1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TL ôn thi KT vĩ mô ngắn gọn LFP

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TL ôn thi KT vĩ mô ngắn gọn LFP
Tác giả Đặng Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại học Lao Động Xã Hội
Chuyên ngành Kinh tế Vĩ Mô
Thể loại Tài liệu ôn thi
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm + GDP là tổng giá trị thị trường của tất cả mọi hàng hóa dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong 1 nước trong 1 thời kì nhất định.. GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, ph

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế Vĩ Mô là một môn học trong chương trình dạy ôn thi các môn đại cương và chuyên ngành tại trung tâm ôn thi học kì Learnforpass dành riêng cho sinh viên trường Đại học Lao Động Xã Hội Đây là một môn học khó, đòi hỏi sinh viên phải nắm vững được kiến thức, hiểu sâu về lý thuyết mới có thể làm tốt đề thi về phần đúng sai và câu bài tập Nội dung được trình bày trong Tài liệu này là nội dung ngắn gọn, tóm tắt các kiến thức cơ bản cần nắm được, mang tính chất tham khảo mục đích để học tốt hơn và làm tốt phần bài tập kiểm tra giữa kì và cuối kì Tài liệu không mang tính chất nghiên cứu rộng rãi, lưu hành nội bộ, dành riêng cho sinh viên đi học ôn thi tại trung tâm và sinh viên trường Đại học Lao Động Xã Hội (nếu có nhu cầu) Tài liệu được biên soạn bởi Giáo Viên Đặng Thị Thu Hương, học thạc sĩ khóa K27 ĐH KTQD

Mặc dù đã rất cố gắng, do thười gian biên soạn ngắn, nên khó tránh khỏi thiếu sót, tôi hy vọng sẽ nhận được các ý kiến đóng góp mang tính chất xây dựng để lần xuất bản sau Tài liệu được hoàn thiện hơn

Tài liệu bao gồm 5 chương

Chương I : Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô

Chương II : Thất nghiệp

Chương III : Tổng cung – tổng cầu

Chương IV : Tổng cầu và chính sách tài khóa

Chương V : Tiền tệ và chính sách tiền tệ

Trang 2

PHẦN I : TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ CHỮA BÀI TẬP Chương I : Đo lường các biến số kinh tế vĩ mô.

I Tổng sản phẩm trong nước ( tổng sản pẩm quốc nội ) GDP

1 Khái niệm

+ GDP là tổng giá trị thị trường của tất cả mọi hàng hóa dịch vụ cuối cùng

được sản xuất ra trong 1 nước trong 1 thời kì nhất định

+Hàng hóa trung gian là những hàng hóa như nguyên liệu, vật liệu, dùng

để

sản xuất ra các hàng hóa khác

+Hàng hóa cuối cùng là những hàng hóa dưới dạng sản phẩm hoàn chỉnh, được đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng

2 Cách tính

a GDP theo phương pháp chi tiêu

GDP = C + I + G + NX

Trong đó:

C: là tiêu dùng của hộ gia đình về hàng hóa, dịch vụ

I: là tổng đầu tư, bao gồm các khoản chi tiêu của DN về máy móc, thiết bị, nhà

xưởng, mức tăng hàng tổn kho của DN, mua nhà, mua đất của hộ gia đình nhằm nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp

I = In + Dep

I : là tổng đầu tư

In: là đầu tư ròng

Dep : là khấu hao tài sản cố định

G: là chi tiêu của chính phủ về hàng hóa dịch vụ, không bao gồm các khoản chi chuyển nhượng như : trợ cấp, an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội

NX: là xuất khẩu ròng, bằng xuất khẩu trừ nhập khẩu

NX = X – IM X: là xuất khẩu

IM : là nhập khẩu

Trang 3

b GDP theo phương pháp thu nhập

GDP = W + R + i + Pr + OI + Te + Dep

Trong đó:

W: là tiền lương, thù lao của lao động

R: là tiền thuê đất đai, tài sản, nhà xưởng

i: là tiền lãi cho vay ròng, (bằng tiền lãi mà hộ gia đình cho vay trừ đi các khoản

nợ mà hộ gia đình vay nợ)

Pr: là toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp,

OI : là thu nhập của doanh nhân, ( thu nhập khác )

Te: là thuế gián thu ròng

Dep : là khấu hao tài sản cố định ( Dep = I - In ) ( tổng đầu tư – đầu tư ròng )

c GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, ( phương pháp sản xuất )

Khái niệm : là phương pháp tính đến khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng của cùng 1 doanh nghiệp, với giá trị của hàng hóa trung gian, của các doanh nghiệp khác

GDP = ∑ VAi

Trong đó VAi là giá trị sản lượng của DN trừ đi chi phí trung gian của quá trình

sx (giá trị gia tăng của mỗi công đoạn sản xuất)

3 Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác

a Tổng sản phẩm quốc dân GNP

Là tổng thu nhập do công dân của 1 nước tạo ra, lấy phạm vi quốc dịch làm danh giới, còn GDP lấy phạm vi lãnh thổ làm danh giới

GNP = GDP + NFA

NFA : gọi là thu nhập yếu tố ròng, là phần chênh lệch giữa thu nhập của cư dân trong nước tạo ra từ nước ngoài, và thu nhập của cư dân nước ngoài tạo ra ở trong nước

b Sản phẩm quốc dân ròng

NNP = GNP - Dep

c Thu nhập quốc dân NI

NI = NNP – Te

d Thu nhập cá nhân PI

PI = NI – ( thuế KD của DN + lợi nhuận giữ lại + BHXH ) + chi chuyển nhượng

Trang 4

= NI – Pr giữ lại, nộp + Tr

e Thu nhập khả dụng Yd

Là phần thu nhập sau khi đã trừ đi thuế

Yd = PI – thuế thu nhập cá nhân

f Đồng nhất thức Y = GDP

Y : là tổng sản lượng

II GDP danh nghĩa và GDP thực tế

1 GDP danh nghĩa : GDP n

Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ, tính theo giá và sản lượng của năm hiện tại

GDPtn = ∑ pt.qt Trong đó: pt; qt là giá và sản lượng của năm t

2 GDP thực tế : GDP r

Là tổng giá trị hàng hóa dịch vụ của lượng hiện tại, nhân với giá của năm

cơ sở

GDPrt = ∑ po qt Trong đó : po là giá của năm gốc

3 Tốc độ tăng trưởng KT : g

Là tỷ lệ % thay đổi của GDP thực tế từ năm này so với năm trước đó

gt = x 100 ( đơn vị là %)

4 Chỉ số điều chỉnh DGDP

Đo lường mức giá trung bình của tất cả mọi hàng hóa dịch vụ, được tính vào GDP ( chỉ tính hàng hóa sx trong nước, không tính hh nhập khẩu )

DtGDP = x 100 ( không có đơn vị )

5 Chỉ số giá tiêu dùng : CPI

Đo lường mức giá trung bình trong chi phí sinh hoạt, chỉ tính đến những giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng điển hình mua, ( tính cả hàng hóa trong nước và hàng hóa nhập khẩu )

CPI t = x100 ( không có đơn vị ) Trong đó : po ; qo là giá và sản lượng của năm gốc

6 Tỷ lệ lạm phát : π

Trang 5

Là sự gia tăng liên tục trong mức giá chung của nền KT.

πt

= x100 ( đơn vị %) hoặc = x100 ( đơn vị %) + Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

r = i - π

Chú ý: CPI không phải thước đo hoàn hảo để phản ánh tỷ lệ lạm phát, vì theo thời gian, việc tính toàn sẽ bị sai lệch do có hàng hóa mới, lệch do chất lượng thay đổi, lệch thay thế

III BÀI TẬP VÍ DỤ :

Bài 1: 1 Từ những số liệu dưới đây hãy tính :

a GDP theo 2 phương pháp thu nhập và chi tiêu

b GNP

c NNP

Đầu tư ròng 50 Tiêu dùng hộ gia đình 200

Tiền lương 230 Chi tiêu của chính phủ 100

Xuất khẩu 100 Thu nhập yếu tố ròng -50

2 Nếu GDP thực tế tăng 5% vào năm tới và mức giá chung tăng 3% thì điều gì xảy ra với GDP danh nghĩa

Bài giải

1.a + GDP theo pp chi tiêu là :

GDP = C + I + G + NX = 200 + 150 + 100 + (100 – 50) = 500

+ GDP theo pp thu nhập

GDP = W + R + i + Pr + OI + Te + Dep

= 230 + 35 + 25 + 60 + 0 + 50 + (100 – 500) = 500

b GNP = GDP + NFA = 500 + (-50) = 450

c NNP = GNP – Dep = 450 – (150-50) = 350

Trang 6

2 Ta có D = x 100

DGDP tăng 3%, GDPr tăng5% GDPn =(1.03x1.05)x100=108,15% GDPn tăng 8.15%

Vậy nếu mức giá chung tăng 3%, và GDP thực tế tăng 5% thì GDP danh nghĩa tăng 8,15%

Bài 2 Bảng dưới đây giả định nền KT chỉ có hai hàng hóa tiêu dùng là sách và bút:

(Ngàn đồng)

Lượng bút (nghìn cái)

Giá sách (nghìn đồng)

Lượng sách (nghìn cái)

a Hãy tính CPI của năm 2001 và năm 2002 (chọn năm 2000 là năm gốc)

b Tính tỷ lệ lạm phát của năm 2002 (chọn năm 2000 là năm gốc)

c Giả sử năm gốc là năm 2002 thì CPI của năm 2001 là bao nhiêu?

Bài giải a.+ CPI 2001 = x100

= x100 = 113.33

+ CPI 2002 = x 100

= x100 = 125

b + π2002

= x100

= = 10.3 (%)

c Chọn năm 2002 là năm gốc

+ CPI 2001 = x100

= = 90,63

Chương 2 : Thất Nghiệp

Trang 7

1 Khái niệm

+Thất nghiệp là hiện tượng tồn tại những người lao động không có việc làm,

và đang có nhu cầu tìm việc

+ Lực lượng lao động (L) là tổng số những người có việc và những người thất nghiệp :

L = E + U

E : là có việc

U : là thất nghiệp

2 Phân loại

Thất nghiệp bao gồm thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp tự nhiên Thất nghiệp chu kỳ

+ Xảy ra khi nền KT hoạt động ở

trạng thái toàn dụng nguồn lực

(Y=Y*)

+ Tồn tại trong dài hạn

+ Không tự biến mất

+ Xảy ra khi nền KT suy thoái, sản lượng thực tế < sản lượng tiềm năng (Y<Y*)

+ Tồn tại trong ngắn hạn + Biến mất khi nền KT tăng trưởng (Y>Y*)

3.

4 Phân loại thất nghiệp tự nhiên

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm : thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất ngiệp theo lý thuyết cổ điển

a Thất nghiệp tạm thời

Nguyên nhân là do thông tin từ nhà tuyển dụng và người lao động không

ăn khớp, thiếu minh bạch, 1 số tự ý nghỉ việc, 1 số bị sa thải… người lao động cần phải có thời gian tìm kiếm công việc mới, gọi là thất nghiệp tạm thời

b Thất nghiệp cơ cấu

Do có sự không ăn khớp trong cơ cấu cung cầu lao động về kĩ năng, ngành nghề, địa điểm,… khi nền KT tăng trưởng

c Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

Do có sự can thiệp của công đoàn và luật tiền lương tối thiểu, quy định mức tiền lương cao hơn cân bằng khi đó sảy ra dư cung về lao động và thất nghiệp tăng

W Tiền lương

LS Cung lđ

Trang 8

W 1

Wo Eo

Tại W1 : Ls > Ld : dư cung lđ và thất nghiệp theo lỹ thuyết cổ điển tăng

Chương 3: Tổng cung – Tổng cầu

I Tổng cầu : AD

1 Khái niệm

+Là tổng mức sản lượng trong nước mà các cá nhân có khả năng và sẵn sàng mua hàng hóa dịch vụ

AD = C + I + G + NX + Đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa GDP thực tế và mức giá chung

Trang 9

P Mức giá chung

P 1 A

Po B

Tổng sản lượng, GDP thực tế, TNQD + Nhận xét: Đường tổng cầu dốc xuống, ( độ dốc âm ) biểu thị mqh tỷ lệ nghịch giữa P và Y nguyên nhân là do

- Mức giá và của cải : gọi là hiệu ứng của cải, khi giá giảm, tiền sẽ có giá trị hơn, dân chúng chi tiêu nhiều hơn -> C tăng và lượng tổng cầu tăng

- Mức giá và đầu tư : gọi là hiệu ứng lãi suất, khi giá giảm, dân chúng cần ít tiền hơn để chi tiêu, có nhiều tiền để tiết kiệm -> gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn -> lãi suất cho vay giảm -> đầu tư I tăng -> lượng tổng cầu tăng

- Mức giá và xuất khẩu ròng : gọi là hiệu ứng tỷ giá hối đoái, khi giá của các mặt hàng trong nước giảm tương đối so với giá của các mặt hàng nước ngoài -> X tăng ; IM giảm -> NX tăng -> lượng tổng cầu tăng

2 Các cú sốc cầu

+ Sự thay đổi mức giá chung P chỉ gây ra hiện tượng trượt dọc ( di chuyển dọc ) trên AD Không làm dịch chuyển AD

+ Khi có sự thay đổi bởi 1 trong 4 thành tố C, I, G, NX làm cho AD dịch chuyển sang phải, hoặc sang trái, gọi là các cú sốc cầu

II Tổng cung AS

1 Khái niệm

Là tổng mức sản lượng mà các DN trong nước có khả năng và sẵn sàng cung ứng hàng hóa dịch vụ Bao gồm tổng cung trong ngắn hạn ( ASSR ) và tổng cung trong dài hạn (ASLR

Trang 10

Mức giá chung P ASLR

ASSR

Tổng sản lượng, GDP thực tế, TNQD

a Tổng cung trong dài hạn AS LR : Đường tổng cung trong dài hạn thẳng

đứng do liên kết giữa mức giá và sản lượng trong thời gian đủ dài, để mọi giá cả

là linh hoạt Khi giá tăng hay giá giảm thì sản lượng vẫn giữ nguyên tại mức sản lượng tiềm năng Y*

b Tổng cung trong ngắn hạn AS SR : Đường tổng cung trong ngắn hạn

dốc lên do liên kết giữa mức giá và sản lượng với giả thiết các nhân tố sản xuất không đổi, biểu thị mqh tỷ lệ thuận giữa P và Y

2 Các cú sốc cung

+ Sự thay đổi mức giá chung P chỉ gây ra hiện tượng trượt dọc trên AS, không làm dịch chuyển AS

+ Khi có sự thay đổi bởi nguồn lực trong quá trình sản xuất, làm cho AS dịch chuyển sang phải hoặc sang trái, gọi là các cú sốc cung

+ Có 2 loại sốc cung : Sốc cung có lợi làm tăng tổng cung, sốc cung bất lợi làm giảm tổng cung

a Các nhân tố làm dịch chuyển tổng cung dài hạn thì cũng làm dịch chuyển tổng cung ngắn hạn

- Số lượng lao động

- Tri thức công nghệ

- Tư bản

- Tài nguyên thiên nhiên

b Các nhân tố làm dịch chuyển tổng cung ngắn hạn :

- Tiền lương,

- Giá cả các yếu tố đầu vào ( cà trong nước và nhập khẩu )

- Năng suất lao động

- Chi phí sx …

Trang 11

III Trạng thái cân bằng P

ASLR

ASo

Po Eo

ADo Y* Y Điểm Eo gọi là trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng

Chương 4 : Tổng cầu và chính sách tài khóa

I Tổng cầu và tổng chi tiêu.

1 Tổng chi tiêu AE

+ Là công cụ để xác định sản lượng và tổng cầu tại trạng thái cân bằng, khi nền KT còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng

+ Theo Keynes với giả thiết đường tổng cung nằm ngang, khi đó sự dịch chuyển của AD chỉ làm cho sản lượng thay đổi, mức giá cố định tại Po, nền KT còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng

P

Eo E1

Po ASo

ADo AD1

Yo Y1 Y

AE = C + I + G + NX + Đường tổng chi tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tổng chi tiêu dự kiến và thu nhập quốc dân, tại mức giá cố định ( theo quan điểm của Keynes )

Trang 12

AE Tổng chi tiêu

AE AE Eo

45o

Yo Y TNQD + Nhận xét : - Độ dốc của đường tổng chi tiêu có gí trị < 1 để biểu thị, khi thu nhập tăng lên 1 đơn vị thì tổng chi tiêu tăng lên 1 lượng nhỏ hơn 1 - Khi thu nhập quốc dân bằng 0 thì tổng chi tiêu vẫn luôn lớn hơn 0, gọi là phần chi tiêu tự định, độc lập với thu nhập ( ) 2 Sản lượng cân bằng và mức tăng hàng tồn kho ngoài kế hoạch AE Tổng chi tiêu

AE2 E2

AE AE Eo

AE1 E1

45o

Y1 Yo Y2 Y TNQD

+ Tại điểm E1 : Chi tiêu > thu nhập ( AE1 > Y1 ) hàng tồn kho ngoài kế hoạch giảm, doanh nghiệp phản ứng bằng cách tăng sản xuất cho tới khi Y1 đạt Yo

Trang 13

+ Tại điểm E2 : chi tiêu < thu nhập ( AE2<Y2) hàng tồn kho ngoài kế hoạch tăng, doanh nghiệp phản ứng bằng cách giảm sx cho tới khi Y2 đạt Yo

+ Tại điểm Eo : chi tiêu bằng thu nhâp ( AE = Yo ) DN giữ nguyên mức sản xuất, khi đó hàng tồn kho ngoài kế hoạch = 0

3.Các bộ phận của AE :

AE = C + I + G + NX trong đó :

- Hàm tiêu dùng : C = + MPC Yd

Với Yd = Y – T

Yd : Thu nhập khả dụng

Y : thu nhập quốc dân

T : thuế

là tiêu dùng tự định, là phần tiêu dùng độc lập với thu nhập

MPC là xu hướng tiêu dùng cận biên, là phần tiêu dùng phụ thuộc thu nhập

MPC =

- Hàm tiết kiệm : S = - + MPS.Yd

MPS là xu hướng tiết kiệm cận biên ( MPC + MPS = 1 )

- Hàm nhập khẩu : IM = MPM.Y

MPM là xu hướng nhập khẩu cận biên

- Hàm tổng chi tiêu tổng quát là

AE = + MPC Yd + + + – MPM.Y

- Với ; ; là các khoản độc lập với thu nhập

II Sản lượng cân bằng theo mô hình số nhân.

1 Trong nền KT giản đơn ( Nền KT đóng, không có chính phủ )

+ Hàm tiêu dùng : C = + MPC Y

+ Hàm tổng chi tiêu : AE = + MPC Y +

+ Tại trạng thái cân bằng : AE = Yo

+ Mức sản lượng cân bằng : Yo = m ( + )

m = ( m: là số nhân chi tiêu )

+ Độ dốc của hàm tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn là MPC

2 Trong nền KT đóng, có Chính Phủ

a TH1: Thuế độc lập với thu nhập

Trang 14

+ Hàm tiêu dùng : C = + MPC (Y - )

+ Hàm tổng chi tiêu : AE = + MPC (Y - ) + +

+ Tại trạng thái cân bằng : AE = Yo

+ Mức sản lượng cân bằng : Yo = m.( + + ) + mT

m = ( m: là số nhân chi tiêu ); mT = ( mT : là số nhân thuế )

ta có m + m T = 1

+ Độ dốc của hàm tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng có chính phủ thuế độc lập với thu nhập là MPC

b TH2 : Thuế phụ thuộc thu nhập

+ Hàm tiêu dùng : C = + MPC (Y –t.Y)

+ Hàm tổng chi tiêu : AE = + MPC (Y – t.Y ) + +

+ Tại trạng thái cân bằng : AE = Yo

+ Mức sản lượng cân bằng : Yo = m’.( + + )

m’ = ( m’: là số nhân chi tiêu )

+ Độ dốc của hàm tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng có chính phủ thuế phụ thuộc thu nhập là MPC.(1-t)

3 Trong nền KT mở

Giả sử thuế phụ thuộc thu nhập với thuế suất t

+ Hàm tiêu dùng : C = + MPC (Y –t.Y)

+ Hàm tổng chi tiêu : AE = + MPC (Y – t.Y ) + + + – MPM.Y

+ Tại trạng thái cân bằng : AE = Yo

+ Mức sản lượng cân bằng : Yo = m’’.( + + )

m’’ = ( m’’: là số nhân chi tiêu )

+ Độ dốc của hàm tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở là MPC.(1-t) – MPM

*** Số nhân chi tiêu ( m ; m’ ; m’’ ) phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi các nhân tố trong tổng cầu thay đổi

+ Y = m’’.A ( trong đó A có thể là , )

Ngày đăng: 01/05/2022, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 2. Bảng dưới đây giả định nền KT chỉ có hai hàng hóa tiêu dùng là sách và bút: - TL ôn thi KT vĩ mô ngắn gọn   LFP
i 2. Bảng dưới đây giả định nền KT chỉ có hai hàng hóa tiêu dùng là sách và bút: (Trang 6)
II. Sản lượng cân bằng theo mô hình số nhân. - TL ôn thi KT vĩ mô ngắn gọn   LFP
n lượng cân bằng theo mô hình số nhân (Trang 13)
- Tiền bảng vị : bao gồm vàng, bạc, đồng, kim cương, dùng để định lượng sự trao đổi lấy tiền - TL ôn thi KT vĩ mô ngắn gọn   LFP
i ền bảng vị : bao gồm vàng, bạc, đồng, kim cương, dùng để định lượng sự trao đổi lấy tiền (Trang 17)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w