ssessesesnecsntiosinsnneneenevensee 50 3.1.2.2 Quy định cụ thể và chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp 3.1.3 Phương ún sắp xếp bô trí cán bộ, công nhân thực biện nhiệm vụ
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGIDEP VA PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN CHÍ LÂM
NGIHÊN CỨU HOẢN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC HIỆ
THỐNG CÔNG TRÌNII TIỦY LỢI SÔNG BÁY
LUẬN VĂN TIIẠC si
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VẢ PTNT
TRUONG DAL HOC THUY LOT
NGUYỄN CHÍ LÂM
NGIIÊN CỨU HOẢN TIITEN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ
THONG CONG TRINH THUY LOI SONG DAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TGS TS Nguyễn Hữu Huế
Hà Nội, nằm 2022
Trang 3LOI CAM DOAN
Tên tôi là: Nguyễn Chi Lam
Sinh ngày: 18/08/1994
Là học viên cao học lớp 26QL.XL21, chuyên ngành Quán lý xây dụng Trường đại học Thủy lợi Hà Nội
Xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bân thân tôi trực tiếp thực hiện đưới sự hướng đẫn của thây giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huẻ
3 Tận văn này không trùng lắp với bốt kỳ luận vẫn mào khác đã được công bố
3 Các số liêu và thong tin trong tuận văn là hoàn toàn chính xác, trung tưực và khách
quan
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này
Hà Nội ngày — tháng — năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Chí Tâm
Trang 4LOI CAM ON
Xin chân thành cảm ơn nhà trường cũng như các thầy cô dang công tác tại trường Đại
ty lợi vi đã giúp đỡ tác giá có được những, kiến thức cần thiết để hoàn thành
học |
hiận văn thạc sỹ với đề tài “Nghiên cửu hoàn thiện công tác quan by khai thác hệ thông
công Arình thấy lợi Sông Đây” Đặc biệt tác giã muốn giữi lời căm ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Hữu Iuế, thay đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình làm luận văn thạc sỹ Với những tải liệu xác thực có được nhờ quá trinh công tác thực tiễn tại công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Tợi Sông Đây, củng với sự chỉ dẫn Tận tình của thây hướng dẫn, đến nay tác giã đã cổ gắng và hoàn thiện xong luận văn
ý khai thác hệ thẳng công trình thấy lợi Sông Đáy” Cảm ơn các cắp lãnh đạo của công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Dáy đã giúp táo giá có được những tái liệu xác thực vá thực tiến để
thạc sỹ với để tài “Nghiên cửu hoàn thiện công lúc quản
Jam những luận chứng khoa học quan trọng trong bài luận văn thạc sỹ này
Tuy nhiên đủ tác giả đã cổ gắng hoàn thành luận văn một cách tết nhất bằng kinh nigbiém và tầm tỏi của bản thân nhưng đo vẫn sờn thiết sói về mặt kiến thức, thời gian cũng như kinh nghiệm công tác nên không thẻ trảnh khỏi còn nhiều sai sót, kinh mong,
nhận được sự giúp đỡ, bảo ban cũng như những chỉa sẽ quý báu của các thây cô để
luận văn được hoàn thiện hơm
Một lần nữa tác giả xin chan thanh cam on !!
Hà Nội, ngày tháng nim 2032
Người viết luận văn
Nguyễn Chí Lâm
Trang 52 Mục dịch nghiên cứu của đ
3 Dôi tượng và phạm vi nghiên cứn
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
42 Phương pháp nghiên cửu
5 Ý nghĩa khoa học và thục tiễn
6 Kết quả đại dược
CHUONG 1 TÔNG QUAN VỆ CÔNG TÁC QUẦN LÝ KHAI THẢC CÔNG
TRINH THUY LOT
1.1 Đặc diểm công trình và hệ thống công trình thủy lợi co
1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của Thng] lại (TL), Cong trinh Thuy lợi
(CTTL)
1.1.2 Dặc điểm của CÚỦ,
2 Khái quát về công tác quân lý khai thác OTTT,
1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lộ CTTL, khai thác CTTT co
1.2.2 Các bước quân lý CTTL,
1.2.3 Nội dụng công tác quán lÿ CH,
1.3.3.1 Tổ chức bộ máy QI.KT CTTT
1.2.3.2 Cng tác quản lý CỊI
1.3.3.3 Công táo quân lý nước
1.2.3.4 Công tác quản lý kinh tế
1.3 Vai trò cửa công tác quan ly khai thac CTTL
1.3.1 Hiện trạng các hệ thẳng C†1L, ở nước Íd co
1
Trang 6
13.2 Công tác quản bi! va khai thác CTTL, ở nước Ed «co 1.4 Thực trạng công tác quản lý khai thác CTTL ở Việt Nam 3⁄4 1.4.1 Thành tựu cơ bản trong QUT cúc C1, ở nước EA cceccce wd 1.4.2 Hạn chế, tôn tại trong QLKT các CTTL ở nước ta - 25 1.4.3 Nguyễn nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác QLKT các CTTT, ở
2.1 Cae tiểu chỉ đánh giá quén ly CTTI ~ ~ - 33
3.1.1 Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác quản lÿ CTT1 33
2.1.2 Cúc tiêu chí phản ảnh hiệu quả công tác quản ty CTT 33
3.1.3 Các tiêu chí phán ảnh mức độ tác động của hoạt động quản lý 34
3.2 Nội dung và cơ sở khoa lưọc vé cong tac quan ly khai thac CTTL 35
Phân tích hệ thông văn bản pháp quy về QLK-T hệ thống CTTL we BS
3.3.3 Công tác quản lì CÚ LH eeeeeauueo AE
3.2.4 Công tác quản lý kinh €
2.3 Xác định các nhân tô ảnh hưởng Ló
khai thác công trình thuỷ lợi hiệu qụ se
2.3.1 Thực biện phương pháp nghiên cứa knarsnrrnsareu 42)
2.3.3 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công kde QLKT các CTT, 43 3.3.4 Các tiêu chí lựa chọn đề phân ánh liệu quả công tác quản lý CTTT, 44
GHƯƠNG 3 ĐÊ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẦN
LÝ KIIAI THẢC CÔNG TRÌNH TITUY LỢI CHO CÒNG TY TNIHTMTV DTPT
3.1 Giới thiệu Công ty TNHHI MTV DTTPT Thủy lợi Sông Day SO
Trang 73.1.1 Quá trình hình thành và phát triỄn ssessesesnecsntiosinsnneneenevensee 50
3.1.2.2 Quy định cụ thể và chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp
3.1.3 Phương ún sắp xếp bô trí cán bộ, công nhân thực biện nhiệm vụ khai thác
3.2 Thực trạng công lác quâu lý khai thac, van anh CTTL của Công ty TNHH
3.3 Cần cứ vào những vẫn đề còn lổn đọng trong công tác quân lý khai thác công,
trình thủy lợi, tác giá thực hiện điều tra theo mẫu kết quả đánh giả của các đối tượng
về công tác quản lý khai tháo các CTTL tại công ty TTNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi
3.1 Dể xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác hệ thống cổng
trình thủy lợi cho Công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy lợi Sông Đáy 88 3.4.1 Dịnh hướng, mục tiêu về hỏan thiện công tác quản lý CH11, 88 3.4.2 Hệ thông giải pháp hoàn thiện công lác quân lý khai thác hệ thông CTTT, của Công tụ TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Đáy quân lý SỐ
Trang 8DANH MUC HiNH VE
Hình 1.2: Mạng lưới kênh mương CÍTU c cccceeenioeoeeooooaB
Hình 1.4: CTTL có vai trò quan trọng trong SXNN và đời song "mm
Bang 2.1 : Đặc diễm cơ bản của các đối tượng dược diều tra (Số liệu năm 2021)
Hình 3.1: Sơ dỗ tổ chức quản ly Công ty Sông Đảy, co
Tĩnh 3 2: Sơ đã tổ chức quản lý xí nghiệp Dan TToài - 66
„ ố7 Tĩnh 3 3: Sơ đồ tổ chức quản lý xí nghiệp La Khẻ - 67 Hình 3 4: Sơ đồ tổ chức quân lý xí nghiệp Chương Mỹ 68
69
Hinh 3.5: Sơ đồ lễ chức quân lý xí nghiệp Mỹ Đức - 69
vì
Trang 9TANH MỤC BẰNG BIỂU
Bảng 2.1 : Dặc điểm cơ bản của các đối tượng được điều tra 43
Bảng 3 1: Đánh giả của 100 đối tượng được điều tra (Số hiệu năm 2021) [14] Hi Bang 3.2: So sinh gia trị trung bình đánh giả của cán bộ lãnh đạo Công ty với CB lãnh đạo Xi nghiệp và CB lãnh dao Cụm về công tác QLKT CTTL 81 Bảng 3.3: 5o sánh giá trị trang bình đánh giá cúa cán bộ lãnh dạo Công ty và CB lãnh
đạo Xi nghiệp với Cả lãnh đạo LLTX về công tác QLKT CTL 83,
Trang 10DANILMUC CAC TU VIET TAT
BQL : Ban quân lý
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
ĐTPT : Đầu tư phát triển
criL : Công trình thúy lợi
UBND : Ủy ban nhan dan
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nêng thôn
CBCKY : Căn bộ công nhân viên
XNTL : Xi nghiệp Thủy Lợi
Trang 11: Nghị định
Chính phô
: Pháp lệnh
: Ủy ban thường vụ
Tìich vụ công Ích thủy lợi
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) đầu tư phát triển Thuỷ lợi
Sông Đảy là một đơn vị lớn trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) hoạt động công ich, lam nhiệm vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp
của năm huyện lớn thuộc thành phố Hà Néi (Dan Phượng, Hoài Đức, Chương Mỹ, Mỹ Đức, La Khê)
Hiện nay, Công ly quân lý 165 trạm bơm với, phục vụ tưới tiêu cho 80.000 ba lưu vục
Đông thời Công ty dang quần lý 521 tuyển kênh, và 6123 công các loại
Bộ máy lễ chức của Công ly gồm có 5 phòng: Phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài
vụ, Phỏng Kế hoạch kỹ thuật, phỏng quản lý nước và công trình, phỏng Cơ điện, và 4
xi nghiệp thủy nông bao gẻm: Xí nghiệp đâu tr phát triển Thuỷ lợi Dan Iioài, Xi nghiệp dầu tư phát triển Thuỷ lợi La Khê, Xí nghiệp đầu tư phát triển Thuỷ lợi Chương Mỹ, Xí nghiệp đầu tư phát triển Thuỷ lợi Mỹ Dức, với 823 cán bộ công nhân
viên, tham gia quản lý, vận hành công trinh của hệ thông Sông Đáy Với số lượng xhân lực tuơng đối lớn như vậy nhưng việc thực hiện quản lý, vận hành của công ty
cỏn chưa thực sự hiệu quả
Thiêm vụ Lưới, tiêu phục vụ sẵn xuất nông nghiệp và dân sinh, kinh tế thuộc địa bàn
hệ thống công trình của công ty TNIHI MTV DTPT Thủy Lợi Sông Dáy quản lý luôn
là nhiệm vu cấp bách va can tiết, Nhằm bơm nước tưới cho hơn 80.000 ha lúa, hơa
mau và nuôi trồng thủy sẵn, tiêu cho diện tích hơn 120.000 ha của nhân đân trong vùng thuộc địa bản hệ thống cổng trình của công ty TNI1LI MTV DIPY ‘Thuy Loi
Sông Đây quản lý để dam bảo tưới và tiêu kịp thời nắng cao năng suất cây trồng, đâm bảo dời sống và môi trường sinh thải Tuy nhiên do dịa bản quần lý rộng nên việc phôi hợp chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ đôi khi còn chưa được kịp thời, thống nhất, Ngoài ra do chưa sát sao rong công tác quan lý và kiểm tra nên vẫn củn rất nhiều diện tich lủa, hơa ruảu vả nuôi trồng thủy sản chưa được tưới tiêu kịp thời, gây
za tốn thất đến nhân din Bén cạnh đó, các công trình xuống cấp nghiêm trọng không,
Trang 13dược tu sửa, cải tao, nâng cấp kịp thời vả cũng do cách quân lý, duy trì, vận hành hệ
thống công trình chưa hiệu quả, gầy thất thoát lãng phi nước, chỉ phí cao
Một số nguyễn nhân khác dẫn dên việc chưa hoàn thành tốt chỉ tiêu là do chứa phát tuy được tính năng động, nhạy bén của CBCNV khi thay đối cơ chế, chưa khai thác duoc tiém năng về lao động, vẻ lợi thế của công ty Nguyên nhân khách quan đến từ việc thiểu kinh phi và chưa được quyền tự chủ hoản toàn trong công tác điều hảnh
phục vụ sản xuât, để mới có thể phát huy được tính năng động, sáng tạo và tiém nang
sẵn có về con người, đất đại, nguồn vốn để nâng cao hiệu quả phục vụ vả phát triển sản xuất Các nguyên nhân do thiên tai, hạn, ứng, lụt, bão bat ngờ gay ảnh hướng rất
xấu đến quả trình quản lý khai thác cộng trình thủy lợi
Trên cơ sở những yêu câu cấp thiết ở trên, học viên lựa chọn và thực hiện để tài
"Nghiên cứu hoàn thiện công tac quan ÿỆ khai thác hệ thông công trình thấy lợi Sông
Đáy" làm dễ tài luận văn tốt nghiệp của minh với kỳ vọng được dóng góp những kiến
thức đã được học tập ở trường, những kinh nghiệm thực tiễn của băn thân để thực hiện giải pháp quản lý khai thác hiệu quả hệ thông công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Day
2 Mục đích nghiên cứu của đề tải
Đẻ xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quân lý khai thác hiệu quả hệ
thống công trình thủy lợi tại Công ty NHH MTV ĐI
hủy Lợi Bỏng Đây
3 Dai trong va phạm vi nghiên cửu
- Đối tượng nghiên cửu: Công tác quân lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi „
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống công trinh thủy lợi đo công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Đây quản lý
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
41 Cách tiếp cận
- Tiệp cận lý thuyết các vấn đề lên quan đến quản lý tưới tiêu,
- Tiếp cận cảo dự án công trinh thực tế và các ấn phẩm phân tích, nghiên cứu đã phát
hành để giải đáp các mục tiêu dé ra của để tài
Trang 1442 Phương pháp nghiên cứu
Taiận văn chủ yêu sử dụng kết hợp các phương pháp sair
- Phương pháp kế thừa những kết quả nghiền cứu đã công bố;
- Phương pháp thống kê những kết quá diễn biển từ thực tế để tổng kết, phân tích thục
tiễn,
- Phương pháp phân tích so sánh;
- Phương pháp chuyên gia: Qua tham khảo xin ý kiển của các thấy cỏ trong trường và một số chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn tại địa phương;
- Nghiên cửu các phương pháp khác có liên quan
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
*_Ý nghữa khoa học
Quan ly khai thác hệ thông CTTL là một vấn đẻ cực kỳ quan trọng đổi với Nhà Nước
và cộng đồng Nếu cáu công trình thuỷ lợi được quản lý, vận hành, khai thắc một cách
hiệu quả thì sẽ giúp tiết kiệm ngân sách quốc gia rất nhiều va gdp phân phát triển nên
Hiện nay việc quân lý vận hành khai thác các CTTI tại Công ty TNHH MTV ĐTPT
Thuỷ lợi Sông Đáy vẫn còn nhiều bạn chế và chưa thực sự hiệu quả, do vậy trong luận văn này, tác giả sẽ nêu lên những vẫn đề còn tổn tại trong cổng tác quản lý vận hành
và khai thác CTTT, và đưa ra biên pháp khắc phục nhằm cãi thiện những vẫn đề trên 'Từ đó, áp dụng những biện pháp trên vào thực tiến nhằm nâng cao chất lượng quán lý
Trang 15ân hành và khai thác những CTTL trên dịa bản mà Công ty ĐTPT Thuỷ Lợi Sông Day dang quản lý đẻ đạt được hiệu quá cao
6 Kết quả đạt được
- Đề ra giải pháp vẻ hoán thiện công, tác tổ chức, phản cấp quản lý
- Đề ra giải pháp về đánh giá công tác vận hành, duy uì, sửa chữa công trình
- Để ra giải pháp về đánh giá công tác QLKT, sử dụng nước
- Để ra các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLKT CTTL trên địa bàn Công ty TNHH MTV ĐTPT Thủy Lợi Sông Đây quản lý
Trang 16CHƯƠNG 1 TONG QUAN VẺ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Đặc điểm công trình và hệ thống công trình thủy lợi
11.1 Khải niệm, phân loại và vai trò cũa Thu lợi (TL), Công trùnh Thuỷ lợi (CTTL)
1.1.1.1 Khải niệm về Thủy lợi
Thủy lợi là một khái niệm, một cách thức hay một phương, pháp nghiên cứu khoa học, tìm li về công nghệ, khai thác, sử dựng, quan sá
bao vệ nguồn tải nguyên vô cùng
thiết yếu là nước và môi tường xung quanh nhằm nhiều mục đích như phòng tránh và giám nhẹ thiển tai Ngoải ra thủy lợi còn tác dụng làm cho đất được cố két chặt chế,
củng với hệ thống tiêu thoái nước cũng được nghiên cửu kỹ càng, có nhiệm vụ tiêu
thoát nước bẻ mặt hoặc nước ngẫm dưới dắt tại một khu vực cụ thẻ |1 |,|2]
Thủy lợi hiểu một cách đơn giãn là những biện pháp nhằm mang lại lợi ích cho cộng,
đồng bằng việc khai thác tải nguyên nước hợp lý Có rất nhiều biện pháp khai thác
nước gồm: khai thác nước bẻ mặt hoặc mước ngâm bằng cách cung cấp nước tự chay
hoac bang các chế độ bơm Sử dụng những lợi ich mã tài nguyên mang lại một cách
hợp lý và có ý thức, tận dụng tối đa khả năng sử dụng nguồn nước, củng đỏ đề phỏng
và tránh ti đa những thiệt hại mà mước có thể gây ra đổi với đời sống sản xuất Những,
lợi ích của nước là không thể phủ nhận được, từ phát triên kinh tế, phái triển nông, nghiệp (nuôi trồng thủy hải sản, trồng trọt, chắn nuồi ) tới phục vụ dời sông sinh hoạt
cho nhân đân Thêm nữa nước cũng được dùng cho việc tạo cảnh quan môi trường, phải triển du lịch, tạo hệ sinh thái phong phú và da dạng |2]
Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm điều hoà, tích trữ, cảp, tưới, tiêu, phân phối
và thoát nước phục vụ S#NN, sản xuất muối, nuôi trồng thuỷ sản, kết hợp thoát mước cho sinh hoạt, cấp, tiểu nước cho sinh hoạt vả các ngành kinh tế khác; gớp phản bão vệ môi trường, phòng chẳng thiên tai, thích ứng với biển đối khi hận và đám bão an ninh cho nguồn nước [3]
Trang 171.1.4.2 Ehdi niém CTIL
Cae CTT được xay dung nén nhim mue dich sti dung nguén nude mél cach 16i mm, cach thức hoạt động của no la thay dỏi trạng thải dòng chảy tự nhiên của nước dé cd
thé tin dung nguôn nước vào các việc có ích, mặt khác cững bảo vệ mỗi trường và
cônh quan, cũng như đất dai nhà cửa khỏi tác hại của rrước |2]
TIệ thông CTTL: Là tập hợp những CTTL eó liên quan mật thiết đến nhan, như hễ trợ
nhau về mặt khai thác hay bảo vệ trong củng một khu vực Một hệ thống CTTL sẽ bao gồm: Công trình đầu mối, các công trinh trên kênh, và mạng lưới các kênh,
8) CTLU đầu mỗi: là CTTL ở vị trí khỏi đầu của hệ thông điều hoá, tích trữ, cấp, phân
phải, điều tiết mước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu và thoát mước [3]
- Hỗ chữa nước: giữ dòng cháy vả nước mưa của sông suỗi trong múa mưa dễ sử dụng,
trong mùa khô Hẻ chứa nước thường có những hạng mục như: Đập tràn xã nước thừa,
Đập ngần nước, cổng lây nước vào kênh dẫn
- Dập dâng: Ngăn nước của suỏi, sông để tạo ra mục nước cản thiết chảy trong kênh
mương đến các nơi cần tưới Đập dang kết hợp cùng với cổng lây nước dầu kênh tạo thành cựm đầu mỗi công trình đập dâng nước
- Cửa lây nước không đập: T,à hinh thức lẫy nuốc trực tiếp lừ những khe suối vào Irong,
kênh dẫn, đẫn đến các khu tưới mà không cần đến dap dang
- Trạm bơm: Trạm bơm nước từ nguồn nước vào dường ống dâu hoặc kênh phục vụ dân sinh, sản xuất, (bao gằm bơm điện, bơm thuý luân, bơm đầu )
Trang 18
Hình 1.1: Hệ thông CTTL đâu mồi
b) Mạng lưới kênh mương
Kênh đất, kênh xây gạch đá, kênh lát mái, kênh bê tông, kênh bằng đường ống các
loại (có độ đốc đảm bảo dân nước tự chảy thông suốt từ đầu mối đến mặt ruộng,
hoặc noi can cap nước, tiêu nước) Kênh mương tưới là kênh mương cỏ nhiệm vụ dẫn nước tử đâu môi đền nơi cân cap nước hoặc mặt ruông Mạng lưới kênh mương được
phân chia thành các cấp kênh: kênh chính (kênh cấp I) dân nước từ đâu mỗi cấp vào
các kênh nhánh (kênh cấp II) Kênh nhánh cấp II cấp nước vào kênh nhánh cấp II Kênh nhánh cấp TH cấp nước vào kênh nhảnh nội đồng Kênh mương tiêu là kênh mương là kênh mương lâm nhiệm vụ tiêu thoát nước chồng ngập úng, sói lở [2].
Trang 19
see
Hình 1.2: Mạng lưới kênh mương CTTL e) Các công trình trên kênh
Tran qua kénh, céng lay nude dau kênh, bẻ lắng cát kết hợp tràn xã nước thừa khi cỏ
lũ, câu máng, xi phông, công trình chia nước, công tiêu câu [2]
Hình 1.3: Công trình trên kênh
Trang 201.1.1.3 Phân loại CTTL
Có nhiều cách phân loại những CTTT,, ở luận vẫn này Lôi xin để cập đến một số cách:
chính phân loại CLTL như sau
a Căn cử vào tính chất tác dụng lên dòng chấy
- Công trinh chứa nước
- Công trình điển chỉnh
- Công trinh đâng nước
- Các công trình chuyên môn |1 ]
* Công trình chứa nước:
Đây là những công trình mang lác dụng ngăn ngang các động sông để lạo thành hỗ chữa, diễn hình có thể kế dến như các loại dập Vật liệu thì có thẻ là bẻ tông, gỗ, dã, bê tông cốt thép, đất
* Các công trình điểu chinh:
Các công trinh nảy có nhiệm vụ là chẳng xới lở ở lòng sông, tác dụng đề lắm thay đổi
các trạng thải của đông chây, hoặc làm thay đổi hướng của dòng chấy rong khuôn khổ
của lòng sông theo một yêu câu thiết kế nhất dịnh, nhằm mục dịch bão vệ lòng, sông, chẳng khỏi tác hại của đông chảy
Công trình diễu chính có thể kể dến như: kẻ, dập, đề, tường, các dê, đập chỉ xây một
phân lòng sông lại theo hướng ngang chứ không xây hết đề tiện cho việc sử dụng
* Các công trình đâng nước
Cac công trình này gồm: mương, kênh, cầu máng, đường ống, đường hâm, vả thường được làm bằng các loại vật liêu rất khác nhau, nhiệm vụ của chúng thường là đưa nước tưới ruộng, dẫn nước cho tua bìn, hoặc cấp nước cho thành phó
* Các công trình chuyên môn
Tả các ông ình thường được đừng cho tnụe đích kinh tế
-Công trình giao thông thuỷ.
Trang 21-Trạm thuỷ điện
-Cảng trinh che cá
-Công trinh cấp nước và tháo nước
-Công trình thuỷ nông : Công diễu tiết ,hệ thống tưới tiêu
b, Theo thời gian phục vụ;
* Công trình lầu đài: Là những công Irình được sử dụng thường xuyên, vận hành
xuyên suốt thời gian khai thác
* Công trình tạm that:
Là công trình chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian sửa chửa hoặc thí công, diễn hình như công trình: Công trình tháo nước thi công, đề quai sanh, âu thuyén tạm thời
e Phân loại theo quy mồ cổng trình
Day la cach phân loại dựa trên quy dink vẻ phân cập công trình vá các tiêu chuẩn thiết trẻ CTTL của hộ thủy lợi Theo đó phân chia CTTL thành các cấp và loại như sau
Theo khả năng sản xuất
CTTU chia ra thành 5 loại
Theo tinh chất quan trọng của công trình chúa ra +
- Cấp 1 : Công trình dặc biệt, cực kỹ quan trọng,
- Cập II : Công Irình tương đối quan trọng
- Cấp III : Công trinh ít, không quá quan trọng,
;ấp IV : Công trình không quan trong
Trang 22Bên cạnh đó, cáp công trinh con phai phu thuéc vao quy mô, thời gian sử dụng công,
trình và ý nghĩa sử dụng công trình đã được quy định trong quy pham Việc phân chia
về cấp công trình vô củng quan trọng trong việc xây dựng và thiết kế, vi nó ảnh hưởng,
rất nhiều tới cường độ, sự ôn định và độ bên của công trình [1]
Ngoài ra, việc chia các cấp công trình thủy lợi cũng, phản ánh được trình độ kỹ thuật
tiên tiến của mỗi nước khác nhau, và việc phần cha các cấp công trình nảy cũng sẽ
thay đổi dân dẫn theo thời gian cho phủ hợp [1]
1.1.1.4 Vai trò và vị trí của CTTL trong SVNN và đời sống xã hội
Quả trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước được thúc đây cũng nhờ một phan
không nhỏ của các hệ thống CTTL, bởi vì đỏ là một trong những co sé ha tang rat
quan trọng vả thiết yêu, là một tiên đề cơ sở đề tạo môi trường thuận lợi cho quả trinh phát triển nền kinh tế Việc phát triển thủy lợi cũng là vừa đề kích cầu du lịch sau này
Thường thây những nơi đầu tư tốt về thủy lợi thì đời sông nhân dân rất ôn định và phát
triển Vai trò của thủy lợi là giúp tạo ra các biện pháp sử dụng nước cả ở trên mặt đất
va dưới mặt đất cho mục đích SXNN, vả sinh hoạt cho người dân, đồng thời cũng ngăn chặn những tác hại mà nước cỏ thể mang lại, nhằm tránh tổn thất cho người dân
Như vậy ta có thê thấy ý nghĩa to lớn của ngành thủy lợi đổi với việc phát triển kinh tế
xã hội của một đất nước như thê nảo [4]
Hình 1.4: CTTL có vai trò quan trọng trong SXNN và đời sống "1
Trang 23Ngoài ra thủy lợi cũng có vai trò rất quan trọng trong nên nông nghiệp bao gdm trồng, trọt, chế biển, chăn muôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp tất cả đêu cân sử dụng đến nước
nêu nữ
Phải nói rằng nên nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và thời liết
mưa thuận giỏ hỏa thì nông nghiệp phát triển thuận lợi, tuy nhiên khi xảy ra thiên tai, han hán, bão lụt thì ta mới thay hệ thống thủy lợi có vai trò to lớn như thê nào đối với đất nước, dắo biệt dối với sự phải triển của ngành mông nghiệp nói chúng và cây lúa nói riêng, cũng bởi vi cây lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của
nước ta Cụ thê điểm đanh qua một số tác động tỏi nẻn kinh tế như sau:
Tướt, tiêu nước phục vụ SXNN và dân cự
- Nhờ sự giúp đỡ của hệ thống thúy lợi, những khu vực bị hạn chế về tưởi nước nông nghiệp cũng có thế khác phục được kế cả khi bị tỉnh trạng thiêu mưa kéo đài, tránh gay
ra mãi mủa trong khi sẵn xuấi Bên cạnh đó, hệ thống thủy lợi sẽ giúp cấp đủ nước tưới cho đổng ruộng, nến sẽ tạo ra khả năng nâng cao năng suấi Cũng nhờ cỏ đủ lượng nước tưới đề sử đụng ma rat nhiéu hộ dân đã tăng mạnh nắng xuất, gia tăng thu each vu mia Cam on Pang va Nba nude di tao điều kiện quan tâm đầu lư thích đáng,
cho ngành thủy lợi để có thể phát triển và góp công súc đáng kế cho xóa đói giảm
Trghèo, tăng thụ xuất nhập khẩu Cạnh đó cũng giúp một phần chống xa mạc hóa nữa
- Tạo điêu kiện thay đổi cơ sở nên nông nghiệp, tăng năng suất lao động, làm đa dang liộa giống loài cây trồng, vật nuôi, làm lãng trưởng tổng giả lrị của sân lượng trong
nhân dân tạo điều kiện tăng gia sản xuất chính là nhờ đóng góp to lớn của ngành thủy
xây dựng các công trình đề điều, nhằm phục vụ sản xuất, báo vệ đời
lại.
Trang 24- Hệ thống bờ bao quanh dễ sóng rất quan trọng trong việc ngăn chăn lũ mùa mua, chống lũ sớm, báo vệ mùa mảng và vụ lúa của những điểm dân cư trong ving Ngoai
ra đê sông cờn có khả năng phòng chống li và ngập lụi khi mà các hỗ đập xã thoái
nước, vị nhiều sông lớn dang phát triển xây dựng thủy diện, hẻ đập trơng thời ky phat triển kinh tế như hiện nay
- Hệ thống đẻ biển thì giúp ngăn chặn mặn, thủy triểu tần suất mạnh, sóng thần, bão tổ
hay nhiêu các hiện tượng đâng nước khác [L]
+ Cẩn nước sinh hoạt, công nghiệp, muôi trồng thủy sản
Đảm bão nguồn nước ngọt quanh năm thoải mái cho những vùng đồng băng rộng lớn, vũng trung đu và cả miễn núi, mở rộng điện tích tưới để tạo điều kiện phân bố cho dan
cư phát triển viée mdi gia vim, gia súc, chăn muôi thủy hải sân
Tiên cạnh việc cung cấp rước cho phục vụ sản xuấi, hệ thống thủy lợi còn cấp nước
sạch cho sinh hoạt tại các vùng nông thỏn và dó thị nhưng cũng luôn dâm báo nguồn
nước để tạo điều kiện nuôi trồng cá thủy hãi sắn các vùng nước ngọt và lợ [1]
| Bao vé, edi tạo môi trường sinh thái và phat triển thiiy điện
- Cáo CTLL dược xây dựng nên đã tạo dé ẩm, diễu hòa không khi, diễu bỏa dòng, chây, là tiển đề cho sự ẩn định cuộc sống, giúp người đân định canh, định cư Bên cạnh đó xử lý được vấn để tiêu thoát nước thải của đô thị và thành phổ, tạo nguồn
nước ngọt dài hạn nhờ vào hệ thống trục kênh tiêu thoát nước thủy nông
- Ngoài ra, ƠTTI, cứng đóng góp một phẩn không nhỏ cho mụng lưới đường giao thông thủy bộ của cả nước Giúp cải tạo những vùng đất mà bị xâm nhập mặn, chua phèn, má trước kia không thế sử dung dé sân xuất nêng nghiệp, nay đã tr thành những vùng đất màu mỡ phì nhiều 2 vụ lúa dn định, giúp đỡ phan nae cho việc phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng
- Các sông hỗ TL có tác dụng tốt trong việc làm mắt khí hậu, tạo độ âm cho không khí, tầng độ âm đất, qua đỏ tạo nên các thăm thực vật bao phú chẳng xói mòn, trôi đất
- Hê chứa cũng là một phần qưan trọng không thể thiểu cho hệ thông thủy điện, phục
vụ phát triển quốc gia
13
Trang 25— Hệ thắng thấy lợi có vai tro quan trong trong xda déi gidm nghéo, xdy dung ndng
thôn tới
‘Thuy lợi và các CTTL góp phần tạo ra công, ăn việc làm vả dời sống ôn dịnh cho ba cơn nông đân, nhất lả ở vừng nông thôn, miễn núi, vùng sau ving xa
Chung quy lại, thủy lợi và hệ thống thủy lợi là không thể thiếu cho đời sóng, nó giúp
ấn định kinh tế, chính trị, vừa mang lại nhiều nguồn lợi trực tiếp, vừa giản tiêp kéo
theo việc phát triển của nhiều ngành nghệ kháe Kéo riên kinh tế phát triển và thúc day công nghiệp hóa, hiện dại hỏa dất nước [1]
1.12 Đặc diễm của CITL
Mục dích sử dụng hệ thống CTTL só những dae điểm sau:
- Hệ thông CTTL được xây đựng nhằm phục vụ cho nhiều mục đích và đối tượng khác
nhau, Bên cạnh nghĩa vụ chinh là tưới tiêu sân xuất nông nghiệp thì cỏn có nhiệm vụ
cấp mước cho khu cỏng nghiệp, cấp nước sinh hoạt, cấp nước nuồi trồng thủy hải săn,
và tiêu nước cho các khu công nghiệp, khu đân cư, đu lịch
- Bao ham rat nhiều linh vực khác nhan, về khoa học kỹ thuật hay xây đựng Các
CTTI không clủ mang tính chất để nhà nước quân lý, mà CTTT, mang tính chất nhân dân sử dụng nhiều hơn Các đơn vị liên quan dén quan ly CTTL déu phai dua vao nhan
đân và chính quyền địa phương mới có thể hoàn thánh tốt nhiệm vụ điển hành tưới
tiên, tu sửa bảo vệ công trinh, thu khoân thủy lợi phí De đó, trách nhiệm khai thác và bảo vệ CLIL không chỉ nằm ở những, dơn vị QLKT xnả côn là trách nhiệm của dồng, đáo quản chúng nhân dân Cùng nhau chung tay khai thác vã báo vệ các CTTL trong,
hé thang [3]
14
Trang 26
Hinh 1 5: CTTL phục vụ công nghiệp
~ Hệ thông CTTL khai thác tối đa các lợi ích, khắc phục những hư hai bằng cách cải tạo thiên nhiên để phục vụ con người
- Do vi trí của hệ thông các CTTL nằm lộ thiên bên ngoải vả điện tích rất rộng, cho
nên ngoài việc bị tác đông thường xuyên bởi thiên nhiền khắc nghiệt, còn chịu không
it tác đông từ con người Sự tàn phả thường xuyên vả bất thường xuyên tử thiên nhiên
và con người làm hệ thống CTTL nhanh xuống cấp, đỏi hỏi việc tủ bộ và sửa chữa
kiểm tra thường xuyên
~ Nguồn vốn đủng đề đâu tư xây dưng CTTL thường lả con số rất rất lớn, tuy nhiên thì nguồn von lưu động bên ngoài lại rất ít, quay vỏng lâu Để CTTL cỏ thẻ vận hành trơn tru thì có nhiều lúc đơn vị quản lý CTTL phải vay vốn của ngân hảng, cho nên hình
thức tốt nhất đỏ là công đồng cùng chung tay tham gia quản lý vả sử dụng các CTTL
~ Các CTTL xây dựng nhằm phục vụ lợi ích cho nhiều mục tiêu khác nhau, trong đỏ vẻ tưới tiêu thi cho SXNN, chin nuéi thủy hải sản, tạo cung ứng nguồn nước sinh hoạt,
SXNN, giao thông, phát điện, du lịch, ngăn mặn, chồng lũ, môi trường sinh thái, cải
15
Trang 27tao dat CTTL bao ham lién quan mật thiết dến rất nhiều ngành nghề, lình vực khác nhau, từ quy hoạch cho đến nghiên cửu khoa học, thiết kế, kháo sát, chế tạo, QLKTT
đến thí công [3]
- Không giỏng nhu những ngành nghệ khác, sản phẩm của khai thác CTTL mang tính chất đặc thủ và rất riêng biệt Sản phẩm được tính bằng khối lượng của nước về tưới
và tiêu, phục vụ SXNN, muôi trồng thủy sắn, công nghiệp và sinh hoạt thiết kế và xây
đựng một cách đồng đêu giữa các công trình và đẳng uộng Thông thưởmg, mỗi một
công trình thủy lợi đều có một cá nhân hoặc tổ chức quân lý v
phục vụ cho một vùng, một khu vực nhất định Cũng cùng với đỏ người đản cũng được hướng lợi rất nhiều từ các CTTL
vận hành, tuy nhiền chỉ
1.2 Khái quát về công tác quản lý khai thắc CTTL
1.21 Khải niệm về quần lý, quản lý CTTL, khai thác CTTL
* Quân lý: Là sự hoạt động của một tễ chức, có clrủ dich hướng tới một đối tượng nhất
định nhằm tận dụng hiệu quả nhất có thể khả năng, nguồn lực, thời cơ của đổi tượng
dé, cô gắng đạt được chỉ tiên để ra Quận lý là một phạm trà tính chất được thực hiện quy mô lớn, là một loại lao động chung hay lao động xã hội Quán lý cũng lá một loại hình lao động, sinh ra từ lao động, không tách rời lao động và bãn thân quân lý cũng là
một loại lao động, tất cả những hoại động do một tổ chức bát kỳ thực hiện đều cần quan lý nhằm phối hợp giữa những hoạt động cá nhân để thực hiện những chức năng, chung Quản lý được thực hiện nhằm đảm bảo những công việc của cáo hoạt động lao
của công Irình cũng như mục tiêu thiết kế hưởng lới, đồng thời kiểm soát mm toàn và
phát huy công suất năng lực làm việc tắt nhật cho cdc CTTL [1]
l6
Trang 28
Hinh 1 6: CTTL quan ly theo phap lénh bao vé va khai thác riêng
Ngoài ra, các CTTL cũng được quản lý theo pháp lệnh bảo về vả khai thác riêng Cỏ
những luật cụ thể về sử dụng và khai thác các CTTL, giúp các cá nhân và doanh
nghiệp sử dụng các CTTL một cách phủ hợp vả giữ gìn bảo vệ các công trình Bên
cạnh đó phải thường xuyên đôn đóc, kiểm tra các hiện trạng của CTTL, nêu cỏ hư hại phải lầp tức lên kẻ hoạch du tuy và bảo dưỡng, sửa chữa cho công trình dé đảm bảo
cho phát triển
* Vận hành khai thác CTTL: là sử dụng một cách hợp lý những đổi tượng đề tận dụng
hết khả năng và tiềm năng của chúng, phục vụ cho mục địch và lợi ích của con người
Ở đây vận hảnh khai thác các CTTL nhằm khai thác đề sử dụng tiêm năng của các
CTTL phục vụ cho việc phát triển xã hội, phát triển kinh tế và những mục đích khác
"1
1.2.2 Các bước quản lý CTTL
Công tác quản lý CTTL sẽ bao gêm các bước như sau:
Trang 29- Tao lập kế hoạch: Là một bước chuẩn bị trong quá trình quần lý, nhằm vạch ra mục tiêu, hướng đi đề đạt được mục đích chưng đải hạn
Fổ chức: Sau khi có dược mục tiêu và hướng dị dải hạn, thì tiếp tới là quá trình xác định trách nhiệm và trao quyên quản lý cho một tổ chức hay cá nhân nào đẻ đạt hiệu
quã cao nhất
- Điều hành, vận hành: là những hành động nhằm mục đích xác mình quyền hạn, xác định phạm vĩ ra quyết định về việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý, lắng cường,
sự quản lý cỏ tham gia của cộng dông,
- Thúc đây: Tùm ra những phương pháp, cách thức quản lý hiệu quả nhất, điểm ra các mặt lợi và mặt hại để thúc đây cộng đồng tham gia quản lý sử dụng phương, pháp một cách hiệu quả
- Kiểm soát và theo đối: Theo đối va danh giá những kết quá đạt được, qua đỏ hoàn thiên công tác [1]
1.2.3 Nội dung công tác quản lý CTTL
1.2.3.1 Tổ chức bộ may QLKT CTIL
Việc quản lý CƯIL là vô cùng quan trọng vỉ nó liên quan mật thiết đến xã hội, nếu
không cắn thận có thế gây ra những hậu quả không tưởng tượng được, các CTTL có
giao chủ ñy ban nhân dân tỉnh chịu trách rhhị
lại việc QLKT CTTL cho Sở NN&PLNT trực tiếp quán lý và vận hành tất cá các CTTL trên địa bản [Ì]
Thông thường thủ UBND lính sẽ giao
Cần xác định chức năng và nhiệm vụ cụ thể trong công tác quản lý CULL bối vì một tô chức quản lý CTTL có gồm rat nhiều bên liên quan, việc phân tích đánh giá công tác quân lý CTTL theo chức năng vả nhiệm vụ cụ thể là vô cùng cần thiết
1.2.3.2 Công tác quản lý CƯ,
- Đo đạc, giảm sát, quan trắc, kiểm tra, đánh giá an toàn GTTT,, kiểm định;
18
Trang 30~ Quản lý, đầu tư nâng cáp, tổ chức bảo trì, xây đựng mới, cắm mốc chỉ giới hạn phạm
vi bảo vệ CTTL, xử lý khắc phục sự cô công trình, hiện đại hỏa thiết bị, máy móc
~ Thực hiện phương ản ứng phỏ với thiên tai và các phương án bảo về công trình thông,
qua việc trình cơ quan nhả nước cỏ thâm quyền phê duyệt
~ Tạo và lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật vẻ quản lý CTTL
Hình 1.7: CTTL cần đầu tư nâng cấp, tu sửa thường xuyên để phục vụ đời sống
1.2.3.3 Công tác quản Ìý nước
~ Thu thập tổng hợp lại những thông tin về dự bảo khi tượng thủy văn: quan trắc, đo
đạc khí tượng thủy văn trên lưu vực; dự bảo, quan trắc, cảnh báo ngập lụt, lũ ủng,
thiểu nước, han hản, xâm nhập mặn, chất lượng, số lượng nước; phân tích nhu cầu sử dung nước; kiếm kê nguồn nước có trong hệ thông CTTL
Trang 31- Lên kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch điều hỏa, tích trữ, phân phổi, chuyển, cấp, tiêu, tưới, sứ dụng nước, thoát m âm nhập mặn, kiểm soát chất lượng nước; thực
Tiện phương án ứng phỏ với thiên tại;
- Kiểm tra, kiểm soát việc xã nước thải, chất thải vào CTTL; bào vệ mồi trường, chất
lượng nước trong phạm vi CTTL,,
- Tạo hỗ sơ kỹ thuật lưu trữ về phân phối và quản lý nước trong hệ thông CTTL [H] 1.2.3.4 Công tác quản lý kinh tế
- Trình lên cơ quan nhà nước có đủ thâm quyền ban hành hoặc là tự tô chức lập và ban hành nêu có đủ thấm quyền để áp đụng các đính mức về kinh tế và kỹ thuật phục vụ
cho QLKT CTTI
- Cũng cấp cáo sản phẩm và địch vụ thủy lại nhằm mang lại lợi ích vẻ kinh tế bằng
cách tổ chức và xây dựng các kế hoạch cy thé
- Thanh lý, nghiệm thu, ký kết các hợp đẳng cung cắp và sử đựng địch vụ thủy lợi
- Tổ chức khai thác và bảo vệ CTTL một cách hợp lý bằng cách xây đựng một mỏ
tỉnh bao gồm các nguồn nhân lực được giao
- Dánh giá thường xuyên về hiệu quả của QLKT và bảo vệ CTTL từ đó lên kế hoạch
về khai thác và mở rộng phạm vì cùng ứng dịch vụ của những CTTT
- Quân lý và lưu trữ những hỗ sơ về tài chính và tài sản
1.3 Vai trủ của công tác quản lý khai thác CTTL
1.3.1 Hiện trạng các hệ thông CTTL ở nước ta
Hệ thống thủy lợi ở nước ta thi tương đối là phát triển, có đóng góp một phần không,
nhỏ đến đến việc tăng điện tích giea trồng, đảm bảo vân để lương thực và xuất nhập
khẩu, ngoài ra còn giúp ci
lao đất và tăng thời vui
Theo như số liệu thông kê tử năm 2012 thì tổng số điện tích đất trồng lúa đạt được là trên 7,3 triệu ha, trong đó vụ Đồng Xuân là 2,99 triệu ha, vụ Hẻ Thu là 2,05 triệu ba,
vụ Mùa là 2,02 triệư ha, điều dỏ góp phần giúp phát triển nhanh va én dinh cho van dé
Trang 32sân xuất lương thực ở nước ta Bên cạnh đó, hệ thông CTTL còn tưới cho 1,5 triệu ha cây công nghiệp, rau màu; Cung cấp lên tới gần 6 tý m3 nước cho sinh hoạt vả công,
nghiệp, cải lạo chua phên cùng tiêu nước cho khoảng trên 1,72 triệu ha Giúp một phần
lớn cho việc tạơ diều kiện vả hỗ trợ da dạng hóa cây trồng [5]
Hiện nay thi nước ta đã xây đựng được rất nhiều các công trình thủy lợi, khoảng 10000 trạm bơm điện cỡ lớn, 6648 hd chửa các thẻ loại, 5500 cống tưới tiêu cỡ lớn, 25960 kan đề các loại, 234000 km kênh mương Trong, đó 14 có 9041 hệ thếng thủy lợi phục vụ tưới liêu điện tích lớn tới rái lớn Nhiều hệ thống GTTI, lớn như: Bắc Hưng Hai, Bac Nam 11a, Cắm Sơn, Núi Cốc, Sông Mục, Cửa Dạt, lá lrạch, Ké Gỗ, Dịnh Hình, Phú Ninh Sông Ray, Đồng Cam, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Dâu Tiếng — Phước Hỏa, Ô Miền
— Xã No, Tử Giác long Xuyên, Nam Măng ThíL đã mang lại được nhiều lợi ích lớn cho đất nước Đặc biệt là trong vòng, 10 năm trở lại dây thi nguồn vốn vay ODA va trai phiếu chỉnh phũ đang được sử đụng để đâu tư xây đựng nhiêu CTTL cỏ quy mê lớn nhu: các hỗ chúa nước Bên Mềng, Cửa Đạt, Ngân Tuơi, Sông Sảo, Đá Hàn, Ráo Đá,
‘Ta Irạch, Thác Chuối, Văn Phong, Định Bình, Tân Mỹ, Nước rong, hệ thống thủy foi Phước Hòa, Phan Rí — Phan Thiết, Quản lộ Phụng Hiệp, Easup Thượng để phục
vu cho uhu cau phải triển kinh tế xã hội của dắt nước
Hệ thống CTTL cũng đã đóng góp phan lén trong việc phỏng chồng thiên tai như chống ủng, chóng lũ, chồng ngập chơ nông thôn dỏ thị, chồng xâm nhập mặn, chống, hạn Cả nước đã xây dụng tổng cộng khoảng 2500 km đề biển, 61 50 m đề sông, hệ thống hồ chứa rộng lớn trên toàn quốc, trong đó rât nhiều hẳ chữa lớn có vai trò quan trọng như (Tả Trạch, Cửa Đại, Dầu Tiếng ) doug vai trỏ quan trọng trong phòng
chống lũ hưu vực sông, Hệ thống trạm bom điện và trục tiêu quy mê lớn đã được đầu
tư, đầm bảo cho việc chống ngập ứng khu nông thôn và khu đô thí [5]
TIệ thống thủy lợi đã góp một phân lớn nhằm đâm bảo nguồn nước để cấp nước sinh
hoại cho khu công nghiệp, khu đô thị và các khu vực nông thôn trên cả nước Ngoài ra
các CLTL côn góp phần én định và điều hỏa động chảy, phát triển du lịch và địch vụ
Trang 33Hình 1.9: Hệ thống kênh nội đông
22
Trang 341.3.2 Công tác quản lý và khai thác CTTL ở nước ta
Vai trò của công tác quản lý và khai thác đổi với một CTTL là một điều vô củng quan trọng và mật thiết, nỏ ảnh hưởng mạnh mẽ tới tuổi thọ, độ bèn, hiệu suất, sản lượng,
khai thác của một CTTL
Một CTTL khi khai thác sẽ cỏ độ hao mỏn nhất định qua năm tháng, cho nên đôi khi
cỏ sự cô hỏng hóc, gỉ sét, vỡ, sụt sat la diéu dé hiéu Néu không cỏ công tác quản lý
khai thác phát hiện kịp thời đẻ tu bỏ, sửa chữa thì CTTU sẽ bị giảm tuổi thọ, độ bèn và
hiệu suất làm việc rõ rệt,
Ngoài ra, để CTTL có thẻ khai thác một cách trơn tru, năng suất cao và đạt sản lượng khai thác lớn thì vai trò của công tác quản lý lả vô củng quan trọng, giúp tận dụng tôi
đa ưu điểm của CTTL, sử dụng những thẻ mạnh riêng của từng CTTL sao cho độ hữu dụng đạt được là cao nhất [1]
Ta cỏ thể thấy tâm quan trọng của công tác quản lý và khai thác đối với một CTTL là
v6 cing quan trọng vả phức tạp, đòi hỏi trình độ hiểu biết kinh nghiệm và chuyên sâu
Hiệu ày công táo quân lý CTTI: ¿ty đã được Đăng vã NHà tiữớb Quản lâm dẫu từ
đúng mực, sẽ ngày càng phat trién hơn trong tương lai
Hình 1.10: CTTL sẽ bị hư hỏng nặng nếu không tu sửa thường xuyên, kịp thời
23
Trang 351.4 Thực trạng công tác quân lý khai thác CTTT, ở Việt Nam
1.4.1 Thanh ten co ban trong OLKT cic CTTL & nude ta
a) TÔ chức quân lý nhà nước
Tộ máy quản lý nha nudc về thủy lợi từ Trung ương đến địa phương tương đối đồng
bộ, thông nhất đề thực hiện nhiệm vụ quản lý nhá nước về thủy lợi
Ở Trung ương, đã thành lập tổng cục thủy lợi trực thuộc bộ Nông nghiệp vả Phát triển
lỉnh, có 62/63 tĩnh,
trông thôn thực biên chức răng quân lý nhà nước về thủy lợi Ổ
thành phố trực thuộc trung ương thánh lập chỉ cục thủy lợi (hoặc chú cục thủy lợi vả
phòng chẳng thiên tai) Ở cập huyện, thành lập phòng NĂN và PTNT hoặc phòng Kinh
tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi Nhìn chung, các cơ quan quân lý nhá nước về thuỷ lợi đã thực hiện và làm tết chức năng tham mưu hỗ trợ cho các cấp
lãnh đạo trong điều hành, chỉ đạo, phục vụ phát triển xã hội vá nền kinh tế [5]
b) Tả chúc QLKT CTIL
Về quần lý các CTTL đầu mỗi lớn, hệ thông thủy lợi Hiên xã trở lên, cả nước hiện có
96 tế chức QLKT CTTL là doanh nghiệp trực thuộc cấp tỉnh, 3 doanh nghiệp trực
thuộc Bộ nông nghiệp và Phái giển nông thôn, 7 dơn vị sự nghiệp cấp lĩnh và 4 chỉ cục
Thuỷ lợi kiêm nhiệm
Về quân lý các CTTL nhỏ và hệ thống kènh mương nội dng, cA mide có 16238 tỏ chúc dùng nước, bao gồm những loại hình chú yếu như lä: Liợp tác xã có làm địch vụ
thủy lợi (Hợp lác xã chuyên khâu thuệ nông và Hợp tác xã địch vụ nông nghiệp) và
ban quản lý thuỷ nông Trong do, Hep tác xã và Tổ hợp tác là hai loại hình chỉnh, chiêm 90%
chức dùng nước
Công tác QUKE CTYL đang phục vụ rất tốt sản xuất, dân sinh, từng bước đi váo nên nếp Hoạt động của các tổ chức QLKT CTTL về cơ bản là đáp ứmg được yêu cầu phục
vụ đân sinh, sản xuất Một phần đơn vị địa phương, trung ương đã chủ động đối mới
cơ cầu quan ly va mô hình tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả của các công trình thuỷ lợi như: Hà Nội, Thái Nguyễn, Tuyên Quang, Thanh hoa, Binh Thuan, Ninh Thuan, TP
Hỗ Chí Minh, Tiển Giang, An Giang; Công ty TNHH MTV ĐTPT thủy lợi Sông Đáy, v.v [5]
Trang 361.42 Hạn chế, tẫn tại trong QLẤT các CTTL ở nước ta
a) Hiệu quả QI.KT CTTH càn yếu kêm
Mặc dù đã được đầu tư khá nhiều nhưng công tác quản lý khai thác hệ thống CTTL van củn bộc lộ ra nhiêu hạn ch
như: Bộ máy tổ chúc cổng kểnh, Hiệu quả quân lý thấp, đội ngũ cán bộ, nhân viên cò xu hưởng tầng, Chất lượng, quản trị chưa được cao, niắng suất lao động còn thập; Công trình xuống cấp khá rửmh, sử dụng nước còn lãng phí; Vi phạm CTTL gia tăng chưa được giải quyết triệt để |5|
Cơ sở hạ tầng chưa được củng cổ nhanh tỹ lệ cấp nước cho địch vụ khác chưa được
quan tâm đúng mực và phát huy hiệu quá, tý lệ diện tích có tưới chí dat 80%, ha ting
thủy lợi nội đẳng chưa đáp ứng được yêu cầu SXNN theo quy trình tiên tiến hoặc khó
chuyển đối khi cơ cầu cây trồng thay đối
Cơ chế vận hành vẫn cẻn mang nhiều tính bao cấp, thiểu động luc dé dam bao chat
thu chi dip ứng 65-70% yêu cầu chủ, năng lực của cán bộ quân lý còn yêu về kỹ thuật
và quản lý, thiếu kinh phí sửa chữa nạo vét kênh mương, đuy tuy sửa chữa dẫn đến công trình xuống cấp nhanh, bự hông Một số địa phương có xu hướng giáo công trình thủy lợi nội đồng cho công ty khai thác CTTL trực tiếp quản lý, tiếp tục làm tăng gánh
nặng đến ngân sách nhà nước
Quản lý các hồ đập cón chưa dược coi trọng dúng mức, nhiều hễ đập bị xuống cấp nghiêm trọng có nguy cơ gây mất an toàn, tô chức quản lý hê đập (đặc biệt là hỗ đập
nhỏ) vẫn chưa đáp ứng được yêu câu, rằng lực dự báo sớm, cảnh bảo phục vụ chỉ dạa
vận lành và điều hành những hỗ chứa còn yếu
Trang 37
Hinh 1.11: Sut sạt nghiêm trọng do bão lũ
b) Thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu của nên nông nghiệp đa dạng và hiện đại
Hệ thống CTTL chủ yếu tập trung cung cấp nước cho cây lúa, phản nhiều các cây
trồng cạn tưới bằng các biện pháp lạc hậu hoặc chưa cỏ tưới, lãng phí nước Theo thống kê năm 2012, diện tích gieo trồng cà phê 622,1 nghìn ha, chè đạt 129 nghìn ha,
cao su 910,5 nghìn ha, điều 235,9 nghìn ha, hỏ tiêu 58,9 nghìn ha, cây ăn quả 675,9
nghìn ha, cây rau, đậu 1004,9 nghìn ha, mỉa 297,9 nghìn ha Tuy nhiên diện tich được
áp dụng các giải pháp tưới tiết kiệm và tiên tiên còn hạn chế
Đầu tư hạ tầng thủy lợi cho phục vụ nuôi trồng thuỷ sản rất thấp, hệ thông thủy lợi chưa đáp ứng yêu cầu chăn nuôi
1.4.3 Nguyên nhân cña những tồn tại, hạn chế trong công tác QLXT các CTTL ở
nước ta
4) Nguyên nhân khách quan
Ảnh hưởng của BĐKH, do những tác động có hại của quá trình kinh tế - xã hội gây ra (phát triển hỗ chứa nước thượng nguôn, chất lượng rừng suy giảm, khai thác cát và lún
ở vùng hạ du; giao thông cản trở thoát lũ, phát triển cơ sở hạ tầng đồ thị, công nghiệp)
Trang 38tac déng bất lợi cho hệ thông CTTL, hệ thống TL dồng bằng Sông Cửu Long, đặc biệt lây nước dọc các sông lớn trên toàn quốc
Quả trình công nghiệp hơa, đỏ thị hoá dỏi hỏi yêu cầu cao hơn về thủy lợi; yêu cầu thoát nước, tiêu nước của nhiều khu vực tăng lên khá nhiều so với trước đây, ru câu mước cho công việc, sinh hoạt từ hệ thông CTTL tăng, mức đâm bảo an toàn cứng được tăng,
[5]
Tả chức sân xuất vẫn sòn nhỏ lễ, hiệu quấ sẵn xuất vẫn còn thấp khiên nồng dan cũng, chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi
b) Nguyễn nhân chủ quan
- Châm đổi mới theo cơ chế thị trường, duy trì quá lâu cơ chế bmo cấp trong quân lý
đất đai, cơ sở hạ tầng, nước và các nguồn lực khác của tổ chức QLKT đề tăng nguồn
thủ Nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi có tiềm năng khai thác nước sạch dé cap cho
xông thén, dé thi, nông nghiệp, dịch vụ cũng như cho nông nghiệp, công nghiệp, công, nghệ cao nhưng lại chưa được tận dụng triệt để Chỉnh vi phương thức hoạt động
như vậy chưa được tôi ưu, che nên dẫn tới cơ chế tài chính thiểu bêu vững, chủ yếu vấn lả dựa vào nguồn ngần sảch nhà nước, Bên cạnh đó cơ chế bao cấp đã han chế thụ
hút đần tư từ nguồn lực tư nhân, bạn chế cơ chả cạnh tranh cho đầu nr xây đựng, quán
lý khai thác công trình
- Quản lý mỹ nông cơ sở còn chưa phái lap tốt với trà chủ thế và quyết dink cha
người dân, sự tham gia tích cực của chính quyên dia phương,
tạ 3
Trang 39Việc thành lập và hoạt động của tế chức thuỷ nông cơ sở vẫn còn mang nhiều tính ap đặt, thiểu sự tham gia tích cực và chú động của người dân Dây cũng là nguyên nhân
cụ bản và quan lrọng nhất khiến nhiều lễ chức thiếu bền vững
Còn chưa rõ ràng về chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí của nhà nước, làm một bộ phận người đân, cản bộ coi công tác quân lý khai thác CTTL là nhiệm vụ của nhà nước Dẫn tới tự tưởng sử dụng nước lãng phí, trồng chở và ÿ lại
Việc hỗ trợ người dân thông qua chính sách miễn, giảm thuỷ lợi phí là cần thiết nhưng phương thức chỉ trả lại là gián tiếp cho nên cũng chưa gắn kết dược trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ với người hướng lợi, giảm tiếng nói, vai trỏ giám sát
của người đân lrong dịch vụ øimg cấp nước dồng thời cũng làm cho có lâm thể
kinh tế khác, đặc biệt là người đân chua được tạo cơ chế và điều kiện để tham gia
Chính quyền xã và các tổ chúc đoàn thả ca sở chưa quan tâm nhiều đến quản lý CTTL,
mà coi đó là trách nhiệm của các doanh nghiệp, của nhà nước Nhiéu CTTI phân cho
xã quân lý nhưng lại không có chủ quan thực sự
- Khoa học công nghệ chưa bằm sái yêu cầu xẵn xuất, thiêu động lựu áp dụng khoa học công nghệ vào sẵn xuất, nguân nhân lực bị hạn chế
Khoa học công nghệ mặc đủ đã được quan tâm đầu tư rât nhiều bằng nguồn lực trong nước va cả quốc tế thế nhưng việc áp dụng hiệu quá lại còn rất hạn chế: Khoa học
công nghệ còn chua bám sát những nửm cầu thực tê, chậm áp dụng công nghệ tiên tiến
trong dự báo ing, hạn, xâm nhập mặn, hỗ trợ ra quyết định trong phòng chống Hiên tai; nguồn lực dân trải, nguồn lục phân tán, năng lực công nghệ không được nâng cao, không được chấp nhận bởi các cơ sở sản xuất Số lượng để tài khoa học sông nghệ có kết quả ứng đụng vào trong sản xuất rất là thập, cứ khoảng 20-30%, hoặc chỉ được áp dụng trong phạm vi nhỏ hẹp, còn xem nhẹ nghiên cứu năng cao năng lực thể chế, thiên
Trang 40nặng về công nghệ, làm luận cử cho xây dựng chính sách và cơ chế, Hiệu quả hợp tác quốc tế trong việc học tập kinh nghiệm quốc té va ứng dựng về QLKT CLLL còn thấp
Cơ chế quản lý còn chưa tạo dược động lực, đôi khi côn là rào cản cho việc áp dụng, kiến thức tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, đặc biệt là các dự án đầu tư công Việc nghiên cửu chính sách và cơ chế tạo sự đối mới, động lực công tác quân lý khai thác, chuyển giao tiên bộ khoa học kỹ thuật trong vận hành vả quản lý CTTL
chua được quan tâm đúng mức, trong đỏ quan trọng nhất là kỹ thuật sử đụng nước tiết
phẩm nên việc hạch toán linh tế vẫn mang tính hình thức, gây nên sự yếu kém và trì
trẻ trong quản lý khai thác CTTT, Chưa tạo sự chủ động cho tố chúc QLKT CTTI
Vai trò của các cơ quan chuyên ngành vẫn mờ nhạt trong khi cơ quan cấp phát lại không chịu trách nhiệm đến cuỗi củng, Phân phối tiên lương cũng không dựa vào kết quả khiển bộ máy có phần công kênh, năng suất lao động thấp
Thiểu cơ chế chính sách tạo động lực để người đân tham gia quản lý, xây dụng, khai thác CTTL nội đồng Thiếu cơ chế, động kực để thu hút nguồn nhân lực cé trình độ, chất lượng cao Thiếu thể chế ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm của người đứng đầu
với hiệu quả sử đụng tiền vốn, lao động, tài sản của nhà móc
Phân giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cơ quan chuyên ngành và các cơ quan phối hop trong quân lý khai tháo CTTL,, quản lý tài nguyên nước còn chưa phủ hợp và thiếu tỉnh khoa học với xu hướng đối mới quần lý dịch vụ công theo cơ chế thị trường
Cơ chế kiếm tra, thanh tra, giảm sát hoạt động QLKT CTT1, chưa phủ hợp, nên hiệu
quả và hiệu lực chưa cao
- Nhận tức về QLKT và báo vệ CTIL còn hạn chế
Nhận thức của mệt số người đân và lãnh đạo quản lý còn chưa đủ, chưa đúng vẻ các chính sách hiện hành trong TẾT và bảo vệ CTTL, bao gồm các chính sách miễn,