Một trong những nguyên nhân quan trọng lả việc quần lý vận hành các công trinh thủy lợi trên địa bản tỉnh Nam Định nói clrung vả hệ thông thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 1LOL CAM GON
Tác giả xin trân trọng cẩm ơn các Thấy, Cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là các
cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tẻ và Quản lý, Phòng Dào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ, tạo điểu kiện cho tác giã hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giã xin trân trọng cầm ơn thấy giáo hướng đần — T8 T.ê Văn Chính đã hết lòng hưởng dẫn, chỉ báo tận tỉnh để tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh dạo công ty TXHH MTV KTCT Thủy lợi Mỹ Thành, phòng nông nghiệp huyện Mỹ Lộc và phòng kinh tế TP Nam Dịnh, các HTX Dich vụ nông nghiệp các xã trên địa bản huyện Mỹ Lộc đã quan tâm tạo diéu
kiện thuận lợi hồ trọ, giúp đỡ tác giả trong việc thụ thập thông từn, tải liệu trong, quả
trinh thực hiện luận văn
Và cuối củng, Tác giả xin cảm ơn chân thành đền gia đình, những người thân, bạn bè
cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tam va ting hd
tác giả trong suốt qua rink học lập và nghiên cứu để hoàn thành được luận vẫn tốt nghiệp này
Qua quá trình thực Hiện dễ tải tôi đã có gắng và nổ lực rất nhiều nhưng còn nhiều han chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham kháo nên không thể tránh được những sai sói Tác giã xim trân trọng và mong được tiếp thụ các ý kiến đồng góp, chỉ bão của các Thây, Cỏ, ban bé va đồng nghiệp
“Xin trân trọng cảm ơn!
Tac gid luận văn
"Trần Quốc Minh
Trang 2LOI CAM BOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Cáo kết quả
nghiên pửu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất một nguồn nào và đưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã dược
thực hiện trích dẫn và ghỉ nguén tải liệu tham khảo đúng quy định
Tac gia luận văn
Trin Quốc Minh
Trang 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰ TIẾN V QUAN LÝ KHAI THÁC HỆ
THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ooocà co cevrnev "—
1.1 Cơ sở Tý luận về quản lý Khai thác gác công trình thủy lợi „ - 7
1.1.3 Đặc diễm của các công trình thủy lợi 9
1.1.4 Vai trẻ, chức năng của hoạt động quân lý khai thác các công trình thủy
1.2 Tổng quan thực tiền công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại Việt
Nam và trên thể giới oó co co or in 0n re si T6
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY KHAL THAC CONG TRINH
Trang 42.1 Điều kiên tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định nói chung và Huyện Mỹ
CHƯƠNG 3 DẺ XUẤT MỘT SỐ GIẢI FHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUAN
LY KHAI THAC CONG TRÌNH THÚY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KTGTTI
3.4 ĐẺ xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác công,
trình Thủy lợi tại công ty LNLUI MTV KTCTEL Mỹ Thành đến năm 2022 84
3.4.1 Tăng cường cảng tác quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nước 84
iv
Trang 5KET LUẬN VÀ KIÊN NGHH
DANH MỤC TÀI LIÿU THAM KHẢO:
Trang 6DANH MUC CAC HINA ANH
Hình 2.1 Bản đỗ địa giới hành chính tĩnh Nam Định - _ 39
linh 2.2 Tổng quát tổ chức quản lý hệ thêng công trinh thủy lại 45
Hình 2.3 Mô hình tế chức QLKT CTTL da Câng ty TNHH MTV KTTL Mỹ Thanh
Tlinh 2.4 Mé hinh quan ly d&t hàng khai thác CTTL của tỉnh Nam Dịnh Sl
Hình 2.5 Sơ đổ kênh cắp II trên hệ thông được kiên cố hóa ¬—- Hình 2.6 Sơ đỗ kênh cắp II trên hệ thông dược kiên cố hóa cee 61 Hinb 2.7 Kién oé hoa kénh tuéi KCO1-1
Trang 7DANH MỤC BÁNG BIẾU
Bang 1 1 Phan loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam ".-
Bang 21 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khái thác công trình thấy lợi - 21 Tảng 2.1 Lưới trạm đo mưa tỉnh kam Dịnh cài niesenererrsrroo.42 Đảng 2.2 Tổng lượng mưa bình quân nằm các khu vực Huyện Mỹ Lộc 44
Bang 2.3 Tổng hợp công trình thuộc quân lý của công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ
Bảng 2.4 Tổng hợp kết qua thu, chi tại céng ty TNHH MTV KTCTIL Mg Thanh 49
Bang 2.5: Hảng tổng hợp điện tích tưới nước so với điện tích thiết kê trong 3 năm
2015, 2016, 2017 tại công Iy TNHH MTV KTCTTI Mỹ Thành - ST
Bang 2.6 Tang hợp kết quả hoạt động tưới so với kế hoạch trong cáo năm tại công ty
Bảng 3.14 Mức lao động tại công ty TXHH MTV KTCT1L Mỹ Thành 65
Bảng 2.15 Băng thống kế năng lực chuyên môn của các đơn vị tan giá quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành (Đến năm
vii
Trang 8Bảng 2.16 Chỉ phí vận hành và sửa chữa thường xuyên tại công ty TNHH MTV
Bang 2.17 Số lượng công trình thủy lợi do Công ty TNHH Một thành viên KECTL
vi
Trang 9DANH MUC CAC TU VIET TẤT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
11ệ thông công trinh thúy lợi
Khai thác oông trình thủy lợi
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
'Tễ chức hợp tác dùng nude
"Thủy lợi phí
‘Thanh phé
Trách nhiệm hữu hạn Tram bem
Ủy ban nhân dân
Trang 10MỜ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của dè tài
Với mục tiêu đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nên kinh tế độc lập bự
chủ, đưa nước ta cơ bán trở thành một nước công nghiệp theo hưởng hiện đại vào năm:
2025; muền vậy trước hết nông nghiện và nông thôn phải phát triển lên một trình độ
mới bằng việc đổi mới cơ cầu cây trồng, vậi nuôi, Lăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiễn bộ khoa học vả công nghệ; phát triển công, nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiễu việc làm mới
Trong những năm gân đây đã bình thành 2 khu vực quản lý vận hành các công trinh
thuỷ loi: Khu vue cáo đoanh nghiệp nhà nước quản lý các hệ thống lớn bao gồm các
công trình dâu môi, kènh chính Khu vực các tễ chức hợp tác dưng nước của người dân
tự quản lý các công trình nhỏ và hệ thông kênh mương trong nội bộ xã
Một vẫn để mới này sinh là cơ chế quần lý hệ thống các công trình thủy nông mà Nhà
nước và nhần dân đã đâu tư xây dựng Phục vụ sản xuất nững nghiệp như thẻ nào cho
phủ hợp, vừa đầm bảo lợi ích cũa người hưởng lợi vừa khuyến khích họ cùng tham gia quân lý
Thủ vực nông đân tự quân, trước đây khi sòn các hợp táo xố nông nghiệp kiểu cũ, các
hợp tác xã dễu cỏ các dội thuỷ nông chuyên trách làm nhiệm vụ dân nước và sửa chữa công trình trong phạm vi hợp tác xã Các đội thuỷ nông phối hợp với các doanh nghiệp khai tháo công Irình thuỷ lợi thành mạng lưới khép kín từ đầu môi đến mặt ruộng Sau khi chuyển đổi cơ chế, người nông dân tự clrủ sản xuất kinh doanh trên ruộng đất được
giao quyên sử đựng Các đội thuỷ nâng thuộc các hợp tác xã nông nghiệp cũ gản nhì
tam rã Do nửn: cầu tất yêu phải có sự hợp tác với nhau của những hộ cùng hưởng nuớc
từ một con kênh, ở nhiều nơi nông dân tự tổ chức nhau lại đưới nhiều hình thức như:
Tp táo xã đúng nước, hiệp hội đùng nước, tổ đường nước, ban quản lý công trình
Có nơi, nông đân đứng ra nhận khoán chịn trách nhiệm trực tiếp quân lý vận hành hệ
thống trên mặt ruộng Nhin chung tổ chức đủng nước cơ sở hiện nay còn lúng túng cũng hạn chế hiệu quả của các công trình thuỷ lợi
Trang 11Tỉnh Nam Định là một tỉnh có nên kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Tĩnh wy, Uy ban nhân đân tính, Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Tỉnh Nam Định đã và đang quan tôm tập trung đến công lác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi Trong thời gian qua, công tác quấn lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tính am Định nói chung cfng như khu vực huyện Mỹ Lộc
và thành phố Nam Định dược phục vụ bởi các công trình thuỷ lợi do Công ty TNHH MLV KTCT TL Mỹ Thánh quản lý nói riêng cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất,
đân sinh Dã có mt sẽ mô hình thu được kết quả tết góp phần nâng cao năng suất cây
trằng, vật nuôi, cải thiện được môi trường sinh thái và điều kiên sống cửa người dân
Tuy nhiên, hiện quả nâng cấp, quản lý và sử đụng khai thác các công trình thủy nông còn thấp, chỉ mới lập trung cho đầu Iw mà chưa coi bong nhiều đến véng tac nang cap, quản lý khai thác, duy tu, báo dưỡng công trình Hiệu quả má công trình mang lại thấp hon hơn nhiễu so với kỳ vọng Thực tế cho thay ring có nhiêu nguyên nhân dẫn đến
tổn tại trên Một trong những nguyên nhân quan trọng lả việc quần lý vận hành các công trinh thủy lợi trên địa bản tỉnh Nam Định nói clrung vả hệ thông thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Mỹ Thành quân lý
nói riêng trong thời gian qua còn nhiều vận dễ cần quan tâm, còn bộc lệ những hạn chế
và yêu kém nên chưa phát huy tốt hiệu quá của công trình
Trong béi cảnh lối cư cầu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trì gia lắng và
phát triển bên vững và ứng phó với biên ddi khí hậu, đòi hải cổng táo thuỷ lợi ma đặc biệt là công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có những thay đổi cần bản để nang cao hiéu qua quân lý khai thác Để đạt dược mục đích cuối cùng của việc nắng
cao công tác quản lý khai thác công trình thưở lợi nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cần dich
vụ cấp, thoát nước cho sẵn xuất nông nghiệp và đân sinh trên địa bản tinh Nam Định
nói chung vả huyện Mỹ Lộc và thành phố Nam Định nói riêng, Tìm ra những phương
thức, biện pháp quản lý vận hành nâng cao hiệu quả kính tế hội của các công trình
thủy lợi là một vận để rất cấp thiết
Các công ty này vận hành công trinh và cưng cấp nuớc cho nông dan Nông dân trả thủy lợi phí theo vụ cho các dịch vụ thủy nông mà họ được nhận Một thực tế là hiệu
quả tưới tiếu của các công trình thúy lợi chưa cao, thúy lợi phí thu được mới chỉ đáp
Trang 12img 30% tong chi phí vận hành và sữa chữa thường xuyên Nhiều công trình không đủ kinh phi để sữa chữa thường xuyên và sữa chữa định kỳ nên xuống cấp nghiêm trong
Mãi khác, là chưa làm rõ vai rò cũa người đân Irong việc xây dụng, vận hành và quân
lý công trinh thưý nông, nhiều nông dân thậm chí chưa hiểu được ý nghĩa của việc đóng thủy lợi phí, họ coi công trình thủy nông trên đồng ruông của họ là của Nhà nước
chứ không phải là tải sản chúng của cộng đồng muả trong đỏ họ là người trực Hiếp
hướng lợi
Tuy nhiên, quan điểm đánh giá hiệu quả đầu tư cho các công trình thuỷ nông vẫn còn nhiêu vấn để cần bản nhu sau:
Một là công trình thuỷ nông vừa có lác dụng Irực Hiếp (lắng diện lích đượp lưới, tăng
năng suất cảy trông) lại vừa cò tác dụng giản tiếp (như phát triển nghành nghề, cưng,
cap nước sạch cho đời sống, phát triển chăn nuôi, cất thiện xuôi trường môi sinh ) yậy nên tính toán lợi ích của thuỷ nông như thể nào dễ có thể phản ảnh hết các tác
dụng đó
Tai là, đầu tư vào Thuỷ nông mang tính đài lâu Vì thế, hiệu quả của các công trình phụ
thuộc nhiều vào việc xây dựng, sử đụng và quản lý các công trình thuỷ nông ấy như
thể nào
Ta lã,công trình thuỷ nông mang tính xã hội cao cả trong đầu tu, xây dựng và sử đựng
nhiều người và nhiều công đồng được lợi lừ gông trình thuỷ nông
Vì thể, có bàng loạt những câu hỏi được đặt ra cần trả lời như: nên quan niệm như thế tiảo về kết qua mot céng trinh thay nông? Kết quả đó dược đánh giá như thế nảo và bằng phương pháp nảo? Lám thế nào để nâng cao kết quả đầu tư cho các công trình
Thuỷ nông
'Từ thục tế trên câu hỏi chỉnh cần đặt ra cần giải quyết đó là
Dura vào cơ sở khoa học nào đề làn nền tầng cho thực hiện nghiên cứu dễ tải?
Thực trạng hệ thống công trinh thuỷ nông và kết quả sử đụng công trình thuỷ nông tại
công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành - tỉnh Nam Định như thể nào?
Trang 13Các yếu tô ãnh hưởng dến kết quả sử dụng các công trình thuỷ nóng tại công ty TNHH
MMLV KTCT TL mỹ Thành như thể nào?
Phương hưởng hoán thiện hệ thông thủy nông và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình
thủy nông tại công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành như thể nào?
Các giải pháp hữu hiệu nào đảm bảo dể xây đựng cũng có công trình thuỷ nông góp phân nâng cao kết quả sử dung các công trình thuỷ nông tại công ty TNHH MTV
KKTCTTT, Mỹ Thánh
Xuất phát từ những vấn để trên, tác giã đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường công
tác quân Lý, khai thác hệ thẳng công trình thấy lợi tại cồng ty tách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công (rình thủy lợi Mỹ Thành — Tĩnh Aam Định” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cửu của đề tài
- Mục liêu chung
Trên cơ sở phân lích thực trạng hoại đông và kết quả sử đụng các công trinht thủy nông:
tại công ty TNHH MTV KTCTTI, Mỹ Thành Từ đó dễ xuất các giải pháp nâng cao hiệu quá quả sử dựng các công trinh thủy nông tại công ty TNIHI MTV KICTTL Mỹ Thánh - tinh Nam Pith
-Mục tiêu cụ thể
Hệ thông hóa những vẫn để lý luân và thực tiễn về vẫn dễ nâng cao kết quả sử dụng
cáo công trình thủy nông
Đánh giả thực trạng thực hiện giải pháp kết quá sử dụng cáo công trình thúy nồng tại công ty TNHH MTV KTCTTI Mỹ Thành
Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả sử dựng các công trinh thuỷ nông tại công
ty
Tổ xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao kết quả sử đựng các công trinh thủy nông tại công ty, gớp phan phát triển nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc, TP Nam Định
Trang 143 Phương pháp nghiÊn cứu
Đẻ tài sử đụng kết hẹp các phương pháp như sau: Phương pháp điền tra khảo sát, phương pháp tham vân ý kiến chuyền gia, phương pháp phân tich, phương pháp thông
*kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích so sánh
4, Đỗi tượng và phạm ví nghiên cứu
a Đối brợng nghiên cứu của dé tai
ải tượng nghiên cứu của đề tải là công tae quan lý khai thác công trình thủy lợi tại
công ty TNHH MTV KTCTTL Mỹ Thành — tỉnh Nam Định và các nhân tổ ảnh hưởng
Vẻ nội dung nghiên cứu và không gian: Công tác quản lý và khai thác các công trình
thủy lợi
Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng công trác quản lý khai thác tỉr năm 2012-
2017 và định hướng và giải pháp dễ xuất nâng cao hiểu quả quần lý khai thác công
trinh thuỷ lợi đến năm 2022
b Phạm vi nghiên cứu của đề tải
Để tải tập trung nghiên cứu những vấn đê liên quan đến công tác quản lý khai thác
công trình thủy lợi giới hạn tại công ty THH MTV KTCTTIL Mỹ Thành (trên địa bản huyện Mỹ Lộc và TP Nam Dịnh) từ năm 201 2017 và đề xuất giải pháp trong thời gan tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác quân lý khai thác công trình thủy lợi, từ đỏ
đưa ra một số giải pháp nhằm nhằm tăng cường công tác quán ly, khai thác công trình thủy lợi tại công ty TIHH MTV KTCTTL Mỹ Thành
b ¥ nghĩa thực tiễn
Trang 15Những kết quả nghiên cửu, dễ xuất giải pháp của luận văn là tài liêu tham khảo hữu ich không chí đối với công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi của các cấp
quân lý nói chưng và ác đơn vị khmi thắc công Irình thủy lợi nói riêng mủ còn là
những tài liệu tham khảo cân thiết cho những người quan tâm dên việc học tập, nghiên cứu về công tác quân lý khai thác các công trình thủy lợi
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiền cím luận văn đại được gồm:
- Hệ thông hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quân lý khai thác công trình
Thủy lợi
- Nghiên cia phản tích thực trạng công tác quan lý khai thác công trình thủy lợi trên
cha bản Huyện Mỹ Lệc và TP Nam Định thuộc quân lý của Cy TNHH MTV
Thánh, từ đỏ chí ra những kết quả đạt được, những tên tại cần khắc phục
va nguyên nhân của những Lỗn lại
- Tê xuât một số giải pháp chủ yếu nhằm †ăng cường công tác quản lý khai thác công
trình Thủy lợi trên địa bản
7 Nội dung của luận vău
Ngoài phản mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tải liệu tham kháo, nội dung của luận văn được cầu trúc với 3 chương nội đụng chính sau:
- Chương ]: Cơ sở lý luận và thực tiến vẻ công tac quan lý khai thác hệ thông công
Trang 16CHƯƠNG1 CO SLY LUAN VA THUC TIEN VE QUAN LY KHAT THAC
UE THONG CONG TRINH THUY LOI
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý khai thác các công trình thủy lợi
1.11 Một sẽ khải niệm cơ bắn
“Theo luật thủy lợi : Luật 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 06 năm 2017”
1 Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hỏa, chuyển, phan phéi, cap,
tưới, tiểu vả thoát nước phục vụ sẵn xuất nỏng nghiệp, nuôi trồng thủy sin, san xuất muối, kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tê khác, góp phần phòng, chồng thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đối khi hậu và bảo đâm
an ninh nguồn nước
2 Hoạt động thấy lợi bao gồm điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu lư
xây dựng công trình thủy lợi, quân lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hỗ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi, địch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công, trình thủy lợi
3 Cổng trình thủy lọt là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gdm dap, hd chia nước, công, trạm bơm, hê thông dẫn, chuyên nước, kẻ, bờ bao thủy lợi và công trình
khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi
4 Thấy lợi nội đồng là sông trình kênh, tương, rạch, đường ông đẫn nước lưới, tiêu nước trong phạm vị từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh
tác
5 Công trình thúy lợi đầu mỗi là công trình thủy lợi ở vị trí khởi đâu của hệ thống tích
hòa, chuyển, phân phối, cấp, điêu tiết nước hoặc công trình ở vị tri cuối cửa
hệ thông tiêu, thoát nước
6 Hệ thắng dẫn, chuyẩn nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước
Trang 177 An toàn đập, hỗ chứa nước là việc thực biên các biện pháp thiết kê, thí công, quân
lý, khai thác nhằm bảo đám an toản cho đập, hỗ chứa nước, các công trình có liên
quan, an loàn cho người và tải sẵn vững hạ du đập
& Ving ha du dgp là vùng bị ngập lụt khi hỗ xả nước theo quy trinh; xã lũ trong tỉnh hudng khén cấp hoặc vỡ đập,
9 Tình huỗng khẩn cấp là trường hợp mua, là vượt tân suất thiết kế; động đất vượt
tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hỗ chứa nước toặc tác động khác gây mất am toàn cho
dập
10 Chú sở hữu công trình (hủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chú sở hữu đổi với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu lư xây dung công trình thủy lợi
11 Chú quản lý công trình thứy lợi là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quán
lý nhà nước về thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy bạn nhân cân các cấp hoặc tổ chức dược Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu,
tổ chức thủy lợi ca sỡ; tổ chức, cá nhân tự đâu tư xây dựng công trình thủy lợi
13 Tô chức thấy lợi cơ sở là tổ chức của những người sử dụng sân phẩm dịch vụ thủy
lợi cùng hợp táo đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy
1.1.2 Nguyên tắc trang hoat động thấy lựi
1 Phù hợp với nguyên lắc quản lý tổng hợp tải nguyên nước; thông nhất theo lưu vực
Trang 18sông, hệ thông công trình thủy lợi, kết hợp theo don vi hanh chính, phục vụ da mục
4 Sử dụng nước tiết kiêm, an toàn, hiệu quả, đứng mục dịch, bâu đâm số lượng, chất
lượng nước trong công trình thủy lợi
5, Bảo dâm quyền vả lợi ieh hợp pháp của tổ chức, cả nhân trong hoạt động thủy lợi,
huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi
6 Tổ chức, cá nhân được sử dụng sẵn phẩm, dịch vụ thủy lợi và phối trả tiên theo quy
định của pháp luật, bảo đảm an toàn tính mạng, tải sản trước những tác động bất lợi
trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi
1.13 Dặc điễm của các công trình thủy lợi
'thuỷ lợi là ngành thuộc kết cầu hạ tầng, vừa có tính chất là ngành sắn xuất, vừa cỏ tỉnh chất là ngành địch vụ nên đời hỏi phải có sự hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cân phải năm chắc một số dặc điểm cơ
tán của các công trình thuý lợi
a Phân loại ông trình thủy lợi
Công trình thủy nông được xây dụng để phục vụ cho những mục đích khác nhan, trong,
những điểu kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, dịa hình, địa chất khác nhau Do
đỏ, công trinh thủy nông rất đa dạng về biện pháp, về hình thức kết cầu và quy mô
công trình Vì vậy, công trình thủy nông được phân loại (heo các đặc rưng sau
* Theo mục đích xây dựng
Trang 19Công trình thủy nông là những công trình dễ tưới tiêu, dẫn nước phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp, như cống lây mrỏe, trạm bơm, kênh tưới, kênh tiêu, cáo cảng trỉnh trên
kênh
Công trình thủy điện là những công trình khai thác năng lượng đông nước để phát điện như nhà máy điện, bễ áp lực, ống dẫu nước
Công trình cấp thoát nước: Phục vụ cho các thành phó, khu công nghiệp, những vùng
đông đân như công lấy nước, tháp chứa nước, trạm hơm, bể lọc, công trình làm sạch
nước
Công trình phục vụ giao thông vận lãi thấy: Phục vụ cho lầu, thuyển đi hủ như ôu
thuyền, kênh vận tải, hải cảng
Công trình khai thác cá và nuôi cả: Bễ nuôi cả, dường cả dị, lưới chắn cá
* Theo tác dụng cửa công trình
Công trinh đăng nước: Dùng đề chắn nước và dang cao mục mước nhữ đập, đẻ, cổng điều tiết
Công trình lây nước: Dễ lấy nước ở sông, hỗ chúa, hệ thông kênh như cổng, trạm bơm
Công trình tháo nước: Để thảo nước Nữ ở các hồ chứa, tháo nước thửa ở hệ thống kênh
như đập tràn, cổng tháo
Công trình chính trị Dé diéu chính tác đụng của dòng nước đối với lỏng sông, bo sông, bờ biến, kẻ, mỏ han, cồng trình chồng sang,
* Theo vị trí xây dựng và điều kiên làm việc
Nhóm công trình đầu môi (trên sông)
Nhóm công trình trên hệ thẳng (nội địa)
* Theo điều kiện sử đựng,
Công trình lâu dải: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng không hạn
chế hoặc ít nhật là 5 năm
10
Trang 20Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian thi công hay sửa
chữa công trình chính heặc những công trình nêu thời gian sử dụng của nó bị hạn chế
không quá mội năm, như đê quây, công trình thời vụ
* Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình
Tựa váo quy mô công trinh má phân thành cáo loại như loại 1, loại I1, loại LH, loại 1V
(tùy theo khả năng phục vụ của công trinh, như khả năng tưới, tiêu, cắp điện, lây rước,
chống lũ, vận tâi),
Theo tính chất quan trọng của công trình vẻ mặt kỹ thuật chia thành cap Cap công,
trình phụ thuộc váo loại công trình, vào công trình là chủ yêu hay thứ yến, công Irình
lau dai hay tam thời, theo các quy phạm biện hành
Đền cạnh dó hệ thông công trình thủy nông, bao gồm các công trình có liên quan trực
tiếp với nhau vẻ mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vục nhật định thuộc vào
tinh cha ic diém trong khai tháo và sử dụng nước mà các công trình thủy nông được
chia ra thành nhiều loại theo những cấp độ khác nhau Tuy nhiên, khái miệm vẻ thuỷ
nông được hiểu khác nhau ở các mrớc và thậm chí ở các vửng khác nhau trong một
nước Vậy ở nước ra, việc phân loại các công trình thủy nông được quy định của Nhà
nước (Liêu chuẩn Việt Nam 5060 90)
Bảng 1.1 Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam
Công trinh thủy lợi
Cig trinh cap mide (cho dign tich duge |
trời) hoặc tiêu (hoi (dịo diện tích Uy | Điện mm - >ã0 »10+50 “2
nhiên khu tiêu) (nghìn ha)
THổ chủa nuốc ứng với mục nước đảng | Dung tích ` 3200: | 2n ag | và cay
trình thường điệu mì) 21880 | [nạp | 7205200 | 23520 |<
'Công trinh cắp nguồn nước chưa xử lý | Luu lượng » >18+34 `
cho các ngành sử đụng nước khác (mò) 20 10220 | =2=10 “2 7
(Nguồn: Hằng 1.5 Phân cấp các loại công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
theo quy mé céng suất hoặc tam quan trọng Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10
thing 03 năm 2016)
Trang 21Ngoài các tiêu chí phân cấp các công trình thủy nông như trên, loại công trình lớn, vừa
và nhà cỏn được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư, tính chất quan trọng và một số
tiêu chí khác như đã phân tích ö trên Vậy việc phân cấp các công trình thủy nông
cũng chí mang tỉnh chất tương, đối tuỷ thuộc váo quan niệm của từng nước, từng vũng
hay từng giai đoạn phát triển Tuy nhiên, đủ đưới hình thức nào đi chăng nữa việc
phan cấp các công trình thủy nông cũng góp phần quan trọng để dưa ra các hình thức
cũng như cách thức quán lý và sứ dụng các công trình thủy nông phủ hợp với khá năng
trình độ của từng cắp quản lý, cũng như để xác định các công trình thủy nông như thé
ảo thì có thể luy động được công déng hưởng lợi tham gia Như vay, phan loại cong trình thủy nông dé chủng ta đưa ra các hình thức quản lý sao cho phủ hợp với từng loại
công trinh, để từ đó nâng cao tính hiệu quã phục vụ của từng loại công trình
b Dặc điểm của các công trình lợi
Thuỷ lợi - thuỷ nông là ngành thuộc kết câu hạ tàng, vừa có tỉnh chất là ngành sản
rừa có tính chất là ngành dịch vụ nên đòi hỏi phải có sự hoạt đồng thống nhất đề công trình phát huy hiện quả cao nhất Vì vậy, chúng ta cẩn phải tắm chắc một số đặc
chiêm cơ bản của các công trình thuỷ nông
* Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
- Dặc điểm kinh tế
Vốn dầu tư xây dụng thường lớn, thu hỏi vốn đâu tư trực tiếp thưởng, chậm, hoặc +khêng thu hỏi được, kính đoanh không có lãi Vốn đầu tư lớn đền đầu cfng chỉ phục vụ trong wl pharm vì lưu vực Lưới nhất định, mang tính hệ thông,
Các công trình thuỷ nông đều được xây đựng theo phương châm "Nhà nước và nhân
dân cùng làm” Nguồn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước, vốn vay, vốn địa phương hoặc
trích tử thuý lợi phi cúa các Công ty khai thác công trình thuỷ nông vá nhân dân đóng
#Óp Công trinh đuợc hoàn thành sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong mét thời gian dài nếu khai thác và quán lý tốt
* Đặc điểm kỹ thuật
Trang 22Các công trình thí công kéo dài, năm đải rác trên diện rộng, chiu sự tác động của thiên nhiên vả con người
tưởi mặt ruộng như đã xác dink trong quy hoạch, cung cấp nước và
Daim bao hg
thoát nước khi cân
11ệ số lợi dụng kênh mương lẫy tương ứng với tình trang đất của khu vực theo quy
pham thiết kế kênh tưới
Kênh mương củng hóa day bằng, bẻ tông, thánh xây gach, mặt kênh có thể hình thang,
¡ và gieo cấy Dựa vào 2 đợt xã
nước của các hỗ thủy điện, kết hợp với những ngày thủy triểu cao Công ty đã kịp thởi triển khai lây đủ nước phục vụ cho đồ ài, thau chua rửa mặn, lảm đất gieo cấy, nuôi trồng thủy san va lam mudi
* Đặc điểm khai thác và sử dụng,
Công ty TNHH một thánh viên KICLTL Mỹ Thành được UBND tính Nam Định giao cho quản lý và khai thác hệ thống công trình thủy nông trong toản huyện Mỹ Lộc và
TP Nam Định phuc vụ tưới,tiêu cho sản xuất nông nghiệp và nhu cau dan sinh kinh tế
trong huyện Mỹ Lộc và TP Nam Dịnh
ông Irinh thuỷ nông cẩn phải có sự kết hợp giữa những hộ
Khai this va sir dung cae
dang ding nước với những người quản lý để đảm bảo tưới tiêu chủ động Các hộ có
trách nhiệm bảo vệ giữ gin mỗi người đân phải có ý thức hơn và cũng cỏ đơn vị quân
lý thường xuyên kiểm tra, bảo đưỡng và bão vệ các công trình thuỷ nông được tốt hơn
Thmi thác và quân lý các công trình thuỷ nông tốt sẽ nâng cao được hệ số sử dụng
nước hữu ích, giảm bớt lượng nước rò rỉ, thẩm lậu, nâng cao tinh bên vững của hệ thống, giảm bót chỉ phí tu sửa Mặt khảo, khai tháo vả quản lý tốt sẽ tạo điều kiện
Trang 23thuân lợi cho việc thực hiện kế hoạch dùng nước, thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới
phủ hợp với yêu cầu kỹ thuật của nông nghiệp, ngăn ngừa được hiện tượng đất bị lầy
hoá, tái mắn hoặc bị rửa trôi do Linh trang sử đụng nước bừa bối gây niên
* Dặc điểm nguồn tài chính và hình thức hạch toán
Khác với các doanh nghiệp Nhà nước khác, doanh nghiệp QLKTCI Thuý lợi có đặc
điểm về nguắn tài chính ban gêm 3 nguồn tải nguyên chủ yêu sau:
Nguồn thu phí từ thuỷ lợi phí: Lá nguồn thu chủ yêu của doanh nghiệp QLKTCT Thuỷ lại và đoanh nghiệp có trách nhiệm tinh đúng số phải thu ở từng đơn vị đúng nước theo hợp dẳng kinh tế Mức thú thống nhất theo nghị định của chỉnh phủ Thông tư của
bộ, liên bộ và các văn bán của LIBND Tính nơi có công trình thuý lợi quy định Nguồn
thủ này được UBND Tỉnh giao kế hoạch, hoặc đặt hàng hang nam trên cơ sở kế hoạch của đơn vị lập và yêu câu sản xuất, dời sóng trong các khu vực hưởng loi ma cong trình thuỷ lợi phục vụ trong điều kiện thời Hết bình thường Và đây là khoản thu chính được hoạch toản kính tế theo phương thức “lây thu bù chỉ”
Nguồn ngân sách Nhà nước hã trợ: Dễ bù đắp phân tu sửa nâng cấp công trình và các
khoản chỉ hợp lý từ hoạt động địch vụ chính của đoanh nghiệp, hoặc trợ cấp tụ sửa
công trình trong những năm thời tiết không thuận lợi (Theo Điều 11 của Pháp lệnh
quân lý và khai tháo công trình thuỷ lợi)
Tuy nhiên nguồn trợ cấp nảy hau hết các doanh nghiệp Nhà nước dược cấp có thâm quyền (Bộ chủ quân va UBND Tinh) giao kế hoạch trên cơ sở các doanh mục công trình tu sữa thường xuyên, sữa chữa lớn đã có luận chứng kmh tế kỹ thuật và dễ án thiết kế - dự toán được duyệt hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách và hiện nay
thường không đáp ứng yêu sầu của việc lu sữa công trinh va san xual
Các nguồn thu khác (doanh thu sản xuất) :Gồm các khoản thu được ngoài phạm vi cho phép của Nghị định 67/2013⁄4NĐ-CP và thông tư hướng đẫn của Bộ Tài chính nhằm tan dụng những diễu kiện thuận lợi những lợi thẻ sẵn có vẻ lao dộng, năng lực công trình: Thị công xây lắp, sữa chữa thiết bị chuyên đùng cấp nước công nghiệp, cấp nước
dô thị Nguồn thu này phải được hạch toán dày đủ chỉ phí sản xuất kinh doanh và
14
Trang 24thực hiện các nghĩa vụ thuế như các doanh nghiệp sân xuất kinh doanh khác
* Đặc điểm khách hàng
Sân phẩm dịch vụ thuỷ nông chủ yếu là sự trao đổi mua bán bằng hình thức hợp đồng kinh tế phục vụ cho nhiễu dôi tượng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng hiện nay vẫn là các chủ thẻ săn xuất nồng nghiệp với đối tượng chú yếu là nông din Do dé má có đặc điểm sau:
Khách hàng lá bộ phận nông dân có dời sống thu nhập thấp, eo trình dộ canh tác khảo nhau, tập quản canh tác mang nặng tính chất sản xuất nhỏ Do vậy luôn tổn tại tư tưởng bảo thủ, bao cấp khó chấp nhận cải mới Chính vị thể, đoanh nghiệp QI.KTCT
‘Thuy lei trong hoạt động sắn xuất kinh doanh đổi với khách hàng cần phải xây dựng,
mô hình địch vụ thích lợp với đặc điểm dân cư, lập quán và trình độ cạnh tác của dân
cư từng vùng, từng hệ thông,
Khách hàng của doanh ngiệp QLKTCT Thuỷ lợi là ốn định nhưng nhu câu địch vụ thì
thay đổi theo thời gian Lúc thấp diễm, nhân rồi không thể huy dòng năng lực dich vu thừa dé dap ứng cho hệ thống khảo và ngược lại lúc cao điểm căng thẳng cũng không thể huy động nguồn bố sung từ các hệ thông khác
1.1.4 Vai trà, chức năng của hot động quân lý khai thác các công trình tưïy lại 1.1.4.1 Vat trà của hoại động quản Ìð khai thác các công trình thủy lợi
Tiện nay vấn đề phát triển nông thôn dang là môi quan tầm hàng đầu ở các nước trên
thể giới nói chung và ô Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chủ ÿ của nhiều
hả khoa học Để tạo diểu kiện cho sự phát triển toàn diễn, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tâng dam bảo, ma trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những, điều kên tiền quyết dễ tồn tại và phát triển cuộc sống cing như các loại Ằnh sản xuất Đảng thời thuỷ lợi góp phan không nhỏ cho sự
nnphiệp phái triển bền vững của đất nước, không ngừng nông cao đời sống cã về kinh tế
và văn hoá - xã hội
Trang 25Cáo nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt, nước ngắm) và mưa phản bố không dầu
theo thời gian, không gian Mặt khác yêu câu vẻ mước giữa các vùng cũng rất khác
nhền, theo từng mùa, theo lừng tháng, thậm chí thơo giờ lrong ngày
Vậy thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hỏa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoái nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sân, kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống
thiên tai, bão vệ môi trường, thích ứng với biển đối khí hậu và bảo đâm an ninh nguễn
nước
Hệ thống công trình thủy lợi đã góp phan quan trong trong phòng chếng thiên tai, như phủng chống lũ, chống ứng, ngập cho khu vực đỏ thị và nông thôn, chống hạn, xâm
nhập mặn Cả nước đã xây dụng được khoảng 6.150 km đẻ sông, 2500 km đề biển; hệ
thông các hỗ chứa trên Loạn quốc
lIệ thông thủy lợi đã góp phần đảm báo nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho đố thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn trên cũ rước Các hệ thống công trình thấy lợi con góp phan diéu hoa dong chảy cho các dòng sóng, én dinh dòng chảy mùa kiệt, báo
vệ mỗi trường nước, phát triển địch vụ, du lịch
1.142 Ảnh hưởng của việc quản Ùÿ khai thác cúc công Irình thuỷ lợi dấi với việc
phái triển kinh lô vã hội của đất nước ta
'Trong những năm cuỗi của thế ký XX và nhưng năm dầu của thể ký XXI, loài người trên trái đát cần phải quan tâm và giâi quyết 5 vẫn đá to lớn mang tính chất toàn câu đó
+ Và Š õ nhiễm môi trường
+ Van để về năng lượng ,nhiên liệu
16
Trang 26Trong khuôn khé eda nén kinh té quéc dan, thuy loi 1a mét nganh có đóng góp dáng kể
để giải quyết các vẫn đề nêu trên Nghị quyết đại hội Đảng đã chỉ ra rằng nông nghiệp
phải là mặt trậu hàng đâu Vĩ phải triển nông nghiệp là vẫn để giải quyết văn để lương
thực thực phảm Bên cạnh các biện pháp thâm canh tăng năng xuất cây tròng như cơ
giơi hoá nông nghiệp, phân bản ,bảo về thực vật, thì thuỷ lợi phải là biện pháp hãng
đầu
Khi công tác thuỷ lợi đã thực sự phát triển cả vẻ chiều rộng lẫn chiêu sâu, mức độ sử
dụng nguồn nước cao (tỷ trọng giữa nguồn nước tiêu dùng vả lượng nước nguồn do thiên nhién cung cấp) thì không những tùng quốc gia má phấn tiên hành hên quốc gia
đề giải quyết vân dé lại dung tổng hợp nguẫn nước phụo vụ cho phát triển sản xuất
xiông nghiệp ,công nghiệp huỷ sản Ngoài ra thuỷ lợi còn đồng gốp ta lon trong vide
cãi tạo và bảo vệ môi trường nước bị ô nhiễm
Xuất phát từ vai trò của ngành thuỷ lợi trong hệ thông kinh tế quốc dân ngành thuỷ lợi
có bốn nhiệm vụ chính sau đây:
Cũng cấp nước cho dân sinh, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ với khôi
tượng và chất lượng cần thiết
ấn và xử lý nước thải để bảo vệ nguồn nước tránh bị ô nhiễm
Hỏi phục và bổ sung nguồn nước đẻ lợi dụng theo kế hoạnh
Phòng chống lũ lụt, bảo vê bờ biển, tránh những thiệt hại về người, tài sản của nhân
cân và tài sán xã hội chủ nghĩa
Thuỷ lợi phục vụ nhiều mục đích nh : yêu câu lưới liêu, phải điền, sưng cấp nước cho
đời sống, phát triển giao thông thuỷ, chống lũ lụt bảo vệ tính mạng và tải sản của nhân
dan
Xây dựng thuý lợi là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, nó sản xuất trực tiếp ra tải
sản cố định cho nên kinh tế quốc dân Ngành thuỷ lợi góp phẩm trực liếp cải thiện đời
sống của nhân dân thông qua các công trình tạo ra tích luỷ cho xã hội từ lợi nhuận của
các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 27Ngành thuỷ lợi góp phân thực hiền dường lỗi kinh tế, chính trị, vẫn hoá, quốc phòng
của Đảng đồng thời thuỷ lợi quản lý một khối lượng lớn vẫn đầu tư nhà nước, thường
kinh lễ quốc chiếm khoảng 8-10% vốn đầu lư xây dựng cửa các nành rong ni
dan Lhu¥ lợi đã tạo ra một giá trị sảu phẩm xã hội bằng 119-12% Tổng sắn phẩm quốc đản cả nước vá tiêu phí từ 14-16% tổng số lao động
*fheo bài "Hiện trạng hệ thẳng thủy lợi ở Việt Nam - của ban chỉ đạo Chương trình
hành động thích ứng với biểu đổi lJi hậu ngành NN&PT nông thôn"
http-Hocca.mard.gov.vn ” Trong thời gian qua công tác thủy lợi dã góp phan quan trọng trong việc phục vụ sản xuất va đân sinh, bảo dim an ninh lương thực, góp phần bảo vệ môi trường và phỏng, chẳng giãm nhẹ thiên tai Các hệ thống công trinh thủy
lợi đã hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển đa dựng hóa cây trồng, ch
nông nghiệp Sản lượng lúa cá năm 2016 ước tính đạt 43,6 triệu tán, giảm 1,5 tri
so với năm 2015 đo điện tích gieo cây đạt 7.8 triệu ha, giâm 40 nghìn ha; năng suất đạt
56 tạ/ha, giầm 1,6 tạ/ha Nếu tính thêm 5,2 triệu tắn ngô thì Lổng sân lượng lương thục
có hạt năm nay tước tính đạt 48,8 triệu tắn, giăm 1,5 triệu tấn so với nằm 2015
“Trong sản xuất lủa, diện tích gaeo cây lủa dòng xuân năm nay dạt 3,1 triệu ha, giảm 30 nghin ha so với vụ đông xuân trước, năng suất đạt 63 tạ/ha, giảm 3,5 tạ/ha nên sẵn lượng đạt 19,4 triệu tân, giảm 1.3 triệu tân Diện tích gieo cây lửa hệ thu và thủ đông
dạt 2,8 triệu ha, tăng 23,9 nghìn ha so với năm trước; năng suất dạt 53,5 tạ/ha, giám
0,6%; sản lượng dat 15 trigu tan, ting 34 nghin tản Diện tích gieo cây lủa mùa của cả
nude dat 1,9 triéu ha, giảm 33,5 nghìn ha so với vụ mùa năm trước; năng suất ưóc tỉnh
đạt 48,4 tạ/ha, giảm 0,4 tạ/ha, sắn lượng đạt 9,2 triệu tắn, giám 243 nghìn tân
Đến nay cả nước có 75 bệ thông thủy lợi lón, 860 hỗ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hỗ
có dung tích trên 1 triệu m3 nước vả dập cao trên 10m, hơn 5.000 cống tưởi - tiêu lớn,
trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bam 24.8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng nắng lực tưới trục tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho
0.87 triệu ha và cái tạo chưa phèn cho 1,6 triệu hà đất danh lác nồng nghiệp Diện tích Tủa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày dược tưới không ngừng tăng lên qua từng
thời kì,
18
Trang 28“LS N6i dung cia céug tdc quan bf khai thic cdc cong trình đậy lợi
Công tác quân lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm cae ndi dung chính là: Quản lý nước, quản lý công trình và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Nội đung cụ thể
của các công tác này như sau
a) Quản lý nước
Điều hoà phân phối nước, tiểu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trinh thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nồng nghiệp, đời sống đân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quắc đân khác
Các nội dụng của quản lý nước bao gồm:
- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công, trình, quy trình diễu tiết nước của hễ chứa, quy trinh vận hành hệ thống, trinh cơ quan có thấm quyên phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Quan tric, theo đối tim thập cáo số liệu theo quy định; nghiên cửu tổng hợp và ứng
dụng các tiền bộ khoa học, công nghệ váo việc khai thác và bảo về công trình thủy lợi,
hưu trữ hỗ sơ khai thác công trình thủy lợi
- Bão vệ chất lượng rước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, phòng,
chẳng lũ, lụt và các tác hại khác da nước gây ra
- Đánh giá, dự bảo nguồn nước; tổng hợp yêu câu sử đụng nước, lập kế hoạch, phương,
ản cùng cấp nước cho các hộ đứng nước
- Quan trắc, do đạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước theo quy
định
b) Quân lý công tình
Kiểm: tra, theo đối, phát hiện và xử lý kịp thời các su cố trong hệ thông công trình Huuỷ lợi, dồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bão dưỡng, sưa chữa nâng cập công trình, máy móc, thiết bị, bảo vệ vá vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,
đâm bão công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu cân
Trang 29Cae nội dụng của quản lý công trình bao gồm:
Thực hiện bảo trì công trình theo quy định
Thực hiện việc vận hành công trình theo nhiệm vụ thiết kế
áo vệ, phòng, chống các hành vị xâm hại hoặc phả hoại công trình;
Cắm biển bao tai trọng cho phép xe cơ giới đã trên công trình thủy lợi; biển cẩm trong trường hợp xây ra thiên tai hoặc công trình xảy ra sự cố
Trinh cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phòng, chồng
thiển tai, bảo đấm an toàn cổng trinh
Ứng dụng công nghệ tiên tiên, áp dụng sảng kiến, cái tiền kỹ thuật dễ kéo dài tuổi thọ
và nâng cao hiệu quả khai thác công trình
Lập, lưu trữ hẻ sơ kỹ thuật liên quan dén quản lý công trình
0) Tả chức và quản lý kinh lê
Xây đựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử đụng có hiệu quả nguồn vốn, tài săn
và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo
vệ công trình thuý lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật
Các nội dung của Tả chức và quân lý kinh tế bao gồm:
~ Mức lao động đâm bão nguồn nhân lực cho công tác quân lý khai thác tưới, tiêu nước
theo quy mỗ phục vụ trên hệ thống
~ Trình độ của cán bộ quan lý của hệ thông
- Chất lượng công nhân vận hành của hệ thống
~ Tỉ trọng chỉ phí cho quân lý khai thác so với doanh thu của hệ thông,
~ Tỉ suất chỉ phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hệ thông,
- Lập, thực hiện kế hoạch thm, chỉ hàng năm theo quy định
20
Trang 30- Ky kết, nghiệm thu, thanh lý hợp dồng cung cấp sản phẩm, địch vụ thủy lợi
~ Tổ chúc lập, ban hành theo thắm quyền hoặc trình cấp có thấm quyên ban hành, áp dụng các định mức kinh tẻ - kỹ thuật phục vụ quan lý, vận hành công trình
- Định kỳ đánh giá hiệu quả quân lý khai thác công trình thuỷ lợi: cải tiền tổ chức, áp
dụng cơ chế quấn lý tạo động lực thúc đây, nâng cao hiệu quá công trình thuỷ lợi
1.16 Củ chỉ tiêu dánh giả kiệu quả công tác quấn lý khai thúc công trình thuỷ lợi
Trong thời gian qua, công tác thủy lợi dã có những đóng góp quan trọng cơ bản đắp
tửng yêu câu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh Tuy nhiên, công tác này đang bộc lộ một số tổn tại, hạn chế và đổi diện với nhiều khỏ khăn thách thức trước yêu cầu
phát triển mới của đất nước, của ngành NN-PTNT,
Để cổ cơ sở giảm sát, hỗ trợ việc quản lý, điều hành cóng tác quản lý khai thác gác
công trình thủy lợi, rừng bước nàng cao hiệu quả công trình, việc đảnh giá công tác
quân lý khai thác công trình thủy lợi theo các nội dụng nêu trên là rất cần thiết Do vay, trén co sở kết quả nghiên cửu của các cơ quan chuyên môn của ngành, Bộ nông, nphiệp và PTNT da ban hành Quyết đính số 221 2/QĐ-BNN-TCTT, ngày 30/9/2013 về
việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi (Bảng 1.1) Bộ
chỉ số bao gồm 22 chí số cụ thể chúa lảm 5 nhỏm, đó là nhóm chí số quản lý công,
trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, môi trường và tố chức đảng nước Bộ chỉ số này
lả cơ sở để đánh giá công, tác quản lý khai thác tại các hệ thống, thủy lợi do các tổ chức
lả Công ty, đơn vị sự nghiệp và các tô chức hợp tác đùng nước quấn lý khai thác
Bang 2.1 Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi
‘Phan ánh mức độ đần tr trang thiết bị quản tỷ và thục hiện
C3: Kiềm tra quan trắc
chế độ quan trắc theo quy định
Trang 31
4L | C4 Án toàn cổng trình Đánh giả mức độ an toàn của hệ thẳng công trình
11 | Nhóm chỉ số Quản lý nước
5 | NI: Mite tudi Phản ảnh liợng nước cấp tại đấu mỗi của hệ thống,
6 _ | N?: Mức sử dụng nước mặt mộng, Thân ánh mức sử đụng nước bưới tại mặt rưộng
7._ | Nã: Hiệu quá sử dụng nước cho nông nghiệp "hán ánh nhu cầu nâng cao hiệu quả sử đụng nước
Ly Phân ánh năng lực thực tế của hệ thẳng công trình sơ với
8._ | N4: THện quả tưới so với thiết kế a
thiết kế
“hán ánh khó năng đáp ứng nhu cầu Lưới của hệ thé 9_ | N5: Hiện quá tưới so với kế hoạch Am
với kế hoạch
10 N6: Hiệu quá cấp nước cho các nhụ cẩu ngoái Phan ánh nắng lực cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ
JL | N7: Hiện quá tiên nước nâng nghiệp Phan ánh năng lục tiên nước cho nâng nghiệp của hệ thống,
THÍ | Nhằm chỉ ăn lý kinh tế
ạa | KU Mút lno động quản lý khai thác của hệ Phân ánh mức độ đâm bảo nguồn nhãn lực cho công lác
thống quán lý tưới theo quy mô phục vụ trên hệ thống
1â | K2: Trình dệ cản bộ quản lý của hệ thống Phản ánh chất lượng cản bộ quản lý của hệ thắng,
14 | K3: Trình độ công nhân vận hành của hệ thống | Phản ảnh chất lượng công nhân vận hảnh của hệ thông
Phan ánh tỷ trọng chi phi cho quản lý khai thác so với
đoanh thu của tổ chức quản lý khai thắc hệ thắng, Thân ánh tỷ trọng chí phí cho nhắn công tham gia quản lý
16 | K5: Tí suất chỉ phí nhân công của hệ thông trong ent ông tham gia quản
khsi thác (rong lỗng chỉ phí của hệ thing
vạ, | K&:TÍ mất chỉ phí chỉ phí vận hành vã sửa chữa _ | Phän ánh tỷ trọng chí phi bảo dưỡng và sữa chữa thường
thưởng xuyên cúa hệ thếng xuyên trong tổng chỉ phi của hệ thống,
1V | Nhóm chỉ số Môi trưởng nuức
18 | Mi: Chất lượng nước tưới lang nude dam bao cho trai tiền
V | Nhẻm chỉ số Tổ chức dùng nước
Trang 321T Ký hiệu và lên chỉ số: Ý nghĩn
19 T1: Mặt độ kênh nội dỏng Phan anh mite độ dâu tu cho thủy lợi nội đồng
Phan ánh nhận thức và su tham gia cúa người đùng nước
20 T2: Sự tham gia của người ding nước
vào công tác quản lý khi thác công trình ty lợi
Z1 T3: Tỉ suất chỉ phí cấp bù của TCDN Phan ánh mức độ cấp bù chỉ phí cho hoạt động của TCDK
Phan ảnh mức độ đóng gúp của thủy lợi phi nội đồng cho
32 T4: Tỉ suất thú thủy lợi phí nội đồng của TCDN
hoạt động cha TCDI
Các yêu tô khách quan ảnh hưởng đến công tác quân lý khai Hưác bao gồm
Do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu, tác động bắt lợi của quá trình phát triển kính tế -
xã hội gây ra (suy giảm chất lượng rừng, phát triển hỗ chứa thượng nguồn, khai thác cat va hin ở vùng hạ du; phát triển cơ sở ba ting dô thị, công nghiệp, gảao thông cắn trở thoát lũ ) tác động bất lợi cho hệ thông công trình thủy lợi đặc biệt hệ thắng lây
sông lớu trên toàn quốc, hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long,
Tổ chức sân xuất nông nghiệp nhỏ lê, manh múm, hiệu quả sẵn xuất thấp khiến nông,
đân chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi
1.1.7.2 Yấu tố chủ quan
Ngoài các yêu tô khách quan trên, công, tác quản lý khai thác công trình thủy lợi côn bị tác động bởi một số yêu tổ chủ quan như sau:
Trang 33Thứ nhất là cơ chế chính sách đâu tư còn chưa hợp lý, chú trong dâu tư xảy dung mới,
đầu tư công trình đầu mỗi ma chưa quan tầm nhiều đến đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa,
toàn chỉnh hệ thông nên thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác
Nhiễu hệ thông CTTL lớn được xây dựng xong công trình đâu môi, kênh chính nhưng
côn thiển công Irình diều tiết nước, kênh mương nội dổng nên chưa khai thác hết răng lục theo thiết kế
Thứ lmi là hiệu quả boaL động của các lỗ chức quân lý, khai thắc CTTT, vẫn côn thấp,
Tải với bộ ráy quản lý Nhà nước vẻ thuỷ lợi, phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan quan lý nhả nước chuyên ngành cèn nhiễu bất cập, chẳng chéo đẫn đến khó khan trong
chiêu hành chỉ đạo
Mậi số địa phương vẫn còn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý Nhà nước và quân
lý sân xuất, chức nãng quân lý nhà nước và chức năng cung cấp địch vu công Ích của
nha nude
Quan lý vẫn mang nặng tính quan liêu, mệnh lệnh, không phủ hợp với cơ chế quân lý của nên kinh tế thị trường Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chưa bám sát thực tiễn và chưa được coi trọng, các thủ tục hành chính còn rườm rà
Thử ba là bộ máy quản lý, khai thác CTTL, mặc đủ số lượng đơn vị lớn nhưng hiệu
quả hoạt động chưa cao Hầu hết các đơn vị quản lý khái thác ƠTTT, đều là doanh nghiệp nhà nước vận hành theo cơ chế bao cấp dã hạn chế tỉnh năng động và thiếu
đông lực phát triển
Cae tổ chức quản ly thuỷ nông cơ sở hình thành chủ yếu theo khuôn mẫu thống nhất rên chưa phan ánh hết tỉnh đặc thủ của nông thôn Việt Nam với các đặc trung khác
nhau về sẵn xuất, văn hóa và lối sông ở từng vùng miễn,
Chưa phát huy được vai trò chủ thể của người dân, tổ chức thủy nông cơ sở nên chưa lâm tốt vai trò “câu nối” giữa Nhà nước và nhân dân, giữa doanh nghiệp và người sử
dụng nước, chưa khơi dậy được sức mạnh toàn dân tham gia xây đựng và quản lý khai thác CTTI,
24
Trang 34Chất lượng nguồn nhân lực, kể cả cán bộ lãnh dao quản lý ở nhiều tổ chức, dơn vi
chưa đáp ứng được yêu câu Tổ chức quản trị sản xuất thiểu khoa học nên chi phi sin
xuất cao, nắng suất lao động thập, bộ máy cổng kênh, chỉ tiên lương chiếm phân lớn nguồn thụ của doanh nghiệp
Thứ tr là thể
Shih sich và phương thức quần lý, khai thác TTT, châm đổi mới theo cơ chế thị trường Cơ chế quản lý mang tính “nửa thị trưởng, nửa bao cấp”, doanh: nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, trong khi quản lý sản xuât của doanh nghiệp theo cơ chế bao cấp không tạo ra dòng lực dễ thúc dây phát triển
Quản lý sản xuất bằng phương thức giao kế hoạch, theo cơ chế bao cập dẫn đến tư
tưởng dựa đấm, trồng chờ vào nhà nước Quân lý tải chính theo Hình thức cấp phát -
thanh toán chưa rằng buộc chặt chẽ với cơ chế kiếm tra giám sát, đánh giả và tỉnh công
Khai minh bach da lam sai léch ban chal hoại động sản xuất trong nền kinh lế thị trường
Banh gia kết quả hoạt động sản xuất chưa đựa vào kết quả đầu ra, thanh quyết toản
chủ yêu dựa vào chứng từ, nặng vẻ thú tục hành chính
Co chế ràng buộc quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đâu với hiệu quả sử địmg, tiển vốn, tài sản vật tư, lao động, của nhả nước chưa rõ ràng và thiểu chặt chế gây ra
lãng phí nguồn lực Phân phải thu nhập cho người lao động vẫn mang tính cào bằng
dẫn đến năng suất lao động thấp, chỉ phi sẵn xuất cao
Chính sách trợ cấp qua giá đã ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ kinh tế, khó kiếm soát
và kém liệu quả, gãy ra việc sử dụng nước lăng phí Chính sách miễn giảm thủy lợi
phi cho néng dan theo hính thức giản tiếp không gắn kết được trách nhiệm doanh
nghiệp với nông đân với vai i là người hưởng lợi
"Phân cấp quản lý chưa phủ hợp, nền hầu hết các CI'TL đều do doanh nghiệp nha nude quản lý đã không tao được sân chơi cho các đoanh nghiệp thuộc các thảnh phản kinh
tế khác tham gia nên chưa huy động dược sức mạnh của các tổ chức cá nhân ở kia vực
ngoài nhà nước và của nhân dân, đặc biết là người hưởng lợi từ CTTL.
Trang 351.2 Tổng quan thực tiễn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tại
Viét Nam và trên thể giới
1⁄21 Tại Việt Nam
1.3.1.1 Tại Việt Nam nói chưng
Việt Nam là iuột nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió xuùa, có lượng mưa đôi
đảo với lượng mưa dỗi đảo phong, phủ Nguồn tài nguồn tài nguyễn nước được tỉnh bao gồm nước trên mặt đất và nguồn nước ngầm trong lòng đốt Xét về nuặt số lượng thi tải nguyên nước của Việt Nam rất phong phú, nguồn nước tạo thành chủ yếu lả do lượng nước mưa rơi trên bể mặt ,phân lớn ở các vùng đổi múi tạo điều kiện cho phat triển thuỷ điện Việt Nam có khoảng 300 cửa sông tông công trữ răng lý thuyết của
sông ngòi Việt nam vào khoáng 270 tý Kw/năm trong dó kỹ năng kỹ thuật khoáng, 90
tỷ KW/năm với khoảng 21 triện KW công xuất lắp máy
Theo số liệu thông kê tổng lượng nước hàng nắm của các sỏng ngòi chẩy qua nước ta khoảng 830 tỷ m3, trong đó lượng nước từ bên ngoài lãnh thé chảy vào Việt nam là
517 tỷ m3, lượng nước nội địa lãnh thỏ Việt ranh là 307,948 tỷ tn3, lượng nước trên cáo đảo là 5 tỷ mã,
Nhĩ tổng thẻ thì khả năng nguồn nuồc tự nhiên ở nước ta có thể dân ứng như cân về nước cho sinh hoạt, cho phát triển sản xuất trong, hiện tại và tương lai voi điểu kiện chúng ta phải có chiến tuoc ding dan dé phat triển bên vững nguồn tải nguyên quý giá
này, dồng thời phải có biện pháp quy hoạch và quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động khai thác sử dụng và báo vệ nguồn nước, đám báo nước sạch cho các hoạt động
Bên cạnh đó ta cũng phải tìm cách hạn chế và phòng chẳng các tác hại đa nước ngây
ra Để giải quyết tốt vẫn dẻ này cần phải tập trung trí lực và thời gian, củng với bàng loạt các công việc từ khảo sát thiết kế, quy hoạch, thi công đến việc vận hành, quản lý
và khai thác
Trong những thập kỹ qua, sau ngày thông nhất đất nước Đảng và Chính phủ đã quan
tầm đầu tư xây đựng được một hệ thông công trình thuỷ li để sô Đến nay, đã xây dựng được hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi, gồm: 6.648 hồ chứa các loại,
Xhoảng 10.000 tram bom điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 lan kênh mương,,
26
Trang 3625.960 km đề cáo loạt, dào tạo gân trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung,
uuong đến địa phương Do vậy đã gớp phần quan trọng đua Việt Nam từ một quéc gia
thiểu lương thực trở thánh đất nước xuất khẩn gạo hàng đâu trên thể giới Tuy nhiên,
do tốc dộ nhanh của quá trình dõ thị hoà và công, nghiệp hoá đã khiến cho nhiều hệ thêng công trình thuỷ lợi không đáp ứng kịp kế câ về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó
Tên cạnh đó Việt Nam là một trong 5 nước trong khu vực Châu Á _ Thái Binh Dương
được đánh giá là bị ảnh hưởng nặng nề nhật của biển đối khí hậu, đòi hỏi công tác phát
triển thủy lợi càn theo một giải pháp tổng thể, toan điện kể cả trước mắt và lâu đài
1.3.1.2 Tại mội số công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi
a Tại công ty TNHH MTV KTCT Thủy Lợi Vụ Bản— Huyện Vụ Bản S— Tĩnh Nam Định
Tuyén Vu Ban, tinh Nam Dinh là vừng chiêm trũng, đồng đất cao, tháp rất khác nhau,
noi ing, noi lai lan niền công lác tưới tiêu luôn gặp nhiều khó khăn Quy hoạch hệ
thông thủy nông theo gióng lúa củ không còn phủ hợp với yêu câu chuyển đổi cơ cầu
giỏng mới Đất nồng nghiệp toàn huyện 10.737 ha/14.584 ha điện tích đất tự nhiên,
nnghể nông vẫn là nghề chỉnh nên thủy lợi luôn là biện pháp quan trọng hàng đầu trong dây mạnh sản xuất nông, ng hiệp
Hệ thống thủy nông huyện Vụ Bân nằm trong hệ thổng tưới tiêu của 6 trạm bơm điện
lớn đã được nhà nước đầu tư xây dựng từ năm 1963, Trải qua hơn 50 năm vận hành, các công trình đầu mối cũng như kênh mương đã đem lại những hiệu quả to lớn cho
sản xuất nông nghiệp tại địa phương Đền nay, hệ thống thủy nỗng huyện Vụ Bầu cơ bán đã được nông cấp, tiến tới kiên cổ hỏa 100%, đáp ủng được yêu cầu tưới tiêu khoa học, nhằm tăng năng suât cây trồng Hiên tại, với 138 cán bộ, công nhân viên, người lao động, công ly đang quần lý, khai thác 88 bam bơm điện cố định với tông công suất
200.000 m3/h, trên 80 krn kênh tưới và kênh tiêu cắp 1; hơn 290 km kênh tưới vả kênh
tiêu cấp 2 cùng 471 công đập, xi phông cân máng các loại
Công ty đã triển khai nhiều giải pháp, phương an đẳng bộ nhằm báo dam nhu cầu lây nước phục vụ sân xuất nông nghiện Công ty chủ động phối hợp với các phòng, bạn,
cơ quan chức năng, của huyện xây dựng chủ tiết kế hoạch chí đạo, diều hành, thực hiện
việc cung cấp nước sản xuất Dẳng thời, tham mưu với UBND huyện chỉ đạo các xã,
ie a
Trang 37thị trấn, các HTX khản trương hoàn thành kẻ hoạch nạo vét thủy lợi nội đồng, trục vớt béo tay, thao đờ đăng đó, vật cân trên sông theo, đảm bảo thông thoáng cdc dong chiy Công ty tap bung chỉ đạo, điều hành đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức, người lao động thực hiện tốt công tac quản lý, khai thác, diễu tiết, vận hành hệ thông các công trình kênh mương, các ram bom: phan công cán bộ phụ trách từng nội dung công việc, từng tuyển công trình; tăng cường kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng các Irạm bơm dễ
sẵn sảng vận hành bơm tưới, plưạc vụ sản suất
Căn cứ vào lịch xã nước từ các hỗ thủy điện của Tổng cục Thủy lợi và lịch thủy triểu năm 2017, kế hoạch chỉ đạo của UBNID huyện Vụ Dán, lịch gieo tréng vu sain cua Thêng NN&PTNT huyện, cổng ty đã phổi hợp với Công ty TNHH MTV KTCTTL
Bắc Nam Hà nhập nước sông chừn đồ ãi đạt 31% lông điện tích Đồng thời chủ động triển khai các phương án điều hành các đợt bơm nước theo phương châm “Vùng xa lấy trước, thân gần lây sa” nhăm đảm bảo đủ mước cho sản xuất Từ ngày 16/1 đến ngày
8/2
tổng điện tích Nhờ vậy, toàn huyện đã lỏng đất được 7.858 ha, đạt 91% tổng, điện tích
017, công 1y dã triển khai hai dợi bơm nước dỗ äi trên điện tích 8.088 ba, dat 94%
Các vùng cuối kênh va vimg cao cục bộ đều cơ bản đỏ nước cho sản xual Công ty
phân dâu hoàn thành nhiệm vụ tưởi tiêu phục vụ sản xuất vụ xuân năm 2017 theo dúng khung thời vụ, đám bảo cho toàn huyện cấy lủa xuân cơ bản hoàn thành trước ngày
Dé tiép tue nang cao hiệu quả tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp vụ xuân 2017,
Công ty TNHH MTV KTCTTI huyện Vụ Bân có một số kiến nghị: Các HTX trên địa
bàn huyện nên chủ động lẫy nước phủ hợp, không lấy nước quả nhiều dẫn đến tỉnh
trạng sâu nước, làm ảnh hưởng đên tiên độ làm đất Các xã, thị trấn trên địa bản huyện
cần thực hiện tốt quy chế phôi hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác phòng, ngừa,
xử lý vi phạm công trình đề điều, thủy lợi Diện lực Vụ Bản cần tu tiên cung cấp nguồn điện ốn định, kịp thời, đủ công suất để các trạm bơm nhỏ trên địa bản huyện hoạt động hiện quả, đâm bảo phục vụ tốt yêu cầu sẵn xuất nông nghiệp Công ty
TNHH MTV KTCTTL Bắc Nam Hà phổi hẹp chặt chế hơn với Công ty TNITI MTV KTCTTT, huyện Vụ Bản trong quá trình tưới tiêu, duy trí đủ mực nước sông chìm các
giai doạn theo dùng quy trình, sớm thông bảo lịch tưới khi có dăng ký của công ty;
28
Trang 38thời gian tưới có thể kéo đải hơn, điều chỉnh lịch tưới hợp lý hơn theo nhu cầu dùng
nước thực tế nhằm đạt hiệu quả cao nhất và tiết kiệm nước
Theo phòng tÔ chức _ hành chỉnh Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thuỷ lợi
huyện Vụ Bản [Tĩnh Nam Dinh)
6, Tại công ty TNHHI MTV KTCT Thủy Lợi Xuân Thủy Tink Nem Dink
Hệ thống thuỷ nông Xuâu Thuỷ nam ở phía Nam lĩnh Nam: Định Phía Bắc giáp sông Tiổng, phía Tây giáp sông Ninh Cơ, phía Dông & Nam giáp Biển Dông, phía Tây
Nam giáp huyện Hải Hậu Gồm 39 Xã, 3 Thị trân thuộc hai huyện Xuân Trường và
Giao Thuỷ, cao trình đất phân bố không đêu: Ở xa đâu mỗi tưới có một số vũng cau
nằm đọc kênh Côn Giữa, Côn Nhất, Cổn Năm tổng diện tích đất tự nhiên là 33.760
đa Trong đó: Đái trong để: 26.766ha, đất ngoài đề: 6.994 ha Diện tích đất cạnh tác là 20.902 ha, trong đỏ diễn tích tưới vùng bãi biển Cén Lu — Cén Ngan là 4850,8 ha và
tiêu l 6.994 ba
én nay, qua quá trinh dầu tư, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới, hiện trạng các công, trình thủy lợi của hệ thống Xuân Thủy như sau: IIệ thống công trình của hệ thông bao gdm $5 céng qua đê sông, đê biển, 62 công trên kênh cấp I, 133 cổng, đập trên kênh cấp 2 liên xã, 89 kênh cấp I, 87 kênh cáp II liên xã Ngoài ra còn hệ thống cổng, đập,
kênh cấp II, cấp HF nội xã I1ầu hết các công trình đã có thời gian sử dụng quá đài nên
đã xuống cấp nhiên, tĩ lệ kênh mương kiên cố hóa còn thấp
Từ quy hoạch 1995 đến nay hệ thẳng kênh mương cấp I cơ bản đá được hoàn thành kiên cổ rửuz kênh Cái Xuyên, Côn Nhi, Trả Thượng, kênh Trung Tinh,
Các công trình còn chưa được xây đựng san quy hoạch năm 1995 như công Ngô Dễng,
Cổng Tàu, Tây Côn Tau, Giao Hùng, Cát Dam, Quat Lâm hiện dang trong tỉnh trạng, xuống cấp khả nặng cân thiết phải được quan tâm đầu tư nâng cấp, xây rnởi trong giai đoạn tới mới có thé dap ứng yêu cấu tưới tiêu và phòng chồng lụt bão
Tiiện trạng công trình vũng đề bối thuộc hệ thông thủy nông Xuân Thủy gồm có: Cắng vũng bối tưới thuộc huyện Xuân Trường như
Trang 39Bối số 2 Nam Tiên, thuộc địa phận xã Xuân Vĩnh (2,6x4 m), tưới cho 37 ha
Tối số 2 Nam Tiến thuộc xã Xuân Hòa (1,45x2,5)m tưới 13 ha
Tối số ] Nam Tiên thuộc xã Xuân Vĩnh (1,95x3,75)m tưới cho 37 ha
Béi 56 4 Xuan Lda (1,55x2,9) m tưới cho 15 ha
Boi ôn đồng 11, bối trên đồng 12 gồm 18 cổng khoảnh trên sông S0A-4-2-1C lại
xã Xuân Thượng Các cống vùng đề thuộc xã Giao Thiện 36 cống với hình thức cổng
ngâm, kích thước 1,6x3,5m, vật liện xây dựng là bêtông với điện tích lưới là 564ba
Các cổng vùng dé bối thuộc xã giao hương gồm các cống thuộc hệ thống công trình
đầu môi côn 5, cổn 6, 7, 8, Mốc Giang, gồm các cổng béi odn 5-1 (1,2x3,5)m, bối cồn
$-3 (1,4x3)m, bất côn 5-3 (1,6x3,5)m, Bồi cồn 5-4 (1,4x3,5)m, Bồi cổn 5-5 (1,4x3)m Cổng bói Mốc Giang 1 (1,4x3) m, Bối Mốc Giang 2 (1,2x3,5)m, Bồi Móc Giang 3
(1,6x3,5)m, Hỏi MG 4 ( 1,x3)m, Hỏi MG 5 (1,4<3)m, Bếi MG6 (1,6x3,5)m, Hỏi
MG? (1x3), céng Mé Dé (1,4x3)m, cing 30 Màu (1,4x3)m, sống 18 Màu (1,4x3)m,
cổng Lò Gạnh (1,4x3)m và các cống cấp 1H Lỗng công trình vùng bai có 64 công Tổng điện tích của ving Cén Lu — Cần Ngạn cân phục vụ là ⁄I850,8 ha tưới và tiêu cho 6.994 ha Cổng số 10 và cống Đại Đồng cấp mước ngọt cho 129 ha điện tích khu kinh
tổ mới giai đoạn hiện tại và cho 1.215 ba theo quy hoạch đến năm 2020 thuộc bãi Côn
Ngạn hiện tại có cao độ phố biến (40,2) — (+0,5) Thục tế qua nhiều năm khai thác sử
dung, cac công bị hư hồng, cần sửa chữa, nâng cấp mới đáp ứng yêu cầu lưới, tiêu
Từ những đặc điểm tỉnh hình và qua điều tra, đảnh giá hiện trạng cho thấy việc phân vùng như quy hoạch trước dây là tương đối phủ hợp Trong quy hoạch lần này cơ bản vấn giữ nguyên như cũ, chí thay đổi, điều chính một số vùng nhỏ cho phủ hợp với khả răng đầu mắi, tình hình địa hình, thủy thể và phương hưởng phái triển dân sinh kính tế
của địa phương
Trong hệ thông một số công trình đã xây đựng mới đạt chỉ tiểu thập với hệ số tiêu từ
5,00 1⁄4-ha + 5,20 l⁄s-ha cẻn thấp hơn mức Q11TL 1995 là 5,75 l⁄a-ha, hệ số tưới ấi q =
1,16 1⁄s-ha (Riêng vùng Đông Giao Thủy Cổn Ngạn đã nâng cấp kênh va 1 36 hang
mục công trình nhưng cũng gòn ở rnức thấp so với yêu cầu phải triển ngày công cao
30
Trang 40của sản xuất nông nghiệp và dứng trước sự bién déi cda khi bau toan cầu và nước biển
dang Trong khi hệ thống kênh mương và sông trình nội đồng ngày cang bi Inr hông và
xuống cấp, điểu kiên tự nhiên lại só nhiều thay đổi riên tiêu chuẩn thiết kế cân phải
được năng cao dé dap img duoc yêu cầu sắn xuất
(Theo phòng Tả chức— hành chỉnh Công tụ TNHH MTV KTCTT, Xuân Thủy)
1.22 Trên th giải
Tai Hội thảo quắc tế lần thir 6 vé PIM — Bắc Kinh — Trung Quốo, 4/2002 đã nêu:
Phát triển nông nghiệp toàn diện lả một trong những biện pháp chiến lược cơ ban dé
hã trợ và bảo vệ quá trình phát triển nồng nghiệp Hệ thông thủy lọi là một cấu phần
quan trọng, là biện pháp chính trong phát triển nông nghiệp toàn điện
Trong sụ phát triển của nền kinh tế thì trường hiện nay, hệ thống quân lý thủy lợi Lư thấy cần phải cải cách dễ phủ hợp và phát triển
Một số điển hình về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên thế giới và ở
khu vực như sau:
a) Thai Lan
Từ năm 1984 đến năm 1989 Thái Lan thực hiện đự án “Can thiệp của Nhà nước vào
các hệ thống tưới tiêu do nồng dân quản lý” nhằm mục dích hướng sự hỗ trợ của chính phú vào các hệ thống tưới tiêu quy mỏ nhỏ do những người nông đân đang vận hành
quân lý Giai đoạn này người nông dân được khuyến khích thành lập các tổ chức Lưới
tiêu công công như các nhóm đúng nước và các hội dùng nước Một lần nữa vào năm
2000, PIM lại được áp dụng đưới điều kiện để ADI3 cho Thái Lan vay vốn nhằm cái
cách nông nghiệp,
Sau 3 năm thử nghiệm trên một số khu vực với điện tích thử nghiệm bằng 5% tổng điện tích tưới tiêu toàn quốc, kết quả đạt được là
Nông dan tréng nhiều nông sán mùa khổ hơn Giảm số nhân viên vận hành và duy tụ
bảo duỡng, Giãm chỉ phí cho công lác O#M của RỊD
31