1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam

15 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Hiệu Quả Làm Việc Nhóm Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Hưng, Đặng Ngọc Thảo, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Thắm, Lê Hải Yến
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại tạp chí
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 795,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sử dụng mô hình IPO về hiệu quả nhóm, kỹ thuật phân tích PLS- SEM trên phần mềm smart pls, đồng thời chọn lọc được 6 yếu tố đầu vào: Kiến thức và kỹ năng, Thái độ làm việc, L

Trang 1

Nguyễn Xuân Hưng - Đặng Ngọc Thảo -

- Nguyễn Thị Thu Trang - Nguyễn Thị Thắm - Lê Hải Yến

Viện Thương mại & Kinh tế quốc tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

Ngày nhận: 06/05/2021 - Ngày nhận bản sửa: 14/05/2021 - Ngày duyệt đăng: 19/05/2021

Tóm tắt : Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 302 sinh viên đang học tập tại các trường đại học/cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội Nghiên cứu sử dụng mô hình IPO về hiệu quả nhóm, kỹ thuật phân tích PLS- SEM trên phần mềm smart pls, đồng thời chọn lọc được 6 yếu tố đầu vào: Kiến thức

và kỹ năng, Thái độ làm việc, Lãnh đạo, Mối quan hệ, Khoa học công nghệ, Sự hỗ trợ Thời gian khảo sát từ tháng 06/02/2021 đến tháng 06/3/2021, kết quả chỉ ra rằng ngoại trừ Mối quan hệ là không có tác động, 05 yếu tố còn lại đều tác động tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm Mặc dù, theo các nghiên cứu trước đây, mối quan hệ có vai trò đáng kể trong quá trình làm việc nhóm.

Từ khóa : làm việc nhóm, hiệu quả, sinh viên, nhân tố, ảnh hưởng

Factors affecting teamwork effectiveness of students in Hanoi city, Vietnam

Abstract: This study is conducted to evaluate the impact of these factors on students’ group work

efficiency Data are collected from a survey of 302 students studying at universities/Colleges in Hanoi Research on using IPO model of group effectiveness, PLS - SEM analysis technique on smartpls software, at the same time, select 6 input factors: Knowledge and skills, Work attitude, Leadership, Relationship, Science and Technology, Support The study period is more than 6 months, from 10/2020

to 04/2021, the results show that the above factors have a positive impact on team work efficiency, except Relationship Although, according to previous studies, relationships play a significant role in the teamwork process.

Keywords: teamwork, efficiency, factors, influence, students.

JEL classification: D61, O15

* Corresponding author.

E-mail address: hungnx@neu.edu.vn (Nguyen, X H.) ngocthaovnnvn85@gmail.com (Dang, N

T.) thutrang0501neu@gmail.com (Nguyen, T.T T.) thamnguyenktqd@gmail.com (Nguyen, T T.)

yenhaisl267@gmail.com (Le, H Y.)

Organization of all: The National Economics University, School of Trade and International Economics

Trang 2

1 Giới thiệu

Trong cuộc sống hiện đại, làm việc theo

nhóm được xem là một yêu cầu quan trọng

đối với tất cả mọi người Khi cả thế giới

đang hướng tới nền kinh tế công nghiệp

hóa- hiện đại hóa, lượng tri thức ngày càng

phát triển thì yêu cầu về chất lượng làm

việc của con người ngày càng nâng cao và

nhu cầu làm việc nhóm càng trở nên cần

thiết hơn bao giờ hết Điều này dẫn đến một

yêu cầu cấp thiết là làm cách nào để nâng

cao hiệu quả làm việc nhóm, đặc biệt là ở

đối tượng học sinh, sinh viên- thế hệ tương

lai rất được kỳ vọng

Tại Việt Nam, làm việc nhóm được biết đến

như một phương pháp chứ chưa trở thành

một hình thức học tập được áp dụng rộng

rãi Bên cạnh đó, kỹ năng làm việc nhóm

của sinh viên còn nhiều hạn chế Kết quả

khảo sát trong nghiên cứu “Thực trạng kỹ

năng làm việc nhóm của sinh viên trên địa

bàn thành phố Hà Nội” được thực hiện vào

năm 2018 của nhóm nghiên cứu thuộc Đại

học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội,

có tới 78% sinh viên thừa nhận rằng mình hoạt động nhóm chưa hiệu quả (Nguyễn Hiếu và cộng sự, 2018)

Do đó, với bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay, nhóm nghiên cứu đã dựa trên mô hình IPO (từ nghiên cứu về hiệu quả đội nhóm của tác giả Hackman, 1983) và chọn ra 6 nhân tố phù hợp để đánh giá tác động của chúng tới hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên, bao gồm: Kiến thức và Kỹ năng, Thái độ làm việc, Lãnh đạo, Mối quan hệ, Khoa học công nghệ và Sự hỗ trợ Nghiên cứu mong muốn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về bản chất cũng như nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó lựa chọn những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả làm việc nhóm

2 Tổng quan nghiên cứu

Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động

“teamwork”, hay còn gọi là làm việc nhóm Scarnati (2001) cho rằng: “Teamwork is a co-operative process that allows ordinary

Nguồn: Hackman (1983)

Hình 1 Khung nghiên cứu hiệu quả đội nhóm dạng IPO

Trang 3

people to achieve extraordinary results”

(tạm dịch: Làm việc nhóm là một quá trình

hợp tác giúp những người bình thường

đạt được những kết quả phi thường) Còn

Harris (1996) giải thích rằng làm việc nhóm

là khi “các thành viên hợp tác với nhau theo

đuổi mục tiêu chung, qua đó phát huy được

thế mạnh cá nhân và phát triển mối quan hệ

theo hướng có lợi cho tất cả”

Có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu về hiệu

quả đội nhóm, phổ biến nhất là xem khái

niệm này như đầu ra (output) của một quá

trình làm việc theo mô hình dạng IPO

(Hình 1) Mcgrath (1964) là người đưa ra

mô hình IPO (Input- Process- Output) đầu

tiên về hiệu quả nhóm Mô hình dạng này

được đánh giá là nhấn mạnh được tính quy

luật của quá trình làm việc nhóm so với các

mô hình dạng chỉ có các biến độc lập tác

động lên một biến phụ thuộc duy nhất là

hiệu quả nhóm

Quá trình này gồm 3 giai đoạn rõ ràng: (i)

Thu nhận các yếu tố đầu vào, (ii) Vận hành

nhóm, (iii) Sinh ra kết quả Cách đo lường

hiệu quả nhóm phổ biến hơn cả là coi nó như

một khái niệm đa hướng vì nó có thể được

đo lường bằng nhiều tiêu chí Theo Mcgrath

(1984), hiệu quả nhóm được đánh giá bằng

thành tích và khả năng tồn tại trong các điều

kiện hoàn cảnh khác nhau của nhóm Theo

Mohrman (1995), hiệu quả nhóm được đo

bằng sản lượng (khối lượng công việc hoàn

thành), mức độ gắn bó với nhau và sự hài

lòng của thành viên về nhóm; còn theo

Cooney (2004), hiệu quả nhóm được xét

trên thành tích và chất lượng sống của thành

viên (thường là trong doanh nghiệp)…

Trong mô hình nghiên cứu đánh giá hiệu

quả nhóm, Hackman (1983) sử dụng 3

nhóm yếu tố đầu vào gồm: yếu tố cá nhân,

yếu tố tập thể và yếu tố môi trường tác

động tới quá trình tương tác trong nhóm

Đây được xem là mô hình mẫu mực nhất

để đánh giá quá trình làm việc nhóm một

cách toàn diện

Kết quả nghiên cứu của Hackman đã chỉ ra

cả 3 nhóm yếu tố đầu vào đều có tác động tích cực tới hiệu quả nhóm Dựa trên khung nghiên cứu cơ sở của Hackman, nhiều nghiên cứu về sau cũng tiến hành kiểm định lại các giả thuyết, tuy nhiên lựa chọn các biến đầu vào có sự khác nhau

Tại Việt Nam, khối lượng bài nghiên cứu

về hiệu quả đội nhóm theo khung nghiên cứu dạng IPO không nhiều Trong các nghiên cứu trước đây được nhóm tác giả tìm hiểu, chỉ có 3 nghiên cứu sử dụng khung nghiên cứu này, trong đó có tác giả Huỳnh Thị Minh Châu (2015) với chủ đề

“Mô hình lý thuyết về hiệu quả đội nhóm trong doanh nghiệp Việt Nam” Các nghiên cứu còn lại chủ yếu là theo mô hình truyền thống gồm các biến độc lập tác động lên 1 biến phụ thuộc là hiệu quả nhóm Bên cạnh

đó, các biến được lựa chọn trong mô hình khá nhiều, cụ thể, trong bài nghiên cứu về hiệu quả đội nhóm trong doanh nghiệp nói trên, tác giả Huỳnh Thị Minh Châu đã sử dụng tổng cộng 25 biến cho yếu tố đầu vào Tuy đã có sự kế thừa từ những nghiên cứu nước ngoài đồng thời có lựa chọn, bổ sung, việc sử dụng nhiều biến độc lập như vậy có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện nghiên cứu, dẫn đến thiếu tính chọn lọc Quan trọng hơn cả, yếu tố khoa học công nghệ bị coi là yếu tố ngoại sinh và không có tác động tới quá trình làm việc, điều này đi ngược lại với nhận định “sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 ngày càng mạnh mẽ

và gây ảnh hưởng lên mọi lĩnh vực của đời sống” (D Caspersz, 2003)

3 Các giả thuyết nghiên cứu

Từ khoảng trống nghiên cứu trên, nhóm nghiên cứu lựa chọn khung mô hình dạng IPO và 6 yếu tố đầu vào với các giả thuyết nghiên cứu như sau:

Trang 4

3.1 Kiến thức và kỹ năng

Kiến thức (Knowledge) là mức độ hiểu

biết của cá nhân, thường bao gồm kiến

thức chuyên môn (kiến thức có liên quan

trực tiếp đến công việc) và kiến thức xã

hội (tính sáng tạo, khả năng tư duy logic)

Katzenbach & Smith (1993) khẳng định

rằng, nhờ có kiến thức mà “các thành viên

trong nhóm có thể trình bày ý kiến của

mình một cách rõ ràng, tích cực lắng nghe

và đưa ra những gợi ý hữu ích cho người

khác”

Kỹ năng (Skill) bao gồm khả năng vận

dụng kiến thức cũng như kinh nghiệm sử

dụng kiến thức đó vào công việc Kỹ năng

cũng được chia thành kỹ năng chuyên môn

(kỹ năng liên quan trực tiếp đến công việc)

và kỹ năng xã hội, hay còn gọi là kỹ năng

mềm Parrish (2001) đã lập luận rằng, một

nhóm cần phải có các kỹ năng bổ trợ như kỹ

năng chuyên môn cũng như kỹ năng giao

tiếp giữa các cá nhân, giải quyết vấn đề và

ra quyết định để có thể làm việc tốt cùng

nhau Dựa trên nhiều nghiên cứu trước đó,

người ta đã xác định rằng: kỹ năng mềm

có phần quan trọng hơn cả kỹ năng chuyên

môn và là yêu cầu cần thiết để làm việc

nhóm thành công

H1: Kiến thức và kỹ năng có ảnh hưởng

tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm

3.2 Thái độ làm việc

Thái độ làm việc của cá nhân bao gồm tác

phong làm việc và cách đối xử với các thành

viên còn lại trong nhóm Romig (1996) tin

rằng thái độ làm việc tốt của thành viên là

một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng tích

cực đến kết quả của nhóm Các giá trị liên

quan đến cách cư xử và điều chỉnh hành vi

nên được thiết lập sớm ngay từ giai đoạn

hình thành nhóm Beatty & Barker-Scott

(2004) cho rằng, nhóm nên xây dựng cho

mình các chuẩn mực về tác phong làm việc

và cách ứng xử giữa các thành viên Chuẩn mực này giúp nhóm phát triển các phương pháp làm việc hiệu quả đồng thời để đối phó với các hành vi khó chấp nhận (hành vi

có thể dẫn đến sự khó chịu cho mọi người hoặc khiến hoạt động nhóm tiến triển xấu) của thành viên Việc thiết lập rõ ràng các chuẩn mực liên quan đến các giá trị được chia sẻ trong nhóm có thể khuyến khích các kết quả tích cực như: thành viên thể hiện trách nhiệm chung, quyền sở hữu, ra quyết định cẩn thận và tập trung làm việc hướng đến mục tiêu chung

H2: Thái độ làm việc tốt ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm

3.3 Lãnh đạo

Harris (2003) khẳng định rằng, trong giai đoạn hình thành, yếu tố vô cùng quan trọng

có thể quyết định thành công của nhóm là lựa chọn người lãnh đạo (Leader) và cần đảm bảo sự tôn trọng của các thành viên Lãnh đạo cần hiểu rõ vai trò cũng như điểm mạnh, điểm yếu của các thành viên trong nhóm để từ đó truyền đạt kế hoạch một cách tốt nhất Lãnh đạo cũng là người có trách nhiệm giám sát và theo dõi tiến trình công việc, chú ý tới các vấn đề phát sinh để kịp thời giải quyết những sai sót có thể làm hỏng hiệu suất của nhóm

H3: Lãnh đạo tốt ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm

3.4 Mối quan hệ

Mối quan hệ (Relationship) thực chất là mức độ gắn kết về mặt tinh thần giữa các thành viên trong nhóm Beatty & Barker-Scott (2004) đề xuất rằng các nhóm có mối quan hệ và khả năng giao tiếp tốt có thể

sử dụng các phương pháp động não để làm

rõ mục tiêu, quy trình, vai trò và nhiệm vụ

Trang 5

của họ, từ đó hiểu rõ hơn những gì họ đang

cố gắng hoàn thành Trong các nhóm hiệu

quả, các thành viên giao tiếp và làm việc tốt

cùng nhau, đồng thời thách thức lẫn nhau

một cách tích cực để nâng cao cơ hội học

tập (Hays, 2004)

Mối quan hệ có thể được xây dựng trước

khi bước vào giai đoạn hình thành nhóm

hoặc trong quá trình làm việc nhóm Để

xây dựng một mối quan hệ mới cần có thời

gian, do vậy nhiều người cho rằng việc các

thành viên đã sẵn có mối quan hệ tốt sẽ làm

việc nhóm thuận lợi hơn (Hackman,1983;

Ilgen, 2005) Trong mô hình nghiên cứu đề

xuất, mối quan hệ đóng vai trò là yếu tố

đầu vào, giả thiết được cho là “các thành

viên đã xây dựng mối quan hệ trước đó”

Còn mối quan hệ được xây dựng và phát

triển trong quá trình làm việc được nằm

trong yếu tố Quá trình làm việc chứ không

nằm trong yếu tố đầu vào Vì vậy, đặt ra giả

thuyết rằng, nếu các thành viên đã có mối

quan hệ tốt trước đó thì quá trình làm việc

nhóm diễn ra tốt hơn

H4: Mối quan hệ tốt có ảnh hưởng tích cực

đến hiệu quả làm việc nhóm

3.5 Khoa học công nghệ

Trong thời đại hiện nay, các thiết bị khoa

học công nghệ như điện thoại thông minh,

máy tính bảng, laptop, đang ngày càng

được sử dụng rộng rãi trong chương trình

giảng dạy cũng như trong các hoạt động

của sinh viên tại trường học, giúp cho mọi

hoạt động trở nên nhanh chóng và dễ dàng

hơn trước Bên cạnh đó, sự tiện lợi và thông

minh của các thiết bị hỗ trợ bởi khoa học

công nghệ trong quá trình tìm kiếm thông

tin và giải quyết vấn đề là không thể phủ

nhận

Nghiên cứu của Hays (2004) đã tiến hành

khảo sát 2 nhóm sinh viên, một nhóm được

sử dụng các thiết bị và công cụ khoa học

công nghệ hỗ trợ trong quá trình làm việc, một nhóm chỉ thực hiện những phương pháp truyền thống Kết quả cho thấy nhóm sinh viên áp dụng khoa học công nghệ vào làm việc nhóm đạt được hiệu quả cao hơn

H5: Khoa học công nghệ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm

3.6 Sự hỗ trợ

Beatty & Barker-Scott (2004) cho rằng: các nhóm cần xây dựng mối quan hệ tương tác với người phụ trách quản lý (cấp doanh nghiệp) hoặc giảng viên hướng dẫn (môi trường giáo dục) để góp phần đạt được mục tiêu của mình Hơn nữa, các nhóm khi chưa có ý tưởng rõ ràng về phạm vi kiến thức và giới hạn công việc sẽ khó đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hơn, do đó họ cần sự hỗ trợ từ người có chuyên môn và trách nhiệm hướng dẫn để có hành động phù hợp cho các quyết định quan trọng

Có những nhiệm vụ đòi hỏi cao về kiến thức cũng như khả năng hợp tác Do đó, điều quan trọng là phải xác định xem nhóm có gặp vấn đề khó để tự giải quyết hay không

và liệu các thành viên trong nhóm có cảm thấy họ được hỗ trợ bởi các cá nhân khác có khả năng hay không Những đóng góp về thông tin và phản hồi nhận được thông qua mối quan hệ tương tác với cá nhân khác có thể giúp nhóm giải quyết vấn đề khúc mắc cũng như có thêm nhiều ý tưởng bổ ích cho nhiệm vụ

H6: Sự hỗ trợ từ bên ngoài ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm

3.7 Quá trình làm việc

Dựa theo mô hình quy trình, làm việc nhóm thực chất là một quá trình thu nạp những yếu tố đầu vào, vận hành chúng thông qua những cơ chế được xác định một cách ngẫu nhiên hoặc có kế hoạch bởi những thành

Trang 6

viên trong nhóm và hướng tới những kết

quả tốt nhất (Hackman, 1983) Nói cách

khác, quá trình làm việc đóng vai trò trung

gian để đạt đến hiệu quả nhóm Mathieu

(2008) đưa ra kết luận rằng quá trình làm

việc có tác động trực tiếp và mạnh mẽ, tuy

không phải là quyết định đến hiệu quả làm

việc nhóm

H7: Quá trình làm việc có ảnh hưởng tích

cực đến hiệu quả nhóm

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Mẫu nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát sinh

viên các trường Đại học/Cao đẳng trên địa

bàn Hà Nội qua hai hình thức: phát bảng

hỏi giấy và khảo sát online thông qua

Google biểu mẫu Thời gian khảo sát diễn

ra từ ngày 06/02/2021- 06/3/2021 với số

phiếu khảo sát phát ra là 310, thu về là 306,

trong đó 302 phiếu hợp lệ

4.2 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên khung nghiên cứu hiệu quả đội nhóm dạng IPO và 3 nhóm yếu tố đầu vào, trong đó: Nhóm yếu tố cá nhân (gồm Kiến thức

và Kỹ năng, Thái độ làm việc); Nhóm yếu

tố tập thể (gồm Lãnh đạo, Mối quan hệ); Nhóm yếu tố bên ngoài (gồm Khoa học công nghệ, Sự hỗ trợ)

Mũi tên tác động 1 chiều: từ yếu tố đầu vào đến quá trình vận hành nhóm (tức yếu

tố đầu vào tác động tới quá trình làm việc nhóm), từ quá trình vận hành nhóm đến kết quả nhóm đạt được (tức quá trình làm việc tác động đến hiệu quả nhóm); 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7

4.3 Xử lý dữ liệu

- Kiểm định độ tin cậy nhân tố Cronbach’s Alpha: Nhân tố đạt yêu cầu về độ tin cậy

khi:

Nguồn: Nhóm tác giả

Hình 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trang 7

+ Hệ số tương quan biến tổng> 0,3

+ Các hệ số của biến quan sát> 0,6

- Phân tích nhân tố khám phá EFA. Các

tiêu chí đánh giá gồm có:

+ Hệ số KMO: 0,5 ≤ KMO ≤ 1

+ Kiểm định Bartlett: sig Bartlett’s test <

0,05

+ Trị số Eigenvalue: ≥ 1

+ Tổng phương sai trích: ≥ 50%

+ Hệ số tải nhân tố: ≥ 0,5

+ Phân tích kết quả từ ma trận xoay nhân tố

- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính

SEM:

+ Kiểm định độ tin cậy và tính hội tụ của nhân tố

+ Kiểm định tính phân biệt giữa các nhân tố bằng tiêu chuẩn Fornell-Larcker

+ Kiểm tra vi phạm đa cộng tuyến: VIF ≤ 2 + Kiểm tra sự phù hợp của mô hình: R-squared ≥ 50%

+ Xác định mức ảnh hưởng khi loại biến ngoại sinh khỏi mô hình qua chỉ số f-square + Kiểm tra ước lượng mô hình bằng phương pháp Bootstrap: P-value ≤ 0,05

4.4 Xây dựng thang đo nghiên cứu

Bảng 1 Các biến và đo lường biến

Các yếu tố đầu vào

Kiến thức và kỹ năng (KAS)

KAS1 Thành viên có kiến thức chuyên môn tốt

Likert với 5 mức độ

KAS2 Thành viên có nhiều ý tưởng sáng tạo

KAS3 Thành viên đã có kinh nghiệm làm việc

KAS4 Thành viên có kỹ năng chuyên môn tốt

KAS5 Thành viên có kỹ năng mềm tốt

Thái độ làm việc (AT)

AT1 Thành viên có thái độ tích cực

Likert với 5 mức độ

AT2 Thành viên có tinh thần trách nhiệm cao

AT3 Thành viên cư xử đúng mực và tôn trọng mọi người

AT4 Thành viên liên tục trau dồi và phát triển bản thân

Lãnh đạo (LS)

LS1 Leader có kinh nghiệm dẫn dắt đội nhóm

Likert với 5 mức độ

LS2 Leader quyết đoán, thống nhất được các vấn đề quan trọng

LS3 Leader phát huy được lợi thế của các thành viên

LS4 Leader tôn trọng và tiếp thu ý kiến của các thành viên Likert với 5

mức độ LS5 Leader được mọi người tôn trọng và tin tưởng

Mối quan hệ (RS)

RS1 Các thành viên là bạn thân với nhau

Likert với 5 mức độ

RS2 Các thành viên thường xuyên tương tác với nhau

RS3 Các thành viên đã làm việc với nhau trước đó

RS4 Các thành viên quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau

Trang 8

5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha:

Kết quả kiểm định độ tin cậy nhân tố-

Cronbach’s Alpha cho thấy các thành phần

của thang đo đều có hệ số tin cậy > 0,6 và

hệ số tương quan biến tổng ≥ 0,3 Kết luận

8 thang đo đều đạt độ tin cậy

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

- Với biến độc lập (KAS, AT, LS, RS, SAT, SP): Hệ số KMO= 0,901> 0,5, vậy phân tích nhân tố thích hợp với tập dữ liệu nghiên cứu; Giá trị Sig= 0,000 < 0,05, đạt yêu cầu về độ tương quan của các biến quan sát trong nhân tố

Trị số Eigenvalues của 5 nhân tố đầu tiên>

Khoa học công nghệ (SAT)

SAT1 Thiết bị điện tử giúp công việc được thực hiện dễ dàng hơn

Likert với 5 mức độ

SAT2 Mạng internet cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết

SAT3 Mạng xã hội giúp kết nối và chia sẻ thông tin thuận tiện hơn

SAT4 Các ứng dụng giao lưu trực tuyến thuận tiện

Sự hỗ trợ (SP)

SP1 Nhóm được hướng dẫn và hỗ trợ bởi thầy cô giáo

Likert với 5 mức độ

SP2 Nhóm nhận được góp ý, hỗ trợ từ các chuyên gia, người có hiểu biết hoặc từ người đã có kinh nghiệm

SP3 Nhóm nhận được góp ý, hỗ trợ từ người thân và bạn bè

SP4 Nhóm nhận được sự hợp tác, ủng hộ từ mọi người xung quanh khi tiến hành phỏng vấn, khảo sát, trải nghiệm thực tế,…

Quá trình làm việc (TIP)- biến trung gian

TIP1 Nhóm xây dựng được kế hoạch và định hướng công việc rõ ràng

Likert với 5 mức độ

TIP2 Các thành viên được phân công nhiệm vụ phù hợp

TIP3 Các thành viên hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau

TIP4 Nhóm linh hoạt giải quyết các vấn đề phát sinh

TIP5 Các thành viên hiếm khi gây xích mích

TIP6 Các thành viên nỗ lực vì mục tiêu chung của nhóm

Hiệu quả nhóm (TE)

TE1 Nhiệm vụ được hoàn thành đúng hạn, đầy đủ

Likert với 5 mức độ

TE2 Nhóm đạt thành tích tốt (điểm cao, giải cao, được khen ngợi,…)

TE3 Nhóm giải quyết ổn thỏa những mâu thuẫn hay vấn đề phát sinh

TE4 Các thành viên ngày càng tiến bộ, học hỏi thêm kinh nghiệm

TE5 Các thành viên hài lòng về nhóm

*Trong đó:

+ Thang đo Likert với 5 mức độ: 1- Rất yếu; 2- Yếu; 3- Bình thường; 4- Mạnh; 5- Rất mạnh cho các biến quan sát của 6 biến (yếu) tố đầu vào.

+ Thang đo Likert cho yếu tố quá trình làm việc và hiệu quả nhóm với 5 mức độ: 1- Rất không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3- Bình thường; 4- Đồng ý; 5- Rất đồng ý.

Nguồn: Nhóm nghiên cứu.

Trang 9

1 nên có 5 nhân tố được giữ lại trong mô

hình Như vậy có sự thay đổi về cách sắp

xếp các biến quan sát vào các nhân tố so

với mô hình ban đầu (gồm 6 nhân tố)

Tổng phương sai trích đạt 63,476%> 50%

có nghĩa là 5 nhân tố độc lập trích được

63,476% từ 22 biến quan sát Mô hình sau

khi phân tích EFA với biến độc lập được

đánh giá là phù hợp

Bảng 2 cho thấy có 5 nhân tố hình thành

sau khi phân tích ma trận xoay từ 6 nhân

tố ban đầu

+ 2 nhân tố KAS và LS được xếp vào chung một nhóm, tạo thành nhân tố mới gồm 7 biến quan sát Nguyên nhân được cho là có sự tương quan mạnh mẽ giữa 2 nhân tố này Cụ thể, nếu nhìn một cách toàn diện, Lãnh đạo chính là một trong những

kỹ năng của cá nhân và cũng xuất phát từ

cá nhân với vai trò trưởng nhóm Như vậy, nhân tố Lãnh đạo có thể nằm chung nhóm với nhân tố Kiến thức và Kỹ năng, đóng vai

Bảng 2 Ma trận nhân tố xoay với biến độc lập

Rotated Component Matrix a

Component

Nguồn: Trích xuất từ phần mềm SPSS.

Trang 10

trò là một phần của yếu tố Kỹ năng.

+ 15 biến quan sát tương ứng với 4 nhân tố

còn lại: AT, RS, SAT, SP không thay đổi

Các biến quan sát đều đạt yêu cầu về hệ số

tải nhân tố

- Với biến trung gian (TIP): Hệ số KMO

= 0,866 > 0,5 nên phân tích nhân tố thích

hợp với tập dữ liệu nghiên cứu; Giá trị Sig

= 0,000 < 0,05 kết luận đạt yêu cầu về độ

tương quan của các biến quan sát trong

nhân tố

Trị số Eigenvalues của nhân tố đầu tiên > 1

nên 1 nhân tố được giữ lại và số lượng nhân

tố mới không có sự thay đổi; Tổng phương

sai trích đạt 54,297% > 50% có nghĩa là

nhân tố trích được 54,297% từ 5 biến quan

sát Mô hình sau khi phân tích EFA với

biến trung gian được đánh giá là phù hợp

- Với biến phụ thuộc (TE): Hệ số KMO=

0,827> 0.5 vậy phân tích nhân tố thích hợp

với tập dữ liệu nghiên cứu; Giá trị Sig=

0,000< 0,05, đạt yêu cầu về độ tương quan

của các biến quan sát trong nhân tố

Trị số Eigenvalues của nhân tố đầu tiên >

1 nên có 1 nhân tố được giữ lại, như vậy số

lượng nhân tố mới không có sự thay đổi

Tổng phương sai trích đạt 57,499%> 50%

có nghĩa là nhân tố trích được 57,499% từ

5 biến quan sát Mô hình sau khi phân tích

EFA với biến phụ thuộc được đánh giá là

phù hợp

Kết quả sau khi phân tích EFA: Từ 6 biến

độc lập ban đầu được hiệu chỉnh còn 5 biến: trong đó 2 nhân tố KAS và LS được gộp lại Căn cứ vào tính chất của các nhân tố và biến quan sát, nhóm tác giả đặt tên nhân tố mới là Năng lực cá nhân (bao gồm cả kiến thức và kỹ năng tổng hợp của cá nhân), ký hiệu là IA (Individual Ability)

Các giả thuyết mới sau khi hiệu chỉnh như sau:

H1: Năng lực cá nhân tốt ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm;

H2: Thái độ làm việc tốt ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm;

H3: Mối quan hệ tốt ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm;

H4: Khoa học công nghệ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm;

H5: Sự hỗ trợ từ bên ngoài ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm;

H6: Quá trình làm việc có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm

Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Bảng 3 cho thấy có 6 nhân tố đạt yêu cầu hệ số Cronbach’s Alpha > 0,7 Nhân

tố RS không đạt yêu cầu, nhưng có hệ số Cronbach’s Alpha= 0,688 gần với 0,7 nên

có thể chấp nhận được; các nhân tố đều đạt yêu cầu về độ tin cậy tổng hợp CR với mức

Bảng 3 Kiểm định độ tin cậy và tính hội tụ của nhân tố Cronbach’s Alpha Rho_A Reliability (CR) Composite Average Variance Extracted (AVE)

Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ kết quả nghiên cứu.

Ngày đăng: 05/12/2023, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các biến và đo lường biến - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 1. Các biến và đo lường biến (Trang 7)
Bảng 2 cho thấy có 5 nhân tố hình thành - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 2 cho thấy có 5 nhân tố hình thành (Trang 9)
Bảng  3  cho  thấy  có  6  nhân  tố  đạt  yêu  cầu hệ số Cronbach’s Alpha &gt; 0,7. Nhân - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
ng 3 cho thấy có 6 nhân tố đạt yêu cầu hệ số Cronbach’s Alpha &gt; 0,7. Nhân (Trang 10)
Bảng 4. Kiểm định tính phân biệt Fornell-Larcker - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 4. Kiểm định tính phân biệt Fornell-Larcker (Trang 11)
Hình  (Multicollinearity)  cho  thấy  kết  quả - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
nh (Multicollinearity) cho thấy kết quả (Trang 11)
Bảng 5 cho thấy 56,4% sự biến thiên của  nhân  tố  TE  và  66,1%  sự  biến  thiên  của  nhân  tố  TIP  được  giải  thích  bởi  các  biến  ngoại sinh có trong mô hình - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 5 cho thấy 56,4% sự biến thiên của nhân tố TE và 66,1% sự biến thiên của nhân tố TIP được giải thích bởi các biến ngoại sinh có trong mô hình (Trang 11)
Bảng 7. Kết quả thống kê các mối quan hệ trực tiếp Original Sample (O) Sample Mean (M) T Statistics (|O/STDEV|) P Values - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 7. Kết quả thống kê các mối quan hệ trực tiếp Original Sample (O) Sample Mean (M) T Statistics (|O/STDEV|) P Values (Trang 13)
Bảng 8. Kết quả thống kê các mối quan hệ gián tiếp Original Sample - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 8. Kết quả thống kê các mối quan hệ gián tiếp Original Sample (Trang 13)
Bảng 9. Kết quả kiểm định giả thuyết - Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt namcác nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc nhóm của  sinh viên trên địa bàn thành phố hà nội, việt nam
Bảng 9. Kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w