Đồ án môn học nền móng” là một môn học rất quan trọng và rất cần thiết đối vơi sinh viên ngành xây dựng. Nó là môn học tổng hợp của hai môn học” CƠ HỌC ĐẤT” và môn“ NỀN MÓNG”. Nó giúp cho sinh viên làm quen với công tác tính toán và thiết kế móng trên nền đất tốt cũng như trên nền đất yếu. Để làm đồ án môn học nầy đòi hỏi sinh viên phải tham khảo nhiều tài liệu về nền móng, các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng và các kinh nghiệm của những người đi trước để lại, cũng như đồ án môn học của các khóa trước. Nhưng quan trọng nhất vẫn là người thầy hướng dẫn thầy chỉ ra hướng đi, cách xác định phương án và giải quyết mọi thắc mắc.Trong đồ án môn học này em nhận được là thiết kế 2 phương án móng cho công trình: “KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG” Địa điểm: PHƯỜNG TÂN PHONGQUẬN 7TP. HỒ CHÍ MINH.Sau khi nghiên cứu và thống kê các số liệu địa chất em quyết định chọn 2 phương án sau móng băng và móng cọc BTCT. Mỗi phương án đều có ưu nhược điểm của nó. Quyết định chọn phương án nào là công việc của người thiết kế sao cho tối ưu về mặt kinh tế, khả thi về mặt thi công.Do lần đầu tiên làm đồ án nên không có kinh nghiệm trong tính toán thiết kế em đã phải làm lại rất nhiều lần ( và có lẽ cũng chưa hoàn thiện ) và bản vẽ sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót mong thầy bỏ qua và chỉ dẫn thêm, để em có thể hoàn thành tốt hơn trong những đồ án tiếp theo. Cuối cùng, em xin chân thành cam ơn các thầy trong bộ môn Địa cơNền móngđã hướng dẫn, giải quyết cho em nhưng thắc mắc trong tính toán, thiết kế, đặc biệt là thầy hướng dẫn chính: Le Trọng Nghĩa đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Trang 1Lời mở đầu
Đồ án môn học nền móng” là một môn học rất quan trọng và rấtcần thiết đối vơi sinh viên ngành xây dựng Nó là môn học tổng hợp củahai môn học” CƠ HỌC ĐẤT” và môn“ NỀN MÓNG” Nó giúp cho sinhviên làm quen với công tác tính toán và thiết kế móng trên nền đất tốtcũng như trên nền đất yếu Để làm đồ án môn học nầy đòi hỏi sinh viênphải tham khảo nhiều tài liệu về nền móng, các tiêu chuẩn quy phạm vềxây dựng và các kinh nghiệm của những người đi trước để lại, cũng như
đồ án môn học của các khóa trước Nhưng quan trọng nhất vẫn là ngườithầy hướng dẫn thầy chỉ ra hướng đi, cách xác định phương án và giảiquyết mọi thắc mắc
Trong đồ án môn học này em nhận được là thiết kế 2 phương ánmóng cho công trình: “KHU NHÀ Ở TÂN QUI ĐÔNG” Địa điểm:PHƯỜNG TÂN PHONG-QUẬN 7-TP HỒ CHÍ MINH.Sau khi nghiêncứu và thống kê các số liệu địa chất em quyết định chọn 2 phương án saumóng băng và móng cọc BTCT Mỗi phương án đều có ưu nhược điểmcủa nó Quyết định chọn phương án nào là công việc của người thiết kếsao cho tối ưu về mặt kinh tế, khả thi về mặt thi công
Do lần đầu tiên làm đồ án nên không có kinh nghiệm trong tínhtoán thiết kế em đã phải làm lại rất nhiều lần ( và có lẽ cũng chưa hoàn
Trang 2thiện ) và bản vẽ sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót mong thầy bỏ qua vàchỉ dẫn thêm, để em có thể hoàn thành tốt hơn trong những đồ án tiếptheo.
Cuối cùng, em xin chân thành cam ơn các thầy trong bộ môn Địa Nền móngđã hướng dẫn, giải quyết cho em nhưng thắc mắc trong tínhtoán, thiết kế, đặc biệt là thầy hướng dẫn chính: Le Trọng Nghĩa đã giúp
Trang 3Phần 1
Trang 4Công trình: KHU NHÀ Ở TÂN QUY ĐÔNG
Địa điểm : Phường Tân Phong – Quận 7 – TP.HCM
******************************************************
****
I MỞ ĐẦU:
Trang 5Công tác khoan khảo sát địa chất phục vụ cho việc thiết kế xâydựng công trình Khu nhà ở Tân Qui Đông tại phường Tân Phong – Quận
7 – TP.HCM đã được thực hiện từ ngày 25/08/2000 đến 30/08/2000
Khối lượng đã khảo sát gồm 3 hố khoan, mỗi hố sâu 35,0m Tổng
độ sâu đã khoan là 105m với 53 mẫu đất nguyên dạng dùng để thăm dòđịa tầng và thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của các lớp đất
II CẤU TẠO ĐỊA CHẤT:
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 35.0m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi 2 lớp đất và 1 lớp thấu kính, thể hiện trên các hình trụ
hố khoan và mặt cắt địa chất công trình, theo thứ tự từ trên xuông dưới như sau:
Trang 11I.MỤC ĐÍCH:
Mục đích của thống kê số liệu thí nghiệm nhằm tìm giá trị có tínhđại diện với độ tin cậy nhất định cho một đơn nguyên đất nền, cũng nhưphân chia hợp lý các đơn nguyên địa chất dựa theo hệ số biến động củatừng số hạng trong tập hợp thống kê
II.THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT:
Trong quá trình khảo sát địa chất, ứng với mỗi lớp địa chất ta tiếnhành lấy nhiều mẫu ở độ sâu khác nhau và ở các hố khoan khác nhau nênchúng cần được thống kê để đưa ra một chỉ tiêu duy nhất của giá trị tiêu
Trang 12chuẩn Atc và giá trị tính toán Att phục vụ cho việc tính toán nền móngtheo các trạng thái giới hạn khác nhau.
1 Phân chia đơn nguyên địa chất :
1.a Hệ số biến động:
Chúng ta dựa vào hệ số biến động để phân chia đơn nguyên, mộtlớp đất công trình khi tập hợp các giá trị cơ lý có hệ số biến động đủnhỏ
Hệ số biến động có dạng như sau:
A
Giá trị trung bình của một đặc trưng :
n
A A
n i
n : Số lượng mẫu thí nghiệm
1.b Qui tắc loại trừ sai số:
Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động ≤ [] thì
đạt còn ngược lại thì ta phải loại trừ các số liệu có sai số lớn Nếu hệ số
biến động không thoả thì phải chia lại lớp đất Trong đó []: hệ số biến
Trang 13động, cho phép, tra bảng trong QPXD 45-78 tùy thuoc vào từng loại đặctrưng.
Đặc trưng của đất Hệ số biến động cho phép []
Loại bỏ sai số Ai nếu | Ai - Atb | ≥ v xĩ cm
Trong đó ước lượng độ lệch:
1
) (
với v hệ số phụ thuộc vào số lượng mẫu thí nghiệm
Bảng thống kê chỉ số v với độ tin cậy hai phía = 0.95
Trang 142 Thống kê các đặc trưng tiêu chuẩn:
2.1 Đại lượng vật lý (W, , e):
2.2 Đại lượng cơ học (C, ):
Xác định bằng phương pháp bình phương cực tiểu của quan hệ tuyến tính của
1
1 1
i i n
1
tan
1 1
i i i
n i i
1 1
i i
3 Thống kê các đặc trưng tính toán:
Nhằm mục đích nâng cao độ an toàn cho ổn định của nền chịu tải,một số tính toán ổn định của nền được tiến hành vơi các đặc trưng tínhtoán
Trang 15Trong QPXD 45-78, các đặc trưng tính toán của đất được xác địnhtheo công thức sau :
ma sát trong (), trọng lượng đơn vị () và cường độchịu nén một trục tức thời có hệ số an toàn đất đuợcxác đinh như sau:
1
1
d k
Trong đó : là chỉ số độ chính xác được xác định như sau: -Với trọng lượng riêng và cường độ chịu nén một trục Rc:
2
) (
ci
tc c
2
) (
Trang 161 2
) tan
( 2
1
i tc tc n
Trong đó: t hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy , tra bảng
Khi tính nền theo biến dạng (TTGH2) thì = 0.85
Khi tính nền theo cường độ (TTGH1) thì = 0.95
Trang 18I.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 1 :
I.1 Các chỉ tiêu vật lý(W, w , s, e):
a.Độ ẩm (W) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Wi(%)
(Wi-Wtb)(%)
V = 2.75 ( n=19 ) v*cm =19.2393
Độ lệch toàn phương trung bình:=7.18782
Hệ số biến động: =/Wtb =0.08778 < []=0.15
Giá trị tính toán:W tt =W tc = W tb = 81.8842 (%)
Trang 19b.Dung trọng tự nhiên ( w ):
mẫu
Chiều sâulấy mẫu (m)
w (KN/
m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
V = 2.75 ( n=19 ) V*cm = 1.095588
Độ lệch toàn phương trung bình: =0.409313
Trang 20027739
0
* 73 1
19
027739
0
* 07 1
s (KN/
m 3 )
( si - stb ) ( KN/m 3 )
Trang 21V = 2.75 ( n=19 ) V*cm = 0.8667
Độ lệch toàn phương trung bình: = 0.3238
Hệ số biến động: : =/tb = 0.0647 Giá trị tiêu chuẩn : tc = tb = 5.00 ( KN/m3 )Giá trị tính toán: tt tc * ( 1 ) với
19
0647 0
* 73 1
19
0647 0
* 07 1
Trang 22mẫu lấy mẫu (m) Chú
I.2 Các chỉ tiêu cơ học ( C, ):
a Ứng suất ứng với lực cắt ĩ =10 (KN/m ) : 2
Trang 241 1_1 1.5-2.0 7.8
-1.078947368
1.164127424
Nhận
-0.378947368
0.143601108
Nhận
-0.778947368
0.606759003
Nhận
-0.078947368
0.006232687
Nhận
5 1_9 9.5-10.0 9.4 0.52105263
2
0.271495845
Nhậ
n
-1.678947368
2.818864266
Nhận
-0.678947368
0.460969529
Nhận
Nhận
Trang 2511 2_9 9.5-10.0 9.2 0.32105263
2
0.103074792
Nhậ
n
-1.278947368
1.635706371
Nhận
-0.878947368
0.772548476
Nhận
15 3_5 5.5-6.0 9.3 0.42105263
2
0.177285319
Nhận
tb = 8.878947
ĩcm = 0.86303V=2.75V*ĩcm = 2.373331
=0.0886679
=/tb=0.099863 <[0.3]
Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 8.878947 (KN/m2)
Trang 26 =1.026263
=/tb=0.10702Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 9.589474 (KN/m2)
Trang 27 =1.144348
Trang 28 =/tb=0.110875Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 10.32105 (KN/m2)
Trang 29Tính trên Excel với hàm LINEST ta được:
Trang 30Sau cùng ta có:
C II =8.154385965x (1 0.045809) = [7.78084 ÷ 8.52793]
TgII =0.072105 x (1 0.23981) = [0.05481 ÷ 0.08939]
==> II =[3.13724 ÷ 5.10809]
Trang 31II.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT : LỚP ĐẤT SỐ 2A:
II.1 Các chỉ tiêu vật lý(W, w , s , e):
a.Độ ẩm (W) :
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
d.Hệ số rỗng e:
Trang 32STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
ei ei-etb (ei-etb)2
Ghi Chú
Trang 33mẫu lấy mẫu (m) (KN/m2) (KN/m2) Chú
Trang 34III.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 2B :
III.1 Các chỉ tiêu vật lý(W, w , s , e):
a.Độ ẩm (W) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Wi(%)
(Wi-Wtb)(%)
Trang 35(KN/m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
Trang 360182 0
* 718 1
22
0182 0
* 06 1
w
(KN/m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
Trang 3703406 0
* 718 1
22
0346 0
* 06 1
Trang 38==>tt tc* ( 1 ) 9 239091 * ( 1 0 00782 ) [ 9 16684 9 31134 ] (KN/m3)
Trang 39d.Hệ số rỗng e:
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Trang 40Ước lượng độ lệch: cm = 0.058457
V = 2.82 ( n=22 ) V*cm = 0.164848
Độ lệch toàn phương trung bình: = 0.059833
Hệ số biến động: : =/e tb = 0.072801Giá trị tính toán: ett = etc =etb =0.821864
Trang 41 =4.059293
=/tb=0.095851Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 42.35 (KN/m2)
b Ứng suất ứng với lực cắt ĩ =200 (KN/m 2 ) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Trang 42 =5.702289
=/tb=0.085632Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 66.59091 (KN/m2)
c Ứng suất ứng với lực cắt ĩ =300 (KN/m 2 ) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Trang 43 =7.325358
=/tb=0.080668Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 90.80909 (KN/m2)
Trang 44c =0.104286 < 0.3
tg =0.036109 < 0.3
Tính theo trang thái giới hạn I: =0.95n-2 = 66-2 = 64 ==> T =1.67
Trang 45==> I =[12.82645 ÷ 14.40826]
Tính theo trang thái giới hạn II: =0.85n-2 = 66-2 = 64 ==> T =1.05
Trang 46IV.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT SỐ 2C:
IV.1 Các chỉ tiêu vật lý( W, w , s ,e):
a.Độ ẩm (W):
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Wi(%)
(Wi-Wtb)(%)
V = 2.27 ( n=8) v*cm =3.970777
Độ lệch toàn phương trung bình:=1.870017
Hệ số biến động: =/Wtb =0.074318 < []=0.15
Giá trị tính toán:W tt =W tc = W tb = 25.1625 (%)
Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu
mới như sau:
Trang 47STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Wi(%)
(Wi-Wtb)(%)
w
(KN/m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
Trang 48Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu
mới như sau:
STT Kh
mẫu
Chiều sâulấy mẫu (m)
w
(KN/m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
7
004228
0
* 94 1
7
004228
0
* 13 1
Trang 49(KN/m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
V = 2.27 ( n=8 ) V*cm = 0.579455
Độ lệch toàn phương trung bình: =0.272891
Hệ số biến động: : =/tb =0.027423 <[] = 0.05
Giá trị tiêu chuẩn : tc = tb =9.95125 (KN/m3)
Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu
mới như sau:
STT Kh
mẫu
Chiều sâulấy mẫu (m)
w
(KN/m 3 )
( wi - wtb ) ( KN/m 3 )
Trang 50Giá trị trung bình: tb = 9.861428571 ( KN/m3 )Ước lượng độ lệch : cm = 0.099631976
7
10912702
0
* 94 1
7
10912702
0
* 13 1
Trang 51Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu
mới như sau:
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
ei ei-etb (ei-etb)2
Ghi Chú
Trang 52IV.2 Các chỉ tiêu cơ học ( C, ):
a Ứng suất ứng với lực cắt ĩ =100 (KN/m 2 ) :
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Trang 537 3_23 23.5-24.0 55.6 -1.475 2.175625 Nhận
tb = 57.075
ĩcm = 3.701604V=2.27V*ĩcm = 8.402642
=3.957182
=/tb=0.069333 <[0.3]
Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 57.075 (KN/m2)
Vì mẫu thứ 2 (1_17) bị loại nên ta bỏ mẫu này,ta có lại bảng số liệu
mới như sau:
STT Kh
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Trang 54mẫu lấy mẫu (m) (KN/m2) (KN/m2) Chú
=5.996189
=/tb=0.052946 <[0.3]
Trang 55Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 113.25 (KN/m2)
Tính trên Excel với hàm LINEST ta được:
c =0.095676 < 0.3
tg =0.041506 < 0.3
Tính theo trang thái giới hạn I: =0.95n-2 = 23-2 = 21 ==> T =1.718
Trang 57V.THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: LỚP ĐẤT THẤU KÍNH:
V.1 Các chỉ tiêu vat lý(W, w , s , e):
a.Độ ẩm (W) :
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Wi(%)
Wtb)
Wtb)2
(Wi-Ghi Chú
Trang 58(KN/m 3
)
( si - stb ) ( KN/m 3
Trang 59d.Hệ số rỗng e:
mẫu
Chiều sâu lấy mẫu (m)
Trang 612 2_19 19.5-20.0 37.9
Giá trị trung bình: tb = 45.76667 (KN/m2)Giá trị tiêu chuẩn:tc =tb = 45.76667 (KN/m2)
Trang 65Phần 3
Trang 66THIẾT KẾ MÓNG BĂNG
Công trình: KHU PHỐ THƯƠNG MẠI LIÊN KẾ 25 CĂN
Địa điểm: Đường 30-4, Thị xã Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh
***********************************************************
*************************************
MẶT BẰNG MÓNG SỐ 3
Trang 67Móng được đặt tại hố khoan 1 và đặt trên lớp đất 2a.
Số liệu địa chất lớp đất 3a:
I.CÁC DỮ LIỆU ĐỂ TÍNH TOÁN:
1.1 Tải trọng tác dụng lên các cột (giá trị tính toán):
Trang 683-E 821 76 213
1.2 Chọn chiều sâu chôn móng:
Đáy móng nên đặt trên lớp đất tốt, trên mực nước ngầm và tránh đặt trên rễ cây, lớp đất mới đắp, lớp đất quá yếu
=>Chọn chiều sâu chôn móng là: Df = 2m và vị trí đặt móng tại HK2
Chiều dài công trình là: 4+6+6+4 =20 m
Chọn kích thước mỗi đầu thừa:
) 2 1 ( 4 ) 4
1 2
1 ( ) 4
1 2
Trang 69Chiều sâu đặt móng là : Df = 2.0 m
Chiều cao móng là :
) 75 0 5 0 ( 6 ) 12
1 8
1 ( )
12
1 8
Trang 70Với: =14 0 30’ ==>Tra bảng + Nội suy ta có được:
A=0.3089 B=2.2354 D=4.7679
= * = 1.885 (g/cm 3 )=18.85 (KN/m 3 ) (vì có MNN =-5.5 (m)).
m =1
b 0 =1
D f = 2 (m)
C tc = 15.1 (KN/m 2 ) Thay vào công thức (1),ta được:
tc
tb f
N F
F B
L
=>Chọn B =2 (m)
=>F =B x L = 2 x 24 = 48 (m 2 )
II.TRÌNH TỰ THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN:
II.1 Kiểm tra sự ổn định của nền dưới đáy móng:
Trang 71 Quy các tải dưới các chân cột về tại trọng tâm đáy móng Có tải tổng hợp:
tc tc
tt tt
M e
N
Ta có:
Trang 72=>Thoả điều kiện (3).
Vậy nền đất dưới đáy móng ổn định, nền đất làm việc như vật liệu đàn hồi
II.2 Kiểm tra biến dạng của nền đất dưới đáy móng:
Điều kiện:
Độ lún lệch tại tâm đáy móng S0 <Độ lún giới hạn Sgh (4)
Độ lún lệch tương đối giữa các cột ≤ Độ lún lệch giới hạn.(5)
II.2.1 Độ lún lệch tại tâm móng:
Áp lực gây lún tại tâm móng:
Trang 73116.246 18.85 2 78.546
tc gl
i i n
i
e
e e S
S
2 1
Trang 74 Cụ thể:
Ứng suất gây lún từng lớp:gl K 0 P gl
(trong đó: K0 được tra bảng dựa vào tỉ số (L/B;z/B))
Ứng suất bản thân:bt z dat h
P1i = ( bt1i + bt2i )/ 2
P2i = P1i + gltb = P1i + (gl1i + gl2i )/ 2
Trong đó:
bt1i, bt2i -Ưng suất bản thân tại đầu và cuối lớp thứ i
gl1i, gl2i -Ưng suất gây lún do tải trọng ngoài tại đầu và cuốilớp i
Hố khoan 2, dựa vào thí nghiệm nén cố kết của mẫu số 2-3 (độ sâu 3.5m-4.0m),ta có:
Biểu đồ lún:
Trang 75
II.2.2 Độ lún lệch tương đối giữa các cột :
Độ lún lệch tương đối giữa cột A và cột B:
=>Độ lún lệch tương đối giữa cột A và B thoả điều kiện (5)
Độ lún lệch tương đối giữa cột B và cột C:
Trang 76=>Độ lún lệch tương đối giữa cột B và C thoả điều kiện (5).
Độ lún lệch tương đối giữa cột C và cột D:
Độ lún lệch tương đối giữa cột D và cột E:
=>Độ lún lệch tương đối giữa cột D và E thoả điều kiện (5)
Chú thích: Ta có được độ lún lệch tương đối giữa các cột sau khi giải bài toán bài toán bằng chương trình SAP2000 ở trang 55, 56
II.3 Xác định bề dày của cánh móng:
II.3.1 Xác định kích thước cột và kích thước sườn:
- Chọn bê tông mác #300 có:
R n = 13000 (KN/m 2 )
R k = 1000 (KN/m 2 )
- Tại chân cột C có Nmaxtt =670 (KN) Chọn cột có kích thước thoả mãn
điều kiện: max 889 1.15
0.0786 13000
Trang 77- Kiểm tra lại:
II.3.2 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng:
Điều kiện để cánh không bị xuyên thủng:P xt ≤ P cx
Xét tính đại diện trên 1 m dài của móng:
=>Vậy cánh móng không bị xuyên thủng.
II.4 Tính toán và bố trí cốt thép chịu uốn cho móng:
II.4.1.Tính thép theo phương cạnh ngắn:
Trang 78Xét tính đại diện trên 1 m dài của móng.
Ta xem cánh móng như một dầm consol, có mép móng là đầu tự do,còn đầu ngàm là tại mặt phẳng đi qua mép sườn móng, consol chịu tácdụng của tải là phản lực của nền xem như phân bố đều có cường độ là
tt
Pmax (thiên về an toàn)
- Giá trị moment uốn lớn nhất tại mặt ngàm:
42.016
5.074 10
I I s
s
M A
II.4.2.TÍNH THÉP THEO PHƯƠNG CẠNH DÀI:
II.4.2.1 Tính nội lực trong dầm móng:
- Hệ số nền:
0
78.546
1350 0.0582
gl P K S
Trang 79BIỂU ĐỒ MONENT
Trang 81M A
min
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
Trang 82M A
min
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
Trang 83M A
min
% 27 3 23000
1300 58 0
0
a
n R
b h
==> min 0.05% 0.497% max 3.27%=>Thỏa.
Ta thấy sai số không đáng kể, kết qủa trên có thể chấp nhận được.
Trang 84M A
min
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
Trang 85 Tại mặt cắt (9-9) (tại chân cột E):
s
M A
min
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
0 max
0.58 13000
3.27%
230000
b s
R R
Trang 86II.4.2.2.2 Tại các tiết diện có moment gây căng thớ trên (giữa các nhịp):
s
M A
R R
b h