70 3.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ của công ty trong công tác đầu tư xây dựng 71 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TÒA NHÀ TỔ HỢP VĂN PHÒNG CHO
Trang 1(Chuyên ngành Quản trị kinh doanh)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS NGUYỄN MINH DUỆ
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 7 1.1.1 Đầu tư 7
1.1.2 Dự án 9
1.1.3 Dự án đầu tư 9
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 14 1.2.1 Khái niệm quản lý dự án 14
1.2.2 Các yêu cầu của dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 14
1.2.3 Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng 15
1.2.4 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản 16
1.2.5 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng 17
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 19
1.2.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án 20
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN 22
1.3.1 Những đặc điểm chung của dự án công trình xây dựng 22
1.3.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành xây dựng 22
1.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng của công ty CP Tu tạo và phát triển nhà 23 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TÒA NHÀ TỔ HỢP VĂN PHÒNG CHO THUÊ VÀ NHÀ Ở 37 2.1 Giới thiệu về công ty 37
2.1.1 2.1.2 Tên, trụ sở làm việc của Công ty Mục tiêu, phạm vi kinh doanh và hoạt động của Công ty
37
38
Trang 32.1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty 40
2.1.4 Trách nhiệm quyền hạn của Lãnh đạo và các phòng Ban chức năng 41
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY 51 2.2.1 Kế hoạch đầu tư xây dựng dự án từ năm 2008 – 2012 51
2.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng 52
2.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2008-2012 CỦA CÔNG TY 52 2.3.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng 52
2.3.2 Công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, dự toán 58
2.3.3 Công tác thẩm định thiết kế, dự toán 61
2.3.4 Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư trong công tác lựa chọn nhà thầu và thi công xây dựng 62 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TÒA NHÀ TỔ HỢP VĂN PHÒNG CHO THUÊ VÀ NHÀ Ở 70 3.1 CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 70
3.1.1 Đặc điểm tình hình 70
3.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ của công ty trong công tác đầu tư xây dựng 71 3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TÒA NHÀ TỔ HỢP VĂN PHÒNG CHO THUÊ VÀ NHÀ Ở 73 3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch 73
3.2.2 Hoàn thiện công tác chuẩn bị mặt bằng 75
3.2.3 Hoàn thiện công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định 79
3.2.4 Hoàn thiện công tác đấu thầu và thi công xây dựng……… 82
KẾT LUẬN 88
Trang 4BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
1 DAĐT, QLDA Dự án đầu tư, quản lý dự án
2 GPMB, BTGPMB Giải phóng mặt bằng, bồi thường giải phóng mặt
5 CTP.CP Công ty CP Tu tạo và phát triển nhà
6 HSMT Hồ sơ mời thầu
7 BXD, QLCL Bộ xây dựng, quản lý chất lượng
8 QLCLCTXD Quản lý chất lượng công trình xây dựng
9 TVTK, KSĐC Tư vấn thiết kế, khảo sát địa chất
10 HTQLCLCTXD Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng
11 ATLĐ An toàn lao động
12 VSMT Vệ sinh môi trường
13 HTKT Hệ thống kỹ thuật
14 UBND Uỷ ban nhân dân
15 KQĐT Kết quả đấu thầu
16 TVGS Tư vấn giám sát
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Các yếu tố quản lý dự án xây dựng 15
Hình 1.2 Các bước thực hiện dự án xây dựng 16
Hình 1.3 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 21 Hình 1.4 Các giai đoạn của một dự án xây dựng cơ bản 24 Hình 1.5 Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu 33 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Tu tạo và Phát triển nhà 40
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy hệ thống quản lý chất lượng công trình xây
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy hệ thống quản lý chất lượng công trình xây
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận văn
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Sự đổi mới mạnh mẽ trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấp bách Trong đổi mới này, đầu tư dự án xây dựng giữ một vai trò cực kỳ quan trọng Đây là vấn đề cần và phải được quan tâm ở nước ta hiện nay
Để đáp ứng nhu cầu cấp bách các công ty xây dựng nói chung đang lập các
dự án nhằm đáp ứng yêu cầu đó Tuy nhiên cơ sở phân tích và quản lý thực hiện dự
án chưa được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng
Xuất phát từ vấn đề đó, luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện
các dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở ” được chọn
làm luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng và phân tích, đánh giá công tác quản lý thực hiện các
dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở, luận văn đưa ra những những khó khăn – tồn tại, những vấn đề vướng mắc nhất trong các giai đoạn của công tác quản lý thực hiện các dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê
và nhà ở làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và phát sinh chi phí Từ đó, dựa trên cơ sở khoa học, luận văn đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý thực hiện các dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố liên quan và tác động đến công tác quản lý thực hiện các dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thực
hiện các dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở do Công ty CP
Tu tạo và Phát triển nhà làm chủ đầu tư
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh…
Trang 74 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Làm rõ lý luận và phương pháp luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phát triển một số vấn đề lý luận về công tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thù của ngành
Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình đầu tư xây dựng các công trình, nêu ra những yếu tố tích cực–những hạn chế, tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng của dự án tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở
5 Kết cấu của luận văn
Tên luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự án xây dựng
tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở ”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý thực hiện dự án
Chương 2: Phân tích, đánh giá công tác quản lý thực hiện các dự án xây
dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự
án xây dựng tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1.1 Đầu tư
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội
Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trong thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Tùy từng góc độ tiếp cận với những tiêu thức khác nhau người ta cũng có thể có cách phân chia hoạt động đầu tư khác nhau Một trong những tiêu thức thường được sử dụng
đó là tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư Theo tiêu thức này đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp: Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn
không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường chứng khoán thứ cấp Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích vật chất (như cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất (quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà họ bỏ vốn đầu tư
Trang 9Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn
trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển Trong đó đầu
tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không
có sự gia tăng giá trị tài sản Chẳng hạn như nhà đầu tư mua một số lượng cổ phiếu với mức khống chế để có thể tham gia hội đồng quản trị một công ty, các trường hợp thôn tính, sáp nhập doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Đầu tư phát triển: Là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu
tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia
Trong các hình thức đầu tư trên thì đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt thiết bị, vận hành đưa vào sản xuất, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung đang diễn ra trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch, thiết kế, thẩm định, thi công cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện và đưa vào vận hành khai thác sử dụng, nhằm tạo ra cơ sở vật chất và tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các tài sản
cố định cho nền kinh tế quốc dân
Trang 10Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án Vậy thế nào là một
dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào Các khái niệm cơ bản này sẽ được trình bày trong các mục tiếp theo
1.1.2 Dự án
Dự án (Project) là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chí phí và nguồn lực, nhằm đạt một mục tiêu phát triển nhất định
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung chính là đầu tư và hoạt động xây dựng
DAĐT là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó tập hợp hồ sơ tài liệu nghiên cứu, trình bầy một cách chi tiết đầy đủ và có hệ thống các hoạt động, các chi phí theo một kế hoạch toàn diện và toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư trong tương lai
Trong hoạt động đầu tư, DAĐT có vai trò rất quan trọng, tác động xuyên suốt quá trình đầu tư và khai thác công trình sau này về mặt thời gian Về mặt phạm
vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham gia vào quá trình đầu
tư
Trang 11Như vậy, trong hoạt động đầu tư vai trò của DAĐT thể hiện một cách cụ thể như sau:
Căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư
Cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư
Cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài chợ hoặc cho vay vốn
Cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu
tư, thẩm định để chấp thuận sử dụng vốn của nhà nước, để ra quyết định đầu tư, quyết định tài chợ vốn cho dự án
Là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu
Tuỳ theo từng công trình đầu tư cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy mô ) mà các DAĐT có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư và để các tổ chức tài chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải được soạn thảo theo một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo được sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế và mang tính thông lệ quốc tế
1.1.3.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính : Một mặt dự án xây dựng tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công, biện pháp tổ chức thi công được giải quyết đối với công trình xây dựng, mặt khác đây là môi trường hoạt động phù hợp với những mục đích đã đặt ra, nghĩa là một
Trang 12quá trình xây dựng có định hướng đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình cũ đã xuống cấp
Loại dự án xây dựng thường được xác định bởi quy mô, chi phí, thời gian thực hiện, chất lượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên và quản lý dự án xây dựng đòi hỏi phải có một tổ chức, có chuyên môn phù hợp với ngành nghề, có đủ kinh nghiệm và năng động, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt động với nhau một cách khoa học
Khởi đầu một dự án xây dựng có thể được tính từ điểm chi phí đầu tư đầu tiên để thực hiện công trình Tuy nhiên trước đó người ta có thể phải chờ đợi, cân nhắc phương án và lựa chọn những phương án mang tính khả thi
Hoàn thành dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công trình đưa vào sử dụng và khai thác vận hành sản xuất ra sản phẩm đạt công suất theo thiết kế
đã được phê duyệt
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, chủ đầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng mà điều chính yếu là công tác từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợi nhuận như thế nào khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh Bởi vậy chủ đầu tư xem sự vận hành của công trình quan trọng tương quan với những mục đích kinh doanh của mình Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí trong toàn bộ dự án Trên thực tế, khoản chi phí trực tiếp trong quá trình vận hành có thể làm giảm đáng kể do việc tăng chi phí ban đầu ở giai đoạn xây dựng
Những dự án được xem là thành công, chỉ khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư, đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và thời gian thực hiện phải tương ứng với hạn định trong kế hoạch
1.1.3.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể được phân loại theo
Trang 13nhiều tiêu chí khác nhau Sau đây là một số tiêu chí chủ yếu để phân loại dự án đầu
tư xây dựng:
a Phân loại theo quy mô và tính chất dự án
Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất dự án giúp ta quản lý dự án được tốt và nhằm mục đích:
Phân cấp quản lý: Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành, UBND các tỉnh, thành phố
Lựa chọn chủ đầu tư
Chọn hình thức quản lý dự án
Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng: lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu
tư, hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
Quyết định trình tự thiết kế: Thiết kế một bước, thiết kế hai bước, thiết kế
ba bước
Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách
Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án
Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế, đấu thầu rộng rãi
Quyết định thời hạn bảo hành công trình
Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình khi đưa vào khai thác vận hành
Việc quản lý dự án sẽ được phân ra thành các nhóm A, nhóm B, nhóm C hay
dự án quan trọng quốc gia tuỳ theo tổng mức đầu tư cho dự án
Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp
có thẩm quyền cho phép đầu tư Đối với các dự án có quy mô không lớn, giải pháp thi công không phức tạp có thể bỏ qua bước lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình
và lập ngay dự án đầu tư xây dựng công trình
b Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư
Theo nguồn vốn đầu tư, các dự án được chia thành bốn loại:
Trang 14 Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư Xác định chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư, quyết định đầu tư, lập thiết kế - tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng
Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương
và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện
và quản lý dự án theo quy định của pháp luật
Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân: chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án
Dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau (liên doanh, liên danh, cổ phần …) thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản
lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư (vốn tín dụng, vốn tư nhân …)
Trang 151.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án xây dựng là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
1.2.2 Các yêu cầu của dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Một dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Tính khoa học: Tính khoa học của dự án đòi hỏi những người soạn thảo
dự án phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ và tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về kỹ thuật
Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chủ trương, chính sách và các văn bản pháp quy liên quan tới hoạt động đầu tư
Quản lý dự án đầu tư xây dựng có các yêu cầu cơ bản sau:
Xác định những yêu cầu và nhiệm vụ thực hiện của dự án
Hiểu rõ phạm vi và quy mô của dự án
Đề ra các mục tiêu, phương hướng rõ ràng và khả thi
Cân nhắc giữa yêu cầu để thực hiện công việc, thời gian và chi phí phải phù hợp với với dự toán đã được duyệt
Lập và thực hiện kế hoạch quản lý có hiệu quả
Điều chỉnh các quy cách, kế hoạch và phối hợp nhịp nhàng phù hợp với những yêu cầu khác nhau của những bên có liên quan trong quá trình triển khai thi công
Trang 161.2.3 Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng
Hình 1.1 Các yếu tố của quản lý dự án xây dựng
Sơ đồ 1.1 phản ánh những yếu tố của quá trình quản lý một dự án xây dựng
để dẫn tới sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cuối cùng Mục đích mong đợi của dự
án là làm sao với các nguồn lực có hạn mà vẫn cho ra được sản phẩm có chất lượng Công việc của nhà quản lý là lập kế hoạch để phối kết hợp các nguồn lực: thời gian, tiền vốn, quản lý khối lượng, chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, nhân lực, vật tư kỹ thuật để tạo ra sản phẩm cuối cùng Đồng thời sản phẩm cuối cùng cũng là yếu tố kiểm tra lại công tác quản lý Nếu sản phẩm tốt thì công tác quản lý đạt yêu cầu và ngược lại
Sơ đồ 1.2 phản ánh những bước thực hiện quản lý dự án xây dựng đó là lập
kế hoạch, thực thi và kiểm tra Do đặc tính của công tác xây dựng có những biến đổi khi không nhìn thấy được phát sinh trong quá trình thực thi dự án như các thủ tục pháp lý, khảo sát địa chất , do vậy để những hành động liên tục được thực hiện
Trang 17nhằm đạt được công tác tốt nhất thì công việc thực thi và kiểm tra luôn phải bám sát
vào kế hoạch đặt ra Nếu trong quá trình thực thi, kiểm tra thấy có một số chỗ chưa
đúng với mục đích đề ra thì phải có phương án xử lý kịp thời Có như vậy dự án
mới được đảm bảo
Hình 1.2 Các bước thực hiện quản lý dự án xây dựng 1.2.4 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản
Quản lý tiến độ, quản lý vốn, quản lý chất lượng và quản lý rủi ro chính là
đối tượng cơ bản của quản lý dự án xây dựng Các đối tượng này được đặt điều kiện
bởi: Các kế hoạch của dự án, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm, phân tích và dự
trù tài chính cũng như các nguồn lực và tài nguyên đưa vào dự án
Với mục tiêu của quản lý dự án xây dựng cơ bản: Đúng tiến độ, không vượt
quá ngân sách, đạt chất lượng, đảm bảo vệ sinh môi trường và không xảy ra tai nạn
Hành động
Thực thi Phân phối nguồn Hướng dẫn thực thi Phối hợp các nguồn lực động viên khuyến khích
cơ bản
Lập kế hoạch Xác định những mục
tiêu Khảo sát các nguồn Hình thành chiến lược
Kiểm tra -Đánh giá thành tựu đạt được so với mục đích -Lập báo cáo -Xử lý các vấn đề
Trang 18lao động Xuất phát từ kế hoạch xây dựng dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt để đưa ra các chỉ dẫn thực hiện (bản vẽ thiết kế thi công đã được thẩm tra phê duyệt, biện pháp thi công chi tiết đã được thẩm tra phê duyệt; bản tiến độ cung cấp vật tư chính và các hợp đồng ký cam kết cung cấp với các nhà thầu; thiết bị và máy móc thi công, kế hoạch cung ứng nguồn nhân lực)
1.2.5 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng
Nhiệm vụ cơ bản trong xây dựng chính là phải thực hiện dự án đúng pháp luật, quản lý tốt tất cả các nội dung từ khâu khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và quản lý dự án xuyên xuốt trong quá trình thực hiện thi công xây dựng, ứng dụng công nghệ mới vào thi công, lập kế hoạch chi tiết cho từng hạng mục, các nguồn vật tư được cung ứng liên tục, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng
và đủ để phục vụ thi công; lập kế hoạch và tính toán về mặt thời gian để thi công cho phù hợp với từng hạng mục, đặc biệt là chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cũng như đội ngũ quản lý có trình độ, kết hợp đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn xây dựng cơ bản nhằm tăng cường sự phát triển kinh tế tổng thể và giải quyết các nhiệm
vụ xã hội Thông thường tham gia vào các lĩnh vực xây dựng là các công ty tư vấn thực hiện các công việc thăm dò, khoan khảo sát địa chất, quy hoạch, thiết kế kiến trúc và kỹ thuật và các nhà thầu thi công xây dựng hoàn thành các sản phẩm xây dựng theo tiến độ dự án, nguồn vốn đầu tư và thời gian đã xác định trước
Xây dựng chiếm một phần thời gian tương đối lớn trong chu kỳ đầu tư và được gọi là sản xuất xây dựng Nhiệm vụ của sản xuất xây dựng chính là là hoàn thành mọi công tác xây dựng đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và đưa công trình vào vận hành Sản xuất xây dựng chính là hệ thống phức tạp bao gồm các hệ thống tổ chức và sản xuất, cũng như các hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống sản xuất bao gồm các tổ chức xây dựng thi công các sản phẩm xây dựng dưới dạng các toà nhà, hạ tầng kỹ thuật các công trình và các tổ hợp khác sử dụng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng và các công nghệ - kỹ thuật, công nghệ quản lý các công trình, thiết bị phụ trợ khác
Trang 19Tùy thuộc vào mức độ chuyên ngành và quy mô tổ chức của các đơn vị xây dựng, quá trình xây dựng có thể được chia thành các công đoạn khác nhau mang tính chuyên môn hóa Do vậy hệ thống sản xuất xây dựng là một tổ hợp các đơn vị chuyên ngành khác nhau, bao gồm các công ty là nhà thầu chính, nhà thầu phụ, các
tổ chức cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và phương pháp quản lý Công tác của các hoạt động sản xuất phối hợp này chính là thành phẩm xây dựng: Các toà nhà, các công trình hạ tầng kỹ thuật Tất cả các đơn vị được xác định bởi các mối tương quan và luôn tương tác lẫn nhau, có đặc trưng điều phối, thỏa thuận và hợp tác
Những mối quan hệ điều hành phản ánh các kế hoạch quản lý hành chính, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hóa và tiến độ cung cấp tài chính những mối quan hệ cam kết được thiết lập sau khi ký kết các hợp đồng tư vấn thiết kế, xây dựng và cung cấp nguyên vật liệu Những mối quan hệ hợp tác xảy ra khi thực hiện phối hợp các công việc được triển khai thi công trên công trường, trong phạm vi tổ chức, công nghệ và môi trường cũng như xã hội
1.2.5.1 Nhiệm vụ trong phạm vi tổ chức
Nhiệm vụ này chính là phải tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu thực hiện công tác xây lắp Cho dù sử dụng công nghệ này hay công nghệ khác thì công tác tổ chức vẫn được vận dụng hết sức đa dạng cả về sự tập chung các nguồn lực, cũng như sự phối hợp đồng bộ các hoạt động giữa các đơn vị xây lắp trên công trường để phù hợp với môi trường hiện tại Vấn đề chi phối mạnh mẽ tới công tác tổ chức trong quá trình sản xuất xây dựng là các hình thức tổ chức như: Điều phối nhân lực, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng theo đúng tiến độ
1.2.5.2 Nhiệm vụ trong phạm vi kinh tế
Là thực hiện thống nhất các quá trình kinh tế trong sản xuất và trong các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham gia vào dự án Trong lĩnh vực kinh tế xây dựng vấn đề có ý nghĩa quan trọng chính là sự phân loại chi phí, thu nhập hay sức hấp dẫn vật chất đối với người lao động Trong phạm vi này, tính quy luật kinh tế
Trang 20tác động tương hỗ các phần tử tham gia vào quá trình xây dựng và thúc đẩy họ hướng tới mục tiêu nâng cao công tác sản xuất
Phạm vi xã hội có đặc trưng các mối quan hệ xã hội trong tập thể sản xuất và được xác định bởi các nguyên tắc kinh tế trong tổ chức xây dựng
Giữa các phạm vi trên luôn tồn tại những mối liên hệ trao đổi và phụ thuộc, chúng phản ánh bản chất và nội dung của các hoạt động xây dựng và ảnh hưởng tới việc xây dựng cấu trúc liên hệ giữa các thành phần của tổ chức Đầu mối liên hệ trong công tác tổ chức ở các phạm vi khác nhau chính là quản lý dự án xây dựng
Hệ thống thông tin quản lý dự án xây dựng có nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập,
xử lý, phân phối, lưu trữ, và bảo mật thông tin, đáp ứng các yêu cầu: Nhanh chóng, chính xác giữa các thành viên dự án và các cấp quản lý khác nhau, kịp thời và có độ tin cậy cao, đảm bảo thông tin xuyên suốt phục vụ cho quá trình ra quyết định
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
1.2.6.1 Hệ thống luật pháp và các văn bản liên quan đến quản lý dự án
Hệ thống các văn bản luật pháp cũng như các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nói chung và trong quản lý dự án nói riêng có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho công tác quản lý dự án Tuy nhiên hiện nay còn nhiều tồn tại tình trạng thiếu đồng bộ, chồng chéo Hơn thế nữa các văn bản này còn thiếu sự cập nhật, do vậy, hiệu lực pháp lý nói chung còn thấp, do đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án
1.2.6.2 Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án
Quản lý dự án chính là để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát, giám sát lãnh đạo và kiểm tra Vì vậy, để quản lý dự án thành công phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án Những phẩm chất cần có ở các cán bộ quản lý dự án là: Hiểu biết rộng và có kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, mạnh về kỹ năng tổng hợp, là một nhà tổ chức, phối hợp tốt với mọi người, mọi bộ phận thực hiện dự án Với những phẩm chất đó cán bộ quản lý dự án mới có thể hoàn thành tốt công tác quản lý dự án, nhanh chóng
Trang 21phát hiện ra những sai sót, vướng mắc để đưa ra những giải pháp, kiến nghị, khắc phục kịp thời
1.2.6.3 Quy mô và độ phức tạp của dự án
Quản lý một dự án có quy mô lớn, địa bàn trải rộng thường khó khăn hơn so với các dự án có quy mô nhỏ, địa bàn hẹp Đối với các dự án lớn, tính kỹ thuật phức tạp, lại phải thực hiện trong thời gian dài do đó đòi hỏi nhiều chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ cao mới có thể đáp ứng được đòi hỏi trong công tác quản lý
1.2.6.4 Các phương tiện quản lý dự án
Khi mà quy mô và độ phức tạp của dự án ngày càng tăng, độ biến động của môi trường ngày càng lớn, các phương tiện quản lý dự án ngày càng đóng một vai trò quan trọng Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tin học
đã đưa ra nhiều phương pháp quản lý hiện đại, góp phần rút ngắn thời gian thực hiện, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dự án
ra những điều chỉnh khi có những tình huống phát sinh ngoài kế hoạch
1.2.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án
Một dự án đầu tư xây dựng thành công có các đặc điểm sau:
Hoàn thành đúng tiến độ đề ra
Đảm bảo về chất lượng
Không sẩy ra mất an toàn lao động
Hoàn thành trong chi phí cho phép
Đạt được thành quả mong muốn
Sử dụng nguồn lực được giao một cách:
+ Hiệu quả
+ Hữu hiệu
Trang 22Hình 1.3: Các tiêu chí đánh giá việc quản lý dự án
Quản lý dự án là việc vận dụng các tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, công cụ
và kỹ thuật vào những hoạt động của dự án để đạt được những yêu cầu đề ra Việc quản lý dự án được thực hiện bằng cách áp dụng về tích hợp các quá trình là khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát, điều chỉnh và kết thúc
Việc đánh giá công tác quản lý dự án được dựa trên 4 nội dung chính:
Đánh giá công tác quản lý an toàn lao động
Đánh giá công tác quản lý tiến độ
Đánh giá công tác quản lý chất lượng
Đánh giá công tác quản lý chi phí
Chi phí
Thời gian
Kết quả
Chi phí cho phép Thời hạn
cho phép
Kết quả mong muốn
Mục tiêu
Trang 231.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.3.1 Những đặc điểm chung của dự án công trình xây dựng
Ngành xây dựng là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành xây dựng cung ứng nhu cầu của thị trường về nhà ở và thuê văn phòng là rất lớn, để đáp nhu cầu cần thiết cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành và người dân Do vậy các công ty xây dựng nói chung đang lập các dự án nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và văn phòng hiện nay có ý nghĩa rất quan trọng
./ Được xây dựng và sử dụng tại chỗ, và phân bổ tản mạn trên lãnh thổ
./ Phụ thuộc chặt chẽ vào địa phương nơi xây dựng công trình
./ Liên quan đến cảnh quan và môi trường tự nhiên
./ Thường có kích thước và chi phí lớn, thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài,
và có nhiều người sinh sống và làm việc bên trong
./ Liên quan đến nhiều ngành, mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa – nghệ thuật và quốc phòng
Ngành xây dựng đầu tư các dự án tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà
ở đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài Do số lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, nên hiện nay các dự án lớn chủ yếu là do các tổng công ty đầu tư
1.3.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành xây dựng
Các dự án ngành xây dựng có vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài, để thực hiện cần có số vốn lớn, với nhiều lực lượng tham gia, thời gian thực hiện đầu
tư kéo dài, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình thực hiện và cần thiết phải lập một kế hoạch chi tiết về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý
do chế độ chính sách của Nhà nước liên tục thay đổi, mặt bằng giá cả vật liệu biến động
Các dự án ngành xây dựng cũng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường Thứ nhất, dự án chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, vì vậy phải tùy thuộc vào các yếu
Trang 24tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp Thứ hai, phải tùy thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, qui định của pháp luật đối với từng vùng, miền và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thực hiện dự
án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình
Các dự án xây dựng chịu tác động lớn của các bên liên quan, ảnh hưởng trực
tiếp đến công tác quản lý dự án:
Chủ đầu tư: Đưa ra các quyết định về vốn, bỏ vốn và quản lý công trình xây dựng
Công ty tư vấn: Lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật cơ sở và thiết kế kỹ thuật thi công, tư vấn giải phóng mặt bằng và đền bù, tư vấn quản lý dự án công trình, tư vấn giám sát thi công công trình: Quyết định đến chất lượng và tiến
độ của dự án từ đó cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án
Các phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch, phòng Quản lý chất lượng xây lắp
Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: Nhận nhiệm vụ thi công công trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự
Trang 25o Chuẩn bị đầu tư
o Thực hiện đầu tư
o Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Hình 1.4: Các giai đoạn của một dự án xây dựng cơ bản
Giai đoạn trước đầu tư còn gọi là giai đoạn trước khi có dự án Đây là thời gian không xác định được và không tính vào thời gian quản lý dự án Tuy nhiên giai đoạn này hết sức quan trọng, là thời kỳ làm xuất hiện các nguyên nhân hình thành
dự án
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng là giai đoạn quan trọng nhất trong vòng đời một dự án xây dựng Trong giai đoạn này được chia thành ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư
Giai đoạn sau đầu tư là giai đoạn công trình được xây dựng xong, nhà thầu tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng, nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng gần như là kết thúc
Để có cơ sở đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án, chúng
ta phải chỉ ra những việc đã làm được, những việc còn tồn tại trong quá trình thực hiện dự án nói chung và dự án các công trình tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà ở nói riêng
Luận văn xin đi sâu nghiên cứu một số nội dung chủ yếu trong các giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn này có thời gian thực hiện dài nhất trong quá trình thực hiện toàn bộ dự án, bao gồm:
Trang 26 Công tác xin giao đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Công tác khoan khảo sát phục vụ lập quy hoạch tỷ lệ 1/500, thiết kế xây dựng công trình
Công tác lựa chọn nhà thầu và thực hiện thi công xây dựng công trình
1.3.3.1 Công tác xin giao đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Cơ sở để triển khai thực hiện công tác xin giao đất xây dựng công trình gồm các hồ sơ tài liệu sau :
Thuyết minh dự án đầu tư Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Sở quy hoạch- Kiến trúc: về phương án kiến trúc sơ bộ và tổng mặt bằng TL 1/500 (Đối với những dự án, công trình chưa phê duyệt quy hoạch TL 1/500);
Thiết kế kỹ thuật gồm thuyết minh và các bản vẽ Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán
Các văn bản gốc về thỏa thuận địa điểm mặt bằng xây dựng tòa nhà đã được thẩm định và phê duyệt quy hoạch, văn bản thỏa thuận cung cấp điện, cung cấp nước, vận chuyển rác thải, đấu nối hệ thống kỹ thuật,
+ Công ty Điện lực: về việc xin thỏa thuận cấp điện;
+ Công ty cấp thoát nước: về việc xin thỏa thuận cấp thoát nước;
+ Đơn vị tư vấn chuyên ngành về việc cam kết bảo vệ môi trường;
+ Bộ quốc phòng: về việc thỏa thuận chiều cao tĩnh không;
+ Công an PCCC: về việc xin thỏa thuận PCCC;
Bản thuyết minh, Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
Báo cáo khảo sát, đo đạc địa hình và các số liệu điều tra thu thập trong công tác đi thực địa của đơn vị tư vấn xây dựng
Sau khi có quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán của công trình Ban QLDA có văn bản đề nghị UBND Tỉnh, Thành phố, sở Xây dựng, sở Tài nguyên và môi trường, Sở quy hoạch – Kiến trúc, UBND quận (huyện) nơi xây
Trang 27dựng công trình tạo điều kiện giúp đỡ trong công tác xin giao đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình
Cơ sở để triển khai thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình gồm các hồ sơ tài liệu sau :
- Sau khi có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh, thành phố, Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương (UBND quận, huyện) thực hiện các công việc: + Thành lập Hội đồng GPMB, Tổng công tác GPMB theo quy định;
+ Thực hiện công tác GPMB:
./ Lập kế hoạch GPMB và trình UBND quận, huyện phê duyệt;
./ Tổ chức họp dân công công bố công khai quyết định thu hồi đất và các văn bản pháp lý, nội dung liên quan đến dự án;
./ Tổ chức đo vẽ điều tra khảo sát hiện trạng theo kế hoạch đã được phê duyệt; / Lên phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Hội đồng GPMB thẩm định, phê duyệt;
./ Tổ chức chi trả tiền đền bù và nhận bàn giao mặt bằng
Thuyết minh dự án đầu tư Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Thiết kế kỹ thuật gồm thuyết minh và các bản vẽ Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất
Trang 28 Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Quyết định của UBND Thành phố quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Quyết định của UBND Thành phố về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường
về đất, tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất
Quyết định của UBND Thành phố về việc thu hồi đất, giao đất cho Chủ đầu
tư để xây dựng công trình
Căn cứ vào văn bản của UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, Ngành chức năng
có liên quan, UBND quận (huyện) nơi xây dựng công trình tạo điều kiện giúp đỡ trong công tác xin giao đất Ban QLDA làm văn bản đề nghi UBND quận (huyện) huyện nơi xây dựng công trình thành lập Hội đồng BTGPMB Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Việc đền bù phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ,
hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan
Việc đền bù được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và phải đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật
Không đền bù đất lấn chiếm; công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuất hiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quy hoạch xây dựng
Trang 29Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa có dự án đầu tư xây dựng thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thành lập
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, từ khâu xác định mốc giới, kiểm kê,
áp giá, thoả thuận với các hộ dân, xác nhận của các địa phương, lập và trình duyệt phương án đền bù, thẩm tra phê duyệt của địa phương, trả tiền là một chuỗi công việc phức tạp, kéo dài trong suốt thời gian xây dựng Đó là một trong những nguyên nhân chính làm chậm tiến độ công trình Rất nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng không thể thực hiện vì không giải phóng được mặt bằng để phục vụ công tác thi công Các vướng mắc trong quá trình thực hiện đền bù:
Đối với các dự án lớn, thời gian từ lúc thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đến khi có quyết định thu hồi đất quá dài dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều hộ dân trong diện phải đền bù
Vướng mắc về chính sách đền bù, đơn giá đền bù nhà cửa, hoa màu do Uỷ ban nhân dân địa phương duyệt thấp hơn so với giá trị thực tế trên thị trường
Chất lượng của công tác kiểm đếm chưa cao dẫn tới phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng và làm chậm tiến độ công trình
Cán bộ địa phương tham gia trong Hội đồng đền bù thường là kiêm nhiệm, thời gian tham gia làm việc trong Hội đồng chưa đáp ứng tiến độ của công tác đền
bù cũng là nguyên nhân làm chậm tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
Thời gian thẩm định và trình duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các cấp có thẩm quyền còn bị kéo dài chưa đáp ứng tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
1.3.3.2 Công tác khảo sát thiết kế, thẩm định xây dựng công trình
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác khảo sát thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi
Trang 30công nhanh hay chậm Giai đoạn này được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư
Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế đó là các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất và các tài liệu khác khi dùng để thiết kế phải do tổ chức có tư cách pháp lý cung cấp Việc thiết kế phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn
kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành Nếu áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản
Khảo sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai đoạn nhất định dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi tiết nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình
Khảo sát xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế
Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế
Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Để xây dựng được công trình có chất lượng cao đồng thời thoả mãn điều kiện thời gian xây dựng ngắn, chi phí lao động, vật tư tiền vốn ít thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây dựng kỹ lưỡng, trên cơ sở áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến Không thể nào có một bản thiết kế có chất lượng mà lại không dựa trên cơ sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây dựng
Thiết kế xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
Phù hợp với quy hoạch xây dựng, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt
Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ
Trang 31 Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý
Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành; đồng bộ với các công trình liên quan
Các phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế - tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán của dự án là một trong các khâu trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định nếu có đủ năng lực hoặc thuê các đơn vị tư vấn thẩm định Đối với mỗi
dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau nhưng trong quá trình thẩm định cần đảm bảo:
Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác và cơ quan tiến hành thẩm định phải hoàn toàn khách quan với cơ quan lập dự án
Các cán bộ, chuyên gia thẩm định của các dự án phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về các kết luận thẩm định của mình
Công tác thẩm định thiết kế và dự toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của
dự án đầu tư, nếu công tác này làm không tốt thì đến khi thi công sẽ thường xuyên phải thay đổi bản vẽ, điều chỉnh dự toán làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình Trên thực tế có rất nhiều dự án có kết quả thẩm định với chất lượng chưa cao nên đến khi thực hiện dự án phải tiến hành điều chỉnh lại và tính khả thi thấp Nhiều dự án do chưa tính toán kỹ về địa điểm nên khi triển khai thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần dẫn tới kinh phí của dự án tăng nhiều lần so với dự kiến ban đầu
1.3.3.3 Công tác lựa chọn nhà thầu – Thi công xây dựng
a) Công tác lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác bao gồm: xây lắp công trình, mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn … Việc lựa chọn nhà thầu chịu sự điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như
Trang 32Luật Thương mại (đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng), Luật đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực) Trong phạm vi của tài liệu này, chỉ đề cập tới việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thông qua việc sử dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau như đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu …
để thực hiện các gói thầu xây dựng với giá hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu của dự án
Việc thực hiện trình tự đấu thầu phụ thuộc vào quy mô, tính chất của gói thầu:
Với các gói thầu đặc biệt: Phải thực hiện việc lựa chọn thầu qua 2 giai đoạn
đó là:
Giai đoạn 1: Sơ tuyển để lựa chọn một số nhà thầu
Giai đoạn 2: Tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu đã lọt qua vòng sơ tuyển
Với các gói thầu bình thường: Chỉ cần thực hiện một số giai đoạn đó là tổ chức đấu thầu rộng rãi cho tất cả các nhà thầu tham dự Tuy nhiên, tuỳ theo gói thầu mà chủ đầu tư thấy cần phải sơ tuyển thì người quyết định đầu tư quy định trong kế hoạch đấu thầu
Đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu là một bước tiến trong tổ chức xây dựng, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu không lựa chọn được nhà thầu có năng lực, có uy tín trong xây lắp mà chỉ thiên về giá rẻ sẽ gây ra hậu quả xấu cho công trình xây dựng
Hiệu quả đấu thầu trước tiên là ở chỗ thông qua đó lựa chọn được nhà thầu
đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các công việc theo đúng yêu cầu đề ra, đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý, chống lại tình trạng độc quyền về giá Bên cạnh đó đấu thầu cũng chính là tạo ra sự cạnh tranh để làm động lực cho sự phát triển, cả về lực lượng sản xuất và nhận thức của
Trang 33con người để phù hợp với ứng xử của nền kinh tế thị trường phát triển Nếu trước đây nhà thầu có được hợp đồng là nhờ mối quan hệ thì nay bằng Luật Đấu thầu, để
có hợp đồng nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ, … đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công … để nâng cao uy tín thể hiện bằng cam kết thông qua hồ sơ dự thầu
Trình tự thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo Hình 1.5
Trang 34Hình 1.5: Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu
+
Xét tuyển trúng thầu
Ban QLDA (Bắt đầu đấu thầu)
Gói thầu lớn
Gói thầu xây lắp
>=200 tỷ
Gói thầu bình thường
Lập hồ sơ mời thầu
Các nhà thầu vượt
qua vòng sơ tuyển
Các nhà thầu có nhu cầu đấu thầu
Sơ tuyển lựa
Đấu thầu Nhà thầu bị loại
Thẩm định KQĐT
Thông báo KQĐT
+
Thương thảo và hoàn thiện hợp đồng
+
Ký kết hợp đồng (Kết thúc đấu thầu)
Trang 35b) Công tác thi công
Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của dự án đầu tư xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công tác giám sát thi công của các nhà thầu xây lắp Đây là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trên công trường để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Bản chất của sự giám sát là tư vấn cùng với nhà thầu xây dựng kiểm soát được chất lượng thi công cũng như kiểm soát được khối lượng, tiến độ … để có thể khống chế được nó với dung sai cho phép, với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Đây là một sự đổi mới trong tư duy nhận thức, cũng là sự đổi mới trong cơ chế quản lý giám sát ở công trường
Trách nhiệm giám sát thi công xây lắp được quy định theo các giai đoạn thi công:
Giai đoạn chuẩn bị thi công:
Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng sẽ sử dụng trong công trình của nhà thầu
Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình và các công trình lân cận
Giai đoạn thực hiện thi công:
Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công của nhà thầu Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và các công trình lân cận do nhà thầu lập
Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường, không cho phép đưa vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và quy cách vào sử dụng trong công trình
Trang 36 Kiểm tra máy móc, thiết bị xây dựng tại hiện trường, không cho phép sử dụng máy móc, thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định vào sử dụng tại công trình
Kiểm tra, xác nhận về khối lượng, chất lượng của công việc
Lập báo cáo khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc, phục vụ cho các cuộc họp giao ban thường kỳ của chủ đầu tư
Thực hiện nghiêm túc các công tác xây lắp, nghiệm thu chạy thử thiết bị
Quá trình thi công nếu có hiện tượng giảm chất lượng như độ lún, biến dạng
… vượt quá tiêu chuẩn quy định, phải có ý kiến của đơn vị thiết kế và đơn vị thẩm định trước khi nghiệm thu
Ngoài nhiệm vụ giám sát, tư vấn giám sát còn giúp chủ đầu tư nói chung và Ban QLDA nói riêng trong việc phát hiện những sai sót hay sự chưa phù hợp của thiết kế để sửa chữa lại cho phù hợp
Trang 37TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận về đầu tư, dự án đầu tư và các công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng, Chương 1 của luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề như sau :
Xây dựng khái niệm khoa học về quản lý dự án đầu tư, nhiệm vụ, đối tượng, bản chất, các nhân tố ảnh hưởng đến của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Từ lý luận chung về quản lý dự án, Chương 1 cũng đã làm rõ đặc điểm công tác đầu tư trong ngành, các giai đoạn thực hiện
Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác quản lý các dự án tòa nhà tổ hợp văn phòng cho thuê và nhà
ở trong các chương sau
Trang 38CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TÒA NHÀ TỔ HỢP VĂN PHÒNG CHO THUÊ VÀ NHÀ Ở 2.1 Giới thiệu về công ty
Lịch sử phát triển
Công ty Tu Tạo và Phát Triển Nhà thuộc Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước hạng I Được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà theo Quyết định số 1790/QĐ-UB ngày 10 tháng 4 năm 2006 của UBND Thành phố Hà Nội Tiền thân
là Công ty sửa chữa nhà cửa Hà Nội được thành lập năm 1960 theo quyết định thành lập số 732/UB/TCCQ ngày 10/11/1960 của UBND Thành phố Hà Nội, đến năm 1991 đổi tên thành Công ty Tu tạo và Phát triển nhà theo Quyết định số 1301/QĐ/TCCQ ngày 27/7/1991 và Quyết định thành lập Công ty số 180/QĐUB ngày 16/01/1993 của UBND thành phố Hà Nội Trải qua 51 năm hình thành và phát triển, đến nay công ty tự hào là một trong những công ty đầu đàn trong Tổng công ty và thành phố về lĩnh vực xây dựng và quản lý đầu tư dự án Bên cạnh nguồn nhân lực có trình độ có trí thức cao, Công ty còn đầu tư các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho thi công như: Cần cẩu tháp, trạm trộn bê tông, thang lồng, vận thăng, cừ lasen Đặc biệt bắt đầu từ tháng 9 năm
2004 công ty được cấp chứng chỉ điều hành và quản lý chất lượng dự án và công trình theo tiêu chuẩn ISO 9000 – 2001
2.1.1 Tên, trụ sở làm việc của Công ty
1 Tên công ty
- Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà
- Tên tiếng anh: Housing Renovation and Development Joint Stock Company
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tu tạo và Phát triển nhà
- Tên viết tắt: CTP.CP
2 Trụ sở đăng ký của Công ty
Trang 39- Địa chỉ: Số 28 Trần Nhật Duật – Phường Đồng Xuân – Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 84.4.38254375
- Fax: 84.4.38261480
- E-mail: ctp2003@hn.vnn.vn; ctp2004@vnn.vn;
- Website: www.ctp.com.vn
2.1.2 Mục tiêu, phạm vi kinh doanh và hoạt động của Công ty
1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Lĩnh vực xây dựng, kinh doanh Bất động sản:
+ Xây dựng lắp đặt: Công trình công cộng, nhà ở; công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, thủy lợi; công trình điện, nước; trang trí nội ngoại thất; hạ tầng kỹ thuật; các công trình thể dục thể thao vui chơi giải trí; thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35 KV
+ Kinh doanh: bất động sản, nhà ở (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật), xuất nhập khẩu hàng hóa vật tư, máy móc thiết bị phục vụ chuyên ngành xây dựng, kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ du lịch, nhà nghỉ, nhà hàng và khách sạn
+ Xử lý nước thải
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
+ Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hòa không khí
+ Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Lĩnh vực tư vấn, quản lý dự án
+ Tư vấn đầu tư vào xây dựng về các mặt
+ Lập các dự án đầu tư, quán lý và thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng phát triển nhà khu dân cư và khu đô thị
+ Soạn thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ nghiệm thu công trình
- Lĩnh vực tư vấn thiết kế
+ Tư vấn thiết kế kiến trúc công trình
+ Tư vấn thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng công nghiệp
Trang 40+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội, ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; khu đô thị; công trình xử lý nước; san nền
+ Thiết kế điện công trình đối với công trình dân dụng; công trình công nghiệp ( nhà xưởng, kho, công trình kỹ thuật phụ trợ); công trình điện năng ( đường dây tải điện, trạm biến áp)
- Tư vấn giám sát giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư trong nước và nước ngoài ( kể cả thi công phá dỡ các công trình phục vụ công tác giải phóng mặt bằng)
- Lĩnh vực sản xuất, khai thác:
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Khai thác, xử lý và cung cấp nước
+ Tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành, khai thác khu đô thị mới vào nhà chung cư cao tầng do cấp có thẩm quyền giao
- Môi giới dịch vụ bán nhà và xây dựng
- Dịch vụ môi giới, định giá, tư vấn, quản lý, đấu giá bất động sản
2 Mục tiêu hoạt động của Công ty
- Không ngừng nâng cao lợi ích của Nhà nước, của các cổ đông và người lao động trong Công ty
- Tăng tích lũy phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
- Huy động và sử dụng vốn của các cổ đông để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Đất nước và của Thành phố Hà nội
2.1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY