1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi Đúng sai kinh tế vĩ mô

75 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Đúng Sai Kinh Tế Vĩ Mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.. Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch chuyể

Trang 1

Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

Giải thích Chương 1 Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

1 Kinh tế học là môn học nghiên cứu xã hội quản lý nguồn lực vô hạn như

thế nào?

2 Giá trị của tất cả các phương án bị bỏ qua là chi phí cơ hội của phương án

được lựa chọn

3 Sự lựa chọn trong kinh tế xuất phát từ sự giới hạn các nguồn lực sản xuất

4 Ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất

cho ai chỉ áp dụng cho nền kinh tế kém phát triển

5 Kinh tế học vi mô nghiên cứu về hành vi của các tác nhân (các tế bào) trong

nền kinh tế trong khi kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề về lạm phát, thất nghiệp, chu kỳ kinh tế, tăng trưởng kinh tế

6 Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc gia không phải là

vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô

7 Ảnh hưởng của giá xăng đối với sản xuất xe máy là đối tượng nghiên cứu

của kinh tế học vĩ mô

8 Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế là đối tượng nghiên

cứu của kinh tế học vĩ mô

9 Nhận định thực chứng là nhận định trả lời cho câu hỏi Nên như thế nào?

10 Nhận định chuẩn tắc là nhận định trả lời cho câu hỏi Là gì? Như thế nào?

11 Xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 2

Chương 2 Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và

dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trên lãnh thổ nước đó trong một thời

kỳ nhất định

2 Một công dân quốc tịch Việt Nam sang Nhật Bản lao động một thời gian

thì thu nhập mà người này kiếm được ở Nhật Bản sẽ được tính vào GNP của Nhật Bản

3 Một hộ gia đình mua chiếc tủ lạnh năm 2019 và bán lại vào năm 2020 thì

giá trị của chiếc tủ lạnh sẽ được tính vào GDP năm 2020

4 Hoạt động tự sửa xe đạp của một người không được tính vào GDP một quốc

gia

5 Lợi nhuận của hãng Honda Nhật Bản tạo ra ở Việt Nam được tính vào GDP

của Việt Nam

6.Một người Việt Nam mua chiếc ô tô được sản xuất ở Đức trị giá 40 (nghìn

$) được tính vào GDP của Việt Nam

7 Khoản trợ cấp xã hội cho người khuyết tật được tính vào GDP của một

quốc gia

8 Giá trị của lô hàng được sản xuất trong năm 2019 của công ty may Việt

Tiến nhưng xuất khẩu trong năm 2020 thì được tính vào GDP năm 2020

9 Giá trị sợi bông do công ty Dệt Nam Định mua không được tính vào GDP

của Việt Nam

10 Thép tồn kho năm 2019 mà doanh nghiệp cơ khí bán được năm 2020 là

hàng hóa trung gian và không được tính vào GDP năm 2019

11 Hàng hóa trung gian là những hàng hóa được bán cho người tiêu dùng

cuối cùng

12 Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP

13 Khi tính GDP theo phương pháp chi tiêu hoạt động mua nhà ở mới của

dân cư được tính vào tiêu dùng của hộ gia đình

Trang 3

14 Tổng sản phẩm trong nước theo phương pháp chi tiêu được đo lường bởi

tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và lợi nhuận

15 Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh sự

tăng trưởng của nền kinh tế

16 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩm

trong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng

17 Nếu các số liệu được thu thập và xử lý đầy đủ, chính xác và kịp thời thì

ba phương pháp tính GDP phải cho cùng một kết quả

18 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau

người ta thường dùng chỉ tiêu GDP danh nghĩa

19 GDP thực tế sẽ tăng chỉ khi mức giá trung bình tăng

20 Sự thay đổi của GDP danh nghĩa chỉ do sản lượng gây ra

21 GDP thực tế tính theo giá năm hiện hành còn GDP danh nghĩa tính theo

giá cố định của năm gốc

22 Chỉ số điều chỉnh GDP trong năm gốc luôn bằng 1 hoặc 100%

23 Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh sự thay đổi của GDP thực tế

24 Giá trị của chỉ số giá tiêu dùng khác với giá trị của chỉ số điều chỉnh GDP

25 Chỉ số giá tiêu dùng CPI phản ánh sự thay đổi mức giá hiện hành so với

mức giá năm cơ sở của giỏ HH và DV được tính vào GDP

26 Tổng sản phẩm quốc dân của Việt Nam đo lường thu nhập người Việt

Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

27 Chênh lệch giữa GNP và GDP là thuế gián thu

28 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế của

một quốc gia

29 Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì giá trị sản xuất mà người Việt

Nam tạo ra ở nước ngoài nhiều hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo

ra ở Việt Nam

30 Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP danh nghĩa

Chương 3 Tổng cầu và tổng cung

Trang 4

Chương 1 Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

Câu Nhận định Giải thích

1 Sai Kinh tế học là môn học nghiên cứu xã hội quản lý nguồn

lực khan hiếm như thế nào?

4 Sai

3 vấn đề kinh tế cơ bản áp dụng cho mọi nền kinh tế do bất

kỳ nền kinh tế nào cũng gặp phải sự giới hạn về nguồn lực sản xuất nên cần phải đưa ra quyết định lựa chọn, đó chính

là việc trả lời 3 câu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào

và sản xuất cho ai?

5 Đúng

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể

- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế ở góc độ tổng thể hay trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân

6 Sai

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc gia

là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô, là những biến số lớn của nền kinh tế

7 Sai Đây là đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Trang 5

Chương 1 Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

Câu Nhận định Giải thích

1 Sai Kinh tế học là môn học nghiên cứu xã hội quản lý nguồn

lực khan hiếm như thế nào?

4 Sai

3 vấn đề kinh tế cơ bản áp dụng cho mọi nền kinh tế do bất

kỳ nền kinh tế nào cũng gặp phải sự giới hạn về nguồn lực sản xuất nên cần phải đưa ra quyết định lựa chọn, đó chính

là việc trả lời 3 câu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào

và sản xuất cho ai?

5 Đúng

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể

- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế ở góc độ tổng thể hay trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân

6 Sai

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc gia

là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô, là những biến số lớn của nền kinh tế

7 Sai Đây là đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Trang 6

17 Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì sản

lượng và lãi suất đều tăng

18 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng

thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

19 Chính sách tài khoá mở rộng sẽ dẫn tới tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế

tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

20 Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để tăng sản

lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

21 Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm đường IS dịch chuyển sang bên phải

22 Chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm đường LM dịch chuyển sang bên phải

23 Thuế và chi tiêu Chính phủ là 2 công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ

24 Tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ, giảm thuế là những công cụ cơ

bản của chính sách tài khóa thu hẹp

25 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều

chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền

tệ thắt chặt

26 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng phát triển quá nóng thì chính phủ cần

phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền tệ mở rộng

27 Để tăng sản lượng và giữ cho đầu tư không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

28 Để tăng đẩu tư và giữ cho sản lượng không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

29 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng

chính sách tài khóa mở rộng

30 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó chính sách

tài khóa sẽ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu

Trang 7

1 Tổng cầu về hàng hóa dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào quyết

định của các nhà cung ứng hàng hóa dịch vụ

2 Đường tổng cầu có độ dốc âm phản ảnh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa mức

giá chung và tổng cầu

3 Khi mức giá chung thay đổi có thể gây ra sự dịch chuyển của đường tổng

cầu

4 Các hộ gia đình lạc quan về thu nhập kỳ vọng trong tương lai làm đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái

5 Các doanh nghiệp bi quan vào triển vọng mở rộng thị trường trong tương

lai làm đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

6 Khi chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm cho đường tổng

cầu dịch chuyển sang phải

7 Khi chính phủ cắt giảm chi tiêu cho các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng

đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải

8 Các nước nhập khẩu chủ lực hàng Việt Nam lâm vào suy thoái làm đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái

9 Khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng hàng nhập khẩu, đường tổng cầu dịch

chuyển sang phải

10 Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân làm đường AD dịch chuyển sang

phải

11 Khi chính phủ tăng thuế thì đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải

12 Giá cả của nền kinh tế thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng

cung

13 Đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc âm phản ảnh mối quan hệ tỉ lệ nghịch

giữa mức giá chung và tổng cung

14 Đường tổng cung ngắn hạn là đường thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm

năng

15 Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết giá các nhân

tố sản xuất thay đổi

Trang 8

1 Đường IS là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và

thu nhập

2 Khi người Việt Nam ưa thích dùng hàng hóa nhập ngoại hơn sẽ làm đường

IS dịch chuyển sang phải

3 Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm đường IS dịch chuyển

sang phải

4 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng

khi đó LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

5 Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất đường IS sẽ nằm ngang

6 Đường LM là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa thu nhập

và lãi suất

7 Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch

chuyển sang phải

8 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm dịch

chuyển đường LM sang trái

9 Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang

sử dụng séc cá nhân sẽ có sự dịch chuyển đường LM sang trái

10 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập đường LM sẽ thẳng đứng

11 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất đường LM sẽ nằm ngang

12 Khi nền kinh tế nằm phía dưới bên phải của đường LM thì thị trường tiền

tệ đang dư cung

13 Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM thì lãi suất sẽ

tăng vì có sự dư cầu về tiền

14 Khi nền kinh tế nằm phía trên bên phải của đường IS thì thị trường hàng

hóa đang dư cung

15 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

16 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng thuế ròng và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính đầu tư tăng nhưng sản lượng không thay đổi

Trang 9

16 Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung

ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

17 Giá xăng dầu tăng mạnh trên thị trường thế giới làm cho đường tổng cung

dịch chuyển sang trái

18 Giá nguyên vật liệu mà Việt Nam nhập khẩu giảm mạnh trên thị trường

thế giới làm cho đường tổng cung dịch chuyển sang trái

19 Trong ngắn hạn, tổng cầu tăng tổng cung không thay đổi thì giá cả và sản

lượng cân bằng sẽ giảm

20 Trong ngắn hạn, tổng cung tăng tổng cầu không thay đổi thì giá cả của

nền kinh tế sẽ tăng

21 Khi Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ sẽ làm tăng cả giá cả

và sản lượng cân bằng của nền kinh tế

22 Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động sẽ làm tăng cả giá cả và

sản lượng cân bằng của nền kinh tế

23 Trong nền kinh tế giản đơn, thu nhập khả dụng bằng thu nhập quốc dân

24 Khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) luôn lớn hơn 1

25 Tổng của xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên

luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1

26 Nền kinh tế mở là nền kinh tế bao gồm 3 tác nhân: hộ gia đình, hãng sản

xuất kinh doanh và Chính phủ

27 Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng tổng tiêu dùng chia cho tổng

thu nhập có thể sử dụng

28 Tiết kiệm mang giá trị âm khi tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

29 Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa mức tiêu dùng dùng và mức tiết

kiệm của các hộ gia đình

30 Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 3200 nghìn đồng lên

4000 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 5000 nghìn đồng lên 6000 nghìn đồng thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó bằng 0,8

Chương 4 Thị trường tiền tệ

1 Tiền không có chức năng cất trữ giá trị

Trang 10

1 Đường IS là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và

thu nhập

2 Khi người Việt Nam ưa thích dùng hàng hóa nhập ngoại hơn sẽ làm đường

IS dịch chuyển sang phải

3 Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm đường IS dịch chuyển

sang phải

4 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng

khi đó LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

5 Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất đường IS sẽ nằm ngang

6 Đường LM là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa thu nhập

và lãi suất

7 Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch

chuyển sang phải

8 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm dịch

chuyển đường LM sang trái

9 Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang

sử dụng séc cá nhân sẽ có sự dịch chuyển đường LM sang trái

10 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập đường LM sẽ thẳng đứng

11 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất đường LM sẽ nằm ngang

12 Khi nền kinh tế nằm phía dưới bên phải của đường LM thì thị trường tiền

tệ đang dư cung

13 Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM thì lãi suất sẽ

tăng vì có sự dư cầu về tiền

14 Khi nền kinh tế nằm phía trên bên phải của đường IS thì thị trường hàng

hóa đang dư cung

15 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

16 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng thuế ròng và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính đầu tư tăng nhưng sản lượng không thay đổi

Trang 11

17 Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì sản

lượng và lãi suất đều tăng

18 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng

thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

19 Chính sách tài khoá mở rộng sẽ dẫn tới tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế

tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

20 Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để tăng sản

lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

21 Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm đường IS dịch chuyển sang bên phải

22 Chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm đường LM dịch chuyển sang bên phải

23 Thuế và chi tiêu Chính phủ là 2 công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ

24 Tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ, giảm thuế là những công cụ cơ

bản của chính sách tài khóa thu hẹp

25 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều

chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền

tệ thắt chặt

26 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng phát triển quá nóng thì chính phủ cần

phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền tệ mở rộng

27 Để tăng sản lượng và giữ cho đầu tư không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

28 Để tăng đẩu tư và giữ cho sản lượng không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

29 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng

chính sách tài khóa mở rộng

30 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó chính sách

tài khóa sẽ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu

Trang 12

17 Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì sản

lượng và lãi suất đều tăng

18 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng

thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

19 Chính sách tài khoá mở rộng sẽ dẫn tới tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế

tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

20 Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để tăng sản

lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

21 Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm đường IS dịch chuyển sang bên phải

22 Chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm đường LM dịch chuyển sang bên phải

23 Thuế và chi tiêu Chính phủ là 2 công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ

24 Tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ, giảm thuế là những công cụ cơ

bản của chính sách tài khóa thu hẹp

25 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều

chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền

tệ thắt chặt

26 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng phát triển quá nóng thì chính phủ cần

phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền tệ mở rộng

27 Để tăng sản lượng và giữ cho đầu tư không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

28 Để tăng đẩu tư và giữ cho sản lượng không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

29 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng

chính sách tài khóa mở rộng

30 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó chính sách

tài khóa sẽ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu

Trang 13

1 Tổng cầu về hàng hóa dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào quyết

định của các nhà cung ứng hàng hóa dịch vụ

2 Đường tổng cầu có độ dốc âm phản ảnh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa mức

giá chung và tổng cầu

3 Khi mức giá chung thay đổi có thể gây ra sự dịch chuyển của đường tổng

cầu

4 Các hộ gia đình lạc quan về thu nhập kỳ vọng trong tương lai làm đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái

5 Các doanh nghiệp bi quan vào triển vọng mở rộng thị trường trong tương

lai làm đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

6 Khi chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm cho đường tổng

cầu dịch chuyển sang phải

7 Khi chính phủ cắt giảm chi tiêu cho các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng

đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải

8 Các nước nhập khẩu chủ lực hàng Việt Nam lâm vào suy thoái làm đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái

9 Khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng hàng nhập khẩu, đường tổng cầu dịch

chuyển sang phải

10 Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân làm đường AD dịch chuyển sang

phải

11 Khi chính phủ tăng thuế thì đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải

12 Giá cả của nền kinh tế thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng

cung

13 Đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc âm phản ảnh mối quan hệ tỉ lệ nghịch

giữa mức giá chung và tổng cung

14 Đường tổng cung ngắn hạn là đường thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm

năng

15 Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết giá các nhân

tố sản xuất thay đổi

Trang 14

Chương 6 Lao động và thất nghiệp

1 Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của: Mức giá chung

2 Sức mua của tiền thay đổi tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát

7 Lực lượng lao động không bao gồm những người đang tìm việc

8 Thất nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lạm phát

9 Những người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có việc làm thì tính vào

số lượng người thất nghiệp

10 Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là Số người có việc chia cho tổng số

dân số của nước đó

11 Một công nhân làm việc trong ngành dệt may đang tìm kiếm 1 công việc

mới tốt hơn trong ngành điện tử là thất nghiệp chu kỳ

12 Một công nhân ngành da giày bị mất việc do thay đổi về công nghệ là thất

nghiệp tạm thời

13 Số công nhân mất việc do tiền lương được quy định cao hơn mức tiền

lương cân bằng trên thị trường lao động là thất nghiệp tự nhiên

14 Số người thất nghiệp tồn tại ngay cả khi thị trường lao động luôn cân bằng

là thất nghiệp theo Lý thuyết cổ điển

15 Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái là

thất nghiệp tự nhiên

Đáp án Hệ thống câu hỏi Đúng/Sai HK2 2020 - 2021

Trang 15

17 Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì sản

lượng và lãi suất đều tăng

18 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng

thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

19 Chính sách tài khoá mở rộng sẽ dẫn tới tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế

tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

20 Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để tăng sản

lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

21 Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm đường IS dịch chuyển sang bên phải

22 Chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm đường LM dịch chuyển sang bên phải

23 Thuế và chi tiêu Chính phủ là 2 công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ

24 Tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ, giảm thuế là những công cụ cơ

bản của chính sách tài khóa thu hẹp

25 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều

chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền

tệ thắt chặt

26 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng phát triển quá nóng thì chính phủ cần

phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền tệ mở rộng

27 Để tăng sản lượng và giữ cho đầu tư không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

28 Để tăng đẩu tư và giữ cho sản lượng không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

29 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng

chính sách tài khóa mở rộng

30 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó chính sách

tài khóa sẽ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu

Trang 16

2 Một người quyết định gửi tiết kiệm 10 triệu đồng tiền mặt sẽ không làm

thay đổi khối lượng tiền M0 trong nền kinh tế

3 Anh Nguyễn Văn A chuyển 20 triệu đồng từ tài khoản ATM sang tài khoản

tiết kiệm sẽ làm gia tăng khối lượng tiền M2 trong nền kinh tế

4 Lãi suất thực tế là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

5 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất thực tế sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát

6 Các hộ gia đình quyết định nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để chi tiêu trong kỳ

nghỉ sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải

7 Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm tăng cầu tiền trong nền kinh tế

8 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ

9 Khi tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động

được thì số nhân tiền trong nền kinh tế sẽ bằng 0

10 Nghiệp vụ thị trường mở là một trong nhưng công cụ kiểm soát cung tiền

của Ngân hàng trung ương

11 Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng

thương mại làm cung tiền trong nền kinh tế giảm

12 Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm

giảm cung tiền trong nền kinh tế

13 Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các ngân hàng

thương mại sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải

14 Nền kinh tế tăng trưởng cao thì lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ

giảm

15 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu

tư trong nền kinh tế

Chương 5 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và chính sách

tiền tệ tới tổng cầu

Trang 17

Chương 1 Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

Câu Nhận định Giải thích

1 Sai Kinh tế học là môn học nghiên cứu xã hội quản lý nguồn

lực khan hiếm như thế nào?

4 Sai

3 vấn đề kinh tế cơ bản áp dụng cho mọi nền kinh tế do bất

kỳ nền kinh tế nào cũng gặp phải sự giới hạn về nguồn lực sản xuất nên cần phải đưa ra quyết định lựa chọn, đó chính

là việc trả lời 3 câu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào

và sản xuất cho ai?

5 Đúng

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể

- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế ở góc độ tổng thể hay trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân

6 Sai

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc gia

là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô, là những biến số lớn của nền kinh tế

7 Sai Đây là đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Trang 18

Chương 1 Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

Câu Nhận định Giải thích

1 Sai Kinh tế học là môn học nghiên cứu xã hội quản lý nguồn

lực khan hiếm như thế nào?

4 Sai

3 vấn đề kinh tế cơ bản áp dụng cho mọi nền kinh tế do bất

kỳ nền kinh tế nào cũng gặp phải sự giới hạn về nguồn lực sản xuất nên cần phải đưa ra quyết định lựa chọn, đó chính

là việc trả lời 3 câu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào

và sản xuất cho ai?

5 Đúng

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể

- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế ở góc độ tổng thể hay trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân

6 Sai

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc gia

là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô, là những biến số lớn của nền kinh tế

7 Sai Đây là đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Trang 19

2 Một người quyết định gửi tiết kiệm 10 triệu đồng tiền mặt sẽ không làm

thay đổi khối lượng tiền M0 trong nền kinh tế

3 Anh Nguyễn Văn A chuyển 20 triệu đồng từ tài khoản ATM sang tài khoản

tiết kiệm sẽ làm gia tăng khối lượng tiền M2 trong nền kinh tế

4 Lãi suất thực tế là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

5 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất thực tế sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát

6 Các hộ gia đình quyết định nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để chi tiêu trong kỳ

nghỉ sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải

7 Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm tăng cầu tiền trong nền kinh tế

8 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ

9 Khi tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động

được thì số nhân tiền trong nền kinh tế sẽ bằng 0

10 Nghiệp vụ thị trường mở là một trong nhưng công cụ kiểm soát cung tiền

của Ngân hàng trung ương

11 Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng

thương mại làm cung tiền trong nền kinh tế giảm

12 Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm

giảm cung tiền trong nền kinh tế

13 Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các ngân hàng

thương mại sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải

14 Nền kinh tế tăng trưởng cao thì lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ

giảm

15 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu

tư trong nền kinh tế

Chương 5 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và chính sách

tiền tệ tới tổng cầu

Trang 20

16 Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung

ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

17 Giá xăng dầu tăng mạnh trên thị trường thế giới làm cho đường tổng cung

dịch chuyển sang trái

18 Giá nguyên vật liệu mà Việt Nam nhập khẩu giảm mạnh trên thị trường

thế giới làm cho đường tổng cung dịch chuyển sang trái

19 Trong ngắn hạn, tổng cầu tăng tổng cung không thay đổi thì giá cả và sản

lượng cân bằng sẽ giảm

20 Trong ngắn hạn, tổng cung tăng tổng cầu không thay đổi thì giá cả của

nền kinh tế sẽ tăng

21 Khi Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ sẽ làm tăng cả giá cả

và sản lượng cân bằng của nền kinh tế

22 Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động sẽ làm tăng cả giá cả và

sản lượng cân bằng của nền kinh tế

23 Trong nền kinh tế giản đơn, thu nhập khả dụng bằng thu nhập quốc dân

24 Khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) luôn lớn hơn 1

25 Tổng của xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên

luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1

26 Nền kinh tế mở là nền kinh tế bao gồm 3 tác nhân: hộ gia đình, hãng sản

xuất kinh doanh và Chính phủ

27 Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng tổng tiêu dùng chia cho tổng

thu nhập có thể sử dụng

28 Tiết kiệm mang giá trị âm khi tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

29 Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa mức tiêu dùng dùng và mức tiết

kiệm của các hộ gia đình

30 Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 3200 nghìn đồng lên

4000 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 5000 nghìn đồng lên 6000 nghìn đồng thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó bằng 0,8

Chương 4 Thị trường tiền tệ

1 Tiền không có chức năng cất trữ giá trị

Trang 21

16 Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung

ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

17 Giá xăng dầu tăng mạnh trên thị trường thế giới làm cho đường tổng cung

dịch chuyển sang trái

18 Giá nguyên vật liệu mà Việt Nam nhập khẩu giảm mạnh trên thị trường

thế giới làm cho đường tổng cung dịch chuyển sang trái

19 Trong ngắn hạn, tổng cầu tăng tổng cung không thay đổi thì giá cả và sản

lượng cân bằng sẽ giảm

20 Trong ngắn hạn, tổng cung tăng tổng cầu không thay đổi thì giá cả của

nền kinh tế sẽ tăng

21 Khi Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ sẽ làm tăng cả giá cả

và sản lượng cân bằng của nền kinh tế

22 Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động sẽ làm tăng cả giá cả và

sản lượng cân bằng của nền kinh tế

23 Trong nền kinh tế giản đơn, thu nhập khả dụng bằng thu nhập quốc dân

24 Khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) luôn lớn hơn 1

25 Tổng của xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên

luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1

26 Nền kinh tế mở là nền kinh tế bao gồm 3 tác nhân: hộ gia đình, hãng sản

xuất kinh doanh và Chính phủ

27 Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng tổng tiêu dùng chia cho tổng

thu nhập có thể sử dụng

28 Tiết kiệm mang giá trị âm khi tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

29 Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa mức tiêu dùng dùng và mức tiết

kiệm của các hộ gia đình

30 Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 3200 nghìn đồng lên

4000 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 5000 nghìn đồng lên 6000 nghìn đồng thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó bằng 0,8

Chương 4 Thị trường tiền tệ

1 Tiền không có chức năng cất trữ giá trị

Trang 22

1 Tổng cầu về hàng hóa dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào quyết

định của các nhà cung ứng hàng hóa dịch vụ

2 Đường tổng cầu có độ dốc âm phản ảnh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa mức

giá chung và tổng cầu

3 Khi mức giá chung thay đổi có thể gây ra sự dịch chuyển của đường tổng

cầu

4 Các hộ gia đình lạc quan về thu nhập kỳ vọng trong tương lai làm đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái

5 Các doanh nghiệp bi quan vào triển vọng mở rộng thị trường trong tương

lai làm đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

6 Khi chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm cho đường tổng

cầu dịch chuyển sang phải

7 Khi chính phủ cắt giảm chi tiêu cho các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng

đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải

8 Các nước nhập khẩu chủ lực hàng Việt Nam lâm vào suy thoái làm đường

tổng cầu dịch chuyển sang trái

9 Khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng hàng nhập khẩu, đường tổng cầu dịch

chuyển sang phải

10 Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân làm đường AD dịch chuyển sang

phải

11 Khi chính phủ tăng thuế thì đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải

12 Giá cả của nền kinh tế thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng

cung

13 Đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc âm phản ảnh mối quan hệ tỉ lệ nghịch

giữa mức giá chung và tổng cung

14 Đường tổng cung ngắn hạn là đường thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm

năng

15 Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết giá các nhân

tố sản xuất thay đổi

Trang 23

Chương 6 Lao động và thất nghiệp

1 Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của: Mức giá chung

2 Sức mua của tiền thay đổi tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát

7 Lực lượng lao động không bao gồm những người đang tìm việc

8 Thất nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lạm phát

9 Những người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có việc làm thì tính vào

số lượng người thất nghiệp

10 Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là Số người có việc chia cho tổng số

dân số của nước đó

11 Một công nhân làm việc trong ngành dệt may đang tìm kiếm 1 công việc

mới tốt hơn trong ngành điện tử là thất nghiệp chu kỳ

12 Một công nhân ngành da giày bị mất việc do thay đổi về công nghệ là thất

nghiệp tạm thời

13 Số công nhân mất việc do tiền lương được quy định cao hơn mức tiền

lương cân bằng trên thị trường lao động là thất nghiệp tự nhiên

14 Số người thất nghiệp tồn tại ngay cả khi thị trường lao động luôn cân bằng

là thất nghiệp theo Lý thuyết cổ điển

15 Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái là

thất nghiệp tự nhiên

Đáp án Hệ thống câu hỏi Đúng/Sai HK2 2020 - 2021

Trang 24

1 Đường IS là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và

thu nhập

2 Khi người Việt Nam ưa thích dùng hàng hóa nhập ngoại hơn sẽ làm đường

IS dịch chuyển sang phải

3 Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm đường IS dịch chuyển

sang phải

4 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng

khi đó LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

5 Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất đường IS sẽ nằm ngang

6 Đường LM là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa thu nhập

và lãi suất

7 Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch

chuyển sang phải

8 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm dịch

chuyển đường LM sang trái

9 Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang

sử dụng séc cá nhân sẽ có sự dịch chuyển đường LM sang trái

10 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập đường LM sẽ thẳng đứng

11 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất đường LM sẽ nằm ngang

12 Khi nền kinh tế nằm phía dưới bên phải của đường LM thì thị trường tiền

tệ đang dư cung

13 Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM thì lãi suất sẽ

tăng vì có sự dư cầu về tiền

14 Khi nền kinh tế nằm phía trên bên phải của đường IS thì thị trường hàng

hóa đang dư cung

15 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

16 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng thuế ròng và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính đầu tư tăng nhưng sản lượng không thay đổi

Trang 25

16 Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung

ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

17 Giá xăng dầu tăng mạnh trên thị trường thế giới làm cho đường tổng cung

dịch chuyển sang trái

18 Giá nguyên vật liệu mà Việt Nam nhập khẩu giảm mạnh trên thị trường

thế giới làm cho đường tổng cung dịch chuyển sang trái

19 Trong ngắn hạn, tổng cầu tăng tổng cung không thay đổi thì giá cả và sản

lượng cân bằng sẽ giảm

20 Trong ngắn hạn, tổng cung tăng tổng cầu không thay đổi thì giá cả của

nền kinh tế sẽ tăng

21 Khi Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa dịch vụ sẽ làm tăng cả giá cả

và sản lượng cân bằng của nền kinh tế

22 Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động sẽ làm tăng cả giá cả và

sản lượng cân bằng của nền kinh tế

23 Trong nền kinh tế giản đơn, thu nhập khả dụng bằng thu nhập quốc dân

24 Khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) luôn lớn hơn 1

25 Tổng của xu hướng tiêu dùng cận biên và xu hướng tiết kiệm cận biên

luôn lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1

26 Nền kinh tế mở là nền kinh tế bao gồm 3 tác nhân: hộ gia đình, hãng sản

xuất kinh doanh và Chính phủ

27 Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng tổng tiêu dùng chia cho tổng

thu nhập có thể sử dụng

28 Tiết kiệm mang giá trị âm khi tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng

29 Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa mức tiêu dùng dùng và mức tiết

kiệm của các hộ gia đình

30 Nếu một hộ gia đình tăng chi tiêu cho tiêu dùng từ 3200 nghìn đồng lên

4000 nghìn đồng khi thu nhập khả dụng tăng từ 5000 nghìn đồng lên 6000 nghìn đồng thì xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình đó bằng 0,8

Chương 4 Thị trường tiền tệ

1 Tiền không có chức năng cất trữ giá trị

Trang 26

Chương 1 Giới thiệu về kinh tế vĩ mô

Câu Nhận định Giải thích

1 Sai Kinh tế học là môn học nghiên cứu xã hội quản lý nguồn

lực khan hiếm như thế nào?

4 Sai

3 vấn đề kinh tế cơ bản áp dụng cho mọi nền kinh tế do bất

kỳ nền kinh tế nào cũng gặp phải sự giới hạn về nguồn lực sản xuất nên cần phải đưa ra quyết định lựa chọn, đó chính

là việc trả lời 3 câu hỏi sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào

và sản xuất cho ai?

5 Đúng

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định của các hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể

- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nền kinh tế ở góc độ tổng thể hay trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân

6 Sai

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tiết kiệm quốc gia

là vấn đề nghiên cứu của kinh tế vĩ mô, là những biến số lớn của nền kinh tế

7 Sai Đây là đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vi mô

Trang 27

17 Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì sản

lượng và lãi suất đều tăng

18 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng

thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

19 Chính sách tài khoá mở rộng sẽ dẫn tới tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế

tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

20 Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để tăng sản

lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

21 Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm đường IS dịch chuyển sang bên phải

22 Chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm đường LM dịch chuyển sang bên phải

23 Thuế và chi tiêu Chính phủ là 2 công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ

24 Tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ, giảm thuế là những công cụ cơ

bản của chính sách tài khóa thu hẹp

25 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều

chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền

tệ thắt chặt

26 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng phát triển quá nóng thì chính phủ cần

phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền tệ mở rộng

27 Để tăng sản lượng và giữ cho đầu tư không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

28 Để tăng đẩu tư và giữ cho sản lượng không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

29 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng

chính sách tài khóa mở rộng

30 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó chính sách

tài khóa sẽ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu

Trang 28

17 Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng thì sản

lượng và lãi suất đều tăng

18 Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm tăng sản lượng đồng

thời làm giảm lãi suất và tăng đầu tư

19 Chính sách tài khoá mở rộng sẽ dẫn tới tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế

tăng, cầu tiền tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư

20 Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách do NHTW thực hiện để tăng sản

lượng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán trái phiếu chính phủ

21 Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm đường IS dịch chuyển sang bên phải

22 Chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm đường LM dịch chuyển sang bên phải

23 Thuế và chi tiêu Chính phủ là 2 công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ

24 Tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ, giảm thuế là những công cụ cơ

bản của chính sách tài khóa thu hẹp

25 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều

chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền

tệ thắt chặt

26 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng phát triển quá nóng thì chính phủ cần

phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa thắt chặt với chính sách tiền tệ mở rộng

27 Để tăng sản lượng và giữ cho đầu tư không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp

28 Để tăng đẩu tư và giữ cho sản lượng không thay đổi Chính phủ nên kết

hợp chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng

29 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng

chính sách tài khóa mở rộng

30 Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất Khi đó chính sách

tài khóa sẽ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu

Trang 29

Chương 6 Lao động và thất nghiệp

1 Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của: Mức giá chung

2 Sức mua của tiền thay đổi tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát

7 Lực lượng lao động không bao gồm những người đang tìm việc

8 Thất nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lạm phát

9 Những người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có việc làm thì tính vào

số lượng người thất nghiệp

10 Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là Số người có việc chia cho tổng số

dân số của nước đó

11 Một công nhân làm việc trong ngành dệt may đang tìm kiếm 1 công việc

mới tốt hơn trong ngành điện tử là thất nghiệp chu kỳ

12 Một công nhân ngành da giày bị mất việc do thay đổi về công nghệ là thất

nghiệp tạm thời

13 Số công nhân mất việc do tiền lương được quy định cao hơn mức tiền

lương cân bằng trên thị trường lao động là thất nghiệp tự nhiên

14 Số người thất nghiệp tồn tại ngay cả khi thị trường lao động luôn cân bằng

là thất nghiệp theo Lý thuyết cổ điển

15 Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái là

thất nghiệp tự nhiên

Đáp án Hệ thống câu hỏi Đúng/Sai HK2 2020 - 2021

Trang 30

2 Một người quyết định gửi tiết kiệm 10 triệu đồng tiền mặt sẽ không làm

thay đổi khối lượng tiền M0 trong nền kinh tế

3 Anh Nguyễn Văn A chuyển 20 triệu đồng từ tài khoản ATM sang tài khoản

tiết kiệm sẽ làm gia tăng khối lượng tiền M2 trong nền kinh tế

4 Lãi suất thực tế là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

5 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất thực tế sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát

6 Các hộ gia đình quyết định nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để chi tiêu trong kỳ

nghỉ sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải

7 Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm tăng cầu tiền trong nền kinh tế

8 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ

9 Khi tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động

được thì số nhân tiền trong nền kinh tế sẽ bằng 0

10 Nghiệp vụ thị trường mở là một trong nhưng công cụ kiểm soát cung tiền

của Ngân hàng trung ương

11 Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng

thương mại làm cung tiền trong nền kinh tế giảm

12 Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm

giảm cung tiền trong nền kinh tế

13 Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các ngân hàng

thương mại sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải

14 Nền kinh tế tăng trưởng cao thì lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ

giảm

15 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu

tư trong nền kinh tế

Chương 5 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và chính sách

tiền tệ tới tổng cầu

Trang 31

2 Một người quyết định gửi tiết kiệm 10 triệu đồng tiền mặt sẽ không làm

thay đổi khối lượng tiền M0 trong nền kinh tế

3 Anh Nguyễn Văn A chuyển 20 triệu đồng từ tài khoản ATM sang tài khoản

tiết kiệm sẽ làm gia tăng khối lượng tiền M2 trong nền kinh tế

4 Lãi suất thực tế là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

5 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất thực tế sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát

6 Các hộ gia đình quyết định nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để chi tiêu trong kỳ

nghỉ sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải

7 Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm tăng cầu tiền trong nền kinh tế

8 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ

9 Khi tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động

được thì số nhân tiền trong nền kinh tế sẽ bằng 0

10 Nghiệp vụ thị trường mở là một trong nhưng công cụ kiểm soát cung tiền

của Ngân hàng trung ương

11 Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng

thương mại làm cung tiền trong nền kinh tế giảm

12 Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm

giảm cung tiền trong nền kinh tế

13 Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các ngân hàng

thương mại sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải

14 Nền kinh tế tăng trưởng cao thì lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ

giảm

15 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu

tư trong nền kinh tế

Chương 5 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và chính sách

tiền tệ tới tổng cầu

Trang 32

1 Đường IS là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và

thu nhập

2 Khi người Việt Nam ưa thích dùng hàng hóa nhập ngoại hơn sẽ làm đường

IS dịch chuyển sang phải

3 Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm đường IS dịch chuyển

sang phải

4 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng

khi đó LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

5 Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất đường IS sẽ nằm ngang

6 Đường LM là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa thu nhập

và lãi suất

7 Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch

chuyển sang phải

8 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm dịch

chuyển đường LM sang trái

9 Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang

sử dụng séc cá nhân sẽ có sự dịch chuyển đường LM sang trái

10 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập đường LM sẽ thẳng đứng

11 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất đường LM sẽ nằm ngang

12 Khi nền kinh tế nằm phía dưới bên phải của đường LM thì thị trường tiền

tệ đang dư cung

13 Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM thì lãi suất sẽ

tăng vì có sự dư cầu về tiền

14 Khi nền kinh tế nằm phía trên bên phải của đường IS thì thị trường hàng

hóa đang dư cung

15 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

16 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng thuế ròng và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính đầu tư tăng nhưng sản lượng không thay đổi

Trang 33

Chương 6 Lao động và thất nghiệp

1 Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của: Mức giá chung

2 Sức mua của tiền thay đổi tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát

7 Lực lượng lao động không bao gồm những người đang tìm việc

8 Thất nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lạm phát

9 Những người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có việc làm thì tính vào

số lượng người thất nghiệp

10 Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là Số người có việc chia cho tổng số

dân số của nước đó

11 Một công nhân làm việc trong ngành dệt may đang tìm kiếm 1 công việc

mới tốt hơn trong ngành điện tử là thất nghiệp chu kỳ

12 Một công nhân ngành da giày bị mất việc do thay đổi về công nghệ là thất

nghiệp tạm thời

13 Số công nhân mất việc do tiền lương được quy định cao hơn mức tiền

lương cân bằng trên thị trường lao động là thất nghiệp tự nhiên

14 Số người thất nghiệp tồn tại ngay cả khi thị trường lao động luôn cân bằng

là thất nghiệp theo Lý thuyết cổ điển

15 Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái là

thất nghiệp tự nhiên

Đáp án Hệ thống câu hỏi Đúng/Sai HK2 2020 - 2021

Trang 34

Chương 6 Lao động và thất nghiệp

1 Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của: Mức giá chung

2 Sức mua của tiền thay đổi tỷ lệ thuận với tỷ lệ lạm phát

7 Lực lượng lao động không bao gồm những người đang tìm việc

8 Thất nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lạm phát

9 Những người ngoài độ tuổi lao động nhưng không có việc làm thì tính vào

số lượng người thất nghiệp

10 Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là Số người có việc chia cho tổng số

dân số của nước đó

11 Một công nhân làm việc trong ngành dệt may đang tìm kiếm 1 công việc

mới tốt hơn trong ngành điện tử là thất nghiệp chu kỳ

12 Một công nhân ngành da giày bị mất việc do thay đổi về công nghệ là thất

nghiệp tạm thời

13 Số công nhân mất việc do tiền lương được quy định cao hơn mức tiền

lương cân bằng trên thị trường lao động là thất nghiệp tự nhiên

14 Số người thất nghiệp tồn tại ngay cả khi thị trường lao động luôn cân bằng

là thất nghiệp theo Lý thuyết cổ điển

15 Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái là

thất nghiệp tự nhiên

Đáp án Hệ thống câu hỏi Đúng/Sai HK2 2020 - 2021

Trang 35

2 Một người quyết định gửi tiết kiệm 10 triệu đồng tiền mặt sẽ không làm

thay đổi khối lượng tiền M0 trong nền kinh tế

3 Anh Nguyễn Văn A chuyển 20 triệu đồng từ tài khoản ATM sang tài khoản

tiết kiệm sẽ làm gia tăng khối lượng tiền M2 trong nền kinh tế

4 Lãi suất thực tế là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

5 Lãi suất danh nghĩa là lãi suất thực tế sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát

6 Các hộ gia đình quyết định nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để chi tiêu trong kỳ

nghỉ sẽ làm đường cầu tiền dịch chuyển sang phải

7 Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm tăng cầu tiền trong nền kinh tế

8 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ

9 Khi tất cả các ngân hàng thương mại đều không cho vay số tiền huy động

được thì số nhân tiền trong nền kinh tế sẽ bằng 0

10 Nghiệp vụ thị trường mở là một trong nhưng công cụ kiểm soát cung tiền

của Ngân hàng trung ương

11 Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu đối với các ngân hàng

thương mại làm cung tiền trong nền kinh tế giảm

12 Ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm

giảm cung tiền trong nền kinh tế

13 Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các ngân hàng

thương mại sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải

14 Nền kinh tế tăng trưởng cao thì lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ sẽ

giảm

15 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu

tư trong nền kinh tế

Chương 5 Ảnh hưởng của chính sách tài khóa và chính sách

tiền tệ tới tổng cầu

Trang 36

1 Đường IS là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và

thu nhập

2 Khi người Việt Nam ưa thích dùng hàng hóa nhập ngoại hơn sẽ làm đường

IS dịch chuyển sang phải

3 Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm đường IS dịch chuyển

sang phải

4 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng

khi đó LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

5 Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất đường IS sẽ nằm ngang

6 Đường LM là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa thu nhập

và lãi suất

7 Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch

chuyển sang phải

8 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm dịch

chuyển đường LM sang trái

9 Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang

sử dụng séc cá nhân sẽ có sự dịch chuyển đường LM sang trái

10 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập đường LM sẽ thẳng đứng

11 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất đường LM sẽ nằm ngang

12 Khi nền kinh tế nằm phía dưới bên phải của đường LM thì thị trường tiền

tệ đang dư cung

13 Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM thì lãi suất sẽ

tăng vì có sự dư cầu về tiền

14 Khi nền kinh tế nằm phía trên bên phải của đường IS thì thị trường hàng

hóa đang dư cung

15 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

16 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng thuế ròng và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính đầu tư tăng nhưng sản lượng không thay đổi

Trang 37

1 Đường IS là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và

thu nhập

2 Khi người Việt Nam ưa thích dùng hàng hóa nhập ngoại hơn sẽ làm đường

IS dịch chuyển sang phải

3 Chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ làm đường IS dịch chuyển

sang phải

4 Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng

khi đó LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng

5 Nếu đầu tư không nhạy cảm với lãi suất đường IS sẽ nằm ngang

6 Đường LM là tập hợp các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa thu nhập

và lãi suất

7 Ngân hàng trung ưng tăng cung tiền trong nền kinh tế làm đường LM dịch

chuyển sang phải

8 Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu cho công chúng sẽ làm dịch

chuyển đường LM sang trái

9 Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang

sử dụng séc cá nhân sẽ có sự dịch chuyển đường LM sang trái

10 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập đường LM sẽ thẳng đứng

11 Nếu cầu tiền không nhạy cảm với lãi suất đường LM sẽ nằm ngang

12 Khi nền kinh tế nằm phía dưới bên phải của đường LM thì thị trường tiền

tệ đang dư cung

13 Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM thì lãi suất sẽ

tăng vì có sự dư cầu về tiền

14 Khi nền kinh tế nằm phía trên bên phải của đường IS thì thị trường hàng

hóa đang dư cung

15 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi

16 Theo mô hình IS - LM, khi Chính phủ tăng thuế ròng và tăng cung tiền

chúng ta có thể dự tính đầu tư tăng nhưng sản lượng không thay đổi

Ngày đăng: 17/06/2025, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w