1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo qua kho bạc nhà nước thái nguyên

130 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo, vấn đề về xác định cơ cấu nguồn vốn, tính chất nguồn vốn, hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn là vấn đề cần thiết, bởi chương

Trang 1

NGUYỄN DUY TUẤN

KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH

MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

NGUYỄN DUY TUẤN

KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH

MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU ĐẠT

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt - Người đã trực tiếp hướng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý

báu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các phòng ban, đồng nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng… năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia qua Kho bạc Nhà nước 5

1.1.1 Khái quát về chương trình mục tiêu quốc gia 5

1.1.2 Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia của KBNN 14 1.1.3 Nội dung kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN 20

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước 26

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về kiểm soát chi chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước 26

Trang 6

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với công tác kiểm soát chi nguồn vốn

chương trình MTQG Giảm nghèo cho KBNN Thái Nguyên 31

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 36

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.3.1 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội do chương trình MTQG Giảm nghèo tại tỉnh Thái Nguyên 38

2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh công tác kiểm soát chi Chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên 42

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 44

3.1 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên và tác động đến công tác kiểm soát chi chương trình MTQG Giảm nghèo 44

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 44

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 46

3.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác thực hiện chương trình MTQG Giảm nghèo 49

3.2 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 50

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thái Nguyên 50

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 51

3.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 52

3.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi chương trình MTQG Giảm nghèo giai đoạn 2017-2019 qua KBNN Thái Nguyên 53

Trang 7

3.3.1 Khái quát về chương trình MTQG Giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên 53

3.3.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên 60

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên 79

3.4.1 Nhóm yếu tố khách quan 79

3.4.2 Nhóm yếu tố chủ quan 82

3.5 Đánh giá công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên 93

3.5.1 Những kết quả đạt được 93

3.5.2 Những tồn tại 94

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 95

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 97

4.1 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 97

4.1.1 Định hướng 97

4.1.2 Mục tiêu 98

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 100

4.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo 100

4.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi các dự án thuộc chương trình MTQG Giảm nghèo 101

4.2.3 Tăng cường kiểm soát khâu chấp hành chi các dự án thuộc chương trình MTQG Giảm nghèo 103

Trang 8

4.2.4 Hoàn thiện công tác quyết toán chi các dự án thuộc chương trình

MTQG Giảm nghèo 104

4.2.5 Các giải pháp hỗ trợ khác 105

4.3 Một số kiến nghị 107

4.3.1 Đối với Chính phủ 107

4.3.2 Đối với các sở/ ban/ ngành liên quan 107

4.3.3 Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên 108

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 114

Trang 9

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GRDP : Tổng sản phẩm bình quân đầu người

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ 8

Bảng 2.1: Thang đo của bảng hỏi 38

Bảng 2.2: Mức chuẩn nghèo mới trong giai đoạn 2016 – 2020 40

Bảng 3.1: Diện tích và dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2019 48

Bảng 3.2: Quy mô dự án và nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

tỉnh Thái Nguyên qua KBNN Thái Nguyên 55

Bảng 3.3: Kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình Giảm nghèo chung tại tỉnh Thái Nguyên 57

Bảng 3.5: Kết quả đánh giá của chủ đầu tư về quy trình thủ tục thực hiện KSC chi vốn chương trình MTQG Giảm nghèo tại KBNN Thái Nguyên 63

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá của cán bộ về quy trình thủ tục thực hiện KSC chi vốn chương trình MTQG Giảm nghèo tại KBNN Thái Nguyên 65

Bảng 3.7: Dự toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo tại Thái Nguyên 68

Bảng 3.9: Tình hình quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên 78

Bảng 3.10: Đánh giá của chủ đầu tư về tính công khai minh bạch trong phương thức quản lý NSNN về vốn chương trình MTQG Giảm nghèo 81

Bảng 3.11: Đánh giá cơ cấu về bộ máy quản lý kiểm soát chi tại KBNN Thái Nguyên 86

Bảng 3.12: Đánh giá kết quả về trình độ của cán bộ KSC tại KBNN Thái Nguyên 88

Bảng 3.13: Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong KSC về nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo 90

Bảng 3.14: Đánh giá về trang thiết bị, cơ sở vật chất trong kiểm soát chi vốn chương trình MTQG Giảm nghèo 92

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên 53

Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm soát chi vốn chương trình MTQG Giảm nghèo tại

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

Một thực tế đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đô thị

Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực như: triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân

và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020” (Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2016-2020” tại Quyết định số 7722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 nhằm thống nhất chỉ đạo việc Giảm nghèo trên cả nước

Trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo, vấn

đề về xác định cơ cấu nguồn vốn, tính chất nguồn vốn, hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn là vấn đề cần thiết, bởi chương trình này gồm nhiều nguồn vốn hỗn hợp (vốn thuộc ngân sách nhà nước (vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn ngân sách địa phương đối ứng), vốn huy động từ các doanh nghiệp, người dân đóng góp, vốn do các nhà tài trợ ODA hỗ trợ, các nguồn vốn khác ) lại được phân bổ, quản lý ở các cấp

Trang 13

(Trung ương, tỉnh, huyện, xã) Do đó khi thực hiện dự án, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhất là các UBND xã còn lúng túng trong quá trình triển khai thực hiện, dẫn đến việc hạch toán, quyết toán ngân sách nhà nước nguồn vốn của chương trình còn chưa kịp thời, chính xác, một số dự án thậm chí còn sai chủ trương, sai trình tự phê duyệt dự án dẫn đến không thực hiện, giải ngân được Việc phân bổ chi tiết nguồn vốn đến từng dự án của các cơ quan chuyên môn còn chưa kịp thời dẫn đến tiến độ thực hiện dự án chậm

Theo báo cáo kết quả giải ngân 6 tháng đầu năm 2019 của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên, trong 10 hạng mục vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh, có tới 7 hạng mục giải ngân vốn đạt thấp và rất thấp, chỉ có 3 hạng mục vốn giải ngân đạt trên 50% kế hoạch là vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn

xổ số kiến thiết và vốn ngân sách cấp xã, so với cùng kỳ năm trước thì nguồn vốn giải ngân chậm đến 14% Như vậy, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo nằm trong 7 hạng mục giải ngân chậm, do nhiều nguyên nhân, đặc biệt hạn chế, yếu kém trong công tác kiểm soát chi về vốn CTMTQG đối với cấp huyện chưa kịp thời, thanh tra, kiểm tra chi còn lúng túng….dẫn đến việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo

bị ảnh hưởng tiêu cực Để quản lý, sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thì việc nghiên cứu hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo là vấn đề cần thiết và quan trọng đặt ra hiện nay

Từ những vấn đề nói trên, trên tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Kiểm soát

chi nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên" luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương

Trang 14

trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên; chỉ ra các mặt đạt được, mặt còn hạn chế và nguyên nhân hạn chế; đề xuất giải pháp hoàn thiện công

tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG Giảm nghèo qua KBNN, góp phần

nâng cao vai trò công tác kiểm soát thanh toán nguồn vốn CTMTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên nói riêng và hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên trong giai đoạn 2017-2019

- Đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo, nâng cao vai trò kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG do KBNN Thái Nguyên thực hiện từ nguồn vốn NSNN, có tham chiếu với nghiệp vụ quản lý, kiểm soát và thực hiện cam kết chi NSNN qua

hệ thống KBNN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bao gồm các nội dung: xác định nguồn vốn bố trí cho dự án trong chương trình MTQG Giảm nghèo; xác định tổng mức đầu tư của dự án, cơ cấu nguồn vốn trong dự án; kiểm soát hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, thanh toán giá

Trang 15

trị khối lượng công việc đã thực hiện của các dự án thuộc nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

* Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại KBNN Thái Nguyên

* Về thời gian nghiên cứu: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu

thập trong giai đoạn 2017 - 2019; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2020-2025

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát, thanh toán nguồn vốn CTMT QG Giảm nghèo qua KBNN, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMT QG Giảm nghèo Thái Nguyên Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chương trình MTQG Giảm nghèo ở tỉnh Thái Nguyên

Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị thuộc ngành Tài chính và các đơn vị có sử dụng NSNN để có thêm kinh nghiệm trong quá trình kiểm soát chi các dự án thuộc nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo nói riêng và NSNN nói chung, đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng chế độ quy định và có hiệu quả cao

5 Kết cấu của luận văn

Bố cục của luận văn: ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN Thái Nguy

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT

CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM

NGHÈO QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia qua Kho bạc Nhà nước

1.1.1 Khái quát về chương trình mục tiêu quốc gia

1.1.1.1 Khái niệm chương trình mục tiêu quốc gia

Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ

và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển KT-XH chung của đất nước trong một thời gian nhất định

Theo Điều 4 luật đầu tư công số 49/2017/QH13 ngày 18/6/2017 của

Quốc hội khóa 13 thì: “Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu

tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ

thể trong phạm vi cả nước”.( Quốc Hội ,2014)

Một chương trình mục tiêu quốc gia bao gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án

Dự án thuộc CTMTQG là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định, nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định

Theo quyết định số 42/2002/QĐ-TTg định nghĩa: “Dự án thuộc

CTMTQG là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định, nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã xác định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định” (Vũ Cao Đàm, 2008),

Đặc điểm của một CTMTQG là tính có mục đích, thời hạn và nguồn

Trang 17

kinh phí cụ thể CTMTQG là một trong những công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH, được cụ thể hóa bằng các kế hoạch 5 năm

và hàng năm Một CTMTQG thường bao gồm một hệ thống chính sách, biện pháp mang tính đồng bộ, toàn diện nhằm thực hiện một số mục tiêu cụ thể của chiến lược phát triển KT-XH, tránh được những mâu thuẫn, chồng chéo giữa

cá cơ chế, chính sách Thời hạn thực hiện CTMTQG thường từ 5-10 năm nhằm thích ứng với những thay đổi về môi trường, KT-XH trong những giai đoạn phát triển khác nhau Nguồn kinh phí thực hiện CTMTQG được phân bổ hàng năm trên cơ sở tổng kinh phí của chương trình, được điều chỉnh tùy theo nhu cầu và khả năng đáp ứng ngân sách

CTMTQG được xây dựng với mục tiêu cụ thể, được lượng hóa để giúp việc đánh giá tình hình và kết quả thực hiện có cơ sở, chương trình có thời hạn, lộ trình, kế hoạch huy động và sử dụng nguồn lực được xác định rõ ràng, giúp cho việc quản lý, điều hành, đánh giá và điều chỉnh chính sách phù hợp thực tế và đúng mục tiêu

CTMTQG được xác định dựa trên tiêu chuẩn sau: (1) các vấn đề phải cấp bách, liên ngành, liên vùng và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT-XH chung của đất nước, cần phải có sự tập trung nguồn lực và chỉ đạo của chính phủ

để giải quyết; (2) mục tiêu phải rõ ràng, lượng hóa được và nằm trong chiến lược chung của quốc gia; (3) thời gian thực hiện có hạn, thường là 5 năm hoặc phân kỳ thực hiện cho từng giai đoạn 5 năm; (4) phải gắn với các vấn đề xã hội theo cam kết quốc tế của chính phủ, theo chương trình chung của thế giới hoặc theo khu vực.( Đặng Kim Sơn-Hoàng Thu Hoà ,2002)

1.1.1.2 Khái quát về chương trình MTQG Giảm nghèo

a Khái niệm về đói nghèo

Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam tương đồng với những khái niệm

về đói nghèo được thừa nhận rộng rãi trên thế giới Hiện nay, Việt Nam đã thừa nhận khái niệm chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu

Trang 18

vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được

xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập

quán của địa phương” Thực tế cho thấy có sự không thống nhất về quan điểm,

khái niệm và đối với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực đánh giá khác nhau Vì thế, trên cơ sở thống nhất chung về mặt định tính, cần phải xác định thước đo mức nghèo đói của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương

Đói nghèo ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục, y tế mà ở cả phương diện thu nhập hạn chế, thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người

có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định

b Chuẩn nghèo tại Việt Nam

Để xác định được ngưỡng đói nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chuẩn đói nghèo Chuẩn đói nghèo biến động theo thời gian và không gian, nên không thể đưa ra được một chuẩn mực chung cho đói nghèo

để áp dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo, mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử Nó là một khái niệm động, do vậy phải căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính

và qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra mức chuẩn về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu vẫn xác định chuẩn nghèo theo chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc theo năm Chỉ tiêu này được tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy thóc để đánh giá Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dưỡng (calo/người), mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh,

Trang 19

đi lại Các tiêu chí đánh giá nghèo khác như HDI, HPI cũng đã được sử dụng, nhưng chủ yếu là sử dụng trong các công trình nghiên cứu kinh tế xã hội hoặc tính toán trên phạm vi quốc gia để xác định mức độ phát triển trong so sánh với các nước khác trên thế giới.Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng

giai đoạn cụ thể (Kho bạc Nhà nước Điện Biên, “Báo cáo tổng kết công tác

Kho bạc Nhà nước các năm 2017-2019; Báo cáo kiểm soát chi NSNN các năm 2017-2019”)( Kho bạc Nhà nước Điện Biên)

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ

Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo Hộ cận

- Vùng nông thôn miền

núi, hải đảo kg gạo/người/tháng 13 15

- Vùng nông thôn đồng

bằng, trung du kg gạo/người/tháng 13 20

- Vùng thành thị kg gạo/người/tháng 13 25

3 Giai đoạn 1997-2000

- Vùng nông thôn miền

núi, hải đảo đồng/người/tháng 45.000 55.000

- Vùng nông thôn đồng

bằng, trung du đồng/người/tháng 45.000 70.000

- Vùng thành thị đồng/người/tháng 45.000 90.000

Trang 20

Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo Hộ cận

nghèo

4 Giai đoạn 2001-2005

- Vùng nông thôn miền

núi, hải đảo đồng/người/tháng 80.000

- 1.000.000

Và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức

độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ

700.000

- 1.000.000

Và thiếu hụt dưới

03 chỉ số

đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận

Trang 21

Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo Hộ cận

nghèo

xã hội cơ bản trở lên

Và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức

độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ

xã hội cơ bản trở lên

900.000

- 1.300.000

Và thiếu hụt dưới

03 chỉ số

đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch

vụ xã hội

cơ bản

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển kinh tế

xã hội, từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo thay đổi theo thời gian cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia, ở các giai đoạn đầu chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo (kg/người/tháng), đến giai đoạn nước ta về cơ bản đã xoá được tình trạng đói, do đó mức chuẩn nghèo vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng)

Trang 22

Ở nước ta hiện nay, việc xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được căn

cứ theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19-11-2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Theo đó, chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo như sau:

Tiêu chí về thu nhập chuẩn nghèo nông thôn:

- TNBQ đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- TNBQ đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

Tiêu chí về thu nhập chuẩn nghèo thành thị:

- TNBQ đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- TNBQ đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên.( Chính Phủ ,2015).

Sự thay đổi từ việc lấy mức chuẩn nghèo bằng hiện vật (gạo) sang chuẩn nghèo bằng giá trị (tiền) đã cho thấy, công cuộc giảm nghèo của Việt Nam có một bước tiến mới, thể hiện sự tiến bộ trong tiêu chuẩn đánh giá đói nghèo Mặt khác, chuẩn nghèo Việt Nam thường xuyên được nâng lên nhằm tiếp cận với chuẩn nghèo thế giới, khẳng định quyết tâm xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Việt Nam Trong những năm gần đây, Chính phủ thường công bố thay đổi tăng mức chuẩn nghèo 5 năm một lần

và trước kỳ Đại hội Đảng toàn quốc và bầu cử Quốc hội là một căn cứ quan trọng cho các định hướng và giải pháp giảm nghèo trong từng giai đoạn của Việt Nam Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc

tế Việt Nam cũng đang tiếp cận đến vấn đề nghèo đa chiều trong chuẩn nghèo của Việt Nam

b Chương trình MTQG Giảm nghèo

Theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

Trang 23

02/9/2016 về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020: Chương trình MTQG Giảm nghèo với mục tiêu tổng

quát “Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần

thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra”.(Chính Phủ ,2019)

Theo đó, dự kiến mức vốn ngân sách nhà nước và cơ cấu nguồn lực thực hiện Chương trình MTQG Giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 mà Chính phủ phê duyệt: vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước tối thiểu là 48.379 tỷ đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 41.449 tỷ đồng, ngân sách địa phương: 4.848 tỷ đồng)

- Cơ cấu nguồn vốn được phê duyệt: vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:

+ Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình: khoảng 24% + Vốn lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án vốn ODA thực hiện trên địa bàn: khoảng 6%

+ Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại): khoảng 45%

+ Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 15%

+ Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%

- Với Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2020:

- Phấn đấu 50% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; 30% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi

Trang 24

ngang ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; 20 - 30%

số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh trên địa bàn các huyện, xã, thôn thuộc Chương trình phù hợp quy hoạch dân

cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:

+ Từ 80% - 90% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

+ Từ 70% - 80% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

+ Từ 60% - 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, từ 80% - 90% trạm y

tế cấp xã có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

+ 100% xã có mạng lưới trường mầm non, phổ thông, trung tâm học tập cộng đồng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến kiến thức cho người dân; 80% số xã có cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn nông thôn mới;

+ 75% hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

+ Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 75% - 80% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích cây trồng hằng năm

- Thu nhập của hộ gia đình tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 20% - 25%/năm; bình quân mỗi năm có ít nhất 15% hộ gia đình tham gia dự án thoát nghèo, cận nghèo

- Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng cho khoảng 20.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số, trong đó từ 60% - 70% lao động đi làm việc ở nước ngoài

- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được

Trang 25

tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia; xây dựng

kế hoạch phát triển cộng đồng

- 100% cán bộ cấp xã làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động; 50% các xã nghèo có điểm thông tin, tuyên truyền cổ động ngoài trời; có 100 huyện và khoảng 600 xã được trang bị bộ phương tiện tác nghiệp tuyên truyền cổ động; thiết lập ít nhất 20 cụm thông tin cơ sở tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương

- 90% các hộ dân thuộc địa bàn huyện nghèo, xã nghèo được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm sản xuất; tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các hình thức báo chí, các xuất bản phẩm và các sản phẩm truyền thông khác;

Hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho khoảng 10.000 hộ nghèo sống tại các đảo

xa bờ; hộ nghèo thuộc các dân tộc rất ít người; hộ nghèo sống tại các xã đặc biệt khó khăn.(Chính Phủ ,2019)

1.1.2 Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia của KBNN

1.1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi NSNN

a Khái niệm NSNN

Ngân sách Nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Nhà nước bằng quyền lực chính trị và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đã đặt ra những khoản thu, chi ngân sách Nhà nước Điều này cho thấy chính sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống kinh tế - xã hội là những yếu tố cơ bản quyết định

sự tồn tại và tính chất hoạt động của ngân sách Nhà nước Hiện nay, khái niệm ngân sách Nhà nước được phổ biến rộng rãi ở mọi quốc gia, tuy nhiên chưa có một khái niệm thống nhất cho ngân sách Nhà nước Hiện nay có 2 quan điểm phổ biến về ngân sách Nhà nước là:

Trang 26

“Ngân sách Nhà nước là bản dự toán thu - chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm”

“Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ của Nhà nước”

Ở Việt Nam, theo Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002, ngân

sách Nhà nước được đề cập như sau: "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các

khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Theo Luật ngân sách nhà nước (Luật số 83/2015/QH13) có định nghĩa

“Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của

cấp địa phương”( Quốc Hội , 2015)

NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước Quỹ này thể hiện lượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động Mặt tĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nào Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ đó phân bổ các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế quốc dân

b Khái niệm chi NSNN

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và

xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể Chi NSNN có quy mô và phạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ

quan, đơn vị của Nhà nước ( Quốc Hội , 2015)

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 27

Chi NSNN bao gồm các khoản: chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Chi NSNN gồm có: chi dự trữ quốc gia, chi đầu tư phát triển, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên và chi trả nợ:

+ Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng

dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia

+ Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

+ Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh

+ Chi trả nợ là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc

vay ( Quốc Hội , 2015)

c Khái niệm chi chương trình MTQG

Chi Chương trình MTQG là một trong những nội dung của NSNN ở cả ngân sách trung ương và địa phương; chi chương trình MTQG bao gồm cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Chi NSNN chương trình MTQG là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong các chương trình MTQG

d Khái niệm kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN

Trang 28

Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo từ NSNN

qua KBNN là quá trình kiểm soát và thực hiện việc thanh toán vốn cho các dự

án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn chương MTQG Giảm nghèo thuộc NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế độ do Nhà nước quy định

(Lê Quang Hưng , 2005)

1.1.2.2 Đặc điểm của vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

- Sự đa dạng hóa của chương trình mục tiêu Giảm nghèo: các vấn đề phát triển kinh tế-xã hội-văn hóa-môi trường của các địa phương Cụ thể:

+ Thời gian tiến hành: thường trong một giai đoạn nhất định (5-10 năm) và chia nhỏ kế hoạch thực hiện trong từng năm, phù hợp với kế hoạch ngân sách

+ Chủ thế tiến hành: cơ quan chủ quản là các Bộ, ngành, các cơ quan thực hiện tại các địa phương

+ Cơ chế thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương; các CTMT Giảm nghèo đặc thù của địa phương thì do các cơ quan có thẩm quyền của địa phương quy định cụ thể căn cứ vào nguyên tắc quản lý nhà nước

+ Việc tổ chức thực hiện tại địa phương thường được lồng ghép giữa các CTQG Giảm nghèo với các nội dung hoạt động khác của địa phương;

- Vốn CTMT Giảm nghèo thường được bố trí để triển khai các công trình, công việc cụ thể cho các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, không có vốn cho công tác quy hoạch

- Các dự án MTQG cho Giảm nghèo thường có số vốn đầu tư không lớn (thường dưới 10 tỷ đồng) các hạng mục công trình, công việc được giao trong năm kế hoạch thường tiến hành trọn vẹn trong năm đó, khối lượng công việc phù hợp với kế hoạch vốn giao hàng năm Do vậy, thường không phát sinh các khoản tạm ứng phải chuyển sang thu hồi sang thu hồi vào năm sau, trừ một số dự án được cho phép kéo dài vào năm sau

Trang 29

- Theo quy định về thanh toán vốn và quyết toán vốn CTMT Giảm nghèo, thì tất cả các khoản tạm ứng đều phải thanh toán trong thời gian quy định (31/1 năm sau) Điều này khác với vốn đầu tư XDCB tập trung là các khoản tạm ứng theo chế độ chưa chuyển sang thanh toán và thu hồi tạm ứng trước 31/1, thì vẫn được thanh toán và quyết toán vào niên độ năm sau

- Vốn CTMT cho Giảm nghèo được thực hiện lồng ghép nhiều nguồn vốn cùng đầu tư cho một công trình Tuy nhiên, cơ chế quản lý, cấp phát vốn tương đối đồng nhất nên không gây khó khăn trong quá trình quản lý, thanh toán Trường hợp có 2 nguồn vốn có cơ chế quản lý khác nhau, thì vốn thanh toán từ nguồn nào sẽ được thực hiện theo quy định đối với các nguồn vốn đó (tỷ lệ tạm ứng, thanh toán, thời gian thanh toán, điều kiện hồ sơ pháp lý )

1.1.2.3 Vai trò của kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN

Quản lý, kiểm soát các khoản chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị có liên quan đến việc quản lý và điều hành thực hiện chương trình MTQG Giảm nghèo, trong đó cơ quan Kho bạc có vai trò rất quan trọng

- KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo chế độ quy định và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo yêu cầu của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện chi Chương trình MTQG Giảm nghèo có liên quan

- Thủ trưởng cơ quan KBNN có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ điều kiện và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Thực hiện vai trò đó, KBNN sẽ giúp cho nguồn vốn Chương trình MTQG Giảm nghèo nói riêng và NSNN nói chung được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả

- Mặt khác, trên cơ sở hạch toán đầy đủ các khoản chi Chương trình MTQG Giảm nghèo theo đúng mã chương trình mục tiêu, dự án, đúng mục

Trang 30

lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách…, KBNN sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về tình hình thực hiện chi Chương trình MTQG Giảm nghèo ở mỗi thời kỳ, theo lĩnh vực dự án; theo từng địa bàn, từng cấp ngân sách…, phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý Chương trình MTQG Giảm nghèo và công tác kiểm tra, kiểm toán, quyết toán Chương trình MTQG Giảm nghèo chính xác, kịp thời (Đặng Kim Sơn-Hoàng Thu Hoà, 2002)

1.1.2.4 Điều kiện và nguyên tắc của kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN

a Điều kiện

Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN khi

có đủ các điều kiện sau:

+ Đã có trong dự toán chi NSNN được giao;

+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định

+ Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được ủy quyền quyết định chi

+ Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.( Quốc Hội , 2015)

+ Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các

khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách ( Quốc Hội , 2015)

Trang 31

1.1.3 Nội dung kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN

1.1.3.1 Quy trình kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

- Tiếp nhận hồ sơ, chứng từ: khi có nhu cầu chi tiêu ngoài các hồ sơ gửi KBNN một lần vào đầu năm gồm: Dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN năm được cấp có thẩm quyền giao, danh sách những địa phương được hưởng; Quy chế chi tiêu nội bộ của địa phương trong Giảm nghèo; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền Địa phương lập và gửi KBNN các hồ

sơ, tài liệu, trong quá trình sử dụng nguồn vốn CTMTQG cho Giảm nghèo

- Tiến hành kiểm soát chi: cán bộ kiểm soát chi tại KBNN sẽ kiểm tra các điều kiện chi trên cơ sở hồ sơ, chứng từ của địa phương về sử dụng nguồn vốnchủ yếu CTMTQG cho Giảm nghèo

- Quyết định sau khi kiểm soát: sau khi kiểm soát, nếu đủ điều kiện theo các nội dung như trên KBNN thực hiện chi cho địa phương theo quy định trong chương trình sử dụng nguồn vốn CTMTQG cho Giảm nghèo Trường hợp không đủ điều kiện chi, KBNN tạm đình chỉ, từ chối thanh toán

và thông báo bằng văn bản cho địa phương.(Quốc Hội ,2015)

1.1.3.2 Dự toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

+ Dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội: kế hoạch ngân sách chỉ mang tính hiện thực khi bám sát kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội Có tác động tích cực đến thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, cũng chính là thực hiện kế hoạch NSNN Trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý vĩ mô,

kế hoạch phát triển KT-XH chủ yếu mang tính định hướng

+ Dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN phải đảm bảo thực hiện đầy

đủ và đúng đắn các quan điểm của chính sách tài chính địa phương trong thời

kỳ và yêu cầu của Luật NSNN Hoạt động NSNN là nội dung cơ bản của

Trang 32

chính sách tài chính Do vậy, lập dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN phải thể hiện được đầy đủ và đúng đắn các quan điểm chủ yếu của chính sách tài chính đại phương như: trật tự và cơ cấu động viên các nguồn thu, thứ tự và cơ cấu bố trí các nội dung chi tiêu Bên cạnh đó, dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN hoạt động luôn phải tuân thủ các yêu cầu của Luật NSNN, nên ngay từ khâu lập kế hoạch cũng phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu của Luật NSNN như: xác định phạm vi, mức độ của các nội dung thu, chi nguồn vốn

CTMTQG từ NSNN; phân định thu chi giữa các cấp của CTMTQG ( Quốc

Hội ,2014)

1.1.3.3 Chấp hành chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

Tổ chức chấp hành dự toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo là khâu thứ hai trong chu trình quản lý kiểm soát chi chi NSNN nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo Sau khi dự toán nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và năm ngân sách bắt đầu thì quá trình chi ngân sách được triển khai

Cấp phát ngân sách: nội dung chính của quá trình chấp hành chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo là việc bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng cho nhu cầu chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo của các địa phương sử dụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt Các cơ quan được pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo theo đúng dự toán và đúng chế độ Thực chất của việc chấp hành nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo là tổ chức cấp phát nguồn vốn này sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao

Việc cấp phát nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo được thực hiện thông qua một số phương thức sau:

Một là, cấp phát bằng hạn mức kinh phí: hạn mức kinh phí là giới hạn

ngân sách mà đơn vị sử dụng ngân sách được chi trong một thời gian nhất định theo mục lục ngân sách, được cơ quan tài chính phân bổ hoặc cơ quan

Trang 33

chủ quan cấp trên phân bổ theo uỷ quyền của cơ quan tài chính trên cơ sở tổng dự toán chi NSNN đã được phê duyệt cho địa phương

Hai là, cấp phát bằng lệnh chi tiền: lệnh chi tiền là chứng từ mệnh lệnh

do cơ quan tài chính lập yêu cầu cơ quan quản lý ngân sách xuất quý để chi trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng

Ba là, chấp phát theo hình thức ghi thu - ghi chi: đây là việc cơ quan tài

chính thực hiện ra lệnh thu một khoản thu phát sinh tại địa phương có chương trình Giảm nghèo vào ngân sách, đồng thời ra lệnh chi một số tiền đúng bằng

số vừa thu cho địa phương đó

Bốn là, cấp phát theo dự toán: là phương thức cấp phát ngân sách trong

đó địa phương sử dụng ngân sách được hoàn toàn chủ động thực hiện chi tiêu trong phạm vi dự toán đã thông báo đầu năm

Năm là, cấp phát theo hình thức khoán chi: hình thức này được áp dụng

cho những cơ quan hành chính Nhà nước giao cho nguồn kinh phí ổn định trong một thời kỳ để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở hoàn thành các chức năng nhiệm vụ được giao Phần kinh phí tiết kiệm có thể sử dụng vào mục đích theo quy định mang tính chất định hướng và hướng dẫn về

phương thức phân chia theo quy chế tại đơn vị đảm bảo công khai dân chủ

(Quốc Hội ,2014)

1.1.3.4 Quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

Quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo, từ việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi Nội dung công tác quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo bao gồm:

- Lập quyết toán: sau khi thực hiện xong công tác khoá sổ cuối năm ngân sách, các địa phương thụ hưởng ngân sách lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ tài chính quy định Các số liệu trên sổ sách kế toán

Trang 34

của mỗi địa phương phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và KBNN cả về tổng số và chi tiết

- Phê chuẩn quyết toán:

Việc xét duyệt và phê chuẩn quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo được thực hiện từ dưới lên Trình tự như sau:

Thứ nhất, đối với chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo của các địa phương dự toán: đơn vị cấp trên xét duyệt báo cáo quyết toán của đơn

vị dự toán cấp dưới Cơ quan tài chính các cấp tham gia xét duyệt, phê chuẩn quyết toán năm đối với các đơn vị dự toán đồng cấp

Thứ hai, đối với chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo của các cấp: Phòng tài chính huyện lập quyết toán trình cơ quan chính quyền cấp huyện phê chuẩn Phòng tài chính huyện thẩm định quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo huyện, lập quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo cấp huyện, tổng hợp lập báo cáo quyết toán trên địa bàn huyện, trình cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn, quyết toán gửi Sở tài chính

Bộ Tài chính thẩm định quyết toán ngân sách tỉnh, lập quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo Trung ương, tổng hợp lập báo cáo quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo trình cơ quan có

thẩm quyền xem xét, phê chuẩn, đồng thời gửi cơ quan kiểm toán Nhà nước

(Quốc Hội ,2015)

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo qua KBNN

1.1.4.1 Nhóm yếu tố khách quan

- Điều kiện phát triển kinh tế-xã hội địa phương

Nước ta giảm nghèo trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế còn thấp, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mô sản xuất nhỏ bé, nguồn lực còn hạn hẹp; mức thu nhập và tiêu dùng của dân cư thấp, chưa đủ

Trang 35

tạo ra sức bật mới đối với sản xuất và phát triển thị trường Lĩnh vực xã hội tồn tại nhiều vấn đề bức xúc Cải cách hành chính tiến hành còn chậm Những tồn tại, hạn chế này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình và kết quả giảm nghèo Do

đó, khi thực hiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG Giảm nghèo sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu các nguồn vốn từ trung ương, địa phương, các tổ chức,

đơn vị đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng chương trình sử dụng vốn qua KBNN

(Đặng Kim Sơn-Hoàng Thu Hoà ,(2002)

- Phương thức quản lý ngân sách nhà nước về vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

Công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm từ khâu lập dự toán, phân bổ kinh phí đến cấp phát, thanh toán, sử dụng và quyết toán NSNN, có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa phương

và các cấp ngân sách Vì vậy, kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành hết sức thận trọng, được thực hiện dần từng bước Sau mỗi bước có tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình kiểm soát chi cho phù hợp tình hình thực tế Có như vậy mới đảm bảo tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác, cũng không khắt khe, máy móc, gây ách tắc, phiền hà cho

các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp ( Đặng Kim Sơn ,2008)

- Các quy định pháp lý về kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

Chính sách và cơ chế KSC NSNN phải làm cho các hoạt động của NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền KT-

XH, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quá trình điều hành NSNN Vì vậy, chính sách và cơ chế kiểm soát NSNN phải quy định rõ điều kiện và trình tự cấp phát theo hướng: Cơ quan tài chính khi cấp phát kinh phí phải căn cứ vào dự toán NSNN được giao

và khả năng ngân sách từng quý, xem xét bố trí mức chi hàng quý cho từng đơn vị sử dụng NS để thực hiện; về phương thức thanh toán, phải đảm bảo

Trang 36

mọi khoản chi của NSNN được thanh toán, chi trả trực tiếp qua KBNN cho các đối tượng thực sự là chủ nợ của quốc gia, trên cơ sở dự toán được duyệt, được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi và phù hợp với chính sách,

chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước.( Lê Quang Hưng ,2005)

1.1.4.2 Nhóm yếu tố chủ quan

- Tiêu chuẩn, định mức chi nguồn vốn chương trình MTQG Giảm nghèo

Các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương được phân bổ cho các

bộ, ngành trung ương và địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2019 - 2020 và phải tuân thủ theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan Các địa phương thực hiện theo quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NS trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của NS địa phương thực hiện chương trình MTQG Giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 Như vậy, mỗi địa phương sẽ có căn cứ riêng để thực hiện và điều này ảnh hưởng đến quy trình, thủ

tục KSC ngân sánh cho mỗi chương trình dự án.( Ngô Thị Thu Hà , 2013),

- Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát chi

Tổ chức bộ máy kiểm soát cho NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn

các đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, các cơ quan nhà nước, các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp trong quá trình thực hiện chi NSNN từ khâu lập dự toán, cấp phát ngân sách, thực hiện chi đến khâu thông tin, báo cáo, quyết toán chi NSNN để một mặt tránh những sự trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác, đảm bảo sự công khai

và kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm

soát chi NSNN.( Đặng Kim Sơn-Hoàng Thu Hoà ,2002)

- Năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ KBNN làm công tác kiểm soát chi

Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác KSC phải đảm bảo các yêu cầu về

Trang 37

chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, cống hiến hết mình vì sự nghiệp an sinh xã hội mà Ngành đề ra Quá trình tổ chức thực hiện công tác KSC nguồn vốn CTMTQG Giảm nghèo là nhiệm

vụ trọng tâm của mỗi cán bộ KSC phụ trách, do đó mỗi cán bộ vừa phải là người theo dõi, giám sát quá trình vừa chủ động tham mưu cho các cấp lãnh đạo để định hướng nội dung, xây dựng kế hoạch, các phương án triển khai tổ chức thực hiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn cho chương trình

MTQG Giảm nghèo.( Lê Hùng Sơn - Lê Văn Hưng ,2003),

- Ý thức chấp hành dự toán chi

Kiểm soát chi cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN Đồng thời, phải thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, lệ phí, chính sách tiết kiệm, chính sách KT-XH Nhận thức chấp hành dự toán chi của các địa phương sử dụng nguồn vốn CTMTQG Giảm nghèo là nhân tố quyết định thiết yếu đến kết quả thực hiện tốt hay không và ở mức độ nào Chính sách ra đời chỉ là sự hướng dẫn chung nhất, nhưng để chính sách có khả năng thực thi trong thực tiễn cần phải có sự

chấp hành tốt chính sách đó,( Lê Chi Mai ,2011)

1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về kiểm soát chi chương trình MTQG Giảm nghèo qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Đức Thọ - Hà Tĩnh

Kho bạc Nhà nước Đức Thọ (Hà Tĩnh) luôn thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, chế độ quản lý chìa khoá kho, ra vào kho, ghi chép chứng từ, sổ sách, kiểm kê đối chiếu tồn quỹ cuối ngày, kiểm đếm chính xác không để lẫn loại, không để tiền giả lọt vào kho quỹ, hay thừa thiếu mất mát

Kiểm soát các khoản chi ngân sách đúng quy định

Trang 38

Ông Cao Xuân Hùng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước (KBNN) Đức Thọ,

Hà Tĩnh cho biết: an toàn kho quỹ, an toàn tài sản của Nhà nước luôn được đơn vị chú trọng, duy trì công tác kiểm quỹ cuối ngày, quản lý chặt chẽ định mức tồn quỹ, tuân thủ quy trình nghiệp vụ, sổ sách ghi chép đầy đủ, cập nhật, phản ảnh đầy đủ nội dung, đúng chế độ

KBNN Đức Thọ đã chủ động phối kết hợp với cơ quan thuế, tài chính, tham mưu cho cấp ủy đảng, chính quyền địa phương trong công tác quản lý thu ngân sách nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời tất cả các khoản thu vào NSNN, thực hiện điều tiết, hạch toán chính xác cho các cấp ngân sách, thực hiện đối chiếu công tác thu theo quy định

Đơn vị luôn phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN và các nguồn vốn khác được giao theo quy định, giúp cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện tốt công tác điều hành, quản lý quỹ NSNN trên địa bàn

Để hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn theo Nghị quyết của HĐND huyện về nhiệm vụ thu và chi NSNN trên địa bàn, Kho bạc Nhà nước Đức Thọ đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trên địa bàn, xây dựng phương án, quy trình và các giải pháp thu NSNN, nhằm tập trung đầy

đủ, kịp thời mọi nguồn thu NSNN trên địa bàn vào KBNN, thực hiện điều tiết chính xác cho các cấp NSNN đúng quy định

Phát huy tính liêm khiết, trung thực năm 2015 và 6 tháng đầu năm

2016, Kho bạc Nhà nước Đức Thọ đã trả lại cho khách hàng nhiều món tiền thừa, với tổng số tiền lên đến hàng chục triệu đồng

Công tác an toàn kho quỹ là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Kho bạc Nhà nước, nên đơn vị luôn đặc biệt quan tâm chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy trình quản lý an toàn kho quỹ Trong năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016, doanh số thu chi tiền mặt qua KBNN Đức Thọ lên đến hàng nghìn tỷ đồng, nhưng luôn đảm bảo an toàn, chính xác không để xảy ra sai sót nào

Trang 39

Công khai đầy đủ các quy trình thủ tục hành chính

Trong thời gian qua, Kho bạc Nhà nước Đức Thọ đã luôn quán triệt và triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, qui định của pháp luật, của ngành; xây dựng nội quy, quy chế cơ quan dựa trên nội quy, quy chế hoạt động của ngành, của KBNN tỉnh Hà Tĩnh, lãnh đạo đơn vị đã quán triệt việc sử dụng hiệu quả thời gian lao động, thường xuyên nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật; chấp hành Luật Cán bộ công chức (CBCC) và 10 điều kỷ luật của ngành

Đơn vị cũng đã xây dựng quy tắc chuẩn mực đạo đức, văn hoá ứng xử trong cán bộ, đảng viên đơn vị; tổ chức cho cán bộ, công chức ký cam kết thực hiện chuẩn mực đạo đức, văn hoá ứng xử và học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, đơn vị đã triển khai, chỉ đạo thực hiện tốt phong trào chung của toàn huyện về Giảm nghèo, mỗi CBCC phát huy tinh thần trách nhiệm, nêu cao ý thức, thái độ phục vụ nhân dân, hướng dẫn, giải quyết nhanh gọn, kịp thời các hồ sơ, chứng từ về thanh toán thuộc nguồn vốn CTMTQG Giảm nghèo, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân trên toàn huyện Vận động cán bộ, công chức đơn vị tích cực ủng hộ Giảm nghèo

ở địa phương Ủng hộ xã Đức Thuỷ 1 tủ sách pháp luật và góp phần làm 40m đường bê tông vào hội trường thôn từ nguồn đóng góp của cán bộ đơn vị

Thể hiện tinh thần yêu nước, tương thân, tương ái, uống nước nhớ nguồn… trong năm qua đơn vị đã ủng hộ các chiến sỹ Trường Sa, đóng góp vào các quỹ như quỹ Mái ấm công đoàn; ủng hộ trẻ em tàn tật mồ côi; đền ơn đáp nghĩa; Quỹ chất độc da cam dioxin….với tổng số tiền 12,687 triệu đồng Hưởng ứng lời kêu gọi của hội chữ thập đỏ về ủng hộ tết cho người nghèo, ban lãnh đạo kết hợp công đoàn phát động anh chị em đơn vị đóng góp ủng

hộ được 1,2 triệu đồng.[19]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Điện Biên

Triển khai thực hiện chương trình MTQG đã góp phần tích cực giúp người dân xóa đói giảm nghèo, đổi thay diện mạo nông thôn, đảm bảo an sinh xã

Trang 40

hội Tuy nhiên vì nhiều lý do mà thời gian qua việc thanh toán và giải ngân nguồn vốn này trên địa bàn tỉnh còn chậm so với kế hoạch

Năm 2020, tỉnh Ðiện Biên được phân bổ hơn 1.108 tỷ đồng thực hiện các chương trình TMTQG (gồm 897,307 tỷ đồng vốn đầu tư; 211,063 tỷ đồng vốn sự nghiệp) và hơn 64,5 tỷ đồng vốn kéo dài từ năm 2019 sang Xác định việc giải ngân vốn các chương trình MTQG là nhiệm vụ quan trọng, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, các địa phương và các chủ đầu tư, nhà thầu phải triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp với tinh thần trách nhiệm cao nhất; có kế hoạch và cam kết tiến độ giải ngân của từng dự án, kiểm điểm trách nhiệm nếu không thực hiện đúng cam kết và phải chịu trách nhiệm về tiến độ giải ngân các nguồn vốn được giao Song đến nay tiến độ giải ngân vốn chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh còn chậm, nhất là nguồn vốn sự nghiệp Cụ thể, đối với nguồn vốn đầu tư (số liệu tính đến hết tháng 7) mới giải ngân được hơn 437,3 tỷ đồng (đạt 48,74%); vốn kéo dài từ năm 2019 sang năm 2020 đạt 47,28% Riêng nguồn vốn sự nghiệp, các huyện giao cho UBND cấp xã làm chủ đầu tư và thông thường phải đến quý IV các đơn vị chủ đầu tư mới bắt đầu công tác giải ngân, thanh toán vốn nên tỷ lệ giải ngân đạt thấp Ðến nay, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn sự nghiệp mới đạt 19,26% tổng

số vốn Trong đó vốn sự nghiệp Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới năm 2020 được phân bổ 85,9 tỷ đồng, đến nay mới giải ngân đạt 6,21%; Chương trình 30a mới giải ngân đạt 30,32%; Chương trình 135 đạt 27,24% Một số huyện có tỷ lệ giải ngân vốn sự nghiệp nông thôn mới rất thấp như: Huyện Ðiện Biên (5,95%); Mường Ảng (1,8%); Nậm Pồ (2,41%); Mường Nhé (6,75%); Tuần Giáo (0,26%)

Theo thống kê của Kho bạc Nhà nước huyện Tuần Giáo, năm 2020 huyện được giao hơn 108,204 tỷ đồng thực hiện các chương trình MTQG trên địa bàn nhưng kết quả giải ngân đạt rất thấp Ðiển hình là tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới chỉ đạt 29,277/65,161

Ngày đăng: 06/08/2021, 20:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb thế giới
Năm: 2008
8. Quốc Hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư công
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
9. Quốc Hội (2015), Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 10. Ngô Thị Thu Hà (2013), Những thuận lợi và khó khăn qua gần 10 năm phâncấp ngân sách xã, Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138, tr. 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước" số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 10. Ngô Thị Thu Hà (2013), Những thuận lợi và khó khăn qua gần 10 năm phân cấp ngân sách xã, "Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138
Tác giả: Quốc Hội (2015), Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 10. Ngô Thị Thu Hà
Năm: 2013
11. Lê Quang Hưng (2005), Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ KBNN, NxbTài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ KBNN
Tác giả: Lê Quang Hưng
Nhà XB: NxbTài chính Hà Nội
Năm: 2005
13. Kho bạc Nhà nước Điện Biên, “Báo cáo tổng kết công tác Kho bạc Nhà nước các năm 2017-2019; Báo cáo kiểm soát chi NSNN các năm 2017-2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Kho bạc Nhà nước các năm 2017-2019; Báo cáo kiểm soát chi NSNN các năm 2017-2019
14. Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, “Báo cáo tổng kết công tác Kho bạc Nhà nước các năm 2017-2019; Báo cáo kiểm soát chi NSNN các năm 2017-2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tổng kết công tác Kho bạc Nhà nước các năm 2017-2019; Báo cáo kiểm soát chi NSNN các năm 2017-2019
15. Lê Chi Mai (2011), Giáo trình Quản lý chi tiêu công, Nxb Chính Trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chi tiêu công
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: Nxb Chính Trị Quốc gia
Năm: 2011
16. Đặng Kim Sơn-Hoàng Thu Hoà (2002), Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn, Nxb thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Đặng Kim Sơn-Hoàng Thu Hoà
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 2002
17. Đặng Kim Sơn (2008). Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau. Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
18. Lê Hùng Sơn - Lê Văn Hưng (2003), Giáo trình Ngân sách nhà nước, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân sách nhà nước
Tác giả: Lê Hùng Sơn - Lê Văn Hưng
Năm: 2003
1. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN Khác
3. Bộ Tài chính (2019), Thông tư 08/2019/TT-BTC ngày 18/01/2019 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác
4. Chính Phủ (2015), Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dung cho giai đoạn 2016- 2020 Khác
5. Chính Phủ (2019), Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/09/2016 Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2016- 2020 Khác
12. Kho bạc Nhà nước (2013), Công văn 388/KBNN-KTNN ngày 01 tháng 03 năm 2013 hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Tabmis) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w