ÔN TẬP KINH TẾ VĨ
Trường Đại học Kinh tế Kỹ Thuật Công nghiệp
Trang 32.2 GDP danh nghĩa (GDP n ) và GDP thực tế (GDP r ):
t i i
Q
t i n
2.3 Chỉ số điều chỉnh lạm phát hay chỉ số khấu hao:
(DGDP - Deflator)
G D P
Trang 42 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
(gp:price growth rate )
Trang 52.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NIPA)
NIPA = Net Income Property from Abroad)
2 Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP= Net national Product) : NNP = GNP – Khấu hao
NNP = C + G + NX + đầu tư ròng
3 Tổng sản phẩm trong nước ròng: NDP=GDP-Dep (NDP=
Net
Domestic Product)
4 Thu nhập quốc dân (Y): Y=NNPfc =W+i+r+Pr+NIPA
(Y= Yiel= National Income = NI)
Y = NNP – thuế gián thu
Y = GNP – khấu hao – thuế gián thu
Trang 62.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
Trang 7-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
Trong đó: - GDPrt : Tổng sản phẩm quốc dân thực tế của năm t (năm
T
Trang 8BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Trang 9BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 10GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn )/ GDPn 100%
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
n t
i
t i n
Trang 11BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.2: Có các chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ kinh tế năm 2009 như sau:
a Tính GDP danh nghĩa bằng phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập?
b Tính GNP danh nghĩa?
1 Tổng đầu tư 150 8 Tiêu dùng hộ gia đình 200
2 Đầu tư ròng 50 9 Chi tiêu của Chính phủ 100
3 Tiền lương 230 10 Tiền lãi cho vay 25
4 Tiền thuê đất 35 11 Thuế gián thu 50
5 Lợi nhuận 60 12 Thu nhập tài sản ròng -50
6 Xuất khẩu 100 13 Chỉ số giá năm 2008 1,20
7 Nhập khẩu 50 14 Chỉ số giá năm 2009 1,50
Trang 12Chú ý Teròng = Te – TR ( trong bài này TR = 0 nên Teròng = Te)
b.GNP danh nghĩa = GNP theo giá thị trường = GDP theo giá thị trường + Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
c GNP thực tế = GNP danh nghĩa : chỉ số giá (D)
1 Tổng đầu tư 150 8 Tiêu dùng hộ gia đình 200
2 Đầu tư ròng 50 9 Chi tiêu của Chính phủ 100
3 Tiền lương 230 10 Tiền lãi cho vay 25
4 Tiền thuê đất 35 11 Thuế gián thu 50
5 Lợi nhuận 60 12 Thu nhập tài sản ròng -50
6 Xuất khẩu 100 13 Chỉ số giá năm 2008 1,20
7 Nhập khẩu 50 14 Chỉ số giá năm 2009 1,50
Trang 13CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 GDP thực tế được tính bằng:
A GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
B GDP danh nghĩa tính đã trừ đi thuế thu nhập
C GDP danh nghĩa tính theo giá thị trường
D GDP danh nghĩa tính theo giá cố định của một năm nào đó được lấy
làm gốc
Trang 14CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
2 Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng, GDP là:
A tổng thu nhập gia tăng của các nhân tố sản xuất trong nước
B.tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh
C tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế
D tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ trừ khấu hao
Trang 15CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
3 Sản phẩm cuối cùng không bao gồm:
A Xe máy mà người tiêu dùng mua
B Thép mà nhà máy sản xuất ô tô mua để sản xuất ô tô
C Bánh mì mà một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng
D Chung cư mới được xây dựng
Trang 16CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
4 Khoản nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu
nhập quốc dân.
A Một doanh nghiệp lữ hành mua một chiếc ô tô mới để chở khách du lịch
B Mua cổ phiếu của tập đoàn Vingroup
C Mua một căn hộ trong chung cư xây dựng năm 2000
D Mua trái phiếu khi Chính phủ phát hành năm 2018
Trang 17Hàm tiết kiệm:
Chương 3: TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH
TẾ GiẢN ĐƠN
Hàm tiêu dùng: S C C M PS.YD C M P C Y D
(MPC + MPS = 1)
Trang 18Chương 3: TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH
TẾ GiẢN ĐƠN
Trong nền kinh tế giản đơn Y = YD
Sản lượng cân bằng trong nền KT giản đơn:
Trang 19Chương 3: TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH
YD = (1-t)Y
Trang 202 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN
Trường hợp chính phủ đánh thuế theo thu nhập:
Trang 213.3 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN
Trang 22m '' 1
1 MPC (1 t) MPM
SO SÁNH BA NỀN KINH TẾ
Trang 23BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 Giá cả của nền kinh tế thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng cầu
2 Trong nền kinh tế giản đơn có thu nhập khả dụng bằng thu nhập quốc dân
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4 Khi chính phủ tăng thuế sẽ làm cho tổng cầu và sản lượng cân bằng tăng
5.Khi chính phủ tăng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ 500 tỷ, đồng thời tăng thuế thêm 500 tỷ (trong trường hợp thuế là thuế tự định) sẽ làm cho sản lượng cân bằng tăng 500 tỷ
Trang 24BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3.1: Giả sử trong nền kinh tế giản đơn, hàm tiêu dùng có dạng C = 0,75Y, mức
đầu tư dự kiến bằng I = 60
b Mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu?
Trang 25BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3.2: Xét một nền kinh tế giản đơn không có Chính phủ và thương mại quốc tế
Tiêu dùng tự định là 500, và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 200
Trang 26BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3.3: Xét một nền kinh tế đóng với xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 và tiêu
dùng tự định của các hộ gia đình là: C = 400 tỷ Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 250 tỷ Chính phủ chi tiêu 300 tỷ và thu thuế bằng 25 phần trăm thu nhập quốc dân
Trang 27 AD = 400 + 0,8(Y- 0,25Y) + 250+ 300 = 950 + 0,6Y
(Chú ý T = TA – TR trong trường hợp này TR = 0 nên T = TA )
c Xác định sản lượng cân bằng: ĐKCB trên thị trường HH: AD = Y
Trang 28BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3.4: Xét một nền kinh tế có xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 và thuế theo thu
nhập là 15% thu nhập quốc dân Tiêu dùng tự định là 50 tỷ, đầu tư là 150 tỷ và chi tiêu chính phủ là 300 tỷ
Trang 29BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 3.5: Xét một nền kinh tế với các thông số sau đây:( Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng)
Tiết kiệm: C = 20 + 0,7 YD ; Đầu tư: I = 30 ; Chi tiêu của chính phủ: G = 8 ; Thuế T
= 0,1 Y ; Xuất khẩu EX = 4 ; Nhập khẩu Im = 0,2 Y
Yêu cầu :
a Hãy xác định xu hướng tiêu dùng cận biên từ
thu nhập quốc dân
b Xây dựng phương trình hàm tổng cầu
c Xác định mức sản lượng cân bằng
d.Giả sử chi tiêu của chính phủ tăng thêm 2 nghìn tỷ đồng và thuế cũng tăng một lượng là 2 nghìn tỷ đồng thì sản lượng cân bằng có thay đổi không? Nếu có hãy
Trang 30CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Thành tố nào dưới đây KHÔNG thuộc tổng cầu ( tổng chi tiêu)?
Trang 31CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
2 Tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào
Trang 32CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
3 Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung:
A Các chính sách của chính phủ thay đổi
B Lãi suất
C Giá của các yếu tố đầu vào
D Mức giá chung
Trang 33CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
4 Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu:
A Mức giá chung
B Lãi suất
C Thuế suất
D Kỳ vọng về lạm phát
Trang 34CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
5 Khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng hàng nhập khẩu:
A Đường tổng cầu dịchchuyển sang phải
B Đường tổng cầu dịchchuyển sang trái
C Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
D Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Trang 35Chương 4: THỊ TRƯỜNG TiỀN TỆ 4.1 Cung tiền
Tiền cơ sở: MB = H = Cu + R
Trong đó: - H tiền mạnh (High Powered Money)
– MB : tiền cơ sở (Money Base)
- Cu: là tiền mặt lưu hành (Currency)
- R là tiền dự trữ trong các ngân hàng (Reserves)
Mức cung tiền (MS- Money Supply)
- Mức cung tiền = Tiền mặt đang lưu hành + Tiền gửi tại ngân hàng
MS = Cu + D
Trang 36Mức cung tiền và số nhân tiền:
mM
H
MS
mM Số nhân cung tiền
(Money supply multiplier)
Trong đó:
Tỷ lệ giữa tiền mặt so
với tiền gửi
trong lưu thông: s
Dự trữ thực tế = dự trữ bắt buộc + dự trữ vượt
R
Trang 37Chú ý: Khi có hai điều kiện sau đây:
Tiền mặt không rò rỉ, nghĩa là tiền không đọng lại trong lưu thông
mà quay trở về hệ thống NHTM(toàn bộ lượng tiền được giao dịch qua NH)
Dự trữ dư (Re) = 0 nghĩa là ngân hàng kinh doanh rất tốt, cho vay được hết tiền (dự trữ thực tế bằng đúng dự trữ bắt buộc) khi đó số nhân tiền có thể viết dưới dạng đơn giản sau: (khi đó s rất nhỏ hoặc bằng 0 và ra = rb)
Số nhân tiền đơn giản: mM 1r
Trang 38Cầu tiền thực tế = Cầu tiền danh nghĩa/ mức giá
Trang 39BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 NHTƯ mua trái phiếu trên thị trường mở sẽ làm giảm sản lượng và việc
4 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu
tư trong nền kinh tế
5 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ
Trang 40BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 4.1: Giả sử có số liệu sau:
- Lượng tiền giao dịch M1 = 153000 tỷ đồng
- Tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi là 0,5
- Các NHTM thực hiện đúng yêu cầu về dự trữ bắt buộc do NHTƯ đề ra
- Số nhân tiền mở rộng bằng 2
a Tính lượng tiền cơ sở ban đầu
b Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?
c Tính lượng tiền mặt trong lưu thông và lượng tiền gửi được tạo ra trong hệ thống ngân hàng thương mại
Trang 42BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 4.2: Thị trường tiền tệ được đặc trưng bởi các thông số sau: MD = kY – hi Với Y
= 600 tỷ đồng; k = 0,2 và h = 5 Mức cung tiền thực tế là MS = 70 tỷ đồng
a Viết lại hàm cầu tiền cụ thể và tính lãi suất cân bằng
b Giả sử bây giờ thu nhập giảm đi 100 tỷ đồng, lãi suất cân bằng mới là baonhiêu?
c Bây giờ không phải do thu nhập thay đổi mà cung ứng tiền tệ tăng từ 70 tỷ lên
100 tỷ, lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu?
Trang 43CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho:
A Cung tiền tăng và đường cung tiền dịch chuyển sang phải
B số nhân tiền giảm và đường cung tiền dịch chuyển sang trái
C Lượng tiền cơ sở tăng
D Lượng tiền cơ sở giảm
Trang 44CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
2 Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất ngân hàng trung ương áp dụng đối với:
A Người gửi tiền
B Người vay tiền
C Công chúng
D Ngân hàng thương mại
Trang 45CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
3 Hoạt động nào sau đây của NHTW có thể làm giảm cung tiền?
A Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
B Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
C Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
D Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Trang 46Chương 5: ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ
• Tác động của thay đổi chi tiêu chính
phủ và thuế làm sản lượng thay đổi
một lượng lớn hơn lượng thay đổi chi
tiêu chính phủ và thuế được gọi là
hiệu ứng số nhân (multiplier effect)
Trang 48(1) (2)
Trang 495.2 Thị trường tiền tệ và đường LM
Phương trình: Mọi điểm thuộc đường LM phải thoả mãn điều kiện:
MSr = MDr MSn /P = kY – hi
Trong đó : MSr - cung tiền thực tế (MSn /P)
MDr – cầu tiền thực tế (MDn /P)
Trong đó:- k và h lần lượt là độ nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập
và lãi suất.
MSn : là cung tiền danh nghĩa
Trang 50O
i o i
-Điều kiện áp dụng: Nền kinh
tế suy thoái (Y < Y*)
E 1
E 1
5.3 Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp
Trang 51(duy trì mức Y*, thay đổi
thành phần cơ cấu AD)
5.3 Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp
Trang 525.3 ChÝnh s¸ch tµi khãa vµ tiÒn tÖ phèi
hîp
Y 0
Trang 535.3 Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp
Trang 54BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
song song sang phải
2 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa chặt với chính sách tiền tệ chặt
3 Đường IS là đường gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và thu nhập
4 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng chính sách tài khóa mở rộng
5 Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nhanh thì chính phủ có thể điều chỉnh nền kinh tế bằng việc sử dụng chính chính tài khóa nới lỏng phối hợp với chính sách tiền tệ nới lỏng
Trang 55BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 5.1: Trong nền kinh tế mở có số liệu sau: (Đơn vị: tỷ USD) C = 50 + 0,75YD ;
EX = 200
a Hãy viết phương trình của đường IS và đường LM
b Xác định lãi suất cân bằng và mức thu nhập cân bằng đồng thời của nền
kinh
tế Tình trạng của NS chính phủ tại mức thu nhập cân bằng
c Để thực hiện tăng chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ thêm 100 tỷ, thì mức thu nhập cân bằng và lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu? Cho biết tác động của chính sách tài khóa trong trường hợp này và minh họa bằng đồ thị
Trang 56BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 5.2: Thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế đóng được mô tả như
= Y – 100i
a Hãy xây dựng phương trình biểu diễn các đường IS và LM?
b Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng?
c.Giả sử chi tiêu của chính phủ tăng thêm 50, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới?
d.Để khắc phục hiện tượng lấn át đầu tư ở câu c, NHTW cần điều chỉnh cung tiền như thế nào?
Trang 57BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hướng dẫn bài 5.2
a Hãy xây dựng phương trình biểu diễn các đường IS và LM?
PT đường IS: + B1: XD hàm AD = f (i;Y)
Nền kt đóng: AD = C+ I + G = 200+0,75YD+ 225 -25i+ 75
= 200 + 0,75(Y-T) + 225-25i + 75 = 200+ 0,75 (Y- 100) + 225-25i + 75
AD = 425 + 0,75Y-25i
+B2: XĐ ĐKCB trên thị trường HH: AD = Y 425 + 0,75Y-25i = Y
Phương trình đường LM: ĐK cân bằng thị trường TT:
Cầu tiền thực tế = Cung tiền thực tế => MD r = MS r
Y-100i = 500=> Y = 500 + 100i (PT đường LM)
Trang 58BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hướng dẫn bài 5.2
b Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng?
PT đường IS: Y = 1700 - 100i (1)
∆G = 50=> Thay đổi phương trình đường IS:
XD lại PT đường AD khi G thay đổi, Xđ lại đk cân bằng AD’ = Y
Xđ lại cân bằng mới (IS’) = (LM): 1900 -100i = 500+ 100i
Trang 59BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hướng dẫn bài 5.2
d Để khắc phục hiện tượng lấn át đầu tư ở câu c, NHTW cần điều chỉnh cung tiền như thế nào?
Để khắc phục hiện tượng lấn át đầu tư ở câu c, NHTW cần điều chỉnh giữ cho
Khi ∆G = 50, ta có đương IS mới là Y = 1900 -100i nếu i không đổi thì sản lượng cân bằng mới sẽ là: Y = 1900 -100.6 = 1300
Như vậy quy mô lấn át ở đây sẽ là 1300-1200 = 100
Khi sản lượng cân bằng Y = 1300 thì cầu tiền thiwcj tế là