1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)

73 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tránh hiện tợng cát lắng dới đáy hố đào, dung dịchbentonite có chứa các hạt đất và cát lơ lửng đợc hút ra khỏi hố đào bằng một máybơm Turbine thả chìm ở đáy hố đào, qua ống chuyển về

Trang 1

TRờng đại học xây dựng Khoa xây dựng dân dụng và công nghiệp

Mã số : 11313.50

Trang 2

Mặt cắt địa chất

Lớp 6: Sỏi cuội Lớp 5: Cát pha chặt Lớp 4: Cát bụi chặt vừa

Lớp 3: Đất sét gầy Lớp2: Đất sét béo Lớp1: Đất san nền

-40,0m -32,7m

-18,2m -12,7m -3,5m -1,2m

Bentonite đợc chứa trong các container có V= 2050 m3

Nh vậy tổng thể tích các thùng chứa là 200m3 do vừa chứa bentonite sạch và lắng bentonite bẩn.

1.2.Làm thép và tổ hợp lồng thép

Cốt thép đợc gia công nắn thẳng và chặt uốn bằng máy,riêng cốt đai cố dạng xoắnnên đợc gia công trên một giá đỡ

Khối lợng cốt thép:

Trang 3

 Cốt dọc 25a180

 Cốt đai 10a300

Tổng trọng lợng cốt thép 1 cọc là : 3181Kg

1.3 Thể tích đất đào:

Cốt của mũi cọc - 42m so với mặt đất tự nhiên

 Thể tích đất đào cọc đờng kính  =1000: V= *(0,5)2*(42-1)=32,185 m3

vì mặt đất tự nhiên có cao độ là -1m

Đất từ gầu khoan đổ vào thùng chứa,hoặc đổ trực tiếp lên xe chuyên dụng hoặc đổlên mặt đất và sử dụng máy xúc phục vụ xúc đất từ thùng chứa lên xe chở đất

Tính toán số lợng xe cần sử dụng để vận chuyển đất:

Sử dụng xe KAMAZ có ben tự đổ V=6m3, một ngày làm hai cọc, số lợng đất cần chuyển là : V=2*1,2*32,185 =77,244 m3

Thời gian vận chuyển: T= Tbốc +Tđi+ Tđổ +Tvề=10+30+10+30=80(phút)

Giả thiết quãng đờng vận chuyển là 20km, vận tốc trung bình là 40km/h

80

85 , 0

* 60

* 8 85 , 0

244 77

+ Chiều dài giá 19m

+ Đờng kính gầu khoan D = 0,61,5 m

+ Chiều sâu khoan 46 m

Trang 4

11 12

4 2

4 3 tay cần

8 7 cần khoan khớp nối 6

5

1 máy khoan

gầu khoan

12 11 10

9 trục quay

ghi chú cấu tạo:

xi lanh để nâng giá khung đỡ phía tr ớc

bánh luồn cáp cáp của cần cẩu thanh giằng cho giá cáp nâng giá khoan

 Hyc chiều cao nâng cần thiết Hyc=11,7+0,6+0,5+1,5+2,5=16,8m

Với các thông số yêu cầu ta chọn cần trục tự hành bánh xích mang nhãn hiệu E-2508

có các thông số nh sau:

+ Chiều dài tay cần: 30m

+ Chiều cao nâng móc: Hmax= 29m; Hmin=19,2m

+ Sức nâng: Qmax= 25T

+ Tầm với: Rmax= 23m; Rmin= 9m

Trang 5

3 Biện pháp thi công cọc khoan nhồi.

 Kiểm tra chất lợng cọc

Quy trình thi công cọc khoan nhồi đợc thể hiện nh trên sơ đồ khối:

Kiểm tra chọn trạm

cung cấp bê tông Trộn thửkiêm tra Trộn bêtông Vận chuyển bê tông

Gia côngcốt thép

Buộc dựnglồng thép

Vận chuyểntập kết

8

Móc cẩu

7

góc nâng cầ n Thanh hạn c hế Cáp nâng hạ vật

16

12 18 20 22 26 30

20

19 2 18 24 18

20 3028

31, 4

Trang 6

3.1.Công tác chuẩn bị:

 Trớc khi thi công cọc khoan nhồi, ngoài việc phải chuẩn bị các thiết bị cầnthiết, điều tra khả năng vận chuyển và hoạt động để áp dụng các biện pháp ngăn ngừatiếng ồn và chấn động…thì một việc quan trọng nữa là phải thực hiện điều tra đầy đủthì một việc quan trọng nữa là phải thực hiện điều tra đầy đủtình hình phạm vi xung quanh công trờng

 Cần chú ý các máy khoan thuộc loại thiết bị lớn nên nhất thiết phải điều tra

đầy đủ về phơng án và lộ trình vận chuyển, phải đảm bảo có đủ diện tích

hiện trờng để lắp dựng thiết bị, thực hiện gia cố mặt đờng và nền đất trong khu vựcthi công để thuận tiện cho việc lắp dựng thiết bị và xe cộ đi lại

 Phải điều tra nắm vững các vật kiến trúc ngầm, các công trình xung quanh…thì một việc quan trọng nữa là phải thực hiện điều tra đầy đủ

 Phải có biện pháp hạn chế tác hại của tiếng ồn và chấn động nhất là khi tất cảcác máy móc đều hoạt động nh: đặt chụp hút âm ở động cơ nổ, dùng động cơ điệnthay cho máy nổ, máy nén khí, làm tờng bao quanh công trờng…thì một việc quan trọng nữa là phải thực hiện điều tra đầy đủ

 Nghiên cứu thiết kế mặt bằng thi công với các nội dung cần thiết của nó nhvấn đề nhân lực, công trình tạm, cấp điện nớc…thì một việc quan trọng nữa là phải thực hiện điều tra đầy đủ

3.2.Công tác định vị tim cọc:

- Từ mặt bằng định vị móng cọc, lập hệ thống định vị và lới khống chế cho côngtrình theo hệ toạ độ Oxy Các lới này đợc chuyển rời và cố định vào các công trìnhlân cận hoặc lập thành các mốc định vị Các mốc này đợc rào chắn và bảo vệ cẩnthận, đợc kiểm tra liên tục để phòng xê dịch do va chạm và lún gây ra

- Hố khoan và tim cọc đợc định vị trớc khi hạ ống vách, Tim cọc đợc định vị bằngmáy kinh vĩ theo hai phơng vuông góc nhau, sai số tim cọc 7,5cm, và đợc gắn vàohai mốc kiểm tra vuông góc nhau và cùng cách tim cọc một khoảng bằng nhau Các

điểm này đợc bảo vệ và duy trì đến khi hạ và kiểm tra xong ống vách

3.3Công tác hạ ống vách, khoan và bơm dung dịch bentonite

a Hạ ống vách:

ống vách hay còn gọi là ống chống, là một ống bằng thép có đờng kính lớn hơn

đờng kính của gầu khoan khoảng 10cm, thờng ống vách dài 6m, đợc đặt ở phần trênmiệng hố khoan nhô lên mặt đất 0,6m

Nhiệm vụ của ống vách:

 Định vị và dẫn hớng cho máy khoan

 Giữ ổn định cho bề mặt hố khoan và chống sập thành phần trên hố khoan

 Bảo vệ để đất đá, thiết bị không rơi xuống hố khoan

 Làm sàn đỡ tạm và thao tác buộc mối nối và lắp dựng cốt thép, lắp dựng vàtháo dỡ ống đổ bê tông

Sau khi đổ bê tông cọc nhồi xong, ống vách đợc rút lên và thu hồi lại, vận tốc rútphải từ từ để bê tông có đủ thời gian choán hết khoảng không phía sau ống vách màkhông bị trộn lẫn với bùn cát

cố định không cho ống vách dịch chuyển trong quá trình khoan

Kiểm tra

Trang 7

Thành phần Tên vật liệu Lợng dùng bình thờng

%Vật liệu thể rắn

Na2CO3, FCIBột tinh thạch nặng

Đá, mạt ca, sợi hoá học

6 8100

0  0.05

0  0.05Dùng khi cầnDùng khi cần+ Tính năng của dung dịch bentonite :

+ Trên công trờng, dung dịch bentonite sẽ đợc trộn bằng máy có vận tốc cao vàdung dịch bentonite đợc chứa vào các bình chứa trên công trờng Dung dịch bentonitethu hồi để dùng lại sẽ đợc lọc sạch bằng máy lọc cát Trong quá trình thi công, dungdịch bentonite sẽ đợc kiểm tra thờng xuyên

 Trong quá trình khoan tạo lỗ phải thờng xuyên theo dõi các lớp địa chất mà mũikhoan đi qua và đối chiếu với tài liệu khảo sát địa chất

 Dung dịch bentonite luôn đợc bổ sung trong quá trình khoan sao cho dung dịchbentonite trong hố luôn cao hơn mực nớc ngầm 2m để đảm bảo độ ổn định của thành

hố khoan

 Thờng xuyên theo dõi độ thẳng đứng của cọc, độ ổn định của ống vách để đảmbảo chất lợng thi công cọc

 Công tác khoan đợc tiến hành liên tục và không đợc phép nghỉ nếu không có sự

cố gì về máy móc và thiết bị khoan

 Đối với đất cát, cát pha tốc độ quay gầu khoan 20  30 vòng/ phút; đối với đấtsét, sét pha: 20  22 vòng/ phút Khi gầu khoan đầy đất, gầu sẽ đợc kéo lên từ từ vớitốc độ 0,3  0,5 m/ s đảm bảo không gây ra hiệu ứng Pit - tông làm sập thành hốkhoan Trong quá trình khoan cần theo dõi, điều chỉnh cần khoan luôn ở vị trí thẳng

đứng, độ nghiêng của hố khoan không đợc vợt quá 1% chiều dài cọc

 Dùng thùng khoan để lấy đất trong hố khoan đối với khu vực địa chất không phứctạp Nếu tại vị trí khoan gặp dị vật hoặc khi xuống dới lớp cuội sỏi thì thay đổi mũikhoan cho phù hợp:

 Khi khoan qua lớp cát, sỏi: dùng gầu thùng

 Khi khoan qua lớp sét dùng đầu khoan guồng xoắn ruột gà

 Khi gặp đá tảng nhỏ, dị vật nên dùng gầu ngoạm hoặc kéo

 Khi gặp gốc, thân cây cổ trầm tích thì dùng guồng xoắn xuyên qua rồi tiếptục khoan nh thờng

 Khi gặp đá non, đá cố kết dùng gầu đập, mũi phá, khoan đá kết hợp

 Quá trình khoan đợc lặp đi lặp lại tới khi đạt chiều sâu thiết kế Chiều sâu khoan

có thể ớc tính qua chiều dài cuộn cáp hoặc chiều dài cần khoan, để xác định chínhxác ta dùng quả dọi thép đờng kính 5 cm buộc vào đầu thớc dây thả xuống đáy để đochiều sâu hố khoan

 Không đợc khoan sát cọc vừa mới đúc và chứa bê tông cha đủ thời gian ninh kết

để tránh làm giảm chất lợng cọc và làm hỏng cọc

3.4.Xác nhận độ sâu đáy hố khoan và xử lý cặn lắng đáy hố cọc

Cặn lắng đợc chia làm hai loại:

Trang 8

 Loại chủ yếu: là trong quá trình đào, đất cát không kịp đa lên sẽ lu lại ở gần đáy

hố, sau khi dừng đào thì sẽ lu lại tại đáy hố đào Loại cặn lắng này tạo thành bởinhững hạt có đờng kính tơng đối to, vì thế lắng đọng dới đáy và không thể dùng biệnpháp đơn giản mà moi lên đợc

 Loại thứ 2 là những hạt rất nhỏ lơ lửng trong dung dịch bentonite, sau khi đào hốxong một thời gian sẽ lắng xuống đáy

Nh vậy, phơng pháp xử lý cặn lắng có thể chia ra làm hai bớc:

 Xử lý cặn lắng bớc 1: Xử lý các hạt thô, công việc này đợc tiến hành ngay sau khi

đào hố đào đến độ sâu thiết kế, thiết bị đào tiếp tục thao tác vét đáy hố đến khi hoàntoàn sạch sẽ cặn lắng ở đáy hố mới thôi

 Xử lý cặn lắng bớc 2: xử lý các hạt nhỏ, đợc tiến hành trớc khi thả khung cốt théphoặc trớc khi đổ bê tông Để tránh hiện tợng cát lắng dới đáy hố đào, dung dịchbentonite có chứa các hạt đất và cát lơ lửng đợc hút ra khỏi hố đào bằng một máybơm Turbine thả chìm ở đáy hố đào, qua ống

chuyển về máy lọc cát, dung dịch bentonite mới đợc bổ sung thêm cho đên khi nàothoả mãn các yêu cầu kỹ thuật; hoặc sử dụng một máy nén khí dùngkhí áp lực caothổi rửa đáy hố khoan cho đến khi đảm bảo yêu cầu

Xử lý cặn lắng bằng phơng pháp thổi rửa:

Sau khi vệ sinh bằng gầu nạo vết, một ống thép đờng kính 92mm sẽ đợc đặt xuốngtận đáy hố Một ống áp lực không ký sẽ đợc nối với ống thép ở độ cao 60cm so với

đáy của ống thép và ống áp lực ký đợc nối vào một máy nén Đầu trên của ống thép

đợc nối với bộ phận lọc cát (nh theo sơ đồ) Quá trình này đợc tiếp tục cho tới tận khitất cả dung dịch bentonite bẩn trong hố đợc thay bằng dung dịch bentonite sạch

Do các hạt mịn, cát lơ lửng trong dung dịch Bentonite lắng xuống tạo thành lớp bùn

đất, lớp này ảnh hởng nghiêm trọng tới sức chịu tải của cọc Có thể thổi rửa trớc sau

đó lắp đặt cốt thép và ống đổ bê tông ngay hoặc sau khi lắp ống đổ bê tông xong ta

đo lại chiều sâu đáy hố khoan, nếu lớp lắng này lớn hơn 10 cm so với khi kết thúckhoan thì phải tiến hành xử lý cặn

- Dùng phơng pháp thổi rửa để xử lý cặn lắng Sau khi lắp xong ống đổ bê tông talắp đầu thổi rửa lên đầu trên của ống Đầu thổi rửa có hai cửa: một cửa nối với ốngdẫn 150 để thu hồi dung dịch Bentonite và bùn đất từ đáy lỗ khoan về thiết bị lọcdung dịch, một cửa khác đợc thả ống khí nén đờng kính 45, ống này dài bằng 80%chiều dài cọc Khi thổi rửa khí nén đợc thổi qua đờng ống 45 nằm bên trong ống đổ

bê tông với áp lực khoảng 7 kg/ cm2, áp lực này đợc giữ lên tục Khí nén ra khỏi ống

45 quay lại thoát lên trên ống đổ tạo thành một áp lực hút ở đáy ống đổ đa dungdịch Bentonite và bùn đất theo ống đổ bê tông đến máy lọc Trong quá trình thổi rửaphải liên tục cấp bù dung dịch Bentonite cho cọc để đảm bảo cao trình Bentonitekhông thay đổi

- Thời gian thổi rửa thờng kéo dài 20  30 phút Sau đó ngừng cấp khí nén, dùngthớc đo độ sâu Nếu độ sâu đợc đảm bảo, cặn lắng nhỏ hơn 10 cm thì kiểm tra dungdịch Bentonite lấy ra từ đáy lỗ khoan Lòng hố khoan đợc coi là sạch khi dung dịchBentonite thỏa mãn các điều kiện:

th Cốt thép phải đợc chế tạo thành các khung sẵn, sau đó đa vào vị trí thi công

- Công tác hạ khung cốt thép phải tiến hành khẩn trơng, tiết kiệm tối đa thời gian

để giảm lợng chất lắng đọng dới đáy hố khoan cũng nh khả năng làm sụt thành vách,

và nên đợc tiến hành ngay sau khi làm sạch hố khoan và trớc khi đổ bê tông

- Việc hạ lồng cốt thép phải thực hiện hết sức nhẹ nhàng tránh va đập vào thành hốkhoan gây sụt lở thành vách

Trang 9

- Sau khi lồng cốt thép đợc hạ đến độ cao yêu cầu cần tiến hành neo cố định lồngcốt thép vào ống vách thép để tránh chuyển vị trong quá trình đổ bê tông.

- Để cho tâm cốt thép đặt đúng vào tâm hố khoan thì trên khung cốt thép phải đặtsẵn các con kê

- Cốt thép đợc buộc sẵn thành lồng dài 7m đặt trên giá gần hố khoan Sau khi kiểmtra lớp bùn, cát trắng dới đáy hố khoan không quá 10 cm thì tiến hành hạ, lắp đặt cốtthép Cốt thép đợc hạ xuống từng lồng một, sau đó các lồng đợc nối với nhau bằngnối buộc, dùng thép mềm  = 2 để nối Các lồng thép hạ trợc đợc neo giữ tạm thờitrên miệng ống vách bằng cách dùng thanh thép hoặc gỗ ngáng qua đại gia c ờngbuộc sẵn cách đầu lồng khoảng 1,5 m Dùng cẩu đa lồng thép tiếp theo tới nối vào vàtiếp tục hạ đến khi hạ xong

- Chiều dài nối chồng thép chủ là 750 mm Để tránh hiện tợng đẩy nổi lồng théptrong qúa trình đổ bê tông thì ta hàn 3 thanh thép hình vào lồng thép rồi hàn vào ốngvách để cố định lồng thép Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép cọc ta hàn thêmcác tai bằng thép có khoảng cách 3 m theo chiều dài cọc, trên một mặt cắt có 3 tai

 Các ống đổ đợc lắp dần từ dới lên nhờ vào một hệ giá đỡ đặc biệt cấutạo nh một thang thép đặt qua miệng hố khoan, trên thang có hai nửa vành khuyên cóbản lề Khi hai nửa vành khuyên này sập xuống tạo thành hình côn ôm khít lấy thânống đổ bê tông, miệng các ống đổ có đờng kính to hơn nên bị giữ lại trên hai nửavành khuyên đó Đáy dới của ống đổ cách đáy hố đào 20cm đề phòng tắc ống do đất

đá dới đáy hố khoan nút lại

 Kỹ thuật đổ bê tông trong dung dịch bentonite theo phơng pháp rút ống: Khi vữa

bê tông trong hố đào dâng cao, ống đổ cũng đợc nâng lên bằng cách cắt ống nhngvẫn đảm bảo độ ngập của ống trong bê tông tối thiểu là 2m để tránh tạp chất và dungdịch bentonite lẫn vào trong bê tông Khi ống đổ đợc nối bằng ren, thì ngời ta tháophễu của ống ra, lắp một cái móc vào miệng ống thông qua ren đầu ống, dùng cầncầu nâng ống đổ lên, quấn quanh ống đổ một cái kẹp, xoay kẹp để tháo ống trên cùng

ra, dùng cần cẩu cẩu đi, lắp phễu vào và tiếp tục đổ bê tông Thời gian đổ bê tông mộtcọc không nên kéo dài quá 4 giờ

 Thông thờng mẻ bê tông đầu tiên trút xuống sẽ bị đẩy lên trên cùng và lẫn nhiềutạp chất nhất nên có thể dùng phụ gia hoá dẻo để bê tông không bị đông cứng tr ớckhi kết thúc quá trình đổ

 Bê tông đổ xuống nhờ có sự chênh lệch độ đặc giữa bê tông và dung dịchbentonite, do đó bắt buộc phải có sự chênh lệch độ đặc từ 1,1 trở lên Bê tông phải cótính dẻo tốt và không bị phân tầng

 Trong quá trình đổ không cho ống chạy ngang, để có thể tăng sự chuyển động của

bê tông trong ống đổ thì có thể cho ống đổ chuyển động lên xuống, nhng chiều caochuyển động không lớn hơn 30cm

 Đối với những cọc không phải cọc thí nghiệm, thì bê tông đợc đổ đến cao độ sàntầng hầm thứ 2, sau đó đợc lấp đầy bằng đá dăm hoặc cát

 Không đợc phép rung động hoặc khoan cọc khác trong vòng 1 ngày kể từ khi kếtthúc đổ bê tông cọc trong phạm vi 5 lần đờng kính cọc

Trang 10

3.8 Hoàn thành cọc:

Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông cọc, ống vách sẽ đợc rút lên và tiến hành làm

vệ sinh nhằm hoàn thành cọc Đối với những cọc có cao trình cắt cọc ở sâu dới mặt

đất, sau khi đổ bê tông phải bơm thải hết dung dịch bentonite và phải lấp đầy bằng đádăm hoặc cát để ngời và các xe, máy đi lại an toàn Mỗi cọc hoàn thành phải có báocáo kèm theo, các báo cáo phải chứa các thông tin sau:

- Khối lợng bê tông theo lý thuyết và thực tế;

- Cao trình đỉnh bê tông sau mỗi xe;

- Thời gian bắt đầu và kết thúc đổ mỗi xe;

- Miêu tả các lớp đất;

- Thời tiết khi đổ bê tông;

- Các thông số của dung dịch bentonite;

4.2 Thời gian thi công:

 Trung bình một ngày có thể đào đợc 2 cọc nh vậy thời gian thi công cọc khoan nhồi là 26 ngày, mỗi ngày làm việc 2 ca

Trang 11

Công tác CN

Phục vụ công tác cốt thép 10Phục vụ công tác bê tông 6Phục vụ công tác bentonite 4

Ngoài các máy móc phục vụ trực tiếp trên công trờng còn có một số máy móc khác nh xe đổ bê tông, xe tải vận chuyển đất khi đào lỗ.

II.Thi công các tầng hầm theo phơng pháp top-down.

1.1.1.Sơ đồ đào

Trang 12

1.1.2 Tính toán khối l ợng đất :

Đào đất bằng máy :

Chiều sâu đào tầng hầm thứ 1 là 2,7m (từ -1,00 đến -3,70m), là từ cốt mặt đất tựnhiên đến đáy sàn tầng hầm thứ nhất có kể cả lớp lót 2cm

Tính khối lợng đào đất bằng máy: V=Sxh=24,3x45x2,7= 2952,45 m3

kđ: hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại đất, cấp đất và độ ẩm, lấy kđ=1,1

kt: hệ số tơi của đất, lấy bằng kt=1,1

ktg: hệ số sử dụng thời gian, ktg=0,75

n : số chu kỳ đào đợc trong một giờ, n =3600/T

eo - 3322d

Trang 13

Tck: thời gian của một chu kỳ, Tck= tck*kvt*kquay;

tck: thời gian của một chu kỳ khi góc quay quay =90o, kquay=1,0

kvt: hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất, kvt=1,1 khi đổ lên thùng xe Với máy xúc gầu nghịch EO3322D có tck=17(s) tính đợc: s

Tck =17*1,1*1=18,7(s)

Suy ra: nck=3600/18,7=192,5 (lần/h), từ đó tính đợc năng suất của máy đào:

N = 0,8*192*1,1*0,75/1,1 = 72m3/h

Năng suất máy đào một ca (8h): Nca = 72*8 = 576m3

Nh vậy, sử dụng 2 máy đào thì thời gian làm việc là: 2 , 6

2 576

45 , 2952

bề mặt cốp pha, dán kín bằng băng dính các vị trí ghép nối đảm bảo độ kín khít, sau

đó trải một lớp nilon chống dính(hoặc có thể dùng gỗ ép) trên bề mặt để phục vụcông tác đổ bê tông và tháo ván khuôn sàn sau này

Khối lợng công tác ván khuôn dầm sàn: Để đơn giản ta tính toán gộp công tác xâygạch ván khuôn dầm về công tác đổ bê tông lót làm ván khuôn sàn:

Thể tích bê tông lót:= (diện tích mặt bằng trừ đi diện tích lỗ chờ thi công)xchiềudày

Với diện tích không lớn lắm, thiết kế tổ đội gồm 10 ngời, làm trong 1 ngày

1.4 Cốt thép dầm sàn tầng hầm thứ nhất:

Cốt thép dầm sàn lắp đặt trực tiếp theo nguyên tắc: cốt thép dầm chính trớc, tiếp theo

là dầm phụ, sàn Cốt thép đợc đặt lên các con kê xi măng cát vàng 4x4x2cm, với mật

độ 4 con kê/ 1m2 Tại các vị trí cột phải đợc đào đất lên để cốt thép chờ và ống chờ đổ

bê tông trơng nở, sau đó lấp đất lại bằng cát.Chiều sâu đào đất là 30d = 0,9m

Hàm lợng cốt thép dầm lấy  = 2%, sàn  = 0,8% Khối lợng cốt thép tính theocông thức: M= * Vbt * 7,85 (T); (không tính phần chừa lỗ thi công)

Khối lợng công tác cốt thép dầm sàn tầng hầm thứ nhất :

Tầng

hầm cấu kiệnTên tông(m3)KL bê HLCT(%)

Tổng KLthép(T)

Tổng (T)

1 D70x30Sàn18 62,67168 0.82 10,559,84 20,4

Trang 14

Khối lợng lao động công tác cốt thép dầm sàn tầng hầm thứ nhất :

Đầm bê tông bằng cơ giới với 2 loại đầm bàn và đầm dùi chạy bằng động cơ điện,

có dự phòng đầm động cơ xăng khi mất điện đột xuất hoặc thi công ở vị trí khôngthuận lợi

Bê tông đợc vận chuyển đến công trờng bằng xe chở bê tông SB-92B, bê tông đợc bơm trực tiếp từ máy bơm

Dầm chính và dầm phụ tại các vị trí để lỗ thi công có thể thi công theo phơng án:

 Để trống, thi công về sau, tạo điều kiện thông thoáng cho quá trình thi công cáctầng hầm phía dới

Tại vị trí các lỗ chờ phải đợc bố trí thép chờ cho các cấu kiện khác thi công về sau Đào đất tầng hầm thứ 2

1.7 Thi công cột tầng hầm thứ nhất:

Trong khi đào đất tầng hầm thứ 2 thì có thể tiến hành thi công các cột tầng hầmthứ nhất Dùng ván khuôn thép, giáo pal để thi công, bê tông đợc đổ từ máy bơmxuống Công tác cốt thép:

Trang 15

Giống nh sơ đồ đào đất tầng hầm thứ 1.

2.1.2 Tính toán khối l ợng đất

Ngoài khối lợng đất đào đến cốt sàn tầng hầm thứ 2, ta còn phải đào thêm đến cốt

đáy đài, đáy giằng Ta đào đất bằng máy đến cốt đáy sàn sau đó đào thủ công đến

đáy đài Cốp pha dầm sàn (bê tông lót và ván khuôn gạch) đợc phá dỡ dần ra trongquá trình đào đất

Công việc đào đất tầng hầm thứ 2 đợc chia ra làm 2 giai đoạn:

 Đào đất đến cốt đáy sàn tầng hầm thứ 2, cao độ –7,3m

 Đào đất xuống cốt đáy đài phục vụ thi công đài giằng, cao độ 8,6m

 Giai đoạn 1:

Chiều sâu đào tầng hầm thứ 2 là 3,6m (từ –3,7 đến –7,3m)

Tính khối lợng đào đất : V=Sxh=43,8*23,1*3,6=3642 m3

Định mức lao động cho công tác đào đất bằng máy 0.81công/100 m3

Tầng hầm V đào(m3) (công/100mĐịnh mức3) Số công Số ngời Số ngày

 Giai đoạn 2: Đào đất đài giằng móng

Đất đợc đào tới cốt đáy đài, đáy giằng móng để thực hiện việc đầm lèn, đệm cát,

bê tông lót và cắt đầu cọc, chống mối

Chiều sâu đào là 1,5m, từ cốt -7,30 đến –8,60

Đất đợc đào theo các mái dốc từ đáy thi công sàn đến đáy thi công đài, giằng Các

hố đào đợc mở rộng 0,75m về các bên để rải bê tông lót và lắp dựng ván khuôn

Đất đào theo độ dốc tự nhiên của đất, góc dốc hố đào: i = tg = H/B = 1/0,6.Trong đó  là góc dốc hố đào, H là chiều sâu hố đào, B là chiều rộng hố đào Với đàimóng sâu H =1,3m thì B = 0,6*1,3=0,78

Công thức tính khối lợng đất đào hình đống cát:

Trang 16

2

1 

Trang 17

Các ký hiệu cho trên hình vẽ Từ đó lập bảng tính khối lợng đất đào:

Tên Kích thớc Dài,dày V đất

SLck

TổngVcấu kiện a(m) b(m) L,h(m) ck(m1 3) (m3)

Tổng khối lợng đất đào V=1122 m3

Dự định toàn bộ các hố móng sẽ đào bằng thủ công Phần giằng móng sẽ đàobằng thủ công

Định mức lao động cho công tác đào đất thủ công là 4m3/công Từ đó tính đợc sốcông cần thiết là: 1122/4 = 280 công

Thành lập 1 tổ đội đào đất 31 ngời, thời gian thi công đào đất thủ công là: 9ngày

Hố móng V thủ công(m3) Định mức(m3/công) Số công Số ngời Số ngày

2.1.3.Công tác đập đầu cọc:

Hiện nay công tác đập đầu cọc thờng sử dụng các phơng pháp sau:

 Phơng pháp sử dụng máy phá: sử dụng máy phá hoặc choòng đục đầu nhọn đểphá bỏ phần bê tông cọc đổ quá cao độ, mục đích là làm cho cốt thép lộ ra neo vào

đài, loại bỏ phần bê tông kém phẩm chất

 Phơng pháp giảm lực dính: cuốn một màng nilon mỏng vào phần cốt chủ lộ ra,hoặc cố định ống nhựa vào khung thép Khi cần phá đầu cọc, sử dụng các thiết bị

đóng, khoan vào bê tông làm cho bê tông bị nứt và di chuyển cả phần bê tông đó rakhỏi đầu cọc

 Các phơng pháp khác nh phơng pháp bắn nớc, phơng pháp thổi khí…thì một việc quan trọng nữa là phải thực hiện điều tra đầy đủ của một sốcông ty của Nhật bản, Trung Quốc sử dụng

Lựa chọn phơng án 1 thi công cho đơn giản

Khối lợng lao động công tác đập đầu cọc:

Loại cọc 1ck (m3)KLBT SLCK KLBT (m3) (m3/công)Định mức Số ngời Số ngày

kháng

(mm) (mm) (mm) Tính

(cm4) (cm uốn3)

Trang 18

1500 1200 900 T2

15015

10015 0

1200 900 750 600

Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài :

(mm) Dài (mm) N

10010 0

1800 1500 1200 900 750 600

2.2.1 Tổ hợp ván khuôn móng

Toàn bộ móng có 4 loại đài :

 Đài Đ1(1,5x4,5x1,5)đợc tổ hợp nh sau:

K.H Loại ván Số lợng T2 150x150x1500 8

N 100x100x1500 4 C2 300x55x1500 28

Trang 19

 Đài Đ3 (4,5 x4,5 x1,5)đợc tổ hợp nh sau:

T.T Loại ván Số lợng T2 150x150x1500 8

N 100x100x1500 4 C2 300x55x1500 48

C1 300x55x1800 108Bảng tổ hợp toàn bộ ván khuôn móng:

T.T Loại ván Số lợng T2 150x150x1800 20 T2 150x150x1500 112

2.2.2 Kiểm tra độ ổn định của ván khuôn

a)Xác định tải trọng tác dụng ván khuôn

- Tải trọng do vữa bê tông mới đổ trên chiều cao H: qtt = n1  H ,

Vậy tổng tải trọng tính toán là: ptt = p1 + p2 = 2250+520 = 2770 kg/m2

Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng: qtc =1875 + 400 = 2275 kg/m2

Tải trọng tính toán tác dụng lên 1 ván khuôn là: ptt = 2770 0,2 = 739,375kg/m Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1 ván khuôn : qtc = 2275 0,2 = 455 kg/cm

b) Tính toán ván khuôn móng:

Coi ván khuôn móng tính toán nh là dầm liên tục tựa trên các gối tựa là các gôngngang và gông dọc Khoảng cách giữa các gối tựa là khoảng cách giữa các gôngChọn khoảng cách giữa các gông là l=80 cm

Theo điều kiện bền:

 =   

W

M

M : mô men uốn lớn nhất trong dầm = q.l2/8

W : mô men chống uốn của ván khuôn = 4.42 cm3

Trang 20

  = 2100 kG/cm2

76 , 1457 34

, 6 8

100 1 100 375 , 739

M

 Thỏa mãn điều kiện bền

Theo điều kiện biến dạng:

+Công thức kiểm tra:

400

100400

384

l q

100.6875,5.5

M : mô men uốn lớn nhất trong dầm = ql2/10

W : mô men chống uốn của nẹp ngang = 22.4 cm3

J : mô men quán tính của nẹp ngang = 89.4

  = 2100 kG/cm2

  2100 641

4 , 22 10

100 9 , 0 100 5 , 1774 10

M

 Thỏa mãn điều kiện bền

+ Kiểm tra điều kiện độ võng:

400

90400128

l q f

tc

4 6

18, 2.90

0,049 0, 225128.2,1.10 89, 4

thỏa mãn điều kiện độ võng

Chọn các thanh chống xiên là các thanh gỗ có tiết diện: 100x100 mm

2.3.Đổ bê tông lót đài và giằng:

Mục đích của lớp bê tông lót là làm phẳng đáy đài giúp áp lực từ đài phân bố đềuxuống nền đất, tăng lớp bảo vệ cốt thép, tránh cho bê tông đài bị lẫn đất đá bẩn,không cho nớc ximăng thấm vào nền đất

Sử dụng bê tông mác 100 làm bê tông lót, dày 100, đổ vợt quá so với kích thớc củacấu kiện mỗi chiều 10cm

Trang 21

Xác định khối lợng bê tông lót móng:

SLck

Tổng Vcấu kiện a(m) b(m) L,h(m) 1 ck(m3) (m3)

2.5.Ván khuôn đài ,giằng:

Ván khuôn đài giằng sử dụng là ván khuôn kim loại định hình, các gông ngang đợccấu tạo từ các thép hình, dùng các bulông giằng từ phía này sang phía kia, cột chống

Trang 22

thép có thể điều chỉnh độ dài ngắn, dùng các con kê bê tông gắn vào cốt thép ngoài

để làm lớp bảo vệ

Trang 23

Khối lợng thi công công tác ván khuôn đài giằng:

Tên

cấu kiện

kích thớc Diện tích

1 ck (m2) SLCK Tổng diệntích (m2) (giờ/mĐMLĐ2) Số cônga(m) b(m)

2.7.Tháo ván khuôn đài, giằng:

Khối lợng công tác tháo ván khuôn đài giằng:

Tên

cấu kiện

kích thớc Diện tích

1 ck (m2) SLCK Tổng diệntích (m2) (giờ/mĐMLĐ2) Số cônga(m) b(m)

Tính toán khối lợng đất lấp:

Vlấp = (Vđào  Vđài,giằng VBT lót)*Kt1/Kt2.Trong đó: Kt1: hệ số tơi khi đào, Kt1=1,2

Trang 24

Kt2: hệ số tơi khi đầm chặt, Kt2=1,1.

Tên công việc Ký hiệu Đơn vị Thể tích Kt1 Kt2 Thể tích đất lấpThể tích đất đào Vđào m3 1122 1.2 1.1

663Thể tích BT đài,giằng Vđài,giằng m3 471

Trang 25

m3) Sè c«ng

Sè ngêi ngµySè

Trang 26

3.5 Thi công bê tông dầm sàn phần chừa lỗ tại cốt 3,50m

 Dùng hệ giáo chống kim loại (giáo Pal), xà gồ gỗ 10x12cm, ván khuôn thép địnhhình để thi công

 Xử lý, vệ sinh sạch mặt bê tông chỗ mạch ngừng trớc khi lắp dựng ván khuôn

 Mép của ván khuôn đặt kín khít với phần chờ của hệ dầm sàn bê tông và tiến hành

Trang 27

HLCT(%) KLCT 1ck(T) SLCK KL thÐp(T) §Þnh møc(c«ng/T) Sè c«ng

Trang 28

- Chiều dài tính toán: l0 = 0,7.Htầng = 0,7 x3,7 = 2,59 (m).

- Diện tích yêu cầu: Ayc = 2N.R.

y

Trong đó: Y đợc giả thiết trớc hoặc xác định theo độ mảnh

giả thiết

Giả thiết độ mảnh:

lYgt = 60 Nhánh là thép chữ I với gt = 60 và

R = 2100 tra bảng II.1 phụ lục II (sách kết cấu thép)

Ta đợc: Y = 0,8133, từ đó diện tích yêu cầu đợc xác định:

x = 259/18,1 = 14,3 < [] = 120 cột đảm bảo về độ mảnh theo phơng trục 1-x

tra bảng II-1 phụ lục II (sách kết cấu thép), với x = 14,3, R = 2100kg/cm2 ta có:

x = 0,965 ứng suất trong cột xét đến uốn dọc theo trục x-x là:

 = N/Y.A = 269000/0,965  2  84,7 = 1511 < .R = 2100kg/cm2

Cột đảm bảo ổn định theo phơng trục x-x

b Xác định khoảng cách giữa 2 nhánh:

Sơ bộ chọn lnh = 56cm, có độ mảnh của nhánh theo trục y là:

nh = lnh/rx = 56/3,09x2 = 9,06.Theo yêu cầu cấu tạo nh = 9,06 < 40,

nh < x = 14,3

Theo công thức xác định độ mảnh yêu cầu đối với trục ảo và công thức xác địnhkhoảng cách yêu cầu của hai nhánh (công thức (4.34) và (4.36) sách kết cấu thép 1-Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật):

xyc = 14 , 3 2  9 , 06 2 = 11,06; rxyc = ly/xyc = 259/11,06 = 23,4

 Cyc = 2 23 , 4 2  3 , 09 2 = 46,4cm

Chọn khoảng cách giữa hai trục nhánh là 56cm > 46,4

c Kiểm tra tiết diện cột đã chọn theo trục ảo:

Để tiến hành kiểm tra, trớc hết theo điều kiện cấu tạo chọn tiết diện bản giằng là

g = 8mm, dg = 20cm  Khoảng cách tâm 2 bản giằng là: a = lnh + dg = 56 + 20 =76cm

Xác định tỷ số độ cứng đơn vị theo công thức (4.17) có:

n =

5

1 2 76 20 8 , 0

12 100 808

c J

g

y

Chọn lại tiết diện bản giằng g=1,4cm, dg=40cm

c J

g

y

Vậy độ mảnh tơng đơng đợc xác định theo công thức sau:

td = λ  y λ2nh ; với Jytd = 2 x (Jy0 + c2.Anh/4) = 2 x (808 + 562  84,7/4)

=134425,6cm4

 ry =

7 , 84 2

6 , 134425

x A

J ytd

 = 28,2cm  Y = 259/28,2 = 9,18Vậy td = 9 , 18 2  9 , 06 2 = 12,9 < x = 14,3

Vậy không cần kiểm tra tiếp, cột đã chọn đảm bảo yêu cầu về ổn định độ mảnh

d Chọn dầm tạm bằng thép hình:

Dầm đợc tính theo tải trọng sàn và tải trọng khi thi công công trình:

Trang 33

Phần 2: lập biện pháp thi công phần thân nhà và hoàn thiện

I Tổ hợp ván khuôn

1 Tổ hợp ván khuôn sàn:

Bảng thông số kỹ thuật của ván khuôn định hình

Kí hiệu Rộng Dài Cao n quán Môme Môme n

1500 1200 900 T2

15015

10015 0

1200 900 750 600

Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài :

(mm) Dài (mm)

Trang 34

10010 0

1500 1200 900 750 600

1.1 Bè trÝ vµ cÊu t¹o v¸n khu«n sµn

5 4

3 2

D

C B

A

6 5

4 3

2 1

Trang 36

5 4

3 2

D

C B

A

6 5

4 3

2 1

Ngày đăng: 02/10/2015, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn máy thi công - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng ch ọn máy thi công (Trang 5)
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
ng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : (Trang 18)
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài : - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
ng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài : (Trang 18)
Bảng tổ hợp toàn bộ ván khuôn móng: - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng t ổ hợp toàn bộ ván khuôn móng: (Trang 19)
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
ng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : (Trang 32)
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài : - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
ng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài : (Trang 32)
Bảng tổ hợp ván khuôn cho 1 ô sàn điển hình của tầng 7 đến tầng 11 - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng t ổ hợp ván khuôn cho 1 ô sàn điển hình của tầng 7 đến tầng 11 (Trang 35)
Bảng tổ hợp ván khuôn sàn tầng 7 - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng t ổ hợp ván khuôn sàn tầng 7 (Trang 36)
Bảng tổ hợp ván khuôn cột tầng 2 đến tầng 6 CK - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng t ổ hợp ván khuôn cột tầng 2 đến tầng 6 CK (Trang 37)
Sơ đồ tính toán ván sàn là : coi ván sàn nh dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ loại 1 - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Sơ đồ t ính toán ván sàn là : coi ván sàn nh dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ loại 1 (Trang 39)
Sơ đồ tính toán xà gồ là dầm liên tục (do trên xà gồ có nhiều hơn 5 lực tập trung tai các vị trí có sờn thép của ván khuôn sàn ) nh hình sau: - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Sơ đồ t ính toán xà gồ là dầm liên tục (do trên xà gồ có nhiều hơn 5 lực tập trung tai các vị trí có sờn thép của ván khuôn sàn ) nh hình sau: (Trang 40)
Bảng nhân công ct xây - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng nh ân công ct xây (Trang 50)
Bảng nhân công ct trát trong - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng nh ân công ct trát trong (Trang 51)
Bảng nhân công ct sơn trong - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng nh ân công ct sơn trong (Trang 52)
Bảng nhân công ct sơn ngoài - Tổ hợp văn phòng và khách sạn Đào Duy Anh(Phần Thi Công)
Bảng nh ân công ct sơn ngoài (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w