Nhu cầu tu sửa, nâng cấp đời hỏi rất nhiều kinh phi nhưng sự đáp ứng về nguồn vốn rất có hạn, vi vậy nhiêu công trình hồ chứa đã có quy hoạch, kế hoạch nhất là các hỗ do địa phương quân
Trang 1BAN CAM KET
Tôi xin cam đoan để tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cả nhân tôi Kết quả trong hiận văn là trung thực và chua được ai công bỏ trong tất cả các công
trinh làm trước đây
TÁC GIÁ
Nguyễn Thị Liên
Trang 2LỜI CẮM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đõ của các thây, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi vả sự nỗ lực của bản thân Đẻn nay, tác giá đã hoàn thánh luận văn thạc sĩ với đề tài “Afô số giải pháp nâng cao hiệu qua céng tic quấn lý nhà nước trong việc quần lý các dự du đầu từ xây dựng các
công trình dhủy lợi tại Chủ cục Thy tợi tĩnh Nghệ Ai”, chuyên ngành Quân Tý xây
dựng
Tác giả bày tổ lỏng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS5.TS Vũ Thanh Te dã hướng đẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình
thực hiện luận vău Xin chân thành cảm ơn các thấy, cô giáo thuộc Bộ môn Công
nghệ và Quản lý xây dựng khoa Công trình cùng các thầy, cỏ giáo thuộc các bộ
xên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Dào tạo Dại học & sau Dại học Trường đại học Thủy Lợi dã tạo mọi diễu kiện thuận lợi cho lác gia hoàn thành Luận văn thạc
sĩ của minh
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiền cửu còn hạn chế nên luận vẫn khó tránh khỏi những thiêu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đồng
góp của quý độc giá
‘Xin tran trong cam ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2016
TÁC GIÁ
Nguyễn Thị Liên
Trang 3MỤC LỰC BẢN CAM KẾ
LOT CAM ON
CHUGONG 1: TONG QUAN VE DU AN VA VALTRO QUAN LY NHA NUOC
VE CHAT LONG DU AN
1.1 Những vấn để chưng về dun [B].o.ccesesssssssesssssnsunnensssnssssneesseeeeseseessseeen senses 5
1.2 Tông quan quản lý nhà nước về đự án quy hoạch thủy lợi Nghệ An [9] 9
1-3 Tổng quan quản lý nhà nuớc ương quân lý chất lượng dự anf] 13
1.4 Tổng quan về diễu kiện tư nhiên của vùng dự ản do Chi cục thủy lợi thực hiện 16 1.4.1 Đổi với vùng dự án quy hoạch thủy lợi [9] 16 1.4.3 Đối với vùng dự án nâng cấp, sửa chữa công trình [11] - AT Eết luận chương l co 022cc cterrrre
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC ÁP ĐỰNG TRONG QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC
VE DU AN BAU TƯ VẢ CHÁT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẢU TƯ
-21
2.1 Quản lý nhà nước trong việc lập và quan lý các quy hoạch phát triển thủy
2.1.2 Quản lý Nhà nước về quy hoạch phát triển Thủy lợi wed
2.2 Công tác quản lý Nhà nước trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng
Những quy dịnh hiện hành vẻ dẫu tư xây dựng công trình 30 2.3 Nhiệm vu quan lý nhà nước trong đâu tư và chất lượng dự án đầu tư 32
Trang 42.3.1 Quần lý con người ¬ EE „32
33 2 Quản lý sản phẩm trong hoạt động xây dựng - _ 38
2.4, Phân cấp quản lý Nhà nước vẻ chất lượng công trình xây dựng [1], [141 33
2.5 Quản lý các chú thể liên quan đến chất lượng xây dựng công trình [14] 35
2.5.2 Đôi với dơn vị tư vận thiết kế eo, ể
2.5.3 Nhà thầu xây dựNg nu n1 211211 11 crer.enxirrkrrrer 36 2.5.4 Nhà thân tư vẫn quản lý dự án - - MA
2.5.5 Tư vẫn giám sát thi công xây dựng, sec 3Ö
2.5.6 Nhân đân cceceeceer - - Hai neeeerie 36
2.6 Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quân lý nhà nước về đầu tư và chất lượng
2.6.1 Về tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng .37
3.6.2 Vẻ trình độ, năng lực của cán bộ tham gia quân lý xây dựng 37
2.6.3 Về cơ chế, chính sách pháp luật về quản lý xây đựng 37
2.6.4 Về việc thực hiện các quy định về quản lý đâu tư xây đựng, 37
3.6.5 Về khả nắng tài chính, nguồn vốn, vật tư, lao động - 38
2.6.6 Thue thi pháp luật của các chủ thẻ tham gia hoạt động xây dựng công trình
3.1 Đặc điểm tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội ở Nghệ An [13] - oD,
3.1.2 Dặc điểm kinh tế xã hội ch Heeoreoer seo
3.2 Hiện trạng phát triển thuỷ lợi những năm qua - cee 44
iv
Trang 53.3.1 Tình hình phát triển thủy lợi và cấp nước trong vùng
3.2
hực trang công tác quy hoạch và quản lý ác đự án quy hoạch [9]
3.3 Những [hành Lựa và tổn lại lrong công tác quân lý nhả nước của Chỉ cục Thủy lợi
các dự án quy hoạch Thủy lợi e.cccseieeeeerrererrre Xeeeeeererroo, 4Ô
3.4 Thực trạng công tác quán lý nhá nước các dự án xây dựng công trình thủy lợi
3.4.2 Về quần lý đầu tư xây dựng công trinh hạ tâng thủy lợi trọng yếu 54
3.4.3 Vai trò của Chỉ cục Thủy lợi trong việc đầu tư nâng cấp, sữa chữa, xây đựng
3.5 Những tổn tại trong công tác quản lý nhà nước các dự án đâu tư xây dựng[10].55
3.7.1 Tiếp tục đây nhanh tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp từ trước năm
2016 đã hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020 | 1O| ecceccece.ỚÕ
3.7.2 Vận động các nguồn vén dé khởi công mới các dự án giai đoạn 2016-2020
3.8 Dà xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà mước các dự
ảm đầu tư xây dựng các thủy lợi tĩnh Nghệ An [11] - - 70 3.8.1 Giải pháp bỗ sung, hoản thiện cơ chế chính sách se.) 3.8.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng thủy lợi
3.8.3 Giải pháp về kiên toàn lại tổ chức, bộ máy cửa cơ quan chuyên môn
tư các dự án xây dựng công trình
3.8.1 Giải pháp huy động, phân bồ vả sử dụng vốn đầu tư [13], 7Š
Trang 63.8.5 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chỉ phí dự án „78 3.8.6 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình RÚ
3.8.7 Giải pháp tăng cường, chủ trọng cho công lác duy tu, sửa chữn hệ thống hạ
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
inh 1.1- Hinh anh Tran va dap chính hồ Khe Xiêm l
nt Nybi Lac
Hinh 1.2- Hình ảnh hỏ Nghỉ Công huyện Nghỉ Lộc sau khi được nâng cấp,
Hình 2.1: Chức năng của công tác quản lý Nhà nước
Tình 2.2 - Hệ thông kênh của Hễ Vực Mẫu
Trang 8PHAN MG DAU
1 Tỉnh cấp thiết của dễ tài:
Nghệ An là tỉnh rộng lớn ở Bắc miễn Thmg có tài nguyên đãi, nước phong phú và đa đạng, là Tỉnh nằm trong ving nhiệt đới gió mùa và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nông, ấm, rnưa nhiều (từ tháng 5 dén thang 10) và mùa lạnh từ tháng 11: 4 rằm sau, lạnh nhất là tháng 1, mùa lạnh nhiệt độ vùng đông bằng cao hơn vùng miền núi, là vùng để bị tồn thương bởi thiến tại và các hiện tượng thời tiết cực đoan đo biên đối khí lậu gây ra Nghệ An có 2 hệ thống thuỷ nông lớn là Hệ thống Bắc và Hệ thống Nam,
hơn 625 hỗ chứa mước, 246 đập đâng nước, 565 trạm bơm diện, hơn 6.000 km kênh
muong (trong do hon 4300 km kênh mương đã được kiên cổ), Có gần 5.000 ha mước
xuất so, hỗ giữ nước và nuôi trông thuỷ sẵn Hồng năm, tưới cho hơn 250.000 hạ điện
tích cây trồng, cập nước phục vụ cho công nghiệp, kinh tế - xã hội và phục vụ mước
đân sinh trên địa bàn tính
- Do Nghệ An là tỉnh cỏ số lượng công trinh thủy lợi nhiều nhật cá nước (rong đỏ số lượng hồ chứa, đập dang đứng đầu cả nước), mặt khác bão lụt, hạn hán thường xuyên
xảy Ta, các công trình đa số được xây dựng từ những năm 60-70 nên hãng năm số
lượng công trình bị hư hỏng, xuống cấp rất lớn Nhu cầu tu sửa, nâng cấp đời hỏi rất nhiều kinh phi nhưng sự đáp ứng về nguồn vốn rất có hạn, vi vậy nhiêu công trình hồ chứa đã có quy hoạch, kế hoạch (nhất là các hỗ do địa phương quân lý) nhưng chua được đầu tự, nên tiểm ẩn rất nhiều nguy cơ sự cổ trong múa bão hạt
~ Sau khủ thực hiện Nghỉ quyết 11NQ/CP ngày 24/02/2011 cuả Chính phủ về kim chế
lạm phát, Chỉ Lhị 1792/CP ngày 15/10/2011 của THủ tưởng Chính phú về tăng cường,
quan ly dau tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiều, có rất nhiều cổng trình, trong dé có các công trình trọng diễm phải giãn tiền độ, phân ky dẫu tư và thiếu vốn nên tiến độ chậm, như dự án hỗ chứa nước Bản Mêng, hỗ Khe Lại - Vực Mu, hệ thêng thủy lợi Nậm Việc làm ảnh hưởng đến hiệu quả dự án
- Mat số công trình hồ, đập đo UBND huyện, TIBND xã làm chủ đầu tr chất hrợng,
Trang 9không dâm bảo do từ khâu thiết kế, thảm định, thí công, giám sát không chặt chẽ, mắt khác năng lực mệt số Ban quản lý du án còn hạn chế; một số huyện khẳng có cán bộ
chuyên ngành thủy lợi niên việc kiểm tra, giảm sát các dự án thủy lợi gấp nhiều khó
chủ ương dẫu tư hàng năm
- Tiếp tục lâm việc với Chính phủ và các Bộ, ngành TW, các tổ chức quốc tế để bồ trí
nguồn vên kịp thời cho các công trình hồ chứa ách yếu, trong dé cơ cầu nguồn vốn theo hưởng: Ngân sách ‘Trung ương vả các tổ chức Quốc tế đâu tư toàn bộ các cổng
trình, cáo hệ thông thủy lợi, các cổng trình lợi đụng tổng hợp lớn Ngân sách Trung
tương và ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm dễ nang cap va xây dựng mới các
công trình quy mô vừa Ngân sách huyện, xã, đóng góp của các đoanh nghiệp, nhân
dan ving hướng loi dé stra chữa và xây đựng các công trình thủy lợi nhỏ
- Tăng cường quản lý nhà nước về lnh vực đầu từ xây đựng các cổng trình thủy lợi theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công tink
chặt chế quy trinh thực hiện dự án từ khâu lập chủ trương đầu tư đến nghiệm thu dự
dung, giam sal
án để nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn công trình
Để thục hiện tốt các nội dung trên, Chính phú, LIBND tính Nghệ An, Hộ Nông nghiệp
và PTNT, đã giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT lâm chủ đâu lư tố chức thực hiện va
Tuy nhiên với mệt khối lượng ông việc lớn và vô cùng quan lrọng như vậy, dễ hoàn
2
Trang 10thành và dáp ứng được mục tiêu của chương trình dễ ra, thì ngoài việc huy động và sử
đụng hiệu quả cáo nguồn tải nguyên, thì cẩn phải có những giải pháp cụ thế, mạnh mẽ
và hiệu quả hơn nữa Irong công tác quản lý các dự án đầu lư xây dựng các công hình thủy lợi trên địa bàn của Tỉnh Từ những lý do trên tác giả chọn dễ tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong việc quản lý các dự án dẫu tư xây dựng các công trình thúy lợi tại Chỉ cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An ” làm
hiện văn tốt nghiệp cho minh
2 Muc dich eta de tai:
Tận văn được thực liện nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước rong việc quản lý các dự án dẫu tư xây dựng các công trì: thủy lợi tại Chỉ cục Thủy lợi tỉnh Nghệ An, góp phân hoản thành chiến lược Quốc gia
về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai trong điều kiện biến đổi khí hậu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiện cửu của đề tải là Công tac quan ly tity nông, công tác quản lý nhá nước trong việc quản lý các đự án đâu tư xây đựng công trình hỗ, đập, cụ thể hơn là
các giải pháp tăng, cường hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong việc các dự ản
đầu tư xây dụng các loại hình công trình này,
Pham vi nghiền cứu: Đề tài tập trung nghiên cửu các Công tác quản lý nhả nước trong
việc quản lý các du án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, sử dụng vốn ngân sách,
alam nhìn tới nắm 2020
trên địa bản lĩnh Nghệ An trơng thời gian qua
+ Cách tiễn cận và phương pháp nghiên cứu:
Dé đạt được mục tiêu nghiên cửu, tác ziá luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý tuận về khoa học quản lý du an và những quy định hiện hành của hệ thông văn ban
pháp luật trong lĩnh vực này Đỏng thời luận văn cũng sử dụng phép phân tích duy vật
biện chứng để phân tích, đẻ xuất các giải pháp mục tiêu
Luận văn đã sử dung các phương pháp nghiên cứu phủ hợp với đối tượng và nội dung
nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác
Trang 11Nội dụng của luận văn
Ngoài phản mở đầu, KếI luận và kiến nghị, Luận văn được cầu trúc từ 3 chương chính Chương 1: Tổng quan về dự án và vai trà quản lý nhà nước về chất lượng dự án
Chương 2: Cơ sở khoa học áp dụng trong quan lý Nhà Nước về du an dau ty va chất
lượng đự án đầu tư
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả Công tác quan lý nhà nước
trong việc quản lý các đự án đầu tư xây đựng tại Chí cục Thủy lợi tình Nghệ An
Trang 12CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ
‘OC VE CHAT LUONG DU AN
Dự án dầu tư xây dụng công trình là tập hợp các dễ xuất có liên quan dên việc sử
đụng vốn để tiên hành hoạt động xây đụng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
trinh xây dựng nhằm phát triển, duy trị, nâng cao chất lượng công trình hoặc sân
phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chỉ phí xác định Ở giai đoạn chân bị dự án dau tr xây đựng, dự án được thê hiện thông qua Bao cáo nghiên cứu tiên khả thi đầu tư xây đựng, Báo cáo nghiên cứu khả tí đầu Lư xây đựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ Huật đầu:
từ xây dựng,
Tự án đầu bư xây dựng khác với các dụ án khác là dự án đầu tự có gắn liển với việc xây dụng công trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan dến dy an
Sản phẩm của dự án xây dựng có thể là:
! Xây đựng công trình mới
+ Cải tạo, sửa chữa công trình cũ
Trang 131.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định đự án đầu tư xây đựng được phân loại theo quy mô, tính chất và theo
ngudn von dau tu cu the:
1.1.2.1 Theo quy mô và tinh chat
a Dự án quan trọng quốc gia
Tự án sử đụng vén đầu tư công có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng trở lên
Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc liêm ân khả răng ảnh hưởng nghiêm
trọng đến mỗi trường (Không phân biệt tẳng mức đầu tư), bao gắm:
- Nhà máy diện hạt nhân,
- Sử dung đất có yêu câu chuyến muec dich st dung dat von quốc gia, khn bảo tổn
thiên nhiên, khu báo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cửu, thực nghiệm khoa học từ SƠ
héc †a trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phỏng hộ chắn gió, chấn cát bay, chân sóng, lắn biển, bão vệ môi trường từ 500 héc la trở lên, rừng sẵn
xuất từ 1.000 héc ta trớ lên;
~ Sử dụng đât có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên
với quy mô từ S00 héc ta trở lên,
- Di dan tai dịnh cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
- Dự áu đời hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biết cần được Quốc hội quyết
định
b Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A,, B, C
~ Dự án thuộc nhỏm Á là những dự én co mai trong những điều kiện sau:
+ Các dy an: Tai dia ban có di tích quốc gia đặc biệt, tại địa bàn đặc biệt quan trọng
đổi với quốc gia về quốc phòng, am rũnh theo quy định của phát luật về quốc phòng, an ninh, thuộc lĩnh vực bão vệ quốc phòng, an nình có tích chất bảo mật quốc gia, sản
Trang 14xuất chất độc hại, chất nỗ, hạ tâng khi công nghiệp, khu chế xuất, không phản biệt tổng mức đầu tr
+ Các dụ án: Giao thông, bao gồm câu, cảng biển, cảng sống, sâu bay, dường sắt,
+ Các đự án: Giao thông; Thủy Lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tẳng kỹ thuật, Kỹ
thuật điện, Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; I1óa được; Sản xuất vật liệu, Công trình
cơ khí, Bưu chính, viễn thêng, có tống mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên
+ Cac dy án: Sản xuất nông nghiệp, lảm nghiệp, nuôi trồng thủy san, vườn quốc gia, khu bảo lẳn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vục công nghiệp quy định tại các mục đã nên trên, có tổng mức dẫu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên
+ Các dự án: Y tế, vẫn hỏa, giáo dục; Nghiên cửu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tang; Du lich, thé duc thé thao, Xây đựng đân dụng, có tổng mức đầu tr từ
800 tỷ đông trổ lên
- Dự án thuộc nhóm B là những đự án có một trong những điều kiện sau:
+ Các dự ản:Giao thông, bao gồm cầu, cảng biên, cảng sống, sản bay, dường sắt, đường quốc lộ, Công nghiệp điện, Khai thác đầu khí; Hóa chất, phân bón, xi mang;
Ché tno máy, luyện ki; Khai thác, chế biến khoảng sản, Xây dựng khu nhà
mức đầu tư từ 120 đến 2.300 tử đồng,
ó lổng
+ Các dự án: Giao thông; Thủy Lợi, Cấp thoát nước và công trình hạ tẳng kỹ thuật, Kỹ
thuật điện, Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; 11óa được; Sản xuất vật liệu, Công trình
cơ khí, Bưu chỉnh, viễn thông, có tống mức đầu tư từ S0 đến 1.500 tỷ đồng
+ Cac dy án: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy san, vườn quốc gia,
Trang 15+ Các dự án: Y tế, vẫn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình, Kho tảng; Du lieh, thể đục thể thao, Xây đựng đân đựng, có tổng mức dau tư từ
45 đến 800 ly đồng
Dự án thuộc nhóm C là những dự án có một trong những điều kiện sau:
+ Các dự án: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biến, cảng sống, sân bay, đường sắt,
đường, quốc lộ, Công nghiệp điện, Khai thác đầu khí, Hóa chất, phân bón, xỉ măng,
Chế tạo máy, luyện kim; Khai thắc, chế biến khoáng sẵn, Xây dựng khu nhà ở, gó lổng mức đâu tư đưới 120 tỷ đẳng
+ Cúc dự án: Giao thông; Thủy Lợi, Cấp thoát nước và công trình hạ lằng kỹ thuậi; Kỹ thuật điện, Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, Hóa dược; Sản xuất vật liệu; Công trinh
cơ khí; Buu chính, viễn thông, có tông mức đầu tu đưới 80 lÿ đồng
+ Cac dy an: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy san; vườn quốc gia,
khu bảo tổn Hiên nhiên; Hạ tẳng kỹ thuật khu đô thị mới, Công nghiệp, trừ các dự an
thuộc lĩnh vực công nghiệp quy dịnh tại các mục dã nên trên, có tổng mức dâu tư dười
60 ty dang,
+ Các dự án: Ý tế, vẫn hỏa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình, Khe tàng: Du lịch, thể duc thể tháo, Xây dựng đàn dụng, só tống mức đầu tư
dưới 45 tỷ đẳng
1.1.3.2 Theo nguồn vẫn đâu tư
- Đự án sử dựng yến ngân sách Nhà nước
Đây chính là nguễn chỉ của ngân sách Nhà nước cho đầu tư, là nguồn vốn dẫu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh t
- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô ữu và nông thôn
- Dự án sử đựng vền tín dựng đo Nhà rước bảo lành, vốn tín đụng đầu tư phát triển của
Trang 16Nhà nước:
Cũng với quá trình hội nhập, đổi mới và mở của, lín dụng đầu tư phái triển của Nhà nước ngày cảng đóng vai tré ding ké trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tin dung đầu tư phát triển của Nhà nước có tác đựng tích cực trong việc giảm đáng kế bao cấp vến trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các don vị sử dụng nguồn vốn nảy phái đấm bảo nguyên tắc hoàn trá vốn vay Chú đầu tư là người
vay vẫn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử đụng vẻn tiết kiệm hơn Vôn tín đựng đầu tư
của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyên từ phương thúc cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín đụng đối với mỗi dự án có khá năng thu hỏi vốn trục tiếp
Bén cạnh đó, vốn lín dụng dầu tư phái triển của Nhà nước còn phục vụ công lắc quan 1ý và điều tiết kinh tế vĩ mô Và trên hết, nguễn vến tín đựng đầu tư phát triển của Nhà nước có lác dụng tích cực trong việc chuyến dich co cau kinh tê theo huớng công
nghiệp hóa — hiện đại hóa
- Dự án sử đựng vốn đầu tư nhát triển của đoanh nghiệp Nhà nước,
- Dự án sử dụng vấn kháo bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiễu nguồn
yên
1.2 Téng quan quan lý nhà nước về đự án quy hoạch thủy lợi Nghệ An [9]
- Thời kỳ 1886 - 1930: đây là thời kỷ tìm biểu nghiên cửu quy hoạch thủy lợi trên lưu vue sông Cả Nghiên cứu này đã xác định sẽ xây dựng † - 2 công trình đập ding trên
sông Ca để tưới cho đồng bằng tình Nghệ An Trên sông Cả dã xác dịnh dự án dập
dâng Dô Lương lấy nước tưới cho vùng Dé Luong, Yên Thánh, Diễn Châu và Quỳnh Lưu
- Thời kỳ 1930 - 1945: đây là thời kỳ xây dụng mạnh mẽ các cổng trình thủy lợi trên
lưu vue sống Cả Về công tác nghiên cứu thời kỹ này chủ yếu là thu thập tài liệu cơ bản về nguồn nước vá tải liệu thủy vin dong cháy, chí có một nghiên cửu có tính chất phương án là tách khu tưới Nam - Hưng - Nghỉ thành một hệ thống riêng không nằm tương hệ thống Đô Lương như nghiên cứu bạn đầu
'Về xây dựng: Hệ thông tưới D6 - Diễn - Yên - Quỳnh được xây đựng từ 1933 - 1936
Trang 17Q— 33,6 m3⁄s, thiết kế tưới 36.500 ha Hệ thống tưới Nam - Hung - Nghi dược xây đựng từ 1936 - 1941: QTk = 26,1 m3⁄s, QMax =
67 ra3/s Ngoài ra còn một số công trình thủy lợi khác Các công trình thủy lợi xây dựng thời kỹ này tạo đà cho phát
triển nông nghiệp có tưới ở Nghệ An, về tiêu dã cái thiện được một bước giảm tng cho
ving Vinh, Hung Nguyên
- Thỏi kỷ 1945 - 1975: đã nghiên cửu quy hoạch chuẩn bị cho xây dựng vá đã xây dụng được nhiều công trinh thủy lại Thời kỷ nảy tập trung xây đụng cáo hỗ chứa vừa
và nhỏ ven dấy núi sông Búng như Bàu Da, Mã Tổ, Vệ Vùng, Quán Hài, Xuân
Duong, Khe Lang, Cây Thị, O 6, Khe Da ; ode công trinh tạm miễn núi và các trạm bom doc sông Cã; các trạm bơm nhỏ treng hệ thống Nam - Hưng - Nghi, Diễn - Yên -
sản xuất
- Thời kỷ 1990 đến nay: Giai đoạn này đã tiên hành cáo nghiên cứu:
L Nghiên cứu tổng quan quy hoạch thủy lợi sông Cả Nghiên cứu này đã chỉ ra liễm năng to lớn của lưu vực sỏng Cá về đất đai, nguồn nước, những thiểu sót trong xây đựng và quản lý khai thác công trình, những vấn để cỏn tổn tại trên lưu vục cẩn được nghiên cứu giải quyết
+ Giai doam 1996: 2000: Quy hoạch thấy lại im vực sông Hiểu, Phương án châm lũ
cho ha du sông Cá và một số quy họach thủy lợi tiểu vùng;
+ Giai đoạn 2001+2005: Quy hoạch thúy lợi lưu vực sông Hoàng Mai và sông Độ Ông
(004) với sự ra đời của hồ Khe Lại; Quy họach sử dụng tổng hợp tải nguyên nước lưu vực Sông Câ với sự ra đời công trình thủy điện Bản Vẽ, Khe Bó, Bản Mông, Quy heach đề biển năm (2004), Quy họach thủy lợi vùng ding bang ven biển (2005) với sự
Trang 18ra đời của hệ thống dê biển và 3 dự án tưới tiêu lớn cho 3 đồng màu ven biển Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu
- Giai đoạn 2006+2014: Quy hoạch phòng chẳng lä sông Cã: là tỉnh đâu tiên của cả nước hoàn thành quy hoạch chống 1ũ đê cấp LH, Quy họach đề sâng Cả (2008) với việc
nâng cấp tàn suất chống lũ của hệ thông, dê tả hữu sông Cả và xóa bỏ các vũng chậm lũ Năm Nam (Nam Dàn), Bích Hào (Thanh Chương), Quy hoach đê nội đẳng, Diễu chính quy họach thủy lợi chỉ tiệt lưu vie sông Hiếu (2009) để điền chỉnh dự án hỗ Bản Méng; Quy hoach chỉ tiết thủy lợi Nam Nghệ An để nâng cấp kênh Lam Trả (2009),
Quy hoạch phỏng chồng lựt bão và lũ ông lũ quét tỉnh Nghệ An (2009); Rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Nghệ An (2010), Quy boach chỉ Hết thủy lợi luu vực sông Hoàng Mai (2011) dễ xây dựng cổng ngăn mặn trên sông Mơ (sông Hoang Mai), Quy hoạch tiêu ủng vùng Nam — Hưng — Nghỉ và thành phổ Vĩnh (2012), Quy hoạch thủy lợi lưu vục sông Bùng (2013), Quy hoạch thủy lợi lưn vục Sông Cä, Quy hoạch
thủy lợi ving Phii Quy, Quy hoach thủy lợi các huyện miễn núi cao thuộc lưu vực
Sông Cả (2014)
Trong thời kỷ nảy trong vừng đã xây dụng mới hỗ sông Sào, đặc biệt là các công trinh
trọng điểm như hẻ Bản Mông, hỗ Khe Lại cũng đã được khỏi công,
Qua các thời kỳ, Công tác quy họach đã phục vụ kịp thời và nâng cao chất lượng trong,
đầu tr xây dựng công trinh thây loi chủ động ứng phá với thiên tai và biến đổi khi hậu, dâm bảo hiệu quả trong dầu tư phát triển thủy lợi và đáp ứmg kịp thời nhấí cầu phát triển kinh tế và xã hội
Trong quá trình xây đựng và phát triển, công tóc quy hoạch, quản lý quy hoạch và phát
triển hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng Quy hoạch cần đi trước một bước, từ đỏ tạo
điều kiện thuận lợi cho xúc Hến đầu ar, phat ti
ông nghiệp, thương mại, dịch vụ và
đô thự; tạo thuận lợi cho sán xuất nông nghiệp cũng như xây dựng nông thôn mới vả định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Trong đỏ, nhiệm vụ chính của các quy hoạch tập trung cho các van dé trong tim như Quy hoạch thuỷ lợi gắn chặt với tái cơ câu ngành nêng nghiệp; nâng cao hiệu quả quản
lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi, nâng cao răng lục nghiên cứu, dự báo tác
11
Trang 19đông của biến đổi khí hậu và các tác dộng bất lợi trong, quả trình phát triển kinh tế - xã
hội trên lim vực (cả thượng và bạ lưu) sông để để xuất cáo giải pháp thực hiện Nâng cao hiệu quả quân lý khai thác các công trình cấp nước sinh hoại nông thôn theo
hướng bên vững, cả vẻ kết cầu hạ tầng, mỏ linh quán lý và tải chỉnh
Tuy nhiêu, hiện nay công tác quy hoạch dang bộc lộ nhiều hạn chế cần được khả phục như chất lượng đỏ án quy hoạch con thấp, chưa thể hiện được tầm nhìn chiến lược, tính ổn định vả phát triển kém bên vững, thiểu sự thông nhất, đồng bộ Quy hoạch chỉ tiết dạt tỷ lệ thấp, do đó rất khó khăn cho công tác quân lý Công tác quản lý
sau quy hoạch chưa thực sự nghiễm túc, các địa phương chưa chú động mả trồng chờ
vao vén dau tư của Nha nước nên đã ảnh hưởng tới tính khả thi của quy hoạch xây
đựng Công lác quân lý nhà nước về xây dựng trong những nắm qua được đổi mới căn bản, cáo lĩnh vực về hạ tang kỹ thuật, nhá ở, kinh tế, chất hrợng công trình, vật liệu xây địmg được đồng loạt điêu chỉnh, bã sung, sửa đối, phù hẹp với thực tiễn phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp Indl về xây dựng chua được ban hánh đồng bộ đã ảnh hướng đến công tác phân công, phân cắp quan ly, làm cho việc điêu hành và xác định thấm quyển của các cơ quan, đơn vị trong hoạt đông dầu tư xây đựng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc
Tháp luật hiện hành của nước ta đã có nhiều quy định vẻ quy hoạch Tuy nhiên, các
quy dịnh này còn chưa dây dủ, thiếu đồng bộ, hiệu lực pháp lý thấp, nhiều quy định lạc hậu so với thực tế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý phát triển kinh tế - xã hội và
hội nhập quốc tế Đây là nguyên nhân quan trong din đến sty bất cập trong công tác quy hoạch và quy hoạch chỉ tiết phát triển thúy lợi ở nước ta hiện nay Luật Xây dựng hiển hãnh đã có 1 chương quy định về quy hoạch xây đựng, tuy nhiên một số quy định của Luật còn mang tính nguyên tắc, thiểu các quy định cụ thể về quán lý quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi theo quy hoạch cũng như các quy định về quy hoạch hệ thống Thủy lợi chỉ tiết Quy trình, thủ tục về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch còn phức tạp, tên nhiều thời gian Các quy định về lây ý kiến công đồng khi lập quy hoạch cũng như việc công khai, cung cấp thông tin quy hoạch chưa đầy đủ và chưa phù hợp với điêu kiện thục tế Sự phân công, phân cấp trong quân lý quy hoạch Thủy lợi cên chưa that phủ hợp với diều kiện thực tế ở các địa phương Trách nhiệm của chính quyển
Trang 20trong quân lý các vấn dể đắc thủ của wing quy hoạch nhất là quản lý kiến trúc, cảnh quan vùng quy hoạch chtra được thiết lập đây đủ, rẽ ràng dan đến ling ting, trừng lắp
và kếm hiệu quả trong thực biện Một số vấu đề quan trọng khác như quy hoạch và quan lý khỏng gian ngằm, kinh phi, nhản hye cho công tác lập vá triển khai quy hoạch
cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn thiểu quy định cu thé, chưa tạo ra được một hệ thống cơ sở pháp lý đầy da, đồng bộ cho công tác quy hoạch chỉ tiết phát triển thủy lợi
Tinh hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội, thục trạng công tác quy loạch chỉ liết phát triển thủy lợi ở nước †a nhu phân tích trên đây đỏi hỏi phải sớm ban hành các văn bán huréng dẫn Luật quy hoạch chỉ tiết phát triển thủy lợi Đây cũng la bước pháp điển hoá quan trọng, nhằm mụ đích lao lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, phù hợp cho công tác quy hoạch chỉ tiết phát triển thủy lợi ở nước ta hiện nay Tạo công cụ hùu hiệu để
nâng cao hiệu lực, hiêu quả quân lý nhà nước trong xây dựng và quy hoạch chỉ tiết
phát triển thủy lợi, bảo đâm phát triển hệ thống thủy lợi bền vững, có bản sắc, vẫn mình, hiện đại, đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ mỗi trường
1.3 Tổng quan quản lý nhà nước trong quản lý chất lượng dự án||
Quan lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt đông của chức năng quản lý, là một
quả trình nhằm đám báo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quan ly chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chât lượng, mục tiều, trách nhiệm vá việc thực hiện chúng không qua các hoạt dộng: lập kế hoạch chất Tượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thông
Ta nội dung lập kế hoách, đâm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có muỗi quan
tệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi nội đụng xuất hiện ít nhật một lẫn trong mỗi pha của
chu ky dy an, mdi ndi dung đêu là kết quả do hai nội dụng kia đem lại, đẳng thời cứng,
lả nguyên nhân ảnh hưởng dến kết quả thực hiện hai nội dung kia
"Một số điểm cân chú ý trong quá trình quân lý chất lượng dự ân lá:
* Quản lý chất lượng dự án được thục hiện thông qua một hệ thẳng các biện pháp kinh tế, sông nghệ, tổ chức hành chính và giáo đục, thông qua nuôi cơ chế nhất định và
hệ thông các tiêu chuẩn định raúc, hệ thông kiểm soát, các chỉnh sách khuyến khich
13
Trang 21* Quản lý chất lượng dự án phải dược thực hiển trong suốt chu kỳ đự án từ giai
đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hảnh, thực hiện trong mợi quá trình, mọi khâu sông việc
* Quản lý chất lượng đự án là quá trình liên tục, gắn bó giữa yếu tổ bên trong va tiên ngoài Đề thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu lô tổ chức Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly môi trường luật pháp, cạnh
tranh, khách hàng Sự tác động qua lại giữa các yêu tổ đó hình thành môi trường, nội
dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dy an
* Quản lý chất lượng đự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, mọi cấp trong đơn vị, dẳng thời cũng là trách nhiệm chúng cửa các co quan có Hiến quan đến dự án bao gầm chủ đầu tư, nhà thầu, các nh tư vẫn, những người hưởng lợi
Để nâng cao chát lượng công tác sửa chữa, nâng cấp bảo dam an toàn các hồ, đập, Bộ Nông nghiệp và PUNT đề nghị Ủy ban nhắn dân các tính, thánh phê trực thuộc 1rung ương chỉ đạo chủ đâu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp hỗ, đập thủy lợi do địa phương quan lý dẫu tư phải cân cử vào quy dịnh hiện hành về quản lý dự án dầu tự, dẫu thâu
để lựa chợn được các đơn vị có đủ náng lực, kinh nghiệm, tập trung vào những nội
dụng chính như sau:
Các nhà thâu phải có đủ tr cách pháp nhân đáp ứng Diễu 5 của Laật Dâu thân số
43/2013/QH13,
lộ Kế hoạch & Đầu tư Đối với tự vẫn thẩm tra phải đăng ký trên trang thông tin dién
tử của Bộ Xây đựng theo quy định tại Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013:
ác nhà thâu phải đăng ký trên hệ thống mạng đầu thâu quốc gia của
V
công tác tư vẫn : Theo điều 19 Nghị định 46/2015/NĐ-CP (6)
- Bồ trí đã người có kinh nghiệm và chuyên môn phủ hợp để thực hiện thiết kế, cử người có đũ điều kiện năng lực theo quy định đề làm chú nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế
- Sử đụng kết quả khão sát đáp từng được yêu cân của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dung cho cGryg brink
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp đụng cho công trinh, lập
14
Trang 22hỗ sơ thiết kế dáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dụng của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Thực hiện thay dồi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này
Công lâu giảm sát thì công: Theo điển 27 Nghỉ định 46/2015/NĐ-CP
- Cử người có đủ năng lục theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và
cáo chức đanh giảm sát khác
- Lập sơ đồ tổ chức và để cương giảm sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ cửa các chức danh giảm sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hỗ sơ, tải liệu có liền quan trong qua
trình giảm sát lÌủ công xây dựng
- Thực hiện giám sát thi công xây đựng theo yêu cầu của hợp đồng xây đựng, dé cương đã được chả đâu tư chấp thuận vả quy định của pháp luật về quản lý chất hrong
công trình xây dựng
~ Nghiệm Thủ oắc công việo đo nhà thầu thì công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của
hop đồng xây dựng,
Công tác lựa chụn nhà thâu Ủn công xây lắp: Thị công sửa chữa cáo hạng mục công,
trình đầu mỗi hổ chửa nước là công việc đặc thủ liên quan đến an toàn đập va tính mạng, tải sản của người dân vùng ha du dap, vì vậy yêu cầu chủ đầu tư phải lựa chon
nhà thâu cỏ năng lực phử hợp với Điều 52, 53 của Xghi dịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày
- Các nhà thâu phải có kinh nghiệm dã thị gông tôi thiểu 02 công trình tương tự,
Công tác quân lý dự án: Để nghỉ thực hiện theo các quy định hiện hành, đặc biết là
Trang 23Nghị định của Chính phủ số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 vẻ quản lý chất hượng công trình xây dụng, giao Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan đầu nỗi quản lý, thâm
định, thâm ira cae diz ân sửa chữa
tiâng cấp các hê, đập thủy lợi
Tiộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBKD các tỉnh, thành phé trực thuộc Trung ương quan tâm chi đạo chữ đầu tư thực hiện để công tác sữa chữa, nâng cáp hỗ, dập thủy lợi trên địa bản đáp ứng được yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, đảm báo chất lượng, an toán công
trinh
1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của vùng dự án do Chỉ cục thủy lợi thực hiện
1.41 ĐI với vùng dự án quy hoạch thấy lợi |9]
Dựa vào điểu kiện địa hình, đặc điểm sông ngòi, khu hưởng lợi của cáo công trình
tưới, địa giới hành chính, đân sinh kinh tế xã hội, dặc diém khi bau thê nhưỡng và thuận lợi trong việc nghiền cứu tính toản 1
Dây là vùng có thành phố Vĩnh lá đô thị loại L trực thuộc tính, lả trung tâm tổng hợp
của tỉnh Nghệ An, trung tâm kinh tế, văn hoá vũng, đầu tau ting trưởng và giải quyết
các vận đề trọng điểm về kinh tế của tĩnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ Thị xã Của
Lò là khu du lịch biển nẻi tiếng của tình Nghệ An cũng như cá nước do vậy vũng có điêu kiện kinh tế ốn định Vừng có tổng điện tích đất tự nhiên 93.055 ha, trong đó điện tích đất nông nghiệp là 63.585 chiếm 68,3% điện tích lự nhiền của vùng, điện tích đất săn xuất nông, nghiệp lá 43.671 ha chiếm 68,7% diện tích đất nông nghiệp của vùng
Nguồn nước câp cho vũng này chủ yêu từ sông Tam, sông Cẩm qua các trạm bơi hệ
thêng thuỷ lợi Nam và các hỗ chứa trong vùng nghiên cứu
'Vùng 2 (Vùng Diễn- Yên- Quỳnh- Đệ, thị xã Của Lỏ} Gồm 5 huyện, thị lả Diễn
Châu, Quỳnh Lam, Yên Thanh, DS Luong vả thị xã Hoàng Mai, Đây là vùng có diện
tích đất trồng cây lương thực lớn nhất cả Tỉnh, có thị xã Iioàng Mai đang được Tỉnh chủ trương xây dụng thành thị xã công nghiệp Vùng có tổng điện tích đất tư nhiền
180.888 ha, trong đỏ điện tích đất nông nghiệp là 137.513 ba chiếm 76% điện tích tự
l6
Trang 24nhiền của vùng, diện tích dất sản xuất nỏng nghiệp là 74.277 la chiếm 54% diện tích đất nông nghiệp của vùng Nguồn nước cấp cho ving nảy chủ yêu từ sông Lam qua hệ
thống thuỷ nông Đắc, sông Bùng, sống Thái, sông Hoàng Mai, sông Định và các hỗ
nhỏ trong vùng nghiên cửu,
Ving 3 (Luu vue séng C3): Géin 4 huyện Kỳ Sơn, Tường Dương, Con Cudng, Thanh Chương và 18 xã của huyện Anh Sơn Đây là vùng Tây Nam của Tính với địa hinh đôi
túi, diện tích trồng cày lương thực cỏn manh mứn, nhỏ lẽ; điều kiện kinh tê còn gặp nhiều khỏ khăn Vùng có tổng diện tích dất tự nhiên 828.912 ha, trong đỏ điện tích dắt nông nghiệp là 585.195 ha chiếm 70,65 diện tích tự nhiên của vúng, diện tích đất săn xuất nồng nghiệp là 63 L20 ha chiếm 10,8% điện tích đất nông nghiệp của vùng,
m 6 huyện Quê Phong, Quy Chau, Quỹ Hợp, Thị xã
Vùng 4 (Lưu vực sông Hiểu):
Thái Hod, Nghia Đàn, Tân Kỳ và 3 xã thuộc huyện Anh Sơn (Thọ Sơn, Bình Son, Thành Sơn) Đây là vùng Tây Đắc của Tính da dạng vẻ địa hình, địa mạo Vũng có
tổng diện tịch đất tự nhiên 546.143 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 1a 462.883
la chiếm 84.7% điện tích tự nhiên của vũng, chiên tích đất sản xuấi nông nghiệp là 94.979 ba chiếm 20,5% điện tích đất nông nghiệp của vùng,
1.42 Đổi với vùng dự ân nâng cấp, sữa chữa công trình [11]
- Nghệ An là tỉnh có điện tích tự nhiên rộng, địa hinh đa đạng và phức tạp, bị chia cắt
bởi cáo hệ thông đổi múi, sông, suối, lượng trưa hàng nắm trêu địa bản phd didn Lit 1.800 mm đến 2.200 mm, đo đó thường xuyên xảy ra lũ lụt, đặc biệt là 1š ống, lũ quét, sạt lở đất ở vùng núi, nạn xâm thực, triêu cường, gió bão lén ở vùng đông bằng ven biển Những năm gần dây tình bình biển dải khí hậu xây ra ngày cảng rõ rột, tỉnh trạng hạn han, bãa lụt diễn ra theo xu hướng ngày cảng gia tăng nến hàng nắm số lượng,
công trình thủy lợi bị hư hồng, xuống cấp vất lớn
- Nhu câu tu sửa, nàng cắp hệ thống hạ tầng thủy lợi đòi hỏi rất nhiều kinh phí nhung
do nguồn vấn hạn chế (nhất là sau khi thực hiện Ngìu quyết ! NQ/CP vẻ kùn chế bạn phát, Chí thị 1792⁄/CP của Chính phú về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn Ngân sách nhà mước và vốn tái phiếu), vì vậy nhiều hồ chứa và các tuyên đê xung yếu chất lượng
thần, cao trình chưa đại mục tiêu chống lũ nên Géin ấm rãi nhiền nguy cơ sự cô ( vỡ
Trang 25đập, vo dé ) Nang cấp các hồ chứa ách yêu có dung tích lớn hơn 0,7 triệu m3 (gồm
cac ho: Khe Dứa, Trường Thọ, Đẻng Lên, Thạch Tiên, Trảng Đen, Khe Canh, Nghĩ
Céng, Dinh Du, Ban Nha, Da Mai, Bau Com, Khe Môn, Khe Xai, Cay Sung, Khe Sin, Khe Bai, 3/2, Rộc U, Đá Bản, Đỏng Ban, Đường Trẽ, Cho Ran, Nga Hai, Khe Va, Hée
Choặc v.v ); dự án Phát triển Nông thôn tổng hợp miễn Trung, dự án Hệ thông kênh
mương sông Sảo giai đoạn 2; Sửa chữa, nâng cấp hơn 30 hỗ chứa vừa và nhỏ; tu sửa, nang cap hơn 20 trạm bơm, kiên có hoá gân 2.000 km kênh mương các loại
Hình 1.1- Hình ảnh Tràn và đập chính hô Khe Xiêm huyện Nghỉ Lộc
Tóm lại, Chỉ cục thủy lợi Nghệ An là cơ quan quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây
dựng thủy lợi, quản lý và khai thác tải nguyên nước Chỉ cục có nhiệm vụ tham mưu
cho sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ an, UBND tỉnh Nghề An trong công
tác quy hoạch, đầu tư xây dựng va quản lý chất lượng, khai thác công trình Đề giúp
cho Chi cuc lam tốt nhiệm vụ được giao, tác giả đi sâu vảo đánh giá công tác quản ly
quy hoạch, quản lý dự án và chất lượng dự án đầu tư, làm rõ những hạn chế vả tỏn tai,
dựa trên cơ sở khoa học trong lĩnh vực quản lý xây dựng dé dé xuất các giải pháp
nhằm nàng cao hiệu quả công tác quản lý nhả nước tại Chỉ cục Thủy lợi Nghệ An
18
Trang 26
Hình 1.2- Hình ảnh hồ Nghỉ Công huyện Nghỉ Lộc sau khi được nâng cấp
19
Trang 27Kết luận chương 1
Trong những năm qua cdc gông trình thủy lợi được đầu Iư xây dựng đã mang lại hiệu
quả to lớn cho tỉnh Tuy nhiên, hiện tại nhiệm vụ cấp nước, tiên nước và phòng chồng
lũ vẫn chưa đâm bảo cho phục vụ sản xuất và sinh hoạt bởi các nguyên nhân sau:
- Những năm gân đây điển kiện dân sinh, kinh tế xã hội phát triển rất nhanh, sự thay đổi về cơ sở hạ tẳng kỹ thuật, yêu cầu thuỷ lợi phục vụ cho sẵn xuất nồng nghiệp ngày cảng cao, không chỉ yêu cầu tưới cho lua ma con yêu cầu dam bao nước tưởi cho vũng
sản xuất rau màu và cây công nghiệp, cây nguyên liệu Các công trình thủy lợi trước
đây được Huết kế cập nước theo tiêu chuẩn cf, khong dap ứng dược yéu cau dimg
nước liện nay
- Sự ảnh hưởng của biến đổi khi hau ngày càng phức tạp Về lũ, có những biến động lớn, diễn biển mực ước trên các sông ngày cảng có những tổ hợp bắt lợi cho công tác
phòng chống lũ, những trận lũ lớn xây ra vào các năm 1978, 1988, 2002, 2007 và mới
nhật là trận lũ năm 2010 đã gầy tôn thất nặng mê cho nên kinh tế, xế hội trong tĩnh Về bạn, mức độ hạn của mùa kiệt cảng trở nên khắc nghiệt, ánh hướng nghiềm trong dén sản xuất, một số vùng hàng năm không đủ nước giee trồng Do đó hệ thẳng công trình thủy lợi cần được sữa chữa nông cấp, xây dựng uới với tần suấi cao hơn tủy theo từng
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KIIOA HỌC ÁP DỰNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÉ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Quản lý nhà nước là một nội đụng trong quản lý xã hội, là quản lý xã hội mang quyền Tực nhà nước, do cơ quan nhà nước có thám quyền thục hiện Theo nghĩa rộng, quán lý
xả nước là hoại động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, lành pháp và từ pháp xiăm thực hiện cáo chức năng đổi nội và đổi ngoại của nhà nước Theo nghĩa hợp, quân lý nhà nước là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan bánh chính nhà
nước nhằm bảo dâm chấp hành pháp luật và các nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội, nói cách khác, quản lý nhà
rước là hoại động chấp tành - điệu hành của nhà nước
Từ khi xuất hiện nhà nước thì phần quản lý xã hội quan trọng nhất đo Nhà nước đầm
nhiệm, tức là nhả nước đứng ra quân lý những quan hệ xã hội cơ bẻn nhất, bao trùm
nhất của đời sống xã hội, đó chính là quản lý nhà nước Cùng với chủ thể quản lý đặc biệt là nhà nước, tham gia vào quản lý xã hội còn có một số chủ thể khác nửnr các tổ chức xã hội, tô chức lôn giáo, tuy nhiều, đối tượng và phạm vi điều chỉnh nh hẹp hơn nhiều Vì thế có thể coi quán lý xã hội là một khái mệm bao hẻm quan ky nha nước và quản lý phản công việc còn lại của xã hội
Quản lý nhà nước là quản lý xã hội do nha nước Hưực hiện bằng bé máy nhà nước, gắn
với quyên lực nhà nước Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai doạn lịch sử Quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp, hành pháp và tư
pháp Thông qua ba hoạt động đặc thù này mả quân lý nhà nước có những điểm khác
biệt so với quân ly xã hội khác, cụ thể
- Quản lý nhà nước chí xuất hiện khi nhà nước xuất hiện Khi nhà nước xuất hiện thì
phần quan trọng các công việc của xã hội do nhá nước quan ly,
~ Pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước Bằng pháp luật, nhà nước có thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để họ thay mặt nhà nước tiến hành
hoạt động quân lý nhà nước;
Trang 29- Chủ thẻ của quản lý nhà mước là các tổ chức hay cá nhân mang quyền lực nhà nước trong quả trình tác động tới đối tượng quản lý Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm: Nhà nước, cơ quan nhủ trước, LÔ chức và cá nhân được nhà nước Irao quyền thực hiện
hoạt động quản lý nhà nước hay néi cach khác, thực hiện các chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp;
- Khách thể của quán lý nhà nước là trật tự quán lý nhà nước, trật tự nảy do pháp luật quy định;
Từ những điểm khác biệt đã nêu trên, có thể hiểu “quản lý nhà nước là sự tác động có mục đích, chú yếu bằng pháp luật, của các tố chức, cá nhân mang quyền lực nhà mước
ên đối tượng quân lý nhằm thực hiện các chức năng dỗi nội, đối ngoại của nhà nước”
KẺ HOẠCH
Hành 2.1: Chức năng của công lác quản ý Nhà nước
Vị trí, chức năng nhiệm vụ của Chỉ cục Thủy lợi Nghệ an như sau:
- Chỉ cục Thủy lợi là tỏ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp vá Phát triển nông thôn, tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành vẻ thủy lợi; đê điều
phòng, chống thiên tại và nước sạch nông thôn Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức
nang quan ly nha nude chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về thúy lợi, đề điều
và phỏng, chẳng lựt, bão, thiên tai, nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật
- Chỉ cục Thủy lợi chịu sự chí đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng rin về chuyên môn, righiệp
Trang 30vu cia Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ cực Thủy lại có tr cách pháp nhân, có con đâu và tải khoản riêng,
3.1 Quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý các quy hoạch phát triển thủy lợi [7| 21-1 Khải niệm
Quy hoạch phát triển Thủy lợi là quy hoạch tống hợp, đua ra các giải pháp thích hợp
đỗ bão vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiêu tại
do nước gây ra nhằm phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đưa ra phương thức triển khai các nguồn lực dự kiến để đạt được các mục tiêu để ra
'Tổng quan quy hoạch phát triển Thúy lợi là nghiên cửu tổng hợp có tính tổng, quát cho một lưu vực sông, liên lưu vực sông hoặc liên lãnh thổ Mục tiêu của lổng quan tuy
hoạch là dưa ra các giải pháp khung cơ bân, thích hợp dễ báo vệ, khai thác, sử dụng,
hiệu quá nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra dap ứng yêu cầu phải triển kinh tế - xã hội của vũng quy hoạch
Tổng quan quy hoạch là bước đâu tiên của quá trình nghiên cứu quy hoạch thủy lợi
Tổng quan quy hoach được lập cho những vùng có yêu cầu phải nhanh chong đưa ra được khung cơ bản vẻ phát triển thủy lợi hoặc công trình trọng diễm để làm cơ sở lên
kế hoạch lập quy hoạch thủy lợi hoặc lập quy hoạch chỉ tiết thủy lợi
21.2 Quản lý Nhà nước về guy hoạch phát triển Thấy lợi
2.1.2.1 Khải niệm guản lý qup boạch Thủy lợi
Quản lý quy hoạch thủy lợi là toàn bộ hoạt động liên quan đến lập quy hoạch thủy lợi
‘bao gồm: lựa chợn dự ám; tuyển chợn tư vấn, thấm định, phê duyệt để cương - dự toán; kiểm tra, giảm sát quả trình lập dự án; thẩm dịnh, phê đuyệt dự án; tế chức triển khai
và giảm sát thực hiện quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch thủy lợi
2.1.2.2 Nội đưng quân lý nhà nước về quản bb quy hoach Thấy lợi
a Yêu cầu về guy trình, thú tực
- Xây đựng và chỉ đạo thực hiện định hướng chiến lược phát triển Thủy lợi;
Trang 31- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quân lý hoạt đông quy
hoạch Thủy lợi;
- Các quy định hign hank;
-_ Các lài liệu cơ bản vẻ điều kiện tự nhiền, đân sinh, kinh tể, môi trường, xã hội được
điều tra, khảo sát, thư thập Các tài liệu này phái được cơ quan có tư cách pháp nhân lập hoặc xác nhận theo đúng quy trình, quy phạm và các hướng dẫn chuyên ngành,
-_ Các đỗ án thiết kế, tải liệu về hiện trạng quản lý khai thác vùng quy hoạch do cơ quan có tư cách pháp nhân cưng cấp hoặc cơ quan tư vẫn thiết kẻ điều tra thu thập xác
lập
- Lập nhiệm vụ quy hoạch Thủy lợi:
- Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch Thủy lợi;
- Lập dỗ án quy hoạch Thủy lợi:
- Tham định và phê duyệt đỗ án quy hoạch Thủy lợi
-Tuyên truyền, phổ biến, giáo đục pháp luật và thông tim về quy hoạch Thủy lợi
- Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cửu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt đông quy hoạch Thủy lợi
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cào và xứ lý ví phạm trong hoạt đông quy
hoạch Thủy lợi
b- Những yêu câu về việc lập văn bản pháp qup
- Các văn ban pháp quy do cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hank theo thi tac, trinh tự luật định,
- Các văn bản pháp quy phải có tỉnh hợp hiển, hợp pháp và tính thông nhất của hệ
théng vàn bản quy phạnn pháp luật
- Cáo vấn bản pháp quy đo cơ quan cấp dưới ban bảnh không được trải với các vẫn bản
pháp quy của cơ quan nhà nước cắp trên đã ban hành
24
Trang 32- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuản về quy hoạch Thủy lợi, quy chế quản lý quy hoạch
c- Những ay định hiện hành về quân lý ựay hoạch Thấy lợi
- Tiêu chuẩn VN 8302:2009 Quy hoạch phát triển thủy lợi - Quy định chủ yếu vẻ thiết
kê, Những quy định hiện hành về quân [0 qtq› hoạch Thủy lợi
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012/BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi — các quy định chủ yêu về thiết kế,
- Thông tư 05/2013/TT-IKIHIYP ngày 31/10/2013 của Bộ kế hoạch và đầu tư về Huang din thấm định phê duyệt, điều chỉnh và công bá quy hoạch tổng thé PTKT -
XH, quy hoạch ngành, linh vực và sản phẩm chủ yếu,
- Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngảnh Nông nghiệp
‘va Phat trién néng thôn;
- Quyết dịnh số 109/2009/QĐ-UBND ngày 9/12/2009 của ƯBND Tỉnh ban hành Quy
định về quản lý đầu tư, xây dựng công trình và đầu thâu trên địa bản tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 9/01/2014 của UBND Tỉnh về việc ban hành
Chương trình công tác năm 20144 của LBND tỉnh Nghệ An,
4 Những nhân tổ ảnh hướng đến quản ͧ Nhà nước về quan lÿ quy hoạch Thấy lợi
- Đền cạnh những lợi ích nhờ công tác quy hoạch mang lại ở nhiều lĩnh vực kinh tế và
xã hội đo khai thác, sử đựng tài nguyên mước các hế chửa mang lại, thực tế cho thấy,
đo cờn nhiễu tôn tại, bất cập trong quy hoạch phát triển, trong xây dựng hỏ chúa, trong,
quân lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng nên hiệu quả tổng hợp các công trình thủy lợi chưa
được như thiết kế, chua được như mong muốn; tHểm ân những nguy cơ xây ra sự cổ, xuất an toàn, gây lũ nhân tạo, gây hạn hắn thiểu mước giả tạo, có khi đẫn tới thâm họa
do vỡ đập, đã có trường hợp dẫn đến thiệt hại lớn về người và tài sản, húy hoại tài nguyên và làm suy thoải môi trường, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân đân
vùng hạ đu nói riêng và nhân dân vũng bị ảnh hưởng nói chung
~ Tình hình biến đối khi hậu ngày càng phức tạp và có chiên hướng gia tăng về mức độ
tạ a
Trang 33ảnh hưởng
- Hầu hết các quy định thiên về công tác quản lý Nhà nước mà chưa thực sự coi (rong vai trò của người dân cũng như các dỗi tượng sử dụng vả phát triển trong vúng quy hoạch Vai trò tham gia của cộng đồng trong quá trình lập quy hoạch, và quản lý quy
hoạch chưa được các cấp chính quyền coi trọng, đặc biệt lä việc điều chỉnh quy hoạch
Chưa có hình thức lầy ý kiến cộng đồng phủ hợp với nhận thức, phong tục tập quản của đối tượng là các hộ dân trong lchu vực Trong khi đó, người đàn mới chính là chủ
thể chính và tham gia vào mọi hoại động của đô thị, vi việc tạo ra các khu đô thị mới
làm ánh hướng sâu sắc đến cuộc sống và lợi ích cúa từng người dân tại các khu vực dự
án quy hoạch
- Sự tham gia cửa cộng đồng trong công tác quy hoạch lả chức năng cao nhất, thể hiện
can kếi của người đâu và lăng Lính hiệu quả của dự án nhự: giúp đâm bão cho dự án
dat dược các mục tiêu dễ ra; tăng tính hiệu quả của đự án thông qua việc trao đổi ý kiến với những người được hướng lợi trong suốt quả trinh lập kế hoạch cũng như trong
công tác quản lý, thực hiện, đâm bảo cho những người tham gia chủ động dành hết tâm tri vào việc quy hoạch và thục biện dự án
- Sự tham gia của cệng đồng trong cỏng tác quy hoạch ít nên dan dén hiện tượng quy
hoạch trỏng lên quy hoạch, vi người dân vùng quy hoạch không được tham gia nên
ảnh hưởng rât lớn đến công tác quy hoạch
Như vậy, yếu tố cộng đẳng tham gia vào công tác quân lý quy hoạch cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Chính sự tham gia của cệng đồng trong céng tac quản lý quy
heach chỉnh là yếu tô giúp hệ thống Thủy lợi sỏ lính khoa học và phát triển bên vững
- Mức độ hoàn thiện của quy hoạch
Déi với công trình xây dựng, điều cốt yếu là lựa chọn vị trí khu đất xây dụng công trình, rêi sau mới đến việc thiết kế phương án kiến trúc, thiết kế xây đựng cho phi hop
với vị trí và cảnh quan khu vực xung quanh khu đất
Tiên cạnh đó, trong các nội dụng của đầu tư phải triển, chỉ có đầu lu xây dựng là gắn với quy hoạch xây đựng, quy hoạch xây dựng phải di trước một bước, là tiền dễ cho
Trang 34câu tư xây dựng, Việc dầu tư xảy dựng phải phủ hợp với quy hoạch xảy dựng đã dược
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Quy hoạch xảy dựng là eơ sở cho việc triển khai các hoạt dộng dầu tư xây dựng, kiếm soát quả trình phát triển đỏ thị và các khu chúc năng, bảo đảm trật tụ, kỷ cương trong, hoạt đông xây dựng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội an ninh, quậc phòng,
báo vệ môi trưởng Quy hoạch xây dựng là căn cử cho việc hình thành các dự án vá là
cơ sở để quan lý đâu tư xây đựng và quản lý trật tự xây đụng,
Nếu không cỏ quy hoạch xảy dụng thì việc dầu tư xây dựng sẽ không có trọng tâm, trọng điểm heặc gây ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng xâu đền môi trường nỏi chung,
dẫn đến mãi cân bằng sinh thải, thiếu sự hài hoà rong việc lỗ chức không gian và sự đồng bộ trong việc kết nổi các công trình hạ tầng kỹ thuật ảnh hướng tỏi sự phát triển kinh lễ - xá hội Quy hoạch xây dung tao ra động lực phát triển bên vững của vùng,
ên; kiểm soát dược quả trình đầu tư xây đựng công trình, là căn cứ dễ xử lý, giải quyết tranh chấp trong hoạt động xây dựng; kiểm soát sự phát triển đô thị, xã hội, môi trường, hạ tang kỹ thuật đồng bộ
Trong trường hợp dự án không có trong quy hoạch ngành, được cấp có thảm quyền
phê đuyệt thì nhà đầu tu phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân
cập dé xem xét, chấp thuận bô sung, quy hoạch theo thẩm quyển hoặc trinh Thú tướng,
Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập đự án đầu tư xây dựng công,
trinh Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được
cap có thâm quyền phê đuyết
2.2 Công tác quản lý Nhà nước trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng
221 Quản lý nhà nước về xây dựng
Quản lý nhà mước về xây dựng bao gồm các nội dung: Xây dựng và chi dao thực hiện chiến lược, kể hoạch phát triển và các hoạt động xây đựng; Ban hánh và tế chức thực
tiêu chuâm
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; Ban hành quy chuải
xây đựng: Quản lý chất lượng, lưu trữ hỗ cơ công trình xây dựng; Cấp, thu hỗi các loại
giây phép trong hoạt động xây đựng; Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu
tại lô cáo và xử lý ví phạm trong hoạt động xây đựng, Tổ chức nghiên cứu khoa học
27
Trang 35và công nghệ trong hoạt dộng xây đựng; Đào tạo nguồn lực cho hoạt dông xây dựng;
lIợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
2.3.1.1 Quy trình đầu texdy dung công trình
- Đầu tư xây dựng công trinh thủy lợi phải đắm bảo phù hợp với quy hoạch duợc
duyệt, đồng bộ từ công trình đầu mối đến mặt ruộng hoặc công trình nhận nước của
người sử dụng, khép kín theo hệ thông thủy lợi; thụ hiện đúng quy định của pháp luật
vẻ đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan Đồng thời, phải bao đám chất lượng, an toán, tiết kiệm từ giai đoạn lập đự án, thiết kế đến thi câng xây đụng; thuận tiện trong van hành và ứng phô khi thiên lai xảy ra; bổ bí đ nguồn lực để vượt lũ, chẳng lũ an
toàn trong quá trình xây đựng,
- Công tác quấn lý nhà nước về đâu tư xây dựng kết cấu hạ tẳng thủy lợi trên địa bản
tính được thực hiện theo đúng các quy dịnh hiện hảnh của Nhà nước Từ chũ trương,
các bước chuẩn bị đầu tư đều được Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở ngành liên
quan, UBND các huyện thực hiện tối, dâm bảo phủ hợp với quy hoạch, đán ứng dược
yếu cầu trước mắt và định hướng phát triển lâu dải về phát triển kinh tế - xã hội của
tính
2.2.1.2 Trình tự thủ tục đầu xây dựng công trình
- Trình tự thực hiện dâu tư xây dựng theo quy định tại Khoân 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
+ Giai doạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thâm dịnh, phê duyệt Hảo cáo nghiên cứu tiễn khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê đuyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đâu tư xây dựng đề xem xét, quyết định đầu tư xây dựng vả thực hiện các công việc cản thiết khác Hiên quan đến chuẩn bị dự án;
+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rả phá bom mìn (nếu cỏ); kháo sát xây dựng, lập, thấm định phê đuyệt thiết kế, dự toán xây đựng, cấp giáy phép xây đựng (đổi với công trinh theo quy định phôi có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng, thi công xây dung công trình, giám sát thị công xây dựng; tạm
Trang 36mg, thanh toán khói lượng hoàn thành, nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành, ban giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thứ và thực hiện các
công việc cản thiết kháo,
+ Giai đoạn kết thúc xây dung dua công trình của dự án vào khai thác sử đụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đẳng xây đựng, bảo hành công trình xây đựng
- Tùy thuộc điểu kiện cụ thể và yêu cân kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư
iên tuần tự hoặc kết hợp động thời đối với các hạng mục
quyết định trình bự thực
công việc quy định tại các Điểm a, b va c Khoản 1 Điều này
- Các bản vẽ thiết kế đã được thăm định, đóng đầu dược giao lại cho chủ đầu tư và chủ
đầu tư có trách nhiệm hưu ưữ theo quy định cúa pháp luật về lưu trữ Chủ đâu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây đựng khi cần xem xét hỗ sơ dang lưu trữ nảy Chủ dâu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc tếp tin bản chựp (đã chính sứa theo kết quả thầm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điển 3 Luật Xây đựng năm 2014 về xây đựng để quán lý
2.2.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thâu xâu dựng công trình
* Tura chon nhà thấu trong hoại động xây dựng được thực hiện đối với cúc công việc
nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chủ tiết xây dựng, lập dự an đầu
tư xây đựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sắt và các hoạt
động xây dựng khác
* Việc lựa chọn nha thầu là nhằm tìm được nhà thâu chính, tổng thâu, thầu phụ có đủ
điêu kiên năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây đựng phù hợp với loại
va cấp công trình
* Tuy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định: dâu Lư hoặc chú dầu tư xây dựng công trinh lựa chọn nha thdu theo các hình thức sau đây:
Đầu thầu là quả trình lựa chọn nhá thâu đẻ ký kết và thực hiện hợp dồng cúng cấp dich
vụ tư vẫn, dịch vụ phi tư vẫn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tr theo hình thức đổi tác công tư, dự án đầu tư có
sử dụng đất trên cơ sở báo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch vả hiệu quá kinh tế
Trang 37Đấu thâu là một quá trình lựa chọn nhà thâu
+ Đầu thầu rộng rai là hình thức đấu thâu không hạn chế số lượng nhà thấu tham gia
+ Dấu thâu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số lượng hạn chế các nhà thầu (tối thiếu là 5) có đủ năng lực tham dự
I Chỉ định thâu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yếu câu của gói thâu để
thương thâo hợp đồng
+ Chào hàng cạnh tranh
+ Mua sắm trực tiếp
+ Tự thực hiện
1 Tuựa chọn nhà thầu trong lường hợp đặc biệt
+ Lựa chợn nhà thâu thiết kế kiến trúc công trình xây đựng
222 Những quy định hiện hành về đầu tư xây dựng công trình
Hoạt động dâu tư xây dựng ở nước ta hiện nay dang dược diều chính bằng nhiều vẫn bản ở các cấp độ pháp lý khác nhau Nội dung các văn bản pháp luật về đầu tư xây
đựng hiện hành bao quát một cách có hệ thống đồng bộ và đây đủ các hoạt động đâu
từ xây dựng trong nước Những văn bản có tính pháp lý cao nhất, cùng với các văn bãn
kháo do các Bộ, ngành vả địa phương ban hành, đã tạo thành một hệ thông các văn ban quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quan ly nba nước và các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như nước ngoài thực hiện việc dầu tư và quân lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước
Cae cân cứ chủ yêu trong quản lý nhà nước vẻ xây dựng, công trình:
- Luat Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 đương 6 năm 2014: T.uật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tô chúc, cá nhân vá quản lý nha nude trong hoat động đầu tư xây đựng:
Luật dã có những nội dung déi mới căn ban là: phân biệt rõ các dự án dầu tư xây dựng
30
Trang 38si đụng các nguồn vên khác thi có phương thức quản lý khác nhau Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đặc biệt là việc kiểm soái, quân lý chất lượng vẻ củn phí xây dựng ở tẤt cả cáo khâu của quá trình đầu lư xây dựng thông qua việc thẩm dinh dy an, thdm dinh thiết kế và dự toán, cấp phép xây đựng, quản lý năng lực hành nghệ xây dựng, kiếm tra việc nghiệm thu công trình trước
khi đưa vào kimi thác sử đụng, Đổi mới mô hình quản lý dự án theo hướng chuyên nghiệp hòa, áp dụng, các mồ hình ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quán lý dự án
kim vực để quản lý các đự án có sử dụng vốn nhà nước,
- Nghị dịnh số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quân lý dự án dau
tư xây đựng thay thé Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quan ly du án đầu tư xây đựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP vẻ sữa đối, bỗ sung một số điều Nghi định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án dẫu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ vé quần lý chất lượng,
và báo trì công trình thay thê cho Nghị định sẻ 114/2010/ND-CP vẻ báo trí công trinh xây đựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quân lý chất lượng công trinh xây đựng,
- Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ vẻ Quản lý chỉ phí đầu tư
xây đựng:
- Thảng từ 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ xây dựng quy định phẩm tra,
thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dung công tình,
- Quyết định 46/2012/QD-UBND tỉnh ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân từnh Nghệ Au ban hành quy định về phạm vị báo vệ øn toàn công trình Thúy lợi,
- Quyết định 2997/QD-ƯBND-NN ngày 16 tháng 7 nấm 2013 của Ủy ban nhân dân
tinh Nghé An vé phé duyét dé án kết câu bạ tầng phát triển thủy lợi trọng điểm tỉnh Nghệ An đến năm 2020
c- Một số vẫn để trong quân lý nhà nước các đự án đầu lự mới và sữa chữa, nâng cấp
công trình thúy lợi
Hệ thống công trình thủy lợi có vị trí quan trọng trong việc dâm bổo tưới tiêu, phòng
chống hạn có hiệu quá, nhất là các đợt hạn han và là lụt lớn (như bạn hản 1997, 1998,
31
Trang 392008, 2010 và các đợt lũ lụt 1996, 1998, 2005, 2010, 2011);
Hình 2.2 - Hệ thống kênh của Hô Vực Mắu
Đầu tư, xây dựng, nâng cập và bảo vệ công trình thủy lợi đóng một vai tro quan trong trong công tác phòng chồng lụt bão, hạn hản Tuy vậy hiện nay, những chỉnh sách ve
công trình thủy lợi vả tỉnh hình đầu tư, triển khai các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp,
củng cổ, bảo vệ hệ thông công trình thủy lợi vẫn chưa đáp ứng được yêu câu của công,
tác phòng thiên tai và biến đổi khí hậu điễn biển ngày cảng phức tạp Để đáp ứng việc phòng chồng lụt bão, hạn hán các công trình thủy lợi đều cần phải tu bổ, nâng cấp Tuy nhiên, công tác đầu tư, xây dựng và tu bổ, nâng cấp công trinh thủy lợi nhiều địa phương đều đang phải gặp rất nhiều khỏ khăn
2.3 Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong đầu tư và chất lượng dự án đầu tư
23.1 Quản lý con người
Con người ở đây là các cả nhân, các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng, đẻ quản lý
được con người, người ta phân chia các công trình xây dựng thảnh các loại công trình
khác nhau như xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp trong công trinh đó lại
phân chia ra các loại công việc xây dựng như: khảo sát, thiết kẻ, thi công, tư vẫn, và
de ra những điều kiện, những tiêu chuẩn cho cá nhân, các tổ chức, muốn làm công việc
33
Trang 40đó, công trình đó Chỉ khi nào dạt dược các yêu cầu ghi trong quy dịnh thì các cả nhân,
các tố chứo mới được cấp giây phép (chứng chỉ hành nghệ, giấy phép hành nghề, giầy chứng nhận đăng ký hành nghề,
y chứng nhận răng lục chuyền suôn chứng chỉ đảo
tạo nghiệp vụ ) Và chỉ khi nào có dú cảơ giấy tờ theo yêu cầu thì các cả nhân hoặc tổ
chức hoạt đông xây đựng được coi là hợp pháp Nhà nước quy định cho các cơ quan
chức răng được phép cáp lại loại giấy nảy
23.2 Quân lý sân phẪm trong hoại động xây dựng
Sản phẩm trong hoạt động xây đựng rất đa dạng vì vậy người ta chia quá trinh tạo ra sản phẩm xây đựng thành 3 giai đoạn để tiện cho việc quân lý
Như vậy với 2 nội dung quan Wy nay sẽ có hai loại giấy là công cụ để quản lý xây
đựng:
- Di với con người: Giầy phép hanh nghé (Builder's Licences)
- Dổi với công trình xây đụng: Giấy chủng nhận công trinh được phép sử dựng
(Cecupency Permits)
233 Thanh tra xây đựng
Thanh tra xảy dựng là thanh tra chuyển ngành vé xây dựng có các nhiệm vụ quyền han
và trách nhiệm sau đây: Thanh tra việc thục hiện pháp luật vẻ xây dựng; Phát hiện,
ngén chin và xũ lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thâm quyền
xử lý cac vi phạm pháp luật vẻ xây dựng, Xác mình, kiểu nghị cơ quan nha nude co thâm quyền giải quyết khiếu nại, tổ cáo vẻ xây dựng
2.4 Phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng |1], |14|
241 Đôi tới Trung LƠng
Hộ Xây đựng thông nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xảy dựng trong,
phạm vi cả nước Các Bỏ có quần lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với
136 XAy dumg trong việc quản lý chất lượng các công trình xảy dựng chuyên ngành
242 Đỗi với địa phương
33