nông dân phối hợp chặt chẽ để đảm bảo sự thành công Việc công khai thông tin tài chính và tạo ra các cơ chế giám sát từ cộng đồng giúp tăng cường tính minh bạch trong sử dụng nguồn vốn, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phát triển dự án.
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
Huyện đã chủ động khảo sát nhu cầu thực tế của người dân để lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn phù hợp với điều kiện địa phương Việc xác định các ngành nghề trọng điểm như trồng na và chăn nuôi gia súc, gia cầm giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư Đồng thời, huyện hỗ trợ đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật nhằm giúp hộ nghèo sử dụng vốn đúng mục đích, hạn chế thất thoát nguồn vốn.
Triển khai chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số
17 Đào tạo nghề gắn với thị trường lao động giúp người dân có việc làm ổn định
Hỗ trợ kết nối đầu ra cho sản phẩm giúp tránh tình trạng "được mùa mất giá" và thúc đẩy tiêu thụ hiệu quả Cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Những giải pháp này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và toàn diện của cộng đồng.
Kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm
Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra để giám sát tiến độ triển khai dự án nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện Ứng dụng công nghệ vào quản lý và báo cáo tài chính giúp giảm thiểu sai sót, tránh lãng phí tài nguyên, nâng cao độ chính xác trong quá trình quản lý dự án.
Có chế tài xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đảm bảo nguồn vốn đến đúng đối tượng
1.2.2 Bài học rút ra cho huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN LÂM BÌNH
Lâm Bình là huyện vùng cao nằm ở phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, được thành lập năm 2011 với diện tích tự nhiên 91.754,72 ha Huyện cách thành phố Tuyên Quang khoảng 150km và cách Hà Nội khoảng 280km Về vị trí địa lý, phía Đông giáp huyện Na Hang, Đông Bắc giáp huyện Bắc Mê (Hà Giang), phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Vị Xuyên và Bắc Quang (Hà Giang), phía Nam giáp huyện Chiêm Hóa Huyện có nhiều xã trải rộng, trong đó xã Phúc Yên lớn nhất (17.935,49 ha), xã Minh Quang nhỏ nhất (4.167,2 ha) Tổng diện tích đất nông nghiệp là 85.070,25 ha, trong đó rừng chiếm tỷ lệ lớn với độ che phủ trên 78,9% Đây là vùng đất giàu tiềm năng phát triển nông – lâm nghiệp, với các loại đất thích hợp cho cây lâu năm và trồng trọt hữu cơ Về hành chính, huyện có 10 xã, 100 thôn, tổ dân phố, với dân số toàn huyện đạt 52.729 người Toàn huyện có 14 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Tày chiếm đa số (53,1%), tiếp đến là Dao (21,4%) và Mông (4,1%), dân tộc thiểu số chiếm hơn 95% dân số Lâm Bình là địa bàn đặc thù miền núi, giao thông còn khó khăn, nhiều thôn bản cách xa trung tâm huyện, như thôn Bản Biến (Phúc Sơn) cách thị trấn Lăng Can tới 44km
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Năm 2024, huyện Lâm Bình tiếp tục ghi nhận nhiều kết quả tích cực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, từ đó góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đồng thời cải thiện chất lượng các dịch vụ công trên địa bàn Trong lĩnh vực kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 424,48 tỷ đồng, phản ánh sự ổn định và vai trò ngày càng quan trọng của ngành công nghiệp đối với sự phát triển địa phương Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng duy trì đà tăng trưởng, với tổng giá trị sản xuất đạt 445,3 tỷ đồng và sản lượng lương thực có hạt đạt hơn 25 nghìn tấn, đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ Huyện còn tích cực thực hiện trồng rừng và bảo vệ môi trường, với diện tích trồng mới đạt
Huyện Lâm Bình đã duy trì độ che phủ rừng ở mức 78,9% trên 700 ha, góp phần bảo vệ sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu Du lịch là điểm sáng với khoảng 176 nghìn lượt khách, mang lại doanh thu ước tính 228 tỷ đồng, đóng góp quan trọng vào ngân sách và tạo việc làm Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 2.270 tỷ đồng thể hiện sức mua mạnh mẽ của người dân Thu ngân sách đạt 29,5 tỷ đồng, còn thu nhập bình quân đầu người lên tới 43,2 triệu đồng/năm Trong lĩnh vực xã hội, huyện đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, với hai xã đạt chuẩn và một xã đạt chuẩn nâng cao Giáo dục được quan tâm với tỷ lệ trẻ đi nhà trẻ gần 50% và hơn 57% trường đạt chuẩn quốc gia Văn hóa duy trì đà phát triển tích cực, với 89% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa Y tế đạt kết quả nổi bật với tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ giảm còn 20,3%, 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế và tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 99,6% Những thành tựu này thể hiện sự phát triển toàn diện và bền vững của huyện Lâm Bình trong năm 2024.
Bảng 2.1 Thống kê hộ nghèo, hộ cận nghèo ở huyện Lâm Bình giai đoạn 2022-
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Nguồn: UBND huyện Lâm Bình
Trong giai đoạn 2022–2024, công tác giảm nghèo của huyện Lâm Bình đã có nhiều chuyển biến rõ nét, thể hiện quyết tâm và sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành Số hộ nghèo đã giảm đều qua các năm, từ 5.326 hộ năm 2022 xuống còn 4.702 hộ năm 2023, tương đương mức giảm 11,7%, và tiếp tục giảm mạnh còn 3.970 hộ vào năm 2024, góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương.
Năm 2024, số hộ nghèo giảm 15,6% so với năm 2023, cho thấy nỗ lực trong công tác giảm nghèo của địa phương Số hộ cận nghèo cũng ghi nhận xu hướng giảm tích cực, từ 1.974 hộ năm 2022 xuống còn 1.777 hộ năm 2023 (giảm 10%) và tiếp tục giảm còn 1.681 hộ năm 2024 (giảm 5,4%) Mặc dù tốc độ giảm hộ cận nghèo chậm hơn, nhưng tổng thể, kết quả này vẫn là thành tựu đáng ghi nhận trong công tác an sinh xã hội Tổng số hộ nghèo và cận nghèo toàn huyện đã giảm từ 7.300 hộ năm 2022 xuống còn 5.651 hộ năm 2024, tương đương mức giảm 22,6%, phản ánh hiệu quả của các chính sách giảm nghèo, đặc biệt là tỷ lệ giảm hộ nghèo cao hơn hộ cận nghèo.
Trong thời gian qua, 22 sách giảm nghèo bền vững đã phát huy hiệu quả rõ nét, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Để duy trì đà giảm nghèo, huyện cần tiếp tục tập trung vào nhóm hộ cận nghèo nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo Song song đó, công tác bảo vệ môi trường và phát triển đô thị được đẩy mạnh, với tỷ lệ 98% hộ dân đô thị sử dụng nước sạch và 99% dân cư nông thôn tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh Công tác xử lý chất thải nguy hại, y tế và rắn thông thường đạt quy chuẩn 100%, trong khi tỷ lệ hộ có công trình vệ sinh hợp chuẩn đạt 95% Đặc biệt, tỷ lệ đô thị hóa đạt 13,5% đã góp phần tạo diện mạo mới cho địa phương, từ đó thúc đẩy sự phát triển toàn diện và bền vững của Lâm Bình.
2.1.1.3 Khái quát về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở huyện Lâm Bình
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022
Bảng 2.2 Khái quát về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở huyện Lâm Bình giai đoạn 2022-2024
Dự án Số lượng Chi tiết
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng 24 công trình
01 công trình đầu tư mới, 10 công trình chuyển tiếp, 04 công trình hoàn thành, 09 công trình duy tu bảo dưỡng
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế 469 hộ 10 dự án nuôi dê, 06 dự án nuôi bò, 05 dự án nuôi trâu, 01 dự án nuôi lợn đen
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất
Dự án 4: Giáo dục nghề nghiệp
03 dự án nuôi bò, 02 dự án nuôi lợn đen, 05 dự án nuôi trâu, 04 dự án nuôi dê Đào tạo nghề cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở 617 hộ
259 hộ làm mới, 358 hộ sửa chữa nhà
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
Nguồn: UBND huyện Lâm Bình
2.1.2 Phân tích môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở huyện Lâm Bình
2.1.2.1 Các yếu tố khách quan a Các chính sách pháp luật của Nhà nước
Trong những năm qua, hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước đã tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho quản lý và sử dụng nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, với các văn bản như Nghị quyết số 88/2019/QH14, Nghị quyết số 24-NQ/TW và Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg đã rõ ràng định hướng về nguyên tắc phân bổ, đối tượng thụ hưởng và cơ chế quản lý vốn Tại huyện Lâm Bình, các chính sách này giúp xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo đúng mục tiêu và phân bổ đối tượng, đồng thời các chính sách tín dụng ưu đãi đi kèm như Thông tư số 10/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP hỗ trợ trong hạch toán, thanh quyết toán, kiểm soát và mở rộng tiếp cận vốn cho người dân Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn tồn tại những bất cập như thủ tục phức tạp, giải ngân chậm và phân bổ vốn chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
Huyện Lâm Bình là huyện miền núi còn nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu dựa vào nông – lâm nghiệp và du lịch sinh thái, với quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và công nghiệp chưa phát triển mạnh Năm 2024, thu ngân sách chỉ đạt 29,5 tỷ đồng, hạn chế khả năng đối ứng vốn cho các dự án Lao động chủ yếu là nông thôn, tỷ lệ qua đào tạo có bằng cấp chỉ đạt 22%, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả các chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 40,93% xuống còn 33,38%, nhưng mức giảm còn chậm, cho thấy còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo thoát nghèo bền vững Hạ tầng cơ sở vẫn chưa đồng bộ, đặc biệt ở các xã vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn cho triển khai các dự án với hệ thống giao thông, điện, nước và viễn thông còn hạn chế Trình độ dân trí và nhận thức về phát triển kinh tế của một bộ phận người dân, đặc biệt là cộng đồng dân tộc thiểu số, còn thấp, dẫn đến sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả Ngoài ra, công tác quản lý, giám sát các chương trình còn gặp khó khăn do địa hình phức tạp và đội ngũ cán bộ thiếu chuyên môn cũng như kinh nghiệm.
2.1.2.2 Các yếu tố chủ quan a Quan điểm của lãnh đạo huyện Lâm Bình
Trong công tác giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, vai trò chỉ đạo của lãnh đạo huyện đóng vai trò then chốt, xác định giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm và mục tiêu dài hạn gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội Huyện luôn nhấn mạnh nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả trong phân bổ và sử dụng vốn, đảm bảo đúng đối tượng và tránh lãng phí Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường từ khâu lập kế hoạch đến triển khai, kết hợp đào tạo, hướng dẫn kỹ năng lao động nhằm nâng cao năng lực sản xuất và kinh doanh của người dân.
Huyện Lâm Bình tập trung thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững bằng cách khai thác tiềm năng địa phương, như phát triển du lịch sinh thái và các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng Đồng thời, huyện đầu tư hạ tầng giao thông, điện, nước để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 40,93% xuống còn 33,38% trong năm 2024 Lãnh đạo huyện chú trọng nâng cao năng lực cán bộ công tác giảm nghèo thông qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả triển khai các chương trình Bên cạnh đó, trình độ của đội ngũ nhân lực quản lý nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình cũng được chú trọng nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả nguồn lực và phát huy tối đa tác dụng của các hoạt động giảm nghèo.
Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ nhân lực quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình
Trình độ chuyên môn Đơn vị tính
Nguồn: UBND huyện Lâm Bình
Trong giai đoạn 2022–2024, đội ngũ nhân lực quản lý nguồn vốn chương trình giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình đã có những chuyển biến tích cực về chất lượng Sự nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý nguồn vốn đã góp phần thúc đẩy hiệu quả thực hiện các chương trình giảm nghèo, tạo điều kiện cho phát triển bền vững địa phương Nhờ sự cải thiện này, hoạt động quản lý và phân bổ nguồn vốn ngày càng chặt chẽ, minh bạch hơn, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm nghèo bền vững tại huyện.
UBND các huyện Lâm Bình
Ban chỉ đạo CTMTQG Huyện
Các sở, ngành MTTQ tỉnh và các đoàn thể
Uỷ ban nhân dân tỉnh
UBND xã, phường, thị trấn
Ban chỉ đạo CTMTQG cấp tỉnh
MTTQ huyện, các đoàn thể
Phòng LĐTB&XH huyện Lâm Bình
Trong ba năm liên tiếp, huyện không có tiến sĩ nhưng số lượng thạc sĩ tăng đều từ 10 người (2022) lên 14 người (2024), thể hiện sự chú trọng nâng cao trình độ cán bộ qua tuyển dụng và đào tạo Nhóm cán bộ có trình độ đại học cũng tăng từ 50 lên 60 người, phản ánh xu hướng tích cực trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong khi đó, số lượng nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp giảm đáng kể, cho thấy định hướng giảm dần lao động trình độ thấp Tổng nhân lực chỉ tăng nhẹ từ 120 lên 123 người qua ba năm, nhấn mạnh việc tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ thay vì mở rộng quy mô Xu hướng này giúp củng cố năng lực quản lý nguồn vốn hiệu quả hơn, hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo bền vững lâu dài.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2022 – 2024 như sau:
Hình 2.2 Bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn huyện Lâm Bình
Nguồn: UBND huyện Lâm Bình
Trong quá trình triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình, các đơn vị giữ vai trò then chốt trong tổ chức, giám sát và thực hiện các hoạt động hỗ trợ người nghèo Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình đóng vai trò chỉ đạo toàn diện, thành lập Ban chỉ đạo Chương trình với Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, cùng các Phó Chủ tịch và trưởng các phòng chuyên môn như phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Tài chính.
Phòng Nông nghiệp & Môi trường huyện đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch phát triển sinh kế bền vững và bảo vệ môi trường địa phương Đây là đơn vị chịu trách nhiệm định hướng các mô hình nông nghiệp thích ứng với điều kiện tự nhiên và thị trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực Các hoạt động của phòng không chỉ hỗ trợ nông dân trong việc cải thiện canh tác mà còn đảm bảo sự phát triển lâu dài, bền vững cho nông nghiệp địa phương.
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối triển khai chính sách giảm nghèo, xác định đúng đối tượng thụ hưởng, tổ chức đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương Phòng Tài chính - Kế hoạch giữ vai trò lập dự toán, phân bổ và kiểm soát nguồn vốn, đảm bảo nguồn lực được sử dụng minh bạch và hiệu quả Các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Mặt trận Tổ quốc tích cực huy động vốn, đào tạo kỹ năng sản xuất, khởi nghiệp và thúc đẩy nguồn lực cộng đồng góp phần giảm nghèo bền vững Ở cấp xã, các Ban quản lý và giám sát được thành lập để hỗ trợ quá trình triển khai các chính sách tại cơ sở, hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện.
2.2.2 Xây dựng kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Lâm Bình chủ yếu thực hiện công tác xây dựng kế hoạch nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban như Phòng Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính – Kế hoạch, và các cơ quan liên quan đảm bảo xây dựng các kế hoạch khả thi và phù hợp với thực tế Các đơn vị phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn để đảm bảo các kế hoạch nguồn vốn đáp ứng đúng nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng, thúc đẩy mục tiêu giảm nghèo bền vững tại địa phương.
Quá trình xây dựng kế hoạch nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững bắt đầu với phân tích thực trạng địa phương, xác định các đối tượng nghèo, cận nghèo và nhóm dân tộc thiểu số cần hỗ trợ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện chủ trì thu thập số liệu, đánh giá hiệu quả các chương trình trước khi xây dựng kế hoạch phù hợp.
27 dự án đã triển khai trước đó và xác định các vấn đề còn tồn tại cần giải quyết Dựa trên cơ sở này, huyện lập kế hoạch tổng thể, xác định mục tiêu, các hoạt động hỗ trợ cụ thể và nguồn vốn cần thiết
Sau khi xây dựng kế hoạch tổng thể, các xã, thị trấn phối hợp với phòng chuyên môn để lập kế hoạch chi tiết phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng khu vực Các kế hoạch này bao gồm các hoạt động hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề, xây dựng cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe, nhằm nâng cao năng lực cộng đồng.
Bảng 2.4 Kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình
TT Nội dung Năm 2022 (triệu đồng) Năm 2023 (triệu đồng) Năm 2024 (triệu đồng)
Tổng vốn NS Trung ương
Tổng vốn NS Trung ương
Tổng vốn NS Trung ương
1 Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng
2 Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế 12.152,48 12.096,20 56,28 14.152,64 14.080,27 72,37 17.782,68 17.700,83 81,85
3 Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất 3.320,18 3.298,84 21,34 6.320,05 6.290,20 29,85 7.216,06 7.182,41 33,65
4 Dự án 3: Cải thiện dinh dưỡng 911,67 911,67 0 1.411,10 1.411,10 0 1.508,70 1.508,70 0
5 Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp
6 Dự án 4: Hỗ trợ lao động đi nước ngoài
7 Dự án 4: Hỗ trợ việc làm bền vững 895,45 892,34 3,11 1.895,58 1.888,47 7,11 2.095,57 2.088,33 7,24
8 Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở 16.225,49 13.460,49 2.765 21.015,03 17.002,03 4.013 23.575,00 18.860 4.715
9 Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin 403,28 402,48 0,8 905,34 904,14 1,2 1.105,11 1.103,51 1,6
10 Dự án 6: Truyền thông giảm nghèo 350,78 349,85 0,93 655,41 654,37 1,04 704,35 702,92 1,43
11 Dự án 7: Nâng cao năng lực 14.256,10 14.248,89 7,21 2.291,77 2.279,62 12,15 2.595,28 2.579,62 15,66
12 Dự án 7: Giám sát, đánh giá 233,5 231,39 2,11 702,1 698,81 3,29 899,7 894,81 4,89
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Lâm Bình
Tổng nguồn vốn cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ngày càng tăng qua các năm, thể hiện rõ qua mức tăng từ 201.265,39 triệu đồng năm 2022 lên 229.179,36 triệu đồng năm 2023 và đạt 257.968,42 triệu đồng vào năm 2024 Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của nguồn vốn này rất cao, lần lượt là 13,9% trong năm 2023 so với năm 2022 và 12,6% trong năm 2024 so với năm 2023, phản ánh sự gia tăng mạnh mẽ đầu tư từ chính quyền trung ương và địa phương vào các dự án giảm nghèo Điều này cho thấy rõ xu hướng mở rộng các chương trình phát triển kinh tế – xã hội tại các huyện nghèo nhằm thúc đẩy giảm đói nghèo bền vững.
Trong suốt ba năm, phần lớn nguồn vốn đến từ ngân sách Trung ương, chiếm tỷ lệ vượt trội so với ngân sách địa phương Năm 2022, nguồn vốn Trung ương chiếm 98,2% tổng vốn, trong khi ngân sách địa phương chỉ chiếm 1,8% Tuy nhiên, tỷ lệ ngân sách địa phương trong tổng vốn đã có sự tăng trưởng rõ rệt theo từng năm, dự kiến đến năm 2024, ngân sách địa phương sẽ chiếm khoảng 3,1%, thể hiện vai trò ngày càng tăng của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các dự án và tự chủ tài chính của huyện Lâm Bình.
Dự án hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng là dự án có nguồn vốn lớn nhất trong toàn bộ chương trình, giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của huyện Nguồn vốn cho dự án này tăng từ 148.178,12 triệu đồng trong năm 2022 lên 168.491,17 triệu đồng vào năm 2023 và đạt 187.497,02 triệu đồng vào năm 2024, thể hiện sự tăng trưởng đáng kể Việc tăng cường đầu tư vào hạ tầng là yếu tố thiết yếu để tạo nền tảng vững chắc cho các chương trình giảm nghèo bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương.
Các dự án đa dạng hóa sinh kế và hỗ trợ phát triển sản xuất đang nhận được sự quan tâm đáng kể từ các nhà đầu tư, với tổng vốn đầu tư lần lượt tăng từ 12.152,48 triệu đồng lên 17.782,68 triệu đồng cho dự án đa dạng hóa sinh kế và từ 3.320,18 triệu đồng lên 7.216,06 triệu đồng cho dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Những khoản đầu tư này thể hiện rõ sự chú trọng vào việc nâng cao thu nhập và tạo việc làm bền vững cho người dân địa phương.
Dự án hỗ trợ nhà ở: Đây là một trong những dự án quan trọng trong việc giảm nghèo bền vững, đặc biệt trong các khu vực có đời sống người dân còn khó khăn Nguồn vốn cho dự án này tăng đáng kể từ 16.225,49 triệu đồng năm 2022 lên 23.575,00 triệu đồng vào năm 2024, cho thấy nỗ lực cải thiện điều kiện sống của người dân
Các dự án liên quan đến giáo dục nghề nghiệp và việc làm đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể về nguồn vốn, trong đó ngân sách dành cho các dự án này tăng từ 4.142,03 triệu đồng năm 2022 lên 10.792,72 triệu đồng năm 2024, thể hiện sự cam kết mạnh mẽ trong nâng cao chất lượng đào tạo và thúc đẩy cơ hội việc làm cho người lao động.
30 triển giáo dục nghề nghiệp Điều này phản ánh tầm quan trọng của việc đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong việc giảm nghèo bền vững Tổng thể, kế hoạch nguồn vốn cho chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại huyện Lâm Bình đã được tăng cường đáng kể qua các năm, với sự gia tăng đầu tư vào các lĩnh vực thiết yếu như phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, giáo dục nghề nghiệp và nhà ở Sự tăng trưởng này không chỉ thể hiện sự quan tâm của chính quyền mà còn là sự phản ánh các nỗ lực để nâng cao đời sống của người dân nghèo trong huyện Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá việc triển khai các dự án này để đảm bảo tính hiệu quả và phát huy được tối đa nguồn lực đã được phân bổ
2.2.3 Triển khai kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, phối hợp với Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy ban Nhân dân các xã, thị trấn phối hợp để đảm bảo công tác phân bổ, giám sát, và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả và công khai
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
2.3.1 Những kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2022-2024, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang đã đạt nhiều thành tựu nổi bật trong quản lý nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Những kết quả này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống cộng đồng địa phương và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước Các hoạt động đầu tư và hỗ trợ của chương trình được triển khai bài bản, mang lại rõ rệt các chuyển biến tích cực trong công tác giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Huyện Lâm Bình đã thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững nhằm thúc đẩy các hoạt động giảm nghèo hiệu quả Việc đảm bảo sự tham gia của các cấp, các ngành và đoàn thể là yếu tố quan trọng để triển khai chương trình thành công Các hoạt động này góp phần nâng cao đời sống các hộ nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Thông qua đó, Lâm Bình hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững và xây dựng cộng đồng phát triển ổn định và bền vững.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị đã hình thành một hệ thống quản lý đồng bộ và hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn được phân bổ chính xác và sử dụng đúng mục đích Hệ thống quản lý này giúp tăng cường hiệu suất và tối ưu hóa quá trình sử dụng nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững Việc phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận là yếu tố then chốt để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính và dự án.
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Huyện đã xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc sử dụng nguồn vốn, tập trung vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với đặc thù địa phương Việc lập kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế và tiềm năng của từng xã, thôn giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án giảm nghèo.
Triển khai kế hoạch nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Huyện Lâm Bình đã tập trung triển khai các dự án hỗ trợ sản xuất và tạo sinh kế bền vững cho người dân, góp phần giảm nghèo rõ rệt Nhờ các hoạt động này, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 đã giảm 7,39%, từ 55,91% đầu năm 2022 xuống còn 48,52% vào cuối năm 2022 Điều này thể hiện hiệu quả của các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm trong quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhờ đó, tỷ lệ giải ngân vốn của một số dự án, tiểu dự án đạt trên 40%, trong đó dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đạt 44%
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Dù huyện Lâm Bình đã đạt được nhiều thành tựu trong quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, nhưng vẫn còn một số hạn chế trong tổ chức bộ máy, xây dựng kế hoạch, triển khai chương trình, cũng như công tác kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự thành công của các dự án giảm nghèo.
Tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn
Hệ thống quản lý chương trình còn cồng kềnh và phân cấp chưa rõ ràng, gây ra tình trạng chồng chéo trách nhiệm giữa các đơn vị Nhiều cán bộ quản lý chưa có đủ trình độ chuyên môn, đặc biệt trong công tác lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả đầu tư, làm ảnh hưởng đến khả năng triển khai dự án một cách kịp thời và hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch nguồn vốn
Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đôi khi chưa sát với thực tế địa phương, dẫn đến việc triển khai chưa hiệu quả hoặc chưa đồng đều giữa các khu vực Một số xã vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn do cơ chế giải ngân phức tạp Việc dự báo nhu cầu và tính toán các yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai còn chưa đầy đủ, dẫn đến một số dự án gặp khó khăn trong thực hiện
Mặc dù các dự án giảm nghèo đã được triển khai, nhiều chương trình hỗ trợ sinh kế vẫn chưa mang lại tính bền vững Người dân vẫn còn có tâm lý dựa vào sự hỗ trợ từ Nhà nước thay vì chủ động phát triển kinh tế địa phương Một số mô hình sản xuất chưa phù hợp với điều kiện địa phương, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Thêm vào đó, liên kết thị trường để tiêu thụ sản phẩm từ các dự án phát triển còn yếu, gây khó khăn trong việc đảm bảo đầu ra ổn định cho các sản phẩm của hộ nghèo.
Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Công tác giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại một số dự án còn mang tính hình thức, chưa thực sự sát sao, gây ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Nhiều địa phương chưa minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn vốn, dẫn đến tình trạng chậm giải ngân và sử dụng vốn chưa đúng mục đích Việc xử lý các sai phạm liên quan còn thiếu tính răn đe, tạo ra nguy cơ lãng phí và thất thoát nguồn vốn nhà nước.
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế
Bộ máy quản lý chương trình còn cồng kềnh, thiếu sự phân cấp rõ ràng dẫn đến tình trạng chồng chéo trong thực hiện nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan Nhiều cán bộ phụ trách chương trình còn hạn chế về trình độ chuyên môn, đặc biệt trong công tác lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả đầu tư, khiến triển khai dự án thiếu đồng bộ và không đúng tiến độ Việc xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn còn bất cập khi chưa sát với nhu cầu thực tế của từng khu vực, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa Cơ chế giải ngân phức tạp khiến các địa phương gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn lực, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng dự án Mặc dù các chương trình hỗ trợ sinh kế cho hộ nghèo có tiến triển, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, như mô hình sản xuất chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên và văn hóa, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, trong khi người dân vẫn còn tâm lý trông chờ vào nhà nước thay vì chủ động phát triển sản xuất Liên kết thị trường còn yếu khiến sản phẩm từ các dự án khó tiêu thụ, đầu ra bấp bênh Trong công tác kiểm tra, giám sát, nhiều nơi vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và phát huy tác dụng của các chương trình.
Hiện nay, nhiều địa phương chưa thực hiện quản lý nguồn vốn một cách sát sao và thường xuyên, dẫn đến thiếu minh bạch trong sử dụng ngân sách Việc chậm giải ngân, sai mục đích sử dụng nguồn vốn đang phổ biến, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả đầu tư công Ngoài ra, các hình thức xử lý vi phạm còn nhẹ, thiếu tính răn đe, tạo nguy cơ thất thoát và lãng phí nguồn lực đầu tư nhà nước Cần tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm để đảm bảo quản lý tài chính công hiệu quả, minh bạch.
2.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
2.4.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Căn cứ đề xuất giải pháp
Huyện Lâm Bình là địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, đối mặt với nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đã mang lại những kết quả tích cực, nhưng vẫn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn Hệ thống bộ máy quản lý hiện nay còn phân tán, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn Do đó, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nguồn vốn là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, mang lại lợi ích tối đa cho người dân địa phương.
Ban Quản lý nguồn vốn giảm nghèo cấp huyện trực thuộc UBND huyện Lâm Bình được thành lập nhằm quản lý, giám sát, điều phối và đánh giá hiệu quả các dự án sử dụng nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia Mục tiêu của ban là đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, góp phần thúc đẩy công tác giảm nghèo tại địa phương.