1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại kho bạc nhà nước quảng bình

117 287 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thựctrạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thônmới qua KBNN Quảng Bình, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm so

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các nội dung

nghiên cứu và số liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu chưa từng

được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào trước đây Nguồn số liệu thứ

cấp, sơ cấp và một số ý kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả, cơ quan và tổ chức

được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của Luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Na

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn hoàn thành là sự kết hợp giữa kết quả học tập, nghiên cứu ở nhà

trường với kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân trong quá trình công tác và rèn luyện

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban

giám hiệu, các thầy cô giáo, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế

-ĐH.Huế; đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Đăng Hào, người hướng dẫn khoa học đã nhiệt

tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện nghiên cứu Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi vềthời gian, công việc để học tập đạt kết quả tốt

Tôi xin cảm ơn gia đình và người thân, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và

giúp đỡ tôi vật chất, tinh thần trong quá trình học tập

Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận văn, tuy nhiên do thờigian và kinh nghiệm nghiên cứu hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Do vậy, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy,

cô giáo, đồng nghiệp và các bạn quan tâm để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Na

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Học và tên học viên: Nguyễn Thị Phương Na

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế ứng dụng Niên khóa 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Hệ thống những vấn đề cơ bản về quản lý chi vốn CTMTQG XDNTM vàkiểm soát thanh toán vốn CTMTQG XDNTM từ nguồn vốn NSNN Phân tích thựctrạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thônmới qua KBNN Quảng Bình, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất

lượng công tác kiểm soát thanh toán nguồn vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới

qua KBNN Quảng Bình nói riêng và hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới

2 Đối tượng nghiên cứu:công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG

XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

3 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:Phương pháp phân tổ thống kê,

phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả

4 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Qua nghiên cứu đánh giá,

phân tích cho thấy, kết quả kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại Khobạc Nhà nước Quảng Bình đã đạt được những kết quả nhất định; song chưa tươngxứng với điều kiện, tiềm năng sẵn có, chưa khai thác hết các lợi thế của mình; nhiềuquy trình nghiệp vụ kiểm soát chi chưa đáp ứng yêu cầu cải cách tài chính Luận

văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi nguồn

vốn CTMTQG XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CTMTQG XDNTM Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

nông thôn mới

NSNN Ngân sách Nhà nước

XHCNUBND

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ xi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu củaluận văn 5

Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ NSNN VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6

1.1.1 Tổng quan về NSNN 6

1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 9

1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG XDNTM QUA KBNN 9

1.2.1 Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN về việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 9

1.2.2 Kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM quaKBNN 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của KBNN trong kiểm soát chi CTMTQG XDNTM 20

1.2.4 Nội dung, đặc điểm công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQGXDNTM 21

1.2.5 Hệ thống văn bản pháp lý hướng dẫn điều hành kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM 27

1.2.6 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM 31

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 32

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 32

1.3.2 Nhân tố bên trong 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒNVỐN CTMTQG XDNTM TẠI KBNN QUẢNG BÌNH 38

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH 38

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Quảng Bình 38 2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Quảng Bình 39

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MTQG XDNTM TRÊN ĐỊA BÀN 40

2.2.3 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân: 43

2.2.4 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực 43

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIẾM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG XDNTM QUA KBNN QUẢNG BÌNH 44

2.3.1 Những vấn đề chung 44

2.3.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua KBNN Quảng Bình 45

2.4 Đánh giá của các đối tượng được điều tra, phỏng vấn về công tác Kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình 62

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng được điều tra, phỏng vấn 62

2.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 63

2.4.3 Đánh giá của đối tượng về công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 66

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

2.4.4 Đánh giá về công tác kiểm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình theo nhóm đối tượng đơn vị công tác 75

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG XDNTM TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH 76

2.5.1 Kết quả đạt được 82

2.5.2 Những hạn chế, yếu kém 84

2.5.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế 85

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 86

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG XDNTM QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH .87

3.1 Mục tiêu, định hướng nhiệm vụ kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM .87

3.1.1 Mục tiêu, định hướng chung của Hệ thống KBNN đến năm 2020 87

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác Kiểm soát chi nguồn vốnCTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình 89

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình 90

3.2.1 Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức được giao nhiệm vụ kiểm soát chi tại KBNN Quảng Bình 90

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi CTMTQG XDNTM qua KBNN 91

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi các dự án thuộc chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 92

3.2.4 Tăng cường kiểm soát khâu chấp hành chi các dự án thuộc chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 93

3.2.5 Chú trọng chất lượng công tác quyết toán chi CTMTQG XDNTM 93

3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính 94 3.2.7 Tăng cường mối quan hệ với cơ quan tài chính đồng cấp, chủ đầu tư 94

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Kiến nghị 97

2.1 Kiến nghị với Bộ Tài Chính 97

2.2 Kiến nghị với KBNN Trung ương 98

2.3 Kiến nghị với UBND tỉnh 98

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 102 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

BẢN GIẢI TRÌNH XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số văn bản mang tính nguyên tắc chung 28

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn thực hiện Chương trình Nông thôn mới giai đoạn 2012-2016 44

Bảng 2.2 Một số cơ chế, chính sách do địa phương ban hành để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM 46

Bảng 2.3: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư và huy động xây dựng nông thôn mới do kho bạc tỉnh quản lý giai đoạn 2012-2016 56

Bảng 2.4: Kết quả thực hiện đầu tư các hạng mục và nguồn vốn đã thực hiện giai đoạn 2012-2016 57

Bảng 2.5: Chi tiết kết quả giải ngân vốn CTMTQG XDNTM 59

Bảng 2.6 Kết quả giải quyết hồ sơ về mặt tiến độ 60

Bảng 2.7 Kết quả từ chối cấp phát, thanh toán qua KSC 61

Bảng 2.8: Đặc điểm của đối tượng khảo sát 63

Bảng 2.9: Kết quả kiểm định chất lượng thang đo về công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua KBNN Quảng Bình 64

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá cơ chế, chính sách 66

Bảng 2.11: Kết quả đánh giá quy trình, thủ tục kiểm soát chi vốn của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 68

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 69

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá năng lực phục vụ của cán bộ KBNN Quảng Bình 70

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá công tác lập dự toán của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 71

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Bảng 2.15: Kết quả đánh giá công tác chấp hành dự toán chi của chương trình

mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 72Bảng 2.16 : Kết quả đánh giá công tác quyết toán chi chương trình mục tiêu

quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 73Bảng 2.17 : Kết quả đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra củachương trình mục

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình 74Bảng 2.18: Kết quả phân tích phương sai ANOVA về công tác kiểm soát chi

CTMTQG XDNTM qua KBNN Quảng Bình theo nhóm đối tượng

đơn vị công tác 75

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM 14

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Quảng Bình 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Phần 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm qua, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà

nước (KBNN) của nước ta nói chung và KBNN Quảng Bình nói riêng đã có những

chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà

nước đã từng bước được hoàn thiện theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ vàđúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng Kết quả của thực hiện cơ chế kiểmsoát chi đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng ngân sách nhà nước ngày càng

hiệu quả hơn

Trong hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN), hoạt động kiểmsoát chi vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới (CTMTQGXDNTM) là một mảng quan trọng, có những đặc thù nhất định Hoạt động kiểmsoát chi vốn CTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình cũng đã được những thànhtựu đáng kể về cả quy mô và chất lượng, bảo đảm được các nguyên tắc chế độ chi

NSNN, tăng cường hiệu quả và tiết kiệm, đồng thời cũng bảo đảm tạo thuận tiện

cho chủ đầu tư và đơn vị sử dụng ngân sách

Tuy nhiên qua thực tế công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTMtại KBNN Quảng Bình cho thấy còn bộc lộ nhiều tồn tại liên quan đến nguồn vốnnày, cụ thể như: Việc đầu tư các công trình, dự án thuộc các CTMTQG XDNTMvẫn còn dàn trải, chồng chéo; tỷ lệ giải ngân nguồn vốn CTMTQG XDNTM cònthấp; cơ chế, chính sách liên quan đến việc quản lý nguồn vốn CTMTQG XDNTM

chưa ổn định, có nhiều thay đổi, dẫn đến các chủ đầu tư còn bị động trong việc triểnkhai các CTMTQG XDNTM, đồng thời dẫn tới việc kiểm soát chi nguồn vốn này

có nhiều rủi ro, sai sót;…

Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Hoàn thiện

công tác ki ểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông

thôn m ới tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

ngành quản lý kinh tế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát chi nguồn vốn Chương

trình MTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hoànthiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình MTQG XDNTM tại KBNNQuảng Bình nói riêng và hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát chi vốn CTMTQGXDNTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi vốn CTMTQG

XDNTM qua Kho bạc Nhà nước Quảng Bình trong thời gian qua

- Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi

vốn CTMTQG XDNTM qua Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác kiểm soátchi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực tiễn công tác kiểm soát chinguồn vốn CTMTQG XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

+ Về Không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

+ Về Thời gian: Giai đoạn 2012 – 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

Trên cơ sở lý thuyết về chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM, đề tài sẽ tiếp cận từgóc độ nhà quản lý và khách hàng để nhìn nhận rõ hơn mặt hạn chế và nguyên nhân hạn

chế của công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua Kho bạc Nhà nước,

qua đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện hoàn thiện kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG

XDNTM qua Kho bạc Nhà nước, đảm bảo chi Ngân sách tiết kiệm, hiệu quả

Nghiên cứu này thu thập đồng thời cả nguồn số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

- Số liệu thứ cấp: Các văn bản pháp lý liên quan; các Thông tư, Quyết định;

Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ngân sách cho các chương trình mục tiêu Báocáo quyết toán vốn chi NSNN theo niên độ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hàng năm.Báo cáo kiểm soát chi của KBNN Quảng Bình, báo cáo kết quả thực hiện Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015, phương hướng, nhiệm

vụ giai đoạn 2016 – 2020 tỉnh Quảng Bình

- Số liệu sơ cấp: thông tin thu thập bằng phương pháp phỏng vấn cán bộ kiểm

soát chi và khách hàng sử dụng nguồn vốn CTMTQG XDNTM

Để có đánh giá khách quan về công tác Kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG

XDNTM của KBNN Quảng Bình, tác giả đã tiến hành điều tra thực tế đối với cácchủ đầu tư, kế toán trưởng đang giao dịch thanh toán nguồn vốn chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới tại KBNN Quảng Bình; các chủ tịch, phó chủ tịch

ủy ban mặt trận Tổ Quốc cấp xã; các trưởng ban mặt trận thôn; các trưởng thôn

tham gia vào quá trình giám sát các công trình xây dựng nông thôn mới và các cán

bộ công chức trực tiếp kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại KBNNQuảng Bình nhằm mục đích đánh giá mức độ phù hợp của công tác kiểm soát chinguồn vốn CTMTQG XDNTM Thông qua đó đề ra các giải pháp thiết thực hơn để

tăng cường hiệu quả của công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM

Các chỉ tiêu được xây dựng dựa trên kết quả thảo luận nhóm với các cán bộ chuyênmôn, một số chủ đầu tư trên địa bàn gồm: Cơ chế chính sách, Quy trình, thủ tụckiểm soát chi vốn CTMTQG XDNTM, Công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ, Năng lựcphục vụ của cán bộ KBNN Quảng Bình, Công tác lập dự toán, Công tác chấp hành dựtoán chi CTMTQG XDNTM, Công tác quyết toán chi CTMTQG XDNTM, Công tácthanh tra, kiểm tra, Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi nguồn vốn

+ Dựa trên các chỉ tiêu trên chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi gồm 27 câu hỏi. Bộ câuhỏi được chia làm 2 phần: phần 1 gồm 4 câu hỏi để thu thập thông tin chung của người

được phỏng vấn Phần 2 nội dung khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độđược sử dụng trong nghiên cứu này Trong đó: 1-Hoàn toàn không đồng ý; 2- Khôngđồng ý; 3-Bình thường; 4-Đồng ý và 5 – Hoàn toàn đồng ý

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

+ Mẫu được chọn để điều tra, khảo sát bao gồm: đối với cán bộ KSC tác giảchọn 5 cán bộ công chức làm về công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQGXDNTM tại KBNN Quảng Bình Đối với các chủ đầu tư, kế toán trưởngcủa 6 xã cógiao dịch vốn CTMTQG XDNTM với KBNN tỉnh Quảng Bình là 12 người.Đối với

các đối tượng tham gia giám sát các công trình xây dựng nông thôn mới bao gồm 6

chủ tịch, 6 phó chủ tịch mặt trận Tổ quốc cấp xã, 57 trưởng thôn và 57 trưởng bancông tác mặt trận thôn.Như vậy tổng số đối tượng cần điều tra khảo sát là 143

người, tuy nhiên số phiếu thu được là 137 phiếu hợp lệ Với 27 mục hỏi được xây

dựng trong thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi nguồn vốnCTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình, thì số lượng mẫu điều tra kể trên đã

đảm bảo tiêu chuẩn ít nhất gấp 5 lần số mục hỏi

* Phương pháp phân tích

- Th ống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ

bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm (như: giới tính, độ tuổi,

trình độ chuyên môn, …) qua các cách thức khác nhau

- Ki ểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha:

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại

qua hệ số Cronbach’s Alpha.Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo

lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần

bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữabiến-tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô

tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007)

Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:Loại các

biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,3); tiêu chuẩn chọn

thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất

quán nội tại càng cao)

- Phương pháp phân tích phương sai ANOVA

Phương pháp phân tích phương sai ANOVA được dùng khi nghiên cứu ảnhhưởng của biến nguyên nhân định tính lên biến kết quả định lượng, phương pháp

này so sánh trung bình của nhiều nhóm (3 nhóm trở lên)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Giả thuyết như sau: tức là biến nguyên nhân định tính không có tác động gìlên kết quả của biến định lượng.

Đối thuyết : biến nguyên nhân định tính ảnh hưởng đến biến định lượng

Dữ liệu đầu vào gồm 1 biến phân loại và một biến định lượng

Mục tiêu của phân tích phương sai trong luận văn là so sánh trung bình của 05

nhóm đối tượng đang công tác tại các đơn vị khác nhau về các chỉ tiêu liên quanđến công tác kiếm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

qua KBNN Quảng Bình và thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự saikhác theo thống kê học

5 Kết cấu củaluận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tham khảo, nội dung nghiên cứucủa luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi nguồn vốn

CTMTQG XDNTM tại Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM

tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG

XDNTM qua Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 TỔNG QUAN VỀ NSNN VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1.1 Tổng quan về NSNN

1.1.1.1 Khái ni ệm về ngân sách nhà nước

Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành từ

năm ngân sách 2017 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”[01].

Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điềukiện vật chất quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước, đồngthời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước phân phối các nguồn lực tài chínhquốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế xã hội (KTXH), bảo đảm antoàn xã hội và an ninh quốc gia

1.1.1.2 Khái ni ệm chi NSNN

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể Chi NSNN có quy mô và phạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.[01]

Phân loại chi NSNN:

* Căn cứ theo nội dung kinh tế, hay theo tính chất phát sinh, chi NSNN được phân thành:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Chi đầu tư phát triển là khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của đất nước vàgóp phần làm tăng trưởng kinh tế như: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư và hỗ trợ cho các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; góp vốn cổ phần,liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà

nước theo quy định của pháp luật; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Chi đầu tư phát

triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; Các khoản chi đầu

tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

- Chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của

nhà nước như: Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá

thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sựnghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế; quốc phòng, an ninh và trật tự

an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sảnViệt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao độngViệt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; trợ giá theo chính sáchcủa nhà nước; phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự

án nhà nước; hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã

hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay

- Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ chức ngoài nước

- Chi cho vay của ngân sách trung ương

- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân sách

năm sau.[01]

* Căn cứ theo hình thức chi tại KBNN, chi NSNN được phân thành:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

- Chi theo hình thức rút dự toán từ KBNN: là hình thức chi mà các đơn vị sửdụng ngân sách căn cứ vào dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao cho

đơn vị, căn cứ theo nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, lập và gửi hồ sơthanh toán theo quy định đến KBNN nơi giao dịch để KBNN kiểm tra, kiểm soát và

thực hiện chi trả trực tiếp cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua

đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS)

- Chi bằng hình thức lệnh chi tiền cùa cơ quan tài chính: Là hình thức chi

mà căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơquan tài chính kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng

từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo

quy định; ra lệnh chi tiền gửi KBNN để chi trả cho chi trả cho tổ chức, cá nhânđược hưởng ngân sách

Hình thức này được áp dụng khi cấp NSNN cho các tổ chức, doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế - xã hội có ít quan hệ với ngân sách và một số khoản chi đặcbiệt khác.[11]

* Căn cứ theo phương thức cấp phát, chi trả NSNN:

- Chi tạm ứng: Là việc chi trả các khoản chi NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN

trong trường hợp đơn vị đã có dự toán nhưng phải ứng trước kinh phí để thực hiện

các khoản chi do chưa đủ điều kiện thanh toán theo chế độ quy định

- Tạm cấp kinh phí: Là phương thức chi trả NSNN được áp dụng khi đầu nămngân sách, các ĐVSDNS chưa có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đểkhông ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, đơn vị, theo quy định và hướng dẫnhằng năm của Bộ Tài chính, KBNN được tạm cấp kinh phí từ ngân sách cho các

ĐVSDNSđể chi các khoản cần thiết để đảm bảo hoạt động của nhà nước

- Chi thanh toán: Là phương thức chi trả cho các khoản chi đã có đủ điều kiện

thanh toán theo quy định Khi có nhu cầu thanh toán, các ĐVSDNS gửi KBNN các

hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan theo chế độ quy định.[11]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Khái ni ệm

Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/8/2016

về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2016-2020: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với mục tiêu tổng quát

“Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;quốc phòng và an ninh, trật

tự được giữ vững”.[15]

1.1.2.2 M ục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngàycàng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắnphát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá

- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sốngvật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao

1.2 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG XDNTM QUA KBNN

1.2.1 Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN về việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

- Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ và quy

Trang 23

- Có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toánhoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc mà chủ đầu tư đề nghị trong việcthanh toán vốn;

- Kho bạc Nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán căn cứ các tài liệu do chủ đầu tưcung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm vềviệc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; không chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán Trường hợp phát hiện quyết

định của cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, Kho bạc Nhà nước có văn

bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian

quy định mà không có trả lời hoặc trả lời thấy chưa phù hợp với quy định phải cóvăn bản báo cáo lên cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý;

- Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên

quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn;

- Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện đúng quy

định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra

vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tạm ứng chưa sử dụng hoặc sử dụng không

đúng mục đích;

- Về xử phạt vi phạm hành chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 54/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính về quy định chitiết và hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Khobạc Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013của Chính phủ;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theochế độ quy định;

- Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án;

- Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước

về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư.[13]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.2.2 Kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM quaKBNN

1.2.2.1 Khái ni ệm kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua KBNN

Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từNSNN qua KBNN là quá trình kiểm soát và thực hiện việc thanh toán vốn cho các

dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn chương MTQG xây dựng nông thôn mớithuộc NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà

nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn NSNN đúng

mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế độ do Nhà nước quy định.[21]

Như vậy, có thể thấy kiểm soát chi liên quan đến phạm vi trách nhiệm của các

ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị trong quá trình lập, chấp hành và quyết toánNSNN, trong đó hệ thống KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng KBNN được đặt ở

vị trí trung tâmcủa quá trình chấp hành ngân sách, kiểm soát chi của KBNN là khâuquan trọng, cuối cùng trước khi quyết định thanh toán, chi trả cho các đơn vị thụ

hưởng; đồng thời là giải pháp hữu hiệu để hạn chế thất thoát, lãng phí vốn NSNN.Đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, đây là một nhiệm vụ

chi của NSNN, cho nên kiểm soát chi Chương trình MTQG xây dựng nông thônmới qua KBNN cũng mang đầy đủ nội dung, tính chất của kiểm soát các khoản chiNSNN qua KBNN nói chung Ngoài ra, kiểm soát chi Chương trình nông thôn mớiqua KBNN còn có những đặc thù do mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế quản lý và cáchthức tổ chức thực hiện, nguồn kinh phí đảm bảo, thời hạn thực hiện quy định

1.2.2.2 Đặc điểm của vốn chương trình MTQG xây dựngNTM

- Sự đa dạng hóa của chương trình mục tiêu xây dựng NTM: các vấn đề pháttriển kinh tế-xã hội-văn hóa-môi trường của các địa phương Cụ thể:

+ Thời gian tiến hành: thường trong một giai đoạn nhất định (5-10 năm) vàchia nhỏ kế hoạch thực hiện trong từng năm, phù hợp với kế hoạch ngân sách.+ Chủ thế tiến hành: cơ quan chủ quản là các Bộ, ngành, các cơ quan thựchiện tại các địa phương

+ Cơ chế thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương; các CTMT xây

dựng NTM đặc thù của địa phương thì do các cơ quan có thẩm quyền của địa

phương quy định cụ thể căn cứ vào nguyên tắc quản lý nhà nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

+ Việc tổ chức thực hiện tại địa phương thường được lồng ghép giữa cácCTQG xây dựng NTM với các nội dung hoạt động khác của địa phương;

-Vốn CTMT xây dựng NTM thường được bố trí để triển khai các công trình,công việc cụ thể cho các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, không có vốncho công tác quy hoạch

-Các dự án MTQG cho xây dựng NTM thường có số vốn đầu tư không lớn

(thường dưới 10 tỷ đồng) các hạng mục công trình, công việc được giao trong năm

kế hoạch thường tiến hành trọn vẹn trong năm đó, khối lượng công việc phù hợpvới kế hoạch vốn giao hàng năm Do vậy, thường không phát sinh các khoản tạm

ứng phải chuyển sang thu hồi sang thu hồi vào năm sau, trừ một số dự án được chophép kéo dài vào năm sau

- Theo quy định về thanh toán vốn và quyết toán vốn CTMT xây dựng NTMthì tất cả các khoản tạm ứng đều phải thanh toán trong thời gian quy định (31/1 năm

sau) Điều này khác với vốn đầu tư XDCB tập trung là các khoản tạm ứng theo chế

độ chưa chuyển sang thanh toán và thu hồi tạm ứng trước 31/1 thì vẫn được thanh

toán và quyết toán vào niên độ năm sau

-Vốn CTMT cho xây dựng NTM được thực hiện lồng ghép nhiều nguồn vốn

cùng đầu tư cho một công trình Tuy nhiên, cơ chế quản lý, cấp phát vốn tương đốiđồng nhất nên không gây khó khăn trong quá trình quản lý, thanh toán Trường hợp

có 2 nguồn vón có cơ chế quản lý khác nhau thì vốn thanh toán từ nguồn nào sẽ

được thực hiện theo quy định đối với các nguồn vốn đó (tỷ lệ tạm ứng, thanh toán,

thời gian thanh toán, điều kiện hồ sơ pháp lý ) [21]

1.2.2.3 S ự cần thiết phải kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM

qua KBNN

Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở mọi mặt,

mọi lĩnh vực, đặc biệt nhà nước ta ưu tiên trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân vànông thôn Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện

đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát

triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái

được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ các nội dung chi cho chương trình sẽ hạn chếđược các hiện tượng tiêu cực, sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát, lãng phí , góp

phần sử dụng đúng nguồn lực tài chính của chương trình để đạt được các mục tiêu

đề ra Đồng thời, góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò

của các cấp, các ngành, các cơ quan có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh

phí Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới

Do đặc thù của cơ chế quản lý chi Chương trình MTQG về xây dựng nông

thôn mới diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, đếnnhiều ngành, nhiều cấp, từ cấp thôn, xã đến huyện, tỉnh.Trong khi đó, cơ chế quản

lý chi hiện hành (chi đầu tư XDCB, chi thường xuên, chi Chương trình MTQG) mới

quy định những vấn đề có tính chung nhất, mang tính nguyên tắc chứ không thể bao

quát hết các nội dung nảy sinh trong quá trình thực hiện Cho nên, mỗi Chươngtrình MTQG lại xây dựng những tiêu chí, định mức phân bổ vốn, mức hỗ trợ theotừng nội dung hoạt động của Chương trình MTQG đó Vì vậy, cần thiết phải có sựkiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo sự thống nhất theo những định hướng chung,phát hiện kịp thời những kẽ hở trong cơ chế quản lý, ngăn ngừa những hiện tượngtiêu cực có thể xảy ra Từ đó, có những kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung ban hànhnhững cơ chế quản lý chương trình phù hợp, chặt chẽ, đảm bảo các khoản chi được

sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Việc kiểm soát chi nguồn vốnCTMTQG XDNTM qua KBNN là cần thiết và dần được hoàn thiện để phù hợp với

sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta

1.2.2.4 Quy trình kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM

Theo Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20 tháng 4 năm 2012 của KBNN

về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước[16] như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM

(Nguồn: Phòng Kiểm soát chi KBNN Quảng Bình) Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Chủ dự án gửi hồ sơ, chứng từ (tạm ứng,

thanh toán) vốn tới KBNN qua cán bộ kiểm soát chi theo quy định hiện hành

Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thực hiệnkiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấuthầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị thanhtoán phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng

Trường hợp dự án thuộc đối tượng chỉ định thầu, trường hợp tự thực hiện hoặc

phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng và theo

dự toán được duyệt

Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị

thanh toán phù hợp với giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng

Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn

đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xácđịnh số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có), tên, tài khoản đơn

vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vàoGiấy đề nghị thanh toán vốn

đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có),đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ

hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với số vốn

đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC)

và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủđầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

Bước 2: Trình ký trưởng phòng KSC:Trưởng Phòng KSC kiểm tra hồ sơ, ký tờ

trình lãnh đạo KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu

tư/Giấy rút dự toán sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ KSC, để cán bộ KSC trình

lãnh đạo phụ trách Phòng KSC ký duyệt

Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi chấp nhận tạm ứng, thanh toán số

khác so với số cán bộ chuyên quản trình, trưởng phòng Kiểm soát chi ghi lại sốchấp nhận tạm ứng, thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ chuyên quản

dự thảo văn bản trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ dự án

Trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp, chưa đúng theoquy định thì Trưởng phòng trả lại hồ sơ cho cán bộ KSC, để lập thông báo gửi

chủ dự án

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Bước 3: Trình ký lãnh đạo phụ trách KSC: Lãnh đạo phụ trách phòng KSC

xem xét, ký duyệt tờ trình, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ

sơ cho phòng KSC

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ tạm ứng, thanh toán thì

phòng Kiểm soát chi có trách nhiệm giải trình

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số đề nghị chấp nhận tạmứng, thanh toán của phòng KSC thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ chuyên quản

dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng phòng KSC trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ

dự án về kết quả chấp nhận tạm ứng, thanh toán

Trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp, chưa đúng theo quyđịnh thì lãnh đạo KBNN chuyển trả lại hồ sơ cho Phòng KSC, để thông báo cho chủ

dự án biết

Bước 4: Chuyển chứng từ thanh toán:Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ

cho phòng Kế toán bao gồm: Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu

tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc)

Bước 5: Trình ký Kế toán trưởng:Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu,

chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tinliên quan và ký trên chứng từ giấy, máy sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán

trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máy sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế

toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng

Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý

Bước 6:Trình ký lãnh đạo phụ trách kế toán:Lãnh đạo KBNN phụ trách kế

toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn

đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiềncho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định

của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình Lãnh đạo phụ trách kế toán

ký duyệt trên máy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Bước 7, 8: Thanh toán cho đơn vị hưởng:

Căn cứ chứng từ được duyệt, cán bộ kế toán làm thủ tục thanh toán cho nhà

thầu hoặc đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ

Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấyrút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ

hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

Bước 9,10,11:Lưu trữ và trả chứng từ:

Bộ phận Kho quỹ chi tiền mặt cho đơn vị theo chứng từ, trả 01 liên cho đơn vị

và chuyển các liên còn lại cho Phòng Kế toán

Cán bộ kế toán lại nhận chứng từ đã hạch toán, tách 01 liên chứng từ lưu, cácliên còn lại trả cho cán bộ kiểm soát chi (qua sổ giao nhận chứng từ)

Cán bộ kiểm soát chi tách 01 liên chứng từ cùng với các tài liệu, hồ sơ pháp lý

có liên quan để lưu hồ sơ thanh toán và trả lại chủ dự án các hồ sơ, chứng từ còn lại

(Thời gian thực hiện các bước 5-11 là 01 ngày làm việc)

Nhận xét:

- Ngoài việc chủ đầu tư tiến hành kiểm soát hồ sơ trước khi gửi đến cơ quan

KBNN để giải ngân thì cơ quan KBNN còn tổ chức kiểm soát chi qua nhiều bước,

có sự xem xét của nhiều cấp (nhân viên, lãnh đạo phòng kiểm soát chi, lãnh đạo cơquan và bộ phận kế toán) giúp cho công tác kiểm soát chi hạn chế được sai sót, tuynhiên công tác kiểm soát chi phải tiến hành qua nhiều bước sẽ khó có thể rút ngắn

được thời gian, khó quy trách nhiệm khi có sai sót (vì chưa có quy định rõ ràng đối

với nội dung này), ngoài ra khi một khâu nào đó bị khuyết sẽ ảnh hưởng đến thờigian kiểm soát chi

- Phần mềm hỗ trợ cho công tác kiểm soát chi còn hạn chế (nhập liệu mấtnhiều thời gian, tuy nhiên việc kết xuất dữ liệu, kết xuất báo cáo còn hạn chế), ảnh

hưởng đến công tác kiểm soát chi

1.2.2.5 Điều kiện và nguyên tắc của kiểm soát chi nguồn vốn chương trình

MTQG xây d ựng nông thôn mới

-Điều kiện: Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chiNSNN khi có đủ các điều kiện sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

+ Đã có trong dự toán chi NSNN được giao;

+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định.+ Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được ủy quyền quyếtđịnh chi

+Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định [01]

+ Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoảnchi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách [01]

1.2.2.6 D ự toán chi nguồn vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới

+ Dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN phải bám sát kế hoạch phát triểnkinh tế, xã hội và có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội: Kế hoạch ngân sách chỉ mang tính hiện thực khi bám sát kế hoạchphát triển kinh tế, xã hội Có tác động tích cực đến thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội, cũng chính là thực hiện kế hoạch NSNN Trong điều kiện kinh tế thị

trường, Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý vĩ mô, kế hoạch phát triển KT-XH chủ

yếu mang tính định hướng

+ Dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và

đúng đắn các quan điểm của chính sách tài chính địa phương trong thời kỳ và yêu cầu

của Luật NSNN Hoạt động NSNN là nội dung cơ bản của chính sách tài chính Dovậy, lập dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN phải thể hiện được đầy đủ và đúng

đắn các quan điểm chủ yếu của chính sách tài chính địa phương như: trật tự và cơ cấu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

động viên các nguồn thu, thứ tự và cơ cấu bố trí các nội dung chi tiêu Bên cạnh đó,

dự toán nguồn chi CTMTQG từ NSNN hoạt động luôn phải tuân thủ các yêu cầu củaLuật NSNN, nên ngay từ khâu lập kế hoạch cũng phải thể hiện đầy đủ các yêu cầucủa Luật NSNN như: xác định phạm vi, mức độ của các nội dung thu, chi nguồn vốnCTMTQG từ NSNN; phân định thu chi giữa các cấp của CTMTQG [2]

1.2.2.7 Ch ấp hành chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông

thônm ới

Tổ chức chấp hành dự toán chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựngNTM là khâu thứ hai trong chu trình quản lý kiểm soát chi chi NSNN nguồn vốn

chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Sau khi dự toán nguồn vốn chương

trình MTQG xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và

năm ngân sách bắt đầu thì quá trình chi ngân sách được triển khai

Cấp phát ngân sách: Nội dung chính của quá trình chấp hành chi nguồn vốn

chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới là việc bố trí kinh phí kịp thời đápứng cho nhu cầu chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới củacác địa phương sử dụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt Các cơ quan được

pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi nguồn vốn chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới theo đúng dự toán và đúng chế độ Thực chất củaviệc chấp hành nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới la tổ chứccấp phát nguồn vốn này sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.[02]

1.2.2.8 Quy ết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông

thôn m ới

Quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTM là khâu cuốicùng trong chu trình quản lý chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTM, từviệc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi Nội dung công tác quyết toán chinguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTM bao gồm:

Lập quyết toán: Sau khi thực hiện xong công tác khoá sổ cuối năm ngân

sách, các địa phương thụ hưởng ngân sách lập đẩy đủ các loại báo cáo tài chính

và gửi kịp thời các loại báo cáo cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

đúng chế độ tài chính quy định Các số liệu trên sổ sách kế toán của mỗi địaphương phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và

KBNN cả về tổng số và chi tiết

Phê chuẩn quyết toán:

Việc xét duyệt và phê chuẩn quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQGxây dựng NTM được thực hiện từ dưới lên Trình tự như sau:

Thứ nhất, đối với chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTM của các

địa phương dự toán: đơn vị cấp trên xét duyệt báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán

cấp dưới Cơ quan tài chính các cấp tham gia xét duyệt, phê chuẩn quyết toán năm

đối với các đơn vị dự toán đồng cấp

Thứ hai, đối với chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTM của các cấp:Phòng tài chính huyện lập quyết toán trình cơ quan chính quyền cấp huyện phê chuẩn.Phòng tài chính huyện thẩm định quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG xâydựng NTM huyện, lập quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTMcấp huyện, tổng hợp lập báo cáo quyết toán trên địa bàn huyện, trình cơ quan có thẩmquyền cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn, quyết toán gửi Sở tài chính

Bộ Tài chính thẩm định quyết toán ngân sách tỉnh, lập quyết toán chi nguồnvốn chương trình MTQG xây dựng NTM Trung ương, tổng hợp lập báo cáo quyếttoán chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng NTM trình cơ quan có thẩmquyền xem xét, phê chuẩn, đồng thời gửi cơ quan kiểm toán Nhà nước [01]

1.2.3 Vai trò, nhiệm vụ của KBNN trong kiểm soát chi CTMTQG XDNTM

Kiểm soát chi NSNN nói chung và chi Chương trình MTQG XDNTM có ýnghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, nên công việc

đó là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị có liên quan đến việc

quản lý và điều hành thực hiện chương trình nông thôn mới, trong đó Kho bạc cóvai trò rất quan trọng

KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theochế độ quy định và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo yêu cầu của

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện chi Chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới có liên quan Cơ quan KBNN có quyền từ chốithanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ điều kiện và phải chịu tráchnhiệm về quyết định của mình Thực hiện vai trò đó, KBNN sẽ giúp cho nguồn vốn

được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả Như vậy, vai trò của

KBNN không chỉ thụ động nhận lệnh và chi trả tiền cho các đơn vị mà hoạt động

mang tính độc lập tương đối, có tác động nhất định đối với hoạt động sử dụng vốn

NSNN của các đơn vị đó

Mặt khác, trên cơ sở hạch toán đầy đủ các khoản chi Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới theo đúng mã chương trình, dự án, đúng mục lục ngân sách

nhà nước, đúng niên độ ngân sách , KBNN sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính

xác về tình hình thực hiện Chương trình MTQG ở mỗi thời kỳ, phục vụ cho côngtác chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý Chương trình MTQG và công táckiểm tra, kiểm toán, quyết toán Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.[20]

1.2.4 Nội dung, đặc điểm công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQGXDNTM

1.2.4.1 N ội dung kiểm soát chi CTMTQG XDNTM qua KBNN

a Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi

b Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định:

 Đảm bảo các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao

 Chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.Đối với các khoản chi chưa có trong chế độ, tiêu chuẩn, định mức, KBNN kiểm soát,

thanh toán theo mức chi trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liên quan tùy theo tính chất của từng

khoản chi[01]:

*Đối với khoản chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM có tính chất chi đầu tư, để

được giải ngân thì chủ dự án phải gửi đến KBNN các tài liệu như:

- Tài liệu gửi 1 lần: Là bản chính hoặc sao y bản chính, riêng hợp đồngkinh tếphải là bản chính, cụ thể như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

+ Tài liệu để mở tài khoản, và:

- Hồ sơ thuộc giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

+ Dự toán chi phí công tác CBĐT được duyệt

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của luật đấu thầu.+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với đơn vị nhận thầu

+ Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện phải có văn bản cho phép của cấp cóthẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt và văn bản giaoviệc hoặc hợp đồng nội bộ

- Hồ sơ thuộc giai đoạn thực hiện đầu tư:

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự

án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

+Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầuHợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo quy định tạiNghị định số 48/2010/NĐ – CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng tronghoạt động xây dựng[06]

+ Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi đến KBNNthoả thuận liên danh

+ Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối vớitừng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầuhoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng

- Tài liệu bổ sung hàng năm:

+ Kế hoạch vốn hàng năm do Kho bạc Nhà nước thông báo (đối với các dự án

do Trung ương quản lý);

+ Kế hoạch vốn đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện

thông báo (Đối với các dự án do địa phương quản lý)

+ Dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phân bổ

- Tài liệu tạm ứng vốn: ngoài các tài liệu quy định trên khi đến tạmứng vốnchủ đầu tư gửi các tài liệu sau đây:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy rút vốn đầu tư/ Giấy rút dự toán ngân sách (trường hợp giao dự toán)+ Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu hợp đồng phải bảo lãnh tiềntạm ứng)

- Tài liệu khi thanh toán khối lượng hoàn thành:

+ Trường hợp thanh toán theo hợp đồng: Bảng xác định giá trị khối lượng

hoàn thành theo hợp đồng Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng VĐT (nếu có thanh toán tạm ứng) Giấy rút vốn đầu tư/ Giấy rút dựtoán ngân sách Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảngxác nhận giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

- Trường hợp thanh toán không theo hợp đồng:

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chikhông thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lậpBảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo)

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng).+ Giấy rút vốn đầu tư/ Giấy rút dự toán ngân sách.[16]

*Đối với khoản chi nguồn vốn CTMTQG có tính chất chi thường xuyên, để

được giải ngân thì chủ dự án phải gửi đến KBNN các tài liệu như:

- Hồ sơ gửi đầu năm:

+ Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ- CP

ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập[05] gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ củacấp có thẩm quyền

+ Cơ quan Nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày

17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụngbiên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước [04]gửi Quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

- Hồ sơ khi tạm ứng:

+ Đối với đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự toán, trong đó ghi rõ nội

dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán

+ Đối với đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản:Chi mua hàng hóa, dịch vụ (trừtrường hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên): đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ

sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà

nước có căn cứ kiểm soát và bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi

nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với

trường hợp khoản chi phải có hợp đồng) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng

nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng),tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấuthầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranhcủa cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng

- Hồ sơ khi thanh toán:

+ Giấy rút dự toán (thanh toán);

Tuỳ theo từng nội dung chi, khách hàng gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

+ Đối với khoản chi thanh toán cá nhân: Đối với các khoản chi học bổng, sinh

hoạt phí, các khoản đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: Danh sáchnhững người hưởng học bổng, sinh hoạt phí; danh sách cán bộ xã, thôn bản đươngchức (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh) Các khoản thanh toán kháccho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh toán Đối với thanh toán cá nhân thuêngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có);

+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ: Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thôngtin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng từ thanh toán Chi mua vật tư vănphòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp

đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợpđồng) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện

theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: Văn bản quy định vềmức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầu năm

và gửi khi có phát sinh thay đổi)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

+ Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không

có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi cóhợp đồng)

+ Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán

+Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi

không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoảnchi có hợp đồng)

+ Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi

không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoảnchi có hợp đồng)

+ Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chikhông có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoảnchi có hợp đồng) Trong đó lưu ý: Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc góithầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu

đồng): Không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm

cho KBNN mà chỉ phải gửi bảng kê chứng từ thanh toán Đối với các khoản muasắm Thanh toán bằng hình thức thẻ “tín dụng mua hàng”: Đơn vị lập 2 liên bảng kêchứng từ thanh toán

+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng cáccông trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng,thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vịphải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền.+ Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chikhông có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoảnchi có hợp đồng)

+ Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác

chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa chọn nhàthầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp cóthẩm quyền

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

- Hồ sơ thanh toán tạm ứng:

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

+ Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:

+ Thanh toán tạm ứng các khoản chi tiền mặt: Đối với các khoản chi có giá trịnhỏ không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi quy định tại Khoản 6 Điều

5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC[9]: Bảng kê chứng từ thanh toán Thanh toán tạm

ứng đối với các khoản chi tiền mặt còn lại: các tài liệu, chứng từ thanh toán đơn vị

gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện tương tự như thanh toán tạm ứng các khoản chichuyển khoản Thanh toán tạm ứng các khoản chi chuyển khoản: Các tài liệu, chứng

từ kèm theo tương tự như nội dung “Hồ sơ khi thanh toán” nên ở trên

Ngoài ra, KBNN còn phải kiểm tra việc thực hiện đúng loại vốn; tính chấtnguồn vốn; danh mục, mã Chương trình, mã dự án công trình, mục lục NSNN

Đồng thời, KBNN còn có trách nhiệm xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh

phí cuối năm của của chương trình tại KBNN.[10]

1.2.4.2 Đặc điểm kiểm soát chi CTMTQG XDNTM qua KBNN

- Kiểm soát chi CTMTQG XDNTM qua KBNN được thực hiện bằng phápluật, tuân thủ theo pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Luật NSNN

và các văn bản hướng dẫn thực hiện; các quy định của Chính phủ và các bộ, ngành,địa phương về quản lý, điều hành thực hiện Chương trình; danh mục, quyết định

phê duyệt các Chương trình MTQG trong từng giai đoạn; quy định về quản lý và sửdụng kinh phí thực hiện của từng Chương trình và các văn bản khác có liên quan là

cơ sở pháp lý cho việc tổ chức kiểm soát chi của cơ quan KBNN; đồng thời, cũng làcăn cứ để theo đó KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo thực

hiện đúng luật

- Kiểm soát CTMTQG XDNTM mang tính chất đặc thù, phức tạp: Bởi

chương trình xây dựng nông thôn mới được thực hiện lồng ghép các nguồn vốn củacác chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trênđịa bàn, bao gồm: vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự

án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

trong những năm tiếp theo gồm: chương trình giảm nghèo; chương trình quốc gia vềviệc làm; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trìnhphòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương trìnhphòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trình thích ứngbiến đổi khí hậu; chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình135; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã;

hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa

trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát

triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề; mỗi Chương trình lại có phạm vi, quy

mô, mục tiêu, cách thức tổ chức thực hiện khác nhau Bên cạnh những quy định chung

về quản lý vốn đầu tư, quản lý chi thường xuyên, hầu hết các Chương trình MTQG đềuxây dựng cơ chế quản lý và định mức chi riêng để đáp ứng các yêu cầu đặc thù sẽ làmcho công tác kiểm soát chi phức tạp hơn

- Đặc điểm riêng của kiểm soát chi chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

là các khoản chi phải hướng đến đạt được một nội dung, mục tiêu nhất định trong Bộ tiêuchí Quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 04/6/2009của Thủ tướng Chính phủ [14], đồng thời phải tuân thủ các định mức về tài chính, kỹthuật quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

1.2.5 Hệ thống văn bản pháp lý hướng dẫn điều hành kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM

Công tác kiểm soát chi CTMT quốc gia xây dựng nông thôn mới được thựchiện theo các văn bản quy định của Quốc hội, Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài

chính, KBNN và các cơ quan có thẩm quyền liên quan Đây là những cơ sở pháp lý

và nền tảng của việc đề ra cơ chế kiểm soát chi NSNN phù hợp Đồng thời, nó cũng

quy định cụ thể những vấn đề về: nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi;điều kiện, phương thức chi; hồ sơ kiểm soát chi; nội dung, quy trình kiểm soát chi;phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan liên quan đến kiểm soát chi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 18/10/2018, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w