1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định

125 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
Tác giả Trần Quốc Minh
Người hướng dẫn T.S. Văn Chính
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý khai thác công trình thủy lợi
Thể loại Luận văn
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân quan trọng lả việc quần lý vận hành các công trinh thủy lợi trên địa bản tỉnh Nam Định nói clrung vả hệ thông thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 1

LOL CAM GON

Tác giả xin trân trọng cẩm ơn các Thấy, Cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các

cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tẻ và Quản lý, Phòng Dào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ, tạo điểu kiện cho tác giã hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giã xin trân trọng cầm ơn thấy giáo hướng đần — T8 T.ê Văn Chính đã hết lòng hưởng dẫn, chỉ báo tận tỉnh để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh dạo công ty TXHH MTV KTCT Thủy lợi Mỹ Thành, phòng nông nghiệp huyện Mỹ Lộc và phòng kinh tế TP Nam Dịnh, các HTX Dich vụ nông nghiệp các xã trên địa bản huyện Mỹ Lộc đã quan tâm tạo diéu

kiện thuận lợi hồ trọ, giúp đỡ tác giả trong việc thụ thập thông từn, tải liệu trong, quả

trinh thực hiện luận văn

Và cuối củng, Tác giả xin cảm ơn chân thành đền gia đình, những người thân, bạn bè

cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tam va ting hd

tác giả trong suốt qua rink học lập và nghiên cứu để hoàn thành được luận vẫn tốt nghiệp này

Qua quá trình thực Hiện dễ tải tôi đã có gắng và nổ lực rất nhiều nhưng còn nhiều han chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham kháo nên không thể tránh được những sai sói Tác giã xim trân trọng và mong được tiếp thụ các ý kiến đồng góp, chỉ bão của các Thây, Cỏ, ban bé va đồng nghiệp

“Xin trân trọng cảm ơn!

Tac gid luận văn

"Trần Quốc Minh

Trang 2

LOI CAM BOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Cáo kết quả

nghiên pửu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất một nguồn nào và đưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã dược

thực hiện trích dẫn và ghỉ nguén tải liệu tham khảo đúng quy định

Tac gia luận văn

Trin Quốc Minh

Trang 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰ TIẾN V QUAN LÝ KHAI THÁC HỆ

THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ooocà co cevrnev "—

1.1 Cơ sở Tý luận về quản lý Khai thác gác công trình thủy lợi „ - 7

1.1.3 Đặc diễm của các công trình thủy lợi 9

1.1.4 Vai trẻ, chức năng của hoạt động quân lý khai thác các công trình thủy

1.2 Tổng quan thực tiền công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại Việt

Nam và trên thể giới oó co co or in 0n re si T6

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY KHAL THAC CONG TRINH

Trang 4

2.1 Điều kiên tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định nói chung và Huyện Mỹ

CHƯƠNG 3 DẺ XUẤT MỘT SỐ GIẢI FHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUAN

LY KHAI THAC CONG TRÌNH THÚY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KTGTTI

3.4 ĐẺ xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công,

trình Thủy lợi tại công ty LNLUI MTV KTCTEL Mỹ Thành đến năm 2022 84

3.4.1 Tăng cường cảng tác quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nước 84

iv

Trang 5

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHH

DANH MỤC TÀI LIÿU THAM KHẢO:

Trang 6

DANH MUC CAC HINA ANH

Hình 2.1 Bản đỗ địa giới hành chính tĩnh Nam Định - _ 39

linh 2.2 Tổng quát tổ chức quản lý hệ thêng công trinh thủy lại 45

Hình 2.3 Mô hình tế chức QLKT CTTL da Câng ty TNHH MTV KTTL Mỹ Thanh

Tlinh 2.4 Mé hinh quan ly d&t hàng khai thác CTTL của tỉnh Nam Dịnh Sl

Hình 2.5 Sơ đổ kênh cắp II trên hệ thông được kiên cố hóa ¬—- Hình 2.6 Sơ đỗ kênh cắp II trên hệ thông dược kiên cố hóa cee 61 Hinb 2.7 Kién oé hoa kénh tuéi KCO1-1

Trang 7

DANH MỤC BÁNG BIẾU

Bang 1 1 Phan loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam ".-

Bang 21 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khái thác công trình thấy lợi - 21 Tảng 2.1 Lưới trạm đo mưa tỉnh kam Dịnh cài niesenererrsrroo.42 Đảng 2.2 Tổng lượng mưa bình quân nằm các khu vực Huyện Mỹ Lộc 44

Bang 2.3 Tổng hợp công trình thuộc quân lý của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ

Bảng 2.4 Tổng hợp kết qua thu, chi tại céng ty TNHH MTV KTCTIL Mg Thanh 49

Bang 2.5: Hảng tổng hợp điện tích tưới nước so với điện tích thiết kê trong 3 năm

2015, 2016, 2017 tại công Iy TNHH MTV KTCTTI Mỹ Thành - ST

Bang 2.6 Tang hợp kết quả hoạt động tưới so với kế hoạch trong cáo năm tại công ty

Bảng 3.14 Mức lao động tại công ty TXHH MTV KTCT1L Mỹ Thành 65

Bảng 2.15 Băng thống kế năng lực chuyên môn của các đơn vị tan giá quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành (Đến năm

vii

Trang 8

Bảng 2.16 Chỉ phí vận hành và sửa chữa thường xuyên tại công ty TNHH MTV

Bang 2.17 Số lượng công trình thủy lợi do Công ty TNHH Một thành viên KECTL

vi

Trang 9

DANH MUC CAC TU VIET TẤT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

11ệ thông công trinh thúy lợi

Khai thác oông trình thủy lợi

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn

'Tễ chức hợp tác dùng nude

"Thủy lợi phí

‘Thanh phé

Trách nhiệm hữu hạn Tram bem

Ủy ban nhân dân

Trang 10

MỜ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của dè tài

Với mục tiêu đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nên kinh tế độc lập bự

chủ, đưa nước ta cơ bán trở thành một nước công nghiệp theo hưởng hiện đại vào năm:

2025; muền vậy trước hết nông nghiện và nông thôn phải phát triển lên một trình độ

mới bằng việc đổi mới cơ cầu cây trồng, vậi nuôi, Lăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiễn bộ khoa học vả công nghệ; phát triển công, nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiễu việc làm mới

Trong những năm gân đây đã bình thành 2 khu vực quản lý vận hành các công trinh

thuỷ loi: Khu vue cáo đoanh nghiệp nhà nước quản lý các hệ thống lớn bao gồm các

công trình dâu môi, kènh chính Khu vực các tễ chức hợp tác dưng nước của người dân

tự quản lý các công trình nhỏ và hệ thông kênh mương trong nội bộ xã

Một vẫn để mới này sinh là cơ chế quần lý hệ thống các công trình thủy nông mà Nhà

nước và nhần dân đã đâu tư xây dựng Phục vụ sản xuất nững nghiệp như thẻ nào cho

phủ hợp, vừa đầm bảo lợi ích cũa người hưởng lợi vừa khuyến khích họ cùng tham gia quân lý

Thủ vực nông đân tự quân, trước đây khi sòn các hợp táo xố nông nghiệp kiểu cũ, các

hợp tác xã dễu cỏ các dội thuỷ nông chuyên trách làm nhiệm vụ dân nước và sửa chữa công trình trong phạm vi hợp tác xã Các đội thuỷ nông phối hợp với các doanh nghiệp khai tháo công Irình thuỷ lợi thành mạng lưới khép kín từ đầu môi đến mặt ruộng Sau khi chuyển đổi cơ chế, người nông dân tự clrủ sản xuất kinh doanh trên ruộng đất được

giao quyên sử đựng Các đội thuỷ nâng thuộc các hợp tác xã nông nghiệp cũ gản nhì

tam rã Do nửn: cầu tất yêu phải có sự hợp tác với nhau của những hộ cùng hưởng nuớc

từ một con kênh, ở nhiều nơi nông dân tự tổ chức nhau lại đưới nhiều hình thức như:

Tp táo xã đúng nước, hiệp hội đùng nước, tổ đường nước, ban quản lý công trình

Có nơi, nông đân đứng ra nhận khoán chịn trách nhiệm trực tiếp quân lý vận hành hệ

thống trên mặt ruộng Nhin chung tổ chức đủng nước cơ sở hiện nay còn lúng túng cũng hạn chế hiệu quả của các công trình thuỷ lợi

Trang 11

Tỉnh Nam Định là một tỉnh có nên kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Tĩnh wy, Uy ban nhân đân tính, Sở Nông nghiệp và phát triển

nông thôn Tỉnh Nam Định đã và đang quan tôm tập trung đến công lác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi Trong thời gian qua, công tác quấn lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tính am Định nói chung cfng như khu vực huyện Mỹ Lộc

và thành phố Nam Định dược phục vụ bởi các công trình thuỷ lợi do Công ty TNHH MLV KTCT TL Mỹ Thánh quản lý nói riêng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất,

đân sinh Dã có mt sẽ mô hình thu được kết quả tết góp phần nâng cao năng suất cây

trằng, vật nuôi, cải thiện được môi trường sinh thái và điều kiên sống cửa người dân

Tuy nhiên, hiện quả nâng cấp, quản lý và sử đụng khai thác các công trình thủy nông còn thấp, chỉ mới lập trung cho đầu Iw mà chưa coi bong nhiều đến véng tac nang cap, quản lý khai thác, duy tu, báo dưỡng công trình Hiệu quả má công trình mang lại thấp hon hơn nhiễu so với kỳ vọng Thực tế cho thay ring có nhiêu nguyên nhân dẫn đến

tổn tại trên Một trong những nguyên nhân quan trọng lả việc quần lý vận hành các công trinh thủy lợi trên địa bản tỉnh Nam Định nói clrung vả hệ thông thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Mỹ Thành quân lý

nói riêng trong thời gian qua còn nhiều vận dễ cần quan tâm, còn bộc lệ những hạn chế

và yêu kém nên chưa phát huy tốt hiệu quá của công trình

Trong béi cảnh lối cư cầu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trì gia lắng và

phát triển bên vững và ứng phó với biên ddi khí hậu, đòi hải cổng táo thuỷ lợi ma đặc biệt là công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có những thay đổi cần bản để nang cao hiéu qua quân lý khai thác Để đạt dược mục đích cuối cùng của việc nắng

cao công tác quản lý khai thác công trình thưở lợi nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cần dich

vụ cấp, thoát nước cho sẵn xuất nông nghiệp và đân sinh trên địa bản tinh Nam Định

nói chung vả huyện Mỹ Lộc và thành phố Nam Định nói riêng, Tìm ra những phương

thức, biện pháp quản lý vận hành nâng cao hiệu quả kính tế hội của các công trình

thủy lợi là một vận để rất cấp thiết

Các công ty này vận hành công trinh và cưng cấp nuớc cho nông dan Nông dân trả thủy lợi phí theo vụ cho các dịch vụ thủy nông mà họ được nhận Một thực tế là hiệu

quả tưới tiếu của các công trình thúy lợi chưa cao, thúy lợi phí thu được mới chỉ đáp

Trang 12

img 30% tong chi phí vận hành và sữa chữa thường xuyên Nhiều công trình không đủ kinh phi để sữa chữa thường xuyên và sữa chữa định kỳ nên xuống cấp nghiêm trong

Mãi khác, là chưa làm rõ vai rò cũa người đân Irong việc xây dụng, vận hành và quân

lý công trinh thưý nông, nhiều nông dân thậm chí chưa hiểu được ý nghĩa của việc đóng thủy lợi phí, họ coi công trình thủy nông trên đồng ruông của họ là của Nhà nước

chứ không phải là tải sản chúng của cộng đồng muả trong đỏ họ là người trực Hiếp

hướng lợi

Tuy nhiên, quan điểm đánh giá hiệu quả đầu tư cho các công trình thuỷ nông vẫn còn nhiêu vấn để cần bản nhu sau:

Một là công trình thuỷ nông vừa có lác dụng Irực Hiếp (lắng diện lích đượp lưới, tăng

năng suất cảy trông) lại vừa cò tác dụng giản tiếp (như phát triển nghành nghề, cưng,

cap nước sạch cho đời sống, phát triển chăn nuôi, cất thiện xuôi trường môi sinh ) yậy nên tính toán lợi ích của thuỷ nông như thể nào dễ có thể phản ảnh hết các tác

dụng đó

Tai là, đầu tư vào Thuỷ nông mang tính đài lâu Vì thế, hiệu quả của các công trình phụ

thuộc nhiều vào việc xây dựng, sử đụng và quản lý các công trình thuỷ nông ấy như

thể nào

Ta lã,công trình thuỷ nông mang tính xã hội cao cả trong đầu tu, xây dựng và sử đựng

nhiều người và nhiều công đồng được lợi lừ gông trình thuỷ nông

Vì thể, có bàng loạt những câu hỏi được đặt ra cần trả lời như: nên quan niệm như thế tiảo về kết qua mot céng trinh thay nông? Kết quả đó dược đánh giá như thế nảo và bằng phương pháp nảo? Lám thế nào để nâng cao kết quả đầu tư cho các công trình

Thuỷ nông

'Từ thục tế trên câu hỏi chỉnh cần đặt ra cần giải quyết đó là

Dura vào cơ sở khoa học nào đề làn nền tầng cho thực hiện nghiên cứu dễ tải?

Thực trạng hệ thống công trinh thuỷ nông và kết quả sử đụng công trình thuỷ nông tại

công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành - tỉnh Nam Định như thể nào?

Trang 13

Các yếu tô ãnh hưởng dến kết quả sử dụng các công trình thuỷ nóng tại công ty TNHH

MMLV KTCT TL mỹ Thành như thể nào?

Phương hưởng hoán thiện hệ thông thủy nông và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình

thủy nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành như thể nào?

Các giải pháp hữu hiệu nào đảm bảo dể xây đựng cũng có công trình thuỷ nông góp phân nâng cao kết quả sử dung các công trình thuỷ nông tại công ty TNHH MTV

KKTCTTT, Mỹ Thánh

Xuất phát từ những vấn để trên, tác giã đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường công

tác quân Lý, khai thác hệ thẳng công trình thấy lợi tại cồng ty tách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công (rình thủy lợi Mỹ Thành — Tĩnh Aam Định” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cửu của đề tài

- Mục liêu chung

Trên cơ sở phân lích thực trạng hoại đông và kết quả sử đụng các công trinht thủy nông:

tại công ty TNHH MTV KTCTTI, Mỹ Thành Từ đó dễ xuất các giải pháp nâng cao hiệu quá quả sử dựng các công trinh thủy nông tại công ty TNIHI MTV KICTTL Mỹ Thánh - tinh Nam Pith

-Mục tiêu cụ thể

Hệ thông hóa những vẫn để lý luân và thực tiễn về vẫn dễ nâng cao kết quả sử dụng

cáo công trình thủy nông

Đánh giả thực trạng thực hiện giải pháp kết quá sử dụng cáo công trình thúy nồng tại công ty TNHH MTV KTCTTI Mỹ Thành

Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả sử dựng các công trinh thuỷ nông tại công

ty

Tổ xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao kết quả sử đựng các công trinh thủy nông tại công ty, gớp phan phát triển nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc, TP Nam Định

Trang 14

3 Phương pháp nghiÊn cứu

Đẻ tài sử đụng kết hẹp các phương pháp như sau: Phương pháp điền tra khảo sát, phương pháp tham vân ý kiến chuyền gia, phương pháp phân tich, phương pháp thông

*kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích so sánh

4, Đỗi tượng và phạm ví nghiên cứu

a Đối brợng nghiên cứu của dé tai

ải tượng nghiên cứu của đề tải là công tae quan lý khai thác công trình thủy lợi tại

công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành — tỉnh Nam Định và các nhân tổ ảnh hưởng

Vẻ nội dung nghiên cứu và không gian: Công tác quản lý và khai thác các công trình

thủy lợi

Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng công trác quản lý khai thác tỉr năm 2012-

2017 và định hướng và giải pháp dễ xuất nâng cao hiểu quả quần lý khai thác công

trinh thuỷ lợi đến năm 2022

b Phạm vi nghiên cứu của đề tải

Để tải tập trung nghiên cứu những vấn đê liên quan đến công tác quản lý khai thác

công trình thủy lợi giới hạn tại công ty THH MTV KTCTTIL Mỹ Thành (trên địa bản huyện Mỹ Lộc và TP Nam Dịnh) từ năm 201 2017 và đề xuất giải pháp trong thời gan tới

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

+ Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác quân lý khai thác công trình thủy lợi, từ đỏ

đưa ra một số giải pháp nhằm nhằm tăng cường công tác quán ly, khai thác công trình thủy lợi tại công ty TIHH MTV KTCTTL Mỹ Thành

b ¥ nghĩa thực tiễn

Trang 15

Những kết quả nghiên cửu, dễ xuất giải pháp của luận văn là tài liêu tham khảo hữu ich không chí đối với công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi của các cấp

quân lý nói chưng và ác đơn vị khmi thắc công Irình thủy lợi nói riêng mủ còn là

những tài liệu tham khảo cân thiết cho những người quan tâm dên việc học tập, nghiên cứu về công tác quân lý khai thác các công trình thủy lợi

6 Kết quả dự kiến đạt được

Kết quả nghiền cím luận văn đại được gồm:

- Hệ thông hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quân lý khai thác công trình

Thủy lợi

- Nghiên cia phản tích thực trạng công tác quan lý khai thác công trình thủy lợi trên

cha bản Huyện Mỹ Lệc và TP Nam Định thuộc quân lý của Cy TNHH MTV

Thánh, từ đỏ chí ra những kết quả đạt được, những tên tại cần khắc phục

va nguyên nhân của những Lỗn lại

- Tê xuât một số giải pháp chủ yếu nhằm †ăng cường công tác quản lý khai thác công

trình Thủy lợi trên địa bản

7 Nội dung của luận vău

Ngoài phản mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tải liệu tham kháo, nội dung của luận văn được cầu trúc với 3 chương nội đụng chính sau:

- Chương ]: Cơ sở lý luận và thực tiến vẻ công tac quan lý khai thác hệ thông công

Trang 16

CHƯƠNG1 CO SLY LUAN VA THUC TIEN VE QUAN LY KHAT THAC

UE THONG CONG TRINH THUY LOI

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi

1.11 Một sẽ khải niệm cơ bắn

“Theo luật thủy lợi : Luật 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 06 năm 2017”

1 Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hỏa, chuyển, phan phéi, cap,

tưới, tiểu vả thoát nước phục vụ sẵn xuất nỏng nghiệp, nuôi trồng thủy sin, san xuất muối, kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tê khác, góp phần phòng, chồng thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đối khi hậu và bảo đâm

an ninh nguồn nước

2 Hoạt động thấy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu lư

xây dựng công trình thủy lợi, quân lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hỗ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi, địch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công, trình thủy lợi

3 Cổng trình thủy lọt là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gdm dap, hd chia nước, công, trạm bơm, hê thông dẫn, chuyên nước, kẻ, bờ bao thủy lợi và công trình

khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi

4 Thấy lợi nội đồng là sông trình kênh, tương, rạch, đường ông đẫn nước lưới, tiêu nước trong phạm vị từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh

tác

5 Công trình thúy lợi đầu mỗi là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đâu của hệ thống tích

hòa, chuyển, phân phối, cấp, điêu tiết nước hoặc công trình ở vị tri cuối cửa

hệ thông tiêu, thoát nước

6 Hệ thắng dẫn, chuyẩn nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước

Trang 17

7 An toàn đập, hỗ chứa nước là việc thực biên các biện pháp thiết kê, thí công, quân

lý, khai thác nhằm bảo đám an toản cho đập, hỗ chứa nước, các công trình có liên

quan, an loàn cho người và tải sẵn vững hạ du đập

& Ving ha du dgp là vùng bị ngập lụt khi hỗ xả nước theo quy trinh; xã lũ trong tỉnh hudng khén cấp hoặc vỡ đập,

9 Tình huỗng khẩn cấp là trường hợp mua, là vượt tân suất thiết kế; động đất vượt

tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hỗ chứa nước toặc tác động khác gây mất am toàn cho

dập

10 Chú sở hữu công trình (hủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chú sở hữu đổi với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu lư xây dung công trình thủy lợi

11 Chú quản lý công trình thứy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quán

lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy bạn nhân cân các cấp hoặc tổ chức dược Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu,

tổ chức thủy lợi ca sỡ; tổ chức, cá nhân tự đâu tư xây dựng công trình thủy lợi

13 Tô chức thấy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sân phẩm dịch vụ thủy

lợi cùng hợp táo đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy

1.1.2 Nguyên tắc trang hoat động thấy lựi

1 Phù hợp với nguyên lắc quản lý tổng hợp tải nguyên nước; thông nhất theo lưu vực

Trang 18

sông, hệ thông công trình thủy lợi, kết hợp theo don vi hanh chính, phục vụ da mục

4 Sử dụng nước tiết kiêm, an toàn, hiệu quả, đứng mục dịch, bâu đâm số lượng, chất

lượng nước trong công trình thủy lợi

5, Bảo dâm quyền vả lợi ieh hợp pháp của tổ chức, cả nhân trong hoạt động thủy lợi,

huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi

6 Tổ chức, cá nhân được sử dụng sẵn phẩm, dịch vụ thủy lợi và phối trả tiên theo quy

định của pháp luật, bảo đảm an toàn tính mạng, tải sản trước những tác động bất lợi

trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi

1.13 Dặc điễm của các công trình thủy lợi

'thuỷ lợi là ngành thuộc kết cầu hạ tầng, vừa có tính chất là ngành sắn xuất, vừa cỏ tỉnh chất là ngành địch vụ nên đời hỏi phải có sự hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cân phải năm chắc một số dặc điểm cơ

tán của các công trình thuý lợi

a Phân loại ông trình thủy lợi

Công trình thủy nông được xây dụng để phục vụ cho những mục đích khác nhan, trong,

những điểu kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, dịa hình, địa chất khác nhau Do

đỏ, công trinh thủy nông rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cầu và quy mô

công trình Vì vậy, công trình thủy nông được phân loại (heo các đặc rưng sau

* Theo mục đích xây dựng

Trang 19

Công trình thủy nông là những công trình dễ tưới tiêu, dẫn nước phục vụ cho sản xuất

nông nghiệp, như cống lây mrỏe, trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, cáo cảng trỉnh trên

kênh

Công trình thủy điện là những công trình khai thác năng lượng đông nước để phát điện như nhà máy điện, bễ áp lực, ống dẫu nước

Công trình cấp thoát nước: Phục vụ cho các thành phó, khu công nghiệp, những vùng

đông đân như công lấy nước, tháp chứa nước, trạm hơm, bể lọc, công trình làm sạch

nước

Công trình phục vụ giao thông vận lãi thấy: Phục vụ cho lầu, thuyển đi hủ như ôu

thuyền, kênh vận tải, hải cảng

Công trình khai thác cá và nuôi cả: Bễ nuôi cả, dường cả dị, lưới chắn cá

* Theo tác dụng cửa công trình

Công trinh đăng nước: Dùng đề chắn nước và dang cao mục mước nhữ đập, đẻ, cổng điều tiết

Công trình lây nước: Dễ lấy nước ở sông, hỗ chúa, hệ thông kênh như cổng, trạm bơm

Công trình tháo nước: Để thảo nước Nữ ở các hồ chứa, tháo nước thửa ở hệ thống kênh

như đập tràn, cổng tháo

Công trình chính trị Dé diéu chính tác đụng của dòng nước đối với lỏng sông, bo sông, bờ biến, kẻ, mỏ han, cồng trình chồng sang,

* Theo vị trí xây dựng và điều kiên làm việc

Nhóm công trình đầu môi (trên sông)

Nhóm công trình trên hệ thẳng (nội địa)

* Theo điều kiện sử đựng,

Công trình lâu dải: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng không hạn

chế hoặc ít nhật là 5 năm

10

Trang 20

Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi công hay sửa

chữa công trình chính heặc những công trình nêu thời gian sử dụng của nó bị hạn chế

không quá mội năm, như đê quây, công trình thời vụ

* Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình

Tựa váo quy mô công trinh má phân thành cáo loại như loại 1, loại I1, loại LH, loại 1V

(tùy theo khả năng phục vụ của công trinh, như khả năng tưới, tiêu, cắp điện, lây rước,

chống lũ, vận tâi),

Theo tính chất quan trọng của công trình vẻ mặt kỹ thuật chia thành cap Cap công,

trình phụ thuộc váo loại công trình, vào công trình là chủ yêu hay thứ yến, công Irình

lau dai hay tam thời, theo các quy phạm biện hành

Đền cạnh dó hệ thông công trình thủy nông, bao gồm các công trình có liên quan trực

tiếp với nhau vẻ mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vục nhật định thuộc vào

tinh cha ic diém trong khai tháo và sử dụng nước mà các công trình thủy nông được

chia ra thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau Tuy nhiên, khái miệm vẻ thuỷ

nông được hiểu khác nhau ở các mrớc và thậm chí ở các vửng khác nhau trong một

nước Vậy ở nước ra, việc phân loại các công trình thủy nông được quy định của Nhà

nước (Liêu chuẩn Việt Nam 5060 90)

Bảng 1.1 Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam

Công trinh thủy lợi

Cig trinh cap mide (cho dign tich duge |

trời) hoặc tiêu (hoi (dịo diện tích Uy | Điện mm - >ã0 »10+50 “2

nhiên khu tiêu) (nghìn ha)

THổ chủa nuốc ứng với mục nước đảng | Dung tích ` 3200: | 2n ag | và cay

trình thường điệu mì) 21880 | [nạp | 7205200 | 23520 |<

'Công trinh cắp nguồn nước chưa xử lý | Luu lượng » >18+34 `

cho các ngành sử đụng nước khác (mò) 20 10220 | =2=10 “2 7

(Nguồn: Hằng 1.5 Phân cấp các loại công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

theo quy mé céng suất hoặc tam quan trọng Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10

thing 03 năm 2016)

Trang 21

Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy nông như trên, loại công trình lớn, vừa

và nhà cỏn được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư, tính chất quan trọng và một số

tiêu chí khác như đã phân tích ö trên Vậy việc phân cấp các công trình thủy nông

cũng chí mang tỉnh chất tương, đối tuỷ thuộc váo quan niệm của từng nước, từng vũng

hay từng giai đoạn phát triển Tuy nhiên, đủ đưới hình thức nào đi chăng nữa việc

phan cấp các công trình thủy nông cũng góp phần quan trọng để dưa ra các hình thức

cũng như cách thức quán lý và sứ dụng các công trình thủy nông phủ hợp với khá năng

trình độ của từng cắp quản lý, cũng như để xác định các công trình thủy nông như thé

ảo thì có thể luy động được công déng hưởng lợi tham gia Như vay, phan loại cong trình thủy nông dé chủng ta đưa ra các hình thức quản lý sao cho phủ hợp với từng loại

công trinh, để từ đó nâng cao tính hiệu quã phục vụ của từng loại công trình

b Dặc điểm của các công trình lợi

Thuỷ lợi - thuỷ nông là ngành thuộc kết câu hạ tàng, vừa có tỉnh chất là ngành sản

rừa có tính chất là ngành dịch vụ nên đòi hỏi phải có sự hoạt đồng thống nhất đề công trình phát huy hiện quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cẩn phải tắm chắc một số đặc

chiêm cơ bản của các công trình thuỷ nông

* Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

- Dặc điểm kinh tế

Vốn dầu tư xây dụng thường lớn, thu hỏi vốn đâu tư trực tiếp thưởng, chậm, hoặc +khêng thu hỏi được, kính đoanh không có lãi Vốn đầu tư lớn đền đầu cfng chỉ phục vụ trong wl pharm vì lưu vực Lưới nhất định, mang tính hệ thông,

Các công trình thuỷ nông đều được xây đựng theo phương châm "Nhà nước và nhân

dân cùng làm” Nguồn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước, vốn vay, vốn địa phương hoặc

trích tử thuý lợi phi cúa các Công ty khai thác công trình thuỷ nông vá nhân dân đóng

#Óp Công trinh đuợc hoàn thành sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong mét thời gian dài nếu khai thác và quán lý tốt

* Đặc điểm kỹ thuật

Trang 22

Các công trình thí công kéo dài, năm đải rác trên diện rộng, chiu sự tác động của thiên nhiên vả con người

tưởi mặt ruộng như đã xác dink trong quy hoạch, cung cấp nước và

Daim bao hg

thoát nước khi cân

11ệ số lợi dụng kênh mương lẫy tương ứng với tình trang đất của khu vực theo quy

pham thiết kế kênh tưới

Kênh mương củng hóa day bằng, bẻ tông, thánh xây gach, mặt kênh có thể hình thang,

¡ và gieo cấy Dựa vào 2 đợt xã

nước của các hỗ thủy điện, kết hợp với những ngày thủy triểu cao Công ty đã kịp thởi triển khai lây đủ nước phục vụ cho đồ ài, thau chua rửa mặn, lảm đất gieo cấy, nuôi trồng thủy san va lam mudi

* Đặc điểm khai thác và sử dụng,

Công ty TNHH một thánh viên KICLTL Mỹ Thành được UBND tính Nam Định giao cho quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy nông trong toản huyện Mỹ Lộc và

TP Nam Định phuc vụ tưới,tiêu cho sản xuất nông nghiệp và nhu cau dan sinh kinh tế

trong huyện Mỹ Lộc và TP Nam Dịnh

ông Irinh thuỷ nông cẩn phải có sự kết hợp giữa những hộ

Khai this va sir dung cae

dang ding nước với những người quản lý để đảm bảo tưới tiêu chủ động Các hộ có

trách nhiệm bảo vệ giữ gin mỗi người đân phải có ý thức hơn và cũng cỏ đơn vị quân

lý thường xuyên kiểm tra, bảo đưỡng và bão vệ các công trình thuỷ nông được tốt hơn

Thmi thác và quân lý các công trình thuỷ nông tốt sẽ nâng cao được hệ số sử dụng

nước hữu ích, giảm bớt lượng nước rò rỉ, thẩm lậu, nâng cao tinh bên vững của hệ thống, giảm bót chỉ phí tu sửa Mặt khảo, khai tháo vả quản lý tốt sẽ tạo điều kiện

Trang 23

thuân lợi cho việc thực hiện kế hoạch dùng nước, thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới

phủ hợp với yêu cầu kỹ thuật của nông nghiệp, ngăn ngừa được hiện tượng đất bị lầy

hoá, tái mắn hoặc bị rửa trôi do Linh trang sử đụng nước bừa bối gây niên

* Dặc điểm nguồn tài chính và hình thức hạch toán

Khác với các doanh nghiệp Nhà nước khác, doanh nghiệp QLKTCI Thuý lợi có đặc

điểm về nguắn tài chính ban gêm 3 nguồn tải nguyên chủ yêu sau:

Nguồn thu phí từ thuỷ lợi phí: Lá nguồn thu chủ yêu của doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lại và đoanh nghiệp có trách nhiệm tinh đúng số phải thu ở từng đơn vị đúng nước theo hợp dẳng kinh tế Mức thú thống nhất theo nghị định của chỉnh phủ Thông tư của

bộ, liên bộ và các văn bán của LIBND Tính nơi có công trình thuý lợi quy định Nguồn

thủ này được UBND Tỉnh giao kế hoạch, hoặc đặt hàng hang nam trên cơ sở kế hoạch của đơn vị lập và yêu câu sản xuất, dời sóng trong các khu vực hưởng loi ma cong trình thuỷ lợi phục vụ trong điều kiện thời Hết bình thường Và đây là khoản thu chính được hoạch toản kính tế theo phương thức “lây thu bù chỉ”

Nguồn ngân sách Nhà nước hã trợ: Dễ bù đắp phân tu sửa nâng cấp công trình và các

khoản chỉ hợp lý từ hoạt động địch vụ chính của đoanh nghiệp, hoặc trợ cấp tụ sửa

công trình trong những năm thời tiết không thuận lợi (Theo Điều 11 của Pháp lệnh

quân lý và khai tháo công trình thuỷ lợi)

Tuy nhiên nguồn trợ cấp nảy hau hết các doanh nghiệp Nhà nước dược cấp có thâm quyền (Bộ chủ quân va UBND Tinh) giao kế hoạch trên cơ sở các doanh mục công trình tu sữa thường xuyên, sữa chữa lớn đã có luận chứng kmh tế kỹ thuật và dễ án thiết kế - dự toán được duyệt hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách và hiện nay

thường không đáp ứng yêu sầu của việc lu sữa công trinh va san xual

Các nguồn thu khác (doanh thu sản xuất) :Gồm các khoản thu được ngoài phạm vi cho phép của Nghị định 67/2013⁄4NĐ-CP và thông tư hướng đẫn của Bộ Tài chính nhằm tan dụng những diễu kiện thuận lợi những lợi thẻ sẵn có vẻ lao dộng, năng lực công trình: Thị công xây lắp, sữa chữa thiết bị chuyên đùng cấp nước công nghiệp, cấp nước

dô thị Nguồn thu này phải được hạch toán dày đủ chỉ phí sản xuất kinh doanh và

14

Trang 24

thực hiện các nghĩa vụ thuế như các doanh nghiệp sân xuất kinh doanh khác

* Đặc điểm khách hàng

Sân phẩm dịch vụ thuỷ nông chủ yếu là sự trao đổi mua bán bằng hình thức hợp đồng kinh tế phục vụ cho nhiễu dôi tượng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng hiện nay vẫn là các chủ thẻ săn xuất nồng nghiệp với đối tượng chú yếu là nông din Do dé má có đặc điểm sau:

Khách hàng lá bộ phận nông dân có dời sống thu nhập thấp, eo trình dộ canh tác khảo nhau, tập quản canh tác mang nặng tính chất sản xuất nhỏ Do vậy luôn tổn tại tư tưởng bảo thủ, bao cấp khó chấp nhận cải mới Chính vị thể, đoanh nghiệp QI.KTCT

‘Thuy lei trong hoạt động sắn xuất kinh doanh đổi với khách hàng cần phải xây dựng,

mô hình địch vụ thích lợp với đặc điểm dân cư, lập quán và trình độ cạnh tác của dân

cư từng vùng, từng hệ thông,

Khách hàng của doanh ngiệp QLKTCT Thuỷ lợi là ốn định nhưng nhu câu địch vụ thì

thay đổi theo thời gian Lúc thấp diễm, nhân rồi không thể huy dòng năng lực dich vu thừa dé dap ứng cho hệ thống khảo và ngược lại lúc cao điểm căng thẳng cũng không thể huy động nguồn bố sung từ các hệ thông khác

1.1.4 Vai trà, chức năng của hot động quân lý khai thác các công trình tưïy lại 1.1.4.1 Vat trà của hoại động quản Ìð khai thác các công trình thủy lợi

Tiện nay vấn đề phát triển nông thôn dang là môi quan tầm hàng đầu ở các nước trên

thể giới nói chung và ô Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chủ ÿ của nhiều

hả khoa học Để tạo diểu kiện cho sự phát triển toàn diễn, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tâng dam bảo, ma trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những, điều kên tiền quyết dễ tồn tại và phát triển cuộc sống cing như các loại Ằnh sản xuất Đảng thời thuỷ lợi góp phan không nhỏ cho sự

nnphiệp phái triển bền vững của đất nước, không ngừng nông cao đời sống cã về kinh tế

và văn hoá - xã hội

Trang 25

Cáo nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt, nước ngắm) và mưa phản bố không dầu

theo thời gian, không gian Mặt khác yêu câu vẻ mước giữa các vùng cũng rất khác

nhền, theo từng mùa, theo lừng tháng, thậm chí thơo giờ lrong ngày

Vậy thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hỏa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoái nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sân, kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống

thiên tai, bão vệ môi trường, thích ứng với biển đối khí hậu và bảo đâm an ninh nguễn

nước

Hệ thống công trình thủy lợi đã góp phan quan trong trong phòng chếng thiên tai, như phủng chống lũ, chống ứng, ngập cho khu vực đỏ thị và nông thôn, chống hạn, xâm

nhập mặn Cả nước đã xây dụng được khoảng 6.150 km đẻ sông, 2500 km đề biển; hệ

thông các hỗ chứa trên Loạn quốc

lIệ thông thủy lợi đã góp phần đảm báo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho đố thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn trên cũ rước Các hệ thống công trình thấy lợi con góp phan diéu hoa dong chảy cho các dòng sóng, én dinh dòng chảy mùa kiệt, báo

vệ mỗi trường nước, phát triển địch vụ, du lịch

1.142 Ảnh hưởng của việc quản Ùÿ khai thác cúc công Irình thuỷ lợi dấi với việc

phái triển kinh lô vã hội của đất nước ta

'Trong những năm cuỗi của thế ký XX và nhưng năm dầu của thể ký XXI, loài người trên trái đát cần phải quan tâm và giâi quyết 5 vẫn đá to lớn mang tính chất toàn câu đó

+ Và Š õ nhiễm môi trường

+ Van để về năng lượng ,nhiên liệu

16

Trang 26

Trong khuôn khé eda nén kinh té quéc dan, thuy loi 1a mét nganh có đóng góp dáng kể

để giải quyết các vẫn đề nêu trên Nghị quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp

phải là mặt trậu hàng đâu Vĩ phải triển nông nghiệp là vẫn để giải quyết văn để lương

thực thực phảm Bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng xuất cây tròng như cơ

giơi hoá nông nghiệp, phân bản ,bảo về thực vật, thì thuỷ lợi phải là biện pháp hãng

đầu

Khi công tác thuỷ lợi đã thực sự phát triển cả vẻ chiều rộng lẫn chiêu sâu, mức độ sử

dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng vả lượng nước nguồn do thiên nhién cung cấp) thì không những tùng quốc gia má phấn tiên hành hên quốc gia

đề giải quyết vân dé lại dung tổng hợp nguẫn nước phụo vụ cho phát triển sản xuất

xiông nghiệp ,công nghiệp huỷ sản Ngoài ra thuỷ lợi còn đồng gốp ta lon trong vide

cãi tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm

Xuất phát từ vai trò của ngành thuỷ lợi trong hệ thông kinh tế quốc dân ngành thuỷ lợi

có bốn nhiệm vụ chính sau đây:

Cũng cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ với khôi

tượng và chất lượng cần thiết

ấn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm

Hỏi phục và bổ sung nguồn nước đẻ lợi dụng theo kế hoạnh

Phòng chống lũ lụt, bảo vê bờ biển, tránh những thiệt hại về người, tài sản của nhân

cân và tài sán xã hội chủ nghĩa

Thuỷ lợi phục vụ nhiều mục đích nh : yêu câu lưới liêu, phải điền, sưng cấp nước cho

đời sống, phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tải sản của nhân

dan

Xây dựng thuý lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực tiếp ra tải

sản cố định cho nên kinh tế quốc dân Ngành thuỷ lợi góp phẩm trực liếp cải thiện đời

sống của nhân dân thông qua các công trình tạo ra tích luỷ cho xã hội từ lợi nhuận của

các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 27

Ngành thuỷ lợi góp phân thực hiền dường lỗi kinh tế, chính trị, vẫn hoá, quốc phòng

của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vẫn đầu tư nhà nước, thường

kinh lễ quốc chiếm khoảng 8-10% vốn đầu lư xây dựng cửa các nành rong ni

dan Lhu¥ lợi đã tạo ra một giá trị sảu phẩm xã hội bằng 119-12% Tổng sắn phẩm quốc đản cả nước vá tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động

*fheo bài "Hiện trạng hệ thẳng thủy lợi ở Việt Nam - của ban chỉ đạo Chương trình

hành động thích ứng với biểu đổi lJi hậu ngành NN&PT nông thôn"

http-Hocca.mard.gov.vn ” Trong thời gian qua công tác thủy lợi dã góp phan quan trọng trong việc phục vụ sản xuất va đân sinh, bảo dim an ninh lương thực, góp phần bảo vệ môi trường và phỏng, chẳng giãm nhẹ thiên tai Các hệ thống công trinh thủy

lợi đã hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển đa dựng hóa cây trồng, ch

nông nghiệp Sản lượng lúa cá năm 2016 ước tính đạt 43,6 triệu tán, giảm 1,5 tri

so với năm 2015 đo điện tích gieo cây đạt 7.8 triệu ha, giâm 40 nghìn ha; năng suất đạt

56 tạ/ha, giầm 1,6 tạ/ha Nếu tính thêm 5,2 triệu tắn ngô thì Lổng sân lượng lương thục

có hạt năm nay tước tính đạt 48,8 triệu tắn, giăm 1,5 triệu tấn so với nằm 2015

“Trong sản xuất lủa, diện tích gaeo cây lủa dòng xuân năm nay dạt 3,1 triệu ha, giảm 30 nghin ha so với vụ đông xuân trước, năng suất đạt 63 tạ/ha, giảm 3,5 tạ/ha nên sẵn lượng đạt 19,4 triệu tân, giảm 1.3 triệu tân Diện tích gieo cây lửa hệ thu và thủ đông

dạt 2,8 triệu ha, tăng 23,9 nghìn ha so với năm trước; năng suất dạt 53,5 tạ/ha, giám

0,6%; sản lượng dat 15 trigu tan, ting 34 nghin tản Diện tích gieo cây lủa mùa của cả

nude dat 1,9 triéu ha, giảm 33,5 nghìn ha so với vụ mùa năm trước; năng suất ưóc tỉnh

đạt 48,4 tạ/ha, giảm 0,4 tạ/ha, sắn lượng đạt 9,2 triệu tắn, giám 243 nghìn tân

Đến nay cả nước có 75 bệ thông thủy lợi lón, 860 hỗ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hỗ

có dung tích trên 1 triệu m3 nước vả dập cao trên 10m, hơn 5.000 cống tưởi - tiêu lớn,

trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bam 24.8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng nắng lực tưới trục tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho

0.87 triệu ha và cái tạo chưa phèn cho 1,6 triệu hà đất danh lác nồng nghiệp Diện tích Tủa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày dược tưới không ngừng tăng lên qua từng

thời kì,

18

Trang 28

“LS N6i dung cia céug tdc quan bf khai thic cdc cong trình đậy lợi

Công tác quân lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm cae ndi dung chính là: Quản lý nước, quản lý công trình và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Nội đung cụ thể

của các công tác này như sau

a) Quản lý nước

Điều hoà phân phối nước, tiểu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trinh thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nồng nghiệp, đời sống đân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quắc đân khác

Các nội dụng của quản lý nước bao gồm:

- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công, trình, quy trình diễu tiết nước của hễ chứa, quy trinh vận hành hệ thống, trinh cơ quan có thấm quyên phê duyệt và tổ chức thực hiện

- Quan tric, theo đối tim thập cáo số liệu theo quy định; nghiên cửu tổng hợp và ứng

dụng các tiền bộ khoa học, công nghệ váo việc khai thác và bảo về công trình thủy lợi,

hưu trữ hỗ sơ khai thác công trình thủy lợi

- Bão vệ chất lượng rước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, phòng,

chẳng lũ, lụt và các tác hại khác da nước gây ra

- Đánh giá, dự bảo nguồn nước; tổng hợp yêu câu sử đụng nước, lập kế hoạch, phương,

ản cùng cấp nước cho các hộ đứng nước

- Quan trắc, do đạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước theo quy

định

b) Quân lý công tình

Kiểm: tra, theo đối, phát hiện và xử lý kịp thời các su cố trong hệ thông công trình Huuỷ lợi, dồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bão dưỡng, sưa chữa nâng cập công trình, máy móc, thiết bị, bảo vệ vá vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,

đâm bão công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu cân

Trang 29

Cae nội dụng của quản lý công trình bao gồm:

Thực hiện bảo trì công trình theo quy định

Thực hiện việc vận hành công trình theo nhiệm vụ thiết kế

áo vệ, phòng, chống các hành vị xâm hại hoặc phả hoại công trình;

Cắm biển bao tai trọng cho phép xe cơ giới đã trên công trình thủy lợi; biển cẩm trong trường hợp xây ra thiên tai hoặc công trình xảy ra sự cố

Trinh cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phòng, chồng

thiển tai, bảo đấm an toàn cổng trinh

Ứng dụng công nghệ tiên tiên, áp dụng sảng kiến, cái tiền kỹ thuật dễ kéo dài tuổi thọ

và nâng cao hiệu quả khai thác công trình

Lập, lưu trữ hẻ sơ kỹ thuật liên quan dén quản lý công trình

0) Tả chức và quản lý kinh lê

Xây đựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử đụng có hiệu quả nguồn vốn, tài săn

và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo

vệ công trình thuý lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật

Các nội dung của Tả chức và quân lý kinh tế bao gồm:

~ Mức lao động đâm bão nguồn nhân lực cho công tác quân lý khai thác tưới, tiêu nước

theo quy mỗ phục vụ trên hệ thống

~ Trình độ của cán bộ quan lý của hệ thông

- Chất lượng công nhân vận hành của hệ thống

~ Tỉ trọng chỉ phí cho quân lý khai thác so với doanh thu của hệ thông,

~ Tỉ suất chỉ phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hệ thông,

- Lập, thực hiện kế hoạch thm, chỉ hàng năm theo quy định

20

Trang 30

- Ky kết, nghiệm thu, thanh lý hợp dồng cung cấp sản phẩm, địch vụ thủy lợi

~ Tổ chúc lập, ban hành theo thắm quyền hoặc trình cấp có thấm quyên ban hành, áp dụng các định mức kinh tẻ - kỹ thuật phục vụ quan lý, vận hành công trình

- Định kỳ đánh giá hiệu quả quân lý khai thác công trình thuỷ lợi: cải tiền tổ chức, áp

dụng cơ chế quấn lý tạo động lực thúc đây, nâng cao hiệu quá công trình thuỷ lợi

1.16 Củ chỉ tiêu dánh giả kiệu quả công tác quấn lý khai thúc công trình thuỷ lợi

Trong thời gian qua, công tác thủy lợi dã có những đóng góp quan trọng cơ bản đắp

tửng yêu câu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh Tuy nhiên, công tác này đang bộc lộ một số tổn tại, hạn chế và đổi diện với nhiều khỏ khăn thách thức trước yêu cầu

phát triển mới của đất nước, của ngành NN-PTNT,

Để cổ cơ sở giảm sát, hỗ trợ việc quản lý, điều hành cóng tác quản lý khai thác gác

công trình thủy lợi, rừng bước nàng cao hiệu quả công trình, việc đảnh giá công tác

quân lý khai thác công trình thủy lợi theo các nội dụng nêu trên là rất cần thiết Do vay, trén co sở kết quả nghiên cửu của các cơ quan chuyên môn của ngành, Bộ nông, nphiệp và PTNT da ban hành Quyết đính số 221 2/QĐ-BNN-TCTT, ngày 30/9/2013 về

việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi (Bảng 1.1) Bộ

chỉ số bao gồm 22 chí số cụ thể chúa lảm 5 nhỏm, đó là nhóm chí số quản lý công,

trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, môi trường và tố chức đảng nước Bộ chỉ số này

lả cơ sở để đánh giá công, tác quản lý khai thác tại các hệ thống, thủy lợi do các tổ chức

lả Công ty, đơn vị sự nghiệp và các tô chức hợp tác đùng nước quấn lý khai thác

Bang 2.1 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi

‘Phan ánh mức độ đần tr trang thiết bị quản tỷ và thục hiện

C3: Kiềm tra quan trắc

chế độ quan trắc theo quy định

Trang 31

4L | C4 Án toàn cổng trình Đánh giả mức độ an toàn của hệ thẳng công trình

11 | Nhóm chỉ số Quản lý nước

5 | NI: Mite tudi Phản ảnh liợng nước cấp tại đấu mỗi của hệ thống,

6 _ | N?: Mức sử dụng nước mặt mộng, Thân ánh mức sử đụng nước bưới tại mặt rưộng

7._ | Nã: Hiệu quá sử dụng nước cho nông nghiệp "hán ánh nhu cầu nâng cao hiệu quả sử đụng nước

Ly Phân ánh năng lực thực tế của hệ thẳng công trình sơ với

8._ | N4: THện quả tưới so với thiết kế a

thiết kế

“hán ánh khó năng đáp ứng nhu cầu Lưới của hệ thé 9_ | N5: Hiện quá tưới so với kế hoạch Am

với kế hoạch

10 N6: Hiệu quá cấp nước cho các nhụ cẩu ngoái Phan ánh nắng lực cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ

JL | N7: Hiện quá tiên nước nâng nghiệp Phan ánh năng lục tiên nước cho nâng nghiệp của hệ thống,

THÍ | Nhằm chỉ ăn lý kinh tế

ạa | KU Mút lno động quản lý khai thác của hệ Phân ánh mức độ đâm bảo nguồn nhãn lực cho công lác

thống quán lý tưới theo quy mô phục vụ trên hệ thống

1â | K2: Trình dệ cản bộ quản lý của hệ thống Phản ánh chất lượng cản bộ quản lý của hệ thắng,

14 | K3: Trình độ công nhân vận hành của hệ thống | Phản ảnh chất lượng công nhân vận hảnh của hệ thông

Phan ánh tỷ trọng chi phi cho quản lý khai thác so với

đoanh thu của tổ chức quản lý khai thắc hệ thắng, Thân ánh tỷ trọng chí phí cho nhắn công tham gia quản lý

16 | K5: Tí suất chỉ phí nhân công của hệ thông trong ent ông tham gia quản

khsi thác (rong lỗng chỉ phí của hệ thing

vạ, | K&:TÍ mất chỉ phí chỉ phí vận hành vã sửa chữa _ | Phän ánh tỷ trọng chí phi bảo dưỡng và sữa chữa thường

thưởng xuyên cúa hệ thếng xuyên trong tổng chỉ phi của hệ thống,

1V | Nhóm chỉ số Môi trưởng nuức

18 | Mi: Chất lượng nước tưới lang nude dam bao cho trai tiền

V | Nhẻm chỉ số Tổ chức dùng nước

Trang 32

1T Ký hiệu và lên chỉ số: Ý nghĩn

19 T1: Mặt độ kênh nội dỏng Phan anh mite độ dâu tu cho thủy lợi nội đồng

Phan ánh nhận thức và su tham gia cúa người đùng nước

20 T2: Sự tham gia của người ding nước

vào công tác quản lý khi thác công trình ty lợi

Z1 T3: Tỉ suất chỉ phí cấp bù của TCDN Phan ánh mức độ cấp bù chỉ phí cho hoạt động của TCDK

Phan ảnh mức độ đóng gúp của thủy lợi phi nội đồng cho

32 T4: Tỉ suất thú thủy lợi phí nội đồng của TCDN

hoạt động cha TCDI

Các yêu tô khách quan ảnh hưởng đến công tác quân lý khai Hưác bao gồm

Do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu, tác động bắt lợi của quá trình phát triển kính tế -

xã hội gây ra (suy giảm chất lượng rừng, phát triển hỗ chứa thượng nguồn, khai thác cat va hin ở vùng hạ du; phát triển cơ sở ba ting dô thị, công nghiệp, gảao thông cắn trở thoát lũ ) tác động bất lợi cho hệ thông công trình thủy lợi đặc biệt hệ thắng lây

sông lớu trên toàn quốc, hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long,

Tổ chức sân xuất nông nghiệp nhỏ lê, manh múm, hiệu quả sẵn xuất thấp khiến nông,

đân chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi

1.1.7.2 Yấu tố chủ quan

Ngoài các yêu tô khách quan trên, công, tác quản lý khai thác công trình thủy lợi côn bị tác động bởi một số yêu tổ chủ quan như sau:

Trang 33

Thứ nhất là cơ chế chính sách đâu tư còn chưa hợp lý, chú trong dâu tư xảy dung mới,

đầu tư công trình đầu mỗi ma chưa quan tầm nhiều đến đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa,

toàn chỉnh hệ thông nên thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác

Nhiễu hệ thông CTTL lớn được xây dựng xong công trình đâu môi, kênh chính nhưng

côn thiển công Irình diều tiết nước, kênh mương nội dổng nên chưa khai thác hết răng lục theo thiết kế

Thứ lmi là hiệu quả boaL động của các lỗ chức quân lý, khai thắc CTTT, vẫn côn thấp,

Tải với bộ ráy quản lý Nhà nước vẻ thuỷ lợi, phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan quan lý nhả nước chuyên ngành cèn nhiễu bất cập, chẳng chéo đẫn đến khó khan trong

chiêu hành chỉ đạo

Mậi số địa phương vẫn còn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý Nhà nước và quân

lý sân xuất, chức nãng quân lý nhà nước và chức năng cung cấp địch vu công Ích của

nha nude

Quan lý vẫn mang nặng tính quan liêu, mệnh lệnh, không phủ hợp với cơ chế quân lý của nên kinh tế thị trường Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chưa bám sát thực tiễn và chưa được coi trọng, các thủ tục hành chính còn rườm rà

Thử ba là bộ máy quản lý, khai thác CTTL, mặc đủ số lượng đơn vị lớn nhưng hiệu

quả hoạt động chưa cao Hầu hết các đơn vị quản lý khái thác ƠTTT, đều là doanh nghiệp nhà nước vận hành theo cơ chế bao cấp dã hạn chế tỉnh năng động và thiếu

đông lực phát triển

Cae tổ chức quản ly thuỷ nông cơ sở hình thành chủ yếu theo khuôn mẫu thống nhất rên chưa phan ánh hết tỉnh đặc thủ của nông thôn Việt Nam với các đặc trung khác

nhau về sẵn xuất, văn hóa và lối sông ở từng vùng miễn,

Chưa phát huy được vai trò chủ thể của người dân, tổ chức thủy nông cơ sở nên chưa lâm tốt vai trò “câu nối” giữa Nhà nước và nhân dân, giữa doanh nghiệp và người sử

dụng nước, chưa khơi dậy được sức mạnh toàn dân tham gia xây đựng và quản lý khai thác CTTI,

24

Trang 34

Chất lượng nguồn nhân lực, kể cả cán bộ lãnh dao quản lý ở nhiều tổ chức, dơn vi

chưa đáp ứng được yêu câu Tổ chức quản trị sản xuất thiểu khoa học nên chi phi sin

xuất cao, nắng suất lao động thập, bộ máy cổng kênh, chỉ tiên lương chiếm phân lớn nguồn thụ của doanh nghiệp

Thứ tr là thể

Shih sich và phương thức quần lý, khai thác TTT, châm đổi mới theo cơ chế thị trường Cơ chế quản lý mang tính “nửa thị trưởng, nửa bao cấp”, doanh: nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, trong khi quản lý sản xuât của doanh nghiệp theo cơ chế bao cấp không tạo ra dòng lực dễ thúc dây phát triển

Quản lý sản xuất bằng phương thức giao kế hoạch, theo cơ chế bao cập dẫn đến tư

tưởng dựa đấm, trồng chờ vào nhà nước Quân lý tải chính theo Hình thức cấp phát -

thanh toán chưa rằng buộc chặt chẽ với cơ chế kiếm tra giám sát, đánh giả và tỉnh công

Khai minh bach da lam sai léch ban chal hoại động sản xuất trong nền kinh lế thị trường

Banh gia kết quả hoạt động sản xuất chưa đựa vào kết quả đầu ra, thanh quyết toản

chủ yêu dựa vào chứng từ, nặng vẻ thú tục hành chính

Co chế ràng buộc quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đâu với hiệu quả sử địmg, tiển vốn, tài sản vật tư, lao động, của nhả nước chưa rõ ràng và thiểu chặt chế gây ra

lãng phí nguồn lực Phân phải thu nhập cho người lao động vẫn mang tính cào bằng

dẫn đến năng suất lao động thấp, chỉ phi sẵn xuất cao

Chính sách trợ cấp qua giá đã ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ kinh tế, khó kiếm soát

và kém liệu quả, gãy ra việc sử dụng nước lăng phí Chính sách miễn giảm thủy lợi

phi cho néng dan theo hính thức giản tiếp không gắn kết được trách nhiệm doanh

nghiệp với nông đân với vai i là người hưởng lợi

"Phân cấp quản lý chưa phủ hợp, nền hầu hết các CI'TL đều do doanh nghiệp nha nude quản lý đã không tao được sân chơi cho các đoanh nghiệp thuộc các thảnh phản kinh

tế khác tham gia nên chưa huy động dược sức mạnh của các tổ chức cá nhân ở kia vực

ngoài nhà nước và của nhân dân, đặc biết là người hưởng lợi từ CTTL.

Trang 35

1.2 Tổng quan thực tiễn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại

Viét Nam và trên thể giới

1⁄21 Tại Việt Nam

1.3.1.1 Tại Việt Nam nói chưng

Việt Nam là iuột nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió xuùa, có lượng mưa đôi

đảo với lượng mưa dỗi đảo phong, phủ Nguồn tài nguồn tài nguyễn nước được tỉnh bao gồm nước trên mặt đất và nguồn nước ngầm trong lòng đốt Xét về nuặt số lượng thi tải nguyên nước của Việt Nam rất phong phú, nguồn nước tạo thành chủ yếu lả do lượng nước mưa rơi trên bể mặt ,phân lớn ở các vùng đổi múi tạo điều kiện cho phat triển thuỷ điện Việt Nam có khoảng 300 cửa sông tông công trữ răng lý thuyết của

sông ngòi Việt nam vào khoáng 270 tý Kw/năm trong dó kỹ năng kỹ thuật khoáng, 90

tỷ KW/năm với khoảng 21 triện KW công xuất lắp máy

Theo số liệu thông kê tổng lượng nước hàng nắm của các sỏng ngòi chẩy qua nước ta khoảng 830 tỷ m3, trong đó lượng nước từ bên ngoài lãnh thé chảy vào Việt nam là

517 tỷ m3, lượng nước nội địa lãnh thỏ Việt ranh là 307,948 tỷ tn3, lượng nước trên cáo đảo là 5 tỷ mã,

Nhĩ tổng thẻ thì khả năng nguồn nuồc tự nhiên ở nước ta có thể dân ứng như cân về nước cho sinh hoạt, cho phát triển sản xuất trong, hiện tại và tương lai voi điểu kiện chúng ta phải có chiến tuoc ding dan dé phat triển bên vững nguồn tải nguyên quý giá

này, dồng thời phải có biện pháp quy hoạch và quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động khai thác sử dụng và báo vệ nguồn nước, đám báo nước sạch cho các hoạt động

Bên cạnh đó ta cũng phải tìm cách hạn chế và phòng chẳng các tác hại đa nước ngây

ra Để giải quyết tốt vẫn dẻ này cần phải tập trung trí lực và thời gian, củng với bàng loạt các công việc từ khảo sát thiết kế, quy hoạch, thi công đến việc vận hành, quản lý

và khai thác

Trong những thập kỹ qua, sau ngày thông nhất đất nước Đảng và Chính phủ đã quan

tầm đầu tư xây đựng được một hệ thông công trình thuỷ li để sô Đến nay, đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.648 hồ chứa các loại,

Xhoảng 10.000 tram bom điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 lan kênh mương,,

26

Trang 36

25.960 km đề cáo loạt, dào tạo gân trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung,

uuong đến địa phương Do vậy đã gớp phần quan trọng đua Việt Nam từ một quéc gia

thiểu lương thực trở thánh đất nước xuất khẩn gạo hàng đâu trên thể giới Tuy nhiên,

do tốc dộ nhanh của quá trình dõ thị hoà và công, nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thêng công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kế câ về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó

Tên cạnh đó Việt Nam là một trong 5 nước trong khu vực Châu Á _ Thái Binh Dương

được đánh giá là bị ảnh hưởng nặng nề nhật của biển đối khí hậu, đòi hỏi công tác phát

triển thủy lợi càn theo một giải pháp tổng thể, toan điện kể cả trước mắt và lâu đài

1.3.1.2 Tại mội số công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi

a Tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi Vụ Bản— Huyện Vụ Bản S— Tĩnh Nam Định

Tuyén Vu Ban, tinh Nam Dinh là vừng chiêm trũng, đồng đất cao, tháp rất khác nhau,

noi ing, noi lai lan niền công lác tưới tiêu luôn gặp nhiều khó khăn Quy hoạch hệ

thông thủy nông theo gióng lúa củ không còn phủ hợp với yêu câu chuyển đổi cơ cầu

giỏng mới Đất nồng nghiệp toàn huyện 10.737 ha/14.584 ha điện tích đất tự nhiên,

nnghể nông vẫn là nghề chỉnh nên thủy lợi luôn là biện pháp quan trọng hàng đầu trong dây mạnh sản xuất nông, ng hiệp

Hệ thống thủy nông huyện Vụ Bân nằm trong hệ thổng tưới tiêu của 6 trạm bơm điện

lớn đã được nhà nước đầu tư xây dựng từ năm 1963, Trải qua hơn 50 năm vận hành, các công trình đầu mối cũng như kênh mương đã đem lại những hiệu quả to lớn cho

sản xuất nông nghiệp tại địa phương Đền nay, hệ thống thủy nỗng huyện Vụ Bầu cơ bán đã được nông cấp, tiến tới kiên cổ hỏa 100%, đáp ủng được yêu cầu tưới tiêu khoa học, nhằm tăng năng suât cây trồng Hiên tại, với 138 cán bộ, công nhân viên, người lao động, công ly đang quần lý, khai thác 88 bam bơm điện cố định với tông công suất

200.000 m3/h, trên 80 krn kênh tưới và kênh tiêu cắp 1; hơn 290 km kênh tưới vả kênh

tiêu cấp 2 cùng 471 công đập, xi phông cân máng các loại

Công ty đã triển khai nhiều giải pháp, phương an đẳng bộ nhằm báo dam nhu cầu lây nước phục vụ sân xuất nông nghiện Công ty chủ động phối hợp với các phòng, bạn,

cơ quan chức năng, của huyện xây dựng chủ tiết kế hoạch chí đạo, diều hành, thực hiện

việc cung cấp nước sản xuất Dẳng thời, tham mưu với UBND huyện chỉ đạo các xã,

ie a

Trang 37

thị trấn, các HTX khản trương hoàn thành kẻ hoạch nạo vét thủy lợi nội đồng, trục vớt béo tay, thao đờ đăng đó, vật cân trên sông theo, đảm bảo thông thoáng cdc dong chiy Công ty tap bung chỉ đạo, điều hành đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức, người lao động thực hiện tốt công tac quản lý, khai thác, diễu tiết, vận hành hệ thông các công trình kênh mương, các ram bom: phan công cán bộ phụ trách từng nội dung công việc, từng tuyển công trình; tăng cường kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng các Irạm bơm dễ

sẵn sảng vận hành bơm tưới, plưạc vụ sản suất

Căn cứ vào lịch xã nước từ các hỗ thủy điện của Tổng cục Thủy lợi và lịch thủy triểu năm 2017, kế hoạch chỉ đạo của UBNID huyện Vụ Dán, lịch gieo tréng vu sain cua Thêng NN&PTNT huyện, cổng ty đã phổi hợp với Công ty TNHH MTV KTCTTL

Bắc Nam Hà nhập nước sông chừn đồ ãi đạt 31% lông điện tích Đồng thời chủ động triển khai các phương án điều hành các đợt bơm nước theo phương châm “Vùng xa lấy trước, thân gần lây sa” nhăm đảm bảo đủ mước cho sản xuất Từ ngày 16/1 đến ngày

8/2

tổng điện tích Nhờ vậy, toàn huyện đã lỏng đất được 7.858 ha, đạt 91% tổng, điện tích

017, công 1y dã triển khai hai dợi bơm nước dỗ äi trên điện tích 8.088 ba, dat 94%

Các vùng cuối kênh va vimg cao cục bộ đều cơ bản đỏ nước cho sản xual Công ty

phân dâu hoàn thành nhiệm vụ tưởi tiêu phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2017 theo dúng khung thời vụ, đám bảo cho toàn huyện cấy lủa xuân cơ bản hoàn thành trước ngày

Dé tiép tue nang cao hiệu quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp vụ xuân 2017,

Công ty TNHH MTV KTCTTI huyện Vụ Bân có một số kiến nghị: Các HTX trên địa

bàn huyện nên chủ động lẫy nước phủ hợp, không lấy nước quả nhiều dẫn đến tỉnh

trạng sâu nước, làm ảnh hưởng đên tiên độ làm đất Các xã, thị trấn trên địa bản huyện

cần thực hiện tốt quy chế phôi hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng, ngừa,

xử lý vi phạm công trình đề điều, thủy lợi Diện lực Vụ Bản cần tu tiên cung cấp nguồn điện ốn định, kịp thời, đủ công suất để các trạm bơm nhỏ trên địa bản huyện hoạt động hiện quả, đâm bảo phục vụ tốt yêu cầu sẵn xuất nông nghiệp Công ty

TNHH MTV KTCTTL Bắc Nam Hà phổi hẹp chặt chế hơn với Công ty TNITI MTV KTCTTT, huyện Vụ Bản trong quá trình tưới tiêu, duy trí đủ mực nước sông chìm các

giai doạn theo dùng quy trình, sớm thông bảo lịch tưới khi có dăng ký của công ty;

28

Trang 38

thời gian tưới có thể kéo đải hơn, điều chỉnh lịch tưới hợp lý hơn theo nhu cầu dùng

nước thực tế nhằm đạt hiệu quả cao nhất và tiết kiệm nước

Theo phòng tÔ chức _ hành chỉnh Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thuỷ lợi

huyện Vụ Bản [Tĩnh Nam Dinh)

6, Tại công ty TNHHI MTV KTCT Thủy Lợi Xuân Thủy Tink Nem Dink

Hệ thống thuỷ nông Xuâu Thuỷ nam ở phía Nam lĩnh Nam: Định Phía Bắc giáp sông Tiổng, phía Tây giáp sông Ninh Cơ, phía Dông & Nam giáp Biển Dông, phía Tây

Nam giáp huyện Hải Hậu Gồm 39 Xã, 3 Thị trân thuộc hai huyện Xuân Trường và

Giao Thuỷ, cao trình đất phân bố không đêu: Ở xa đâu mỗi tưới có một số vũng cau

nằm đọc kênh Côn Giữa, Côn Nhất, Cổn Năm tổng diện tích đất tự nhiên là 33.760

đa Trong đó: Đái trong để: 26.766ha, đất ngoài đề: 6.994 ha Diện tích đất cạnh tác là 20.902 ha, trong đỏ diễn tích tưới vùng bãi biển Cén Lu — Cén Ngan là 4850,8 ha và

tiêu l 6.994 ba

én nay, qua quá trinh dầu tư, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới, hiện trạng các công, trình thủy lợi của hệ thống Xuân Thủy như sau: IIệ thống công trình của hệ thông bao gdm $5 céng qua đê sông, đê biển, 62 công trên kênh cấp I, 133 cổng, đập trên kênh cấp 2 liên xã, 89 kênh cấp I, 87 kênh cáp II liên xã Ngoài ra còn hệ thống cổng, đập,

kênh cấp II, cấp HF nội xã I1ầu hết các công trình đã có thời gian sử dụng quá đài nên

đã xuống cấp nhiên, tĩ lệ kênh mương kiên cố hóa còn thấp

Từ quy hoạch 1995 đến nay hệ thẳng kênh mương cấp I cơ bản đá được hoàn thành kiên cổ rửuz kênh Cái Xuyên, Côn Nhi, Trả Thượng, kênh Trung Tinh,

Các công trình còn chưa được xây đựng san quy hoạch năm 1995 như công Ngô Dễng,

Cổng Tàu, Tây Côn Tau, Giao Hùng, Cát Dam, Quat Lâm hiện dang trong tỉnh trạng, xuống cấp khả nặng cân thiết phải được quan tâm đầu tư nâng cấp, xây rnởi trong giai đoạn tới mới có thé dap ứng yêu cấu tưới tiêu và phòng chồng lụt bão

Tiiện trạng công trình vũng đề bối thuộc hệ thông thủy nông Xuân Thủy gồm có: Cắng vũng bối tưới thuộc huyện Xuân Trường như

Trang 39

Bối số 2 Nam Tiên, thuộc địa phận xã Xuân Vĩnh (2,6x4 m), tưới cho 37 ha

Tối số 2 Nam Tiến thuộc xã Xuân Hòa (1,45x2,5)m tưới 13 ha

Tối số ] Nam Tiên thuộc xã Xuân Vĩnh (1,95x3,75)m tưới cho 37 ha

Béi 56 4 Xuan Lda (1,55x2,9) m tưới cho 15 ha

Boi ôn đồng 11, bối trên đồng 12 gồm 18 cổng khoảnh trên sông S0A-4-2-1C lại

xã Xuân Thượng Các cống vùng đề thuộc xã Giao Thiện 36 cống với hình thức cổng

ngâm, kích thước 1,6x3,5m, vật liện xây dựng là bêtông với điện tích lưới là 564ba

Các cổng vùng dé bối thuộc xã giao hương gồm các cống thuộc hệ thống công trình

đầu môi côn 5, cổn 6, 7, 8, Mốc Giang, gồm các cổng béi odn 5-1 (1,2x3,5)m, bối cồn

$-3 (1,4x3)m, bất côn 5-3 (1,6x3,5)m, Bồi cồn 5-4 (1,4x3,5)m, Bồi cổn 5-5 (1,4x3)m Cổng bói Mốc Giang 1 (1,4x3) m, Bối Mốc Giang 2 (1,2x3,5)m, Bồi Móc Giang 3

(1,6x3,5)m, Hỏi MG 4 ( 1,x3)m, Hỏi MG 5 (1,4<3)m, Bếi MG6 (1,6x3,5)m, Hỏi

MG? (1x3), céng Mé Dé (1,4x3)m, cing 30 Màu (1,4x3)m, sống 18 Màu (1,4x3)m,

cổng Lò Gạnh (1,4x3)m và các cống cấp 1H Lỗng công trình vùng bai có 64 công Tổng điện tích của ving Cén Lu — Cần Ngạn cân phục vụ là ⁄I850,8 ha tưới và tiêu cho 6.994 ha Cổng số 10 và cống Đại Đồng cấp mước ngọt cho 129 ha điện tích khu kinh

tổ mới giai đoạn hiện tại và cho 1.215 ba theo quy hoạch đến năm 2020 thuộc bãi Côn

Ngạn hiện tại có cao độ phố biến (40,2) — (+0,5) Thục tế qua nhiều năm khai thác sử

dung, cac công bị hư hồng, cần sửa chữa, nâng cấp mới đáp ứng yêu cầu lưới, tiêu

Từ những đặc điểm tỉnh hình và qua điều tra, đảnh giá hiện trạng cho thấy việc phân vùng như quy hoạch trước dây là tương đối phủ hợp Trong quy hoạch lần này cơ bản vấn giữ nguyên như cũ, chí thay đổi, điều chính một số vùng nhỏ cho phủ hợp với khả răng đầu mắi, tình hình địa hình, thủy thể và phương hưởng phái triển dân sinh kính tế

của địa phương

Trong hệ thông một số công trình đã xây đựng mới đạt chỉ tiểu thập với hệ số tiêu từ

5,00 1⁄4-ha + 5,20 l⁄s-ha cẻn thấp hơn mức Q11TL 1995 là 5,75 l⁄a-ha, hệ số tưới ấi q =

1,16 1⁄s-ha (Riêng vùng Đông Giao Thủy Cổn Ngạn đã nâng cấp kênh va 1 36 hang

mục công trình nhưng cũng gòn ở rnức thấp so với yêu cầu phải triển ngày công cao

30

Trang 40

của sản xuất nông nghiệp và dứng trước sự bién déi cda khi bau toan cầu và nước biển

dang Trong khi hệ thống kênh mương và sông trình nội đồng ngày cang bi Inr hông và

xuống cấp, điểu kiên tự nhiên lại só nhiều thay đổi riên tiêu chuẩn thiết kế cân phải

được năng cao dé dap img duoc yêu cầu sắn xuất

(Theo phòng Tả chức— hành chỉnh Công tụ TNHH MTV KTCTT, Xuân Thủy)

1.22 Trên th giải

Tai Hội thảo quắc tế lần thir 6 vé PIM — Bắc Kinh — Trung Quốo, 4/2002 đã nêu:

Phát triển nông nghiệp toàn diện lả một trong những biện pháp chiến lược cơ ban dé

hã trợ và bảo vệ quá trình phát triển nồng nghiệp Hệ thông thủy lọi là một cấu phần

quan trọng, là biện pháp chính trong phát triển nông nghiệp toàn điện

Trong sụ phát triển của nền kinh tế thì trường hiện nay, hệ thống quân lý thủy lợi Lư thấy cần phải cải cách dễ phủ hợp và phát triển

Một số điển hình về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên thế giới và ở

khu vực như sau:

a) Thai Lan

Từ năm 1984 đến năm 1989 Thái Lan thực hiện đự án “Can thiệp của Nhà nước vào

các hệ thống tưới tiêu do nồng dân quản lý” nhằm mục dích hướng sự hỗ trợ của chính phú vào các hệ thống tưới tiêu quy mỏ nhỏ do những người nông đân đang vận hành

quân lý Giai đoạn này người nông dân được khuyến khích thành lập các tổ chức Lưới

tiêu công công như các nhóm đúng nước và các hội dùng nước Một lần nữa vào năm

2000, PIM lại được áp dụng đưới điều kiện để ADI3 cho Thái Lan vay vốn nhằm cái

cách nông nghiệp,

Sau 3 năm thử nghiệm trên một số khu vực với điện tích thử nghiệm bằng 5% tổng điện tích tưới tiêu toàn quốc, kết quả đạt được là

Nông dan tréng nhiều nông sán mùa khổ hơn Giảm số nhân viên vận hành và duy tụ

bảo duỡng, Giãm chỉ phí cho công lác O#M của RỊD

31

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] Nguyễn Bá Uân (2009). Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy. Tập bài giảng, Đại học Thủy lợi Hà Nồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Đại học Thủy lợi Hà Nồi
Năm: 2009
[12] Nguyễn Bả Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006). Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bả Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2006
[14] Luân văn của Th§ Tran Thi Ngọc năm 2015 với tên đề tài: “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công IyTNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nột” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại Công IyTNHH một thành viên đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nột
Tác giả: Tran Thi Ngọc
Năm: 2015
[15] Luân văn của Th§ Vũ Thị Phương năm 2014 với tên đề tài “Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản |ÿ khai thác các hệ thông công trình Thủy lợitrên địa bàn tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
Tác giả: Th§ Vũ Thị Phương
Năm: 2014
[16] Luan van của Th§ Nguyễn Duy Trinh năm 2015 với tên đề tải “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi vùng NamDuéng tinh Bắc Ninh&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi vùng NamDuéng tinh Bắc Ninh
Tác giả: Luan van của Th§ Nguyễn Duy Trinh
Năm: 2015
[17] Luận văn của Th§ Nguyên Viết Hưng năm 2011 với tên đề tài “Giải pháp day mạnh khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định".109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp day mạnh khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Tác giả: Th§ Nguyên Viết Hưng
Năm: 2011
[2] Bộ Nông nghiệp va PENT: Quyết định số 2212/QĐ-BNN-LCLL ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ chỉ số đánh giá quản lýkhai thác hệ thống công trình thủy lợi Khác
duyệt Quy hoạch phát triển sản xuât nông nghiệp, thủy sản vả muối tình Nam Định đến năm 2020 vả tâm nhìn đẻn năm 2030 Khác
[10] Tỉnh Ủy Nam Định : Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 22 tháng 11 năm 2017 của BCH Dang bộ tỉnh vẻ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hôi năm 20184. Tai liệu sách Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Phân  loại  các  công  trình  thủy  lợi  ở  Việt  Nam. - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
ng 1.1. Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam (Trang 20)
Hình  2.1  Bản  đồ  địa  giới  hành  chính  tỉnh  Nam  Định - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
nh 2.1 Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Nam Định (Trang 48)
Bảng  2.2  Tổng  lượng  mưa  bình  quân  năm  các  khu  vục  Huyện  Mỹ  Lộc - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
ng 2.2 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vục Huyện Mỹ Lộc (Trang 53)
Hình  2.2  Tổng  quát  lỗ  chức  quân  lý  hệ  thống  công  trình  thấy  kợi - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
nh 2.2 Tổng quát lỗ chức quân lý hệ thống công trình thấy kợi (Trang 54)
Bảng  2.7  Tổng  hợp  tỷ  lê  diện  tích  ngập  ủng  (Có  năng  suất  giâm  30%)  so  với  dién  tích - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
ng 2.7 Tổng hợp tỷ lê diện tích ngập ủng (Có năng suất giâm 30%) so với dién tích (Trang 68)
Hình 2.6 Sơ  đồ  kênh  cấp  II  trên  hệ thông  được kiên  có hóa - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
Hình 2.6 Sơ đồ kênh cấp II trên hệ thông được kiên có hóa (Trang 70)
Hình  2.5  Sơ  đỏ  kênh  cấp  II  trên  hệ  thống  được  kiên  cổ  hỏa. - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
nh 2.5 Sơ đỏ kênh cấp II trên hệ thống được kiên cổ hỏa (Trang 70)
Hình  2.7  Kiên  cô  hóa  kênh  tưới  KC01-1 - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
nh 2.7 Kiên cô hóa kênh tưới KC01-1 (Trang 71)
Bằng  2.15  Bảng  thống  kê  năng  lực  chuyên  môn  của  các  đơn  vị  than  gia  quân  lý  khai - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
ng 2.15 Bảng thống kê năng lực chuyên môn của các đơn vị than gia quân lý khai (Trang 74)
Bảng  2.17  Số  lượng  công  trình  thủy  lợi  do  Công  ty  TNHH  Một  thành  viên  KTCTI, - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi mỹ thành tỉnh nam Định
ng 2.17 Số lượng công trình thủy lợi do Công ty TNHH Một thành viên KTCTI, (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm