1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Ôn tập kt vĩ mô

64 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập kinh tế vĩ mô
Trường học Trường Đại học Kinh tế Kỹ Thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 30,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

ÔN TẬP KINH TẾ VĨ

Trường Đại học Kinh tế Kỹ Thuật Công nghiệp

Trang 3

2.2 GDP danh nghĩa (GDP n ) và GDP thực tế (GDP r ):

t i i

Q

t i n

2.3 Chỉ số điều chỉnh lạm phát hay chỉ số khấu hao:

(DGDP - Deflator)

G D P

Trang 4

2 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):

(gp:price growth rate )

Trang 5

2.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,

THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG

GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NIPA)

NIPA = Net Income Property from Abroad)

2 Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP= Net national Product) : NNP = GNP – Khấu hao

NNP = C + G + NX + đầu tư ròng

3 Tổng sản phẩm trong nước ròng: NDP=GDP-Dep (NDP=

Net

Domestic Product)

4 Thu nhập quốc dân (Y): Y=NNPfc =W+i+r+Pr+NIPA

(Y= Yiel= National Income = NI)

Y = NNP – thuế gián thu

Y = GNP – khấu hao – thuế gián thu

Trang 6

2.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,

THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG

Trang 7

-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy

mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)

Trong đó: - GDPrt : Tổng sản phẩm quốc dân thực tế của năm t (năm

T

Trang 8

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?

1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia

2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát

3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người

ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa

4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế

5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng

Trang 9

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:

a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi

năm Lấy năm 2001 làm gốc

b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số

điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó

c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?

( nghìn đồng)

Lượng đường (tấn)

Giá cam (nghìn đồng)

Lượng cam (tấn)

Trang 10

GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600

Tính tương tự với năm 2002, 2003

cam

Tính tương tự với năm 2003

t t-1 t-1

b % GDPn = (GDPn – GDPn )/ GDPn 100%

( nghìn đồng)

Lượng đường (tấn)

Giá cam (nghìn đồng)

Lượng cam (tấn)

n t

i

t i n

Trang 11

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 2.2: Có các chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ kinh tế năm 2009 như sau:

a Tính GDP danh nghĩa bằng phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập?

b Tính GNP danh nghĩa?

1 Tổng đầu tư 150 8 Tiêu dùng hộ gia đình 200

2 Đầu tư ròng 50 9 Chi tiêu của Chính phủ 100

3 Tiền lương 230 10 Tiền lãi cho vay 25

4 Tiền thuê đất 35 11 Thuế gián thu 50

5 Lợi nhuận 60 12 Thu nhập tài sản ròng -50

6 Xuất khẩu 100 13 Chỉ số giá năm 2008 1,20

7 Nhập khẩu 50 14 Chỉ số giá năm 2009 1,50

Trang 12

Chú ý Teròng = Te – TR ( trong bài này TR = 0 nên Teròng = Te)

b.GNP danh nghĩa = GNP theo giá thị trường = GDP theo giá thị trường + Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài

c GNP thực tế = GNP danh nghĩa : chỉ số giá (D)

1 Tổng đầu tư 150 8 Tiêu dùng hộ gia đình 200

2 Đầu tư ròng 50 9 Chi tiêu của Chính phủ 100

3 Tiền lương 230 10 Tiền lãi cho vay 25

4 Tiền thuê đất 35 11 Thuế gián thu 50

5 Lợi nhuận 60 12 Thu nhập tài sản ròng -50

6 Xuất khẩu 100 13 Chỉ số giá năm 2008 1,20

7 Nhập khẩu 50 14 Chỉ số giá năm 2009 1,50

Trang 13

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 GDP thực tế được tính bằng:

A GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành

B GDP danh nghĩa tính đã trừ đi thuế thu nhập

C GDP danh nghĩa tính theo giá thị trường

D GDP danh nghĩa tính theo giá cố định của một năm nào đó được lấy

làm gốc

Trang 14

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

2 Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng, GDP là:

A tổng thu nhập gia tăng của các nhân tố sản xuất trong nước

B.tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh

C tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế

D tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ trừ khấu hao

Trang 15

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

3 Sản phẩm cuối cùng không bao gồm:

A Xe máy mà người tiêu dùng mua

B Thép mà nhà máy sản xuất ô tô mua để sản xuất ô tô

C Bánh mì mà một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng

D Chung cư mới được xây dựng

Trang 16

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

4 Khoản nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu

nhập quốc dân.

A Một doanh nghiệp lữ hành mua một chiếc ô tô mới để chở khách du lịch

B Mua cổ phiếu của tập đoàn Vingroup

C Mua một căn hộ trong chung cư xây dựng năm 2000

D Mua trái phiếu khi Chính phủ phát hành năm 2018

Trang 17

Hàm tiết kiệm:

Chương 3: TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH

TẾ GiẢN ĐƠN

Hàm tiêu dùng: S C  C  M PS.YD  C  M P C Y D

(MPC + MPS = 1)

Trang 18

Chương 3: TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH

TẾ GiẢN ĐƠN

Trong nền kinh tế giản đơn Y = YD

Sản lượng cân bằng trong nền KT giản đơn:

Trang 19

Chương 3: TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

3.1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH

YD = (1-t)Y

Trang 20

2 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN

 Trường hợp chính phủ đánh thuế theo thu nhập:

Trang 21

3.3 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN

Trang 22

m ''  1

1  MPC (1  t)  MPM

SO SÁNH BA NỀN KINH TẾ

Trang 23

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?

1 Giá cả của nền kinh tế thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng cầu

2 Trong nền kinh tế giản đơn có thu nhập khả dụng bằng thu nhập quốc dân

3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa

4 Khi chính phủ tăng thuế sẽ làm cho tổng cầu và sản lượng cân bằng tăng

5.Khi chính phủ tăng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ 500 tỷ, đồng thời tăng thuế thêm 500 tỷ (trong trường hợp thuế là thuế tự định) sẽ làm cho sản lượng cân bằng tăng 500 tỷ

Trang 24

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3.1: Giả sử trong nền kinh tế giản đơn, hàm tiêu dùng có dạng C = 0,75Y, mức

đầu tư dự kiến bằng I = 60

b Mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu?

Trang 25

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3.2: Xét một nền kinh tế giản đơn không có Chính phủ và thương mại quốc tế

Tiêu dùng tự định là 500, và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 200

Trang 26

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3.3: Xét một nền kinh tế đóng với xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 và tiêu

dùng tự định của các hộ gia đình là: C = 400 tỷ Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 250 tỷ Chính phủ chi tiêu 300 tỷ và thu thuế bằng 25 phần trăm thu nhập quốc dân

Trang 27

 AD = 400 + 0,8(Y- 0,25Y) + 250+ 300 = 950 + 0,6Y

(Chú ý T = TA – TR trong trường hợp này TR = 0 nên T = TA )

c Xác định sản lượng cân bằng: ĐKCB trên thị trường HH: AD = Y

Trang 28

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3.4: Xét một nền kinh tế có xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 và thuế theo thu

nhập là 15% thu nhập quốc dân Tiêu dùng tự định là 50 tỷ, đầu tư là 150 tỷ và chi tiêu chính phủ là 300 tỷ

Trang 29

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 3.5: Xét một nền kinh tế với các thông số sau đây:( Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng)

Tiết kiệm: C = 20 + 0,7 YD ; Đầu tư: I = 30 ; Chi tiêu của chính phủ: G = 8 ; Thuế T

= 0,1 Y ; Xuất khẩu EX = 4 ; Nhập khẩu Im = 0,2 Y

Yêu cầu :

a Hãy xác định xu hướng tiêu dùng cận biên từ

thu nhập quốc dân

b Xây dựng phương trình hàm tổng cầu

c Xác định mức sản lượng cân bằng

d.Giả sử chi tiêu của chính phủ tăng thêm 2 nghìn tỷ đồng và thuế cũng tăng một lượng là 2 nghìn tỷ đồng thì sản lượng cân bằng có thay đổi không? Nếu có hãy

Trang 30

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Thành tố nào dưới đây KHÔNG thuộc tổng cầu ( tổng chi tiêu)?

Trang 31

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

2 Tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào

Trang 32

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

3 Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cung:

A Các chính sách của chính phủ thay đổi

B Lãi suất

C Giá của các yếu tố đầu vào

D Mức giá chung

Trang 33

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

4 Biến số nào sau đây có thể thay đổi không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu:

A Mức giá chung

B Lãi suất

C Thuế suất

D Kỳ vọng về lạm phát

Trang 34

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

5 Khi chính phủ giảm thuế tiêu dùng hàng nhập khẩu:

A Đường tổng cầu dịchchuyển sang phải

B Đường tổng cầu dịchchuyển sang trái

C Đường tổng cung dịch chuyển sang phải

D Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

Trang 35

Chương 4: THỊ TRƯỜNG TiỀN TỆ 4.1 Cung tiền

Tiền cơ sở: MB = H = Cu + R

Trong đó: - H tiền mạnh (High Powered Money)

– MB : tiền cơ sở (Money Base)

- Cu: là tiền mặt lưu hành (Currency)

- R là tiền dự trữ trong các ngân hàng (Reserves)

Mức cung tiền (MS- Money Supply)

- Mức cung tiền = Tiền mặt đang lưu hành + Tiền gửi tại ngân hàng

MS = Cu + D

Trang 36

Mức cung tiền và số nhân tiền:

mM

H

MS

mM Số nhân cung tiền

(Money supply multiplier)

Trong đó:

Tỷ lệ giữa tiền mặt so

với tiền gửi

trong lưu thông: s

Dự trữ thực tế = dự trữ bắt buộc + dự trữ vượt

R

Trang 37

Chú ý: Khi có hai điều kiện sau đây:

 Tiền mặt không rò rỉ, nghĩa là tiền không đọng lại trong lưu thông

mà quay trở về hệ thống NHTM(toàn bộ lượng tiền được giao dịch qua NH)

 Dự trữ dư (Re) = 0 nghĩa là ngân hàng kinh doanh rất tốt, cho vay được hết tiền (dự trữ thực tế bằng đúng dự trữ bắt buộc) khi đó số nhân tiền có thể viết dưới dạng đơn giản sau: (khi đó s rất nhỏ hoặc bằng 0 và ra = rb)

Số nhân tiền đơn giản: mM 1r

Trang 38

Cầu tiền thực tế = Cầu tiền danh nghĩa/ mức giá

Trang 39

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?

1 NHTƯ mua trái phiếu trên thị trường mở sẽ làm giảm sản lượng và việc

4 Sự gia tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ sẽ lấn át đầu

tư trong nền kinh tế

5 Ngân hàng trung ương có chức năng kinh doanh tiền tệ

Trang 40

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 4.1: Giả sử có số liệu sau:

- Lượng tiền giao dịch M1 = 153000 tỷ đồng

- Tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi là 0,5

- Các NHTM thực hiện đúng yêu cầu về dự trữ bắt buộc do NHTƯ đề ra

- Số nhân tiền mở rộng bằng 2

a Tính lượng tiền cơ sở ban đầu

b Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?

c Tính lượng tiền mặt trong lưu thông và lượng tiền gửi được tạo ra trong hệ thống ngân hàng thương mại

Trang 42

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 4.2: Thị trường tiền tệ được đặc trưng bởi các thông số sau: MD = kY – hi Với Y

= 600 tỷ đồng; k = 0,2 và h = 5 Mức cung tiền thực tế là MS = 70 tỷ đồng

a Viết lại hàm cầu tiền cụ thể và tính lãi suất cân bằng

b Giả sử bây giờ thu nhập giảm đi 100 tỷ đồng, lãi suất cân bằng mới là baonhiêu?

c Bây giờ không phải do thu nhập thay đổi mà cung ứng tiền tệ tăng từ 70 tỷ lên

100 tỷ, lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu?

Trang 43

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho:

A Cung tiền tăng và đường cung tiền dịch chuyển sang phải

B số nhân tiền giảm và đường cung tiền dịch chuyển sang trái

C Lượng tiền cơ sở tăng

D Lượng tiền cơ sở giảm

Trang 44

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

2 Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất ngân hàng trung ương áp dụng đối với:

A Người gửi tiền

B Người vay tiền

C Công chúng

D Ngân hàng thương mại

Trang 45

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

3 Hoạt động nào sau đây của NHTW có thể làm giảm cung tiền?

A Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu

B Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

C Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu

D Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu

Trang 46

Chương 5: ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ

• Tác động của thay đổi chi tiêu chính

phủ và thuế làm sản lượng thay đổi

một lượng lớn hơn lượng thay đổi chi

tiêu chính phủ và thuế được gọi là

hiệu ứng số nhân (multiplier effect)

Trang 48

(1) (2)

Trang 49

5.2 Thị trường tiền tệ và đường LM

Phương trình: Mọi điểm thuộc đường LM phải thoả mãn điều kiện:

MSr = MDr  MSn /P = kY – hi

Trong đó : MSr - cung tiền thực tế (MSn /P)

MDr – cầu tiền thực tế (MDn /P)

Trong đó:- k và h lần lượt là độ nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập

và lãi suất.

MSn : là cung tiền danh nghĩa

Trang 50

O

i o i

-Điều kiện áp dụng: Nền kinh

tế suy thoái (Y < Y*)

E 1

E 1

5.3 Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp

Trang 51

(duy trì mức Y*, thay đổi

thành phần cơ cấu AD)

5.3 Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp

Trang 52

5.3 ChÝnh s¸ch tµi khãa vµ tiÒn tÖ phèi

hîp

Y 0

Trang 53

5.3 Chính sách tài khóa và tiền tệ phối hợp

Trang 54

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?

song song sang phải

2 Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì chính phủ cần phải điều chỉnh bằng việc áp dụng phối hợp chính sách tài khóa chặt với chính sách tiền tệ chặt

3 Đường IS là đường gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị mối quan hệ liên kết giữa lãi suất và thu nhập

4 Trong nền kinh tế để thu nhập tăng, lãi suất giảm chính phủ nên sử dụng chính sách tài khóa mở rộng

5 Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nhanh thì chính phủ có thể điều chỉnh nền kinh tế bằng việc sử dụng chính chính tài khóa nới lỏng phối hợp với chính sách tiền tệ nới lỏng

Trang 55

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 5.1: Trong nền kinh tế mở có số liệu sau: (Đơn vị: tỷ USD) C = 50 + 0,75YD ;

EX = 200

a Hãy viết phương trình của đường IS và đường LM

b Xác định lãi suất cân bằng và mức thu nhập cân bằng đồng thời của nền

kinh

tế Tình trạng của NS chính phủ tại mức thu nhập cân bằng

c Để thực hiện tăng chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ thêm 100 tỷ, thì mức thu nhập cân bằng và lãi suất cân bằng mới là bao nhiêu? Cho biết tác động của chính sách tài khóa trong trường hợp này và minh họa bằng đồ thị

Trang 56

BÀI TẬP VẬN DỤNG

BÀI 5.2: Thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế đóng được mô tả như

= Y – 100i

a Hãy xây dựng phương trình biểu diễn các đường IS và LM?

b Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng?

c.Giả sử chi tiêu của chính phủ tăng thêm 50, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới?

d.Để khắc phục hiện tượng lấn át đầu tư ở câu c, NHTW cần điều chỉnh cung tiền như thế nào?

Trang 57

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hướng dẫn bài 5.2

a Hãy xây dựng phương trình biểu diễn các đường IS và LM?

 PT đường IS: + B1: XD hàm AD = f (i;Y)

Nền kt đóng: AD = C+ I + G = 200+0,75YD+ 225 -25i+ 75

= 200 + 0,75(Y-T) + 225-25i + 75 = 200+ 0,75 (Y- 100) + 225-25i + 75

AD = 425 + 0,75Y-25i

+B2: XĐ ĐKCB trên thị trường HH: AD = Y  425 + 0,75Y-25i = Y

 Phương trình đường LM: ĐK cân bằng thị trường TT:

Cầu tiền thực tế = Cung tiền thực tế => MD r = MS r

Y-100i = 500=> Y = 500 + 100i (PT đường LM)

Trang 58

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hướng dẫn bài 5.2

b Xác định mức thu nhập và lãi suất cân bằng?

PT đường IS: Y = 1700 - 100i (1)

∆G = 50=> Thay đổi phương trình đường IS:

XD lại PT đường AD khi G thay đổi, Xđ lại đk cân bằng AD’ = Y

Xđ lại cân bằng mới (IS’) = (LM): 1900 -100i = 500+ 100i

Trang 59

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Hướng dẫn bài 5.2

d Để khắc phục hiện tượng lấn át đầu tư ở câu c, NHTW cần điều chỉnh cung tiền như thế nào?

Để khắc phục hiện tượng lấn át đầu tư ở câu c, NHTW cần điều chỉnh giữ cho

Khi ∆G = 50, ta có đương IS mới là Y = 1900 -100i nếu i không đổi thì sản lượng cân bằng mới sẽ là: Y = 1900 -100.6 = 1300

Như vậy quy mô lấn át ở đây sẽ là 1300-1200 = 100

Khi sản lượng cân bằng Y = 1300 thì cầu tiền thiwcj tế là

Ngày đăng: 13/06/2025, 17:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w