Ý kiến đánh giá của cán bộ về quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tại huyện Mường Ảng, tỉnh ĐiệnBiên...55Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của người dân về quản lý thực hiện
Trang 1NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 2NGUYỄN NGỌC TRƯỜNG
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Minh
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này do chính tôi nghiên cứu và thựchiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn chínhxác và có nguồn gốc rõ ràng
Học viên
Nguyễn Ngọc Trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn đến thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Thanh Minh, người trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Khoa củatrường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo huyện Mường Ảng vàcác đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp số liệu liên quan đến mục đích nghiêncứu của luận văn
Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và giađình đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện Luậnvăn tốt nghiệp này
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Trường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học̣ của Luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 5
1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia 5
1.1.2 Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững 7
1.1.3 Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 8
1.1.4 Nội dung quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 11 1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 15
1.2 Kinh nghiệm quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tại một số địa phương 16
1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Yên Bái 16
Trang 61.2.2 Kinh nghiệm của huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 19
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin……… 23
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 25
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 26
2.2.4 Phương pháp thực chứng 26
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá các nguồn lực và phát triển kinh tế 26
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 27
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 27
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2018 28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Mường Ảng 28
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Mường Ảng 29
3.2 Thực trạng quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng 36
3.2.1 Kết quả thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng 36
3.2.2 Kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện 38 3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện Chương trình
Trang 7MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng 57
3.3.1 Văn bản chỉ đạo điều hành 57
3.3.2 Mô hình quản lý, điều hành Chương trình 59
3.3.3 Cơ chế, chính sách 60
3.3.4 Nguồn nhân lực thực hiện Chương trình 61
3.3.5 Công tác quy hoạch 62
3.4 Đánh giá chung về quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng 62
3.4.1 Kết quả đạt được 62
3.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 68
4.1 Quan điểm, mục tiêu quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 68 4.1.1 Quan điểm 68
4.1.2 Mục tiêu 69
4.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng 70
4.2.1 Hoàn thiện chính sách huy động vốn cho Chương trình 70
4.2.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn cho Chương trình 71
4.2.3 Hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn phù hợp với từng nhiệm vụ của Chương trình 72
4.2.4 Hoàn thiện mô hình quản lý của Chương trình 72
4.2.5 Giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát Chương trình 73
4.2.6 Giải pháp về sự phối hợp giữa các bên liên quan 74 4.2.7 Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghép giữa các Chương trình MTQG 74
Trang 84.2.8 Tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 75
4.2.9 Tổ chức quản lý vận hành công trình sau đầu tư 75
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 1 83
PHỤ LỤC 2 96
Trang 95 LĐ, TB&XH Lao động, Thương binh và Xã hội
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động huyện Mường Ảng 30Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mường Ảng theo khu vực kinh
tế 31Bảng 3.3: Phân bổ vốn của Chương trình giai đoạn 2016 - 2018 43Biểu 3.4: Kết quả và cơ cấu đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng 45Biểu 3.5: Kết quả và cơ cấu đầu tư xây dựng các công trình giao thông huyện
Mường Ảng 46Biểu 3.6: Kết quả và cơ cấu đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi huyện
Mường Ảng 48Biểu 3.7: Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất của huyện Mường Ảng 49Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra chương trình giai đoạn 2016-2018 52Bảng 3.9 Ý kiến đánh giá của cán bộ về quản lý thực hiện Chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững tại huyện Mường Ảng, tỉnh ĐiệnBiên 55Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của người dân về quản lý thực hiện Chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững tại huyện Mường Ảng, tỉnh ĐiệnBiên 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Chỉ số về Kế hoạch ngân sách giai đoạn 2016 - 2018 39
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian vừa qua đãđạt được những thành tựu quan trọng; thành quả này có được nhờ quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội gắn với giảm nghèo Trong nhiều năm qua Chươngtrình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững đóng vai trò quan trọng trongviệc chuyển tải những hỗ trợ của Chính phủ đến người nghèo và các vùngnghèo Tuy nhiên trong công tác triển khai chương trình còn thiếu tính phốihợp giữa các hợp phần của các Chương trình Mục tiêu quốc gia; phươngpháp hỗ trợ giảm nghèo theo hướng cung và theo “một công thức chung chotất cả” không còn phù hợp cho việc giải quyết các thách thức nghèo đói hiệnnay; còn có sự chồng chéo trong một số hợp phần của các Chương trình Mụctiêu Quốc gia, năng lực thực hiện các dự án ở cấp địa phương còn nhiều hạnchế, sự tham gia của các cấp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo còn nhiềubất cập Hệ thống xác định đối tượng hưởng lợi thiếu linh hoạt trong điềukiện quy mô, phạm vi rộng và không phù hợp với bối cảnh hiện nay, trongkhi tình trạng người dân thoát nghèo rồi lại tái nghèo diễn ra thường xuyên.Mường Ảng là một huyện miền núi nằm ở phía đông của tỉnh ĐiệnBiên, có địa hình chia cắt phức tạp bởi nhiều dãy núi và thung lũng, giaothông đi lại khó khăn, kinh tế chậm phát triển Huyện mới được chia tách,thành lập đi vào hoạt động từ tháng 4/2007 nên còn gặp rất nhiều khó khăn
về các mặt như: Kết cấu hạ tầng còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội , bộ máy tổ chức cán bộ một số cơ sở còn thiếu và yếu,
tỷ lệ nghèo còn cao, trình độ dân trí còn thấp là một trong những huyệnnghèo của cả nước theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008của Chính phủ; huyện có 9 xã và một thị trấn, trong đó có 8 xã thuộc khu vực
xã đặc biệt khó khăn Năm đầu thành lập toàn huyện có 3.823 hộ nghèo
Trang 12chiếm 53,69% đây cũng là vấn đề cấp thiết cần quan tâm giải quyết của Đảng
bộ và nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện Đến nay tỷ lệ hộ nghèo trênđịa bàn huyện đã giảm nhanh từ 54,91% (đầu kỳ năm 2016) xuống còn30,85% (cuối năm 2019); trung bình giảm khoảng 6,3%/năm, đạt 157% mụctiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016-2020 (mục tiêu tối thiểu giảm4%/năm) Kết quả giảm nghèo đã đạt được mục tiêu đề Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ lần thứ XXII đề ra nhưng chưa thực sự bền vững
Mục tiêu xóa đói giảm nghèo của huyện Mường Ảng trong những nămqua tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, song huyện Mường Ảng vẫn
là một trong những huyện nghèo của nước và là một trong 05 huyện nghèo cảtỉnh Điện Biên; tỷ lệ xã, bản đặc biệt khó khăn vẫn còn khá cao (114/139 bản,
tổ dân phố) Nguyên nhân bởi trong quá trình triển khai thực hiện Chươngtrình vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập ở một số khía cạnh như: Công tác tổ chứcchỉ đạo chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, đoàn thể; công táclập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình còn hạn chế; côngtác kiểm tra, giám sát chưa được quan tâm đầy đủ; công tác triển khai thựchiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững còn gặp nhiềukhó khăn, bất cập, nhiều chương trình, chính sách, dự án triển khai chậm sovới kế hoạch, hiệu quả thực hiện chưa rõ rệt; nguồn vốn hỗ trợ từ Chươngtrình cơ bản đều được giao cho cấp xã làm chủ đầu tư nơi mà trình độ, nănglực quản lý điều hành của cán bộ còn hạn chế
Để thực hiện tốt hơn Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bềnvững ở các xã, bản đặc biệt khó khăn trong những năm tiếp theo, đòi hỏi cầnphải hoàn thiện các khâu trong quá trình quản lý Chương trình Xuất phát từ
những lý do đã nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.”
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng chương trình mục tiêu quốc gia giảmnghèo bền vững tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 -2020; chỉ ra những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, hạn chế trongcông tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm phát triển toàndiện kinh tế xã hội huyện Mường Ảng
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý Chương trìnhMTQG giảm nghèo bền vững
Phân tích thực trạng quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
ở huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
Nêu định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lýChương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng, tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2021-2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý Chương trình MTQG giảm nghèobền vững ở huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề có liênquan đến công tác quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bềnvững ở huyện Mường Ảng, nội dung quản lý chương trình MTQG tập trung
Trang 14vào nội dung hỗ trợ cơ sở hạ tầng; đánh giá tình hình quản lý thực hiệnChương trình MTQG giảm nghèo bền vững; phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn2016-2020; đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lýChương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng giai đoạn2020-2025.
4 Ý nghĩa khoa học của Luận văn
̣ w
Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác quản lý Chương trìnhMTQG giảm nghèo bền vững của huyện Mường Ảng trong giai đoạn 2016-2020; chỉ ra những mặt mạnh, những tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở choviệc đề xuất giải pháp”
Đề xuất được những định hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu trong côngtác quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyệnMường Ảng Mặt khác, các giải pháp ở khía cạnh nào đó là tài liệu giúp chocác lãnh đạo, các nhà quản lý của địa phương trong việc xây dựng kế hoạchcông tác quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững đãđược Đảng, nhà nước quan tâm đầu tư”
Với những kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo chocác cơ quan và cá nhân có quan tâm, là tài liệu dùng trong nghiên cứu, họctập trong nhà trường”
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2018
Chương 4: Giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia
1.1.1.1 Khái niệm chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình MTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải phápđồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, môi trường, cơ chế, chínhsách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời kỳnhất định (Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên, 2018)
Một Chương trình MTQG gồm nhiều dự án khác nhau, để thực hiện cácmục tiêu chung của Chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch thực hiệnChương trình được đầu tư thực hiện theo dự án
Các vấn đề được lựa chọn đưa vào Chương trình MTQG phải là nhữngvấn đề có tính cấp bách, tính liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cần phải được tập trung chỉ đạogiải quyết Thời gian thực hiện chương trình phải quy định giới hạn, thường là
05 năm hoặc định kỳ thực hiện cho từng giai đoạn theo Quyết định của Thủtướng Chính phủ
1.1.1.2 Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia
Mỗi Chương trình MTQG đều có mục tiêu riêng, xong tựu chung lạimục tiêu chung của Chương trình MTQG là nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống cho người dân, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo,thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa cácdân tộc, các nhóm dân cư; thực hiện xóa đói giảm nghèo, hiện đại hóa nôngthôn; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững
Trang 161.1.1.3 Vai trò của chương trình mục tiêu Quốc gia
Các chương trình mục tiêu Quốc gia đóng vai trò quan trọng trong côngtác xóa đói, giảm nghèo góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chongười nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn vàthành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư
Các chương trình, chính sách, các dự án hỗ trợ giảm nghèo đã giúp ngườidân trên địa bàn nói chung; người nghèo, cận nghèo, người DTTS nói riêngcải thiện đời sống, tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản; thông qua tácđộng từ các chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo, tình hình đời sốngcủa người dân được cải thiện rõ rệt, cơ bản giải quyết được những vấn đề cấpbách nhất của các bản, xã đặc biệt khó khăn như: Điện, đường, trường, trạm,nước sinh hoạt, nhà ở; Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm; hỗ trợ trực tiếp các nhucầu thiết yếu cho người nghèo, người dân tộc thiểu số đã giải quyết các khókhăn về đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân, tạo lòng tin củanhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, góp phần củng cố khốiđại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
Việc thực hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn đã nâng caomức sống của nhân dân các dân tộc trên địa bàn, góp phần đưa tỷ lệ hộ nghèogiảm nhanh và bền vững (đầu kỳ năm 2016 tỉ lệ hộ nghèo là 54,91% đến cuốinăm 2019 đã giảm xuống còn 30,85% trung bình giảm khoảng 6,3%/năm, đạt157% mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2016-2020); hạn chế tối đa tìnhtrạng tái nghèo
Các Chương trình MTQG được triển khai thực hiện trên địa bàn các tỉnh
đã tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phương, như:
- Đời sống người dân ngày một nâng lên;
- Các tiêu chí về người dân thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản đều có bước phát triển tốt;
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm;
- Giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động mỗi năm
Trang 171.1.1.4 Phân loại chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình MTQG phân loại theo Chương trình, mục tiêu và dự ánquốc gia, dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chương trình, mụctiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ (gồm cả các chương trình hỗ trợ của nhàtài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án có tính chất chương trình dochính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có thời gianthực hiện từ 05 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn)
Hiện nay trên cả nước có 02 Chương trình MTQG, cụ thể:
- Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới;
- Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.2 Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
1.1.2.1 Giảm nghèo
Giảm nghèo là cách thức vận dụng các nguồn lực, nhân lực của Nhànước, của xã hội để triển khai thực hiện các chương trình, dự án nhằm tácđộng tới các đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo vớimục đích giúp họ nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện khó khăn, tạo cơhội cho họ về thu nhập, tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo các nhu cầu cơbản của con người (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2015)
1.1.2.2 Giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững đã được một số nghiên cứu đề cập từ những nămtrước 2000 Nhưng đến năm 2008 cụm từ "giảm nghèo nhanh và bền vững"được sử dụng chính thức trong văn bản hành chính ở Việt Nam tại Nghị quyết
số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; tiếp đó là Nghị quyết số80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 củaTTCP phê duyệt chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 vàNghị quyết số 15-NQ/TW ngày 1/6/2012, Hội nghị BCH trung ương khóa XI
Trang 18về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 Tính đến thờiđiểm này vẫn chưa có một định nghĩa hay khái niệm chính thức về “giảmnghèo bền vững”, nhưng trong các báo cáo (Báo cáo giảm nghèo quốc gianăm 2018, Báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2016-2020, báo cáo thực hiện cácmục tiêu thiên niên kỷ, ) hay các văn bản hành chính thì tình trạng tái nghèoluôn được xem là “vấn đề cơ bản” đối với giảm nghèo bền vững.
“Bền vững” là không lay chuyển được, là vững chắc (Viện ngôn ngữ
2007, từ điển tiếng việt, Nxb từ điển Bách Khoa) Như vậy theo tác giả nênhiểu bền vững là một tiêu chuẩn hay một yêu cầu về sự “chắc chắn” đối vớikết quả giảm nghèo Mục đích rất rõ ràng của giảm nghèo bền vững chính làđảm bảo hay duy trì thành quả giảm nghèo một cách lâu dài, bền vững Nếuhiểu “bền vững” với nghĩa là duy trì, là vững chắc thì: Giảm nghèo bền vữngđược hiểu là tình trạng dân cư đạt được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơbản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn (nghèo) và duy trì được mức độ thỏamãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập trên mức chuẩn đó ngay cả khigặp phải các cú sốc hay rủi ro; giảm nghèo bền vững có thể được hiểu vớinghĩa đơn giản là: Thoát nghèo bền vững hay không tái nghèo
1.1.3 Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.3.1 Khái niệm quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
Quản lý Chương trình MTQG là một tập hợp các hoạt động của chủ thểquản lý lên các đối tượng quản lý trong điều kiện biến động của môi trường
để nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trongchương trình, với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện được xácđịnh (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2015)
1.1.3.2 Đối tượng và phạm vi thực hiện của Chương trình mục tiêu quốc
gia a) Đối tượng:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên phạm vi cả nước;
ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số, phụ nữ thuộc hộ nghèo;
Trang 19- Người dân và cộng đồng trên địa bàn các huyện nghèo, xã nghèo;
- Huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hảiđảo; xã an toàn khu, xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khókhăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của cấp cóthẩm quyền;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan
b) Phạm vi thực hiện:
Chương trình được thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên nguồn lựccủa Chương trình đầu tư cho huyện nghèo, xã nghèo (xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu
số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu) và thôn, bản đặc biệt khó khăn
1.1.3.3 Khái niệm quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Các hoạt động trong quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
là hoạt động của chủ thể quản lý (Nhà nước) tác động lên các đối tượng quản
lý (lập kế hoạch phê duyệt vốn, phân bổ vốn, thực hiện đầu tư, tổ chức vận
hành sau đầu tư, ) Quản lý Chương trình MTQG giảm nghèobền vững nhằm mục tiêu:
Hỗ trợ phát triển sản xuất: Bổ sung và nâng cao kiến thức phát triển
kinh tế hộ gia đình; Hỗ trợ giống, phân bón, vật tư phục vụ chuyển đổi câytrồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diệntích nuôi trồng thủy sản; Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểmcho gia súc, gia cầm; Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điềukiện cho người dân thăm quan, học tập, nhân rộng mô hình; Hỗ trợ nâng caonăng lực cho đội ngũ cán bộ chỉ đạo hỗ trợ phát triển sản xuất, cán bộ khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư
Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện hệ thống đường giao thông
nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh; Hoàn thiện hệ thống cáccông trình bảo đảm cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh;
Trang 20Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóatrên địa bàn xã, gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinhhoạt cộng đồng ở xã, thôn, bản; Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩnhóa trạm y tế xã; Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóagiáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáoviên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, các công trình phụ trên địa bànthôn, bản; Cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở.(Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, 2015)
1.1.3.4 Mục tiêu của Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn
chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo ansinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở cácđịa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi cácdịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếpcận thông tin), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỉ lệ hộ nghèo giai đoạn2016-2020 theo Nghị quyết Quốc hội đề ra.(Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, 2015)
b) Mục tiêu cụ thể:
Góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1%- 1,5% /năm, riêngcác huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm3%-4%/năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-
2020.
Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảođảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tănglên 1,5 lần so với 2015 (đối với các hộ nghèo ở huyện nghèo, xã nghèo, thônbản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 02 lần)
Trang 21Thực hiện đồng bộ có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cảithiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản củangười nghèo.
Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đượctập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiếtyếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thủy lợi, nước sinh hoạt, tạo điềukiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động Chương trình để tăng thunhập thong qua việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạtầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biếnđổi khí hâu, cải thiện tiếp cận thị trường
1.1.3.5 Tiêu chí việc quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
- Quản lý việc phân bổ nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Trung ương thựchiện Chương trình phải đảm bảo đúng nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ củaChương trình và đủ để dự án hoàn thành
- Quản lý việc đầu tư thực hiện Chương trình phải tuân thủ quy trình đầutư
- Quản lý công tác giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu của Chương trình
có đảm bảo hoàn thành kế hoạch (đầu vào, hoạt động, đầu ra) và đánh giá kếtquả, tác động ở cấp độ chương trình và dự án
- Công tác quản lý các hạng mục đầu tư của Chương trình sau đầu tư có đảm bảo bền vững khi vận hành
1.1.4 Nội dung quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
1.1.4.1 Quản lý công tác lập kế hoạch, phê duyệt vốn đầu tư
Hàng năm trên cơ sở mục tiêu phát triển, nhu cầu của từng vùng, địaphương và theo các quy định về việc lập dự toán Ngân sách Nhà nước, các
Bộ, ngành, địa phương thực hiện lập Kế hoạch vốn đầu tư, cụ thể như sau:
- Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) về việc lập dựtoán NSNN hàng năm căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, Chủ
Trang 22đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi Cơ quan quản lý cấp trên đểtổng hợp vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN Đối với Dự án,Chương trình sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, căn cứ vào nhu cầusửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của cơ quan,đơn vị, Chủ đầu tư lập kế hoạch chi đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp, gửi cơquan cấp trên để tổng hợp vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN.
- Các đơn vị tổng hợp xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi UBNDcác tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán ngân sách địa phương
về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướngChính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư chocác Bộ, các tỉnh thành phố
1.1.4.2 Quản lý công tác phân bổ, giao kế hoạch vốn, cấp phát vốn đầu tư
Công tác phân bổ thực hiện trên cơ sở dự toán được phê duyệt, gồm:
* Đối với các chương trình, dự án có vốn đầu tư thuộc các Bộ, ngành
Trung ương quản lý
Các Bộ, ngành phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án, chươngtrình mục tiêu thuộc phạm vi quản lý đã đủ điều kiện quy định, đảm bảo khớpđúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, vốnngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhànước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước hàngnăm
* Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương
- Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư, có ý kiến về các
dự án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện bốtrí vốn, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước Các Bộ, ngành có trách
Trang 23nhiệm phân bổ lại theo đúng quy định của chế độ hiện hành gửi Bộ Tài chính
và Kho bạc Nhà nước để cấp phát thanh toán Phương án phân bổ và phân bổlại vốn đầu tư của các Bộ là căn cứ để cấp phát thanh toán vốn UBND cáccấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định
- Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND phân bổ vàquyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã
đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao vềtổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh
tế, mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốchội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm
- Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiếnphân bổ vốn đầu tư cho từng dự án, chương trình mục tiêu do tỉnh quản lýtrước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định
- Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quanchức năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn đầu tư chotừng dự án theo chức năng, thẩm quyền và phân cấp quản lý
- Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lạitheo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương cònphải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từngnguồn vốn đầu tư
- Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư đã được UBND tỉnh quyết định, SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện rà soátviệc phân bổ kế hoạch vốn của các ngành, đơn vị ở địa phương và có ý kiếnbáo cáo UBND đồng cấp nếu việc phân bổ vốn đầu tư không đúng quy định,đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước
Trang 241.1.4.3 Quản lý công tác đầu tư xây dựng công trình
Nội dung đầu tư xây dựng công trình thực chất là thực hiện quá trình đầu
tư của Dự án hay Chương trình mục tiêu theo yêu cầu, mục tiêu đã được phêduyệt và thực hiện theo đúng quy định về quản lý đầu tư, cụ thể thực hiện quacác giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Là giai đoạn điều tra, khảo sát các vấn đềkinh tế, xã hội để lập dự án Giai đoạn này được thực hiện theo trình tự cácbước sau: Nghiên cứu cơ hội đầu tư; nghiên cứu tiền khả thi; nghiên cứu khảthi; thẩm định dự án và ra quyết định đầu tư
- Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn biến các dự định đầu tư thànhhiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế -
xã hội Giai đoạn này bao gồm các bước kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết
kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác, các bước cụ thể như sau: Thiết
kế và lập dự toán, tổng dự toán công trình; đàm phán, ký kết các hợp đồngkinh tế với các nhà thầu; xây dựng, lắp đặt, tuyển dụng và đào tạo công nhân
kỹ thuật, cán bộ quản lý vận hành dự án khi hoàn thành; nghiệm thu quyếttoán vốn đầu tư dự án hoàn thành
1.1.4.4 Quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát
Công tác kiểm tra, kiểm soát là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua
đó đảm bảo được hiệu quả đầu tư cao nhất và tuân thủ đúng các quy định củapháp luật Kiểm tra giám sát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối vớicác vi phạm quy định về quy định về điều kiện năng lực hành nghề, các hoạtđộng tư vấn công trình Theo dõi kiểm tra các kết quả đạt được tiến hành đốichiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư, đảm bảo phù hợp với mục tiêuđịnh hướng phát triển trong phạm vi cả nước
Quá trình giám sát tức là giám sát đánh giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư,thực hiện các chức năng thanh tra chuyên ngành xây dựng, thanh tra tài chính
và cuối cùng là ngăn ngừa và xử lý các vi phạm
Trang 25Các đơn vị đầu tư kiểm tra, kiểm soát dưới hình thức tổ chức hạch toán
kế toán, báo cáo và quyết toán đúng chế độ kế toán của nhà nước, thực hiệnkiểm soát nội bộ theo quy định
Các đơn vị cấp trên có trách nhiệm kiểm tra việc mua sắm, quản lý đầu
tư của các đơn vị trực thuộc Cơ quan tài chính các cấp thẩm định báo cáoquyết toán chi hàng năm của các cơ quan cùng cấp và quyết toán ngân sáchcấp dưới
Trong phạm vi quyền hạn của mình, cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị
dự toán ngân sách có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi
và quản lý ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước
1.1.4.5 Quản lý công tác vận hành công trình sau đầu tư
Giai đoạn vận hành khai thác công trình dự án là giai đoạn được xác định
từ khi công trình dự án hoàn thành được nghiệm thu quyết toán chính thứcđưa dự án vào vận hành khai thác sử dụng hiệu quả và bền vững Đây là giaiđoạn rất quan trọng để công trình hoạt động theo chức năng và mục tiêu của
dự án đã được đề ra
1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
Một là, mô hình quản lý, điều hành Chương trình: Tổ chức mô hình quản
lý, điều hành Chương trình là một nhân tố tác động đến hiệu quả của Chươngtrình Chất lượng của công tác quản lý đầu tư là điều kiện cho việc tiết kiệm haythất thoát, lãng phí, cũng như kết quả thực hiện mục tiêu của Chương trình manglại nhiều hay ít các lợi ích kinh tế - xã hội khi khai thác sử dụng Những thiếu sóttrong công tác quản lý đầu tư và xây dựng trong quá trình thực hiện Chươngtrình là những nguyên nhân làm cho Chương trình kém hiệu quả
Hai là, cơ chế chính sách: Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác
động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Chương trình Đó là cơchế chính sách quản lý, điều hành Chương trình, chính sách đầu tư Các
Trang 26chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô, vi mô như chính sách tài khóa (chủ yếu làchính sách chi tiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ, chính sách khấu hao, Các chính sách tác động vào lĩnh vực đầu tư liên quan đến Chương trình gópphần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấuđầu tư hợp lý hay không hợp lý cho các vùng địa phương.
Ba là, nguồn nhân lực thực hiện Chương trình: Nguồn nhân lực thực hiện
nhiệm vụ trong lĩnh vực xóa đói, giảm nghèo các địa phương có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực hiện mục tiêu của Chương trình, đây là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả của Chương trình và nó ảnh hưởng đến các công việc như: Công tác lập kế hoạch, quản lý kỹ thuật công nghệ, quản lý tài chính, tín dụng.
Bốn là, công tác quy hoạch: Công tác quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt
quan trọng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư các hợp phần thuộc Chươngtrình Thực tế việc triển khai các hợp phần của Chương trình tại vùng ĐBKKtrong những năm qua cho thấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng đầu tư xongviệc đưa vào sử dụng sẽ kém hiệu quả, vì vậy khó đạt được mục tiêu củaChương trình, quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc đầu tư xây dựng manh mún,không hiệu quả
Năm là, Công tác lựa chọn các dự án để thực hiện: Việc lựa chọn các dự
án xây dựng đối với các công trình đặc thù thuộc CTMTQG về xóa đói giảmnghèo hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương kết hợp với côngtác quản lý dự án hiệu quả sẽ giúp phát huy được tối đa tác dụng của các dự
án trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và ngược lại
1.2 Kinh nghiệm quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tại một số địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Yên Bái
Triển khai Chương trình hành động 144-CTr/TU ngày 15/2/2019 củaTỉnh ủy Yên Bái về thực hiện Kết luận số 37-KL/TW ngày 17/10/2018 củaBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ
Trang 2722 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh năm2019; Kế hoạch số 131-KH/TU ngày 19/4/2019 của Tỉnh ủy về thực hiện mụctiêu giảm nghèo bền vững năm 2019, công tác giảm nghèo đang được triểnkhai mạnh mẽ.
Tổng kinh phí triển khai thực hiện ước tính trên 5.440 tỷ đồng; trong đó,ngân sách Trung ương 1.621 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 29,81%; ngân sách địaphương trên 367 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 6,76%; vốn vay tín dụng ưu đãi 3.000 tỷđồng, chiếm tỷ lệ 55,14%; vốn huy động khác trên 450 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ8,29% Theo đó, trong 06 tháng đầu năm, các dự án thuộc Chương trình mụctiêu quốc gia giảm nghèo đã được triển khai gồm: đối với Chương trình 30atại 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, năm 2019, Trung ương bố trí trên
136 tỷ đồng, gồm: vốn đầu tư phát triển trên 115 tỷ đồng, bố trí thu hồi vốnứng trước của 10 công trình (05 công trình thủy lợi, 03 công trình giao thông
và 02 công trình cấp nước) kinh phí 10,9 tỷ đồng; cấp vốn cho 12 công trìnhchuyển tiếp (03 công trình giao thông, 08 công trình thủy lợi, 01 công trìnhnước sạch), kinh phí 25,7 tỷ đồng; đầu tư mới 18 công trình (11 công trìnhgiao thông, 07 công trình thủy lợi), kinh phí 78,4 tỷ đồng
Vốn sự nghiệp, đã cấp về cho các địa phương 20,9 tỷ đồng để triển khai:duy tu, bảo dưỡng các công trình sau đầu tư là 3,5 tỷ đồng; hỗ trợ phát triển sảnxuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo là 16,1 tỷ đồng; hỗtrợ lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài là 1,2 tỷ đồng (UBND tỉnh Yên Bái, 2019).
Để quản lý có hiệu quả các chương trình MTQG tỉnh Yên Bái đã thựchiện một số biện pháp như:
- Trên địa bàn tỉnh, thống nhất sử dụng Ban Chỉ đạo Đề án giảm nghèocác cấp để chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn; phân côngnhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo và xây dựng kế hoạch thực hiện cho từng năm và cả giai đoạn
Trang 28- Phân cấp cho UBND cấp huyện, thị, thành phố trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
- Giao cho UBND huyện, thị, thành phố chọn chủ đầu tư, chọn và quyếtđịnh hạn mục đầu tư Thẩm định phê duyệt thiết kế dự toán công trình, chỉđịnh thầu hoặc quyết định kết quả đấu thầu
- Chỉ đạo cơ sở khi triển khai chương trình thực hiện nghiêm nguyên tắcdân chủ công khai và sự tham gia của người dân: Việc triển khai thực hiện cácchương trình, dự án như: Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án hỗ trợ phát triểnsản xuất có sự tham gia bàn bạc của người dân từ bước lập kế hoạch đến giám sátchất lượng thi công, nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng đã phát huy hiệuquả thiết thực, ngoài ra ý kiến đóng góp của nhân dân còn góp phần quan trọngtrong việc lựa chọn phương thức đầu tư phù hợp với nguyện vọng nhân
dân, ảnh hưởng tích cực tới tâm lý người dân, đồng thời nâng cao ý thức củangười dân trong quá trình sử dụng, bảo quản nguồn vốn được hỗ trợ, đầu tư
(UBND tỉnh Yên Bái).
* Tuy nhiên, quá trình triển khai tổ chức thực hiện còn bộc lộ một số hạn chế:
- Công tác phân công nhiệm vụ cho các phòng ban chuyên môn trực thuộc UBND các huyện còn chồng chéo, gây hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành.
- Đội ngũ cán bộ cơ sở, nhất là cấp xã còn hạn chế về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Các văn bản hướng dẫn của Trung ương chưa kịp thời (như dự án hỗtrợ phát triển sản xuất), công tác hướng dẫn, kiểm tra ở cấp tỉnh, huyện chưathường xuyên, liên tục do kinh phí hạn hẹp
- Một số huyện giao cho xã làm chủ đầu tư, nhưng không kịp thời hướngdẫn giúp xã triển khai thực hiện, năng lực chuyên môn của xã chưa đáp ứng yêucầu, quá trình thực hiện chưa đảm bảo, lúng túng trong triển khai thực hiện
Trang 291.2.2 Kinh nghiệm của huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bắc Yên là huyện vùng cao của tỉnh Sơn La, là một trong các huyệnnghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, gần 95% dân số là người dân tộcthiểu số Toàn huyện có 14 xã thuộc xã khu vực III, chương trình 135; 01 xã
và thị trấn khu vực II; 113 bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, III.Theo báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, việc thực hiện chính sáchchương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững vùng dân tộc thiểu số miền núigiai đoạn 2012-2018 trên địa bàn huyện đã phát huy hiệu quả tích cực, nhiềusản phẩm của Bắc Yên đã và đang xây dựng được thương hiệu trên thị trường;một số mô hình chăn nuôi gắn với trồng trọt đã dần hình thành; tỉ lệ hộ nghèobình quân giảm 4%/năm Tuy nhiên, các văn bản hướng dẫn còn nhiều,nhiều văn bản còn chậm và chưa chủ động; công tác tuyên truyền, phổ biếnpháp luật còn hạn chế, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững; ngân sáchđịa phương bố trí cân đối còn thấp, kết quả huy động nguồn vốn xã hội hóacòn hạn chế (Trang thông tin điện tử UBND huyện Bắc Yên)
Để thực hiện tốt Chương trình quản lý các chương trình MTQG đã và đangthực hiện huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La đã thực hiện một số biện pháp đó là:
- Công tác chỉ đạo, điều hành chương trình:
+ Huyện đã thành lập và kiện toàn (khi có thay đổi) BCĐ thực hiệnChương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 huyện Chỉ đạo các xã, thị trấnkiện toàn BCĐ cấp xã, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên ban đểtriển khai thực hiện Chương trình
+ BCĐ thực hiện Chương trình MTQG giai đoạn 2016-2020 huyện giúpUBND huyện triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các hoạt động củaChương trình Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình hoạtđộng của BCĐ cấp xã, kịp thời giải đáp, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cơ
sở gặp phải trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình
Trang 30- Công tác quản lý, thực hiện Chương trình:
+ Huyện chủ động phối hợp với các cấp trong quản lý, tổ chức thực hiệnChương trình Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc thẩm quyềnquản lý của huyện chủ động phối hợp triển khai Chương trình theo đúng chứcnăng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng đơn vị
+ Quan tâm sát sao chỉ đạo tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lựcthực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, bản; lấy
đó làm lực lượng nòng cốt triển khai thực hiện Chương trình và tuyên truyền,phổ biến các chính sách giảm nghèo để nhân dân được biết và thực hiện
+ Thực hiện cơ chế phân cấp, trao quyền cho cấp xã theo quy định Chỉđạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ có tráchnhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cấp xã trong công tác quản lý,thực hiện hiệu quả, đúng quy định nguồn kinh phí được giao
+ Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện giảm nghèo dựa vào cộng đồng nhằmhuy động sự tham gia, đóng góp của người dân trong quá trình thực hiệnChương trình
* Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn bộc lộ một số hạn chế:
- Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và thẩm định phê duyệt, tổchức đấu thầu, chỉ định thầu, giao thầu Các dự án tiến hành chưa tốt, trình
tự, thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập, mất nhiều thời gian Mặt
dù hầu hết các xã đến nay đã làm chủ đầu tư, nhưng trình độ năng lực cán bộmột số xã còn hạn chế, từ đó làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thi côngcác công trình và công tác giải ngân thanh quyết toán chậm, kéo dài
- Nguồn lực đầu tư phân theo định mức cũ còn thấp so với nhu cầu của các địa phương thụ hưởng
- Cơ chế hướng dẫn của Trung ương còn chung chung, chưa cụ thể dẫn đến việc áp dụng thực hiện của địa phương còn nhiều bất cập
Trang 311.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
Qua các biện pháp các địa phương đang thực hiện và các hạn chế trongquá trình triển khai thực hiện chương trình MTQG giảm nghèo bền vững củatỉnh Yên Bái và huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La bài học kinh nghiệm rút ra chohuyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên như sau:
Một là, Xác định giảm nghèo bền vững là một trong những chính sách ưutiên trong phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước, là mục tiêu hàngđầu trong công cuộc xây dựng và phát triển của huyện nhà Đầu tư đúng trọngtâm, trọng điểm, tận dụng mọi lợi thế của địa phương như khí hậu, địa hình,nguồn lao động Do đó đi đôi phân cấp, trao quyền, tạo sự chủ động cho cơ
sở, các cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện cần tăng cường sự kiểm tra, giámsát để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát hiện sai sót, kịp thời giúp các
xã khắc phục mọi khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện
Hai là, phải có lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế, các biện phápđột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững trên địabàn Tích cực hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động, gắn với đào tạonguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động ở nôngthôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng cao kiến thức,tay nghề, đủ điều kiện tham gia thị trường lao động chất lượng cao
Ba là, xây dựng chương trình phải gọn, phù hợp với yêu cầu thực tế vànăng lực, trình độ quản lý của cơ sở, đồng thời trong tổ chức thực hiệnchương trình phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai và minh bạch Xácđịnh đúng thực trạng đói nghèo, xác định đúng mục tiêu trọng tâm, trọng điểmphải giải quyết, đúng địa bàn ưu tiên là các xã nghèo nhất, thôn bản khó khănnhất để tập trung nguồn lực đầu tư, không dàn trải Đồng thời huy động vàlồng ghép tất cả mọi nguồn lực, kể cả ngân sách nhà nước; tín dụng đóng gópcủa nhân dân; các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nhằm phục vụ chochương trình
Trang 32Bốn là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân phát huy sựsáng tạo, ý chí tự lực tự cường, tích cực sản xuất, chủ động phát triển kinh tế.Năm là, xã hội hóa các hoạt động giảm nghèo bền vững, phát độngphong trào toàn huyện chung tay tham gia thực hiện giảm nghèo bền vững.Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm Phấn đấu thực hiện các mụctiêu giảm nghèo bền vững thông qua việc đẩy mạnh các chương trình đầu tưxây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các chương trình hỗ trợ về sản xuất vàđời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, các xã đặc biệt khó khăn trong đó ưutiên các đối tượng người nghèo DTTS, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
Sáu là, sử dụng đồng bộ, hiệu quả, lồng ghép tối đa các nguồn lực hỗ trợgiảm nghèo, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Tăng cườngkiểm tra, giám sát, đánh giá việc sử dụng nguồn lực, bảo đảm đúng mục tiêu,đúng đối tượng, định mức, kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụngnguồn kinh phí của chương trình không đúng mục đích, không có hiệu quả,gây thất thoát
Bảy là, định kỳ tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút kinhnghiệm quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình; kịp thờikhen thưởng để động viên các cá nhân, tập thể có thành tích tốt, nêu gươngđiển hình tiên tiến trong thực hiện Chương trình Khắc phục những yếu kém,tồn tại, xử lý nghiêm các sai phạm (nếu có) để tổ chức thực hiện chương trìnhđạt hiệu quả tối ưu
Tám là, thường xuyên rà soát các văn bản hướng dẫn của các cấp, cácngành trong triển khai thực hiện quản lý chương trình để kịp thời đề xuất cácgiải pháp tháo gỡ khó khăn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
Trang 33CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1 Thực trạng công tác quản lý chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững ở huyện Mường Ảng trong những năm qua như thế nào?
Câu hỏi 2 Các yếu tố làm ảnh hưởng đến quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng là gì?
Câu hỏi 3 Để hoàn thiện công tác quản lý chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững tại trên địa bàn huyện Mường Ảng, cần phải căn cứvào những định hướng gì và thực hiện những giải pháp nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được lấy từ các các cổng thông tin công bố chính thứccủa các cơ quan Nhà nước; kết quả các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức vềthực hiện chương trình MTQG giảm nghèo bền vững và quản lý thực hiệnchương trình MTQG giảm nghèo bền vững;những thông tin về tình hình cơbản, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, các chính sách củađịa phương đối với thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, sốliệu thực hiện các mục tiêu của chương trình do các sở, ban ngành thành viênBan chỉ đạo chương trình cung cấp, số liệu báo cáo của các huyện, xã thựchiện chương trình, số liệu về giảm nghèo qua các năm do Sở Lao động vàThương binh xã hội tỉnh Điện Biên và các vấn đề có liên quan đến đề tài docác cơ quan chức năng của huyện Mường Ảng và tỉnh Điện Biên cung cấp.Các tài liệu, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thậpthông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của các địa phương, của ngànhTài chính, website của các Bộ, Ngành khác có liên quan
Trang 342.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Thu thập thông tin sơ cấp để có được những ý kiến cụ thể của các cán bộquản lý và cán bộ trực tiếp tham gia vào các công tác liên quan đến quản lýthực hiện chương trình MTQG giảm nghèo bền vững của huyện Thông tin,
số liệu được thu thập qua khảo sát, điều tra mẫu theo bảng hỏi, trong đó thiết
kế hệ thống câu hỏi phỏng vấn kín, kết hợp với câu hỏi mở, nhằm tạo ra khảnăng để người được phỏng vấn cung cấp nhiều thông tin
* Đối tượng điều tra là cán bộ huyện, xã, người dân tại các địa phương đang triển khai thực hiện chương trình
* Số mẫu điều tra: Để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể mẫu được xác định thông qua công thức của Slovin:
1+ N*e2Trong đó n là quy mô mẫu, N là số lượng của tổng thể, e là sai số cho phép.+ Số lượng cán bộ huyện Mường Ảng là 58 người, áp dụng công thứctrên với khoảng tin cậy là 95% nên mức độ sai lệch e = 0,05 ta có n =
58/(1+58*0,052) = 50,6
+ Chọn các xã nghiên cứu đại diện đầy đủ các đặc điểm về điều kiện địahình, kinh tế, xã hội, văn hoá trên địa bàn huyện Huyện gồm các xã có thể chiathành 3 vùng khác nhau về điều kiện địa hình, trình độ phát triển của huyện.Vùng 1 là các xã thuận lợi, có diện tích sản xuất lúa ruộng phát triển,giao thông đi lại thuận tiện, tốc độ phát triển kinh tế cao Đại diện vùng 1 tácgiả chọn xã Búng Lao là điểm nghiên cứu
Vùng 2 là các xã có diện tích cây công nghiệp, cây cà phê phát triển, giaothông không được thuận lợi như vùng 1 Tác giả chọn xã Ẳng Nưa là đại diệnvùng 2
Vùng 3 là vùng giao thông đi lại khó khăn, kinh tế kém phát triển Tácgiả chọn xã Mường Đăng đại diện cho vùng 3 để nghiên cứu
Trang 35Số hộ của 3 xã Búng Lao, Ẳng Nưa và Mường Đăng năm 2019 là 172
hộ, áp dụng công thức Slovin ta có: n = 172/(1+172*0,052) = 120,28 Tác giảlựa chọn 120 hộ gia đình tại 3 xã Búng Lao, Ẳng Nưa và Mường Đăng theophương thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để thực hiện điều tra
Như vậy, tác giả lựa chọn ngẫu nhiên điều tra 51 phiếu cán bộ huyện và
Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của từng đối tượng phỏng vấn
về một vấn đề được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra ý kiến đánh giá chung
về công tác quản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ởhuyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
* Xây dựng thang đo:
Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 bậc trong đo lường các yếu tố tác động đến các nội dung quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên gồm 5 bậc như sau:
1(Hoàn toàn không đồng ý) 1,0 – 1,80 Kém
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Sau khi thu thập được các tài liệu và số liệu, tiến hành phân loại, tổng hợpthông tin, sắp xếp thông tin cần thiết theo từng mục tiêu và nội dung nghiên cứucủa đề tài để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài Thiết lập các Bảng số liệu
Trang 36và các biểu đồ, đồ thị phục vụ cho việc phân tích và đánh giá các nội dungnghiên cứu Đối với thông tin sơ cấp, phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ đượckiểm tra và nhập vào máy tính, sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu.
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp mô tả thống kê
Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướngphát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội Sử dụng phương pháp này trongnghiên cứu đề tài để mô tả thực trạng thu, chi thực hiện Chương trình MTQGgiảm nghèo bền vững Những thuận lợi, khó khăn trong quản lý Chương trìnhMTQG giảm nghèo bền vững ở huyện Mường Ảng
2.2.3.1 Phương pháp so sánh
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh bằng cách đối chiếu các chỉ tiêu,các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tínhchất tương tự nhau
Sử dụng phương pháp so sánh thống kê trong nghiên cứu đề tài để sosánh kết quả hoạt động thu, chi thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèobền vững giữa các năm, các thời kỳ, hoặc cơ cấu của các loại thu, chi thựchiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững của huyện Mường Ảng giaiđoạn 2016-2018
2.2.4 Phương pháp thực chứng
Phân tích thực tế đưa ra các bằng chứng để làm nổi bật thực trạng vềquản lý thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn(2016 - 2018) Sử dụng số liệu và quá trình kiểm tra, giám sát của các Bộ,ngành Trung ương để đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình vàxác định nguyên nhân làm cơ sở để đề xuất các giải pháp
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá các nguồn lực và phát triển kinh tế
- Quy mô và cơ cấu diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo địa phương trên huyện
Trang 37- Quy mô và cơ cấu dân số và lao động của huyện: số lượng và cơ cấu dân số theo giới tính (nam, nữ), theo khu vực (thành thị, nông thôn).
- Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện: tổng giá trị sản xuất và cơcấu phân theo các ngành: Nông lâm nghiệp và thủy sản, Công nghiệp và xâydựng, Dịch vụ và thương mại
- Tăng trưởng kinh tế chung và từng ngành của huyện
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
Thực trạng phân bổ vốn của Chương trình:
- Phân bổ vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng
- Phân bổ vốn cho hỗ trợ phát triển sản xuất
- Phân bổ vốn cho duy tu, bảo dưỡng công trình
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
- Các chỉ tiêu phản ánh quản lý công tác phân bổ, giao kế hoạch vốn, cấp phátvốn đầu tư cho Chương trình
Vốn đầu tư phát triển Xây dựng cơ sở hạ tầng
Vốn Hỗ trợ phát triển sản xuất
Vốn Duy tu, bảo dưỡng công trình
- Các chỉ tiêu phản ánh quản lý công tác đầu tư xây dựng công trình
Số lượng và cơ cấu đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
Số lượng và cơ cấu đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
- Các chỉ tiêu phản ánh quản lý công tác kiểm tra, giám sát Chương trình
- Các chỉ tiêu phản ánh quản lý công tác sau đầu tư
Trang 38CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở HUYỆN MƯỜNG ẢNG,
TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2018 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Mường Ảng
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Mường Ảng là huyện miền núi nằm ở phía Đông của tỉnh Điện Biên, cótổng diện tích tự nhiên 443,522 km2, nằm giữa huyện lỵ Tuần Giáo và thànhphố Điện Biên Phủ, dọc theo quốc lộ 279, cách thành phố Điện Biên Phủkhoảng 42 km về phía Tây Huyện có vị trí quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế và xây dựng khu vực phòng thủ của tỉnh Điện Biên (Trang thông
tin điện tử huyện Mường Ảng - Tỉnh Điện Biên)
- Phía Bắc giáp huyện Tuần Giáo - Mường Chà tỉnh Điện Biên
- Phía Nam giáp tỉnh Sơn La và huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên
- Phía Đông giáp huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
- Phía Tây giáp huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên
3.1.1.2 Điều kiện địa hình
Địa hình của huyện Mường Ảng khá phức tạp bị chia cắt bởi nhiều suối
và đồi núi, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 1.200 - 1.600m
Các xã khu vực phía Bắc và Tây Bắc có địa hình núi cao, chia cắt phứctạp ra nhiều khe suối, độ cao trung bình 800 - 1.000m, độ dốc lớn, phần lớndiện tích có độ dốc trên 200
Các xã phía Nam huyện có địa hình bằng phẳng hơn, độ dốc thườngdưới 700m, tương đối thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp
Theo kết quả đo trên bản đồ địa hình 1/25.000 của huyện thì diện tích có
độ dốc tương đối bằng (dưới 700) chiếm 35% diện tích của huyện, diện tích
có độ dốc trên 700 chiếm khoảng 65% diện tích của huyện (Trang thông tinđiện tử huyện Mường Ảng - Tỉnh Điện Biên)
Trang 393.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Mường Ảng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới núi cao, phân thành 02mùa rõ rệt, mùa đông tương đối lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng, mưa nhiều vớicác đặc tính diễn biến thất thường, phân hoá đa dạng, ít chịu ảnh hưởng củabão, chịu ảnh hưởng vừa của gió tây khô và nóng
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 210C - 230C Nhiệt độ bình quâncao nhất trong mùa nắng đạt khoảng 270C, tháng 7 là tháng có nhiệt độ trungbình cao nhất, có năm lên tới 28 - 290C; nhiệt độ bình quân trong mùa đôngkhoảng 200C, thấp nhất là tháng 1 khoảng 15,60C, độ ẩm tương đối trung bình
từ 86-90%
Nhìn chung, điều kiện khí hậu Mường Ảng cho phép phát triển nhiều loạicây trồng: Cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su), cây ăn quả, đậu, tương,lạc, bông, trồng rừng hoặc nông, lâm kết hợp có thể bố trí chuyển đổi cơ cấucây trồng với các loại cây trồng khác nhau đồng thời tạo che phủ quanh năm(Trang thông tin điện tử huyện Mường Ảng - Tỉnh Điện Biên)
3.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
Mường Ảng có hệ thống sông suối ít và khá đơn giản; không có hệ thốngsông lớn, hệ thống khe suối được phân bố đều ở khắp các khu vực, lưu lượngdòng chảy của các con suối bình quân không lớn, lượng nước tập trung chủyếu vào mùa mưa, về mùa khô nhiều con suối bị cạn nguồn nước Hệ thốngsuối của Mường Ảng chủ yếu có 04 con suối chính đó là: Suối Nặm Lạn, NặmLịch, Nặm Cô và Nặm Ẳng Nhìn chung nguồn nước của các con suối có thểđảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong huyện
và đáp ứng được nhu cầu về nước cho phần lớn diện tích lúa nước trong vùng.(Trang thông tin điện tử huyện Mường Ảng - Tỉnh Điện Biên)
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Mường Ảng
3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động huyện Mường Ảng
Cơ cấu giới tính trong dân số của huyện khá cân đối và không có sự
Trang 40biến động lớn từ năm 2016 đến 2018; dân số nam chiếm 49,9%, dân số nữchiếm 50,1% Nhưng tỉ lệ dân số sống ở khu vực nông thôn rất cao so với dân
số thành thị, dân số nông thôn chiếm tỉ lệ khoảng gần 90% Xét về lao độngthì lao động nữ có tỉ lệ cao hơn lao động nam, trong 3 năm lao động nữ chiếm50,78% đến 50,73%, lao động nam chiếm 49,27%, điều này khá phù hợp với
xu hướng dân số hiện tại là tỉ lệ sinh thô về giới tính nữ cao hơn nam, nhưngđiều đó cũng khẳng định là một bộ phận khá lớn dân số nam ngoài độ tuổi laođộng
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động huyện Mường Ảng
(người) (%) (người) (%) (người) (%)