1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG TẠI PHƯỜNG TÂN PHONGQUẬN 7TP HỒ CHÍ MINH

124 538 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học nền móng” là một môn học rất quan trọng và rất cần thiết đối vơi sinh viên ngành xây dựng. Nó là môn học tổng hợp của hai môn học” CƠ HỌC ĐẤT” và môn“ NỀN MÓNG”. Nó giúp cho sinh viên làm quen với công tác tính toán và thiết kế móng trên nền đất tốt cũng như trên nền đất yếu. Để làm đồ án môn học nầy đòi hỏi sinh viên phải tham khảo nhiều tài liệu về nền móng, các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng và các kinh nghiệm của những người đi trước để lại, cũng như đồ án môn học của các khóa trước. Nhưng quan trọng nhất vẫn là người thầy hướng dẫn thầy chỉ ra hướng đi, cách xác định phương án và giải quyết mọi thắc mắc.Trong đồ án môn học này em nhận được là thiết kế 2 phương án móng cho công trình: “KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG” Địa điểm: PHƯỜNG TÂN PHONGQUẬN 7TP. HỒ CHÍ MINH.Sau khi nghiên cứu và thống kê các số liệu địa chất em quyết định chọn 2 phương án sau móng băng và móng cọc BTCT. Mỗi phương án đều có ưu nhược điểm của nó. Quyết định chọn phương án nào là công việc của người thiết kế sao cho tối ưu về mặt kinh tế, khả thi về mặt thi công.Do lần đầu tiên làm đồ án nên không có kinh nghiệm trong tính toán thiết kế em đã phải làm lại rất nhiều lần ( và có lẽ cũng chưa hoàn thiện ) và bản vẽ sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót mong thầy bỏ qua và chỉ dẫn thêm, để em có thể hoàn thành tốt hơn trong những đồ án tiếp theo. Cuối cùng, em xin chân thành cam ơn các thầy trong bộ môn Địa cơNền móngđã hướng dẫn, giải quyết cho em nhưng thắc mắc trong tính toán, thiết kế, đặc biệt là thầy hướng dẫn chính: Le Trọng Nghĩa đã giúp em hoàn thành đồ án này.

Trang 1

Lời mở đầu

Đồ án môn học nền móng” là một môn học rất quan trọng và rấtcần thiết đối vơi sinh viên ngành xây dựng Nó là môn học tổng hợp củahai môn học” CƠ HỌC ĐẤT” và môn“ NỀN MÓNG” Nó giúp cho sinhviên làm quen với công tác tính toán và thiết kế móng trên nền đất tốtcũng như trên nền đất yếu Để làm đồ án môn học nầy đòi hỏi sinh viênphải tham khảo nhiều tài liệu về nền móng, các tiêu chuẩn quy phạm vềxây dựng và các kinh nghiệm của những người đi trước để lại, cũng như

đồ án môn học của các khóa trước Nhưng quan trọng nhất vẫn là ngườithầy hướng dẫn thầy chỉ ra hướng đi, cách xác định phương án và giảiquyết mọi thắc mắc

Trong đồ án môn học này em nhận được là thiết kế 2 phương ánmóng cho công trình: “KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG” Địa điểm:PHƯỜNG TÂN PHONG-QUẬN 7-TP HỒ CHÍ MINH.Sau khi nghiêncứu và thống kê các số liệu địa chất em quyết định chọn 2 phương án saumóng băng và móng cọc BTCT Mỗi phương án đều có ưu nhược điểmcủa nó Quyết định chọn phương án nào là công việc của người thiết kếsao cho tối ưu về mặt kinh tế, khả thi về mặt thi công

Do lần đầu tiên làm đồ án nên không có kinh nghiệm trong tínhtoán thiết kế em đã phải làm lại rất nhiều lần ( và có lẽ cũng chưa hoàn

Trang 2

thiện ) và bản vẽ sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót mong thầy bỏ qua vàchỉ dẫn thêm, để em có thể hoàn thành tốt hơn trong những đồ án tiếptheo.

Cuối cùng, em xin chân thành cam ơn các thầy trong bộ môn Địa Nền móngđã hướng dẫn, giải quyết cho em nhưng thắc mắc trong tínhtoán, thiết kế, đặc biệt là thầy hướng dẫn chính: Le Trọng Nghĩa đã giúp

Trang 3

Phần 1

Trang 4

Công trình: KHU NHÀ Ở TÂN QUY ĐÔNG

Địa điểm : Phường Tân Phong – Quận 7 – TP.HCM

******************************************************

****

I MỞ ĐẦU:

Trang 5

Công tác khoan khảo sát địa chất phục vụ cho việc thiết kế xâydựng công trình Khu nhà ở Tân Qui Đông tại phường Tân Phong – Quận

7 – TP.HCM đã được thực hiện từ ngày 25/08/2000 đến 30/08/2000

Khối lượng đã khảo sát gồm 3 hố khoan, mỗi hố sâu 35,0m Tổng

độ sâu đã khoan là 105m với 53 mẫu đất nguyên dạng dùng để thăm dòđịa tầng và thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của các lớp đất

II CẤU TẠO ĐỊA CHẤT:

Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 35.0m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi 2 lớp đất và 1 lớp thấu kính, thể hiện trên các hình trụ

hố khoan và mặt cắt địa chất công trình, theo thứ tự từ trên xuông dưới như sau:

Trang 11

I.MỤC ĐÍCH:

Mục đích của thống kê số liệu thí nghiệm nhằm tìm giá trị có tínhđại diện với độ tin cậy nhất định cho một đơn nguyên đất nền, cũng nhưphân chia hợp lý các đơn nguyên địa chất dựa theo hệ số biến động củatừng số hạng trong tập hợp thống kê

II.THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT:

Trong quá trình khảo sát địa chất, ứng với mỗi lớp địa chất ta tiếnhành lấy nhiều mẫu ở độ sâu khác nhau và ở các hố khoan khác nhau nênchúng cần được thống kê để đưa ra một chỉ tiêu duy nhất của giá trị tiêu

Trang 12

chuẩn Atc và giá trị tính toán Att phục vụ cho việc tính toán nền móngtheo các trạng thái giới hạn khác nhau.

1 Phân chia đơn nguyên địa chất :

1.a Hệ số biến động:

Chúng ta dựa vào hệ số biến động  để phân chia đơn nguyên, mộtlớp đất công trình khi tập hợp các giá trị cơ lý có hệ số biến động  đủnhỏ

Hệ số biến động  có dạng như sau:

A

 

 Giá trị trung bình của một đặc trưng :

n

A A

n i

n : Số lượng mẫu thí nghiệm

1.b Qui tắc loại trừ sai số:

Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động  ≤ [] thì

đạt còn ngược lại thì ta phải loại trừ các số liệu có sai số lớn Nếu hệ số

biến động không thoả thì phải chia lại lớp đất Trong đó []: hệ số biến

Trang 13

động, cho phép, tra bảng trong QPXD 45-78 tùy thuoc vào từng loại đặctrưng.

Đặc trưng của đất Hệ số biến động cho phép []

Loại bỏ sai số Ai nếu | Ai - Atb | ≥ v xĩ cm

Trong đó ước lượng độ lệch:

1

) (

với v hệ số phụ thuộc vào số lượng mẫu thí nghiệm

Bảng thống kê chỉ số v với độ tin cậy hai phía = 0.95

Trang 14

2 Thống kê các đặc trưng tiêu chuẩn:

2.1 Đại lượng vật lý (W,  , e):

2.2 Đại lượng cơ học (C,  ):

Xác định bằng phương pháp bình phương cực tiểu của quan hệ tuyến tính của

1

1 1

i i n

1

tan

1 1

i i i

n i i

1 1

i i

3 Thống kê các đặc trưng tính toán:

Nhằm mục đích nâng cao độ an toàn cho ổn định của nền chịu tải,một số tính toán ổn định của nền được tiến hành vơi các đặc trưng tínhtoán

Trang 15

Trong QPXD 45-78, các đặc trưng tính toán của đất được xác địnhtheo công thức sau :

ma sát trong (), trọng lượng đơn vị () và cường độchịu nén một trục tức thời có hệ số an toàn đất đuợcxác đinh như sau:

 1

1

d k

Trong đó :  là chỉ số độ chính xác được xác định như sau: -Với trọng lượng riêng  và cường độ chịu nén một trục Rc:

2

) (

ci

tc c

2

) (

Trang 16

1 2

) tan

( 2

1

i tc tc n

Trong đó: t hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy , tra bảng

Khi tính nền theo biến dạng (TTGH2) thì  = 0.85

Khi tính nền theo cường độ (TTGH1) thì  = 0.95

Trang 18

I.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 1 :

I.1 Các chỉ tiêu vật lý(W,  w ,  s, e):

a.Độ ẩm (W) :

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Wi(%)

(Wi-Wtb)(%)

V = 2.75 ( n=19 ) v*cm =19.2393

Độ lệch toàn phương trung bình:=7.18782

Hệ số biến động: =/Wtb =0.08778 < []=0.15

Giá trị tính toán:W tt =W tc = W tb = 81.8842 (%)

Trang 19

b.Dung trọng tự nhiên (  w ):

mẫu

Chiều sâulấy mẫu (m)

w (KN/

m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

V = 2.75 ( n=19 ) V*cm = 1.095588

Độ lệch toàn phương trung bình:  =0.409313

Trang 20

027739

0

* 73 1

19

027739

0

* 07 1

s (KN/

m 3 )

( si -  stb ) ( KN/m 3 )

Trang 21

V = 2.75 ( n=19 ) V*cm = 0.8667

Độ lệch toàn phương trung bình:  = 0.3238

Hệ số biến động: : =/tb = 0.0647 Giá trị tiêu chuẩn : tc = tb = 5.00 ( KN/m3 )Giá trị tính toán: tt  tc * ( 1   ) với

19

0647 0

* 73 1

19

0647 0

* 07 1

Trang 22

mẫu lấy mẫu (m) Chú

I.2 Các chỉ tiêu cơ học ( C,  ):

a Ứng suất  ứng với lực cắt ĩ =10 (KN/m ) : 2

Trang 24

1 1_1 1.5-2.0 7.8

-1.078947368

1.164127424

Nhận

-0.378947368

0.143601108

Nhận

-0.778947368

0.606759003

Nhận

-0.078947368

0.006232687

Nhận

5 1_9 9.5-10.0 9.4 0.52105263

2

0.271495845

Nhậ

n

-1.678947368

2.818864266

Nhận

-0.678947368

0.460969529

Nhận

Nhận

Trang 25

11 2_9 9.5-10.0 9.2 0.32105263

2

0.103074792

Nhậ

n

-1.278947368

1.635706371

Nhận

-0.878947368

0.772548476

Nhận

15 3_5 5.5-6.0 9.3 0.42105263

2

0.177285319

Nhận

tb = 8.878947

ĩcm = 0.86303V=2.75V*ĩcm = 2.373331

 =0.0886679

 =/tb=0.099863 <[0.3]

Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 8.878947 (KN/m2)

Trang 26

 =1.026263

 =/tb=0.10702Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 9.589474 (KN/m2)

Trang 27

 =1.144348

Trang 28

 =/tb=0.110875Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 10.32105 (KN/m2)

Trang 29

Tính trên Excel với hàm LINEST ta được:

Trang 30

Sau cùng ta có:

C II =8.154385965x (1  0.045809) = [7.78084 ÷ 8.52793]

TgII =0.072105 x (1  0.23981) = [0.05481 ÷ 0.08939]

==> II =[3.13724 ÷ 5.10809]

Trang 31

II.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT : LỚP ĐẤT SỐ 2A:

II.1 Các chỉ tiêu vật lý(W,  w ,  s , e):

a.Độ ẩm (W) :

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

d.Hệ số rỗng e:

Trang 32

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

ei ei-etb (ei-etb)2

Ghi Chú

Trang 33

mẫu lấy mẫu (m) (KN/m2) (KN/m2) Chú

Trang 34

III.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 2B :

III.1 Các chỉ tiêu vật lý(W,  w ,  s , e):

a.Độ ẩm (W) :

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Wi(%)

(Wi-Wtb)(%)

Trang 35

(KN/m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

Trang 36

0182 0

* 718 1

22

0182 0

* 06 1

w

(KN/m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

Trang 37

03406 0

* 718 1

22

0346 0

* 06 1

Trang 38

==>tt  tc* ( 1   )  9 239091 * ( 1  0 00782 )  [ 9 16684  9 31134 ] (KN/m3)

Trang 39

d.Hệ số rỗng e:

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Trang 40

Ước lượng độ lệch: cm = 0.058457

V = 2.82 ( n=22 ) V*cm = 0.164848

Độ lệch toàn phương trung bình:  = 0.059833

Hệ số biến động: : =/e tb = 0.072801Giá trị tính toán: ett = etc =etb =0.821864

Trang 41

 =4.059293

 =/tb=0.095851Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 42.35 (KN/m2)

b Ứng suất  ứng với lực cắt ĩ =200 (KN/m 2 ) :

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Trang 42

 =5.702289

 =/tb=0.085632Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 66.59091 (KN/m2)

c Ứng suất  ứng với lực cắt ĩ =300 (KN/m 2 ) :

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Trang 43

 =7.325358

 =/tb=0.080668Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 90.80909 (KN/m2)

Trang 44

c =0.104286 < 0.3

tg =0.036109 < 0.3

Tính theo trang thái giới hạn I:  =0.95n-2 = 66-2 = 64 ==> T =1.67

Trang 45

==> I =[12.82645 ÷ 14.40826]

Tính theo trang thái giới hạn II:  =0.85n-2 = 66-2 = 64 ==> T =1.05

Trang 46

IV.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 2C:

IV.1 Các chỉ tiêu vật lý( W,  w ,  s ,e):

a.Độ ẩm (W):

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Wi(%)

(Wi-Wtb)(%)

V = 2.27 ( n=8) v*cm =3.970777

Độ lệch toàn phương trung bình:=1.870017

Hệ số biến động: =/Wtb =0.074318 < []=0.15

Giá trị tính toán:W tt =W tc = W tb = 25.1625 (%)

Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu

mới như sau:

Trang 47

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Wi(%)

(Wi-Wtb)(%)

w

(KN/m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

Trang 48

Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu

mới như sau:

STT Kh

mẫu

Chiều sâulấy mẫu (m)

w

(KN/m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

7

004228

0

* 94 1

7

004228

0

* 13 1

Trang 49

(KN/m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

V = 2.27 ( n=8 ) V*cm = 0.579455

Độ lệch toàn phương trung bình:  =0.272891

Hệ số biến động: : =/tb =0.027423 <[] = 0.05

Giá trị tiêu chuẩn : tc = tb =9.95125 (KN/m3)

Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu

mới như sau:

STT Kh

mẫu

Chiều sâulấy mẫu (m)

w

(KN/m 3 )

( wi -  wtb ) ( KN/m 3 )

Trang 50

Giá trị trung bình: tb = 9.861428571 ( KN/m3 )Ước lượng độ lệch : cm = 0.099631976

7

10912702

0

* 94 1

7

10912702

0

* 13 1

Trang 51

Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu

mới như sau:

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

ei ei-etb (ei-etb)2

Ghi Chú

Trang 52

IV.2 Các chỉ tiêu cơ học ( C,  ):

a Ứng suất  ứng với lực cắt ĩ =100 (KN/m 2 ) :

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Trang 53

7 3_23 23.5-24.0 55.6 -1.475 2.175625 Nhận

tb = 57.075

ĩcm = 3.701604V=2.27V*ĩcm = 8.402642

 =3.957182

 =/tb=0.069333 <[0.3]

Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 57.075 (KN/m2)

Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu

mới như sau:

STT Kh

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Trang 54

mẫu lấy mẫu (m) (KN/m2) (KN/m2) Chú

 =5.996189

 =/tb=0.052946 <[0.3]

Trang 55

Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 113.25 (KN/m2)

Tính trên Excel với hàm LINEST ta được:

c =0.095676 < 0.3

tg =0.041506 < 0.3

Tính theo trang thái giới hạn I:  =0.95n-2 = 23-2 = 21 ==> T =1.718

Trang 57

V.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT THẤU KÍNH:

V.1 Các chỉ tiêu vat lý(W,  w ,  s , e):

a.Độ ẩm (W) :

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Wi(%)

Wtb)

Wtb)2

(Wi-Ghi Chú

Trang 58

(KN/m 3

)

( si -  stb ) ( KN/m 3

Trang 59

d.Hệ số rỗng e:

mẫu

Chiều sâu lấy mẫu (m)

Trang 61

2 2_19 19.5-20.0 37.9

Giá trị trung bình: tb = 45.76667 (KN/m2)Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 45.76667 (KN/m2)

Trang 65

Phần 3

Trang 66

THIẾT KẾ MÓNG BĂNG

Công trình: KHU PHỐ THƯƠNG MẠI LIÊN KẾ 25 CĂN

Địa điểm: Đường 30-4, Thị xã Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh

***********************************************************

*************************************

MẶT BẰNG MÓNG SỐ 3

Trang 67

Móng được đặt tại hố khoan 1 và đặt trên lớp đất 2a.

Số liệu địa chất lớp đất 3a:

I.CÁC DỮ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN:

1.1 Tải trọng tác dụng lên các cột (giá trị tính toán):

Trang 68

3-E 821 76 213

1.2 Chọn chiều sâu chôn móng:

Đáy móng nên đặt trên lớp đất tốt, trên mực nước ngầm và tránh đặt trên rễ cây, lớp đất mới đắp, lớp đất quá yếu

=>Chọn chiều sâu chôn móng là: Df = 2m và vị trí đặt móng tại HK2

Chiều dài công trình là: 4+6+6+4 =20 m

Chọn kích thước mỗi đầu thừa:

) 2 1 ( 4 ) 4

1 2

1 ( ) 4

1 2

Trang 69

Chiều sâu đặt móng là : Df = 2.0 m

Chiều cao móng là :

) 75 0 5 0 ( 6 ) 12

1 8

1 ( )

12

1 8

Trang 70

Với:  =14 0 30’ ==>Tra bảng + Nội suy ta có được:

A=0.3089 B=2.2354 D=4.7679

= * = 1.885 (g/cm 3 )=18.85 (KN/m 3 ) (vì có MNN =-5.5 (m)).

m =1

b 0 =1

D f = 2 (m)

C tc = 15.1 (KN/m 2 ) Thay vào công thức (1),ta được:

tc

tb f

N F

F B

L

=>Chọn B =2 (m)

=>F =B x L = 2 x 24 = 48 (m 2 )

II.TRÌNH TỰ THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN:

II.1 Kiểm tra sự ổn định của nền dưới đáy móng:

Trang 71

Quy các tải dưới các chân cột về tại trọng tâm đáy móng Có tải tổng hợp:

tc tc

tt tt

M e

N

 Ta có:

Trang 72

=>Thoả điều kiện (3).

Vậy nền đất dưới đáy móng ổn định, nền đất làm việc như vật liệu đàn hồi

II.2 Kiểm tra biến dạng của nền đất dưới đáy móng:

 Điều kiện:

Độ lún lệch tại tâm đáy móng S0 <Độ lún giới hạn Sgh (4)

Độ lún lệch tương đối giữa các cột ≤ Độ lún lệch giới hạn.(5)

II.2.1 Độ lún lệch tại tâm móng:

 Áp lực gây lún tại tâm móng:

Trang 73

116.246 18.85 2 78.546

tc gl

i i n

i

e

e e S

S   

2 1

Trang 74

 Cụ thể:

 Ứng suất gây lún từng lớp:glK 0 P gl

(trong đó: K0 được tra bảng dựa vào tỉ số (L/B;z/B))

 Ứng suất bản thân:bt  z  dath

 P1i = ( bt1i + bt2i )/ 2

 P2i = P1i + gltb = P1i + (gl1i + gl2i )/ 2

Trong đó:

bt1i, bt2i -Ưng suất bản thân tại đầu và cuối lớp thứ i

gl1i, gl2i -Ưng suất gây lún do tải trọng ngoài tại đầu và cuốilớp i

 Hố khoan 2, dựa vào thí nghiệm nén cố kết của mẫu số 2-3 (độ sâu 3.5m-4.0m),ta có:

 Biểu đồ lún:

Trang 75

II.2.2 Độ lún lệch tương đối giữa các cột :

 Độ lún lệch tương đối giữa cột A và cột B:

=>Độ lún lệch tương đối giữa cột A và B thoả điều kiện (5)

 Độ lún lệch tương đối giữa cột B và cột C:

Trang 76

=>Độ lún lệch tương đối giữa cột B và C thoả điều kiện (5).

 Độ lún lệch tương đối giữa cột C và cột D:

 Độ lún lệch tương đối giữa cột D và cột E:

=>Độ lún lệch tương đối giữa cột D và E thoả điều kiện (5)

Chú thích: Ta có được độ lún lệch tương đối giữa các cột sau khi giải bài toán bài toán bằng chương trình SAP2000 ở trang 55, 56

II.3 Xác định bề dày của cánh móng:

II.3.1 Xác định kích thước cột và kích thước sườn:

- Chọn bê tông mác #300 có:

R n = 13000 (KN/m 2 )

R k = 1000 (KN/m 2 )

- Tại chân cột C có Nmaxtt =670 (KN) Chọn cột có kích thước thoả mãn

điều kiện: max 889 1.15

0.0786 13000

Trang 77

- Kiểm tra lại:

II.3.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng:

Điều kiện để cánh không bị xuyên thủng:P xt ≤ P cx

Xét tính đại diện trên 1 m dài của móng:

=>Vậy cánh móng không bị xuyên thủng.

II.4 Tính toán và bố trí cốt thép chịu uốn cho móng:

II.4.1.Tính thép theo phương cạnh ngắn:

Trang 78

Xét tính đại diện trên 1 m dài của móng.

Ta xem cánh móng như một dầm consol, có mép móng là đầu tự do,còn đầu ngàm là tại mặt phẳng đi qua mép sườn móng, consol chịu tácdụng của tải là phản lực của nền xem như phân bố đều có cường độ là

tt

Pmax (thiên về an toàn)

- Giá trị moment uốn lớn nhất tại mặt ngàm:

42.016

5.074 10

I I s

s

M A

II.4.2.TÍNH THÉP THEO PHƯƠNG CẠNH DÀI:

II.4.2.1 Tính nội lực trong dầm móng:

- Hệ số nền:

0

78.546

1350 0.0582

gl P K S

Trang 79

BIỂU ĐỒ MONENT

Trang 81

M A

min 

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

Trang 82

M A

min 

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

Trang 83

M A

min 

% 27 3 23000

1300 58 0

0

a

n R

b h

==> min  0.05%    0.497%   max  3.27%=>Thỏa.

Ta thấy sai số không đáng kể, kết qủa trên có thể chấp nhận được.

Trang 84

M A

min 

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

Trang 85

Tại mặt cắt (9-9) (tại chân cột E):

s

M A

min 

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

0 max

0.58 13000

3.27%

230000

b s

R R

Trang 86

II.4.2.2.2 Tại các tiết diện có moment gây căng thớ trên (giữa các nhịp):

s

M A

R R

b h

Ngày đăng: 12/11/2014, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê chỉ số v với độ tin cậy hai phía  = 0.95 - THIẾT KẾ 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG TẠI PHƯỜNG TÂN PHONGQUẬN 7TP HỒ CHÍ MINH
Bảng th ống kê chỉ số v với độ tin cậy hai phía = 0.95 (Trang 13)
Bảng tra hệ số t α - THIẾT KẾ 2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG TẠI PHƯỜNG TÂN PHONGQUẬN 7TP HỒ CHÍ MINH
Bảng tra hệ số t α (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w