1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội

109 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan Hoài thành phố Hà Nội
Tác giả Lưu Thị Thanh Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, mục tiêu quan lý, khai thác và vận hành hệ thống công trình thủy lại oé hiện quả cao trong san xuất là việc làm rất cần thiết của các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai th

Trang 1

LOI CAM DOAN

Tác giả xin cam đoạn, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp

đở của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, đừ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được trích đẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gắc Những số liệu thu thận và tổng hợp của

cả nhân dăm báo tính khách quan và trung thực

Hà Nội, ngây 25 tháng 11 năm 2016

"Táo giả

Lưu Thị Thanh Phương

Trang 2

LOT CAM ON

Lai dau lién, tác giả xin bày lỏ lời biết ơn sâu sắc nhật đến cô giáo hướng dan: PGS.TS Ngô Thị Thanh Van đã đã tận tỉnh hướng dẫn, khích lệ, và tạo mọi điều kiện thuận lợi

cho học viền trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận vấn tốt nghiệp này

Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đền toàn thể quý thấy cô trong Khoa

Kinh tế và Quản lý và quý thấy cô của Trường Đại học Thủy lợi đã tạo cơ hội và tận

tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp học viên hoành thành nhiệm vụ học tập,

nghiên cứu tại cơ sở đảo tạo

Xin cảm ơn lãnh dạo, tập thể cán bộ công nhân viên của Chỉ cục thủy lợi Hà Nội dã động viên, tạo điều kiện thuận lại và hỗ trợ tích cực trong quá trình tác giả học tập, thu

hỗ trợ có liệu

thập số hiệu và triển khai nghiền cứn Tác giả cũng gìn nhận sự hợp lác,

quá của các cả nhân, cơ quan có liên quan trong thời gian tác giả triển khai nghiền cứu

tại hiện trường

Luận vấn dược hoàn thành có sự chia sẻ thân thương, thẳm lặng và đóng góp không, nhỏ của các thành viên trong gia đỉnh vẻ mọi mặt để tác giả có điều kiện và động lực

để lập trung vào nghiên cứu

Cuối cùng, xin cảm ơn cáo cá nhân, đồng nghiệp đã hỗ trợ tác giã trong suốt quá trình

ov lap dén tan ngày báo cáo

Vi thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thế tránh được những thiểu sót, táo

giả xin tran trọng và mong dược sự góp ý, chí bảo của cdc thay, cô giáo và dồng nghiệp

là Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Lưu Thị hanh Phương

Trang 3

1.1 Hệ thông sông trình thủy lợi và vai trò đổi với nên kinh tế quốc din 1

1.1.2 Vai trò của thủy lợi đối với niên kinh tế quốc đân của nước tra 2 1.2 Khái niệm, đặc diễm và sự cản thiết của công tác quân lý khai thác công trình

1.2.1 Khái niệm công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi 4

1.1.2 Đặc diém vẻ sự cần thiết của công tác quần lý khai thác các sông trình thúy

1.3.3 Công tác tổ chức quản lý kinh doanh

1.3.4 Một số mô hình tổ chức hoạt động quản ly khai thác công trình thủy lợi 9 1.4 Các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá công tác quản lý khai tháo công trình thủy lợi 15

1.4.2 Chỉ tiêu về diện tích tưới vá trạng thải công trình ee esses 15 1.4.3 Chỉ tiêu về sản lượng và hiệu quả sản xuất kinh đoanh tống hợp 16

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác CTTL 17

1.6 Thực Hạng và những bai hoc kink nghiệm trong công tác quản lý khai thác

1.6.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn thế giới và Việt Nam 22

Trang 4

1.7 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến để tải ve BB

CHUONG 2: THUC TRANG CONG TAC QUAN LY KHAI THAC HE THONG CONG ‘TRINH ‘THUY LOLDAN HOAL THANH PHÔ HÀ NỘI

2.2 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi Đan Hoài, Thành phố Hà Nội 27

2.2.1 Tỏm tắt quả trình phát triển của hệ thông từ khi xây dựng đến nay 27

2.3 Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi Đan Hoài trong thời

3.3.1 Tổ chức và phân cấp quản lý khai thác công trình trong hệ thông công trinh

thủy lợi Đan Hơải kHhtereiirirrirrrirrrrrrirrroooe SE 3.3.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý khai thác hệ thống công trinh thủy lợi

40 2.4 Dinh giá chung công tác quân lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đam

2.4.2 Những tốn tại và nguyên nhàn trong quản lý khai thác và hệ thông công

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẦN LÝ KHÁI THÁC HỆ THÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐÀN HOÀI 60 3.1 Định hướng trong công lắc quên lý khai thác hệ thẳng công trình Ihãy lại Đam

3.2Nguyên tắc để xuất giải pháp trong quan lý khai tháo hệ thẳng công trình thủy

Trang 5

3.3.2.1 Giải pháp quản lý nước sec khu 66

2 Giải pháp quản lý kinh đoanh - - 70 3.3.4 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong quan ly va van bảnh công,

3.4.1 Giải pháp kỹ thuật HH thue eeuen

3.4.2 Giải pháp tuyển truyền, giáo đục ý thức của người đần trong quản lý khai

thác hệ thông công trình thấy lợi Đan Hoài " ` 3.4.4, Giải pháp hoàn thiện eơ chế chính sách trong tỉnh hình miễn thúy lợi phí 86

3.5 Một số kiên nghị với cơ quan quản lý Khả nuớc - 88

3.5.1 Đối với cơ quan nhà MISC ees cessesssessussseesunnssnssnnsssnssseeeeesenssessens tte svasevane 88 3.5.2 Déi véi cdc dom vi va dia phương có liên quan 89

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Tình 1.1 Mô hình lễ chức và quần lý hệ thông thủy nông cấp lĩnh 10 Ilinh 1.2 Sa để tổ chức bộ may của công ty TNHII một thảnh viên khai thác công

Tình 2.1 Nguyễn nhân xuống cấp các công trình thủy lợi - 38

Tlinh 3.2 Quản lý tên các tram bơm, công của công trình thủy lợi

Trang 7

DANH MUC BANG

Bằng 1.1 Loại hình của các công ty quản lý khai thác - 1

Bang 2.1 Phân bỏ diện tích thông kê

Bảng 2.2 Diện tích tưới trong hệ thống từ năm 1962 - 1972 - - 28

Bảng 23 Điện tích tuổi trong hệ thống từ năm 1975 - 2002 - 30

Bảng 2.4 Tổng hợp các công trình hiện có trong hệ thống ŒTTL, Dan TIoải 30

Bảng 2.5 Diện tích tưới trong hệ thống từ năm 2002 - 2012 32 Bang 2.6 Thang Lin cic tam bom ven Đây si dung ngudn lidp nude chdng han .35

Bang 2.7 Tổng hợp diện tich kế hoạch và nghiệm thứ các năm 41

Bang 2.8 Năng suất cây trồng bình quân theo cùng thời kỳ 42

Đảng 2.9 Điện nắng tưởi trong hệ thông từ năm 2009 - 2015

Bang 2.10 Thống kê các điểm xã thái dân sinh trên hệ thông thủy lợi Dan Lloai

Bảng 2.11 Tổng hợp oắo hạng mục sửa chữa công trình và kinh phí tại Xi nghiệp Dan ¬- 45 — 46 Bang 2.13 Tống hợp chỉ phí của Xí nghiệp Đan Hoai tir nam 2013 — 2015 48

Bảng 3.1 So sánh kinh phí năm 2015 và kinh phí để xuất 552cc so 73 Bang 3.2 Tiéu chỉ đánh giá cáo cụm thuỷ nêng, - - 85

vil

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU VIET TAT

Ky hiệu viết tắt Nghĩa đầy da

BNN&PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

TIFCTTL TIệ thống công trình thủy lợi

SCADA Hệ thống điều khiển giám sắt và thu thập đữ liệu

SNN&PTNT : 8ở nông nghuệp và phát triển nông thôn

viii

Trang 9

PHAN MG DAU

1 Tính cần thiết của đề Lãi

Ngày 1/8/2008 tỉnh Hà Tay (cñ) chính thức sát nhập về thủ đô Hà Nội Sau khi sát nhập diện tích gieo trồng cúa Hà Nội khoảng 285.661ha, Được sự quan tâm của Thánh

phổ, hàng năm ngân sách đầu tư đành cho công tác Thủy lợi được gia tăng các hệ thống công trình thủy lợi đã được chú trọng đầu tư xây đựng, cải tạo nâng cập nhiều hon mang lại nhiều hiệu quả kinh lế xã lội cho các địa phương Hiển tại, trên dịa bản thành phổ Tà Nội đã có một số hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng và khai thác hiệu quả như: hệ thống trạm bơi Phù Sa (thi x4 Son Tay); Trung Hà (huyện

Ba Vi); hé thống tram bom Ap Bac (huyện Đông Anh); Hồng Vân (huyện Thường, Tin), Thanh Điểm (huyện Mê Linh)

Hệ thống thủy lợi Đan Hoài dược Ủy ban nhân đân thành phố Hà Nội giao Công ty TNITI MTV Dâu tư phát triển (DTPT) thủy lợi Sông Dáy trực tiếp quản lý, khai thác

và vận hành Đây dược xem là một hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, dược hình

thành từ khi xây dựng trạm bơm Đan Hoài và đưa vào khai thác sử đụng năm 1962 Sau một vài lẫn hoàn chỉnh và bỏ sung qny hoạch vào năm 1973 và năm 1993 TIệ

thống công trình Lưới bao gồm 10 trạm bơm tưới cấp 1 với 25 may trong đó: Š máy 8,000m>/h,10 máy 1.000m`⁄h, 6 máy 540m⁄h, 3 máy 270m`⁄h lẫy nước trên các Sông Hàng, Đây, La Khê: 65 trạm bem tưới cắp 2 với 94 máy bơm; có 780km kênh mương

khoảng 8.776ha, tiêu nude cho khoang 12.01 Zha

Tligu qua kinh té x4 héi ma hé théng thay loi néi chumg và hệ thông thủy lợi Dan Hoài

nói riêng mang lại la rất lớn Tuy nhiên, trong một vài nắm trở lại đây với tình hình

nguồn nước ngày cảng khan hiếm do tác động, của biến đối khí hậu, tỉnh trạng, ô nhiễm nguồn nước ngày cảng nghiêm trọng, sự thay đổi của cơ cầu cây trồng và những biến

Trang 10

déng dat dai do chuyên đổi mỏ hình canh tác, đặc biệt sự phát triển đô thị làm cho hệ thống công trinh bị chia cắt dẫn tới không đảm bảo năng lực phục vụ đổi với nhiệm vụ hiện tại và tương lai Với sự quân lý còn chẳng chéo giữa cáo ngành khiến chất lượng nước trên hệ thông thủy lợi Đan Hoài chưa dám bão, nhận thức của người dân chưa ca

niên tình trạng vi phạm pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi con dién ra trần lan; hình thức phục vụ của đơn vị là dịch vụ công ích nên chưa phái huy hết với

trỏ của mình và hiệu quả dùng nước cùng cẩn chủ trọng hơn Chính vì vậy, mục tiêu quan lý, khai thác và vận hành hệ thống công trình thủy lại oé hiện quả cao trong san

xuất là việc làm rất cần thiết của các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và

hành các hệ thông công trình thủy lợi nói chung và Công ty UNHH MEV DIP thủy

7h

lợi Sông Đáy nói riêng,

Với mong muốn dòng góp một phản công sức vào công việc hết sức có ¥ nghĩa nêu

trên, tác giả đã chọn để tải nghiên cứu “Giải pháp tăng cường công tác quấn lỷ khai thúc hệ thẳng công trình thủy lợi Đan Hoài, Thành phố Hà Nột" làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thông những vẫn dễ lý luận cơ bản về quân lý khai thác các công trình thủy lợi Dựa trên căn cứ những kết quả đánh giá thực trạng về công tác quản lý khai

thúc hệ thông công trình thủy lợi Đan Hoài, thành phố Hà Nội, luận văn nghiền cứu đề

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý khai thác hệ thống công trình

thủy lợi Dan loài trang thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề đâm bảo hoàn (hành các nội dụng và giải quyết các vẫn để nghiên cứu của để tải,

tác giả để xuất sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau dây:

- Phương pháp kê thừa và tổng kết kinh nghiệm thực tế,

- Phương pháp thu thập, tổng hợp, đánh giá và phân tích số liệu;

- Phương, pháp hệ thông hóa,

- Phương pháp khảo sát thực tế, phỏng van,

Trang 11

- Phuong phap tham vẫn ý kiến chuyên gia và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối lượng và phạm vì nghiên cúu của đề tải

a) Đổi tượng nghiên cún

Đổi tượng nghiên cứu của để tài là công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy

lợi và những giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác và vận hành hệ thống, công trình thủy lợi

b) Phạm vì nghiên cửu

- Về nội dung: nghiên cứu công tác quản lý khai thác hệ thông thủy lợi Dan Iloai,

Thành phố Hà Nội Đề xuất một số giải pháp để tăng cường công tác quản lý khai thác tại hệ thống công trình thủy lợi Đan Hoài

tham khảo cho công tác giảng dạy, học lập và nghiên cứu chuyên sâu về công lâu quản

lý khai thác các hệ thống công trinh thủy lợi có quy mô lớn

b) Ý nghĩa thực Hỗn

Kết quá phân tích đánh giá thực trạng và để xuất giái pháp của luận văn có guả trị tham

khảo cho những người làm công tác quân lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan Hoài, Thành phố Hà Nội hoạt động có hiệu quả hơn

6 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống những cơ sở lý hiện và thực về công tác quân lý khai thác các công trình

thủy lợi.

Trang 12

~ Nghiên cửu đánh giá thực trạng về công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi

trong thời gian vừa qua, qua đó đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những lồn tại cần tìm giải pháp khắc phục

- Nghiên cứu một sề giải pháp nhằm tăng cường hoàn thiện công tác quản lý khai thác

hệ thông công trình thủy lợi Đan Hoài, Thành phố Hà Nội trong thai gian tới nhằm góp

phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương ngày càng hiệu quá hơn

Trang 13

LY KHAT THAC HE THONG CONG TRINH THUY Ts

1.1 TIệ thống công trình thủy lợi và vai trò đổi với nên kinh tế quốc dân

1.1.1 Khải niệm hệ thẳng các công trình thúy lợi

Thủy lợi là biện pháp điều hòa giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên

nhiên trong khu vực, đó cũng là sự tổng hợp các biệu pháp nhằm khai thác

báo vệ các nguồn nước, đẳng thời hạn chế những thiệt hại do nước gây ra Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong quá trình khai

sử dụng và

thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích gủa mình Những biện pháp khai thác

nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngdm thông qua hệ thông bơm hoặc cung,

cập nước tự chây

Thủy lợi trong nông nghiệp là hoại động Kinh tổ — Kỹ thuật liên quan đến tài nguyên

nude được đùng trong nông nghiệp là sử dụng nguồn nước để cây trắng, vật nuôi sinh

trưởng và phát triển tạo ra lợi ích về kinh tế

Theo Điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thì Công trình thủy

lợi là công trinh thuộc kết câu hạ tằng nhằm khai thác mặt lợi của nước, phỏng, chồng, tac hại đo nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bang sinh thái, bao gồm hồ chứa nước, đập, công, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kẻnh vả

hành chính tương đương trở lên

Hệ thông công tình thuỷ lợi liên huyện là hệ thông công trìmh thuỷ lợi cô

liên quan hoặc phục vụ tưới, Hêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhàn hưởng lợi thuộc

2 huyện hoặc đơn vị hanh chính tương đương trở lên.

Trang 14

Hệ thẳng công tình thy) igi liên xã là hệ thông công trình thuỷ lợi cô liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc

đơn vì hành chính tương đương trổ lên

Khải niệm công trình lÁy nước

Nguễn nước tưới trong nông nghiệp có thể là nước sông ngòi, nước trong các hỗ chứa, trước thải của các thành phá, các nhà máy công nông nghiệp và mước ngâm ở dưới dat

‘Tuy theo nguồn nước và các điều kiện địa hình, thuỷ văn ở từng vùng mà các công,

ấy nước cá thế xây dựng khác nhan, đẻ phù hợp với khả năng lấy nước, vận

chuyển nước vẻ khu tưới và các địa điểm cân nước khác Người ta thường gợi chúng,

là công trinh đầu mỗi của hệ thẳng tưới

Khái niệm hệ thông kênh mương

Hệ thông kênh mương dẫn nước bao gồm hệ thông tưởi và hệ thống tiêu Hệ thông, tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ công trình đầu mỗi vẻ phân phối cho hệ thông điêu tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong khu vực tưới Hệ thống tiêu làm

nhiệm vụ vận chuyển nước thửa trên mặt ruộng đo Lưới hoặc đo rarra gây nên ra khu vục chúa nước

Theo tiên chuẩn thiết kế bệ thông kênh tưới Việt Nam TCVN 4118- 85, hệ thông kênh:

tưới dược phản ra như sau:

I Kênh đầu mối: Dẫn nước từ nguồn đến kênh cắp 1

+ Kênh cấp 1: Tây nước từ kênh đầu mỗi phân phối nước cho kênh cấp 2

+ Kênh cáp 2: Lẫy nước từ kênh nhánh cấp 1 phân phối cho kênh nhánh cấp 3

¡ Kênh cập 3: Lẫy nước từ kênh nhánh cân 2 phân phổi cho cắp kénh cudi cing

+ Kênh nhánh cấp 4: Còn là kênh nội đẳng: Đây là cốp kênh lưới có định cuối cùng trén dang ruộng, phụ trách tưới cho khoảnh ruộng, thứa ruộng,

1.1.2 Vai trò của thây lợi dỗi với nên kinh tễ quắc dân cũa nước ía

Thủy lợi có vai tro đặc biết quan trong déi với sự phát triển nên kinh tế nước ta nói

chung và ngành nông nghiệp nói riêng, Không những mang lại lợi nhuận một cách trực

tiếp ma can mang lại những nguồn lợi giản tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo nhiều ngành khác phát triển Từ dó tạo diễn kiện cho nên kinh tế phát triển và góp phần đây mạnh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Những hiệu qua chủ

yếu mã công trinh thủy lợi mang lại cho sự phát triển kinh tế cụ thể như sau:

2

Trang 15

1.1.1.1 Phục vụ sân xuất nông nghiệp

Đối với sẵn xuất nồng nghiệp, thuỷ lợi không đơn giãn là biện pháp kỹ thuật hàng đầu

mà nhiều nơi là điều kiện sản xuất, là tiên đẻ phát huy hiệu quả của các biện pháp khác như khai hoang, phục hoá, tăng điện tích, chuyến vụ, đưa các giống mới có năng suất cao và kỹ thuật thâm canh vào sẵn xuất đại trả Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tính đến nay, trên phạm vi cá nước, các hệ thông thủy lợi đã đảm báo cung cấp

nước tưới cho hơn 10,1 triệu héc-la đất sẵn xuất nông nghiệp hàng năm, trong đó điện

tích lúa 7,835 triệu ha/ăm, năng suất binh quân đạt 57,7 tạ/ha, tổng sản lượng cây hương thực có hạt đạt xấp xí 50,5 triệu tấn, tổng giả trị từ SXMN năm 2015 đạt trên 637,4 nghìn lý đẳng, đưa Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực đến nay đã trở thành mội trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới với tổng giá trị xuất khẩu gạo trên 2,93

tỷ USD

1.1.1.2 Góp phần phàng, chẳng, giảm nhẹ thiên tại

Các hệ thông đề điều trong đỏ có đề sông, đề biển, hỗ đập, kênh mương lả công trình

chống lũ, ngăn mặn, tiêu thoát nước nhằm bão vệ tính mạng, tải sản của nhân đân và

tài sân của Nhà nước, góp phân vào phát triển kmii lề của đất rước

1.1.1.3 Cấp nước sinh hoại, nước công nghiệp, dịch vụ và du lịch

Các hệ thống thủy lợi được xây dựng trong nhiều năm liên tục được phân bố rộng khắp trên mợi vùng cia dal nude đã gop phần cưng cấp nước cho sinh hoạt cho các điểm công nghiệp va đô thị

Các công CTTL dã trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp nước cho phát triển công nghiệp, tiểu công nghiệp, các làng nghề như: kênh mương thuỷ lợi cưng cắp một phần nước sân xuật cho các xí nghiệp, cùng cấp nước cho công nhân sinh hoạt (trực tiếp hay gián tiếp lâm ting nước ngẫm trong các giếng), phản lớn các làng nghề ở nông thon déu nhờ hệ thông thuỷ lợi cấp và thoát nước Các làng nghề, khu công nghiệp nhỏ tại các

tình Phú thọ, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Thai Binh, Ha Nam, Nam Định,

Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Phỏng Cũng được hệ thông thuỷ lợi cắp, thoát nước toàn bộ

hoặc một phân (trực tiếp hay gián tiếp)

Trang 16

Nhiéu công trình hồ chứa thuỷ lợi đã kết hợp cấp nước cho thuỷ diện như các hỗ: Của Đạt, Núi Cốc, Cắm Sơn, Khuôn Thần, Ta Keo, Yazun ha,

Thủy lợi còn cũng cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, hàng vạn ha mặt nước cúa các

ao hỗ muôi trồng thủy sản đều đụa chủ yêu vào nguồn nước ngọt từ hệ thống công

trình thủy lợi, đối với vững ven biển, phân lớn các nông trình thấy lợi đều ¡L nhiều

đóng gớp vào việc tạo môi trường nước lợ, nước mặn để nuồi tôm và một số loài thủy

sản quý hiểm

1.1.1.4 Góp phần phái triển du lich sinh thái, cải lạo môi trường

Các hồ chứa nước đã được tận dụng để phát triển đu lịch (hd Nui Cốc, Của Dạt, Kẻ G6, Déng Mé, Dai Lai), một

công trinh đâu mối như: đập dang Lién Son, Dap Pay, Bái Thượng, Thạch Nham, Tường kè sông Day ở thành phổ Phủ Lý được kết hợp thành điểm du lịch Các hệ

sân golf, các kìm nghỉ đưỡng Một số khu cum

thông tuổi côn cấp nước cho các làng nghề du lịch như làng nghệ gôm sử Bái Tràng, làng nghề đúc dòng Ý Yên Nam Định, Đông Hỗ ở Bắc Ninh Góp phản cải tạo môi

trường tạo công ăn việc làm cho người dân quanh ving dự án

12 Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của công fác quản lý khai thác công

trình thủy lợi

1.2.1 Khải niệm công tác quân tý khai thác công trình thấy lợi

Quản lý công trình thủy lợi là quá trình điều hành hệ thông công trình thủy lợi theo một cơ chế phủ hợp, bao gồm công tác kế hoạch hỏn, điều hành bộ máy, quân lý vận

hành, duy tu công trình, quản lý tai sẵn và tải chính

Khai thác công trình thủy lợi là quá trình sử dựng oông tình thấy lợi vào phục vụ điển

hỏa nước phục vụ sản xuất nồng, nghiệp, dân sinh, xã hội

Quản lý và khai thác công trình thủy lợi có quan hệ mật thiết với nhau; quán lý tốt là điều kiện để khai thác tốt Khai thác tết góp phần hoàn thiên hơn nữa công tác quản lý

công trình thủy lợi

Một hệ thống công trình thủy lợi sau khi xây dựng xong cản thiết lập một hệ thống,

quan lý để khán thác nhục vụ lôi cho sẵn xuât mông np điệp và phục vụ cho sự phái triển

Trang 17

dan sinh, kinh té, xã hội Hệ thông quản lý là tập hợp và phối hợp theo không gian và thời gian của tất cä các yếu tổ như: hệ thông công trinh, trang thiết bị, ơn người và các yêu tổ chỉnh trị-xã hội mục tiêu để phục vụ tốt ba nhiệm vụ đó là: (1) quản lý công trinh, (11) quản lý nước và (10 quản lý sản xuất kinh doanh

(Trích đầm Bộ NN và PTNT (2009), Thông hr 65/2009/TT-BNNPTNT ngày

12/10/2009 về việc hưởng dẫn tổ chức hoạt động va phần cấp quản lý, khai thác công,

trinh thủy lơ)

1.12 Dặc didn va sự cần thiết của công tác quần lý khai thác các công trình thấy

lựi

Phải tường xuyên đôi xuất trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, rong dé od su pha

hoại thường xuyên và sự phá hoại bắt thường,

Tả kết quả tông hợp và có mỗi quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của ri nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên củu khoa học, khão sát, thiết kế, chế tạo, thí công, đến quân lý khai thác

Đầu tư vốn xây dựng lớn theo cụ thể của tửng vùng, cỏ sự đóng góp của dân Thi công,

kéo đài, phải huy hiệu quả châm, nhưng hiệu quả lớn

Công trình thủy lợi phái được xây dụng đồng bộ, khép lăn từ đâu mỗi, kênh chỉnh,

kênh nhành các cấp đến mặt ruộng mới phát huy hiệu quâ cao

Công trình thủy lợi năm rài ráo trên điện rộng, qua làng mạc, khu đân cư, nên ngoài những hư hông đo thiên nhiên tác động còn do con người (chính những nguời hưởng

lợi) gây ra nhất là khi họ không được giao quản lý

Công trình thủy lợi được xây dựng chỉ phục vụ cho mội phạm vi của mội vùng đã

được quy hoạch xác dịnh, khỏng thê di chuyển từ vùng dang thừa nước dén vùng thiểu Trước theo yêu câu thời vụ, phải đền có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quân lý, vậu hành theo yêu cầu của các hộ sử đụng

Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu (ft nhát 2 mục tiêu trở lên), trong đó có tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, nuôi trong thủy sản, thủy điện

Trang 18

Dù dau tr bất kỳ nguồn vốn no, nhung khi xây dung xong hau hét giao cho dia phương quản lý

Mỗi công trình thủy lợi dù lớn bay nhỏ đều phải có một tổ chức quản lý

Thiểu nông dan được hưởng lợi từ một công trình thủy lợi, họ là người hiển biết rõ địa bàn, khi được hướng dẫn, giao quyền thì họ quản lý tốt công trình trên địa bản của họ

và khi công trình thủy lợi bị hư hỏng thì họ là người lo lắng đâu tiên

Do vậy, dễ quản lý, khai thác hiệu quả các công trình thúy lợi can phat huy hình thức

cộng đểng tham gia Chứa đựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dung khác than Ngoài công tác quân lý, khai thác, cáo công trình thấy lợi côn mang tỉnh chất

quần chứng, Đơn vị quản lý phải dụa vào dân, vào chính quyền địa phương để lâm tốt

việc điều hành tưới tiêu, thu thấy lợi phí, tu sửa bão dưỡng công trình và bảo vệ công

trình Do đó, dơn vị quân lý, khai thác các công trình thủy lợi không những phải làm

tốt công táo chuyên môn mà còn phái làm tốt công tác vận động quản chúng nhân dân

tham gia bảo vệ công trình trong hệ thống Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn: lao và da dạng, có loại có thể xác định được bằng tiên hoặc bằng khối lượng vật chất

cụ thể, nhưng có loại không xác định được.Việc quản lý và sử đụng các công trình

thủy lợi của cộng đồng này có ảnh hướng tới việc quản lý, khai thác các công trình

thủy lợi của cộng đồng khác.Các công trình thủy lợi không được mua bản như các công trinh khác Do đó hình thức tốt nhất đề quản lý, khai thác là cộng đồng tham gia

Quan lý, khai thác công trình thủy lợi nhằm tận dụng, khai thác các nguồn lực sẵn có

(nước), các nguồn lục đe con người xây đựng (công trình thủy lợi, vên) giúp thức đấy

sấm xuất nông nghiệp phát triển, từ đó góp phần phát triển kinh tế xố hội, nâng cao chất lượng dời sống cho người sản xuất Quản lý, khai thác công trình thủy lợi có ý nghĩa quan trọng không chi đối với nội bộ ngành mà còn đổi với cä cuộc sống, sản xuất của công dòng,

Hiệu quả kinh tế, xã hội mà công trình thủy lợi mang lại là hết sức to lớn, nhưng phản

lớn hệ thống thủy lợi của nước ta dược xây dựng từ khả lâu, năng lực phục vụ chưa đảm bảo so với thiết kế thường chỉ đạt 50-60% năng lực thiết kế Nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay một số vân đẻ khó khăn mới nay sinh đôi với hệ thông thủy

Trang 19

lợi làm sao vừa đâm bảo nhiệm vụ theo thiết kế vừa đáp ứng những yêu cầu, thách

thức mới trong giai đoạn hiện nay Do quá trình đô thị hóa nhanh của những khu vực

ngoại thành sau khi sát nhập vào Thủ đỏ đã khiến nhiều công trình bị chữa cất và phá

vỡ quy hoạch ban dầu của hệ thống, nhiệm vụ của công trình cũng thay dỏi (Cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sân, địch vụ, đu lịch }, nguồn rước ô nhiễm là tỉnh trạng

đảng bảo động hiện nay ở Hà Nội đặc biệt các sông nội thánh Bên cạnh đỏ, do ảnh

hướng của biển đổi khi hậu gây ra bạn hán, đặc biệt là vụ Đông Xuân hàng năm Vụ Mia cé nhiều trận mưa lớn vượt tân suất thiết kế, mưa lớn xuât hiện vào đâu vụ Dông (năm 2008) Các chế tài quản lý hiện nay tuy có nhiều dỗi mới nhưng chưa thực sự hiện quả, đặc biệt chưa quan tâm đủng mức tới chất lượng quản lý đã khiến việc quan

lý khai thác công trình thủy lợi trong nhiều năm gặp nhiên khó khăn Với thực trạng, hiệu nay, việc quản lý khai thác và bão vệ hệ thông công trình lá rất cần thiết

1.3 Nội dung của công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.3.1 Công tác quần tỶ nước

Điều hod phân phối trước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thông công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sĩ

các ngành kinh tế quốc dân khác

Ïh, môi trưởng và

Các nội đụng của quản lý nước bao gam:

- Dánh giá, dự báo nguồn nước: tống hợp yêu câu sử dụng nước; lập kế hoạch, phương,

ám cưng cấp nước cho các hộ dàng nước, phương an Liêu thoái nước và kế hoạch,

phương án ngăn mặn hoặc hạn chế xâm nhập mặn;

- Điều hành việc phân phối nước, cấp nước, tiêu nước, ngắn mắn hoặc hạn chế xâm

Trang 20

- Phổ biến, ứng dựng các công nghệ tưới tiết kiệm nước, cải thiên chất lượng nước, nâng, cao hiệu quả sử dụng ting hop nguồn nước: các quy trình, kỹ thuật tưới tiêu nước tiên tiến

để năng cao răng suấi và chất lượng sẵn phẩm riông nghiệp, thuỷ sân,

- Thực hiện các giải pháp phòng, chống hạn hán, ủng ngập, x4m nhp min, giam nhẹ

thiệt hại do thiên (ai gây ra;

- Đánh giá kết quả tưới, tiêu nước, cung, cập ruyớc; lập bản đồ kết quả tưới tiêu rước hàng vụ

và báo cáo về kết quả cíng cắp nước cho các hộ đũng rước phí nông rghiệp;

Lập, lưu trữ hê sơ kỹ thuật và các hẳ sơ tài liệu khác có liên quan

1.3.2 Công tác quân lý công tình

Kiểm tra, theo dồi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cổ trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị, báo vệ và vận bành công trinh theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,

đâm bão công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dựng lâu đải

Nội đưng của quần lý công trinh bao gồm

- Thực hiện việc bảo tri công trình theo quy định:

- Thực hiện việc vận hành công trinh theo nhiệm vụ thiết kế, quy trình thao tác và các

quy định pháp luật khác có liên quan,

- Thực hiện việc kiểm tra công trình, theo quy dịnh;

- Thực hiện việc quan trắc công trình, theo quy dịnh

- Bão vệ công trình, ngăn chặn, phòng, chống các hành v¡ xâm hại hoặc phá hoại công

trình,

- Thực hiện công tác phỏng chống lụt, bão, báo đám an toàn công trinh;

- Thực hiện nhiệm vụ chủ dầu tư, tô cltức triển khai, giảm sát việc khôi phục,

dại tủ, nàng cấp công trình;

- Lập, lưu trữ hỗ sơ kỹ thuật và các hỗ sơ tài liệu khác có liên quan;

Trang 21

- Ung dụng công nghệ tiên tiền, áp dụng sáng kiến, cải tiễn kỹ thuật dễ kéo dài tuổi tho

và nâng cao hiệu quả khai thác công trình

1.3.2 Cong tac t6 chive quan If kink doank

Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quân lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tải sản

và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thánh tối nhiệm vụ khai thác, bảo

vệ công trình thuý lợi, kinh doanh tông hợp theo qui định của pháp luật

Các tội dụng của Tổ chức và quân lý kinh tế bao gồm:

- Lập kể hoạch chỉ phí hàng năm, phục vu quân lý hệ thông, theo quy định:

- Ký kết hợp đẳng tưới, tiêu nước, hợp đẳng cung cấp nước và các địch vụ khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi,

- Ký hợp đồng thực hiện việc bảo trị, bảo vệ công trình;

~Nghiệm thụ, thanh lý các hợp đồng niêu trên,

- Quận lý các khoản thụ, các khoản chỉ theo quy định,

- Lập và áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ việc quản lý, vận hành công trình, gồm: Định mức sử dụng nước; định mức sữ dụng điện hoặc nhiên Hiệu; định mức lao động; định mức sửa chữa thường xuyên vả các định mức cần thiết khác;

- Thực hiện việc theo dối có hệ thông, điều chỉnh hoặc để nghỉ điều chỉnh cho phủ hợp các chí tiêu kinh tế, các định mức kinh tế - kỹ thuật; định kỳ đánh giá hiệu quá địch vụ tưới tiêu nước và hiệu quả đâu tư, khai thác công trình thuỷ lợi,

- Cai tiến tổ chúc, áp đụng cơ chế quản lý năng động, tạo động lực thúc đẫy, nâng cao

higu qué quan ly, khai thắc công trình thuỷ lợi

1.3.4 Một số mỗ hình tô chức hoạt động quản l khai thác công trình thấy lợi Trong loàn nước số công trình thủy lợi và năng lực phục vụ là 6.648 hỗ chứa, 10.000 tran bơm diện lớn, 5500 công, 243.000km kénh muong, 904 hé thing > 200ha, 1 L0 hệ

thẳng > 2000 ha Phục vụ cho công tác tưới 7,3 triệu ha lủa, 1,5 triệu ha màu và cấp

Trang 22

nước cho 6 tỷ m3, tiêu nước cho 1.72 triệu ha, bên cạnh đó còn cải tạo chua, phén 1,6

triệu ha

Về mô hình tổ chức quản lý khai thác: cỏ hai mô hình quản lý khai thác hệ thống:

a Công ty © Tổ chức hợp tác dùng nước + Người dân

b Tổ chic hop tac ding nước <» Người dân

Theo đỏ, hệ thông vừa và lớn quản lý theo mô hình a: Công ty quản lý đầu mỏi đến kênh cấp 2, công trình còn lại do Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, Hệ thống nhỏ,

độc lập theo mô hình b

1.3.3.1 Mô hình tổ chức doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi

Tổ chức quản lý khai thác hiện nay gồm cỏ:

~ Công ty/ đơn vị sự nghiệp: 134 đơn vị quản lý hệ thống phục vụ 70% diện tích tưới,

gân 100% diện tích tiêu Công ty gồm có 2 loại hình: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cô phản Đơn vị sự nghiệp gồm có Trung tâm, Ban, Chỉ cục

DAN HUYEN (Quan ly tir kénh cap 1 điểm nhận nước) 7

PHONG NONG

Trang 23

Bảng 1.1 Loại hình của các công ty quản lý khai thác

'Yũng, miền Công ty Loại hình Khác Tổng

Ngudn: Tap sd liệu thu thập tại Tổng cục Thủy lợi 2015

Qua Bảng ta thấy - Công ty: 97 don vi (72%)

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV: 92 đơn vị

- Công ty cỗ phần: 5 đơn vị

ôm vị sự nghiệp, 37 đơn vị (2894)

+ Trung tâm: 7, Ban: 8; Chỉ cục: 05; Trạm: 17

1 Mô hình lỗ chức bộ máy cũ

công ty TNHH MTV được hoạt động theo Luật Doanh

nghiệp, Có Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Giám đốc và Ban kiểm soát Có các phòng chứo năng Tổ chức — Hành chính, Tải vụ, Khoa học — Kỹ Thuật, Quản lý nước

và công trình Bên dưới côn có những Đơn vị sân xuất

- Tổ chức bộ máy của Trung tâm dược hoạt dộng theo Nghị dịnh 83/2006/NĐ-CP, Nghị định 43/2006ND-CP đổi với các đơn vị sự nghiệp công lập Bộ máy của Trung tâm gồm Ban giám đốc, bô phân chuyên môn, trạm hoặc

um quân lý khái thác công,

trình thủy lợi Trạm cụm tổ chức theo đơn vị hành chính trên địa bản, chủ yếu là cắp

huyện

- Tổ chức bộ máy của Ban là Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Chỉ cục Thủy lợi hoặc Sở

Nông nghiệp và phát triển nông thỏn hoặc UISNN Tính Tổ chức bộ máy của Ban gồm Ban lãnh đạo, Phòng Kẻ hoạch — Tổng hợp, Phỏng kỹ thuật và các đội khai thác TẢ

chức quản lý khai tháo công tri thủy lợi tiên phạm vi toàn tỉnh, xây đựng, giao kể hoạc tưới, tiêu, và hướng dẫn các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện như Ban đặt hàng địch vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi Hà Nội, Tuyên

Quang, Bic Vam Nao.

Trang 24

Phỏng Chúc Năng || Phúng Chúc Năng Phòng Chúc || Phòng Chúc Năng

{Chi nhánh, xí nghiệp ` ÍSản xuất kinh doanh |

¡nh doanh:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH một thành viên khai thác

công trình thủy lợi

+ Mô hình Công ty quản lý khai thác cập tỉnh: Hiện cỏ 49/63 tỉnh tổn tại mô hình

Doanh nghiệp QLKT CTTL cấp tỉnh, các Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công,

ty TNHHMTV khai thác CTTL, chỉ riêng có 2 tỉnh là Sơn La vả tỉnh Sóc Trăng là mô

hình công ty Cổ phần thủy lợi;

+ Mô hình Chi cục thủy lợi kiếm luôn quản lý khai thác: Hiện cỏ 3/63 tỉnh tồn tại mô

hình Chỉ cục thủy lợi vừa làm công tác quản lý nhả nước vừa làm công tác quản lý

khai thác CTTL (Cả Mau, Hậu Giang, Kiên Giang) đổi với mô hình này các Chi cục

có thêm phòng QUKT CTTL hoặc giao hạt đê điều (ở Kiên Giang) và chia ra lâm các

đội quản lý ở cấp cơ sở đề trực tiếp thực hiện quản lý vận hảnh các CTTL;,

+ Mô hình Trung tâm QLKT, Ban Quản lý khai thác: Hiện nay có 4/63 tỉnh tồn tại mô hình trung tim QLKT CTTL cap tinh (Lam Dong, Ba Rịa - Vũng Tảu, Bạc Liêu,

Long An), đổi với mỏ hình nảy các Trung tâm hoạt động theo nhiệm vụ của đơn vị

hành chỉnh sự nghiệp trực thuộc Sở NNPTNT thực hiện quản lý vận hành hệ thông, CTTL được giao;

+ Mô hình Ban Quân lý khai thác: Hiện nay có 3/63 tỉnh tồn tại mô hinh Ban Quản lý khai thác cấp tĩnh (Tuyên Quang, Kon Tum, An Giang), doi với mô hình nay các Ban

12

Trang 25

hoạt động theo nhiệm vụ của đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở nông nghiệp

và phát triển nông thôn thực hiện quản lý vận hành hệ thông CTTL được giao:

~ Hầu hết các sông ty KTCTTT, được thành lập từ lâu nên đã có rât nhiều kinh nghiềm

trong hoạt dộng quản lý, khan thác công trinh thủy lợi và khảo sát, lập dự án, giám sát

và thi công nhiều công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt cho các thôn bản vùng sâu vùng xa góp phần đáng kể vào nhiệm vụ phải triển kinh tế xã hội

của địa phương

- Đội ngũ cán hộ kỹ thuật ngày càng được trẻ hóa, trình độ đã được nâng lên nhiều so

với trước đây

- Một số công có hoạt động tư vẫn thiết kế, xây dụng, giảm sát, đánh giả công trinh thủy lợi và nha ở, khai thác đá, sỏi địa phương nên góp phân nâng cao thu nhập của nhân sự công ty, đảm bão công ty hoạt động ổn định và bên vững,

- Các phòng ban, nhân sự được chuyên môn hóa, một số nhân sự của các phòng ban

của công ty được phân công địa bản phụ trách riêng niên ngảy cảng nâng cao hiệu quả quân lý khai thác CTTI, của công ty

1.3.3.2 M4 hình tổ chức loại hình tô chức hợp tác dùng nước

Tả chức Hợp tác dùng nước: 16.238 đơn vị, quản lý công trình nhỏ, độc lập với 30%

điện tích tưới, các công trình néi déng trong hệ thống lớn

Hoạt động của tổ chức hợp tác dừng nước:

- Cưng cập địch vụ: thủy lợi, giêng, phản bón, bảo vệ thực vật, làm đất

- Nguồn thu từ dịch vụ thủy lợi 76%, khác 24%

- 209% dũ trang tải chi phi cho O&M

- 50% tế chức có nguồn thu đáp ứng 60-70% chỉ phí

- 30% không có khả năng chỉ trà O&MI

Theo kết quả điều tra hiện nay trên cả nước lòn tại ba mô hình chủ yêu quân lý thủy lợi

cơ sở đó là

+ Loại hình hợp tác xã nồng nghiệp kết hợp làm dịch vụ thủy thủy lợi

3

Trang 26

+ Loại hình hợp tác xã làm địch vụ thủy lợi

+ Loại hình các Tổ chức hợp tác dùng nước: Ban quản lý thủy nông, TẾ đường nước,

Hội dùng nước

Qua điều tra cho thay cơ chế hoạt động của các tổ chức hợp tác đùng nước có một số

loại hình như sau:

a Hop the xd dich vu nông nghiệp kết hợp làm dịch vụ thủy lợi

Tảẻ chức bộ máy và hoạt động của Hợp tác xã địch vụ nông nghiệp thực hiện theo quy

đình của Luật Hợp tác xã (năm 2003) Hiện nay đã và đang hoạt động theo Luat Hop

Quy mô hoạt dộng của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp thực hiện trong phạm vi xã,

liên thôn và thôn là phổ biển,

b, Ban quân lý thủy nông

Mô bình này được thành lập ở những nơi không có mnô hình Hợp tác xẽ địch vụ nông

nghiệp, người dân ít quan tàm đến céng tác khai thác quản lý công trình thủy loi ma chỉ nêu yêu cầu về nước Loại hình này có thế được Ủy ban nhân đân cấp huyện quyết

định thánh lập, có tư cách pháp nhân, có cơn đấu riêng, được nổ tài khoân

Quy mô hoạt động, mô hình Han quan lý thủy nông xã chưa hoàn toàn phù hợp các tiêu chí vẻ PIM vì hoạt động còn dựa vào chính quyển, nhiều trường hợp ban chỉ là cấp trung gian đề giúp UIBND xã quản lý các tổ quản lý thủy néng trong x4 lam dich

vụ tưới Thậm chỉ, cỏ Ban quản lý thủy nông xã được thành lập chỉ để nhận nguồn

thủy lợi phí cấp bủ của nhà nước

Trang 27

1.4 Các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi

Dé đánh giá hiệu quả quản lý vận hành khai thác một hệ thông công trình thủy lợi có nhiều chỉ tiêu đề đánh giá Hệ chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý các hệ thông tưới

tiêu cỏ thê chia thành nhiều nhỏm môi nhóm lại bao gồm nhiều chỉ tiêu Việc đánh giá

hiéu qua QLKT CTTL được dựa vào các tiêu chi sau:

1.41 Chỉ tiêu hiệu ích tưới nước

a) Hiệu suất cung cấp nguồn nước tưới

Wnguồn

Wyc

Trong đó:

+ Wnguôn: Lượng nước cung cấp thực tế của nguồn nước tưới tại mặt rudng/m>

+ Wyc: Lượng nước yêu cầu tưới tại mặt ruông của cây trồng (m2) Hiệu suất cung cấp

của nguồn nước (G) được đánh giá cụ thẻ

Khi:

G>1: Thẻ hiện tình trạng lãng phí nước tưới

G<1: Thể hiện yêu cầu nước tưới không được thỏa mãn

G=1: Thẻ hiện trình độ QLKT tốt, cắp nước phủ hợp với yêu cầu tưới của cây trồng, b) Mức tưới thực tế đầu hệ thông

= Med 2

M=— Am" ya) (1.2) Trong đỏ:

+ W ~ Lượng nước cung cấp thực tế của nguồn tại đâu mỗi (mỖ)

+ Gnt ~ Diện tích thực tưới nghiệm thu được của hệ thông (ha)

M cảng nhỏ thì hiểu quả cảng cao và ngược lai, nỏ phản ảnh trình độ quản lý phân

phối nước vả tỉnh trạng tôn thất trên hệ thống kênh mương

1.4.2 Chỉ tiêu về diện tích tới và trạng thải công trình

Ty lệ hoàn thành diện tích tưới theo kế hoạch năm

Trang 28

Qnt

Qh

Trong đỏ:

+ ©nt - Diện tích tưới nghiệm thu được của hệ thống (ha)

+Qh ~ Tổng diện tích tưới theo kẻ hoạch (ha)

Giá trị của ơ cho đánh giá được tình hình nguồn nước, trạng thái công trình cũng như

tỉnh hình quan lý sử đụng tải nguyên nước

1.4.3 Chỉ tiêu về sân lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh tông hợp

a) Sân lượng của đơn vị điện tích (Năng suất cây trồng)

+ Y¡~ Tổng sản lượng mỗi loại cây trồng (kg)

+ Qi —Dién tich mỗi loại cây trồng trong hệ thống (ha)

Năng suất cây trồng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yêu tổ như: Gióng, phân bỏn, thuốc bảo về thực vật, quá trình chăm sóc .Tuy nhiên việc cung cấp nước đây đủ vả kịp thời

cũng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, việc tưới tiêu của các CTTL đã đáp ứng

được yêu cầu về nước cho cây trồng, khẳng định được hiệu quả đầu tư và quản lý

b) Sản lượng của đơn vị lượng nước dùng ở đầu hệ thông

wi

Trong đó

+ Wi — Lượng nước cấp thực tế tại đầu hệ thống (mỔ)

+ Yi ~ Sản lượng loại cây trồng trong hệ thông (kg)

Yn phan anh gia trị của một đơn vị nước dùng tại đâu hệ thống, gia tri này cảng lớn thì hiệu quả quản lý cảng cao và ngược lại

©) Giá trị sản phẩm trên một đơn vị ding nước

« =; (đồng/m') (1.6)

Trong đó

I: Giá trị tổng sản lượng (đồng)

Trang 29

ẤW: Tượng nước cung cấp thực tế của nguồn tại đầu mỗi (m2)

Giá trị sản phẩm trên một dơn vi nước tưới cao chứng tỏ cây trồng có giả trị kinh tế

a) Chỉ phủ cho một đơn vị điện tích canh tác

Trong đó

Ont: Diện tích tưới nghiệm thu được của hệ thống (ha)

€: Chỉ phí vận hành hệ thống (đồng)

Ct cảng lớn thì thể hiện chỉ phí quản lý vận hảnh lớn, chỉ phi vận hành cảng lớn có thể

kế đến nguyên nhân đo tiêu hao điện năng lớn ngoài ra có thẻ dùng để so sánh vái cáo

hệ thông khác từ đó đưa ra nhận xét về hiệu quả hoạt dộng của hệ thông,

1.4.4 Một số tiêu chỉ kháe

- Nội dung và phương pháp lập kế hoạch đừng nước

- Điện tích tưới tiêu chú động, chủ động một phản, tạo nguồn

- Tinh hình hoạt động của công trình đâu mồi

- Khoi lượng duy 1u, bảo dưỡng trong năm (Số công trình, thành ti

- Tỉnh kịp thời trong duy tu, bão dưỡng và sửa chữa

- Công táo quản lý tải chính, các khoản thu chỉ

~ Tỉnh công khøi và đân chỗ Irong hoạt động quản lý tải chính cũa các tổ chức

1.§ Các nhân tổ ánh hưởng đên công tác quan lý khai thác CTTL

Trang 30

1S Các yếu tả khách quan

a) Su phát Iriển kinh tế xã hội đã làm cho các hệ thống công trình thủy lợi bị xâm hại, nhiều hệ thông thuỷ lợi bị thay đổi mục tiêu nhiệm vụ và giảm sự chỉ phối Dòng thời, quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng là nguyên nhân chủ yêu gây ô nhiễm môi trường nguồn nước trong các hệ thống công trình thuỷ lợi

Ngoài ra yếu tổ xã hội bao gồm các đặo điểm liên quan đến người sử dụng như tỉnh

cộng dông, trình dộ kỹ thuật, tập quản canh tác của nông đân cũng ảnh hưởng không, nhỏ tới việc quản lý công trinh thủy lợi

b) Diễn biến thời tiết khí lượng thủy văn có xu hướng ngày cảng bất lợi, thiên tại xảy

lẫn đến việc phá huỷ hệ thống, thay đối yêu câu phục vụ

tưới tiêu của các công trình thuỷ lợi

Ta ngày cảng khắc nghiệt,

‘Trong thiên nhiên, sự tổng hợp các điểu kiện không nơi nào giếng nhau cho nên hầu

dmg có những đặc điểm riêng, Thực tế xây dựng công

trình thủy lợi đo tải liệu thủy văn không dây đủ, không chỉnh xác nên công trinh thủy

như công trình thủy lợi nảo

lợi được xây dựng nhưng khả năng thảo lù không đủ, gây nguy hiểm khi lũ lớn, nhiều

tram thay điện không chạy đỗ công suất

c) Bau te ban đâu còn nhiều bắt cập, nhiều cóng trình thuỷ lại được xây đựng trong diễu kiện nên kinh tế còn khó khăn, nguồn vễn hạn hẹp, suất dầu tư thấp, còn dàn trải, niên thường áp dung các tiêu chuẩn thiết kẻ ứng với tần suất đám báo của hệ thống

công trinh thủy lợi thấp, chưa chú trọng đâu tư hoàn chỉnh, khép kín hệ thống kênh

nương dẫn nước và hệ thông thuỷ lợi nội đẳng

Trình độ và năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý củng nhận thức của người

dân là yếu tổ vô cùng quan trọng trong việc quân lý khai thác hệ thông công trình thủy

loi

Trang 31

Hiện nay nhiều người dân dịa phương chưa nhận thức đúng, dày đủ về tâm quan trong của công tác thuỷ lợi và nhà quản lý thì chủ yéu quan tâm về xây đựng, ít quan tâm vẻ

công tác quản lý, đồng thời có xu hướng nẵng vẻ bao cấp, coi nhọ sự (ham gia của người dân, dân dễn việc tự ý xả rác, nước thải, chất thải rắn từ các khu công nghiệp, +khu hành chính, khu chăn muôi trực tiếp vào hệ thống lâm ô nhiễm nguồn nước Yêu cầu sử dụng nước tiết kiệm chưa quan tâm dứng mứe trong quản lý, khai thác công

trình thuý lợi

Đb) Cơ chế chính sách cũng có những ảnh hướng trực tiếp:

Các chính sách hợp lý sẽ tạo động lực khuyến khích các tễ chức, cả nhân tham gia bảo

vệ, ta bổ chẳng xâm hại công trình thưý lợi vả ngược lại Vai trỏ của người dân trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, bảo vệ nguồn nước chưa được quan tâm đúng

Thức,

- Thiếu chính sách tạo động lực khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia báo vệ, tu

bố chống xâm hại công trình thuỷ lợi, vai trò của người đân trong quân lý khai thác

công trình thuỷ lợi và bảo về nguồn nước chua được quan tâm dũng mức,

- Một số cơ chế chính sách về tải chính trong quản lý, khai tháo công trình thuỷ lợi còn

xrang tính xin cho Quyên và trách nhiệm của các tổ chức quân lý, khai thác công trình

thuỷ lợi dối với đất đai thuộc phạm vị công trình thuỷ lợi do tổ chức đó quản lý chưa

được quy định rõ ràng,

ø) Tổ chức quản lý

- Tinh trạng lần chiếm xâm hại các công trình thủy lợi ngày cảng có chiếu lướng gia

táng do không đũ cơ sở pháp lý trong công tác quản lý

Trách nhiệm và sự phối hợp giữa người đân và cơ quan khai thác, vận hành hệ thẳng trong việc điều hành, phân phối nguồn nước phục vụ đa ngành dé lam tốt các nhiệm vụ

theo quy định

đ) Khoa học công nghệ: Bao gồm việc nghiên cửu, chuyên giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi chưa được quan tâm đứng mức, đầu

tư trang thiết bị khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sòn

thấp, và hấu như không dáng kể Nhiều hệ thống dóng mở, vận hành công còn chủ yếu bằng thú công

Trang 32

Việc tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biển bảo vệ công trình thủy lợi và nguồn nước ở

các địa bàn nhìn chưng còn nhiễu hạn chẻ, nhiêu người đân, thêm chí cả cán bộ các

cấp nhận thức chưa đứng về vai trò của công trình thủy lợi và nguồn nước, gây khó

khăn va ảnh hưởng đến hoạt dộng của các dơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1.6 Thực trạng và những hải học kinh nghiệm trong công tác quản lý khai

công trình thủy lợi ở nước ta

1.61 Tình kình phát triển thủy lợi ở nước ta

1.6.1.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng 08 năm 1945

Lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Na luôn gắn hiển với lịch sử phát triển sân xuất

nước và nên van minh lúa nước Vì vậy, công tác thủy lợi đã được các tiểu đại phong, kiến chăm lo xây dung Trong 80 năm đô hộ, thực dan Phap cing có làm một số công

trình như hệ thống Đô Lương (Nghệ Tĩnh), Bái Thượng (Thanh Hỏa),

bơm, hệ thêng tưới khác Những công trinh này chủ yêu phục vụ cho việc khai tháo

một số trạm

ham md, đền điền Về quân lý các công trình thủy lợi chủ yếu đo người Pháp lrực liếp

quan lý kết hợp với bộ mày cai trị thuộc địa Tuy nhiên, thời kỉ này chú yếu phục vụ xuục đích riêng chứ chưa mang tính đẳng bệ nên hiệu quả khai thác thấp

1.6.1.2 Giải đoạn 1945 — trước 1975

'rong những ngay đầu cách mạng mới thành công, để cứu đói và đây mạnh sản xuất,

Đảng và Chính phủ đã huy động toản dân đắp lại những đoạn đê bị vẽ, khôi phục các sông trình thủy lợi

“Irong kế hoạch 5 năm (1960-1965), với Nghị quyết hội nghị Irưng ương lấn thử 5, Đảng đã xác định rõ “Thủy lợi là biển phap hang dau để phát triển nông nghiệp”, với phương châm xảy dụng kết hợp công trình nhỏ, công trình vừa và lớn, do Nhả nước đầu tr hoặc Nhà nước và nhân đần cùng lam, phong trào làm thủy lợi đã đây lên mạnh

THỂ

Sau thang loi vi đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Thủy lợi giữ vai trỏ chủ yếu trong công cuộc khôi phục vả phát triển kinh tế, phục hồi đắc lực cho phát triển nông nghiệp Nhiều công trình bị hư hồng trong chiến tranh được khối phục như trạm bơm Linh Cám (114 Tĩnh), hệ thống Tam

Giang (Phú Yên) Những công trình thủy điện lớn như Thác Bà, Hòa Bình, Trị An

20

Trang 33

dé là những sự kiện, những cái mốc lớn trên con dường xây dựng xã hội chủ nghĩa ở

nước ta

1.6.1.3 Giai đoạn từ 1975 nay

Giai doạn khoảng 10 năm trước và sau dỗi mới (1986) là khoảng thời gian chủng ta có những nhận thức chưa đúng về con đường, cách thức để tiên hành công nghiệp hóa, hiển đại hóa đất nước Cơ cấu dẫu tư dân lrãi, mất cân đối nghiệm Wong, chi ch trong xây dựng phát triển những cơ sở sắn xuất công nghiệp nặng má chua quan tầm đừng, mute tdi ha tang co sé cho phát triển nông nghiệp, nông thên Những công trình thủy lợi dã dược dau tư xây dựng chỉ cht trong yao công trình dầu mỗi, hệ thống kénh mương nội đồng chưa được đầu tư thỏa đáng Sự tham gia của người dân trong công

†áo quân lý, khai thác nguồn nước tưới từ sông trình cỏn thấp, hiệu quả đẫn nước của các kênh thấp, lượng that thoát lớn gây lãng phi nguồn nước, chỉ phí sản xuất cao Mức thu thủy lợi phí thấp, thu không triệt đẻ, không đủ kinh phí đề đuy tu, bảo đường

niên các công trình phát huy hiệu quả kém

Trong khoảng 10 đến 15 năm gần dây, Nhà nước đã có những thay dối cơ bản cã về

công tac dau tư xây dựng, cá về công tác tổ chức quản lý, khai thác các công trinh thủy

lợi Trang các ky đại hội Đăng luôn nhân mạnh vai trỏ của thủy lợi trong phát biển nông nghiệp bên vững, Chỉnh vỉ vậy trên cả nước dã có nhiều công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng, sự kết hợp giữa thủy điện và thủy lợi, phát triển nuải trồng thủy sản,

du lich di Lau ra sir chuyển đổi quan rong Irong việc chuyển địch cơ cấu kính lế của nhiều địa phương Điển hình như các công trình thúy lợi hồ Kế Gỗ (Hà Tĩnh), đập

đâng nước Nam Thạch 11ãn (Quảng Bình) Dến nay cả nước đã hình thành 904 hệ thống thủy lợi lớn và vừa có quy mô diện tích phục vụ từ 200 ha trở lên, hơn 5.000 hỗ chứa các loại, với tổng, dung tích trữ nước hơn 35,34 tỷ m3; hơn 10.000 trạm bơm lớn,

gần 5.000 công tưới tiêu lớn, 5.700 kut đê sông, 3.000 km đề biển, 23.000 km bờ bao ngần lũ đầu vụ hè thu ở đồng bằng sông Cửu Long và hàng trắm km kè; hơn 126.000 kem kênh mương Tổng năng lực thiết kể của các hệ thông báo đám cho khoảng 3,45 triệu ba đất canh táo Hinh thức huy động các nguồn lực để phát triển công tác thủy lợi hết sức phong, phú, da dạng bao gồm cả nguồn lực trong nước và tranh thú sự hỗ trợ quốc tế, cả nguồn lực của Nhà nước và của nhân đân với phương châm Nhà nước và nhân dan củng làm Công tác quản lý trong giai đoạn này cũng được sắp xếp lại theo

21

Trang 34

hưởng thành lập các Công ty Khai thác công trình thủy lợi (nay chủ yêu chuyển déi thành Công ty TNHH MTV thủy lợi)

lũ cho ha du; các cổng trình tram bơm, công đưới đẻ chống lủ và công trình tiêu nước

khảo tiêu nước cho cá xã hội, dân sinh

Thuỷ lợi tạo điều kiện và phục vụ phát triển thuỷ sản, thông qua việc tận dung các hỗ chứa nước nhân tao dé nudi trồng thuỹ săn Bên cạnh dé, các hệ thông thuỷ lợi dua nước vào các trại cá, các hỗ ao nuôi cả, tôm đã tạo ra nguồn lợi thuỷ sản to lớn của cả nước Thuỷ lợi phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp Nhiều hệ thống thuỷ lợi đêu dẫn nước qua làng, bản, thị trấn thành phổ nên đã cung cấp nước sinh hoại cho nhân dân, có nhiều hệ thống cũng cấp nước cho thành phố, thị xã như Núi Cốc, sông Chu,

Dầu Tiếng Các hệ thông thuỷ lợi đã gép phần cải tạo môi trường sinh thái, biên nhiều vùng hoang vu xưa kia thành những vùng dan cư trủ phú, điểm tham quan du lịch, nghĩ mát hấp dẫn Nhiên vừng trước đây ngập ứng quanh năm, nhờ tiều kiệt nước

1.63 Bài học hình nghiệm rải ra từ thực tiẪn thể giới và Liệt Nam

M6 hình quân lý là yêu tố cơ bản, quan trọng hàng dâu quyết định tới hiệu quả quản

lý, khai thác các công trình thúy lợi Cùng lá công tác quãn lý, khai thác các công trình thủy lợi nhưng 6 2 tính Thái Bình và Vĩnh Phúc lại có 2 cách Emn có thể nói là trải

ngược nhau Thái Bình thực hiên phân cấp quản lý, khai thác tới cắp HTXDVNN, còn

Vĩnh Phúc lại thu toàn bộ công trình thủy lợi về củng một đơn vị quãn lý Cách lắm

của Thái Bình là theo xu hướng chimg của nhiều mước trên thế giới, trong đó điển hình

có Nhật Bản 'Từ thực tế tại các tỉnh trong nước vả các nước trên thể giới, có thể rút ra một số điểm lưu ý sau: Không có một mô hình mẫu nào có thê áp dựng được cho tất cả các hệ thẳng thủy nẽng Ở từng hệ thống thủy nông cụ thế, phải căn cử vào quy mô,

2

Trang 35

đặc điểm hoạt động diễu kiện kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ và các đặc diễm

về văn hóa xã hội, phong tục tập quản, trình độ đản trí của khu vực để nghiên cứu xây

đựng mô hình tổ chức và quân lý cho phù hợp, Công tác quản lý thủy nông không thể

tảch rời vai trỏ cúa người hướng lợi, nếu chi do các tổ chức Nhá nước thực hiện sẽ không có hiệu quả và là gánh nặng cho Nhà nước trong việc cấp bủ chỉ phi để duy trì

sự hoạt dộng của hệ thống; Hệ thống thủy nông muốn hoai dộng có liệu quả phổi có

một cơ chế tổ chức vả quan ly khoa học, phân công phân cắp hợp lý Hệ thống cơ chế

chính sách phải đẳng bộ và kịp thời, phù hợp với các thế chế chính sách chưng của

Nhà nước; Hệ thống thủy nông là công trình cơ sở hạ tẳng, phục vụ da mục tiêu nên không thể thiểu vai trò hỗ trợ của Nhà nước, Tạo dụng cơ chế quản lý tải chính độc lập, phủ hợp với đặc điểm hoạt động của từng hệ thống và năng lực quản lý của tổ chúc, cộng dồng theo nguyên tắc dân chủ, công khai

1.7 Tổng quan những công trình nghiên cứu củ liên quan đến dé

Hiện nay trên thê giới cũng như tại Việt Nam có rất nhiều bài báo, công trình nghiên cứu Nên quan đến c¡

một số tác giả đã có những cổng trình nghiên cứu tiên biếu như tác giả Dang Minh

: giải pháp quân lý hiệu quả các công tình thủy lợi Tại Việt Nam

Tuyển đã chỉ ra được các vẫn đề bắt cập trong mồ hình quản lý tưới hiệu qua của đẳng

bang séng Cửu Long (ĐBSCL) trong nghiên cứu “Mô hình quản lý tưới hiệu quả cho

vùng đồng bằng sông Cửa Lạng” năm 2010 thực tiễn cho thấy dé bra chon, phát triển

được các mô hình quản lý tưới hiệu quả, cẩn có chính sách đẳng bộ phủ hợp với từng

dia phương, sự vào cuộc của chính quyền và người dân với vai trỏ người dân lá trung, tâm Những kết quả bước đầu về thành lập các tổ chức đùng nước, chương trình phát triển bơm điện và mô hình xã hội hóa, hợp tác công tư ở đồng bằng sông cửu lạng là hướng đi đúng cần được tổng kết, ban hành thánh chính sách dé phổ biến trên diện rộng Một số giải pháp về cơ chế chính sách và mô lúnhquân lý thủy nông cơ sở được

đề xuất trong bài viết này là cơ sở bước đầu dễ các cơ quan quan ly nhà nước, dia phương vùng đồng bằng sông cứu long tham khảo, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển TCDN phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi

‘Trong diễu kiện thực hiện miễn giám thuỷ lợi phi cho néng dân theo chủ trương của

hà nước nhằm nâng cao ruúc sống của nông đân, tăng sức cạnh tranh của săn phẩm hang hoá trên thị trường, có những tác động tích cực trong đời sống xã hội Trong bồi

23

Trang 36

cảnh do, việc quản lý thuỷ nông cũng cần có những thay đổi vẻ nhiều mắt, cả về cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, hạ tầng eo sở, cũng như về quản lý tải chính Theo các

tác giả Đình Vũ Thanh, Vụ Khoa học công nghệ và Hà Lương Thuần Viện Khoa học Thủy lợi trong bài báo “Cơ hội, thách thức và các giải pháp nâng hiệu quả dịch vụ thuỷ

néng trong giai đoạn mới” năm 2008, đã đẻ cập đến các cơ hội và thách thức đối với quân lý thuỷ nông Lừ đỏ đã dễ xuất những giải pháp cũng như những về dễ cân tiếp tục nghiên cửu nhằm nâng cao hiệu quá dịch vụ thuý nồng trong, giai đoạn hiện nay

Trong bải bảo “Giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác CTTT, cho các tổ chức quấn lý thuỷ nông cơ sở” năm 2008 tác giả Đoàn Thế Lợi thuộc Viện Kinh tế và Quản

lý thúy lợi chí ra hiệu quá hoạt động của các hệ thông công trinh thủy lợi chưa tương,

xứng với tiểm năng và năng lực thiết kẻ mà nguyên nhân chính được cho là cơ chế chính sách quan ly còn nhiều bất cập

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn nghiên cửa cơ số lý luận vẻ công tác quân lý khai thác hệ

thông công trình thủy toi ở nước ta Chương 1 đã khải quái được các vấn để sau PA phân tích, làm rõ sự cân thiết phải nghiên cim công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi hiện nay Đồng thời làm rõ mục liên, yêu cầu và nội duượt của công

tác quản lý Chương 1 luận vẫn đã xây dựng các nội dung cơ bản vẻ quản lý khai thác

hệ thông công trình thủy lợi

Tử lý luận chúng về quản lý khai tháe hệ thông công trình thủy lợi luận văn đã nghiên cứu, làm rõ những vẫn đẻ lý luận trong các bước của quả trình quản lý công trình thủy lợi Chương 1 luận văn trình bảy một cách có cơ sở khoa học về công tác quản lý khai

thác công trình thủy lợi, phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công t

quản

Jy khai thác hệ thông công trinh thuy lợi và phân tịch những yêu tố khách quan lần chú quan ảnh hướng đến công tác quản lý Chương 1 luận văn cũng đã đưa ra các dẫn chứng một số mỏ hình quân lý có hiệu quả cao ở nước ban và một số dịa phương ở

xước ta, tử đó tạo cơ sở áp dụng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quá quản lý khai thác

công Hình thủy loi Bay la một rong những tiễn đẻ quan trọng đề phân tích thực trạng

và để xuất các giải pháp tăng cường quản lý khai thác hệ thông công trình thủy lợi Đan

Loài, Là Nội

24

Trang 37

CHUONG 2: THUC TRANG CONG TAC QuAN LY KHAI THAC HE THONG

CONG TRINH THỦY LỢI ĐAN HOÀI, THÀNH PHÓ HÀ NỘI

3.1 Giới thiệu chung về Thanh nhố Hà Nội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Hà Nội nằm chếch vẻ phia tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thé séng Hong,

Tà Nội có vị trí từ 20°53' đến 2123' vĩ độ Dắc và 10554" đến 106502 kinh độ Dông, tiếp giáp với các Thành phố Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng, Yên, phía Đông giáp Hòa Hinh cùng Phú

Thọ, phía Tây LIà Nội cách thành phổ cảng HHải Phòng 120 km Sau đợt mỏ rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phó có diện tích 3.324,92 km’, năm ở cả

bai bên bở sống Lléng, nhung tập trung chú yếu bên hữu ngạn

b) Đạo điểm địa hình

Địa hình Hà Nội thân đần theo hướng từ Bắc xuống Nam và ur Tay sang Đông với độ

cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mục nước biển Nhờ phủ sa bồi đắp, ba phân tư điện tích tư nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông

Hồng và chỉ lưu các cơn sông khác Phản diện tích đổi núi phần lớn thuộc các

thuyện Sóc Sơn, Ba Vi, Quốc Oai, Mỹ Dúc, với các đỉnh núi cao như Da Vì (1281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh I.anh (427 m), Thiên Trủ (378 m) Khu

vực nội thành có ruột số gò đôi thấp, như go Bong Da, noi Ning

Sông Hẳng là cơn sông chính của thành phố, bắt đầu chảy vào Hà Nội ở huyện Ba

Viva ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yên Sông Hồng

chảy qua [1a Nội đài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dai của cơn sông nay

trên đất Việt Nam Hà Nội còn có sông Đã là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp

hưu với dòng sông Hồng ở phia Bắc thành phố tại huyện Ba Vi Ngoài ra, trên dịa phận

TA Nội côn nhiễu sông kháo như sòng Day, sông Dung, sông Cầu, sông Cả Lồ, Các

sông nhỏ chây trong khu vực nội (hành nhự sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, là những,

đường tiêu thoát nước thải của Hà Nội

25

Trang 38

Hà Nội cũng là một thành phổ đặc biết nhiều đảm hồ, dau vết còn lại của các dòng, sông cổ Trong kim vụ nội thành hỗ Tây có diện tích lớn nhất, khoảng S00 ha, hẳ

é dam he lon nar trên

Gươm, Trúc Bạch, Thiển Quang, Thủ

dia phận Hà Nội như Đỏng Mô - Ngải Sơn, Suối Hai, Méo Gu, Xuân Khanh, Tuy Lai,

Ngoài ra, côn nhiề

Quan Sơn, Đẳng Sương, Miễu

d) Khí hậu

Khi hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khi hậu nhiệt đới gió mùa, với sự khác biệt rõ ràng giữa mủa nóng và mùa lạnh và có thế phân ra thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, dòng, Mùa nóng bắt dâu từ giữa tháng 4 đến hết tháng 9, khí hậu nóng âm và mưa nhiều rồi khô hạn vao tháng 10, Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3 Từ cuối thăng L1 đến tháng 1 rét và hanh kh, từ thang 2 đến hết tháng 3

lạnh và mưa phủn kéo đài từng đợt rong khoảng tháng 8 dến tháng 11 Hà Nội có

những ngày thu với tiết trời mát mẽ vào chiều tôi và sẽ đón từ bai đến ba đợt không khí lạnh yêu tràn vẻ

Nhiệt độ trung bình mùa đông: 17,2 °Ơ (lúc thấp xuống tới 2,7 “C) Trung bình mùa tạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 43,7 °C) Nhiệt độ trung bình cä năm: 23,2 °C, lượng mus trung bình hàng năm: 1.800mm

lục

Vao thang 5 năm 1926, nhiệt độ tại thành phố được ghỉ lại ở mức

42/8°C Tháng I năm 1955 nhiệt độ xuống mức thập nhất, 2,7 °C đo chịu ảnh hưởng

của La Nina Vào tháng 6 năm 2015 với việc bị ảnh hưởng bởi EÌ Nữño trên toàn thế giới, Hà Nội phải hứng chịu đợt nóng kỉ lục trong 1 tuần (từ 1-6 đến 7-6) với nhiệt độ lên tới 43,7 °C, là nhiệt độ kỷ lục ghi nhận trong lịch sử Do có hiệu ứng đỏ thị, nên

niểu đợt nống nóng, cảm nhận thực lễ ngoài trời có thể khoảng 42 độ

Điều kiện kinh tắ— xã hội

a) Tổ chức hành chính

Thánh phổ Hà Nội có 30 quản huyện thị xã (12 quận, 01 thị xã và 17 huyện) bao gồm:

+ Quận: Da Dinh, lioan Kiém, Déng Da, llai Hả lrưng, Lây li, Cầu Giấy, Long

Biên, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đồng

+ Thị xã Sơn Tây

26

Trang 39

+ Huyện: Thanh Tri, Gia Lâm, Đóng Anh, Séc Sơn, Mê Linh, Hòa Đức, Quốc Oai,

Thạch Thất, Đan Phương, Thúc Thạ, Ba Vì, Thanh Oai, Chương Mỹ, Ứng Hỏa, Mỹ

Đức, Phú Xuyên, Thường Tín

b) Dân số và tỉnh hình phát triển kinh tế

Tinh đến ngày 31/12/2015, đân số Hà Nội là 7.558.956 người Mật độ đân số trung, bình của Hà Nội là 1.979 người/km? Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đồng Đa lên

tới 35.341 ngubifon’, trong khi đó, ở những luyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba

Vi, My Dức, [Ứng loa mat 46 dui 1.000 ngudi/km*

Về cơ cầu dân số năm 2009, người Kinh chiếm 98,73% đân số, người Mường 0,76%

và người Tây chiếm 0,23 94, dân số thành thị là 3.632.087 chiếm 41,196, và 3.816.750

cur đân nông thôn chiếm 58,1%

Tếc dộ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ dạt khoảng, 11-12% trong thời lỹ 2016-

2020 va khoảng 9,5-10% thời kỳ 2021-2030 GDP bình quân đầu người khoảng năm

2020 đạt khoảng 7.100-7.500USD Chuyển dịch cơ câu kính tế của thánh phổ theo

hưởng Dịch vụ - Công nghiệp — nông nghiệp; địch vụ chất lượng cao và trình độ cao

đóng vai trò trọng yếu trong cơ câu kinh tế Thủ đô Dén năm 2020, trong cơ chu GDP:

tỷ trọng địch vụ đại khoảng 55,5-56,5%, công nghiệp — xây dựng 41-42% và nông

nghiệp 2-2,5% Téc dé tang gia tri xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 13-14% thời kỳ

năm 2016-2020

2.2 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi Dan Hoài, Thành phố Hà Nội

221 Tóm tết quả trình phát triển của hệ thẳng từ khi xâp dựng đến nay

22.1.1 EỊ trí địa Tý - địa hình

a) Liệ thông tọa độ

- Vĩ độ Bắc: Từ 20°57! 30" đến 21° 08! 30"

- Kinh độ Đông: Từ 105° 37! 30" đến 105 45' 00"

b) Giới hạn của hệ thống

- Phía Bắc: Giáp sông Hồng (Địa giới tỉnh Vĩnh Phúc)

~ Phía Nam: Giáp kênh dào La Khê (Địa giới Quận Hà Đông)

- Phía Dông: Giáp đường 70 (Dịa giới huyện Từ Liêm)

- Phía Tây: Giáp sông Đáy (Địa giới huyện Phúc Thọ)

e) Diện tích của hệ thông,

27

Trang 40

Bang 2.1 Phan bé dién tich thong ké

2.2.1.2 Sự phát triển hệ thông

Giai đoạn sau khi xây dựng trạm bom Dan Modi

Hệ thống thủy lợi Đan Hoài lá hệ thông thủy lợi lớn được sớm xây đựng ö tỉnh Hà Tây

trước dây và cũng là hệ thống được sỏrn xây dựng ở miễn Bắc Diện tich canh tác nằm

trong khu tưới của hệ thống là 9.200ha Sau khi công trình đi vào hoạt động, diện tích

tưới không đạt theo yêu cầu thiết kế Cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Diện tích tưới trong hệ thống từ năm 1962 - 1972

Nguồn: Công ty TNHH MTV Thúy lợi Sông Dáy

+ Giải doạn hoàn chỉnh thủy nông năm 1972-1974

28

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.3.  Nguyên  lý  hoạt  động  của  hệ  thống  SCADA  79 - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 3.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống SCADA 79 (Trang 6)
Hình  1.1.  Mô  hình  tổ  chức  và  quản  lý  hệ  thống  thủy  nông  cấp  tỉnh - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 1.1. Mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thủy nông cấp tỉnh (Trang 22)
Bảng  1.1.  Loại  hình  của  các  công  ty  quản  lý  khai  thác - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 1.1. Loại hình của các công ty quản lý khai thác (Trang 23)
Hình  1.2.  Sơ  đồ  tổ  chức  bộ  máy  của  công  ty  TNHH  một  thành  viên  khai  thác - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH một thành viên khai thác (Trang 24)
Bảng  2.2.  Diện  tích  tưới  trong  hệ  thống  từ  năm  1962  -  1972 - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 2.2. Diện tích tưới trong hệ thống từ năm 1962 - 1972 (Trang 40)
Bảng  2.8.  Năng  suấi  cây  írằng  bình  quân  then  cùng  thời  kỳ - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 2.8. Năng suấi cây írằng bình quân then cùng thời kỳ (Trang 54)
Bảng  2.9.  Điện  năng  tưới  trong  hệ  thống  từ  năm  2009  -  2015 - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 2.9. Điện năng tưới trong hệ thống từ năm 2009 - 2015 (Trang 55)
Bảng  2.11.  Lống  hợp  các  hạng  mục  sửa  chữa  công  trình  và  kinh  phí  tại - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 2.11. Lống hợp các hạng mục sửa chữa công trình và kinh phí tại (Trang 57)
Bảng  2.13.  Tổng  hợp  chỉ  phí  của  Xi  nghiệp  Đan  Hoài  từ  năm  2015  —  2015  - - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 2.13. Tổng hợp chỉ phí của Xi nghiệp Đan Hoài từ năm 2015 — 2015 - (Trang 60)
Hình  2.1.  Nguyên  nhân  xuống  cấp  các  công  trình  thủy  lợi - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 2.1. Nguyên nhân xuống cấp các công trình thủy lợi (Trang 70)
Hình  3.5.  Giao  diện  báo  sự  cố  vận  hành  —  Trạm  bơm  Đan  Hoài - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 3.5. Giao diện báo sự cố vận hành — Trạm bơm Đan Hoài (Trang 92)
Hình  3.6.  Giao  diện  mản  hình  máy  tính  —  Trạm  bơm  Dan  Hoài - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 3.6. Giao diện mản hình máy tính — Trạm bơm Dan Hoài (Trang 93)
Hình  3.7.  Bàn  điều  khiển  trung  tâm  —  Tram  bom  Đan  Hoài - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 3.7. Bàn điều khiển trung tâm — Tram bom Đan Hoài (Trang 93)
Hình  3.9.  Tương  quan  hiệu  quả  CTTL  và  ý  thức  khai  thác  bảo  vệ  CTTL - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
nh 3.9. Tương quan hiệu quả CTTL và ý thức khai thác bảo vệ CTTL (Trang 96)
Bảng  3.2.  Tiêu  chí  đánh  giá  các  cụm  thuỷ  nông, - Luận văn giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi Đan hoài thành phố hà nội
ng 3.2. Tiêu chí đánh giá các cụm thuỷ nông, (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w