Công trình kết nối thuận tiện với trung tâm TP Hà Nội , và các huyết mạch giao thông của cửa ngõ phía nam Thủ đô : đường vành đai 3 , đường giải phóng … Hệ thông cấp điện , cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Công trình có 2 tầng hầm và 25 tầng nổi , kèm theo hệ thống các công trình dịch vụ công cộng hoàn chỉnh , được thiết kế hướng tới tầng lớp có thu nhập cao và ổn định với các dịch vụ cao cấp , mỗi căn hộ có diện tích từ 90 – 150 m2 với không gian ngủ từ 2 – 3 phòng ngủ . Điểm mạnh thiết kế của công trình là các căn hộ penthouse ở các vị trí cao nhất của công trình với tầm nhìn tốt , đây thực sự là một biệt thự trên không , mỗi căn penthouse có diện tích từ 200 – 396 m2 với các thiết kế chuẩn Châu Âu sang trọng tinh tế có sân vườn trên không , cây xanh , mỗi căn hộ có 1 thang bộ để đi lên tầng trên .
Trang 1I NHIỆM VỤ THỰC TẬP :
1 Mục tiêu :
Giúp cho sinh viên có được cái nhìn tổng quát về công trình trong quá
trình xây dựng , bổ sung các kiến thức đã học được trong nhà trường Nắm
vững công tác giám sát , tổ chức thi công , quá trình ,phương pháp tổ chức tiếnhành các công đoạn thi công công trình và vấn đề an toàn lao động tại công
trình
2 Phương pháp :
Sinh viên được quan sát , hướng dẫn từng phân đoạn của công trình ,
tùy theo đặc điểm của công trình mà sinh viên có thể biết về các công tác như lắp ráp dàn giáo , ván khuôn , công tác nối cốt thép , đổ bêtông , các biện pháp
hỗ trợ thi công và các phương tiện kĩ thuật khi sử dụng xây dựng công trình
II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH THỰC TẬP :
1 Tên, Chủ đầu tư , Đơn vị thiết kế và giám sát :
- Công trình : Nhà ở để bán NO – VP2
- Chủ đầu tư : HUD
- Tổng diện tích : 4499 m2
Trang 2- Diện tích xây dựng : 1047 m2
- Tầng cao : 25 tầng
- Tổng diện tích sàn : 24858,9 m2
- Tổng diện tích tầng hầm : 8428.9 m2
- Thiết kế : Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng HUD – CC
- Tư vấn giám sát : Công ty TNHH tư vấn Đại học Xây dựng
- Vị trí : Xây dựng trên lô đất NO – VP2 và NO – VP4, khu đô thị Linh
- Công trình có 2 tầng hầm và 25 tầng nổi , kèm theo hệ thống các công
trình dịch vụ công cộng hoàn chỉnh , được thiết kế hướng tới tầng lớp có thu
nhập cao và ổn định với các dịch vụ cao cấp , mỗi căn hộ có diện tích từ 90 –
Trang 3150 m2 với không gian ngủ từ 2 – 3 phòng ngủ Điểm mạnh thiết kế của công trình là các căn hộ penthouse ở các vị trí cao nhất của công trình với tầm nhìn tốt , đây thực sự là một biệt thự trên không , mỗi căn penthouse có diện tích từ
200 – 396 m2 với các thiết kế chuẩn Châu Âu sang trọng tinh tế có sân vườn
trên không , cây xanh , mỗi căn hộ có 1 thang bộ để đi lên tầng trên
3 Tiến độ thi công công trình
- Công trình được khởi công từ tháng 6 / 2009 Tính đến 6 / 2013 khối
tháp căn hộ đã thi công xong phần thô và đã bàn giao vào đầu năm 2014 Hiệntrạng công trình đang thi công phần hoàn thiện
III NỘI QUY, KỶ LUẬT.
Nội quy:
o Nhân viên phải đội nón bảo hiểm khi vào công trường
Trang 4o Ăn mặc chỉnh tề, xe ra vào đúng nơi quy định.
o Xếp gọn gàng các thiết bị, dụng cụ, vật tư
o Dọn dẹp vệ sinh công trường sau khi thi công
o Nghiêm cấm phóng uế bừa bãi trong công trường
o Nghiêm cấm nhân viên vi phạm quy trình thao tác khi sử dụng thiết
bị cơ giới
o Không được đấu nối dây diện và sử dụng thiết bị điện nếu không có
sự cho phép của cán bộ kỹ thuật
o Nghiêm cấm sử dụng rượu bia, các chất cấm trước và trong quá trìnhlàm việc
o Không leo trèo nguy hiểm, khi làm việc trên cao phải đeo dây bảohiểm cẩn thận
o Nghiêm cấm ném, để vật dụng, dụng cụ bừa bãi
o Thi công theo đúng bản vẽ và kỹ thuật theo sự chỉ huy của cán bộ kỹthuật
IV CÁC HẠNG MỤC ĐƯỢC THI CÔNG VÀ THEO DÕI THI CÔNG
Trang 5A)Nghề Nề
1) Các loại vữa:
Thường thì khi xây dựng dựa theo thành phần công trình , loại công trình và
sự tác động môi trường Căn cứ vào đó mà người ta phân chia ra các loại vữa xây cho phù hợp thì vữa được phân ra hai lại cơ bản theo thành phần cốt liệu:-Thứ nhất là vữa ba ta: Bao gồm xi măng,cát, vôi được trộn theo 1 tỷ lệ nhất
định dùng làm vữa xây hoặc vữa trát cho nhà cấp 4( cường độ chịu lực kém,
không chịu được nước và độ ẩm thường dùng để xây tạm thời)
- Thứ hai là vữa xi măng cát: xi măng, cát và nước được trộn theo 1 tỷ lệ thíchhợp tuỳ theo là vữa trát hay là vữa xây(có độ dẻo cao nhưng có độ ẩm kém
dùng để xây nơi khô ráo)
Cách pha trộn: vữa được phân ra các loại mác sau:
mác 50: ximăng 213 kg cát tính theo m3 là1,15
mác75: một bao ximăng 12 thùng cát thùng dung tích 18 lít
mác100,150 và 200: tỉ lệ giữa cát và xi măng là 2,24 tính theo đơn vị kg
Sự khác nhau giữa vữa xây và vữa trát là:vữa xây có modun của cát lớn hơn
vữa trát vữa trát yêu cầu cát có dộ mịn hơn vữa xây và tùy theo điều kiện
công trình mà người ta lựa chọn mác xây và trát sao cho phù hợp do đăc thù
Trang 6của công trình là tu sửa lại cho nên phần nề được sử dụng không mấy phức tạplắm so với lý thuyết được học thì nhìn chung cũng có sự sê dịch nhưng khôngđáng kể
2) về gạch xây : Gạch xây được chia ra rất nhiều loại theo từng mục và đặc thù
của công trình khác nhau, trên công trường thực tập thì được phân ra hai loại
gach đặc và gạch ống
Về phần đá thì không được sử dụng nhiều lắm, chủ yếu là loại đá răm được
dùng làm cốt liệu bê tong trong đổ mái Thưc tế ngày nay đá là thành phần
được sử dung trong xây dựng rất nhiều làm cốt liệu bê tong như đã nói ở trên
và gach ốp láp , cầu thanh ,và trong trang tri tiểu cảnh
2.1 phương pháp xây
a) Phương pháp gạt vữa: dùng dao xây gạt bằng mạch vữa của các viên gạch
vùa xây, đồng thời xúc vữa dải lên chỗ định xây Dùng dao xây gạt bằng lớp
vữa và dồn ép vữa lên mép viên gạch vừa xây xong làm thành mạch đứng
Dùng 1 tay khác lấy gạch đặt lên chỗ vừa san vữa cho sát với thân dao, ấn
gạch và rút dao lên, rồi lấy cán dao gõ nhẹ vào mặt gạch để gạch dính chặt với vữa
Trang 7b) Phương pháp đẩy vữa: Rải vữa như phương pháp trên Bắt đầu từ chỗ viên
gạch vừa xây xong chừng 5_6 cm dùng viên gạch đẩy vữa hướng về phía đằngtrước thành mạch đứng, lấy tay ấn viên gạch xuống cho dính với vữa
c) Phương pháp chèn vữa: được áp dụng khi xây các hàng gạch trong ruột
tường dày
*Các loại tường xây:
-Tường mười(110 mm) : Đặt dọc 1 hàng gạch Hàng gạch trên và hàng dưới
phải so le nhau để tránh trùng mạch vữa
-Tường 220 mm : Cách xây cũng khá đơn giản những viên gạch được đặt nằm
êm trên một lớp vữa mỏng theo yêu câu kĩ thuật mặt có diện tích lớn nhất tiếp xúc lớp vữa dải ở rưới Khoảng cách dãnh ở giữa từ 0,8 đến 1,2cm Các yêu
cấu khác như với tường 110mm ngoài ra tường xây cao 8 đến 10 hàng thì
quay ngang gạch một lần để tạo lien kết cho tường them chắc chắn yêu câu
gạch đăc nếu phần tường đó tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài trời
-Những loại tường >=330mm thường được xây là những vị trí chịu lực chính
của công trình và những phần rể bị tác động gây phong hóa hoặc bị thấm cho
công trình cách xây giống như tường 220 yêu câu các mạch đứng phải kin
vữa và vữa mac phải trộn đều
Trang 8* Các loại mỏ trong xây tường: mỏ tường có thẻ để giữa tường, hai đầu
tường… vì vậy có các loại mỏ sau:
- Mỏ hộc: dùng để nối đầu tường ngang và tường dọc với nhau không tốn diện
tích để mỏ nhưng khó chát vữa
- Mỏ lanh: Để nối giữa hai đầu đoạn tường, không tốn diện tích bề mặt nhưng
chin vữa vao bề mặt khó, mach vữa không đều
- Mỏ giật cấp: Dùng cho tường cầu thang, cho khối xây có chiều cao thấp
nhưng dài, kiểu này thuận tiện cho việc xây dựng hàng gạch tiếp theo không
kó khăn cho việc chèn vữa
* Các loại gạch sử dụng trong công trường.
Trang 9Khi xây tường thì phải phẳng và thẳng.Trên công trường dùng máy kinh vĩ lấytim của bức tường và được đánh dấu lên các cột bằng mực, dùng thước lấy đều
ra hai bên của tim cột khoảng cách là 110mm cho tường 220mm,đánh dấu ở
chân cột, đỉnh cột,ở trên đầu cột ta căng hai dây thép nhỏ đi qua các cột và các điểm ta vừa đánh dấu trên cột
+Căng dây ngang: để căng chỉ ngang của hàng gạch tiếp theo, người công
nhân phảI đặt hai viên gạch ở hai đầu bức tường sau đó căng dây dựa vào hai
viên gạch này.Khi tới phần để cửa sổ và lanh tô của cửa sổ thì người thợ phảI kiểm tra lại để đảm bảo độ ngang bằng của khối xây,để sau này công tác lắp
cửa được thuận tiện hơn
Tường giữa các cửa và cột phải bắt đầu và kết thúc bằng hàng gạch xây mỏ
Kết cấu của ngôi nhà chịu lực lớn nhất là cột và tường giữa hai cửa chiều dày
ít hơn 2,5 viên gạch, vì vậy phải xây chúng bằng gạch nguyên chọn lựa Đối
với tường 110 thì chỉ đứng cần căng hai dây,chỉ ngang cần căng 1 dây và nằm
ở phía ngoài.Đối với tường 220 thì cần dùng 4 chỉ đứng và 2 chỉ ngang và
căng cả hai bên chỉ tường.ở những bức tường có bắt góc thì phải căng tất cả
các chi đứng cần thiết để việc bẻ góc được chính xác
- Chuyển gạch và xếp gạch: trước khi xây gạch phải được tưới no nước vì nếu
gạch khô thì khi xây gạch sẽ hút nước của vữa làm vữa chóng khô
Trang 10- Rải vữa: dùng dao xây hoặc bay đảo qua vữa sau đó dải lên mặt gạch, các
mép ngoài của viên gạch, dải thành một lớp đủ dể xây một viên gạch Các lớp vữa phải được dải đều ở các hàng gạch
- Đặt gạch: Các viên gạch của hàng ngoài cùng được xây trước sau đó đến
viên gạch ở phía trong Sau khi dải vữa vào viên gạch cần xây người thợ cầm
viên gạch ép vào lớp vữa đã trải cách chỗ viên gạch 5-6 cm Đầu tiên người
thợ cầm nghiêng viên gạch rồi vừa điều chỉnh vừa đặt sát vào viên gạch đã xâytrước, thao tác này có tác dụng tạo nên mạch vữa đồng thời vữa được chảy vàocác phần rỗng của viên gạch.Sau đó ép viên gạch xuống lúc này vữa sẽ chảy rahai bên, người thợ xây phảI dùng bay miết vữa vào mạch xây để không cho
vữa chảy ra xung quanh
Sau khi hoàn thành khối xây người thợ dùng chổi quét qua bức tường vừa xây
để tránh lượng vữa còn sót lại bám thành cục trên mặt tường
* Khối xây đúng kĩ thuật:
- Mạch vữa phải đông đặc, và kín các mạch vữa.Theo quy phạm mach vữa
thường dày từ 0,8 -1,2 cm.Mặt khác các lớp vữa cũng không nên qua dày sẽ
làm yếu khối xây
Trang 11-Lớp xây phải bằng nhau, trong hàng xây phải ngang nhau trên mỗi mặt
phẳng vì vậy mỗi khối xây phải kiểm tra độ ngang bằng theo chiều cao ít nhất
2 lần
- Khối xây phải thẳng đứng: để kiểm tra độ thẳng đứng của bức tường người
ta dùng quả dọi thép
- Mặt khối xây phải thẳng người ta dùng thanh thước gỗ thẳng dài từ 2-2,5 m
để kiểm tra độ phẳng của khối xây
- Góc xây: phải vuông và thẳng đứng.Khối xây không được trùng mạch mà
phải ngắt quãng giữa các mạch đứng của hai hàng trên dưới cách nhau 1/4
viên gạch, trong hàng ngang là 1/2 viên gạch
3) Sự khác nhau các vật liệu xây cơ bản:
- Gạch làm bằng đất sét nung ở nhiệt độ cao
Kích thước Gạch đặc và gạch 2 lỗ : dài 220 mm, rộng 105 mm, dày 60 mm
Kích thước Gạch rỗng:
mẫu 1: dài 220 mm, rộng 105 mm, dày 60 mm
mẫu 2: dài 220 mm, rộng 110 mm, dày 110 mm
mẫu 3: dài 220 mm, rộng 150 mm, dày 80mm
Trang 12mẫu 4: dài 220 mm, rộng 220 mm, dày 60 mm
Đá tự nhiên
Đá hộc : Đá phải rắn chắc không nứt dạn, không có gân, không bị hà, búa gõ
vào đá phải kêu tiếng trong đá đạt được cường độ chịu nén tối thiểu là 850
kg/cm2 và trọng lượng riêng tối thiểu là 2400kg/m3
-Đá đẽo: có tất cả phẩm chất của đá hộc và được gia công để cho mặt ngoài
nhẵn và vuông vắn
- Đá đồ ( đá kiểu)
4) Hoàn thiện khối xây:
Trát tường: kiểm tra độ phẳng của tường từ trần đến sàn và đánh các trong mốiliên quan với các bức tường, trụ và trần.Trước khi trát tường phải tưới nước
Tại vị trí có cửa sổ hay cửa đi chưa có khuôn phải chú ý độ thẳng và phẳng.Đểkiểm tra công tác trát được tốt và hoàn thiện, ta phải đặc biệt chú ý đến độ
dính kết giữa lớp trát và mặt kết cấu Cường độ dính kết giữa các lớp, cũng
như dính kết giữa toàn bộ lớp trát với mặt trát được kiểm tra bằng cách gõ búa vào lớp trát đó, chỗ nào có tiếng kêu đục chứng tỏ dính kết kém, phải đập bỏ
lớp trát đó và trát lại
Trang 13* Sơn vôi: khi tường xây xong thì chờ cho tường đạt được độ khô tương đôi
rôi tiến hành sơn Việc sơn được tiến hành như sau
- Mặt trát phải phẳng và khô nếu chưa phẳng và khô thì phải là phẳng và chờ khô mới lăn sơn
- Cạo mài hoặc đánh giấy giáp
- Nếu tường không bả thì lăn sơn 2 hoặc 3 lớp
- Nếu tường có bả thi đợi bề mặt khô thì lăn sơn 2 hoặc 3 lớp
- Sơn vôi bề ngoài nhà để tạo đường phân vị màu theo phương thẳng đứng
hay phương ngang dùng băng dính để dán,sau khi màu nền đã hoàn chỉnh thì
lăn màu và lột băng dính đi
- Để tránh hiện tượng ngưng tụ nước và phá hoại mặt sơn, không cho phép sự thay đổi nhiều về nhiệt độ, nhiệt độ của sơn không được thấp hơn 150C
B Nghề Mộc
Nghề mộc có vai trò rất quan trọng trong xây dựng cơ bản No phuc vụ trực
tiếp trong quá trình thi công và hoàn thiện công trình gia công gỗ thì không
thể thiếu những dụng cụ
1) Một số dụng cụ thông thường của nghề mộc:
Trang 14Công dụng: khoan sâu vào trong gỗ
2) Các loại gỗ thông thường dùng trong xây dựng:
Gỗ dùng trong xây dựng từ nhóm 2 dến nhóm 6 trong đó
-Gỗ nhóm 2 - 5: được dùng chủ yếu làm đồ dùng nội thất, trang trí, cầu thang,
…các loại gỗ này được bảo quản tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu khi đem
Trang 15đi cắt phối thường thì được để cách ly với mặt đất , và được tre đậy cẩn thận , duy trì nhiệt độ ổn định thường nhiệt độ bảo quản giao động trong khoảng tủ
18 đến 35 độ Và đương nhiên là phải phun chất chống mục, nấm, mối mọt
- Gỗ nhóm 5- 6: được dùng làm cốp pha trong xây dựng.
Những loại này thì thường được phân loại sắp sếp theo từng loại rồi che đậy
cho cẩn thận sao cho khô giáo và chánh tiếp xúc với nhiệt độ thay đổi vượt
quá mức giới hạn
* Yêu cầu của gỗ cốp pha:
Là các loại gỗ thuộc nhóm 5 - 6 có cường độ tốt, không mục nát, không bị
xoắn thân, không cong ,…đảm bảo độ cứng, bền, chiều dày từ 2-3 cm, đúng
kích thước hình dáng thiết kế dễ tháo lắp không ảnh hưởng đến bê tông khi
tháo,sau khi ghép thành khuôn phải khít, đảm bảo khi đổ và đàm bê tông
không bị đổ ra ngoài
Cấu tạo cốp pha:
-Ván mặt: ghép mặt tiếp giáp với bê tong
- Nẹp dọc
- Nẹp ngang
- Thanh chống
Trang 163) Cách ghép cốp pha:
* Cốp pha móng:
a.Ván khuôn móng cột: Loại này thư¬ờng có dạng bậc thang, ván khuôn một
bậc thư¬ờng có bốn mảnh ghép lại với nhau thành một hộp không đáy thành
từng bậc Các hộp thư¬ờng đặt chồng lên nhau với hai thanh gánh ở hai bên,
gác lên thành ván khuôn bậc dư¬ới, rồi dùng văng , thanh chống, cộc gỗ và
gông để cố định, khuôn trong luôn cao hơn mặt bê tông khoảng 5 đến 10 cm:
dây dọi
b Ván khuôn móng băng:
- Ván khuôn móng băng thư¬ờng có chiều dài 1m các nẹp chúng dùng gỗ 4x6
cm và cách nhau 0,4 đến 0,6 m dóng theo chiều dày của ván thành và chiều
cao của móng
Trang 17- Chiều rộng lòng khuôn đ¬ược cố định bằng gông trên mặt và d¬óng thanh
ngang tạm trong lòng khuôn.ở phía ngoài dùng thanh chống và cột dóng xuốngđất
* Cốp pha cột :
- Gồm hai phần:
+Chủ yếu là phần khuôn để tạo cột có hình dáng và kích thư¬ớc cột theo thiết
kế
+ Phần gông giữ khuôn ổn định và chắc.(Gông có thể làm bằng thép hoặc bằng
gỗ, khoảng cách giữa các gông từ 0,4 đến 0,6 m)
+ Chân ván khuôn chứa một cửa nhỏ để làm vệ sinh trước khi đổ bê tông, kíchthước cửa khoảng 30x40 cm,có nắp đậy được gia công
Trang 186 Cao độ thép chờ
Trước hết xác định tim ngang và dọc của cột, cạnh mặt cắt cột lên sàn
-Gim khung: cố định chân cột với những đệm gỗ đã đặt sẵn trong khung móng
để làm cữ dựng ván khuôn cột
- Dựng lần lượt các móng phía trong đất phía ngoài rồi đóng đinh liên kết 4
móng với nhau, lắp các gông , nêm chặt
- Dùng dây kiểm tra tim và độ thẳng đứng của cột
- Nẹp giữ chống cho cột thẳng đứng
*Cốp pha dầm :
Ván khuôn có dạng hộp dầm được ghép bởi hai mảnh ván thành và 1 mảnh
ván đáy, ván đáy đặt giữa 2 ván thành , chiều dày ván đáy 3 đến 4 cm,mặt bên ván thành bằng mặt tiếp giáp với mặt rưới của lớp đổ bê tông và được bào
thẳng cạnh Có thể chống giữ ván khuôn dầm bằng gông mặt, thanh chống
xiên bên ngoài hoặc kéo bằng dây thép kết hợp với thanh văng chống tạm bên trong tuỳ thuộc vào độ cao của dầm
* Phương pháp xác định khuôn dầm chính:
-Xác định tim dầm chính
Trang 19- Dải ván lót để đặt chân cột
- Đặt cột chống chữ T: Đặt 2 cột chống sát tường hay sát cột, cố định 2 cột
chống Đặt khuôn một số cột chống chính theo đường tim dầm, đặt nêm và cố định tạm thời các cột chống
- Rải ván dầm lên xà để cột chống chữ T, và cố định 2 đầu bằng các giằng
- Đặt tiếp cột chống chữ T theo thiết kế
- Kiểm tra tim dầm và điều chỉnh đáy dầm cho đúng cao độ
* Cốp pha sàn:
- Ván khuôn sàn gồm những tấm có kích thước rộng 250 – 300 mm, dài 2600
– 2900mm loai này thường được sử dụng phổ biến dày 20 -25mm đặt trực
-Trước tiên ta đặt ván đáy và hệ thống chống đỡ
- Lắp đặt cốt thép rồi ghép ván thành cầu thang
Trang 20- Cố định ván khuôn bằng thanh gông , thanh chống xiên, thanh văng tạm
* Ván khuôn làm ô văng:
Phương pháp lắp:
- Gác ván đáy lên các xà ngang, những cây chống thẳng hoặc cây chống kiểu
công so để vào tường
- Lắp ván thành
- Kiểm tra điều chỉnh cao độ Cố định ván khuôn bằng những nẹp , bộ giữ,
thanh chống xiên, thanh nâng, chống những thanh đảm bảo hệ thống chống đỡ
ổn định
- Các cây chống phải đứng đúng vị trí
4)Yêu cầu kỹ thuật với cốp pha:
- Ván dùng làm ván khuôn phải tốt, không bị cong vênh, sâu mọt, mục nát…
thường dùng bằng cây bạch đàn
- Đảm bảo vững chắc không bị biến hình khi sức nặng của khối bê tông hoặc
bê tông cốt thép mới đổ và tải trọng khác trong quá trình thi công
- Đảm bảo thao tác lắp nhanh, tháo dỡ để không làm hại ván khuôn
Trang 21- Ván được dùng nhiều lần (ván gỗ dùng 6 đến 7 lần, ván kim loại trên 100
lần)
* Yêu cầu về kết cấu ván khuôn:
- Ván khuôn nên kết thành từng tấm tiêu chuẩn, với trọng lượng của ván
khuôn tiêu chuẩn không quá 120 kg
- Kết cấu không ở những bộ phận thẳng đứng phải đảm bảo tháo ra được mà
không bị phụ thuộc vào việc tháo ván khuôn, dàn giáo để chống đỡ
- Mặt ván đặt yêu cầu cần thiết của mặt bê tông theo thiết kế
- Mặt ván phải nhẵn, sạch sẽ
- Ván phải chắc, đảm bảo được những rung động do đầm gây nên
5) Yêu cầu về lắp dựng ván khuôn:
- Khi vận chuyển, nâng lên, hạ xuống phải nhẹ nhàng tránh cho ván khuôn bị biến dạng
- Khi lắp ván khuôn phải sửa lại chỗ để , làm vệ sinh, khi đổ bê tông phải bịt
kín các lỗ đó lại bằng các miếng gỗ gia công sẵn
- Tránh dùng ván khuôn tầng dưới làm chỗ tựa cho ván khuôn tầng trên
Trang 22- Khi lắp dựng vắn khuôn phải chú ý chừa lỗ để bắt được bằng bộ đầu cố định bulông, móc hay các loại kẹp khác.
- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích
thước và vị trí của ván khuôn, nếu có biến dạng do vận chuyển cần phải có
biện pháp xử lý thích đáng và kịp thời
- Cố định ván khuôn bằng thanh chống và cọt buộc
* Yêu cầu về sử dụng và bảo quản:
- Ván khuôn sử dụng lần sau phải cọ sạch bê tông cũ, đất mùn, bề mặt và cạnh ván phải làm cho sạch lại - Ván khuôn sau khi gia công xong phải bảo quản
cẩn thận, tránh hiện tượng cong vênh, nứt nẻ,…, phải để nơi khô ráo có mái
che và đặt cách đất 10cm , đệm kê ở hai đầu
- Xếp theo thứ tự , phân loại để còn tiện sử dụng
6) Cách tháo cốp pha:
a.Thời gian tháo dỡ ván khuôn :
Việc tháo dỡ tiến hành sau khi bê tông đạt độ cứng cần thiết Với ván khuôn
thẳng đứng không chịu được lực đỡ khi cường độ bê tông đảm bảo cho góc,
cạch bề mặt không bị sứt mẻ Với bê tông khối lớn, để tránh sảy ra nứt,phải
căn cứ vào nhiệt độ cho phép trong và ngoài bê tông Với ván khuôn chịu tải
Trang 23trọng của khối bê tông thì thời hạn tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ vào kết quả thí nghiệm
-Làm ngược lại với quá trình lắp cốp pha Tháo nêm hoặc kích để hạ ván
sàn,sau đó rút xà gồ ngang, rút xà gồ dọc với trình tự từ trong ra ngoài
b.Yêu cầu kỹ thuật khi tháo dỡ ván khuôn:
Khi tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp tránh va chạm hoặc gây chấn động
mạnh, làm hỏng mặt ngoài , sứt mẻ cạnh góc Tháo dỡ các trụ của ván khuôn
ở tấm sàn của công trình nhiều tầng phải tuân theo những quy luật sau:
+ Không cho phép tháo dỡ trụ xuống của ván khuôn sàn nằm dưới của tấm sànsắp đổ bê tông
+ Trụ chống của ván khuôn ở tấm sàn nằm dưới có thể tháo dỡ hoàn toàn khi
bê tông đạt cường độ thiết kế
+ Muốn tháo dỡ trụ sớm hơn thì phải thí nghiệm cường độ bê tông tại thời
điểm tháo dỡ và tính toán tải trọng thực tế, nếu đảm bảo kỹ thuật thì tháo dỡ
được Hiện nay thường dùng dàn giáo và cốp pha bằng thép
7) Cách gia công gỗ làm các loại cửa:
*Gỗ được gia công , bào nhẵn theo kích thước định sẵn sau đó lắp ráp theo
mộng đã định sẵn Chỉ được sai số từ 2-3 ly