1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội

89 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả Hoang Vin Hep
Người hướng dẫn PGS.TS. Tran Quoc Binh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phục vụ thu thuê sứ dụng dắt, thuế tải sản, thuê săn xuất nông, nghiệp, thuẻ chuyển nhượng, lệ phí trước bạ, + Cũng cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trang đó bản t

Trang 1

- DẠIHỌC QUÔC GIAHÀNOI - 'TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Tioàng Văn Hợp

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CƠ CHẾ PHIÊN BẢN CƠ SỞ DỮ LIỆU

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ THỰC HIỆN

QUY TRÌNH ĐĂNG KỸ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐẠI CẮP HUYỆN

(THỦ NGHIỆM TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC

TIả Nội -2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ITA NOT TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Hoang Vin Hep

NGHIEN CUU UNG DUNG CO CHE PHIÊN BAN CO SO DU LIEU

THLEY KE HE THONG THONG TIN HỖ TRỢ THỰC HIỆN QUY TRINH DANG KY BIEN DONG DAT DAI CAP HUYEN

(THU NGIMEM TREN PIA BAN TP ILA NOD

Chuyên ngành: Địa chính

LUAN VAN THAC SI KHOA HOC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS.TS TRAN QUOC BINH

1ã Nội 2013

Trang 3

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hệ thông thông tin địa lý TIệi đồng nhân dan - Ủy ban nhân dan

Tải nguyễn và Môi trường

Ủy ban nhân dân

Văn phỏng đăng ký quyền sử dụng đất Văn phòng Ủy bạn nhàn dân

Trang 4

Sơ đã hoạt động của quy trình thế chấp quyền sử dụng đất

Sơ đồ hoạt dòng của quy trình bổ sung nhà mới xây

Cấu trủc của hệ thông,

Sơ đề lớp của cơ sở dữ liệu Câu trúc cửa phiên bản cœ sở đừ liệu

Câu truc phiên bản cơ sở đữ liêu dang tổng quát

Cấu trúc phiên bản cơ sở đữ liệu dưới góc độ cập nhật dữ

Qué trinh reconcile dữ liệu từ phiên bản Quần lý tới phiên bản BP1 Cua

Trang 5

'Thỏng tin dược cập nhật tại bộ phận một cửa

Thông tin dược cập nhật tại tổ hỗ sơ

Thông tin về thuế của người sử đựng dat

Thông tím về việc thực tiện nghĩa vụ tải chính của các bên

giao địch

'Thông tin của thửa sau khi chuyển nhượng

Thông tin của thửa số 1(1) trước biến động

Kết quả tách thửa trên bản để Cập nhật thông tui phâu thửa đất cuyển nhượng Thông tin của thửa 1(1) sau biến động

Thông tin của thửa 100(1) mới hình thành

Thẻng tin về thửa 33(1) trước khi dăng ký nha

36 phận hồ sơ cập nhật đăng ký

Thông tin về tài sản sau khi được bổ sung

Khả răng chuyển đổi phiên bản CSDI, trong hệ thống

vi

68 68

Trang 6

Mô lã các cụ số dựng (chức năng) cia hd thong

Câu trúc của lớp thửa dất Cầu trúc của lớp ding ky Câu trúc của lớp chủ sử dụng, Câu trúc của lớp lài sản:

Cầu trúc của lớp giấy chứng nhận Cầu trúc của lớp bộ phận một cửa Cấu trúc của lớp thuế

Câu trúc của lớp kho bạc

Trang 7

MỤC LỤC

Mở đầu

Chương 1 Hệ thông đăng ký đất đai cấp huyện và tình hình án dụng

công nghệ thông tín trong đăng ký đất đai 5

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của hệ thông đăng ký 5

1.2 Pic chém cia Bing ky bién déng dal dai 6 cap huyén 8

8

0

1 3.1 Vai trò, nhiệm vụ của đăng ký đất đai ở cấp huyện

1.3.2 Các quy trình đăng ký đât đại của cấp huyện 1 1.3.3 Nhu cân quân lý quy trình đăng ký đất đai bằng

1.3 Tình hình áp dụng công nghệ thông lần trong đăng ký đất đại 19

Chương 2 Thiệt kế hệ thông đăng ký biến động đất đai ở cấp huyện

dựa trên cơ chế phiên bản cơ sử dữ Hệu

2.1.3 khả năng áp dụng phiên bá bản cơ sở dữ liệu trong quản Lys va

thực hiện quy trinh đăng ký đất dai ¬— ¬ 29

2.2.3 Phân tích hoạt động theo các quy trinh đăng ký đất đai 1 35

2.3.2 Thiết kế sơ đổ câu trúc của hệ thống 46

2.3.3, Thiết kế cơ sở dữ liệu coi Hee we AT

3.3.4 Thiết kể cầu trúc phiên bản cơ sở dữ liệu %4

Chương 3 Thử nghiệm các quy trình dang ký hiễn động đất đai bằng phiên

bản cơ sở đữ liệu trên địa bản huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội S8

Trang 8

3.1.3 Céng tac quan ly va dang ký dất dai ở huyện oe 5D 3.2 hứ nghiệm các quy trinh đăng kỷ đất đai 61

3.2.1 Chuẩn bị dữ liệu thử nghiệm .- we 61 3.2.2 Thử nghiệm auy tinh chuyên nhượng toàn bộ thửa đất 66 3.2.3, Thử nghiệm quy trinh chuyển nhượng một phần thứa đắt 7Ú

3 2.44 Thử nghiệm quy trình thế chấp giá trị quyển sử đụng đấi và

quyển sở hữu nhà 2222222253 1 tre .cc ccrreg ca TS

3.3.5 Thử nghiệm quy trình đối với trường hop nhà mới xây y tay trình bồ

Trang 9

MỎ ĐẦU

1 Tỉnh cấp thiết dễ tài

Pal đại là mỗi trường sinh sống và sâm xuất của con người, là nơi làng trít và

cung cấp nguồn tải nguyên khoảng sản và nguồn nước phục vụ cho lợi ích và sự

sống của cơn người Đất đại là một trong 4 yéu 16 đầu vào (đất đai, lao động, lãi

hộ quyền sử đụng hợp pháp của người sử đụng dat, dam bdo sit dung đất đúng pháp

luật, liết to;ển vững và có hiệu quả, tạo nên một hệ thông thông tin đãi đại đây

đủ phục vụ nhụ cầu của công dẻng Tuy nhiên việc thực hiện đăng ký dất dai cũng

rất phúc tạp da số lượng théng tin về thửa đất cần km và số lượng thửa đất quá

nhiều do manh rnúm nhỏ lẻ làm cho khôi lượng thông Em cân xử È

vô cùng lớn

Tỉnh nhất quản của các dữ liệu không cao, dộ chỉnh xác thấp do van còn sử dụng, phương pháp truyền thông Trong khi đó ru cầu thông tin vé đất đai ngày cảng tăng mạnh do xu hướng phát triển kinh lế của xã hội đặc biệt là các thông tin chinh xác, các thông tin được chiết xuất Do vậy việc áp dụng công nghệ thông tin vào

đăng kỷ đài đai la điêu tất yêu

Dang ký đất đai theo quy trình tỏ ra rất tru việt nó giúp cho cán hộ thụ lý làm

việc chuyên nghiệp hơn day nhanh tốc độ xử lý đồng thời giúp cho cán hộ quan ly

và người dân theo đối được quá trinh thụ lý hỗ sơ, trách nhiệm của cán bộ, đặc biệt

là tiên độ xử lý hỗ sơ — một vẫn đề nỗi cậm trong thời gian gân đây

Trang 10

Irong những nãm gần dây công nghệ thông tin phát triển nir+ vũ bão tác

động lớn tới mọi lĩnh vục kính tế - chính trị - xã hội trong đó có lĩnh vựe quản lý đất

đai Rất nhiều những phan mém chuyén ngành về quản lý đất đai đã phát triển, ứng dung trong đỏ có các phần mềm cập nhật và khai thác dữ liêu nhu PLIS, CiLIS, ViLIS Cac phản mềm này cơ bản dap ứng được yêu cầu của cổng táo quản lý đất đại như: đăng ký đái đại ban đầu, đăng ký biến động sử dụng đất, thông kế (Số Mục

kê, số Địa Chính, số cáp Giấy chứng nhận ),

Qua tìm hiểu nghiên cửu thực tế các phần mềm có thể thấy một số hạn chế

ma cae phân mềm còn gặp phải như: việc thực hiện đăng ký ban đầu, đăng ký biến động sử đụng đái theo quy trình còn mang tính chất “cứng” làm bạn chế khả năng

hỗ trợ xứ lý hỏ sơ đông thời để đây nhanh việc thụ lý hỏ sơ Nghĩa là khi thực hiện theo phản mêm mỗi người sẽ xử lý một công đoạn trong quá trình từ khi tiếp nhận tiổ sơ cho tới đâu ra sẵn phẩm Tuy nhiên để người sau thực liện được thì yêu cầu người trước phải thực hiện xong phần việc của mình vả thoát khỏi hỗ sơ đang xứ lý,

chứ nhiêu người không thế thực hiện đồng thời vào cơ sở đữ liệu của cùng một hỗ

sơ Chính điểu này mà việc đây nhanh thụ lý các hỗ sơ gặp khó khăn do không thể

có sự hỗ trợ của đồng nghiệp khi cần thiết, tạo thêm áp lực cho cản bộ trong khi nhu cau giao địch vẻ đất đai ngày càng lớn nhất là Hà Nội và Thành phổ Hồ Chí Minh Với thực tế đó tôi đã chọn thực hiện để tài: “Nghiên cửu ứng dụng cơ chế phiên băn cơ sử dữ liệu (thiết kế hệ thông thông tin hễ trợ thực hiện quy trình đăng ký

bién động dat dai cap huyén (thi nghiệm trên địa bàn Thành phố Hà Nội)”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu (Database Versianing) đề từ đó

ứng dụng cho viêc thiết kế thử nghiệm hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình đăng ký biến động đất đai cấp huyện, thứ nghiệm trên địa bản hành phá 114 Nai

3 Nội dung nghiễn cứu

- Thu thập tải liệu, sẽ liệu về hệ quan trị cơ số dữ liệu, phản mềm hệ thông, tín địa lý, các phần mềm LIS cũng như các chính sách, quy định của pháp luật, các

Trang 11

văn bản quy dịnh của địa phương vẻ công tác quản lý dắt dai, dang ky dat dai

- Nghiên cứu phân tích công lắc đăng ký đất dai ở huyện Chương Mỹ, thành

phố Tà Nội để đưa ra hướng xây đựng hệ thông,

- Xây dựng thử nghiệm hệ thống đăng ký biển động đất đai bằng cơ chế

phiên bản cơ sở đũ liệu cho địa phương,

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, khảo sát thựo địa: để tìm hiểu khu vực nghiên cứu và thu thập tải liệu

- Phương pháp Lổng hợp, phân tích tài liệu số liều: sử dung dé tim hiểu, đảnh giá các văn bản, quy định, quyết định về quản lý nhà nước về đất đại ở Trung wong

cũng như ở địa phuong, các tải liệu chuyên ngành phục vụ cho việc xây dựng hệ

5 Ý nghĩa của luận văn

+ Ý nghĩa khoa học: Nghiên cửu thành sông ứng dụng cơ chỗ phiên bản cơ

sở dữ liệu (Database Versioning) để xây dựng hệ thông đăng kỹ biển déng dat dai cho cấp Huyện Việc áp dựng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu vào đăng ký biến động dắt đai giúp cho việc thao tác hệ thông được lính hoại, thao tác đẳng thời Lừ nhiều

người sử dụng khác nhau giúp cho xử lý công việc được nhanh hơn so với khi

không sử dụng cơ chế này:

Trang 12

+ ¥ nghĩa thực tiễn: Cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu dược ứng dụng vào việc triển khai thử nghiệm 04 trong tổng số 15 quy trình về đăng ky đất đai do UBND tuyên Chương Mỹ, TP Hà Nội ban hành Nó mỏ ra việc triển khai vào thực tả sau xảy khi các hệ thông bản đổ, hệ thông số sách dược hoàn thiện khi mà hiện ray trên

địa bàn luyện mới chi cé phân mềm in GCN QSDD được sử đựng

6 Câu trúc của luận văn

Ngoài phân mở đầu, kết hiện và kiến nghị, luận văn được câu trúc thành 3

chương

Chương I Hệ thông đăng ký đất đai cấp huyện và tình hình áp đụng công 1rghệ thông tin trong ding ky dit dai

Chương 2 Thiết kê hệ thông đăng ký biến động đất đai ở cấp huyện đựa trên

cơ chế phiên bãn cơ sở dữ liệu

Chương 3 Thữ nghiệm các quy trình ding ký biến động đất đai bằng phiên

bản cơ sở dữ liệu trên địa bản huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Trang 13

Chương 1

HE THONG DANG KY BAT DAI CAP HUYEN VÀ TÌNH HÌNH

AP DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG DANG KY BAT DAL

1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam

1.1.1 Vai trò cũa đăng lợ đất dai

Quan lý đất đai có từ xã hội nguyên thủy chỉ lá phản chia vùng đất sinh sống,

Thời phong kiến phân chia ranh giới thửa đất, từng lỗ đất để xác định quyển sở hữu

và nghĩa vụ nộp thuế Ngày nay quận lý đất dai không chỉ đảm bảo tỉnh công bằng,

trong hệ thống hành chính của quá trình sử dụng đất mà giải quyết những van dé

mang tính xã hội như bảo vệ tải nguyên đật, phát triển bến vững, công bang trong

sử dụng đất Tả nguồn lải nguyên vô củng quý giá song đất đại có hạn về điện tích và cố định trong không gian, trong khi nhu cầu của con người ngày càng tăng, Việc sử dụng đất đại ảnh hướng đến sự phát triển của xã hội Do vậy quốc gia naa cũng dặt nhiệm vụ quản lý dất dai lên hàng dầu Nước ta đang trong quá trình công, nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước với tốc

hợp pháp của người sử dung dat theo quy định của pháp luật Tuy nhiên trong,

những bối cảnh nhất định nó cũng gặp những khó khăn tiến cả phương điện chủ

quan lẫn khách quan

- Đổi với Nhả nước vả xã hội, việc dãng kỷ dắt dai dem lại các lợi ích:

Trang 14

+ Phục vụ thu thuê sứ dụng dắt, thuế tải sản, thuê săn xuất nông, nghiệp, thuẻ chuyển nhượng, lệ phí trước bạ,

+ Cũng cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trang đó bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đại cũng là một hệ thông pháp luật;

1 Giảm sát việc giao địch đât đai,

+ Phục vụ quản lý trật tự, trị an,

- Đối với công đân, việc đăng ký đất đai đem lại những lợi ích như

I Tăng cường sự an toàn về chủ quyên đối với thửa dat;

| Khuyén khích chủ sử đựng đắt đầu tư vào đất đai;

! Mở rộng khả năng vay vốn,

+ Lễ trợ các giao dịch vẻ đất dai;

+ Ngăn ngừa tranh chấp đất đai

1.1.2 Căn cứ pháp lý của đăng kỷ đất dai

Luật đất đai năm 2003 tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quân lý và đại điện cho nhân đân nắm quyền sở hữu, nhưmg Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mã giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân sử dụng Dễ quản lý tắt quỷ dat dai của Quốc gia, Nhà nước tạo hành lang,

pháp lý và thực hiện đăng ký đất dai, cấp GCNQSDĐ Việc đăng ký đât đại tuân thủ

theo các văn bản luật và dưới luật sau day:

* Luật Đất dai 2003:

Tại diễu 46 Luật đất đai 2003 đã nêu: Việc đăng kỷ quyền sử dụng đất duợc thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất trong các trường hợp sau đây [5]:

- Người đang sử đụng đắt chưa được cấp GCNQSDD;

- Người sử đụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kể, tang cho, cho thuê, cho thuê lại quyển sử dụng đất: thế chấp, bão lãnh, góp vốn

Trang 15

bằng quyền sit dung dat theo quy dịnh của luật này;

- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng dit đã có GƠNQSDĐ dược cơ quan Nhà nước có thẩm

yên đổi mục địch sử dụng đất, thay đối thời bạn sử dụng đãi hoặc có thay đối đường ranh giới thửa đất

quyển chợ phép đổi tên, ch

- Người được sử dưng dat theo ban án hoặc quyết định của Tòa án nhân dan,

quyết dịnh thi hành án của cơ quan thí hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thâm quyên đã được thủ hành

* Nghị định 181/200ND-CP ngày 29/10/2004 về thị hành luật đất đai

năm 2008:

Ở nước ta đất đại thuộc sở hữu toàn đân, Nhà nước đại điện cho nhân dân

Ta chủ sở hữu duy nhất Người sử dung dal chi cd quyền sử đụng đất riên đăng ký đất dai thực chất là đăng kỷ quyển sử dụng đất Tại điều 38 quy định: Đăng ký

quyền

sử dụng dất |3]

- Đăng kỷ quyền sử dụng dất lần dâu dược thực hiện trong các trường hợp sau:

sử dụng đất gồm đăng ký quyên sử đụng đất lần đâu và đăng ký biển ding về

+ Được Nhà nước giao dắt, cho thuê dất để sử dụng,

1 Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chúng nhận quyền sử dựng đất

- Đăng ký biến dộng về sử dung dat được thực hiện đổi với người sử dụng, thửa đất đã được cấp GCNQSDĐ mà có thay đổi vẻ việc sử đụng đất trong các

Trang 16

+ Có thay dỗi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất,

+ Chuyển mục dịch sử dụng đt,

+ Gó thay dỗi thời hạn sử dụng đất,

+ Chuyển đôi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,

+ Có thay đối về những hạn chế quyển của người sử dung đất,

+ Nha nude thu héi dat

* Nehi dink 88/2009/ND-CP ngay 19/10/2009 V8 cdp Gidy ching nhan

quyén suk dung dat, quyén sé hitu nha ở và tài sản khác gắn liên với đất

* Thông tư 17/2009/TT~ BTNMT ngày 21/10/2009 Quy định về Giấy chứng nhận quyền nữ dụng đãi, quyền sở hiểu nhà ở và tài sân khác gắn liễn với đất

Điều 3 của Thông tư quy định về mầu và nội dụng GƠN, theo đó Giấy chứng, nhận quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà ở vá tài sản kháo gắn liên với dat (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) đo Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mâu thông nhất và dược áp dụng trong phạm ví cả nước đối với mọi loại dất, nhà ở và tài sản khác gắn liễn với đất

1.2 Đặc diém của công tác đăng kỷ dất đãi ở cấp buyện

1.21 Vai trỏ, nhiệm vụ cũa dăng kỷ đất dai ở cấp huyệu

Đăng ký dất dai là một thủ tục hành chỉnh xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (với tư cách là chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyển sử dụng nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đây đủ để quản lý thống nhất đối với

dất dai theo Pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất, sử dụng dất, quyền

tắt là GGN QSDD) cho những

sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liên với đất (v

chủ sử dụng đất có đã điều kiện dễ xác lập vị trí pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nha nước và xã hội Đăng kỷ đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc

Trang 17

dối với mọi chủ sử dụng, dất, do hệ thống ngành Địa chỉnh trực tiếp giúp LIBND các cấp tổ chức thực hiện

Ding ky dat đai cắp hưyện ngoài những vai trò, nhiệm vụ chung của đăng ky

dat dai nổi chúng còn có những vai trò, nhiệm vụ cụ thế sau [2]

- Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đốt

với hộ gia dình, cả nhân, người Việt Nam dịnh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Dăng kỷ quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhá ở và tải sắn khác gắn liên với đất, chỉnh lý biển động về đất đai, nhà ở vả tài sản khác gắn liễn với đất theo quy định của pháp luật dói với cộng déng dan cư, hộ gia dình, cả nhân, người V

Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam,

- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở đữ liệu thuộc tinh dia chính đổi với tất cả các thửa đât trên địa bàn câp huyện; gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng ding ky quyén sir dung dat cap tinh va Uy ban

nhân dan cap xã dé chinh ly hé so địa chính đối với những trường hợp thuộc thắm

quyển, kiếm tra việc cập nhật và chỉnh lý hỗ sơ địa chính của Ủy ban nhân din cap

xã;

- Cung cáp sẻ liệu dịa chỉnh cho cơ quan chức năng xác dịnh mức thu tiền sử dụng đất, tiên thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tải sản khác gắn liên với đất đổi với người sử dụng chủ sở hữu tài sản gắn liên với đất là công đẳng dân cư, hệ gia dinh, cả nhân, người Việt Nam dịh cư ở nước ngoài dược sử hữu

nhâ ở tại Việt Nam,

- Lưu trữ, quan lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác

trorgr quả trình thực hiện nhiệm vụ theo quy đụ;

- Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và lài sân gắn hến với đất,

kiểm tra chất lượng tai hiệu trích do dịa chính thửa dất do người sử dụng đất cũng, cấp trước khi sử dụng, quần ly;

Trang 18

- Thống kề, kiểm kê đất đai, lập bản dễ hiện trạng sử dụng dất cáp huyện và

cấp xã;

- Cung cấp trích lục bản đã địa chính, trích sao hỗ sơ địa chính và các thông

tân khác về đất đai, tài sản gắn liên với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước va nhu

câu của công dồng,

1.22 Các quy trình đăng kỳ đất đai ö cân luyện

Trong đăng ký đất dai tủy thuộc vào mục dịch và đặc điểm của công tác dăng,

kỷ mà nó được chúa thánh 2 hình thái [1]

- Dãng ký đất đai ban đầu;

- Ding ky biến động đất đai

1.3.2.1 Đăng lọ dắt dai ban dẫu

Đăng ký dất dai ban đấu dược tổ chức thực hiện dẻ thiết lập hỗ sơ dịa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai va cắp GCNQSDD cho tất cả các chủ sử dụng đất có diều kiên theo quy định của pháp luậi

Đặc điểm của dăng ky dit dai ban dầu:

1 Pang ky dat dai han dau, cap GCNQSDD la một công việc phức tap doi hối tốn nhiều thời gian do phải thu thập đây đủ các thông tin cần thiết cho quản lý

Nhà nước vẻ đất đai, đồng thời phải giải quyết hàng loạt những tên tại đo lịch sử để

lại về nguồn gốc sử dụng đãi

+ Việc xét duyệt để công nhận quyền sử dụng đât phải đâm bảo đúng quy dịnh của pháp luật trong hoản cảnh của pháp luật vốn chưa dồng bộ dẻ giải quyết thõa đáng các quan hệ đất đai

+ Tế chức đăng ký và xét đưyệt quyền sử dụng đất đòi hỏi phải có sự chỉ đạo chặt chế, sát sao của UBND các cấp: phải có sự kết họp chất chế của các ngành có

liên quan

+ Cần có một hội đồng tư vẫn cấp cơ sở, am hiểu tính hình sứ dụng, đất ở địa

10

Trang 19

phương giúp cho UBND cap có thắm quyền xét duyệt quyền sử dụng, đất,

+ Đăng ký dải dai bạn dân dụa trên cơ sở nhiều nguôu tài liệu khác nhau về công tác đo đạc, bản dé để đạt được mức độ tin cậy về các điều kiện tự nhiên của thita dat có đặc điểm khác nhưau

1 Được hoàn thành trong một thời gian nhất định

1.2.2.2 Dăng ký biến dang dat dai

Tà hoạt đồng thường xuyên của cơ quan hành chỉnh Nhà nước mã trực tiếp là

ngành Địa chính, nhằm cập nhật những théng tin vé dit dai dé đảm bảo cho hệ thống hễ sơ địa chính luôn phần ảnh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm co sé dé Nha

nước phân tích các biện tượng kinh tế, xã hội này sinh trong lĩnh vực quản lý và sử

dung dat dai [1

Đặc diễm

+ Dựa trên cơ sở hỗ sơ đẳng ky dal dai ban dau

+ Không cần thiết phải có hội đồng tụ vẫn trong quá trình phê duyệt

+ Được tiên hành thường xuyên, tồn lại song song với quả trình sử dụng đái,

Cae hình thức biển động đất đai: Dựa vào tính chải, nội dụng biển động của từng loại biển động, có thể chia thánh các hình thức biến động đất đai như sau:

+ Thay đổi muc dich đã ghi trên GƠN: dây là những thay dỗi do người sử

đụng đất gây nên hoặc do Nhà nước thực hiện quy hoạch sử đụng đất Đao gồm:

chuyển mục dich sit dung dat lir dal san xuất nồng nghiệp, lâm nghiệp, muỗi trồng thủy san, lam mudi sang làm nhà ở, sử dựng vào các mục dịch chuyên dùng, bỏ hoang hoá hoặc ngược lại; chuyên từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, thành

ao dầm để nuôi trỗng thuỷ sản, chuyển từ rừng ngập mắn sang nuôi trồng thủy sẵn,

từ rừng sang nương ray, trong cây ngắn ngảy hoặc ngược lại

+ Thay đổi hình thể thứa đất: chia một thửa thành nhiều thửa hoặc ngược lại

hợp nhiều thửa thanh một thửa nhằm đáp ứng những yêu cầu khảo nhan của người

11

Trang 20

sử dụng, chuyển đổi dất dai, sự thay dỗi về hình thể thửa dất dẫn dến thay đổi vẻ

số hiệu thửa đất đã đăng ký, hoặc điện tích của thửa đất đó, đôi khi đẫn đến thay đôi

cä số lượng thửa đât Thay đổi này làm phát sinh nhu câu phải chỉnh lý các thông tin

dã có trên bản dỗ dịa chính

+ Thay ddi quyền sử dụng dất: trong các trường hợp chuyên đổi, chuyển nhượng, thừa kẻ, chia tách, cho tặng quyền sử dụng đất,

mới hoặc thu héi đất đang sử đụng; người sử dụng, đất không còn như câu sử dụng

cha nước giao cho thuê đất

vả tự nguyện trả về cho Nhà nước, hình thai nay déi khi gây biển động, cá hình thể thủa đất lẫn quyền sử đụng đất

+ Dùng quyển sử dụng đất đề thể chấp vay tiên ngân hàng: hình thái này

khảng làm thay đối hình thể của thửa và những thông tin cơ bản trong hệ thêng hồ

sơ Do vậy, việc chỉnh lý biến động hỗ sơ chỉ thực hiện chủ yếu ở nội đụng “tình

trạng thẻ chấp”

+ Thay đối thời hạn sử dụng đắt

+ Cho thuê đất: IĨình thức này chi thực hiện đối với các doanh nghiệp xây

dựng, kinh doanh nhà ô, đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở lựa tẳng,

Ngoài những hinh thái nêu trên, hệ thống hỗ sơ còn phải được chỉnh lý khi cấp lai GCNQSDDP do mat hay rách nát, thay dỏi hệ thống hỗ sơ dịa chính, Việc đăng ký biến động đất đai chí được thực hiện sau các hành vi làm biển động nỏi trên

đã duoc UBND cap cé thấm quyền cho phép thực hiện theo đúng các quy định biện

hành

Tủy theo từng loại biên động cỏ liền quan mà công tác chính lý biển động,

phải thực hiện chỉnh lý từ bản dé địa chỉnh đến toàn bộ các nội dưng có liên quan

trong hệ thống hỗ sơ địa chính đã thiết lập

Hỗ sơ đăng ký biển động đất đai cơ bản gồm các tài liệu sau đầy:

| Don xin đăng ký biến động đất đai;

12

Trang 21

+ Giấy tờ pháp lý cho phép đăng ký các biển động của LIBND cấp có thâm quyển như sau: Thẩm quyên giao đất, cho thuê đất, thay đổi thời hạn sử đụng đất,

hợp đếng chuyến đối, chuyến nhượng, thẻ chấp quyền sử đụng đất đã được BND xác nhận hoặc dược công chứng,

+ GCNQSDĐ,

+ Trich luc ban dé khu dất biến động;

+ Chứng từ nộp tiên các loại liên quan dén nghĩa vụ tài chính của chủ sứ dụng đất phái thục hiện khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyên quyển sử

dung dat,

Toan bé hé so nêu trên nộp lại LIBND xâ, phường, thị trần nơi có đất hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Nhà nước Sau khi nhận đủ hỗ sơ, cản bộ địa chính cấp xã, cơ quan địa chính thuộc UIND cấp có thẩm quyển quyết định cho

phép thực hiện các hành vi làm biến động đất dai sé thục hiện các công việc sau:

1 Xem xét tỉnh hợp pháp, đây đủ của hô sơ đăng ký; hướng dẫn chủ sử dụng,

dat bổ sung hoàn thiện hồ sơ,

+ Xác nhận vào dơn dăng ký,

+ Chuyển hỗ sơ dăng kỷ tới UBXD cấp có thâm quyển dé xem xét, phê

duyệt,

+ Sau khi UBNI cập cỏ thâm quyên phê duyệt eơ quan địa chỉnh củng cập cập nhật các nội dung biên động vàa hệ thống hồ sơ địa chính hm lại cấp mình, chỉnh lý biến động trên GƠN theo đứng các quy định của ngành địa chính, đồng

thời thông bảo cho người sử đụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

của pháp luật, thông báo cho cơ quan quản lý hả sơ địa chính các cấp để chỉnh lý hỗ

sơ địa chính lưu lại cấp dó

Hé sơ đăng ký biến động dất dai dược tổng hợp va lưu giữ tại cơ quan dia chính thuộc UBND cấp có thâm quyền quyết định cho phép thực hiện các hành vi

làm biển động đất đai, giao cho người sử đụng GCKOSDĐ

13

Trang 22

‘Tay theo nội dung và mức dộ biển dộng đất dai chủ sử dụng, đất có thể dược cấp GCNOSDD mới hoặc chỉ cập nhật những biến động vào GƯNQSDD đã cập

1.2.3.3 Các quy trình đăng lý đất đại ở cần huyện

Hiện nay, tại cấp huyện công tác đăng kỷ đất đại thường được thực hiện theo

các quy Irình định sẵn cho các trường hợp cụ thể Trên địa bàn khu vực nghiên cứu

là huyện Chương Mỹ, thành phó Hà Nôi, UBND huyện dã ban hành các quy trình

liên quan đến hoạt động của ngành tải nguyên môi trường, phần lớn trong số đỏ là

các quy trình đăng ký đốt đại |7]

Quy trình số 01: Đăng ký biên động về sử dụng đất đối với tường hợp chuyển đổi quyền sử dụng dắt nông nghiệp đôi với hộ gia dình, cả nhân (không chia

tách, hợp thửa đảo

Quy trinh 02: Đăng ký biến đồng vẻ sử đụng đất đối với trường hợp chuyến nhượng quyền sử đụng đấu, chuyển quyền str dung đất và tại sẵn gắn Hến với đất

giữa các hộ gia đình, cá nhân (chuyên nhượng toàn bộ thửa đất)

Quy trinh 03: Đăng ký biến đồng vẻ sử đụng đất đối với trường hợp chuyến nhượng quyển sử dụng đất, chuyển quyền sử đựng đất và tài sân gắn hiển với đất giữa các hộ gia đình, cá nhân (Trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đât)

Quy trình 04: Đăng kỷ xóa số tién ghi nợ trên Giây chứng nhận quyên sử dụng đất (đói với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được gÌủ nợ số tiểu sử dụng đất phải nộp khi cáp giấy chủng nhận quyền sử dụng đất)

Quy trình 05: Đăng ký thế chấp bằng giá trị quyên sở hữu nhà ở và quyền sử dung dất ở hoặc quyển sử dụng dất và lài sân gắn liển với đất

Quy trinh 06: Xóa đăng ký thể chấp bằng giá trị quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dung đất ở hoặc quyền sử đụng đất và tải sân gắn liền với đât

14

Trang 23

Quy trình Ø7: Đăng ký biến dộng dối với trường hợp thừa kẻ quyền sở hữu nhà ở và quyển sử đụng đất ở (toàn bộ thửa đất) do UBND huyện cấp Giấy chứng

nhận

Quy trình 08: Đăng ký biến đông đôi với trường hợp tặng, cho quyền sở hữu nhà ở và quyển sử dựng dat 6 (khang chia tach) do UBND huyén cấp Giấy chứng

nhận

Quy trình 09: Đăng ký biến đông đôi với trường hợp cho, tặng quyền sở hữu

nhà ở và quyền sử dựng đât hoặc quyên sử đụng đất ở (đối với trường hợp có chia

tách hoặc nhập thửa đất) do UBND huyện cấp Giấy chứng nhận

Quy tinh 10: Dinh chính sai sót trên Gidy chúng nhận quyền sở hữu nhà ở

vả quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện cấp Giấy chứng nhận

Quy trình 11: Đình chính giấy chứng nhận có số liệu điện tích thực tế nhỏ hơn số liệu điện tích ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ỏ và quyền sử dụng đất ö hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện cap Giấy

chứng nhận

Quy trình 12: Dãng kỷ chuyên mục đích sử dựng đất đối với trường hợp

khéng phai xin phép

Quy trình 13: Chuyển mục dích sử dụng dất dối với trường hợp phải xin

phép (đối tượng lả hộ gia đình, cả nhân)

Quy trình 14: Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường,

Quy trình 15: Xác nhận đăng ký bản can kết bảo vệ môi trường bổ sung,

Quy trình I6: Giải quyết tranh chấp đất dai

Quy trình 17: Dăng ký biển động về sử dựng đất đối với trường hợp cấp đổi

Giấy chứng nhận đo bị 4, nhée, rach, hr hai

15

Trang 24

Quy trinh 18: Đăng ký biển dộng về sử dụng dất dỗi với trường hợp dược thừa kế quyền sử đụng một phân điện tích đất

Quy trình 19: Đăng kỷ biến đông về sử đụng đất trường hẹp giảm điện tích dải do sại lở tự nhiên

Quy trình 20: Dăng ký ghỉ nợ tiên sử dung đất trên Giấy chứng nhận

Quy trình 21: Thu hồi dat, giao dat làm nhà ở nồng thôn

Quy trình 22: Thu hỏi đất đối với các Irường hợp quy định tại khoản 8 Điều

38 của Luật Dất đai thuộc trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trà lại đất

Quy trinh 23: Thm hếi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều

38 của T.uật Đất đại thuộc trường hợp đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn

mã không dược gia hạn khi hết thời hạn

Quy trình 24: Thu hải đất đối với cáo trường hợp quy định (tại khoản 7 Điều 3§ cửa Tuuật đất đại thuộc trưởng hợp người sử dựng đãt chết trà không có nguời

thửa kế

Quy trình 25: Thu hỏi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5,

6, 9,11 và 12 Điều 38 của Tuật Đốt đại

Quy trình 28: Dăng ký biến động về sử đụng đất đối với trường hợp chuyển

từ hình thức thuê dal sang giao đât có thụ tiển sử dụng đất

Quy trình 29: Đăng ký biển động về sử dụng đất đối với trường hợp tach thửa khi thực hiện Quyết định thu hồi một phân thủa đất để sử dụng vào mục dich

quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (đổi tượng hộ gia đình, cả nhân)

16

Trang 25

Quy trình 30: Gia han, diéu chỉnh nội dụng Giấy phép khai thác nước mặt (cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng đưới lmÏ /giây hoặc cho các mục dich

không phải cho săn xuất nông nghiệp và phát điện với lưu lượng dưới 5.000m”/ngày dêm)

Quy trình 31: Dăng ký biến động đái với trường hợp nhà mới xây

Quy trình 32: Cung cấp thẻng tin, nguồn gắc nhà dat

Quy trình 34: Đăng ký biển động đổi với trường hợp chuyển quyên sở hữu căn hộ chưng cư cao tâng do LIBND huyện cấp Giấy chứng nhận

Quy trình 35: Xóa đăng ky cho thuê quyền sử dụng đât vả tải sân gắn liên

Quy trình 38: Xác nhận đề án bảo vệ mồi trường,

Quy trình 39: Gia lưm, điều chỉnh Giấy phép xả nước thải (sinh hoạt, sẵn

xuất, nhả hảng, khách sạn) vào lưu vực nguồn nước với lưu lượng, 10mẺ ngày ¿iêm

Quy trình 40: Cấp lại Giấy chủng nhận đo bị mắt

Quy trình 41: Đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và lài sẵn gắn liền với đất Quy trình 42: Cấp Giáy chứng nhận quyền sử dung đất, quyển sở hữu nhà ở

vả tải sản khác gắn liên với đất lân đầu

ân trên đất vừa

Quy trình 43: Đăng ký biến đồng bỗ sung quyên số hữu I

có nhu cầu cập dối, cấp lại GCN, tach hop thita đất dã dược cấp trước ngảy Thông,

tư số 17/2009/L1-13INMT của Bộ Tài nguyên vả Môi trưởng có hiệu lực thi hành

(cắp GƠN mới),

Trang 26

Quy trình 44: Đăng ký biến dộng, chứng nhận quyền sở hữu tai sản trén dat chưa được ghi trên Giấy chứng nhận

Quy trình 45: Xác nhận thay đối thông on về số hiệu, tên đơn vị hành chính

trời có thửa đất, tải sân gắn liển với dắt

Quy trình 46-52: Cấp phép khai thác nước mặt và nước ngầm, không liên quan trục tiếp đến đăng ky dat dai

1.2.3 Như cầu quân lý quy trình đăng ky dit dai bang công nghệ thông tìm

gây nay công nghệ thông tín phát triển như vũ bão và dã tác động vô cùng

lớn tới các lĩnh vực kinh xã hội trong đỏ cỏ lĩnh vực quản lý đất dai Cong tic

quan lý hỗ sơ địa chính về bản chất là một quá trình xử lý và phân tích thông Lin về dất dai Việc áp dụng cổng nghệ thông tín là như câu tất yếu bởi vì:

- Nó giúp quá trình lưu trữ và xử lý kho thông tin nhanh chóng, giúp cho quá

trinh xây dựng đữ liệu (không gian và thuộc tỉnh) để dàng, có tỉnh nhất quản cao và

độ chính xáe tốt

- Nó giứp cho quá trình phân tích, thông ké và chiết xuất thông tin thứ cấp

thông mình hơn đổi với người dùng,

Đôi với quân lý quy trình đăng ký đất đại, khi sử dụng công nghệ thông tin, ngoài những lợi ich cơ bản trên côn dap tmg nhu cau sau:

- Giủp người quản lý (lãnh đạo) giám sảt trạng thái hỗ sơ dang xử lý một

cách dé dang (ở dau, đo ai thụ lý)

- Kiểm soát được thời gian thu lý hả sơ tránh hỗ sơ bị xử lý quá thời hạn quy dinh (một trong những vận dẻ nói côm hiện nay dối với công tác cấp GCNQSDĐ),

- Tăng rách nhiềm của cán bộ thụ lý vi

thành lịch sử hoạt động trong hệ thông

tố hoạt động thụ lý được lưu Hrữt

- Giúp cho người sử dụng dất tiếp cận và theo dõi quá trình đăng ky đất đai

Thuận tiện hơn

18

Trang 27

1.3 Tình hình áp dụng công nghệ thông tín trong đăng ký đất đai

1.31 Trên thể giải

Các quốc gia trên thê giới hiện nay rất coi trọng đến công lác quân lý đất dai

cá về quy mỏ va chất lượng Việc ap dụng công nghệ thông tin vào công tác đăng,

ký đất đại được các nước hết sức quan lâm nhất là ngày máy khi mà công nghệ thông tin phát triển như vũ bão tác động tới mọi lĩnh vực của dời sống xã hội, coi đây là một đòn bây để phát triển kinh tế vỉ giả trị mà đất đai mang lại vô củng lớn

Ổ lẤI cả các nước trên thế giới, việc tín học hóa hệ thông đăng ký đất đại được thực hiện gắn liễn với xây dựng hệ thông thông tin dất dai (118) Về thực chất, dãng ký đất đai là lĩnh vục đầu tiên được tính đến và cũng là lĩnh vực quan trọng nhật trong

quá trình xây dựng hệ thếng thông tin đất đai

+ Hệ thẳng thông tin đất đai tại Pháp:

11¿ thông địa chính của Pháp được hình thành từ thời Napoléon, bao gồm

toàn bộ các hoại động địa chỉnh ở đô thí và nông thôn, bao gồm cả đất xây đựng và đất chưa xây dựng, Các thữa đất của hệ thống địa chỉnh nảy được mô tá một cách

cụ thể Mỗi một thửa đất là một thực thể gắn với một chủ sở hữu và một khu vực

thủ thuế địa chỉnh áp dụng thống nhất liên toàn quốc Dựa trên riên tảng đó, hệ thống địa chỉnh Pháp từng bước hoàn thiện dễ phủ hợp với quá trình phát triển

Cũng giống như các hệ thông địa chỉnh khác, hệ thống địa chính của Tháp cũng gồm hai thành phản cơ bản là hệ thống bản dễ và hệ thông các số sách Hiện nay củng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thông thông tin địa chính của

Tháp cũng được lưu trữ ở file số tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đất đại

noi chung và đẳng ký đất đai nói riêng [4]

| /fệ thẳng thông tin đất đại tại (làn Quốc

Han Quốc được ví là một trong những con rằng của châu Á hiện nay với

trình độ phát triển khá cao Hệ thông địa chỉnh của Hàn Quốc là hệ thống đăng ký bằng khoán nhằm quản lý quyền sở hữu, đăng ký và cung cấp dịch vụ thông tin địa chính Trong hệ thông thông tin nảy mỗi thửa đất đều có mã thửa và được quân lý theo khu vực đám báo mã thửa đất là duy nhất

19

Trang 28

Việc xây dụng vả phát triển hệ thống, thông tin đăng ký đất dai ở Hàn Quốc được bắt đầu tiền hành từ năm 1998 với quan điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho

việc truy cập có hiện quả, cập nhật thỏng tin đất đai kịp thời và chính xác, trợ giúp

cho chính phủ trong việc ra các quyết dịnh, chỉnh sách vé dat dai dang dẫn và có

hiệu quả Việc đăng ký biển động đất đai được tiền hành theo đúng trinh tự thủ tục

đá được quy định củủ tiết, thông tín được cập nhật thường xuyên và được lưu trữ ở dạng số

Các thông tin đất đai không chỉ bao gam các thông tin vẻ thửa dat ma con có các thông tin liển quan đến các tài sân gắn liên với đái Các thông tin này được lưu trữ ở dạng số, việc cập nhật biến dộng được cổ gắng thực hiện nghiệm túc, dỏng bộ

theo đứng quy định [16]

- Tại Thụy Điễn

Hệ thống đăng ký đất đai của Thụy Điễn có một lịch sử hình thành lâu đời,

với hoạt động địa chính được thực hiện đầu tiên hỗ trợ cho việc thu thuế Hoạt động,

dịa chỉnh, sau dé phỏi hợp với hoạt động dăng kỷ chủ quyền, cùng phát triển một cách ấn định trong điều kiện hỏa binh và thường xuyên được quan tâm hoàn thiện Nhiều cuộc cải cách đã được thực hiện xuyên suốt quá trình dài của lịch sử, hưởng

ây dựng một hệ thống đăng ký đât đai hiệu quả, cung cấp đây đủ thông in đất đai cho mọi đối tượng có nhu cẳu, như việc dễn thủa, khắc phục sự manh mún của đất đai: việc thống nhất cơ quan quản lý hoạt động đăng ký nhằm tinh giản bộ din vide »

chỉnh, Bộ phận Đăng ký quyền, Bộ phận Thông tin Địa lý và Đất đại, và Bộ phận

Thuong mai va Ban để) chịu trách nhiệm chính dỗi với hoạt động đăng ký trên phạm vi cả nước, bao gồm hoạt động địa chính và đăng ký quyền [6] Với quá trình phút triển íL biến động, hầu hết các đơn vị đất đại ở Thụy Điển đều đã dược đăng ký,

Trang 29

thể hiện dây đủ thông tin trong Số Đăng kỷ bất dộng sản do Cơ quan Đo dạc Đất dai quốc gia vận hành và quản lý Ngoài các thông tin về địa chính và chủ quyền mà Cơ quan Đo đạc Đất đai quốc gia có được từ chính hoạt động của minh, các thông tin

về quy hoạch, về giả trị bắt động sản cũng dược các cơ quan quản lý liên quan

chuyến đên, cập nhật thường xuyên, liên tực trong, Số Dang ky bat động sản với quy

trình đăng ký, xử lý, cập nhật thông tin được pháp luật quy định chặt chế Trên cơ

sở đó, hệ thông ngân hảng đữ liệu dất đai tại Thụy Điển dã được xây dụng thánh công thea hướng tin hoc hóa Người có nhu cầu có thể tiếp cận thông tin đất đai qua

mạng inlornet một cách dễ dàng, nhanh chóng và thuận liện Không có những thủ

tục hành chỉnh rắc rối, phiên hả dỗi với người dang ky Nhiều sản phẩm, dịch vụ được cung cấp hởi hệ thống đăng ký đất đai của Thụy Diễn không chỉ đáp ứng được

hủ cầu ương nước ¡nà cả nhụ cầu của nhiều nước lrên thể giới Trong diều kiện phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, Cơ quan Đo đạc Đất đai quốc gia

tuôn nễ lực đặt ra những mục tiêu mới cho chiến lược phát triển của minh, cũng như

nhận thức rõ những diễm cần khắc phục trong hoạt động dẻ dâm bảo hệ thống ding,

ký đất đai có thể luôn theo kịp như câu của xã hội Chính điều này đã đảm bảo cho

sự thành công vả hoạt động hiệu quả của hệ thông đăng ký đất đai — một hệ thống

sẵn phẩm, dịch vụ được

mà nhiễu quốc gia đang hướng tới người đăng ký Nhiềi

cưng cấp bởi hệ thông đăng ký đất đai của Thụy Điền không chỉ đáp ứng được nhu câu trong nước mà cả nhu câu của nhiều nước trên thể giới [6]

1.32 Ở Hệ Nam

Dé hdi nhập với xu thẻ phát triển chmp của toàn thể giới, ngành địa chính

at dai

Việt Nam đã có nhiều đổi mới nhằm lừng bước nâng cao răng luc quan ly

của mình Trong khoảng 20 năm qua, ngành địa chỉnh đã dạt dược nhiều thành tựu

đáng kế trong công tác quán lý và xây dựng một hệ thông địa chính ngày một hiện

đại hơn, phù hợp hơn với nhịp độ phát triển chung của toàn xã hội

Có rất nhiều các dự án được triển khai nhằm áp dung các công nghệ hiện đại vảo quản lý dất dai trong dó dự án nỗi bật vẫn dang triển khai là dự án “Hoàn thiện

và hiện đại hóa hệ thẳng quản lý đất đai Việt Nam” (tiếng Anh là Vietnam Lanđ

Trang 30

Adiministration Prơject - viết tắt VLLAP) dã kịp thời được triển khai tại 9 tỉnh, thành phá ở Việt Nam Dây là dự án triển khai xây dựng hệ thống đăng ký đất đai, hỗ sơ địa chính, cấp giấy chíng nhận quyền sử đụng đât theo phương thức hiện đại nhằm

ci cach Uni tue hành chính trong quản lý, tạo diễu kiện để dàng tiếp cân quỹ dất và

công khai hóa thông tin về đất đai [L2, 18]

Dự án VLAP do Bộ Tải nguyên và Môi trường (TNMIT) là cơ quan chủ quản,

tĩnh được lựa chọn việc đo đạc lập bản đỗ địa chính, lập số sách

triển khai lại œ

dịa chính dưới dạng cơ sở dữ liệu và dây nhanh tiên độ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dung đất, hoàn thiện hệ thống đăng lý đất đai và hệ thống thủ tục hảnh chính

trong quản lý đất đai; lăng cường tính công khai và mình bạch trong quản lý, hưởng

tới việc tạo thuận lợi trong tiếp cận quỹ đất thông qua dịch vụ thông tìn đất đại đối

của thời kỳ đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đâi nước Vì

nhiệm vụ cắn thiết, bức xúc nhằm mang lại lợi ích thiết yên cho phát triển kinh tế

đất nước, tạo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, Một hệ thống quân lý đất đại

có hiệu lực và hiệu quả sẽ bảo đám quyên lợi hợp lý của Mhà nước, nhá dẫu từ và người sử dụng đất Một hệ thông quản lý đất đai công khai và mình bach sẽ góp phần tích cực trong phòng, chống tham những, lãng phi trong quan lý, nâng cau hiệu quả trong sử dụng, giải quyết tốt mọi tranh chấp, khiếu nại, tô cáo vẻ đất dai, làm người đân tin trởng hơn vào mọi hoạt động phát triển có liên quan đên sử dựng dat dai

Hoạt dòng của Dự án VLAP gồm các hợp phan chỉnh như sau:

Hiện dai hóa hệ thống đăng ký đất dai: Hợp phan nay thực hiện việc do dac lập bản để địa chính, lập các sẽ sách địa chỉnh, cắp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất cho tất cả các thửa đất đưới dạng cơ sở đử liệu đất đai; nhát triển hệ thông thông,

tim đất đai chính xác, đây đô và kịp thời; xây dựng hệ thống đăng ky đất đại hoàn chỉnh với các thủ tục hành chính đơn giản Toàn bộ hỗ sơ đăng ký đất đai, hệ thông

Trang 31

thông tin đất dai thẻ hiện đẩy đủ các thửa đất, người sử dụng đất dược xây dựng,

hoàn thiện, luôn được cập nhật, bảo đảm tính công khai và :ninh bạch Toản bộ hệ thống quân lý đất đai được vận hành trên cơ sở phát triển va img dụng công nghệ

thông tn nhằm quản lý chặt chế quỹ đất, phục vụ thật tốt người dang sử dụng hoặc

có nhu câu sử dựng đất, tạo mới quan hệ trực tiếp giữa chính quyển và người dần trong xây đụng và thực lld pháp luật, trong quy hoạch và triển khai quy hoạch, lrong

thực hiện nghĩa vụ tải chính với Khả nước và bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất,

Tăng cường cung cấp dich vu ding ky dat dai: Hop phân này sẽ hỗ trợ việc vận bành thật tốt hệ thông Văn phỏng đăng ký quyền sử dụng đất đưới dang cung cấp địch vụ thuận lợi cho người dân Các Văn phòng đăng ký quyên sử dụng đất là nơi cung cấp moi théng tin vé dt dai cho nhu câu cúa quan ly nhà nước, phát triển

thức cộng đẳng và truyền thông làm cho cáo tố chức, oông đân có liên quan đến đất

đại hiểu rõ về chính sách, pháp luật về đất đai, quy hoạch sử dụng đất, việc xây dựng hệ thông hể sơ địa chính và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyển, quyên lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ được thực hiện và được Nhà nước bảo hộ

ác mô hình thu - chỉ tài chính khác rửtau cũng số được nghiên cứu nhằm hướng tới

kha nang ty bao dam tai chinh én định trong tương lai cho hoạt dộng của các Văn phòng đăng ký quyên sử đụng đât

Quin ly du án và theo đồi đánh giá: Hợp phẩn này sẽ hỗ trợ chưng về qua

trình thực hiện Dự ản Năng lực quân lý dự ản sẽ được tăng cường với việo xây

dựng hệ thống thông tin quản lý, hệ thông giảm sát thực hiện và hệ thống đánh giá

kết quả thực hiện Từ đó, hệ thống theo dõi và đánh giá sẽ được áp dụng rộng hơn

trong quản lý dất dai dễ kịp thời danh gia dược các quyết dịnh quần lý

Để dự án trên thành công chúng la cũng cân phải nhắc tới một số phần mỗmt tham gia dự án như phần mềm Tamis-Caddb, TK-2000, phần mẻm in giấy chúng

Trang 32

nhận quyền sử dụng dất 2004, phản mềm ViLIS, CiLIS, ArcLIS, Cac phần mềm này đã bước đầu đi vào hoạt động tại một số địa phương và đã có những phản hỏi nhất định vê những hạn chế cững như những mắt tích crrc mà nó đã đạt được trong, công tác quấn lý dắt dai hiện nay

Từ năm 2006 dén nay, một số quận, huyện trên địa bản thành phố Hỏ Chi Minh đã triển khai ứng dựng CN'T theo hình thúc đầu tư lIệ thông thông tin mang tỉnh quản lý và hỗ trợ xử lý nghiệp vụ trong lĩnh vực đât đại xây dựng Với hệ thống nảy, tất cá thông tin dược quản lý tập trung tại máy chú, các máy trạm kết nói với trung tâm thông qua hệ thống mang, théng tin được liên thông tới tất cả các bộ phận

từ khâu nhận hỗ so của người dân, dến xử lý hỗ sơ cửa các chuyên viên, đuyệt hỗ sơ

của lãnh đạo phòng, ký giấy chứng nhận của Thường trực LRMD và trả hỗ sơ cho

dan Moi thao tac déu được ghí nhận trong máy chủ, hộ phận sau kế thừa thông tin

của bộ phận Irước Thông tin vã đãi đại xây đựng được lưu trữ, từ đó in giấy chứng nhận, giấy phép xây dựng, phiểu chuyển thuế và các loại biểu mẫu khác Thông tin

được kế thừa che các loại hồ sơ biển đồng sử dụng đất, thay đối thiết kế và điều

chỉnh nội đụng Ngoài việc xú lý hồ sơ nhanh hệ thống này còn giúp tra cứu được lịch sử vả quá trình sử đụng nhá đất, là cơ sở để công khai thông tin về nhá đất trên Website cho người dân và đeanh nghiệp đễ dàng tra cứu Việc tổng hợp và thông kế

tỉnh trạng nhà đất đơn giân và chính xác, phục vụ cho lãnh đạo cơ quan trong việc

quần lý và hoạch dịnh chinh sách phát triển

Một điểm mới và cũng là điều kiện để duy trị vận hành hệ thống là các phần mềm nghiệp vụ gắn liền với quy trình quản lý hành chỉnh, lương ứng với quy trình quản lý hệ thông chất lượng ISO của từng cơ quan, có thể tuỳ biên dé dap img với các loại quy trinh hiện hành khác Do gắn liên với quy trình hánh chỉnh nên bắt

thuộc tắt cả các chuyên viên phải thực hiện xử lý hỗ sơ trên mạng, tắt cả các công,

đoạn dêu dược kiểm soát, từng vị trí xử lý sẽ tự động tích hợp thông tin cho hệ thống, không sinh ra bộ phận nhập hỗ sơ đã xử lý và hệ thống trước đây một số đơn

vị đã từng thực hiện Việc gắn liễn vái quy trinh thủ tục hành chính, tạo điểu kiện cho lãnh đạo các cấp kiểm soát được quá trình xứ lý của từng hỗ sơ, tra cứu được

Trang 33

tình trạng xử lý hể sơ của từng chuyên viễn, từng phòng ban, kịp thời chỉ dạo và điều hành nhằm giải quyết những tên đọng và trễ hạn hồ sơ

Ngoài hiệu quả đẻ hệ thông như tích hợp thông tín, chỉa sẻ và kế thừa thì một yêu tô quan trong để hệ thông được lừng chuyên viên chấp nhận sử dụng là hiệu quả của việc xử lý hỗ sơ Ứng dung hệ thông, thời gian xử lý hề sơ đã giảm từ 30% đến 50% Ở một số cơ quận, huyện trước đây khi chưa ứng dụng hệ thống này

thì một chuyên viên trưng bình một tuân xử lý được 20 hỗ sơ, san khơi áp dụng hệ

thống hỗ sơ xử lý tăng hơn 40 hỗ sơ, giảm 80% dén 90% sai sot so với xử lý thủ công Dây là con số cụ thể để đánh giá hiệu quả cửa việc ứng dụng CKTT Một số quận, huyện đã thành công trong giai doan dau tmg dung CNTT trong quan Ty dat

đai, xây dụng như: quận Binh Tân, quận Thú Đức, huyện Bình Chánh, quận Bình Thạnh, huyện Nhà Bè và quận 10, [15]

1Iả Nội cũng lả một trong 09 tính, thành tham gia vào đự án VLAP Dự án VLAP Ha Noi do UBND TP Ha N@i làm cơ quan chủ quân, Sở Tải nguyên- Môi trường lâm chủ dự án Tỏng khối lượng được thực hiện trong đự ản VLAP Lià Nội là: lập lưới địa chỉnh 1112 điểm; tống điện tích được đo vẽ bản để địa chính là

143.159 hạ; tổng diện tích được số hóa, chuyên hệ tọa độ bản đỗ địa chính là 20.706

ha, tổng số GƠN dược kê khai đăng ký cấp mới, cấp di và lập hỗ sơ dia chính là

1.199.02 (rong đó cấp mới 222.315 GƠN (số mới) và cấp đối hon 976.700 GCN,

Tự án được triển khai trên địa bản các quận - huyện: Đan Phượng, Quốc Oai, Phả Xuyên, Thạch Thất, Thường Tin, Ba Vị, Hoải Đức, Ứng Hỏa, Hà Đồng, Chương

Mỹ (các quận huyện của tĩnh Hà Tây cũ ) Trong đó 03 huyện: Đan Phượng, Quốc

Oai và Ứng Hòa dược triển khai trước

Tinh dén hết tháng 11-2012, Dự án VLAP Hà Nội triển khai hiệu qua tai dia bản ba huyện l2an Phượng, Quốc Oai, Ứng Liêa (gồm 66 xã thị trấn) Tiên độ thị

công các gói thâu dịch vụ kỹ thuật nhìn chưng đã được đấy mạnh; công đoạn đo đạc

Trang 34

sia dinh, cả nhân, tại 2 huyện Quốc Oai và Đan Phượng, có tổng số 127.950 thửa dã

kê khai, lập hỗ sơ (Dan Phượng: trên 67.000 hồ sơ, Quốc Oai: 60.387 hỗ sơ); tảng

số hỏ sơ đã xét cấp GƠN ở xã là 78.898 (Đan Phượng: 43.661, Quậc Oai: 35.237 hỗ sơ); Lỗng số hỗ sơ đã thâm định ở huyện là 37.801 (Đan Phượng: 24.031, Quốc Oai

13.770 hỗ sơ), tổng số GƠN đã ký là 23.195 GCN (Dan Phuong: 16.972 GCN,

Quốc Oai: 6.223 GƠN) Đá có 884 GƠN bao cho người dân các địa phương, Riêng

huyện Ứng Hòa do mới triển khai nên chưa có kết quá |13|

Ngoài dự án trên nhiều quận, luyện của Hà Nội (cũ) cũng dang triển khai dự

án của riêng mình Ching han, tai quan Ilai Bà Trưng đang triển đưa GIS vao quản

lý đất nhữnn số hỏa toan bộ eo sở đữ liệu đái đại trên địa bản quận — Bên cạnh ứng

8 dit dai, dy an "Ủng, dụng CN

hệ thêng thông tin địa lý phục vụ quản lý nhà nước và đô thị” của quận Hai Hà

Trưng cũng được tiên bánh Dự án này biện mang đến một số kết quả: số hóa toàn

bộ CSDL về đất đai trên địa bản quận theo công nghệ G15, một số mô-đun nghiệp

vụ đã được đưa vào ứng dụng như quản lý thông tin đất đai, cập nhật thông tin hẳ

sơ, cập nhật biến động ban đổ, quân lý biến động Đối với như cầu quản lý đất đại

cấp quận tại Phòng TN-MT quận, dự án hỗ trợ xây dựng quy trình nghiệp vụ xứ lý

hể sơ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất (GCN QSDP) trên môi

trường mạng LAN

Với hệ thống mới, cán bộ chuyên môn có thể tiếp nhận, xen và duyệt hỗ sơ ngay trên mạng từ CSI2L bản đỏ số hóa, nên chí mắt 5 phút (bôi da la 30 phút) để hoàn lát quy trình cấp GCN QSDP thay vi 2 ngay nlus trade đây Đến này, quận đã

thực hiện 95% việc cập GƠN QSDĐ

Bên cạnh đó, nhờ CSDL bản dỗ số hóa, công tác quản lý hỗ sơ đữ liệu về dịa chính nhà đất, cáp các loại giấy phép xây dụng, giấy chứng nhận quyền sở hữu

nhà cũng được đơn giản hóa, các hồ sơ báo cáo, thông kê đều được lập tự động,

theo man quy dinh [17]

Trang 35

Nhin chung tại Hà Nội có sự phân hỏa tương dối rõ ràng: các quận, huyện

của Hà Nội cũ việc áp đụng CNTT trong quản lý đất đai và đữ liệu cơ bản đã được

địa phương quan tâm từ trước „ còn các quận huyện mới sả t nhập về Hà Nội , trong

dỏ có huyện Chương Mỹ là địa bàn nghiên cửu của luận văn nảy, việc ấp dụng

CNTT cén han ché mét phan đo cơ sở vật chất phan cin lại đo cơ sở đữ liệu

kẻ 3

Trang 36

Chương 2

THIET KE HE THONG DANG KY BIEN DONG DAT DAT CAP HUYEN

DỰA TRÊN CƠ CHẾ PHIÊN BẢN CƠ SỞ ĐỮ LIỆU

2.1 Khái niệm về phiên bán cơ sử dữ liệu

dõi trong các bảng hệ thông Việc theo đối nay diễn ra độc lập với từng công việc

của người dùng trên nhiều ca biên tập, cho phép người dùng biên tập mà không,

khóa các đôi tượng trong phiên bản sản xuất hoặc ngay lập tức tác dộng tới những,

người dùng khác và không phải làm bán sao cúa dữ liệu [9]

Phiên bản cho phép nhiều người đàng biên tập dữ liệu tương tự (giống nhau)

trong một cơ sỡ dữ liệu ArcSDE mà không bị khóa ứng đụng hay lặp đứ liệu Một

chủa toàn bộ các lập đữ liệu trong cơ sở dữ liệu đó

- Một phiên bản tách biệt công việc của người đừng trên nhiễu ca biên tận,

chơ phép người ding bién tap ma khéng khóa các đối tượng trong phiên bản sản

phẩm hoặc không tác động ngay lập tức tới người dùng khác

- Một cơ sở dữ liệu có thể có nhiều phiên băn

- Người sử dựng có thê thực hiện các chức năng hiển thị, biên tập và truy vẫn

Trang 37

piống như đối với cơ sở dữ liệu thông thường, (dữ liệu không ding ký phiên bản),

2.1.2 Khô năng áp dụng phiên bản cơ sữ dữ liệu trong quân lý và tược hiện gi trình đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là hoạt động có nhiễu đối tượng tham gia vào cùng một quy

trinh, ví đụ như một hé sơ đăng ký có thể có sự tham gia của người sử đụng đất, cán

bộ tiếp nhận và các cán bộ thụ lý hỗ sơ cán bộ đo đạc, cán bộ quản lý, người ky quyết dịnh Vi thể, rất cân thiết những giải pháp công nghệ dễ tạo môi trường cho các đối tượng này củng tham gia vào một quả trình nhưng đảm bảo không xảy ra xung đột và sự thiểu nhật quản của thông tì được xứ lý, cập nhật

Phuên bản cơ sở đữ liệu giống như bản sao của cơ sở đữ liệu nên nó chứa

toàn bộ cáo tập đữ liệu trong đó, đồng thời cho phép người dùng thực hiện cáo chức

ring nhu bién lap, chỉnh sẵs, truy vấn nên trơng thực tế mỗi nnột cán bộ thụ lý hỗ

so ding kỷ dất dai có thể dược tạo một phiên bản dé thực hiện công việc của mình

mà không ảnh hưởng hoặc ít ảnh hưởng đến cán bộ khác đồng thời thụ lý hỗ sơ đó

Mặt khác trong cơ chế phiên bản bất cứ hoạt động, giao địch nảo xảy ra cũng déu được theo đối ghỉ lại Irong file eda hé théng nên giúp cho người quản trị nắm rõ hoạt động xáy ra trong hệ thông từ đó gắn trách nhiệm tới mỗi người dùng Chính vì

điêu nay ma khi thực hiện quy trinh đăng ký đất dai người quản trị sẽ kiếm soát các

phiên bản mà mỗi cán bộ tụ lý phụ trách đã tác động vào cơ sở đữ liệu

Trong mỗi phiên bản khi người đẳng thục hiện các tác động vào cơ sở dữ

liêu làm thay dỏi cơ sở dữ liêu nhưng chỉ ở mức tạm thời chưa thay dải đữ liêu thực

sự và không tác động, ảnh hướng trục tiếp tới việc biên tập của những người ding

khác Cơ sở đữ liệu chỉ thay đổi thực sự khi người quân trị đồng bộ các phiên bản

dữ liệu cứa các người dùng khác nhau và lưu lại Nhờ vậy mà việc biên tập đữ liệu được thực hiện nhanh hơn nhưng vẫn đâm bảo tính nhất quản đữ liệu

hư vậy trong quản lý và thực hiện quy trình đăng ký đất đai việc áp dung

cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu sẽ hỗ ợ đắc lực, phát huy liệu quả, day nhanh việc đăng kỷ đất đại vi nó đáp ứng được yêu cầu của môi trường làm việc đa người ding

Trang 38

nhưng vẫn quản lý các hoạt dòng theo tiến trinh, và đặc biệt là sự nhất quản của diz

liệu

2.2 Phân tích hệ thống

221 Đánh giá như cầu

Đăng ký đất đai là một nội dung eta quan lý nhá nước về đất đai cỏ vai trò

hết sức quan trọng Là cơ sở đề bảo vệ quyền của Nhà nước thực hiện sở hữu toàn

dân về dất dai, quân lý thống nhất về đất dai, bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sứ dụng dat, dim bảo sử dụng đất đúng pháp luật, tiết kiệm, bên vững và có thiệu quả, tạo nên một hệ thông thông tin dat dai day đủ phục vụ nhu cầu của cộng dễng Tuy nhiên, việc thực hiện dăng kỷ dất dai cũng rất phúc tạp do số lượng, thông tin về thửa đất cần thu thập, lưu trữ và số lượng thửa đất quá nhiều do manh mim nhé 1é lam che khỏi hượng thông tin cân xử lý vô cùng lớn

Trong những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển như vũ bão tác

dộng lớn tới mọi lĩnh vục kinh tễ - chính trị - xã hội trong đó có lĩnh vực quản lý đất

dai Rat nhiều những phẩn mềm chuyên ngảnh về quản lý đất đai đã phát triển, ứng,

dụng trong đô có các phần mềm cập nhật và khai thác dữ liệu như PLTS, C18, ViLIS, Các phần mềm nay co ban dap ứng dược yêu cầu của công tac quan ly dat

đai như: đăng ký đất dai ban đầu, đăng ký biến động sứ dụng đốt, thông kê (số nưục

nhiên, qua lim hiểu nghiên cứu

ở cấp giấy chứng nhận), T

thực tế các phần mềm có thể thấy một số hạn chế mà các phần mềm còn gặp phải như việc thực hiện đăng ký ban đầu, đăng ký biển động sử dựng đất theo quy trình còn inang tỉnh chốt “cứng” làm lạm chế khả năng hỗ trợ xử lý hỗ sơ đồng thời để đầy nhanh việo thụ lý hê sơ Nghĩa lả khi thực hiện theo phẩn mềm mỗi người sẽ xử

lý một công đoạn trang quá trình từ khi tiếp nhận hỗ sơ cho tới đầu ra sản phẩm

Tuy nhiên để người sau thực hiện được thì yêu cầu người trước phải thục hiện xong, phần việc của mình vá thoát khỏi hỗ sơ đang xứ lý, chứ nhiều người không thể thực

thiện đồng thời vào cơ sở đữ liệu của củng một hỗ sơ Chính vì vậy mà việc đây nhanh thụ lý các hỗ sơ gặp khó khăn đo không thể có sự hỗ trợ của đồng nghiệp khi

30

Trang 39

cần thiết, tạo thêm áp lực chơ cản bộ trong khi nhu cau giao dịch vé dit dai ngay cảng lớn, nhất là ở IIà Nội và Thành phó 116 Chi Minh, khéng phat huy téi da tinh

ưu việt của đăng kỷ đất đai theo quy trình Như vậy nhu câu về phiên bân cơ sở đữ liệu đễ hỗ trợ quy trình đăng ký dất dai là rất cấp tiết

Dé dáp ứng nhu cầu đắng ky dat dai của người dân được thuận lợi, các cấp

chính quyển địa phương đã ban hành bộ thú tục hành chính, trong đỏ có lĩnh vục

Tai nguyên và Môi lrường Có 45 quy Irình về đăng ký dal dai va các vấn để liên quan dựa trên 09 quyên của người sử dụng dất theo Luật Đất dai 2003 (chuyển dồi, đổi nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, duce béi thường khi Nhà nước thu hồi đất) Mỗi một quy trù: đều thể Hiện rõ trường hợp cụ thể xáy ra đổi với đăng ký đất hiện nay Ngày nay, nên kinh tế đang, trên đã phải triển thì nhu cân vẻ vấn để sản xuất là rất lớn, nên nhm: cầu thế chấp quyển sử dụng để có vốn là rát lớn, thị trường bắt động sân luôn sôi động các hoạt động, chuyển nhượng diễn ra thường xuyên Chính vi nhu cầu thực tế hiện nay về

đăng ký đât đai và mục tiêu nghiên cứu nên để tải sẽ quan tam nghiên cứu tới các

quy tình về chuyển nhượng một phẩn hoặc loàn bộ thửa đất, thế chấp, đăng kỷ bỗ

31

Ngày đăng: 14/05/2025, 09:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảo Xuân Bái (2005), Giáo trình hệ thẳng hỗ sơ địa chính, Trường Đại bạc khoa học lự nhiên Đại học Quốc gia Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thẳng hỗ sơ địa chính
Tác giả: Đảo Xuân Bái
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
4. Stéphane Lavigne (1999), 2jz chính Pháp, người dịch: Dào Dinh Hắc, Trương Cam Bảo. Nhà xuất bản Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2jz chính Pháp
Tác giả: Stéphane Lavigne
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 1999
5. Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
6. Đặng Anh Quân, ;iệ :hống đăng lý đất đai theo pháp luật dat dai Viet Naw và Thụy Điền, Tuận án tiên sĩ luật học, Khoa Tuật Đại học LUND và Trường Đại họcTuật Thành phé 116 Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hệ đăng lý đất đai theo pháp luật dat dai Viet Naw và Thụy Điền
Tác giả: Đặng Anh Quân
Nhà XB: Khoa Tuật Đại học LUND
8. Đăng Hùng Võ, Nguyễn Đức Khả (2007), Cơ sở Địa chính, NXB Đại học Quốc gia Lá Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Địa chính
Tác giả: Đăng Hùng Võ, Nguyễn Đức Khả
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Lá Nội.
Năm: 2007
10. ‘Tran Hai Phuong (2011), Enhancing Tranparency in land Transaction Process By Reference Architecture For Workflow Management System, Enschede, the Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing Transparency in Land Transaction Process By Reference Architecture For Workflow Management System
Tác giả: Tran Hai Phuong
Nhà XB: Enschede
Năm: 2011
14. Bảo Pháp luật Việt Nam. Attp://www.phapluatvn.va/tuphap/201109/Mot-cua-tai-Chuong-My-Minh-bach- hiew-qua-giam-Khiew-kien-2058361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Pháp luật Việt Nam
Năm: 2011
16. BSRI Usur Cenlorene. hitp.//proveedings.esri.com#ibrarpiuserconfiprocOt/ professional’papersipap991/p991.him Sách, tạp chí
Tiêu đề: professional’papersipap991/p991.him
Tác giả: BSRI Usur Cenlorene
Năm: 1991
15. Bộ Thông tin và Truyền thông — Cục ứng dung CNTT (AITA) hltp.//www.dinp gov vnilin-tuc/20d/kinh-nghicrn-ung-ding-cong-nghe-thong-tinetrong- quan-ly-dat-dai-xay-dung -tai-mot-so-quan-huyen-thanh-pho-ho-chi-mink Link
17. Tap chi ‘thé giới Vitính PC World VN Attp://www.peworld.com.va/mobile/anphem/tn/40%articles/quan-ly/nha- muoc!2006/12/1 189886/quan-hai-ba-trung-ha-noi-dua-gis-vao-quan-ly-dat/ Link
18. Tổng cục Quản lý đất đại http-/Aeww.gdla.gov.vn‘index.php? optien=com_content&task=vieudt tl=110Á&11emid= Link
2. Hộ Tải nguyên và Môi trường Hộ Nội vụ - Hộ Tài chính (2010), Thông bư liên tịch số 05/2010/TTLT - BTNMT — BKV — BTC ngày L5 tháng 03 năm 2010 Khác
7. UBND huyện Chuong Mỹ (2012), Quyết định số 44⁄QĐÐ UBND ngày 23/03/2012 Về việc công khai dụnh mục và giọ: trình giải quyết (hủ tục hành chínhđang thực hiện trên địa bản huyện Chương Mỹ, Chương Mỹ, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.  Sơ  đồ  hoạt  động  của  quy  trình  chuyển  nhượng  toàn  bộ  thửa  dat - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 2.2. Sơ đồ hoạt động của quy trình chuyển nhượng toàn bộ thửa dat (Trang 45)
Hình  2.5.  Sơ  dé  hout  ding  ciia  quy  trinh  bi  sung  nha  mii  xdy - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 2.5. Sơ dé hout ding ciia quy trinh bi sung nha mii xdy (Trang 52)
Hình  3.1  V?  trí  địa  lý  của  huyện  Chương Mỹ,  thành  phó  Hà  Nội - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.1 V? trí địa lý của huyện Chương Mỹ, thành phó Hà Nội (Trang 67)
Hình  3.2  Khởi  tao  database  trong  ArcSDE - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.2 Khởi tao database trong ArcSDE (Trang 70)
Hình  3.3  Kết  nổi  database  trong  ArcCatalog - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.3 Kết nổi database trong ArcCatalog (Trang 71)
Hình  3.4.  Kết  quả  tạo  các  phiên  ban  CSDL - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.4. Kết quả tạo các phiên ban CSDL (Trang 73)
Hình  3.6.  Thông  tin  của  thửa  đất  trước  khi  chuyển  nhượng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.6. Thông tin của thửa đất trước khi chuyển nhượng (Trang 74)
Hình  3.8.  Thông  tin  được  cập  nhật  tại  bộ  phận  một  cửa - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.8. Thông tin được cập nhật tại bộ phận một cửa (Trang 76)
Hình  3.9.  Thông  tin  được  cập  nhật  tại  tô  hồ  sơ. - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.9. Thông tin được cập nhật tại tô hồ sơ (Trang 76)
Hình  3.11.  Thông  tin  về  việc  thực  hiện  nghĩa  vụ  tài  chính  của  các  bên  giao  dịch - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.11. Thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các bên giao dịch (Trang 77)
Hình  3.12.  Thông  tin  ctia  thita  sau  khi  chuyên  nhượng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.12. Thông tin ctia thita sau khi chuyên nhượng (Trang 78)
Hình  3.13.  Thông  tin  của  thửa  số  1(1)  trước  biến  động - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.13. Thông tin của thửa số 1(1) trước biến động (Trang 79)
Hình  3.14.  Kết  quả  tách  thửa  trên  bản  đồ - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.14. Kết quả tách thửa trên bản đồ (Trang 80)
Hình  3.15.  Cập  nhật  thông  tin  phần  thừa  đất  chuyên  nhượng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.15. Cập nhật thông tin phần thừa đất chuyên nhượng (Trang 81)
Hình  3.18.  Thông  tin  về  thứa  33(1)  trước  khi  đăng  ký  nhà - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng cơ chế phiên bản cơ sở dữ liệu thiết kế hệ thống thông tin hỗ trợ thực hiện quy trình Đăng ký biến Động Đất Đai cấp huyện thử nghiệm trên Địa bàn thành phố hà nội
nh 3.18. Thông tin về thứa 33(1) trước khi đăng ký nhà (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w