Phần A. Những cơ sở và định hướng nghiên cứu I.Quyết định phê duyệt qui hoạch chi tiết quận Cầu Giấy của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội II. Tổng quan thị trường bất động sản Hà Nội III. Hình thái kiến trúc nhà cao tầng ở Việt Nam Phần B. Địa điểm xây dựng I. Vị trí và đặc điểm II. Qui hoạch chung và cơ sở hạ tầng kĩ thuật Phần C. Nội dung yêu cầu và quy mô công trình I. Nội dung thiết kế II. Tổng diện tích sàn xây dựng Phần D. Các phương án và giải pháp thiết kế I . Các yêu cầu về qui hoạch và kiến trúc
Trang 1Bộ xõy dựng
Trường đại học kiến trỳc Hà Nội
Đồ áN TốT NGHIệP KIếN TRúC SƯ KHOá 2002 – 2007
Đề TàI : Tổ HợP VĂN PHòNG Và NHà ở
Lời cảm ơn
Kính tha các thầy cô giáo!
Trong quá trình học tập tại trờng Đại học kiến trúc Hà Nội, nhờ sự nhiệt tình giảng dạy và chỉ bảo của các thầy cô trong tr ờng đãgiúp em tích lũy đợc kiến thức trong ngành học của mình, cũng nh những kiến thức cần thiết để phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy các cô đã nâng đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại tr ờng, đặc biệt em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất và lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo khoa kiến trúc
-Đặc biệt là Pgs.Ts.Kts Trần Nh Thạch và Ths.Kts Nguyễn Anh Tuấn đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo em những ý kiến quý báu để
em có thể hoàn thành đợc đồ án tốt nghiệp này một cách tốt nhất trong khả năng của mình
Em cũng xin đợc cảm ơn thầy giáo Ths.Kts Vũ Đức Hoàng, giáo viên hớng dẫn bộ môn Trang thiết bị công trình và Ths.KsNguyễn Lệ Thuỷ, giáo viên hớng dẫn bộ môn Kết cấu đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Kính tha các thầy cô giáo!
Do những kiến thức và hiểu biết của em còn nhiều mặt hạn chế nên trong đồ án tốt nghiệp này cũng không thể tránh khỏinhững chỗ còn thiếu sót Em kính mong nhận đợc sự thông cảm và sự chỉ dẫn tận tình cũng nh những ý kiến nhận xét quý báu củacác thầy cô giáo để em hoàn thiện hơn, đồng thời củng cố thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân trớc khi chuẩn bị ra trờng Một lần nữa em xin chân thànhcảm ơn !
II Tổng quan thị trờng bất động sản Hà Nội
III Hình thái kiến trúc nhà cao tầng ở Việt Nam
Phần B Địa điểm xây dựng
I Vị trí và đặc điểm
II Qui hoạch chung và cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Phần C Nội dung yêu cầu và quy mô công trình
I Nội dung thiết kế
II Tổng diện tích sàn xây dựng
Phần D Các phơng án và giải pháp thiết kế
I Các yêu cầu về qui hoạch và kiến trúc
II Các giải pháp về qui hoạch, kiến trúc và kĩ thuật
Trang 2Phần A Những cơ sở và định hớng nghiên cứu
I Quyết định phờ duyệt qui hoạch chi tiết quận Cầu Giấy của uỷ ban nhõn dõn thành phố Hà Nội
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhõn và Uỷ ban nhõn dõn;
_ Căn cứ Phỏp lệnh Thủ đụ Hà Nội;
_ Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 thỏng 8 năm 1994 của Chớnh phủ ban hành Điều lệ quản lớ quy hoạch đụ thị;
_ Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ - TTg ngày 20 thỏng 6 năm 1998 của Thủ Tướng Chớnh phủ phờ duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ Đụ Hà Nội đến năm 2020;
_ Căn cứ quyết định số 322/BXD - ĐT ngày 28 thỏng 12 năm 1993 của Bộ Xõy Dựng về việc ban hành Quy định lập cỏc đồ ỏn Quy hoạch xõy dựng đụ thị;
_ Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1:5000 (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thụng) đó được Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn thành phố Hà Nội phờ duyệt tại Quyết định số 43/1999/QĐ - UB ngày 29/5/1999;
_ Xột đề nghị của Giỏm đốc Sở Quy hoạch – Kiến trỳc Hà Nội tại tờ trỡnh số 242/TTr – QHKT ngày 31 thỏng 12 năm 2002, cụng văn số 15/QHKT – DA ngày 22/4/2003 của Ban quản lớ dự ỏn, Sở Quy hoạch – Kiến trỳc,
.Vị trớ và qui mụ:
_ Vị trớ:
Phớa Bắc giỏp quận Tõy Hồ và huyện Từ Liờm
Phớa Đụng giỏp quận Đống Đa và quận Ba Đỡnh
Phớa Nam giỏp quận Thanh Xuõn
Phớa Tõy giỏp huyện Từ Liờm
– Quy mụ:
Tổng diện tớch: 1210,57ha
Dõn số toàn quận theo qui hoạch dự kiến đến năm 2020: 147.450 người
II Tổng quan thị trường bất động sản Hà Nội
1 Thị trường văn phũng
Được định nghĩa là nơi làm việc dành cho cỏc cụng việc chuyờn mụn và văn phũng, mục đớch cơ bản của một
toà nhà văn phũng là cung cấp nơi làm việc và mụi trường làm việc chủ yếu cho cỏc nhõn viờn hành chớnh và quản lý.
Tại Việt Nam núi chung và tại Hà Nội núi riờng, thị trường văn phũng cho thuờ đó và đang phỏt triển nhanh chúng LàThủ đụ của Việt Nam với trờn 3 triệu dõn cư trỳ, hàng ngàn dõn khụng cư trỳ và người nước ngoài, Hà Nội giữ vai trũ làtrung tõm kinh tế, chớnh trị và văn hoỏ xó hội của cả nước Hà Nội đó, đang và sẽ tiếp tục là địa chỉ của nhiều cụng ty
đa quốc gia, cỏc cơ quan ngoại giao, cỏc tổ chức phi chớnh phủ, cỏc tổ chức nước ngoài và cỏc cụng ty lớn
Tại Hà Nội, hầu hết cỏc toà nhà văn phũng đều cú vị trớ rất lý tưởng tại cỏc quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng vàĐống Đa, là những quận cú truyền thống lõu đời là trung tõm kinh doanh của Hà Nội, đặc biệt nhiều toà nhà văn phũngnằm dọc theo những phố chớnh như Hai Bà Trưng, Phan Chu Trinh và Lý Thỏi Tổ Phần lớn cỏc toà nhà này đều là cỏctoà nhà văn phũng đạt tiờu chuẩn quốc tế do ở vị trớ trung tõm kinh tế, do hỡnh ảnh, thương hiệu và uy tớn của toà nhà,
Trang 3…Các toà nhà văn phòng không nằm trong khu vực trung tâm thường có vị trí ở các khu vực mới phát triển và chúngcũng chiếm ưu thế, chi phối những thị trường riêng của chúng Sự mở rộng ra bên ngoài phạm vi trung tâm kinh tế gópphần giải toả được phần nào tình trạng mật độ đông đúc, diện tích đất đai chật chội, giá đất đắt đỏ và sự hạn chế độcao nhà cao tầng trong khu vực trung tâm
Tại Hà Nội, hầu hết các toà nhà văn phòng đều có những diện tích dành cho các cửa hàng bán lẻ tại tầng trệt,
ví dụ như tại toà nhà Metropole Centre, toà nhà 63 Lý Thái Tổ, Tháp Hà Nội, International Centre, Sun Red River, …Các gian hàng này có thể là các quầy giao dịch ngân hàng, các thương hiệu thời trang quốc tế hoặc có thể là các quầybán vé hàng không Cụ thể hơn, một vài toà nhà văn phòng được xây dựng trong một tổ hợp liên hoàn, ví dụ như: haitoà tháp văn phòng phía trên một trung tâm thương mại 6 tầng tại Vincom City Towers; một toà tháp văn phòng songsong với một toà tháp căn hộ tại Tháp Hà Nội; một toà tháp văn phòng và một toà tháp khách sạn tại Khách sạn Melia
Hà Nội; vv …Hơn thế nữa, một số lượng lớn các diện tích văn phòng Hạng C tại Hà Nội không phải là toà nhà vănphòng 100% mà là những diện tích phía trên của các gian hàng bán lẻ và dịch vụ, và thuờng là những toà nhà không
có thang máy
Trong khi các văn phòng có thể xây dựng được ở bất kỳ vị trí nào và trong bất cứ tòa nhà nào, một số các tiêuchí về một văn phòng hiện đại khiến cho việc xây dựng văn phòng trở nên khó khăn hơn Có thể các tiêu chí này là cácyêu cầu về mặt pháp luật (ví dụ như mức độ ánh sáng phải đạt tiêu chuẩn, hệ thống phòng cháy chữa cháy phải kiểmsoát được, …) hoặc có thể là các yêu cầu về mặt kỹ thuật (ví dụ như các yêu cầu về mạng kỹ thuật) Song song với cáctiêu chí trên là các tiêu chí về an ninh an toàn, và sự linh hoạt trong bố trí diện tích văn phòng, tất cả những tiêu chí nàynhằm tạo nên những toà nhà đặc biệt, được sử dụng với mục đích làm văn phòng thuần tuý
Trong thị trường văn phòng cho thuê, toà nhà văn phòng Hạng A được định nghĩa là một toà nhà với các tiệnnghi hiện đại, có vị trí đắc địa, có một vị thế nhất định trên thị trường, cùng với các chất liệu và thiết bị hoàn thiện tiêuchuẩn cao; các hệ thống kỹ thuật tối tân, sơ đồ bố trí linh hoạt và diện tích sàn lớn; hệ thống máy lạnh trung tâm hoạtđộng hiệu quả, hệ thống quản lý tốt và thông thường có bãi đậu xe cũng như các tiện ích công cộng khác Phân hạngcác toà nhà văn phòng này dựa theo đánh giá sự kết hợp của các yếu tố về vị trí toà nhà, các đặc điểm vật lý và giá trịthương hiệu của toà nhà trên thị trường Các toà nhà văn phòng Hạng B và Hạng C luôn được định nghĩa dựa theo cáctiêu chí chất lượng của một toà nhà văn phòng Hạng A Để phân hạng toà nhà văn phòng, không có một công thức cụthể nào mà phần lớn là sự đánh giá
Tổng quan thị trường văn phòng Hà Nội
16115.012
2375.111Tổng cầu
Diện tích đã cho thuê (m2)
Hệ số sử dụng
83.70999,45%
113.90499,04%
74.77199,55%Giá thuê hàng tháng (US$/m2)
Trang 4tư chủ yếu đến từ Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và Pháp; thì chỉ có 50% các toà nhà Hạng B được đầu
tư bởi các đối tác nước ngoài như Singapore, Thái Lan, Indonesia, Hàn Quốc và Hồng Kông, 50% còn lại được đầu tưbởi 100% vốn trong nước Các toà nhà văn phòng Hạng C chủ yếu được đầu tư bởi các doanh nghiệp trong nước, cácTổng công ty lớn và được sử dụng với mục đích làm văn phòng nội bộ hơn là mục đích cho thuê
(Nguồn: Công ty CB Richard Ellis Việt Nam)
Tại thời điểm tháng 9 năm 2005, tổng diện tích văn phòng cho thuê Hạng A và B thực tính tại Hà Nội là 199.184m2.Lượng tăng chủ yếu là trong quý 3 và quý 4 năm 2004 bao gồm 5.000m2 tại toà nhà ArtexPort, 18.000m2 tại toà nhàOcean Park và 30.000m2 tại Tháp đôi Vincom City Towers Không có lượng cung mới nào trong suốt quý 1, 2 và 3 năm2005
Khách hàng thuê văn phòng tại Hà Nội phần lớn là các công ty đa quốc gia, các văn phòng chi nhánh, đại diện, các
Cơ quan Ngoại giao và các công ty lớn trong nước Một tín hiệu khả quan đối với thị trường văn phòng hiện nay là cáctoà nhà văn phòng Hạng A không chỉ thu hút các khách thuê quốc tế danh tiếng mà còn thu hút cả những công ty lớnmạnh của Việt Nam Trong 9 toà nhà văn phòng Hạng A tại Hà Nội, có khoảng 80 công ty Việt Nam hiện đang đặt vănphòng tại đó
Trang 5Về ngắn hạn, nhu cầu về diện tích văn phòng cho thuê hạng A chủ yếu là từ các công ty dịch chuyển đến hoặc thànhlập mới tại Hà Nội hoặc từ các công ty mới có sự phát triển đột phá
(Nguồn: Công ty CB Richard Ellis Việt Nam)
Thị trường văn phòng Hà Nội đã chứng kiến rất nhiều sự biến động về cung và cầu trong một vài quý vừa qua Diệntích văn phòng Hạng A và B tại Hà Nội đã được cho thuê gần kín chỉ trong vòng 2 quý đầu năm, nguyên nhân do hạnchế về lượng cung trong khi nhu cầu lại quá lớn Đáng lưu ý là có đến 80.395m2 diện tích văn phòng đi vào hoạt độngnăm 2004, và gần như 100% diện tích này đã ngay lập tức cho thuê hết Cụ thể hơn, hệ số sử dụng của văn phòngHạng A và B tại Hà Nội tại thời điểm tháng 9 năm 2005 đạt trên 99%
2 Thị truờng Nhà ở
Nhu cầu về nhà ở căn hộ cao cấp tại Hà Nội hiện rất cao và không ngừng gia tăng Hầu hết các dự án căn hộcao cấp đều được bán dễ dàng do nhu cầu thị trường lớn, nhà đầu tư cũng có thể thu hồi vốn và lợi tức nhanh hơn Cóthể thấy rằng cung không đáp ứng đủ cầu
Cầu
Dân số Hà Nội:
− Quy mô dân số: 3,18 triệu người (số liệu năm 2005)
Trang 6− Tỷ lệ tăng trưởng dân số: 3,04% (số liệu năm 2005)
− Mật độ dân số: xấp xỉ 3.500 người/km²
Khu vực nội thành thủ đô Hà Nội hiện đã rất chật chội, đặc biệt mật độ dân số rất cao ở những quận nội thành cũnhư Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và Đống Đa Ở những quận nội thành mới như Thanh Xuân, Cầu Giấy và Từ Liêm, tỷ lệtăng dân số rất cao Tỷ lệ tăng dân số của toàn thành phố cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã tạo nên những áplực về nhà ở, về các khía cạnh số lượng và chất lượng nhà ở
Quy mô hộ gia đình trung bình ở Hà Nội là 4,3 người/hộ Theo khảo sát thị trường gần đây của HAIDEP (2006),89% hộ gia đình tại Hà Nội có quyền sử dụng đất, 92% sở hữu nhà, trong đó phần lớn là nhà biệt lập (82%), và căn hộ(14%) với số phòng trung bình là 3,7, và tuổi thọ nhà trung bình là 32 năm
Trong khi quỹ nhà ở liên tục tăng không ngừng trong 5 năm qua, chất lượng nhà ở không cải thiện được nhiều
Về cơ bản, nhà ở đã được nâng cấp, đã được sử dụng các vật liệu bền hơn, tốt hơn, nhưng diện tích sàn sử dụng vẫnkhông thay đổi Đặc biệt những khu tập thể được xây dựng từ những năm 60 và một số nhà riêng đã quá cũ nát, cầnphải được sửa chữa và nâng cấp
Mặt khác, nhu cầu về nhà ở cao cấp hiện đang tăng mạnh, nguyên nhân phần lớn là do tăng trưởng kinh tế củathành phố, cộng với sức hút đầu tư nước ngoài, sự gia tăng số lượng người nước ngoài, và sự gia tăng số lượngnhững người có thu nhập cao tại thành phố
Cung
Các loại hình nhà ở phổ biến nhất ở Hà Nội bao gồm kiểu nhà phố, nhà biệt lập, căn hộ tập thể, và cao cấp hơn
là căn hộ chung cư cao cấp
Hàng năm, Hà Nội có khoảng 1,2 – 1,3 triệu m² diện tích sàn được xây dựng Hiện tại, Hà Nội có khoảng 131 dự
án phát triển khu nhà ở hiện trong các giai đoạn xây dựng khác nhau, đáp ứng các nhu cầu về nhà ở khác nhau Phầnlớn trong số đó là các khu đô thị mới ở phía Tây, Tây Bắc và phía Nam thành phố Hầu hết các căn hộ tại đây đều đãbán hết từ lúc chưa hoàn thành công việc xây dựng Giá bán căn hộ tại các dự án khác nhau cũng rất khác nhau, phụthuộc vào vị trí dự án, điều kiện cơ sở hạ tầng và các tiện ích xung quanh Về khả năng tài chính, theo như kết quảcuộc khảo sát của HAIDEP, tỷ lệ giữa thu nhập trung bình của người dân với giá bán nhà là khá cao Để mua được mộtcăn nhà biệt lập, một hộ gia đình phải trả trung bình gấp 22,5 lần so với tổng thu nhập của họ, và để mua được một căn
hộ chung cư cao tầng, tỷ lệ này là 13,6
Trang 7(Nguồn: CB Richard Ellis Vietnam)
Trong gian đoạn từ năm 2007 đến 2010 và 2011, lượng cung về nhà căn hộ tại Hà Nội dự báo sẽ tăng do cónhiều dự án khu đô thị mới sẽ hoàn thành và đi vào hoạt động Điều này sẽ giảm áp lực về nhu cầu nhà ở cho ngườidân
Trong giai đoạn 2012 – 2020, biểu đồ trên thể hiện sự đi xuống do con số này chỉ biểu hiện lượng cung đến từnhững dự án hiện đang trong quy hoạch Trên thực tế, rất nhiều dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào thời gian 2010 Tuynhiên, số lượng dự án sẽ hoàn thành trong tương lai xa chiếm nhiều hơn, điều này sẽ làm cho lượng cung tăng nhằmđáp ứng cầu về nhà ở
Hoàn toàn có thể tin tưởng rằng nhu cầu về nhà ở rất lớn và thị trường nhà ở có vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnhtrong một vài năm tới Các nhà đầu tư vẫn tiếp tục đầu tư vào mảng nhà ở này, do khả năng thu hồi vốn nhanh, chu kỳquay vòng vốn ngắn hơn các loại dự án khác; nhu cầu về nhà ở dự đoán trong một vài năm tới sẽ vẫn tiếp tục gia tăng
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu về nhà ở cao cấp:
− Nhu cầu về loại hình căn hộ cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế gia tăng
− Xu hướng các hộ gia đình có thu nhập trên 5.000 USD một tháng gia tăng mạnh
Triển vọng thị trường nhà ở
o Thị trường nhà ở sẽ tiếp tục phát triển
o Các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến các dự án quy mô lớn
o Các nhà đầu tư Hàn Quốc và Nhật Bản rất năng động và sẽ trở thành những nhà đầu tư lớn trong tương lai
o Các nhà đầu tư trong nước chiếm lĩnh thị phần các dự án quy mô trung bình và nhỏ
o Những dự án chất lượng cao hứa hẹn sẽ có doanh số lớn nhất
Trang 8o Nhu cầu tiếp tục tăng
o Nhu cầu đặc biệt cao đối với cỏc dự ỏn cú vị trớ đẹp
o Sự phỏt triển của nền kinh tế cũng giỳp gia tăng nhu cầu
o Cơ sở hạ tầng phỏt triển
III Hình thái kiến trúc nhà cao tầng ở Việt Nam
1 Quá trình phát triển kiến trúc nhà cao tầng
Nhà cao tầng ở Việt Nam chỉ tập trung xây dựng ở một số thành phố lớn: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, ĐàNẵng và chủ yếu là từ những năm 1975 trở lại đây nh sau:
a Hà Nội :
Nhà cao tầng từ trớc năm 1975 chủ yếu là hệ thống trụ sở cơ quan trung ơng sử dụng lại công trình cũ của Phápmang phong cách của Pháp nh: Toà thị chính, Phủ toàn quyền, Nhà hát lớn thành phố, Dinh thống sứ (Bắc bộphủ), phủ thống sứ (Bộ thơng binh – xã hội), Khách sạn Metropol, ngân hàng, Bảo tàng Bác Cổ, Sở Tài Chính(Bộ ngoại giao), Viện Pastơ Mặt khác để đáp ứng nh cầu bức thiết sau hoà bình chính phủ đã cho xây dựnghàng loạt công trình nh Trụ sở Bộ Xây Dựng, Tổng cục lâm nghiệp, Tổng cục thống kê, Trụ sở bộ công nghiệp,Trờng Đại học Thuỷ Lợi càng về cuối những năm 1975 nhờ sự giúp đỡ của các n ớc XHCN, Hà Nội có thêmnhiều công trình quy mô lớn đợc xây dựng nhng chiều cao tối đa cũng chỉ đến 11 tầng (nhà ở chung c GiảngVõ) sau năm 1975 một số trụ sở Bộ, Nghành đợc xây dựng nhìn chung các chỉ tiêu chất lợng công nghệ, thẩm
mỹ kiến trúc cha cao chủ yếu phục vụ yêu cầu về diện tích và công năng
Từ năm 1980 luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành các nhà cao tầng bắt đầu đợc xây dựng chỉ trong vòng 20 năm
số lợng nhà cao tầng lớn hơn 100 công trình và ngày càng nhiều trong đó có nhà cao tầng do ngời nớc ngoàithiết kế và thi công
Nhà cao tầng đầu t xây dựng ở Hà Nội thờng nằm ở các khu trung tâm thành phố đắc biệt là các khu phố cũ vỡichức năng là văn phòng, khách sạn và căn hộ cho thuê nh phố: Hai Bà Trng, Lý Thờng Kiệt, Ngô Quyền, QuangTrung
b Thành phố Hồ Chí Minh :
Giai đoạn trớc những năm 1975 đã có những cao ốc cao 14 tầng đã đánh dấu một bớc mới về sự phát triển thểloại kiến trúc này Sau năm 1975 thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế th ơng mại và tài chính lớn của cảnớc nên việc phát triển nhà cao tầng đợc các nhà đầu t quan tâm cho tới nay đã có hơn 1200 nhà cao tầng đợc
đầu t xây dựng ở thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trẻ có bề dầy lịch sử hơn 300 năm, do các công trình lịch sử, phố cũ khôngnhiều lại đợc tiếp cận sớm phong cách xây dựng của khu vực nên đa số các kiến trúc nhà cao tầng ở TP Hồ ChíMinh đều thể hiện rõ tính hiện đại, tuy vậy thời kỳ đầu một vài công trình kiến trúc cao tầng đợc xây dựng với đ-ờng nét quá sơ sài Sử dụng vật liệu không hợp lý, kiến trúc quá xấu bị d luận lên án phản đối mạnh mẽ nên cáccao ốc xây dựng dần về sau có đờng nét hài hoà hơn có tìm tòi nghiên cứu cho kiến trúc phong phú và đa dạnghơn tạo đợc ấn tợng và vẻ đẹp riêng
c Các thành phố khác :
Kiến trúc nhà cao tầng chủ yếu mới đợc xây dựng trong giai đoạn 10 năm trở lại đây xong số lợng không nhiềunên có thể đếm trên đầu ngón tay đợc ở mỗi thành phố nh: Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Vinh
Nhìn chung kiến trúc cao tầng ở Viêt Nam đợc phat triển mang tính tự phát do yêu cầu phát triển bên có đất tìm
đối tác liên doanh xây dựng, bên chủ đầu t chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế nên số lợng thì nhiều còn về mặt quyhoach, thẩm mỹ kiến trúc, kiến trúc cảnh quan đô thị cha đợc quan tâm đúng mức Mặc dầu về mặt diện mạo,kiến trúc cao tầng ở các đô thị đã đóng góp tích cực vào sự thay đổi nhanh chóng bộ mặt kiến trúc đô thị ViệtNam Song một đờng phố đẹp không chỉ có những công trình đẹp cộng lại mà đó là sự hài hoà giữa công trìnhvới cảnh quan xung quanh đó là yêu cầu cần đợc phân tích đánh giá
Tổng hợp sự phát triển nhà cao tầng ở Việt Nam – phân theo thành phố :
Đà Nẵng
5611284268
4,65,350,20,1110,5
Tổng hợp sự phát triển nhà cao tầng ở Việt Nam – phân theo ngành nghề :
Số TT Tên Thành Phố Số công trình Vốn (Tỷ USD)
Trang 92
3
Khách sạn, du lịchVăn phòng + căn hộ cho thuê
Y tế, giáo dục, văn hoá
13911613268
3,277,080,1710,5
2 Đánh giá hiện trạng, hình thái kiến trúc nhà cao tầng
13,30
b Về hình thức kiến trúc:
Kiến trúc các công trình hà cao tầng xây dựng trong thời gian qua cao nhất là 35 tầng, chủ yếu là bê tông cốtthép, vật liệu trang trí ốp lát chủ yếu của nớc ngoài, kiến trúc có đủ kiểu dáng, song chúng ta có thể tạm chia là 3 loạichính :
- Loại nhắc lại kiến trúc Pháp và Châu Âu trang trí nhiều chi tiết nhỏ, loại này thờng xây dựng xen cấy trongnhững khu phố cũ
- Loại có dáng dấp hiện đại với đờng nét thoáng nhẹ, mảnh kiến trúc có tỷ lệ hài hoà, gây ấn tợng đạt yêu cầuthẩm mỹ Đa số xây dựng ở thành phố Hồ Chí Minh
- Loại tự do kết hợp hai thể loại trên và một phần kết hợp giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc Phơng đông có khiathác kiến trúc dân tộc Việt Nam nhiều công trình xây dựng nhng không mấy thành công nh: trung tâm thơng mạiDeaha, việc sử dụng mai dốc, gờ phao, con tiện ở khối kiến trúc khách sạn cha phù hợp với kiến trúc cao tầng
và hoàn toàn tơng phản với khối kính của nhà văn phòng trong cùng tổng thể Không ít công trình đã đội lên đầunhững chiếc mái dốc còn khiên cỡng nh khách ạn Meritus
Tuy nhiên cũng có những công trình có sự tìm tòi, có tiếng nói chung với kiến trúc khu vực nh : câu lac bộ nhàbáo OTJ, Khách sạn Metropol, Fortuna – 83 Lý Thờng Kiệt, Center Building 31 Hai Bà Trng, đã chú ý đến cảnhquan và điều kiện khí hậu Hà Nội Nhìn chung các việc quy hoạch nhà cao tầng còn cha khoa học, chiều caocông trình còn nửa vời cha tạo đợc điểm nhấn cho đô thị, cha thu hút tầm nhìn, hình thức kiến trúc còn vụn vặt,cha phù hợp với khí hậu Việt Nam và thiếu sự hoà nhập với đờng phố
c Về mặt sử dụng vật liệu, màu sắc :
Hỗu hết công trình đều sử dụng vật liệu ốp lát, trang trí hoàn thiện hiện đại với công nghệ cao, mở ra hớng mớicho giải quyết thẩm mỹ công trình Bên cạnh những điểm không tích cực, điều đáng ghi nhận ở đây là sự đónggóp to lớn cho cảnh quan đô thị, tạo dang vẻ mới cho thành phố
Có công trình hiện đại nh Center Building 31 Hai bà Trng – Hà Nội sử dụng những mảng kính lớn không thíchhợp với phố cũ và điều kiện khí hậu Việt Nam
Về màu sắc: có nhiều công trình sử dụng màu rất mạnh mẽ, rực rỡ nh Tungshing Square, song cũng có côngtrình nh văn phòng Đệ nhất trung tâm 53 Quang Trung, mặc dù công trình mang phong cách kiến trúc hiện đại,nhng màu sắc nhẹ nhàng, thích hợp với cảnh quan mặt nớc cây xanh hồ Thiền Quang
d Về chiều cao công trình:
e Việc khồng chế chiều cao công trình trong khu phố cũ là trở ngại lớn cho việc đầu t của nớc ngoài Những cao
ốc hiện nay cha tạo đợc đờng bao đô thị Những công trình cao ốc văn phòng nhấp nhô sau những hàng câyxanh, cha có sự vợt trội, có công trình yêu cầu thấp lại xây cao nh Hà Nội Vàng, có công trình ở vị trí đẹp hớngtầm nhìn từ nhiều trục đờng chính nhng có chiều cao nửa vời cha đạt đợc hiệu quả điểm nhấn cho đô thị nhTower Hà Nội Khu thơng mại Thuận Kiều – Plaza ở thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng 3 công trình, lại quácao so với cảnh quan xung quanh Nhiều công trình nằm ở đờng phố nhỏ thì lại có chiều cao lênh khênh và th-ờng bố cục mặt bằng dạng nhà ống, thu hut tầm nhìn vào mặt nên ít tạo dáng
Trang 10Tóm lại :
- Kiến trúc nhà cao tầng gắn chặt với quy hoạch đô thị hiện đại, cao ốc là thành phần, là động lực phát triển kinh
tế, thành phố có nhiều cao ốc là thành phố mang hiệu quả kinh tế nhanh
- Xây dựng cao ốc đòi hỏi và thúc đẩy sự tiến bộ về nhiều mặt : vốn, kỹ thuật an toàn, trình độ văn hoá thẩm mỹ,
đáp ứng yêu cầu sử dụng
- Kỹ thuật, vật liệu, biện pháp thi công là tiên tiến hiện đại, việc sáng tạo hình thái kiến trúc phải mang đậm tính
đặc thù, đó là điều kiện thiên nhiên khí hậu và con ngời Việt nam
Tuy ra đời muộn so với khu vực và thế giới nhà cao tầng ở nớc ta đã nh một luồng sinh khí mới thúc đẩy nhiềungành phát triển là kýc thuật và vật liệu xây dựng Thành quả lao động sẽ đem lại cho ngời dân đô thị cách nhìn mới cầnphải cải tạo những cái lụp xụp cũ nát, những ngõ hẹp tối tăm, it tiện nghi để vơn đén những đỗ thị xanh, sạch, đẹp Rõràng kiến trúc nhà cao tầng ngày nay đã trở nên thành phần hữu cơ không thể tách rời của đô thị là một trong nhữngbiểu tợng của nền văn minh mới
Phần B Địa điểm xây dựng
I.Vị trí và Đặc điểm
• Vị trí xây dựng của đồ án nằm trong qui hoạch khu đô thị mới Cầu Giấy( khu E8) :
Địa điểm xõy dựng là 1 khu đất đẹp, cú 3 mặt tiếp giỏp với đường giao thụng, trong đú cú 1 mặt tiếp giỏp với trụcđường chớnh, mặt cắt đường 50m (đường Phạm Hựng) :
- Phía Đông Bắc giáp khu đô thị Nam Trung Yên
- Phía Tây Bắc giáp đờng quy hoạch 30m
- Phía Tây và Tây Nam giáp đờng vành đai 3 và khu đô thị Mễ Trì Hạ
- Phía Đông Nam giáp khu đất bên cạnh
• Đặc điểm khớ hậu
− Cụng trỡnh nằm ở trung tõm Hà nội thuộc vựng khớ hậu loại IIB, chịu ảnh hưởng khớ hậu nhiệt đới ẩm giú mựa:Mựa hố cú giú mựa Đụng Nam thổi từ Biển Đụng vào, mựa đụng cú giú mựa Đụng Bắc bắt đầu từ trong lục địa từ TrungQuốc thổi sang
− Mựa núng bắt đầu từ thỏng 4 ữ thỏng 10, giú Đụng Nam là chủ yếu, nhiệt độ trung bỡnh cao nhất 28ºC ữ 30ºC.Mựa núng đồng thời là mựa mưa, tập trung vào thỏng 7 ữ thỏng 9, trong mựa mưa thường hay cú bóo xuất hiện vàothỏng 7, thỏng 8
− Mựa lạnh bắt đầu từ thỏng 11 ữ thỏng 3, giú Đụng Bắc là chủ yếu, nhiệt độ thấp nhất trung bỡnh 13ºC ữ 15ºC,lượng mưa trung bỡnh 1.500 ữ 2.000mm
− Độ ẩm trung bỡnh trong năm 80 ữ 85%, cỏc thỏng 1, 2, 3 độ ẩm lờn tới 100% (thỏng 1, 2, 3)
II Qui hoạch chung và hệ thống kĩ thuật hạ tầng cơ sở
Tiếp tục thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đụ Hà Nội đến năm 2020 đó được Thủ tướng Chớnh Phủ phờ duyệt(Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998); Thụng qua việc xỏc lập cỏc hệ thống hạ tầng kĩ thuật đụ thị (thoỏtnước mưa, cấp nước, thoỏt nước bẩn và vệ sinh mụi trường, cấp điện và thụng tin bưu điện) đỏp ứng yờu cầu phỏttriển đụ thị trờn địa bàn quận Cầu Giấy (phần Quy hoạch sử dụng đất và giao thụng) đó được phờ duyệt
Dự kiến cỏc dự ỏn xõy dựng đợt đầu để đầu tư phỏt triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đụ thị
Làm cơ sở phỏp lớ cho cụng tỏc quản lớ, tổ chức xõy dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật đụ thị trong địa bàn quận Cầu Giấy
1.Cỏc chỉ tiờu tớnh toỏn:
Chuẩn bị kĩ thuật (san nền và thoỏt nước mưa)
Thiết kế hệ thống cống riờng giữa nước mưa và nước bẩn