- Nhiệm vụ nghiên cứu + Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các QTDND, + Phần tích, đánh giá thực trang hoạt động thanh tra, giám sát của HNN Viét Nam Chỉ
Trang 1DAIIIOC QUOC GIA ILA NOL
TRUONG DAI HOC KINH TE
~ -000 -
PHUNG KIEU OANH
TIOAT DONG TITANTI TRA, GIÁM SÁT CÚA NGÂN HÀNG
NHA NUOC VIET NAM - CHI NHANH HA NOL
DOI VOI CAC QUY TIN DUNG NITAN DAN
TREN DIA BAN THANH PHO HA NOL
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2
DAIIIOC QUOC GIA IIA NOT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- 00
PHÙNG KIỂU OANH
HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIAM SAT CUA NGAN HANG
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - CHÍ NHÁNH HÀ NÓI
ĐÓI VỚI CÁC QUÝ TÍN DỰNG NHÂN DẦN
TREN DIA BAN THANH PHO HA NOI
Chuyên ngành: Tải chính — Ngân hàng
Mã số: 6) 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HANG
NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC: TS VŨ HẢ CƯỜNG
XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
Tà Nội - 2015
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ rang va dang tin cy
Trang 4LOI CAM ON
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi dã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và gớp ý nhiệt tình của quý thây, cô Trường Dại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
‘Trude hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thấy, cô trường Lại học Kinh
tế, đã tận tình hưởng din, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Hà Cường dã dành rất nhiễu
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp
Mặc di có nhiều cố gắng trong quả trình nghiên cửu, học hỏi, song do
thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong muốn nhận được sự tham gia đóng góp sủa các
nhã khoa học, các thầy cô giáo cùng ban ba, ding nghiệp dễ luận văn dược
hoàn thiện hơn.
Trang 5MỤC LỤC
CHIƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNII HỈNH NGIHÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUAN VB HOAT DONG THANH TRA, GIAM SA'T CUA NGAN HANG
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
1.2.1 Tông quan về Quỹ tin dựng nhân dân - 7 1.2.2 Hoạt động thanh tra, giảm sắt của Ngân hàng Nhà nước đối với
Trang 62.2.6 Phin tich dit lidu - 42
2.2.7 Giải thích kết quả và viết luận văn cuỗi cùng - 43
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT DỌNG THANH TRA, GIAM SAT
CUA NGAN HANG NHA NƯỚC VIETNAM CHINHANH HA NOI DOI
VOI QUY TIN DUNG NHAN DAN TREN ĐỊA BẢN TP HÀ NỘI 44
3.1 Khái quát hoạt dông thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam — Chỉ nhánh Hà Nội và tinh hinh hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân
3.1.1 Khải quát hoạt động thanh ra, giám sái của Ngân hàng Nhà
3 Tình hình hoạt động của các Quỹ tin dụng nhân dân trên địa bàn
3.2.Thực trạng hoạt động thanh tra, giảm sát của NHNN Việt Nam — Chỉ
nhánh Hà Nội đối với QTDND trên địa bàn TP Hà Nội 5
3.2.1 Hoạt động giảm sát đối với QTDND 52
3.2.3, Lloat động theo dõi khắc phục chính sửa sau thanh tra cò 67
DOI VOI QUY TIN DUNG NITAN DAN TRIN DIA BAN TPIIA NOI 84
4.1 Dịnh hướng phát triển hoạt động thanh tra, giảm sát của Ngân hang
Trang 741.1 Dịnh hưởng phái triển hoạt động thanh tra, giám sắt của Ngân
hàng Nhà nước Việt Ngữ ~ ~ 84
4.1.2, Định hướng phát triển hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam — Chỉ nhánh Hà Nội 85
42 Giải pháp hoản thiện hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt
4.2.1 Phát triển, dào tạa nguân nhân lực có chất lượng - 86 4.2.2 Déi méi phương pháp thanh tra, giảm sát đổi với Quỹ tín dụng
4.2.3, Đỗi mới, hoàn thiện hệ thông giảm sát từ xa, thanh tra tại chỗ;
phối hop chat chế thanh tra tại chỗ với giảm sói từ xa 91
42.4 Quy dinh ode hành thức xứ phạt trong quả trình thanh tra, giảm sát đâm bảo việc răn đe, phòng ngừa hiệu quả cao - 94
4.2.5 Nâng cao năng lực theo đối, đôn đốc QTDND thực hiện triệt để
42.6 Phối hợp hoại động của thanh tra, giám sdt ngân hàng với các
Trang 8DANIIMỤC CHỮ VIẾT TÁT
5 NHNN Việt Nam- | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chỉ
hi nhánh Hà Nội nhánh Hà Nội
Trang 9DANII MUC BANG BIEU
Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa
bản TP Hà Nội
Tình hinh tiếp nhận thông tin phục vụ giảm sát từ
xa các QTI2NI2 trên địa bản thành phô Hà Nội
Một số sai phạm, rủi ro được phát hiện qua
giám sát từ xa đôi với các QTDND trên địa bản
Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của
4 Bảng 3.4 | NHNN Việt Nam- Chỉ nhánh Ha Ndi đấi với 6l
cdc QTDND trén dia ban
Mét sé sai pham qua thanh tra tai chỗ của
5 Bang 3.5 | NHNN Viét Nam - Chi nhánh Hà Nội divin) 63
cac QDND trén dia ban
Số kiến nghị của doan thanh tra vả số kiến nghĩ
6 | Bang 3.6 đã được các QTDND khắc phục, chỉnh sửa 68
Trang 10DANH MỰC SƠ ĐÒ
1 Sơ đồ 1.1 | Quy trình thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro 24
Cơ cầu tô chức ofa NIINN Viét Nam - Chi
nhanh Ha Nội
iii
Trang 11PLAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của để tài
Mục tiêu xây dựng một nền kinh tế có khả năng hội nhập toản cầu trở
thành xu thế tất yếu của thời đại, đã và đang điễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Để đạt được mục tiêu nảy đỏi hỏi Ngân hàng Nhà nước (NIINN) Việt
Nam với chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt đông ngân
hàng cần đối mới mạnh mẽ và chủ động, tích cực tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế Trong đó, đổi mới và nâng sao chất lượng hoạt động của thanh
tra, giám sát ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thông thanh tra, giám sát ngân
hàng (TTG8NIT) hiện đại và hiệu quả được xác định là một trong những nhiệm
vụ trọng lâm T.ảm tốt ông tác này sẽ góp phần dám bảo an toàn hệ thống tổ
chức tín đụng nói chung cũng như hệ thông Quỹ tín đụng nhân dân nói riêng,
bảo vệ quyền vả lợi ích hợp pháp của người gửi liền, góp phần phục vụ chính
sách tiền tệ quốc pia trong nền kinh tế thị trường dịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Quỹ tín đụng nhân đân (3TDND) là một trong những đối tượng thanh
tra, giám sát của NHNN Việt Nam Trong thời gian qua, bên cạnh những kết
quả đạt được như én định, thúc đây phát triển và chuyển dịch cơ cầu kinh tế
trên địa bản nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghẻo vả hạn chế
cho vay năng lãi Hoạt động của Q'I2NI còn nhiều bắt ỗn do quy mô nhỏ,
năng lực tài chính hạn chế, địa bản hoạt động nhỏ hẹp, khá năng cạnh tranh
thắp, trình độ cán bộ yếu kém nên tiềm ấn nhiễu rủi ro
'Yừ kinh nghiệm thực tiễn công tác tạiIhanh tra, giám sát Ngân hàng Nha
nước Việt Nam - Chi nhánh Hả Nội cùng với việc vận dụng những kiến thứdý
luận đã đã được học lập lại trường, tác giá lựa chọn đề tài: "Hoạt động thanh
tra, giảm sát của Ngân hàng Nhà nwde Việt Nam- Chi nhanh Ha Nội đối với
các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội" dễ nghiên cứu,
với mong muốn phần ánh đúng thực trang hoạt động thanh tra, giám sát của
Trang 12NIITNN Việt Nam — Chỉ nhánh Hà Nội đổi với các QTDND trên địa bàn, để xuất
một số giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh tra, giám sắt cho phủ hợp với thực
tiễn và thông lệ quốc tế để phát triển các QTDD trên địa bản TP Hà Nội
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
LẺ xuất giải pháp nhằm hoàn thiên hoạt động thanh tra, giám sát của
NIINN Việt Nam - Chỉ nhánh 1à Nội đối với gác QTDND trên địa bản TP Hà
Nội phủ hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế
- Nhiệm vụ nghiên cứu + Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các
QTDND,
+ Phần tích, đánh giá thực trang hoạt động thanh tra, giám sát của
HNN Viét Nam Chỉ nhánh Hà Nội đối với các QTDND trén dia ban; chi
ra những hạn chế, tổn tại và nguyên nhân của những tốn tại, hạn chế trong
hoạt động thanh tra, giảm sát của NHNN Việt Nam Chỉ nhánh Hả Nội đối
với các QTDND;
+ Từ định hướng hoạt động thanh tra, giảm sát của NHNN Việt Nam, dé
xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giảm sát của NHNN Việt Nam
Chi nhánh Hà Nội dối với QTDND trên địa bản TP Hà Nội
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Khải niệm, đặc điểm của QTDND, thanh tra, giám sát ngân hàng?
- Nội dung, phương pháp, quy trình thanh tra, giám sát dối với
QTDND?
- Các nhân tổ ánh hưởng tới hoạt động thanh tra, giám sát QTDIND?
- Các tiêu chí dánh giá hoạt đông thanh tra, giám sắt QTI2NI22
- Các chuẩn rnực quốc tế về hoạt động thanh tra, giảm sát ngần hàng?
Trang 13- Thực trạng hoạt động thanh tra, giám xát của NITNN Việt Nam- Chỉ
nhánh Hà Nội đối với các QTIDNID trén dia hàn 'FP Hà Nội ?
- Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát cúa NHNN Việt
Nam - Chỉ nhánh Hà Nội đối với các QTDND trên địa ban TP Ha Nin?
4 Đối tượng và phạm vì nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Hoạt dông thanh tra, piám sát của NHNN Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội
đổi với QTDND trên địa bản TP Hà Nội
~ Phạm vi nghiên cửu
Hoạt dộng thanh tra, giám sát của NHNN Việt Kam - Chỉ nhánh Hà Nội đổi với các QTDND trên địa bản TP IIà Nội giai đoạn 2012-2014
5 Phương pháp nghiên cứu
"Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực
hiện luận văn là phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh
6 Kết cầu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, sư đồ, bảng biểu, danh mục tải liệu tham
khảo, luận văn được bề cục thành 4 chương,
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiền cứu và cơ sở lý luận về hoạt động
thanh tra, giám sát của Ngan hang Nhà nước đối với Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sáL của Ngân hàng
Thả nước Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội dối với các Quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn TP Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoại động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội dối với các Quỹ tin dụng nhân
dân trên địa bản TP IIà Nội
Trang 14CUUGNG 1
TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ
HOAT DONG THANH TRA, GIAM SAT CUA NGAN HANG
NITA NƯỚC ĐÓI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
11 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, Lại Việt Nam có rất nhiều tác giã quan tâm, nghiền cứu về hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các ICTD Dưới day, xin
đượo nêu ra một số bài báo, bài Lạp chí, luận văn nghiên cứu về những vấn đề
có liên quan đến hoạt đồng thanh tra, giám sát của NHNN
Thanh tra, giảm sát trên cơ sở rủi ro là phương pháp thanh tra, giám sát
phổ biến, được Ngân hàng Trưng ương (NHTW) nhiều nước trên thể giới áp
dụng Tuy nhiên, tại Việt Nam, đây là phương pháp hết sức mới mẽ Hoang
Đình Thắng (2011) trong bài viết của mình đã trình bay khái niệm thanh tra, piảm sát trên cơ sở rủi ro và tiến trinh chuẩn bị cho việc thực hiện diéu 51
Luật NHNN 2010 “ Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách,
pháp luật về tiễn tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rúi ro trong hoạt động của đễi tượng thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tra, giám sát ngân
hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động
của tổ chức tín dụng ”
Phương pháp thanh tra, giám sát tuân thủ mà NHNN hiện nay đang áp
dụng đối với các TCTD không còn phủ hợp Trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt của cơ chế thị trường, của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của
ngành ngân hàng, nâng cao nẵng lực quản trị rủi ro là công việc sông còn của
TCTD Sự phát triển mạnh mẽ của céc TCTD về chiểu rộng và đời hỏi
hoạt đông quân lý nhà nước của NHNM Việt Nam phải được đổi mới, theo
do, thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với TCTD là bước đi tất yếu của
Trang 15THINN Việt Nam Thanh tra, giảm sát trên cơ sở rủi ro là việc danh gid TCTD
trên các mặt: mức độ và xu hướng của rủi ro; hiệu quả của quy trình quản lý
rủi ro và khả năng tài chính (vốn) của TCTD dé chéng đỡ, đối mặt với các rủi
ro có thể xảy ra Tác giá đưa ra 6 bước của quy trình thanh tra, giám sát trên
cơ sở rủi ro dựa trên 25 nguyên tắc của Hiệp ước Hasel
Để cập đến đặc điểm của hoạt động thánh tra, giám sả! ngân hàng,
Hoàng Đình Thắng (2011) đã chỉ ra những điểm khác biệt của hoạt déng
thanh tra, giám sát chuyên ngành ngân hàng: hoạt động thanh tra chuyên
ngành khác không có phần giảm sat từ xa; cáo tổ chức thanh tra chuyền ngành
thực hiện thanh tra “việc chấp hành pháp luật chuyển ngành, quy dịnh về
chuyển môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó” (biều 3
T.uat Thanh tra) NHNN củng với việc thanh tra theo Điều 3 Luật Thanh tra còn thực hiện thanh tra, piám sát rủi rõ với các TCT12 và chỉ nhánh ngân hàng
nước ngoài, các tổ chức thanh tra, giám sát chuyên ngành thực hiện thanh tra
đổi với từng công ty con riêng rễ, còn NHINN để thực hiện dược thanh tra,
giảm sát rủi ro phải tiến hành thanh tra, giám sát toàn bộ đối với một TƯI2
áo công ly con của
(gồm ngân hàng mẹ, các đơn vị trực thuộc ngân hàng rne,
ngân hàng mẹ có hoạt đông ngân hàng)
Nghiên cứu mô hình giám sát ngân hàng theo CAMELS, Dương Văn
Thực (2012) đề oập tới khung nghiệp vụ thuộc hoạt động giám sát từ xa, đặt
trong méi hén hệ với thanh tra tại chỗ
Thanh tra, giảm sát trên cơ sở rủi ra và giám sát ngân hàng theo
CAMELS có quan hệ chặt chế với nhau Ông cho rằng, trong hoạt động thanh
ra, giám sát ngân hàng thị thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro là một phương,
pháp mới, khác hoàn toàn với phương pháp cũ là thanh tra, giám sát Luân thủ Phương pháp mới cưng cắp cho các thanh tra viên, giám sát viên cái nhỉn toàn
điện về rủi ro trong hoạt động ngân hàng một cách bải bản, có cơ sở lý luận rố
Trang 16rang, còn CAMELS 14 khuén khé nghiép vụ để gác thanh tra viên, giảm sắt
viên hướng tới ‘Theo BASH
sự kết hợp giữa giám sắt từ xa và thanh tra tại
chễ là điều kiện không thể thiểu trong việc tạo nẻn hiệu quả hoạt động của thanh tra, giám sát ở bất kỳ quốc gia nào, nhất là đối với những quốc gia tổ
chức 2 bộ phận giảm sát từ xa và thanh tra tại chỗ riêng biệt như Cơ quan
thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay thì
điều đó lại cảng là vấn đề sắp thiết
Khuén khỗ nghiệp vụ giám sát ngân hàng theo CAMELS: từ thực tiễn
hoạt động giảm sát từ xa, về mặt logic ông cho rằng, việc xây dựng khuôn
khé CAMELS can chia lam 2 phần Thứ nhất, phân chia quá trình giám sát
thành các kỷ giám sat gắn với nội dung cảnh báo, thứ hai, lập các báo cáo
piảm sát và xếp hạng đối với các TƠTD Hai phần nghiệp vụ này cũng là hai
phần chính tạo nên quy trình lâm việc của các thanh tra viên, giảm sát viên
trong quá trình thanh tra, giám sắt
Nguyễn Chỉ Đức (2012) cho rằng một hệ thống giám sát ngân hàng (GSNH) gdm cdc yếu tố cấu thành sau: cơ quan giám sát của nhả nước, cơ
chế kiểm soát nội bộ, kỹ luật thi trudng (KLTT- markel discipline) và các
thành phần khác như: tổ chức bảo hiểm tiền gửi, hiệp hội ngân hàng Muốn phát huy tác dụng của hệ thông GSNII thì các yếu tố câu thành trên đêu phải
hoại động và phối hợp với nhau một cách có hiệu quả Trên cơ sở kết quả
phân tích thực trạng các yếu tô cầu thành của hệ thông GENH Việt Nam, tác
giả thấy được một số vẫn đề tổn tại trong hệ thống GSNII đang gặp phải, từ
đó đưa ra một số kết luận và kiến nghị tham khảo cỏ liên quan
Hoang Thi Kim Dung (2014) nghiên cửu hoạt động thanh tra, giám sát
của NHNN Việt Nam đối với các TCTD trong nước lại Thành phổ Hà Nội trong dó tập trung phân tích cơ sở lý luận về thanh tra, piám sát của NHNM
đối với các TCTD, các tiêu chuẩn áp dung trong hoạt động thanh tra, giám
Trang 17sat, do 14 mé hinh CAMELS, hiép ude BASEL va tinh hình áp dụng c:
chuẩn này vào hoạt động thanh tra, giám sát ác “CT2 trong nước tại Cơ quan
z liêu
thanh tra, giảm sát NHNN Việt Nam
Những nghiên cứu của các láo giả trên lập trung vào nghiệp vụ thanh
tra, giám sát của NHNN đối với các TC 1T nói chung, chủ yếu là các NHIM
Trong luận văn nay, táo giả số tập trung nghiên cứu hoạt động thanh tra, giám
sat cua NHNN Việt Nam - Chì nhánh Hà Nội đối với QTDND, một đôi tượng
có tính chất đặc thủ riêng biệt so với các TCTD khác mà chưa được nghiên
cứu trong các dễ tải nêu trên Từ đó chỉ ra những mặt đạt được, những mặt
còn hạn chế và nguyên nhân của những tẳn tại, hạn chế dó Đề xuất các piải
pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát của NEINN Việt Nam Chỉ
nhánh Hà Nội đối với QTDNTD trên địa bản TP Hà Nội
1.2 Cứ sử lý luận vỀ hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nước đối với Quỹ tin dụng nhân dân
1.2.1 Tâng quan về Quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1.1 Khải niệm Quỹ ti dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ 19 ở các nước
Châu Âu và đầu thể kỷ 20 ở Canada và Hoa Kỹ 'Irước sự phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, những người nông dân bị bần
củng hoá buộc phải tìm cách hợp tác, giúp đỡ nhau về vốn để phát triển sản
xuất kinh doanh, cải thiện dời sông Từ những tổ chức sơ khai hình thành ở từng vùng, mang tính tương trợ đơn thuần, dần đần phát triển thành cáo
QTDND hop tác trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Đến nay, các tổ chức
nay được thành lập ở nhiều nước trên thể giới dưới nhiều hình thức và tên gọi
khác nhau như ngân hàng hợp tác xã, hợp tác xã tin dụng, QTDND, quỹ tín
dung và tiết kiệm,
Trang 18Quỹ tín đụng nhân đân là loại hình tổ chức tin dung hop tic, do cdc thành viên tư nguyện góp vốn thành lập, hoạt động theo nguyễn tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yêu lä tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tận thể và
của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sân xuất,
kinh đoanh, dịch vụ và cải thiện đời sống chủ yếu trong khu vực nông nghiệp
và nông thôn
1.2.1.2 Mục tiêu hoạt động và vai trò của Quỹ tin dụng nhân đân
~ Mục tiêu hoạt dộng
Thông thường, mọi doanh nghiệp (rừ doanh nghiệp công ích) thường lấy
lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động Tuy nhiên, cũng là rnột loại hình doanh
nghiệp nhưng QTDND lại hoạt đông không vỉ mục tiêu lợi nhuận Điều nảy được lý giải bởi căn nguyên của sự hình thành CII3NI), đó là: Q112NI2 ra đời vì
mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phân phát triển cộng đồng Nhưng
hoạt động I13NI2 phải đâm bảo bù đắp chỉ phí và có tích lũy để phát triển
Mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng, đồng là hết sức quan
trọng đối với sự sống còn của QTDND, nếu xa rời mục Liêu đỏ, QTDND sẽ
theo đuổi mục tiêu tìm kiểm lợi nhuận đơn thuần, dẫn đến một trong những
Trang 191a là, khi xa rời mục tiêu tương trợ thánh viên và phát triển cộng đồng,
QTI3NI) sẽ không phát huy được những ưu thể của loại hình JLI2NI2 hợp tác
niên khó có thể cạnh tranh được với các loại hình QTDND khác để có thế tồn tại
Vì vậy, có thể nói mục Liêu “tương trợ thành viên và phát triển công
đồng” là kim chỉ nam, là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát triển ủa oáo QTDND
~ Vai trỏ của Quỹ tin dụng nhân dân
Quỹ tín đụng nhân dân có hai vai trò cơ ban, đó là:
Vai trỏ kinh tế: là một loại hình tổ chức trung gian tài chính, QTDND gop phần khơi thông nguồn vẫn tại chỗ, đặc biệt ở khu vực nông thôn, nơi sự hiện điện của các NIITMI rất hạn chế Nhờ đó, mọi người dân đều có cơ hội tiển cận với các địch vụ ngân hàng dễ phát triển sẵn xuất, kinh doanh va dap từng các nhu cầu tiêu dùng trong cuộc sống Thực tế cho thấy, @TI2NI2 đóng,
vai trỏ hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy tính tự
chủ, bự cường và phát huy nội lực của từng dịa phương,
Vai trò xã hội: cùng với vai trò kinh té, OTDND cé vai tro xã hội hết
sức tích cực Thông qua việc cho vay phát triển sân xuất kinh doanh, QTDND
gián tiếp póp phân tạo công ăn việc làm, xóa đói- giảm nghèo và hạn chế nạn
cho vay nặng lãi, đồng thời tăng cường mỗi quan hệ liên kết, giáo dục ý thức
phal trién cng đồng
121.3 M6tsé ặc trưng cơ bản của Quy tin dung nhdn dan
QTDND có các đặc tính cơ bản sau đây
Về hình thức sở hữu: sự khác biết lớn nhất của QTTDND so với NHTM là
ở hình thức sở hữu; QTDKD thuộc sở hữu tập thể dẫn đến sự khác biệt về cách
thức quản lý và hình thức ra quyết dịnh Mới thành viên vừa là khách hàng, vừa
là chủ sở hữu của QTINI2 Nói cách khác, QTI2ND là loại hình tổ chức “của thành viên, do thành viên và vì thành viên” Các thành viên tham gia QTDND
Trang 20đều bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ, không phụ thuộc số lượng vẫn gop vao QTIDND, thé hién trong việc tham gia và có quyển quyết định các vần
để về định hướng, cách thức hoạt động, nhân sự, các đối tượng thụ hưởng và giá
cả dịch vụ, việc phân chia lợi nhuận Ngược lại, các thành viên phải có trách nhiệm bao dam cho Q'TDND hoat động tốt và được quản lý lảnh mạnh;
Nền tang hop tac x8 (HTX): hinh thức hoạt động của QTDND mang
tỉnh hợp tác xã, nghĩa lá nó liên kết các thành viên (khách hàng-chủ sở hữu},
tổ chức vả hoạt động của QTDND tuân thủ nguyên the HTX, nguyên tắc tự
nguyên, Lự trợ giúp thông qua hợp tác tương trợ lẫn nhau, nguyên tắc tự quản
lý một cách dân chủ, bình đẳng; nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
Sứ mệnh và mục đích: sử mệnh và mục đích của QTDND là tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người đân muốn gia nhập QTDND dược hưởng các
dịch vụ tài chính tại chỗ với những điều kiện tốt nhất: thông qua CTI)NI2 để hợp tác, tương trợ lẫn nhau có hiệu quả trên nguyên tắc quản lý dân chủ, binh
dẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, dâm bảo đủ
bủ đấp chỉ phí hoạt động và có tích lñy để phát triển an toàn và bền vững
1.22 Hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đỗi với Quỹ
tin dung nhan din
1.2.3.1 Khải niệm thanh tra, giám sát ngân hàng
~ Thanh tra, xuất phát từ gốo La tỉnh “Inspecure” có nghĩa “nhìn vàn bôn
trong”, chỉ "một sự xem xét từ bên ngoái vào một đối tượng nhất định” Theo
từ điển tiếng Việt, “thanh tra” là “việc người thuộc cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xỉ nghiệp” Với
nghĩa này, thanh tra nhằm “xem xét và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với
quy định” Thanh tra là một phạm trủ lịch sử, xuất hiên cùng với sự xuất hiện
của Nhà nước, gắn với quyền lực Nhả nước Hoạt dộng thanh tra chỉ dược thực
10
Trang 21hiện bởi cơ quan quần lý Nhà nước có thẩm quyền, đại diện cha Nhà nước và
mang tính quyền lực Nhà nước
- Giám sát, trong từ điển tiếng Việt là “sự theo đối, xem xét làm đúng
hoặc sai những điều đã quy định” hoặc được hiểu là “theo dối và kiểm tra
xem có thực hiện đúng những điều quy định không” Không giống như kiểm tra, chủ thể và đối tượng bị kiểm tra cá thể đồng nhất (sự tự kiểm tra), giám
sát là hoạt động của chủ thể ngoài hệ thống đối với đối tượng thuộc hệ thống
khác, luồn gắn với một chủ thể nhất định và một đổi tượng cụ thể Giảm sắt
phải dược tiến hành trên cơ sở các quyển, nghĩa vụ của chủ thể giảm sát và
đổi tượng chịu sự giám sắt, trên những căn cứ nhất định
lioạt động thanh tra là một chức năng thiết yêu của cơ quan quản lý
Nha nước, là phương thức vả nội dụng quan trọng để nâng cao hiệu quả quản
lý Nhà nước Ở đầu có hoạt đông quần lý Nhà nước, ở đó có hoạt động thanh
tra Song thanh tra chỉ là công cụ, phương tiện của quản lý Nhà nước
Ngân hàng 'Irung ương ở hầu hết các quắc gia trên thể giới mặc dù
được tổ chức theo các mô hình khác nhau nhưng đều thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về lĩnh vực được giao (lĩnh vực tiền tệ và hoạt động
ngân hàng), đảm bảo an toàn hệ thống ngần hàng, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ cho việc thực hiện chính sách tiễn tệ quốc gia ĐỂ thực hiện tốt những chức năng trên, NHTW phải sử dựng
nhiều công cụ, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị kịp thời nhằm phục
vụ cho mục tiêu quản lý Trong đỏ thanh tra, giảm sát là một công cụ có
vị trí đặc biệt quan trọng Hoạt dộng thanh tra, giám sát của NHTW được
gọi lả thanh tra, giảm sát ngân hàng, hay nói khác đi đó là hoạt động
thanh tra chuyên ngành về ngắn hang
Trang 22Tại Việt Nam, Thanh tra ngân hàng là thanh tra Nhả nước chuyên
nganh vé ngân hàng, được tổ chức thành hệ thông thuộc bộ máy NHNN, thực
thiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về ngân hàng
Thanh tra hành chỉnh về ngân hàng là hoạt động thanh tra của NHNN theo cấp hành chính đổi với việc thực hiện chỉnh sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tô chức, cá nhân thuậc quyền quản lý trực tiếp của NHNN
Thanh tra chuyên ngảnh về ngân hàng lả hoạt động thanh tra của
KHNN déi với các cơ quan, tổ chức, cả nhân trong việc châp hành chính sách,
pháp luật, những quy định về chuyên môn, quy tắc quản lý về tiến lộ, tín dụng
và ngân hàng,
Thanh tra ngân hàng có sự khác biệt với thanh tra các chuyển ngành
khác ở chỗ có thêm hoạt đông giám sát từ xa Do đó, người ta có thể gọi thanh tra ngân hàng là thanh tra, giảm sắt ngân hàng để phân biệt với các thanh tra
chuyên ngành khác
thanh tra, giám sát ngân hàng đối với Q@I12NI2 là hoạt đông thanh tra,
giám sát của NHNN đối với Q1IDNI) trong việc chấp hảnh chính sách pháp luật, những quy định vẻ chuyên môn, quy tắc quản lý về tiên lệ, tin dụng và
ngân hàng
1.2.2.2 Mục đích, nguyên tắc của thanh tra giảm sát ngân hàng đổi với Quỹ
tin đụng nhân dân
Trang 23Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng:
gop phan nang cao hiệu quả vả hiệu lực quản lý nhả nước trong lĩnh vực tiền
tệ vả ngân hàng
- Nguyên tắo của thanh tra, giám sát ngân hàng
Cũng như các tổ chức khác trong nền kinh tế, thanh tra, giám sát ngân hang có những nguyên tắc hoạt đông cu thé của mình, vừa để đảm bảo hoại
động đúng pháp luật, vừa dám bảo hiệu lực vả hiệu quả thanh tra, giảm sát
Các nguyễn tắc đó gồnt hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng phải đảm
bão Luận thủ pháp luật về thanh tra, giám sát, Luật NHTW mỗi quốc gia, Luật
các TƠTI) vả các văn bản pháp luật khác có liên quan, bảo dấm chính xác,
khách quan, công khai, đân chủ và kịp thời Không một cơ quan, tổ chức nảo
được can thiệp trải pháp luật vào hoạt dộng của thanh tra, giám sắt ngân hàng,
1.2.2.3 Nội dụng và phương thức thanh tra, giảm sát đối với Quỹ tín dung
nhân dân
1.2.2.3.1 Ndi dung thanh tra, giám sắt ngân hàng,
a Nội dưng thanh tra ngân hàng
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực
hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;
Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro vả tỉnh hình tải chính của đối tượng thanh tra ngân hàng,
Kiến nghị co quan nhà nước có thắm quyền sửa đổi, bể sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật dáp ứng yêu edu quan ly nha nude
về tiên tệ và ngân hàng,
kiến nghĩ, yêu câu đổi tượng thanh tra ngân hang có biên pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rỗi ro để baa dam an loan hoạt động ngân hàng và phòng
Trang 24Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thấm quyền; kiến nghị cơ quan nha
nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng,
b Nội dung giám sát ngân hang
Ihu thập, tổng hợp và xử lý tài liêu, thông tin, đữ liệu theo yêu cầu
giảm sát ngân hàng,
Xem xét, theo đôi tình hinh chấp hành các quy định về an toàn hoạt dộng ngân hàng vả cá quy dinh khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng,
việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết dịnh xử lý về thanh tra va khuyến
nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng;
Thân tích, đánh giá tình hình tải chính, hoạt động, quản trị, điều hành và
mức độ rủi rơ của tổ chức tín dụng: xến hạng các tổ chức tín dụng hằng năm,
Phat hiện, cảnh bảo rủi ro gây mắt an toàn hoạt dộng ngân hàng và
nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
kiến nghị, để xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vả xử lý rủi ro, vi
phạm pháp luật
1.2.2.3.2 Phương thức thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng nhân dân
NIITW tiến hành thanh tra, giám sát đối với QTDND thông qua hai
phương thức là piám sát từ xa và thanh tra tại chỗ
- Giám sát từ xa là thu thập, xử lý số liệu báo cáo của QTDND; tiến hình
phân tích, đánh giá tỉnh hình hoạt động của QTDND, lập báo cáo và ra các văn
ban khuyên cáo đối với cic QIDND nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của
QTDND, cảnh báo sớm, ngăn ngừa những rủi ro có thể xây ra, có tác dụng dinh hướng cho thanh tra tại chỗ, đảm bảo an toàn hoạt động của QTDND
— Phương thức giảm sát từ xa có những đặc điểm sau đây:
14
Trang 25Việc giám sát được thực hiện tại trụ sở của thanh tra, giám sắt ngân hàng, không phải tại trụ sở của QTI2NID;
Nguồn thông tin: từ chế độ thông tin báo cáo theo quy định, từ số liệu lịch
sử và oác nguồn khác Thông tin giám sát từ xa chủ yếu lä các thông tím kế toán,
tài chính;
Việc giám sát được thực hiện liên tục theo định kỷ ngắn (tháng, quý}:
Các chỉ số phân tích, xếp loại hầu hết dựa trên khuôn khổ tiêu chuẩn
Các chương trình giám sát từ xa đều được thực hiện trên mạng máy tính
Để thực hiện phương thức giám sát từ xa, đòi hồi các thông tin phải
được cung cấp dầy dủ và chính xác; các QII2NI2 có nghĩa vụ pháp lý pửi các
báo cáo đúng thời han theo quy định, chương trình ứng dụng trên mạng máy
tính phải phù hợp với thông lệ quốc tế và sát với thực tế Việt Nam; cán bộ
làm công việc giám sát từ xa phải có trình đồ phân tích, tông hợp tốt; ngoài ra,
thanh tra, giám sắt ngân hàng còn thu thập các thông tim bên ngoài có liên
quan đến QTDND qua các lần tiếp xúc với QTDND, qua hỗ sơ lưu giữ, số
liệu lịch sử để tiến hành giám sát từ xa
1 Nội dung giảm sát từ xa với hệ thống QTDND bao gồm:
Giám sát về cư cầu tải sẵn nợ, tải sẵn cỏ;
Giám sát chất lượng tải sản nợ, tài sản có;
Giám sát tỉnh hình thu nhập, chỉ phí và kết quả kinh doanh,
Giám sát vốn tự có,
Giám sát về thực hiện các tỷ lệ đảm bảo an toản trong hoạt động;
Trang 26Giám sát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu kháo
+ Quy trình giảm sát từ xa gồm các bước sau
Tiếp nhận thông tin từ QTDND,
Xử lý thông tin theo chương trình đã được cài đặt,
Vận hành chương trình phần mễm giám sát để đưa ra các mẫu biểu và
các thông tỉn cần thiết theo yêu cầu;
Tiên hành phân tích dễ đánh giả sự biến động về tỉnh hình hoạt động
kinh doanh và tải chính theo các nội dung được quy định;
Xác định những vẫn dễ cần chú trọng qua giám sát và thực hiện cáo yêu
cầu khắc phục qua giám sắt,
Chuyển kết quả phân tích, giám sát cho lãnh đạo xem xét quyết định
trong quản lý và và cho bộ phận thanh tra tại chỗ dễ sử dụng khi tiến hành
thanh tra tại chỗ (tiến hành thanh tra định kỳ hoặc có thể tố chức thanh tra đột xuất nếu cần thiết)
Phương thức giám sát từ xa có ưu diểm: giám sát từ xa là phương thức
thanh tra, giám sat dwa trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động của
QTDND căn cứ vào các báo cáo lải chính, báo gáo thông kê và các loại thong tin
quan trọng khác do (}II2NI2 gửi đến cho NHAN, hệ thống chỉ tiêu giám sắt từ
xa có thể xác định các van dé tiểm tàng đặc biệt quan trọng trong hoạt động của
QTDND khi chưa tiễn hành thanh tra tại chỗ Bằng cách này, thanh tra, giám sát
ngân hàng đưa ra các phát hiện sớm, cánh báo cho các (LDNI2 có kế hoạch khắc phục, cÌ
Tên cạnh những ưu điểm trên, phương thức giám sát từ xa cũng bộc lộ
n chỉnh trước khi uác vấn để trở nên nghiêm trọng,
những hạn chế nhất định Do chỉ đánh giá phân tích dựa trên những thông tin
và số liệu do QTDND cung cấp nên tỉnh trung thục và chính xác nhiều khi không được dâm bảo dẫn tới kết quả phân tích không có tác dụng cho quá
trình quản lý Tỉnh chính xác của các thông tin do kết quả giảm sát từ xa
16
Trang 27mang lại phụ thuộc rất nhiều vào tính chính xác
Việc tuân thủ các quy định sẽ có nguy cơ chỉ mang tính hình thức (ví dụ: như
ủa các báo cáo của QTDND
gian lận kế toản, lỗi do hệ thông công nghệ thông tin Các QTDND có thể
sử dụng những cách này để thể hiện là mình đã tuân thủ các quy định)
~ Thanh tra tại chỗ là phương thức thanh tra truyền thông, lả việc thanh
tra, giám sát ngân hàng định kỳ hoặc đột xuất cử cán bộ thanh tra viên đến nơi
lâm việc của QTDND dễ trực tiếp xem xét, kiểm tra các hỗ sơ, tải liệu, chứng,
cứ gốc có liên quan đến nội dung cần thanh tra và đưa ra những đánh giá về
từng mặt hoặc toản hộ hoạt động uúa QTDD
+ Phương thức thanh tra tại chỗ có một số dặc dim sau
Là phương thức thanh tra trực tiếp, được tổ chức định kỳ hoặc đột xuất,
thường dược tổ chức đưới hình thức doản thanh tra dễ thanh tra một QTIDND trong thời gian nhất định theo quy định của pháp luật:
Được tiến hành tại trụ sở của QTDND Cán bộ, thanh tra viên được tiếp
cận với chứng từ, số sách, hỗ sơ, con người vả sự việc cụ thể,
Lược thực hiện theo quy trình gêm 3 giai đoan (giai đoan chuẩn bị
thanh tra, giai đoạn tiền hành thanh tra, giai đoạn kết thúc thanh tra) Kết quả
thanh tra được thể hiện bằng văn bản “Kết luận thanh tra”
! Mục tiêu chính của thanh tra tại chỗ đối với QTDAND là
Xac định sự chính xác, mức độ tin của thông tim, số liệu mà
QTDND bao cao, cung cấp cho thanh tra, giám sát ngân hàng vả các yêu cầu
công khai thông tin,
Trang 28
bảo QTDND hoạt động đúng chính sách, pháp luật và hoạt động an loan, chat
lượng và hiệu quả hơn,
Phát hiện những vẫn đề mới phát sinh, những quy định chưa hợp lý để
kiến nghị bỗ sung, hoàn thiện
+ Quy trình thanh tra tại chỗ:
Quy trình thanh tra tại chỗ là trình tự, thủ tục và các bước tiến hành của
đoán thanh tra Quy trình thanh tra có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác thanh tra tại chỗ Nó là khung pháp lý, là cơ sở để các đoàn thanh tra hoạt động Các giai đoạn trong quy trình này liên quan mật thết với nhau, dấm bảo chơ cuộc thanh tra dạt dược mục dích yêu cầu Việc xác dịnh rõ các công việc
cần thực hiện trong từng giai đoạn góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác thanh tra tại chỗ Quy trình thanh tra tại chỗ bao gồm
Giai đoạn chuẩn bị thanh tra pm các bước: (1) Khảo sát, nắm tình hình
để quyết định thanh tra; (1ï) ra quyết định thanh tra; (1iï) xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra: (1v) thông báo đến dối tượng thanh tra
và triển khai trong đoàn thanh tra;
Giai đoạn tiên hành thanh tra gồm cdc bute: (i) tổ chức cuộc hợp công bố quyết định thanh tra: (1ï) tiếp nhận các bảo cáo, thông tin tải liệu từ đối tượng thanh tra theo yêu cầu báo cáo và cung cấp thông tin tài liệu từ trước; (11) thực
hién thanh tra theo gác nội dưng trong kế hoạch tiền hành thanh tra; (iv) báo cáo
tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra; (v) ghi nhật ký đoàn thanh tra
Trong các bước nêu trên thì bước thực hiện thanh tra theo các nội dung
trong kế hoạch tiến hành thanh tra là bước quan trọng nhật, chiếm nhiều thời gian nhất khi đoàn thanh tra tiến hành lảm việc tai Q1DND Kết thúc giai đoạn này, đoàn thanh ira phi thu thập các chủng cứ, lập các biên bản làm việc dối với các QTDND dược thanh tra dễ làm cơ sở báo cáo và kết luận
Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện các hành vi ví phạm theo quy định thì
18
Trang 29trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên lập biên bản vi phạm hành chỉnh, áp
đụng các biện pháp xử phạt theo thẩm quyển hoặc kiến nghị đối với người có thâm quyển tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và
hoạt động ngân hàng theo quy định
Giải đoạn kết thúc thanh tra pỀm các bước: (ï) thông báo kết thúc việc thanh tra tại QTDND, (¡) báo cáo kết quá thanh tra, xây dựng dự tháo kết
luận thanh tra; (11) ban hành kết luận thanh tra và công bỗ kết luận thanh tra;
(iv) hoan thiện hỗ sơ thanh tra, thực hiện đóng và lưu hễ sơ thanh tra
Phương thức thanh tra tại chỗ đối với QTDND có ưu điểm: thanh tra tại
chỗ gắn liền với các doàn thanh tra và tiến hành trực tiếp tại trụ sở của các
QLĐND trên cơ sở xem xét chứng cứ, tài liêu cụ thể nên việc xác dịnh tính
in để thuận lợi và chính xác hơn, từ đó để ra cá
chấn chỉnh có ý nghĩa hơn Nhưng hiệu quả và chất lượng của thanh tra lại
chỗ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, chuyên môn, năng lực tổng hợp, phân
tích nhận định của các thành viên trong đoàn thanh tra để đưa ra các kết luận
xác đáng; hay nói cách khác, các kết quả thực hiện phụ thuộc nhiễu vào yếu tổ
con người trong đó không tránh khỏi tính chủ quan của người thực hiện Đồng
thời, thanh tra tại chỗ thường được thựo hiện theo chương trình kế hoạch hàng, năm, tần suất thanh tra tại chỗ thưa nên việc phát hiện cdc vi pham pháp luật
về tiễn tệ và hoạt động ngân hàng không kịp thời, việc uốn nắn, chắn chính các
sai phạm tại các (LI2ND không được thường xuyên, liên tục
Thanh tra tại chỗ được tiến hành đưới hình thức đoàn thanh tra trong
một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật do đó việc thanh tra, kiểm
tra bị giới hạn về thời gian
Tém lai, giảm sát từ xa và thanh tra tại chỗ là hai phương thức cơ bản của thanh tra, giám sát ngần hàng Mỗi phương thức có những ưu điểm và hạn chế riêng và được thực hiện bởi bai hộ phận nghiệp vụ độc lập với nhau
nhưng có mỗi quan hệ biện chứng với nhau Sự kết hợp giữa hai phương thức
19
Trang 30trên sẽ bé tro cho nhau, phát huy thể mạnh và giảm thiểu những han chế của
mỗi phương pháp, giúp cho hoạt động thanh tra, piám sát ngân hàng đạt kết qua tất hơn Trên cơ sở kết quả giám sát từ xa, lựa chọn những nội đưng cần thiết để lam việc với ban lãnh đạo của QTDND hoặc tiến hành thanh tra Lại
chỗ Việc tién hành thanh tra tại chỗ chỉ thực hiện khi thực sự cần thiết hoặc
kết quả giám sát cho thấy QTDND đang có vấn đề liên quan đến sự mất an
toàn và (hoặc) vị phạm pháp luật
1.2.2.4 Các phương pháp thanh tra, giảm sát ngân hàng đối với QTDND
- Phương pháp thanh tra, giảm sắt luân thủ Thanh tra, giám sắt tuân thủ lả phương pháp thanh tra, piám sắt tập
trung vào việc phát hiện và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và các quy
định hiện hành của các QTDXD hay nỏi cách khác lá đánh giá việc chấp hành
các quy định pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và những quy định
trong giấy phép hoạt động của QTDND
+ Đặc diễm của phương pháp thanh tra, giám sát tuân thủ:
Sử dụng các quy định của pháp luật để tham chiếu và có thể goi thanh tra, giám sát tuân thủ là thanh tra, giảm sát định lượng các yếu tổ kiểm tra
(các sự kiện, thông tin, chứng cử ) đã xảy ra trước đó; phạm vi thanh tra,
giảm sát, kiểm tra bị hạn chế (chỉ đánh giá, kết luận có chấp hành đúng các
quy định của pháp luật hay không, chấp hành ở mức độ nảo vả có biên pháp
xử lý tương ứng, không đánh giá tổng thể một Q1I2ND); với các cuộc thanh
tra tại chỗ chỉ đánh giá, kết luận những nội dung trong kế hoạch, để cương,
thanh tra trên cơ sở những tải liều, hŠ sơ đã kiểm tra nên khó có thể dưa ra
những khuyến cáo về khả năng xây ra tốn thất của QTDND trước những biến
động của các yếu tố kinh tẾ, chính trị, xã hội
+ Quy trình thanh tra, piám sát tuân thủ pm các bước cơ bản sau
20
Trang 31Xác dinh céc quy dinh ma QTDND bat bude phải thực hiện, tập trung
vào việc xác định những quy định LI3NI3 được làm, không được làm, thời
hiệu của các quy định đó;
Đánh giá mức độ Luân thủ oủa QTDND trong việo thực hiện các quy
định đó; xem xét Q112ND có tuân thủ hay không tuân thủ các quy định, vả
riểu vi phạm thì phải xác định được nguyên nhân mức độ vi phạm để có hướng
xử lý phủ hợp,
Căn cứ kết quả của bước 2, thanh tra, giám sát ngân hàng đưa ra các
biện pháp xử lý hoặc kiến nghị biên pháp xứ lý đối với các QTDND có hành
vi vi phạm pháp luật,
Cũng với việc đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của QTDND, thanh
tra, giám sát ngân hàng phát hiện những kẽ hở trong cơ chế quản lý, chính
sách, pháp luật để kiên nghị cơ quan có thâm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các quy định mới cho phù hợp
- Phương pháp thanh tra, piám sát trên cơ sở rũi ro đổi với QTIDNL)
'Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối vei QUDND 1a phuong phap
thanh tra, giảm sát mà nội đụng trọng lâm là việc đánh giá mức độ và xu
hướng rủi ro trong các hoạt đông của (JTDNI);, hệ thống quản trị rủi ro; tình
hình tài chính; sự tuân thủ pháp luật của các QTDND
Việo đánh giá các Liêu chỉ trên nhằm ưu tiên mỗi quan lâm va dap img
các nhu cầu trong hoạt động thanh tra, giảm sát một cách chính xác vả hiệu
quả đối với các QTDND có rủi ro Lông thể lớn nhất trong toàn bộ hệ thống
các QTDND, dồng thời dưa ra những giải pháp buộc các QTDND phải có
thành động phủ hợp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, duy trì an toàn hệ
thống Ở mức độ từng QTDND, quy trình thanh tra, giám sát trên cơ sử rủi ro
nhằm giúp các thanh tra viên khi tiến hành hoạt động thanh tra tại chỗ xác
định được các lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn nhất của QTDND đó
Trang 321 Uu điểm của phương pháp thanh tra, giám sắt trên cơ số rũi ro so với phương pháp thanh tra, giám sát tuân thủ
Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro tập trung đánh giá tổng thể một
QTDND trên cơ sở đánh giá các yếu tố định lượng, định tính (như kiểm tra hỗ
sơ, tải liệu, các chính sách, quy trinh, hệ thông vả thực tiễn công tác quản lý,
quẫn trị rủi ro của QTDND) trong đó chủ yếu là các yếu tố định tính đối lập với phương pháp thanh tra, giảm sát tuần thú dánh giá chủ yếu đựa trên các yếu tố
định lượng,
“Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đánh giá dược mức độ rủi ro của từng QTDNU trơng khi thanh tra, giám sát tuân thủ không, dánh giá được, mà
rủi ro là đặc trưng gắn điển với hoạt động của mọi QTDND (ví dụ như một
QTDND có thể chấp hánh tắt vin ban pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân
hàng nhưng vẫn gặp rủi ro thể hiện ở chỗ văn bản pháp luật lạc hậu, không, phủ hợp với thực tiễn, hoặc khi hệ thống các văn bản pháp luật thay đổi quá
nhanh dẫn dến (YI1)K12 không kịp thay dỗi)
'Thanh tra giám sát trên cơ sở rủi ro tập trung tốt hơn vào việc phát
hiện sớm những rủi ro mới xuất hiện lại từng QTDND cũng như toàn hệ thống, Hay nói khác đi thanh tra, giám sát ngân hàng phải thực hiện dự báo,
đánh giá mức độ rủi ro mà một QTDND sẽ phải đối mặt bằng cách lập báo
cáo giám sát vĩ mô (lập cáo giả thiết và kiểm định các giá thiết đó thông qua
việc sử dụng các mô hỉnh toán) từ đó đưa ra những cảnh báo, biện pháp
phỏng ngừa rủi ra hữu hiệu cho các GTDND;
Thanh tra, giám sát trên cơ sở rúi ro cho phép định hưởng thanh tra, giảm sát vào những lĩnh vực của tùng QTDND có mức độ rủi ro cao, có tác động lớn đến an toàn của hệ thống các QTDND từ đó phần bổ nguồn lực thanh
tra, giám sắt tốt hơn dồng thời việc thanh tra tại chỗ sẽ mắt ít thời gian hơn
22
Trang 33Yêu cầu để thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện phương pháp thanh tra, giám sắt trên cơ sở rủi ro là
Thường xuyên liên hệ với lãnh đạo cấp cao của QTDND;
Thu thận, xem xét và phần tích bảo cáo an toản hoạt động và các báo cáo khác của QTDND để có được bức tranh tổng thể rủi ro của Q112ND;
Không ngăn cân các hoạt động có rủi ro cao của QTDND, với điều kiện các QTDND có khả năng kiểm soát được mức dộ rủi ro Thanh tra, giám sat
ngân hàng phải có khả năng đánh giả được hệ thống quân lý rủi ro, khả năng kiểm soát rửi ro của QTDND Khi xáy ra rúi ro, nếu các QTDND không kiểm
soát dược, thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền buộc QTI2NI thực hiện
các biện pháp để hạn chế rủi ro;
Có đội ngũ cán bộ có trình độ nhất định: am hiểu lĩnh vực kiểm tra,
kiểm soát, kiểm toán nội bộ (TTINI), kiểm toán độc lập, có kiến thức về các
loại rủi ro của một QTDND, nắm được chương trình quản trị rủi ro (xác định
hạn mức rủi ro, theo đõi và dánh piá rủi ro), có phẩm chất và kỹ năng của một cần
bộ quân lý
Trang 34¡ Quy trình thanh tra, giám sắt trên cơ sổ rỗi ro
và các biện pháp Bude 4: Tiên
sửa chữa <= hành hoạt động,
bộ ngân hàng năm 2010
Bước 1: Hiểu biết về QTDKD và đánh giá rủi ro của QTDND
Vì hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro nhằm mục đích kiểm soắt rủi ro liên tục, việc hiểu biết về mỗi Q1I2NI2 là điểm bắt dầu tốt nhất, do
đỏ nên có quy trình phủ hợp để phát triển vả duy trì việc hiểu biết toàn điện
về tình hình rủi ro của mỗi QTDND
Bước 2: Lập kế hoạch thanh tra đổi với mỗi QTOND
Khi rủi ro của mỗi QTDND đã được xác định thì Cơ quan thanh tra,
giảm sát có thể đánh giá các rủi ro đó trong hé thing QTIDNID va dat ra thir tr
'ưu tiên cho các nhiệm vụ thanh tra cần thực hiện Phẩi có sự ưu tiên nay trong
toàn hệ thống và cho mỗi QTDND Thanh tra, giám sát trên cơ sổ rủi ro nhằm
đặt thanh tra, giám sát viên vào chỗ cần ho nhất Rủi ro đôi khi là lớn đổi với một QTDND nhưng lại không lớn đổi với hệ thống QTDND Trong những
24
Trang 35trường hợp như vậy, người lãnh đạo phải cân đối rủi ro của các QTDND nhỏ (đặc biết nếu rủi ro đó liên quan đến khả năng tiếp tục tôn tại của QUIINID đó)
so với rủi ro lớn trong hệ thông QTDND Thường thì nguồn nhân lực của
thanh tra, giám sát lá không đủ để đáp ứng cho tất cả cáo vẫn đồ cần quan lâm của cả hệ thống cũng như của mỗi QIDND, do dé can thiết phai lap ké hoach
thanh tra đối với mỗi QTDND để chủ động trong hoạt động thanh tra
ước 3: Thành lập đoàn thanh tra và công tác chuẩn bị
Khi rủi ro được nhận đạng và đánh giá, và khi đã lập xong kế hoạch,
Đan lãnh dạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ ra quyết định thanh
tra và giai doạn lập kể hoạch trở nên rất chỉ tiết NHÍNN sẽ lựa chọn một doàn
thanh tra và một trưởng đoàn để tiến hành thanh tra tại chỗ Trưởng đoàn lập
băn phạm vi cổng việc xác định các mục tiểu chỉ tiết dự kiển đạt được liền quan đến những công việc cần làm trong quá trình thanh tra tại chỗ Trưởng,
đoàn cũng dự thao một thư yêu cầu gửi đến QTDXD, yêu cầu QTDND chuẩn
bị các báo cáo vả tải liệu cụ thể Một số nội đưng trong thư yêu cầu này có thể
được gửi trước cho Q112KID, một số nội dung khác được thu thập va lưu giữ
cho đến khi đoàn thanh tra đến làm việc tại QTDND
Bước 4: 'Liển hành hoạt động thanh tra
Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro cần phải chú trọng vào các lĩnh vực có
rủi ro cau nhất cũa QTDND và cách thức má QTDND quản lý những rủi rợ này
Các thành viên của đoàn thanh tra tiến hành đánh giá từng lĩnh vực rủi ro và bộ phận chức năng mà họ được phân công Các thành viên này lập hồ sơ thanh tra để
phi chép lại các hoạt động và các phát hiển trong quá trình tiến hành thanh tra Hồ
sơ thanh tra (gồm cả báo cáo của tùng thành viên được nộp cho trưởng đoản)
ước 5: KẾt luận và các biện pháp sửa chữa
“Trưởng doán là người lập bảo cáo cuộc thanh tra Đây là báo cáo chính
thức về những phát hiện của đoàn thanh tra Từ báo cáo của đoàn thanh tra,
Trang 36các tài liệu liên quan và qua thảo luận với các đơn vị chức năng của NITNN,
lãnh đạo (TII2NI3 được thanh tra, người ra quyết định thanh tra ban hành kết luận thanh tra va quyết định việc cần thiết phải áp dụng hình thức xử lý, biện
pháp chỉnh sửa Lương ứng với mức độ sai phạm của QTDND
Bước 6: Giám sắt việc Q11 chan chỉnh sau thanh tra
Các báo cáo định kỳ của QTDND cưng cấp cho Cơ quan thanh tra,
gidm sát những thông tin cần thiết để dánh giá mức dộ dầy đủ trong việc thực
hiện của QTDRD Khi QTDND tuân thủ đẩy đủ tất cả các yêu câu theo kết
luận thanh tra, Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ quyết dịnh việc chuyển
sang piám sát thường xuyên dối với QLI3ND Trường hợp QII2NID không thực hiện đúng tiến độ chấn chỉnh sau thanh tra hoặc tiếp tục có biểu hiện
kém an toàn, Chánh thanh tra, piám sát ngân hàng sẽ quyết dịnh các cắn độ xử lý
tương xứng,
1.2.2.5 Các chuẩn mực quốc lễ về hoạt động thanh tra, giảm sát ngân hàng
a Mô hinh CAMELS
M6 hinh CAMELS 1a mé hinh dinh giá xếp loại hoạt động của các
ngân hàng được áp dựng tại Mỹ vào những năm 70 của thế kỷ trước đã cho
kết quả nhất định Mô hình CAMEI.S là hệ thống đánh giá tình trạng ving
mạnh của các TŒTD gồm 6 tiêu chí:
Thành phần đủ vén (Capital adequacy),
‘Thanh phan chat hrong tai sin cd (Assets quality);
Thanh phan nding lye quan ly (Management capacity),
Thành phần khá năng sinh lời (Earninns),
Thành phân khả năng thanh toán (Liqudity);
Thanh phần nhạy cắm với rũi ro thị trường (Sensibility to market risk),
Việc chia đữ liệu theo 6 thành phần kẻ trên dã bao quát toàn bộ hoạt
động của các QTDND Dựa trên các thông tin với từng thành phần, co quan
26
Trang 37thanh tra, giám sát sẽ chẩm điểm với từng thành phân, tổng hợp lại thành một
điểm đánh giá @xếp hạng) cho từng Q}II2NI3 Việc châm điểm (xếp hang) nay goi la chim diém theo CAMELS Thang diém để tính điểm vả xếp hạng sẽ là
từ 1 tới 5, trong đó, điểm 1 thể hiện QTDND tốt nhất và điểm 5 thể hiện
QLOND đang ở tình trạng xấu
Đánh giá (heo mô hình CAMELS giúp thanh tra viên, giám sát viên
đánh gia toàn bộ hoạt động của một QTDND theo các tiêu chuẩn về vốn, tải sản, khả năng sinh lời Mê hình CAMELS chứa đầy đủ yếu tố đánh giá về rủi ro trong hoạt động của QTDND trong khung khổ nghiệp vụ, rất thích hợp
trong hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro, thay thế phương pháp
thanh tra, giám sát tuân thủ đã bộc lộ những khuyết điểm và không phù hợp
trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hảng hiện đại
Sử dụng mô hình CAMHI.8 để tính toán, phân tích từng chỉ tiêu, từng, cấu phan nghiệp vụ theo CAIMELS, từ đó đưa ra được cảnh báo sớm cho các QTDNI trong trong hop QTOND cé những rủi ro, thậm chí là các rủi ro
tiềm ẫn Bén canh đó, mô hình CAMELS là các tiêu chí đánh giá năng lực và
tính hình tải chính được định lượng và áp dụng đồng nhất với lất cả hệ thống
các QII3NI), sẽ tạo ra quy tắc chung và thống nhất trong hoạt động thanh tra,
giám sát và xếp hạng sức khỏe tài chính của QTDND
b Các chuẩn mực đánh giá hiệu quả hoại động thanh tra, giám sát ngân
hang cua Uy ban Basel
Uy ban Basel vé giám sát nghiệp vụ ngân hang là một Lý ban bao gồm
các chuyên pia piám sát hoạt động ngần hàng được thánh lập bởi các Thống
đốc Ngân hàng Trung ương của nhớm G10 gém các nước Bí, Canada, Pháp,
Buc, Italia, Nhat ban, Ha Lan, Thuy điển, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ
27
Trang 38Uy ban Basel di x4y dung 25 nguyên tắ cơ bản được coi là điều kiện
hoạt động, là chuẩn mực quốc tế về thanh tra, giảm sát giám sát ngân hang nằm trong 7 nhóm vân để lớn sau:
Nhóm 1: Điều kiện liền đề Š thanh tra, giảm sát ngần hàng có hiệu quả
(nguyên tắc số
Nhém 2: Cấp phép va co cấu thanh tra, giám sát (nguyên tắu số 2-5},
Nhóm 3: Quy định an toán hoạt động và yêu cầu của hoạt động thanh
tra, giám sắt ngân hàng (nguyên tắc số 6 - 15);
Nhóm 4: Phương pháp thanh tra, giảm sát ngân hàng thường xuyên
Nhéóm 7: Hoạt động ngân hàng quốc tế (nguyên tắc số 23 - 25)
Các nguyên tắc cơ bản về giám sát nghiệp vụ ngân hàng nói trên là cơ
sở gần thiết cho việc thiết lập một hệ thống giám sát có hiệu quả Tuy nhiên,
cũng cần xem xét tới các đặc điểm của từng quốc gia, khu vực trong quá trình
áp dụng các tiêu chuẩn đó Các tiêu chuẩn này là điều kiện cần nhưng không
có nghĩa d& day di cho mọi trường hợp Bất kỳ một hệ thống giám sát nảo
cũng cần xem xét đến tính chất và loại rủi ro có thể xuất hiện tại thị trưởng tải
chính trong nước và những điều kiện cơ sở vật chất liên quan Mỗi nước cần xem xét mức độ cần thiết phải bổ sung thêm những yêu cầu khác ngoải các
tiêu chuẩn này để có thế đối phó được với những rủi ro cụ thể và điều kiện cụ
thể trong thị trưởng của nước mình Ngoài ra việc giám sát nghiệp vụ ngân
hàng bản thân nó cũng là một quả trình nãng dộng, cần phải có những thay
đối trong từng thị trường và từng thời kỳ cụ thể.
Trang 391.2.2.6 Mét số tiêu chi danh giá chất lượng hoại động thanh tra, giảm sát ngân hàng đổi với các QTIAND2
a, Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động giám sát từ xa
- Xây dựng phin mam GSTX dap ửng yêu cầu công việc,
- Xây dựng hệ thống chỉ tiều đánh giá toàn diễn hoạt động của QTDND
xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn Camels không chỉ hữu ích
cho thanh tra ngân hảng mả còn lả công cụ phòng ngừa rồi ro cho các QTDND,
- Chất lượng của các phân tích, đánh giá đưa ra: oác bảo cáo phải đánh
gia được toán diện tỉnh hình hoạt động, tình hình tài chính của QTDND để có
thể phát hiện sớm các rúi ro tiểm ẩn, cánh báo va cùng QTDND phỏng ngửa
rủi ro; đồng thời cũng để định hướng cho các cuộc thanh tra tại chỗ
b Các tiêu chỉ đánh giá chất lượng hoạt động thanh tra tại chỗ
- Dựa vào khối lượng công việc [hanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện
Đứng trên giác độ thực hiện công việc của thanh tra, giám sát ngân hang, cé thé đánh giá hoạt động thanh tra, giảm sát ngân hàng dựa trên khối lượng công việc thực hiện thoo một số chỉ tiệu
36 các QTDND được thanh tra trong nắm,
Lần xuất (chu kỳ) thực hiện thanh tra đổi với mỗi QUDND
Chỉ tiêu này có thể phân ánh khối lượng công việc thực hiện của thanh
tra, giảm sat đối với các QTDKD Trong năm, nếu thanh tra, giám sát ngân
hang tiến hành thanh tra tại chỗ đối với nhiều C}LI2NI), tần suất thanh tra đối với mỗi QTDND tầng thể hiện công tác thanh tra tại chỗ đối với các QTDND ngày cảng được chú trọng
Tuy nhiên, chỉ tiểu này gó hạn chế là chỉ đánh siả về mặt khối lượng
công việc của thanh tra tại chỗ mà chưa đánh giá được chất lượng va hiệu quả
của công tác thanh tra tại chỗ đổi với các QILDND
~ Dựa vào kết quả việc thực hiện hoạt động thanh tra tại chỗ dối với
Trang 40liệu quả của sông tác thanh tra tại chỗ của NIITW đối với các
QLOND có thể dựa vào các chỉ tiêu như: số lượng các vì phạm được phát
hiện trong hoạt động thanh tra tại chễ đối với các QTDND, số kiến nghị hoặc
cánh báo đối với các QTDND, số vụ việc đã được xử lý qua thanh tra tại chỗ
đối với cdc QIDND
Các chỉ tiêu này phân ánh khá tốt kết quả của hoạt động thanh tra tại
chỗ đối với các QTDND, qua đó có thể dánh piá được một phần chất lượng
của hoạt động thanh tra tại chỗ đối với các QTDND là tất hay chưa tất
Các vi phạm dược phát hiện cảng nhiều trong quả trình thanh tra tại chỗ kèm theo đó là các kiến nghị, cảnh báo, biện pháp xử lý sẽ góp phần đảm bảo các
QTDND hoạt động an toản vả tuân thủ đúng pháp luật Do đó nó phản ảnh một
phần hiệu quả của hoạt động thanh tra, piảm sắt ngần hàng đối với các QTDNI2
"Tuy nhiên, các tiêu chí nảy cũng chỉ phản ánh một phần hiệu quá của hoạt
động thanh tra, giám sát đối với các QTDND, ở mật khía cạnh khác, các vụ việc
cảng dược phát hiện với số lượng nhiều, mức dộ vi phạm lớn, đặc biệt là các vì
pham bị tải phạm nhiều lần thể hiện sự kém hiệu quả của hoạt động thanh tra,
giám sát ngân hàng do chưa góp phần ngăn chặn gác vi phạm của QTDND
Xét về mục tiêu của thanh tra, giám sát ngân hàng là đảm bảo an toàn trong
hoạt động cho hệ thống các TCTD, các tiêu chỉ trên chưa phần ánh hết được hiệu
quá của hoạt động thanh tra, giảm sáL ngân hàng đổi với các QTDND
- Danh gid thông qua mức độ an toàn trong hoạt động của các Q'DND
được thanh tra
Mục tiêu cuối củng của thanh tra, piám sát đối với các QTDND lả dám
bảo cho các QTDD hoạt động an toàn, hiệu quả và ốn định Dễ đánh giá
hiệu quả của hoạt động thanh tra, giám sát dối với các QTDNND, cách tốt nhất
là đảnh giá mức độ an toản trong hoạt động của các (TI2NI2 được thanh tra,
giảm sát
30