1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai

119 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên địa bàn tỉnh lào cai
Tác giả Phạm Bỏ Tuấn Ánh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Huế
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 Dỏi tượng nghiên cứu Ti tượng nghiên cứu của để tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu trr xây dựng công trình thuỷ lợi sử dụng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

'Tổi xin cam đoan để tải hiện văn này là sản phẩm nghiên cửu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trưng thực và chưa được si công

bổ trong tất cả các công trinh nảo trước dây Tất cả các trích dẫn đã dược ghi rõ

nguồn gốc

Hà Nội, ngày thẳng năm 2016

Tác giá luận văn

Pham Ba Tuan Anh

Trang 2

LO1 CAM ON

Trong quả trình học lập và nghiên cửu làm luận văn lốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thuý Lợi, dặc biệt là PGS.TS

Nguyễn Hữu Huế, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nha quản lý, bạn

bể, đồng nghiệp và cũng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành

luận văn thạc sỹ với để tải: “Aghiền cửu giải pháp nâng cao năng lực quốn Lý dye án đâu tư xây dựng công nình thuỷ lợi sử dung von ADB trén dia bin tink Lao Cai” , chuyên ngành Quân lý xây dựng

Các kết qúa đạt được lá những đóng góp nhỏ vẻ mặt khoa học trong quả trinh

nghiên cứu và để xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý đự án thuỷ lợi sử

dụng vốn ADB Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn, đo điểu kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và góp ý của các thây, cô giáo và các bạn đẳng nghiệp

Táo giả bảy tô lòng Triết ơn sâu sắc tở PGS.TS Nguyễn Hữu Huế dã hưởng dẫn, chỉ

tảo tận tỉnh vả cung cắp các kiến thức khoa học cản thiết trong quá trình thực hiện

luận văn Xi châu thành câm ơn các thấy, cô giáo thuộc Khoa Công trình cũng các

thầy, cô giáo phòng Đào tạo đại học và sau dại học trường Đại học Thuỷ lợi đã tạo

mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cửu làm luận

văn IHạp sỹ của minh

‘Tae gid xin chân thành cám ơn các bạn bè dông nghiệp và gia dinh đã dộng viên,

+hích lệ trong quá trình học tập và thực biện luận văn

Xin tran trong cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Phạm Bá Tuấn Ánh

Trang 3

MỤC LỤC

PHAN MO PAU

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỆ QUẦN LY Dy AN ĐẦU TƯXÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH VÀ HTỆU oud TỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DUNG SỨ DỰNG

NGUON VON ADB

1.1 Dựản đầu tư xây đựng công trình Œ@TXDCT),

PD) 1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình (còn gọi là dự án xây đựng)

1.1.4 Phân loại dự án

1.2 Quan ly dy án dầu tư xây dựng công trình

4.2.1 Quan ly die an dau tư iv dung công trinh

1.2.2 Đặc điểm của quản 1ð dự án dẫu Arsay đựng công trình

1.2.3 Nội dụng quân lý dự Án đầu tư xây dựng công tành

1.3 Các giai đoạn đầu tư của dự án, vai trỏ và tâm quan trọng của giai đoạn chuẩn bị

1,31 Các giai doạn của dự án dầu tư xây đựng

1.3.2 Fai tro va tam quan trọng của giai đoạn chủ i

1.4 Hiệu quả của dự án dầu tư xây đựng công trình "-

1.5 Những nhân tổ ảnh hưởng đến quản lý du án đầu tư xây đựng công trình 16

1.5.1 Các nhân tổ chủ quan của địa phương và đơn vị thực luộ

1.5.2 Các nhân tổ khách quan của địa phương tác

te

1.5.4 Công tác tỗ chức quân lý vẫn đầu tự và quản

1.6 Tình hình đầu tư xây đựng công trình thuỷ lợi trong thời gian qua 20

KET LUAN CHƯƠNG L

CHUONG 2: CO SO KHOA HỌC CÔNG TAC QUAN LY CUA DU AN DAU

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUÝ LỢI SỬ DỤNG NGUON VON ADB

2 Nhiing quy dink hign hành về quân lý dự án dâu tự xây dy

1.3 Những qtg định về quản lý và sử đụng ODA của Chính phủ }

Trang 4

3.3.1 Nguôn vẫn

in OI34 ở Việt Nam

2.3.2 Thực trạng thu lướt vốn ODAA của ADB tại Việt Nam

3.3.3 Tình hình sử đụng nguồn vẫn ADB ở Việt Naơm

2.4 Các nhân tô ảnh hưởng trong quản lý dự án đầu tư sử dung vin ADB

CHƯƠNG 3:DANII GIA xrực TRẠNG VÀ MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM

NANG CAO NANG LỰC QUẦN LÝ CỦA DỰ ÁN ĐẢU TƯ XÂY DỰNG

CONG TRÌNH THUỶ LỢI SỬ DỤNG VÒN ADB TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH

3.1.3 Quán lý khái thác hệ thẳng thu

3.3 Nội dung trong công tác quản lý dự án đầu tu xây đụng công trình sử dang vén

3.2.1 Xác định dự án và đánh giá ban dầu

3.3.1 Công tác lập, thẩm dinh, phê đuối tu

3.3.2 Vide lea chon don vj he vẫn thiết kế và nhà thầu thì côn)

3.3.3 Công tác bôi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trự tải định e

3.3.4 Công tác quản Ìý thí công,

3.3.5 Công tác quản by gid xdy dung va thank quy

3.3.6 Công tác quản {ý chất lượng công binh

3.3.7 Công tác quản tải chính

3.4 Đánh giá hiệu quả các dự án xây đựng công trình thuỷ lợi sử đụng

1°» .

Trang 5

3.5 Nguyên tác dễ xuất các giải pháp nhằm nắng cao năng lực quần lý các dự án đầu

3.6.1 Cée gidi phap chit y

3.6.2 Các giải phap hé iro

KET LUAN CHUONG 3

KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ

TAL LIEU THAM KIIẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Các giai đoạn hình thành và mối liên hệ của dự án dầu tư xây dựng, 11 Biểu đỏ 2.1 Tình hình cam két, ký kết và giải ngân của các nhà tài trợ cho việt nam

giai đoạn 1993 - 2012 HH TH KH HH HH HH1 g0 grrưưc seven OF

Bidu 48 2.2 Tinh hình cam kết oda của ađb cho việt narn giai đoạn 1993 - 2012 39 Tiiễu để 2.3 Tình hình kí kết oda của ađb đành cho việt nam giai đoạn 1993-201540 Tiền để 2.4 Tình hình giải ngân của ađb cho việt nam giai đoạn 1993 — 2015 45 Biểu để 2.5 Co cầu sử dụng oda của adb theo ngành, Tĩnh vực - 50 Hình 3.1 Sơ để quy trình quản by dy am oda otf adb c.cccccccccsccssssssssssssseeneeeesiie 63 Hình 3.2 Sơ để bạn quản lý adb ào 555cc ccerrrerrrrrrrrerrssorsiooe, BỘ)

Hình 3.3 Công trinh thuỷ lợi ngòi mà, xã võ lao, huyện văn bản 94

Hình 3.4 Công trình thuỷ lợi ngòi mạc, xã võ lao, huyện văn bản 95

vi

Trang 7

DANIH MỤC CÁC BẰNG BIÊU

Bang 2.1 Vốn ođa cam kết của ađb cain kết của ađù cho việt ream 38 giai doan 1993 - 2012 on rerererie S38 Bang 2.2 Vén oda ki két cua adb danh cho viét nam lai đoạn 1993-2015 AL

Bang 2.3 Vốn oda giải ngân của adb cho việt nam giai đoạn 1993 - 2015 43

Bang 2.4 Viét nam: tỷ lệ chự án thành công từ 2006 - 2015 47 Bang 2.5 Danh muc mot sé chưng trình, đự án ođa của adh cho việt nam (rong,

Bang 3.2 Tinh hình thực hiện, thanh tcần vến đẫu tư đự án 6 tháng đầu năm 201672

Bảng 3.3 Thực trạng một số dự án trong thời gian qua 74

Bảng 3.4 Đánh giá kết quả một số công trình sử ng vn oda của adb trong thời

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn đảnh giả vẻ kỹ thuật hồ sơ để xuất 96

Bang 3.6 Chỉ tiêu so sánh 2 phương án thiết kế kênh chính công trình beau lợi ngòi

Bang 3.7 Kết quả cho điểm của một chuyên gia tiêu biểu - - 99

Bang 3.8 Kết quả lĩnh Loán số sánh 2 phương án thiết kế kênh chính thuy doi 100

Bang 3,9 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật hỗ sơ đầu thâu 101 bang 3.10 Kết quá cho điểm của chuyên gia khi so sánh 5 chí tiều để lựa chọn 103

vii

Trang 8

ĐANH MỤC CÁC KÝ IIỆU VIET TAT

PMI Vién nghiên cứu Quản lý đự án Quốc tê

TT -BXD Thông tư - Bộ xây đựng

ND - CP Nghị định - Chính phủ

UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

ADB Ngân háng phát triển Châu Á

GICD Tả chức Iợp tác và Phát triển kinh tế

DAC Lý ban hỗ trợ phát triển

ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Dang Nam A

TID ‘Van kiện thực hiện dự ản

TCR Báo cáo hoàn thành dày án

KH&ĐT Kế hoạch va Dau lr

viii

Trang 9

Uỷ ban nhân

NN & PTRT Nông nghiệp và phát triển Nông

ƠNH -HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại

Trang 10

PHAN MG DAU

1.Tính cấp thiết của việc quản lý đự án các công trình sứ dụng vốn Ngân hàng phát triển châu A (ADB):

Đất nước chủng hiện nay dang trên dà phát triển, chỉnh vì vậy mà như cầu về cơ sở

ha tang dang rt duoc Dang va nha nude ta rat coi trong Bat củ một ngành, một Tĩnh vực nào đễ có thể đi vào hoại động đều phải thực hiện dẫu Lư cơ số vật chất, tài sản thi mdi có thể phát triển một cách hoàn thiện nhất, vị thể xây dựng cơ sở hạ

ting chính là nền móng quan trọng cha sự phát triển kinh tế của đất nước và là tiền

để để thu hút đầu tư từ nước ngoài đến thị trường Việt NanL

Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tằng vững chắc

Ja họat động đầu hr xây dung co bản Đâu từ xây đựng cơ bản (XDCP) là lĩnh vực

quan trong trơng việc xây đựng cơ số vật chất — kỹ thuật, thực hiện công nghiệp

hoa, hiện đại hoá đất nước Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ câ về số lượng và chất lượng, nhiêu công trình lớn đã hoàn

thành và dựa vào sử đụng đem lại những hiệu quả kinh lễ - xã hội to lớn góp phan

vào thành tựu đổi mới chúng, của đất nước trong những năm qua., góp phần thực

hiện công nghiệp hỏa — biên dai hoa đất nước Việt nam là một đất nước có nên

nông nghiệp phát triển lâu dời Hiện nay, nước ta có 70% dân số hoạt déng trong, lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, đầu tư xây dựng cơ bán trong lĩnh vực thuỷ lợi giữ vai trỏ rãi quan trọng, đồ là nên tầng để xây dung cơ sở hạ tảng phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và nhiều ngành kinh tế khác

Tlign nay hoạt động xây đựng ở nước ta phát triển manh mé, vi vay nhu cầu về vốn đầu tư xây đựng cơ bân nói chung và thuỷ lợi nói riêng là rất lớn Tuy nhiên, nguồn ngân sách Khả nước còn nhiều khó khăn, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức

(ODA) đã tháo gỡ khó khăn về vốn đầu tư cho các công trinh, trong đó nguồn vồn

từ Ngân hang phat triển châu Á (ADE) như lá các khoản vay của ADP, các khoản

viện trợ không hoàn lại cứa ADI3 hoặc các nguồn tai ro do ADB quan lý có vai trò

Trang 11

rất căn thiết và quan trọng, góp phân nảng cấp các hệ thống công trình thuỷ lợi, phụ

vụ phát triển nâng nghiệp và các ngành kinh tế - xã hội kháo

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựa đại được thì cột ra nhiều vin dé bal cập trong công tác quản lý sử dụng vốn AIDB như: Chưa có nhận thức dùng về nguồn vén ADB, sé lugng ban quản lý quá nhiều song năng lực quản lý lại yếu kém, tốc

độ giải ngăn còn kép đài, nguồn cán bộ thực hiện dự ấn còn thiểu và yếu, quá trình thực hiện dự ản còn kéo di, Các nhân tổ trên đã ảnh hướng tới hiệu quả sử dung,

nguồn vốn ADB Việc phân tích tống hợp những nguyên nhân đẻ tìm biện pháp giải

quyết khắc phục, dỗi mới trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi sử dụng vốn ADB lả công việc cấp thiết cần làm Xuất phát từ thực tế phát

sinh như vậy và sự đồng ý của khoa công trình- trường Đại họo Thủy Lợi cũng như

sự giúp đỡ, chỉ bão nhiệt tình của Phó giáo sư- Tiên sĩ Nguyễn Hữu Huế cùng ban

quan lý dự án ADD sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lào Cai, nên tôi chọn đề tải

“Nghiên cửu giải pháp nâng cao năng lực quân lý dự dm đằu Rư xây dựng công trình thuỷ lợi sử: dụng vẫn ADB trên địa bản tỉnh Lào Ci" làm đề tải nghiên cửu thạc sĩ của mình

2 Mục đích của để tải:

Nâng cao năng lực quán lý đự án nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng sử đụng,

nguồn vốn ADB

3 Phương pháp nghiên cứn:

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu để ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý

luận về khoa học quản lý dự án và các quy định hiện hành của hệ thống văn hãn

pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Dẻng thời luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phủ hợp với đổi tượng và nội đung nghiên cửu của đề tài

trong điêu kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là

~ Phương phép thú thập, tổng hợp và phân tích số liệu,

- Phương pháp điều tra khảo sát thực

Trang 12

~ Phương pháp thông kê;

- Phương pháo phân tích so sảnh;

- Một số phương, pháp két hợp khác để nghiên cửu và giải quyết các vẫn đẻ

được đặt ra

4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2) Dỏi tượng nghiên cứu

Ti tượng nghiên cứu của để tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu trr xây dựng công trình thuỷ lợi sử dụng vến ADB trên địa bản tỉnh T.4o Cai

Đ) Phạm ví nghiên cứu

Tổ tải tiền hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý

các dự án dầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi sử dụng vốn ADP trên dia ban tinh

Lao Cai

5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dễ tài

a) Y nghĩa khoa học của để tải:

Luận văn góp phân hệ thống hóa và làm sảng tổ những vẫn dễ lý luận cơ bản về

xiâng cao quản lý dự án đầu tư xây đựng công trình thuỷ lợi giai đoạn hiện nay để lam cơ sở khoa học cho việc nghiên cửu công tác quản lý dự án đầu bự xây dựng công trình thuỷ lợi

b) Y nghĩa thực tiễn của đề tải:

Kết quá nghiên cứu giải pháp nảng cao năng lực quán lý dự án đẫu tư xây dựng,

công trinh thuỷ lợi sử đựng vốn ADB là những gợi ý thiết thực có thế vận đụng vào

các đự ản đầu tư XDCT thuỷ lợi sử dụng vốn ADB trong thời gian tới

6 Kết qua dạt được:

- Nghiên cứu tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây đựng công trình:

Trang 13

- Đánh giá tình thu hút vốn ODA của ADB trong thời gian qua, đắc điểm của các dự

án có sử dụng vén ODA sủa ADE và các nhân tổ ảnh hưởng trong QLDA đầu tư sử

dụng vốn ODA của ADB;

- Đánh giá [hục Irạng công tác QILDA của Ban quân lý dự án trong thửi gian qua,

qua dỏ phân tích và đưa ra những kết quá dạt dược và những mặt cón tổn tai han chế trong công tác QLDA của Ban, từ đó đưa ra các giải giáp nhằm nâng, cao năng

lực quản lý các dự án dẫu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ADB của tỉnh Lào

Cai

1 Nội dung của luận văn:

Ngoài những néi dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phản mở đầu, kết

luận kiến nghị, danh mục tải liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương nội dụng

chính:

- Chương 1: Tổng quan vẻ quản lý đự án đầu tư xây dựng công trình và hiệu quả đự án đầu tư xây dung sử dựng nguồn vên ADB

- Chương 2: Cơ sở khoa học nhằm nâng cao năng lực quản lý của dự án dầu

tử xây đựng công trình thuỷ lợi sử dụng nguỗn vốn ADB

~ Chương 3: Đánh giá thục trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của dự ản đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi sử dụng vốn ADB trên địa tính:

Lào Cai

Trang 14

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUANLY DY AN DAU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH VÀ HHÿU QUÁ DỰ ÁN ĐẦU 'FƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG

ADB

1.1 Dự án đầu Lư xây đựng công trình @TXDCT)

LL Deda

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn T3O, trong tiêu chuẩn TRO

9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TƯVN 1SO 9000:2000) thì dự án dược

định nghãi như sau: Dự án là một quá trình đơn nhát, gêm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành dé đạt được mục tiêu phủ hợp cởi các yêu câu quy định, bao gồm cá các ràng buộc về thời gian, chỉ phí và nguằn lực [L]

Theo nghia thông thường du án được hiểu là “diều ma người ta có ý định làm”

Theo “cam nang các kiến thức cơ bản về quần lý dự án” của viên nghiên cứu Quản:

lý dự án Quốc tế (PMI) thị: “Dự án lả sự nỗ lực tạm thỏi dược thực biện dễ tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhat” [2]

Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhan về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc

điểm chưng như:

- Các dụ án đều được thực hiện bởi cơn người;

- Bị ràng buộc bởi các nguồn lze hạn chế: Con người, tài nguyên,

~ Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soái

1.1.2 Dự án đầu tr (chỉ bao gầm hoat động đẫu tre trực tiền)

Tự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bả vn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm dạt được sư tấng

a

Trang 15

trưởng về số lượng hoặc duy trì, cãi tiến, nâng cao chất lượng sân phẩm hoặc địch

vụ trong kheäng thời gian xác định [3]

1.1.3 Dự án đầu tr xây dựng công trình (càn goi la die dn xây dựng)

Dự án dầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những dễ xuất có liên quan đến việc sử dụng vồn để tiền hành hoạt động xây đựng để xây dựng mới, sửa chira, cải tạo công trình xảy dựng nhằm phát triển, duy trì, nảng cao chất lượng công trình hoặc sắn phẩm, địch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị

đự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thóng qua Báo cáo nghiên cửu tiên

khả thi dầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cửu khả thí dẫu tư xây dựng hoặc Bao

cao kinh tê kỹ thuật đầu tư xây dựng [4]

Như vậy có thế hiểu dự án xây dung bao gém 2 nội đụng là đâu tư vả hoạt động

xây dựng Nhưng do đặc diễm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có

một điện tích nhất định, một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thêm lục địa) do đó có thể biếu điễn dự án xây dựng như sau:

Dự án xay dung KẾ hoạch + tiền + thời gián + đất > Công trình xây dựng

1.1.4 Phân loại dự dn

Dự án được phân loại theo nhiêu tiêu chí khác nhau: ]3|

Bảng 1.1 Phân loại dự án

STT | Tiêu củ phân loại Các loại dự ám,

1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường; chương tình; Hệ thông,

2 ‘Theo quy m6 dy an Nhóm A; Nhóm l; Nhóm C

3 Theo lĩnh vực, Xã hội; kinh tế, tổ chức hỗn hợp

4 Theo loại hình Giáo đục đào tan, nghiên cứu và phat triển, đổi mới, đầu trr;

tổng hợp

năm)

6 Theo khu vực Quốc tế, quốc gia, vùng: miền, lien ngành; địa phương,

H Theo chủ đầu tư Thả nước, đoanh nghiệp, cá thể riêng lẻ

uy động của DN nhà nước, vốn lien doanh với nước ngoài:

vốn góp của đân, vốn EDT,

Trang 16

1.2 Quán lý dự án dầu tư xây dựng công trình

1.31 Quân lý dự ân đầu tư xây dựng công trình

Trong nhiều năm trở lại đầy, các đự án đã trở thành thành phân cơ bản trơng đời sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy xuô dự án và sự không ngừng mông cao

vẻ trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư đự án cững yêu cầu ngày càng cao

đối với chất lượng đự án Vì thế, quân lý dự án ở thành yêu tế quan trọng quà

định sự tổn tại của dự án Quản

quan điểm có tính hệ thống để tiên hành quản lý có hiệu quá toán bộ công việc liên

ý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp,

quan tới dự ản dưới sự ràng buộc về nguồn lực có han Để thực hiện mục tiêu dự

am, cac nha dau tu dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ dạo, phổi hợp, diễu hành, khẳng chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc đự án

Bat kv mét dy an nảo cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định Dễ đua

đự án qua cáo giai đoán đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác

quản lý được nó (dự àn) Quản lý dự án thực lả quá trình lập kế hoạch, điển

phải thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phái triển của dự án nhằm đảm bảo

cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được đuyệt và đạt

tạp vi những lý do như quy mô dự án, thời gian hoàn thánh, chi phí, chất lượng

Mục tiêu cơ bản cũa quân lý dự án thể liện õ chỗ các công việc phải được hoàn

thành theo yêu câu, đảm báo chất lượng, sử dụng hiệu quá chỉ phí dược duyệt, đúng tiên độ và giữ cho phạm vi du án không bị thay đối [3]

Trang 17

Ba yêu tố Thời gian, chỉ phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa

chúng lại có mối quan hệ chặt chế với nhan Tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có

thể kháe nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng nói chưng để dạt hiệu quả tốt dối với mục tiêu nảy thị thường phải đánh đổi bằng hiệu quả của

xnột hoặc hai mục tiêu cẻn lại sẽ bị giảm đi, Do vậy, trong quá trình quản lý đự án

Trgười quần lý luôn hi vong sé dat dược sự kết hợp lỗi nhất giữa các mục tiêu quân

lý dự ản

1.2.3 Đặc diễm của quân lý dự án dẫu tr xây dựng công trình

Quan lý dự án có một số dặc diễm chủ yêu sau:

- Tế chức quân lý đự án lä một tổ chức tạm thời Tổ chức quân lý dự án được hình thành dễ phục vụ dự án Irong một thôi gian hữu hạn Trong thời gian lên tại dự án,

nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi

kết thúc dự án, cân phải tiên hành phân công lại lao động, bỏ trí lại máy móc thiết

bL

- Công việc của dự án đời hội có sự Iưnn gia của nhiều phòng chức năng Người

đứng, dâu dự án và những người tham gia quản lý dự án là những người cò trách

nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phỏng chuyên môn nhằm thực tiện thing tei muc tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn

vé vẫn đẻ nhân sự, chủ phí, thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỳ thuật

1.23 Nội đụng quân lÿ dự án dẫu tư xây dựng công trình

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chinh dé la: Lap ké hoạch, phối hợp thực hiện ma chủ yêu là quản lý tiến độ thời gian, chỉ phí vả giám sát các công

việc du ản nhằm đạt được mục tiêu đã để ra [3]

Lập kế hoạch là việc xây đựng mục tiêu, xác định những công việc được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để hoàn thành dụ án và quá trình phát triển kế hoạch anh déng theo một trình tự logic ma có thể biểu diễn dưới dạng sơ dỗ hệ thông,

Trang 18

Điều phối thục hiện dự án: Đây là quá trình phản phối nguồn lực bao gồm tiền

vên, lao động, máy móc, thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiền độ thoi

gián Nội dưng nảy chí tiết hoá thời gian thực luện cho Lừng công việc và toàn bộ

= Quan ly chat ong du an

- Quản lý trao đổi thông tin dự án

- Quản lý việc mua bán của dụ ản

- Quân lý nguồn nhân lực

- Quản lý rủi ro đự án

- Quần lý việc giao nhận dự án

1.3 Các giai đoạn đầu tư của dự án, vai trỏ và tâm quan trọng của giai đoạn

chuẩn bị đầu tư trong một dự án

1.31 Cúc giai đoạn của dự dn dau te xây dựng

Mãi dự án đâu tư xây đựng đếu có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ rằng, xiên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự áu (Projeot life cycle) bao gồm nhiễu

giai đoạn phát triển tử ý tưởng đến việc triển khai nhằm dạt được kết quả Thông

thường, các đự án ĐTXD đều cỏ vòng đời ba giai đoạn, bao gồm: Chuẩn bị đầu tu,

thực hiện đầu lư và kết thúc xây dựng, đưa đự án vào khai thắc sử dưng,

Trang 19

- Giai doạn chuẩn bị dầu tư có các công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban

đâu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thì của dự án,

xác định các nhân tổ và cơ sở thực hiện dụ án, Xây đựng dự án, kế hoach thục

hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi dầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án

- Giai đoạn thực biện đâu tư (hay giai đoạn triển khai): †hông tin tuyên truyền,

thiết kế, quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đầu thâu xây

dựng và tỏ chức thị công xây dựng, quản lý và kiểm soát,

- Giai đoạn kết thúc xây đựng, đưa dự án và khải thắc sử dụng: Hoàn thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công, vận hành thử công trình, giải thể nhân viên,

*iêm soát và tắt toán

10

Trang 21

1.3.2.1 Nội dụng của giải doạn chuẩn bị dầu tư dự án

Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu lư phải lập Báo dáo nghiên cứu khả li đầu tư xây

dựng, trử trường hợp:

- Dự án đâu tư xảy dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật dâu tư xây dung

trong đỏ là:

+, Công trình xây dựng sử dụng cho mục dịch tôn giảo

1, Công trình xây đựng quy mô nhỏ và công trình khác đo Chính phủ quy định

- Xây dụng nhá ớ riêng lẽ (chủ đâu tư không phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng)

a Nội dung Bao cao nghiên cứu tiền khả thì đầu tư xây đựng

- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng;

~ Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu r xây dựng;

~ Nhụ cầu sử dụng đất và tài tuyên,

- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết rainh, công nghệ, kỹ thuật và thiết

bị phủ hợp;

- Dự kiến thời gian thục hiện đự an,

- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương ản huy dộng vốn, khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn

vay (nêu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của đự

ALL

b Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thí đầu tr xây đựng

- Thiết kế cơ sở được lập đề đạt được mục tiêu của dự án, phủ hợp với công trình

xây đựng thuộc đự án, bảo đâm sự đẳng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai

12

Trang 22

thác, sử dụng, Thiết kế cơ sở gồm thuyết mình và các bản vẽ thể hiện các nội dung,

sau:

+, Vị trí xây dựng, hưởng tuyến công trình, danh mục và quy mỏ, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng:

+, Phuong án công nghệ, kỹ thuật vá thiết bị được lựa chọn (nêu có);

+, Giải pháp về kiến Irúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước,

kết câu chính của công trình xây dựng;

+, Giải pháp về xây dụng, vật liệu chủ yêu dược sử dụng, ước tính chỉ phí xây

- Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

+, Sự cân thiết và chủ trương dầu tư, mục tiêu dẫu tư xây dựng dự án, địa diễn: xây dựng vả diện tích đất sử dụng, quy mỏ công suất và hình thức đầu tư xây

+, Dành giá tác động của dự ản liên quan đến việc thu hỏi đất, giải phóng mặt

bằng, tái định cư, bão về cảnh quan môi trường sinh thái, an toàn trong xây dung,

phòng, chồng cháy nỗ và các nội dụng cần thiết khác,

13

Trang 23

+, Tổng mức dâu tư và huy dộng vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chỉ phí kbai thác

sử đụng công trình, đánh giá hiện quả kinh tế - xã hội của đự án; kiến nghị các ca

chế phối hợp, chính sách tru đãi, hỗ trợ thực hiện du dre

+, Các nội đung khác có liên quan

e Nội dụng Bao cao kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

~ Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế nếu có) và dự Loan xAy dumig;

1.3.3.2 Kai trò của giai doạn chuẩn bị dẫu tư dự án

Quân lý dự án dầu tư xây dựng công trình nhằm mục tiêu dựa dự an vào khai thác

sử dụng đạt chất lượng, tiến độ cho phủ hợp, an toàn và hiệu quá Đề đạt được

mục tiêu này cần phải quản lý đự án ngay từ giai đoạn chuân bị đầu tư đự án

Bảo cáo tiên khả thí là báo cao cùng cấp théng tin mét cách tổng quát về dự án

Qua áó chủ đầu tư có thế đánh giá sơ bộ tính khả thì của dự án Đồng thời lựa

chọn phương án đầu tụ thích hợp nhất cho dự án Báo cáo tiên khả thị là căn cứ đề xây dung bao cao khả thị Nghiên cứu tiên khả thi nhằm tã lời cau hoi cho chi dau nr kha nang thỏa mãn các điều kiên cơ bãn của việc đâu tr, đâm bảo các điều kiện cân để quyết định tiếp tục bỏ vốn nghiên cứu toàn diện và dầy đủ dự au va loại bố, nghiên cửu chọn lại cơ hội Nỏ giứp chủ đâu tự giảm bởi rủi ro, có những

tước lựa chọn chắc „ tiết kiệm chỉ phí nghiên cứu

Nghiên cứu khả thi là nghiên cứu mả trong đó dự án được nghiên cứu đầy đủ, toàn

điện sâu sắc nhất trên tất cả các khía cạnh: thương mại, kĩ thuật, kinh tế tài chính,

14

Trang 24

quân lý với nhiều phương án khác nhau nhằm thực hiện ý dỗ dự áu với lợi ích cao

nhất

Bao cáo kinh tế - kỳ thuật dầu tư xây dung dưa ra được các thông tin chỉ tiết về dự

án như: gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây đựng, địa điểm xây dựng, quy mô vả cấp công trình, giải pháp thí công xây dựng, bỏ tí kinh phí tưyc hiện, thời gian xây dựng, hiệu quá đầu tư xây dụng công trinh

1.3.2.3 Tâm quan trọng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án

Đầu tư là hoạt động sinh lợi trong tương lai, các hoạt động dẫu tư thường tốn kém chỉ phí lớn trong khi khả năng sinh lợi lại rất mơ hỗ đo phải đổi điện với hàng loạt các biển động và thay đối trong tương lai, việc đánh giá đầu tư đúng sẽ mang lại

át lượng công trình tối, tuy nhiên riêu lam không tốt thì sẽ gây

quyết định không chính xác Việc lập báo cáo tiên khả thị sẽ giúp chủ dầu tư có cái

nhìn khách quan hon về thị trường Báo cáo tiền khả thị là tải liệu quan trọng đã

thuyết phục dối tác hoặc các cơ quan chức năng phê duyệt dự án dầu Lư Sau khi

lập báo cáo tiền khá thủ sẽ là bước lập báo cáo khá thú Bảo cáo nghiên cửu khá thì

đầu tư xây đụng là tài liệu trình bày các nội đưng nghiên cứu vẻ sự cần thiết, mức

độ khả thị và hiệu quả của việc đầu tu xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dung hay không Từ đỏ,

mới lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư xây đựng,

1.4 Hiệu quả của dự án đầu tư xây đựng công trình

Tiiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh và khả năng bảo dam thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tê - xã hội nhất định với chỉ phí nhỏ nhất.

Trang 25

Tuy vao cap dé quân lý và mục dích sử dụng các kết quả dễ tính toán, cho nên cản

phải phân biệt hiệu quả tải chính hay hiệu quả kinh tê - xã hội, hiệu quả hoạt động

đầu lư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai góc độ, đó là

- Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phi bỏ ra của

dự án, dó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận lả động lực hấp dẫn của Chủ đầu tư

~ Hiệu quả đầu tư xây đựng cơ bên đười góc đô vì mô được hiểu như gau:

Hiện quả đâu tư xây dựng cơ bản trong nên kinh tế quốc din là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân số với iiức vốn đầu tự vào lĩnh vực sân xuất vật chất hoặc mức vốn đáp

ng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội - chính trị

1.5 Những nhân tổ ảnh hưởng dến quản lý dự án dầu tư xây đựng công trình

1-%1 Các nhân tổ chủ quan cũu địa phương và đưa vị thực liệu

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hướng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độ quản lý và sử dụng vốn

của cán bộ quản lý và thực hiện đâu tư tại địa phương Năng hực chưyên môn của

cáo cơ quan tu van vé dau tu XDCB con bắt cập, chất lượng thuết kế các công trình

còn chua đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện cón chậm, hiệu quá cỏn thấp và phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán

Công tác thắm định dự ản dầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang, tỉnh hinh thức, thiến các cán bộ có năng lục chuyên môn đâm nhiệm khâu thâm định đự án, thiết kế và dự toám tại các cư quan quản lý nhà nước dẫn đến chất

lượng đự án và thiết kế chưa đâm báo

Vai trở trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa dòng bộ, chưa nhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách về quản lý đầu tư và xây dung, dau thau và chỉ dịnh thâu nền việc Iriển khai các thủ tục còn chậm, năng lực

quan ly của các chú đầu br con yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệm thiếu

16

Trang 26

thời gian, hơn nữa lại thiểu các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ vẻ XDCB, nên quá

trình chỉ đạo thực biện từ khâu chuẩn bị đâu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu

thường chậm, chất lượng lập dự án chưa gao, chủ yếu bằng lèi văn, thiểu các dit

liệu hoặc các dữ liệu mang tỉnh chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của dy án thiếu

súc thuyết phục

Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mứo, chưa sát với tỉnh hinh

thực thể, việc bố trí vốn chuẩn bị dâu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đâu tu, mặt khác do tình cập bách nên một số đự án chưa hoàn thành thủ tạc vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư nên tiễn độ triển khai rất chậm

Do các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai rất chậm,

kéo dải ảnh hướng dến hiệu quả và không kịp dưa vào khai thác sử đụng Công tác

hưởng dẫn thực luện của tính và các ngành còn chậm, chưa kịp thời ra văn bản

tưởng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biết là việc phân cấp quảu lý đầu tư và xây dựng,

Các nhân tổ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các đự án đâu tư, do vậy

muốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phái có các cơ chế quan ly vốn

một cách hợp lý Dội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn Di với

don vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu sao cho có hiện quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phi vén dau tu

Các nhận tố nảy tác động trực tiếp đến liêu quả của công cuộc đầu tư nổi chúng

và của từng dự án nói riêng, Các dự án đầu tư mà hiệu quả thấp tức là hiệu quá của các đồng vốn bồ ra cũng thấp Cụ Uhế, nếu năng lực chuyên môn thấp công tác quan ly kém thi sé dan dén kết quả dẫu tư không cao, hiệu quả đầu tư thập

1.52 Các nhân tổ khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả công tác đẫu tr

17

Trang 27

Đỏ là các yếu tổ khỏng lường trước dược như thiên tai, các rủi ro hè từ sự biến

động của nên kinh tế thể giới, của các nước tác động tới địa phương một cách trực

thính sách kinh tê ở lắm vĩ mô của Nhà nước, các ch

tiếp hay gián tiếp,

lược về kinh tế như chiến lược công nghiệp hoà hiện dai hoa dit nude

Các công trình thuỷ lợi chủ yếu được xây đựng ngoài trời, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Diễu kiện tự nhiên ảnh hướng đến đầu tư dự án thuý lợi gềm:

Khi hậu thời tiết, địa hình, lưu vực đông chảy oó ảnh hưởng trực tiếp tới công

trình

Các nhân tố khách quan nảy có thế xảy ra đôi với các địa phương Vì vậy, phải

tỉnh loàn, lường tước các ri ro này để giảm các thiệt hại có thể xây ra

1.5.3 Các chỉnh sách của Trung ương và địa phương

Các chút sách là nhôm nhân tổ tác động lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư Cáo chỉnh sách này gồm nhiều chỉnh sách định hưởng phát triển kinh tế như Chính sách công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các chính sách về ưu đãi (bao gồm cá đổi với các nguẫn vốn từ nước ngoài), chính sách thương mại, chính sách về tiên lương và các chính sách làm công cụ diễu tiết vĩ mỏ như: Chính sách tài khơả

(công cụ chủ yếu là chỉnh sách làm công cụ điều tiết của Chính phủ), chính sách

tiển tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cũng ứng tiển) chính sách tỷ giá hồi

đoái, chính sách khẩu hao

Các chính sách kinh 16 Lac động đến hiệu qủa sử đụng vốn đầu Lư, tạo điều kiện cho nên kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vén dầu tư được

fu qua cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vảo lĩnh vực

sử dụng có

dầu tr, gop phan tao ra mdt co cầu hợp lý hay không cũng tác động lâm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu ta, theo đỏ mả vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả Trong quả trình khai thác sử dụng các đối lượng đâu tr hoàn thành, các chính sách kinh tế tác dòng làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dung có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách

18

Trang 28

kinh tế tác đông vào lĩnh vực đầu tư, góp phản tạo ra một cơ cầu đầu tư nhất định,

là sơ sẻ để hình thành cơ câu hợp lý hay không cũng như tác động lam giảm hoặc

(ang thải thoát vàn đầu tự, theo đỏ rà vốn đầu tư được sử dụng hiện quả

'Trong quá trình khai tháo sử dụng các đổi tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế lác động làm cho các đối tượng này phát hay tác dụng tích cực hay tiêu cực Dó là điểu kiện lâm cho vén đầu tư được sử dụng hiệu quá cao bay thấp Khi

đã lựa chọn mồ hình chiến lược công nghiệp hoá đứng, nêu các chính sách kinh tế

được xác định phủ hợp có hệ thống, dỗng bộ và nhất quản thì sự nghiệp công, nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vỏn đầu tư sẽ mang lại hiệu quá sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phủ hợp với mô hình chiên lược công nghiệp heá, tạo điều kiện cho sự thành công cửa công nghiệp hoá, sử đụng vốn đầu tư có hiệu qua

1.5 4 Câng tác tễ chức quân lÝ rẫn đầu nữ và quân ý đầu tư xây đựng

Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lề, mà nó được phân cấp Lừ trung

tương dến dịa phương Hê thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dung,

vên đầu từ và kết quả của các du án đầu tư cũng rhư công cuộc đầu tư néi chime

Tổ chức quân lý đầu lư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dụng,

nhằm khuyến khích các thành phân kinh tế dầu tư sản xuất kinh doanh phủ hợp

với chiến lược các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu qua vén đầu từ và

quy hoạch phát triển kinh lễ - xã hội của dật nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoa, đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vậy chất đời sống tính thần của nhân đân Sử dụng hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tụ, chống thất thoát lăng phí Bao đảm xây đụng dự an theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bên vững,

my quan, bảc vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong

xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, dam bao chat long va thời hạn xảy dung,

với chỉ phí hợp lý, bảo hãnh công trình xây đụng

Trang 29

chức tư vẫn và nhà thầu trong quá trình dầu tư và xảy dựng nhằm sử dụng có hiệu

qua vén đầu tư Theo đó nội dung bao gồm

Phân loại các dự án dâu từ theo tỉnh chất vả quy mô dầu tư của các dự án thuộc các thành phan kinh tế trong nên kinh tế quốc dân, đự bảo các cân đổi vĩ mô Ở các doanh nghiệp cân đối và phan anh đầy dỗ các nguồn vốn khấu bao cơ bản, tích haf tir loi tức sau thuế, các nguồn huy động trong vả ngoài nước

Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thâm quyền quyết định đầu

tử Công tác xây dựng cơ chế chính sách vẻ quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây

dựng và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh vực xây đựng,

quy trình thiết kế xây đựng, các quy Irình về quân lý chất lượng sông trình xây

đụng, hệ thông định múc chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chỉ phí tư vấn, xây dựng đơn giá

Công tác chuẩn bị đầu từ, thăm đỏ thị trường, thu thập tải liệu, mồi trường sinh

thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết

Công tác đầu tu xây đựng theo quy chế Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự

ám, quân lý thủ công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đâu tư Công tác kiểm tra, giám sát tính hình sử dụng vốn đầu tư Công tác tạm ứng, thanh toán quyết toán

vốn đâu tư xây đựng cơ bản hoan thành Công tác quản lý đầu tư xây đựng cơ bản

theo trình tự XDCR có ảnh hưởng trực tiếp đến hiện quả sử đụng vốn đầu ur

Nhỏm nhân tổ này ảnh hưởng đền hiệu quả sử dựng vốn đầu tu, trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả cầu tư

1.6 Tình hình đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi trong thời gian qua

Việt Nam là một đất nước nông nghiệp, với nên nêng nghiệp lúa nước tử hàng,

nghin nắm nay, cuộc sóng của người dân Việt Nam gẵn liên với các công việc vẻ thủy lợi Nền kinh tế của đất nước ta lá nền kinh tế nông nghiệp, độc canh lủa nước Vi vay nên kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nêu như thời

20

Trang 30

tiết, khi hậu thuận lợi thì dó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển

nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ

gây ảnh hướng nghiêm trọng đổi với đời sống của nhân đâu la đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mật hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta Với mục tiểu đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây

đụng nền kinh tổ độc lập tự chủ, đưa nước la cơ bên trỏ (hành một nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và

nông thần phải phát triển lên một trinh độ mới băng việc đổi mới cơ cấu cây trắng,

vật nuôi, Bing gid tri thụ được trên một đơn vị điện tích, ứng dựng tiến bộ khoa học

và công nghệ, phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tao

nhiêu việc làm mới Đề đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sân xuất nông-lâm-nguediêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những thời

co va thách thức mới Dó là việc đảm bao nude dé én định khoảng 4 triệu ha đất

cỏ điêu kiện sản xuất lủa, giữ vững an ninh lương thực với sản lượng lương thực

só hạt khoảng 40 triệu tấn vào năm 2010; có các giải pháp thuỷ hợi hiệu quả phục

vụ cho 3 triệu ha cây công nghiệp và cây ăn quã lâu năm, khoảng 1,2 triệu ha cây

công nghiệp hàng răm; cung cấp nước cho các cơ sở sẵn xuất tiểu thủ công

nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cấp nước sach cho cư dân nông thôn, xây

dụng các hệ thông cung cấp nude dé lam mudi chit luong cao vả nuôi trồng thuý,

hãi sẵn với qui mô kă, xử lý nước thải từ các vùng nuôi trồng (huỷ sản lập trung,

từ các làng nghề, từ các cơ sở săn xuất công nghiệp địch vụ ở nông thôn

Vi vay ma hệ thông thuỷ lợi giếng như xương sống của nên kinh tế nông nghiệp Việt Nam, nó có vai trỏ tác động rất lớn đối với nên kinh tế của đất nước ta như:

Tăng điện tích canh tác cũng như muổ ra khả năng Lăng vụ nhờ chủ động về nước,

gop phân tich cực cho công tác cải tạo dắt

Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cùng cấp nước cho những khu vực bị hạn chế

về nước tưới tiêu cho nông, nghiệp đồng thời khắc phục được tỉnh trạng khi thiêu

mua kéo đài và gây ra hiện trợng mật mùa mả trước đây tỉnh trạng này la phá

21

Trang 31

biển, Mặt khác nhờ có hệ thông thuỷ lợi cung cấp dủ nước cho déng ruộng từ đó

tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử đụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2

lắm đặc biệt có nơi tặng lên đến 2,4-2,7 lần Nhờ có nước Lưới chủ động nử ụ

vùng dã sản xuất được 4 vụ Trước dây do hệ thông thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ có hai vụ trong một năm Do hệ thống thuỷ lợi phát triển bơn trước tiên thụ hoạch trêu ] ha đã đại tới 60-8Õ triệu déng, tong khi nếu trồng lúa 2 vụ chi đạt trên đưới 10 triệu đồng, Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích

đáng của Dãng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kế

và gop phan vao van để xoá đới giảm nghèo, đẳng thời cũng tạo ra một lượng lìa xuất khẩu lớn vả hiện nay nước ta đang đứng bàng thử hai trên thể giới vẻ xuất

khâu gạo Ngoài ra, nhờ có hệ thông thuỷ lợi cũng gớp phản vào việc chẳng hiện

tượng s mạc hoá

Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đối cơ cân nông nghiệp, giống loài cây rỗng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sẵn lượng của khu vực,

Cai thiện chất hượng môi trường và điều kiện sóng của nhân đân nhất là những,

vùng khỏ khăn vẻ nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới

Thúc đây sự phát triển của các ngành khác như công nghiệp, thuỷ sản, du lịch,

'Tạo công ăn việc làm, góp phân nâng cao thu nhập cho nhân dân, giải quyết nhiều

vẫn đề xã hội, khu vực đo thiếu vĩ

làm, do thu nhập thập Tù đó góp phần nâng cao dời sống, của nhân dân cũng như góp phản ên định về kinh tế và chính trị trong,

cả nước

'Thuý lợi góp phần vào việc chống lũ lực do xây dựng các công trình đề điều từ

đỏ bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tầng,

ga sẵn xuất

Xã hội ngày cảng tiến bộ tạo điều kiện đề thủy lợi phát triển, phục vụ đắc lực nhụt cần ngày cảng cao hơn, đa dạng va phong phú hơn của sự nghiệp phát triển KT-

32

Trang 32

XH của dất nước Vì vậy, trong thời gian quan Đảng và nhà nước ta đã chủ trọng, đầu từ phát triển hệ thông thuỷ lợi trên cả nước, tổng vôn đâu tư cho thủy lợi trong,

giai đoạn năm 2011 - 3014 là hơn 28.800 Ly déng, chiém 1 trong hon 79% dau tu

Củng với đó, Bộ cũng uư liên vốn nhiều hơn cho nâng cấp, duy tú, bảo dưỡng

công trình; phát triển thủy lợi nhỏ kết hợp với thủy điện ở khu vực miễn mũi; hỗ

trợ áp dụng các phương pháp tưới tiết kiểm nước và nâng cao hiệu quả quận lý,

khai thắc các cổng trình thủy lợi

Trong giai đoạn tiếp theo (2016 - 2020), Bộ sẽ tiếp tục đầu tư vào các công trình thủy lợi da mục tiêu chuyển tiếp từ giai doạn trước, dỏng thời nâng cấp các hệ thông thủy lợi liên tính, đảm bão an toàn các hỗ chứa nước lớn, có tập trung dân

ou

Ưu tiên đầu tư thủy lợi phục vụ nuối trồng thủy sản ở ving Dang bằng sông Cửu

Tong, Nam Trung bộ, tưới cây công nghiệp ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ và

Trung du miễn nói phía Bắc

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thân, tính đến nay, cã nước đã xây dung

được 110 hệ thông thủy lợi vừa và lớn (diện tịch tưới trên 2.000 ha), trên 6.500 hỗ

chúa thủy lợi, trang đó cỏ 560 hỗ chứa lớn (đung tích trữ lớn hơn 3 triệu m3

nước), 1.000 km kênh trục lớn, 5.000 công tưới, tiêu lớn đề phục vụ cho phái triển sản xuất nông nghiệp vá đắp ứng nhu cầu ngày cảng tăng về cấp thoát mước phục

vụ công nghiệp và dân sinh

23

Trang 33

Tông nắng lực tưởi hệ thông thủy lợi dến năm 2013 dạt 3,52 triệu ha đất canh tác,

đảm bảa tưới cho 7,26 triệu ha lứa (tăng 360.000 ha so với năm 2010)

Hến cạnh đỏ, các công trình thủy lợi cỏn phục vụ tưới cho khoảng 1,5 triệu ha rau

Trâu và cây công nghiệp ngắn ngày, tiêu thoát nước cho hơn 1,75 triệư ha đất nông

nghiệp

Trong giai đoạn 2011 - 2014, nhiều đự án trọng điểm, quy mô lớn ở miễn Trưng,

Tây Nguyên, Trung đu miên nổi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Đẳng bằng sông

Cửa Long đã được dâu tư xây dựng vá phát huy hiệu quả như hỗ Rao Da (Quang

Bình) phục vụ tưới 5.900 ha, hệ thống tưới Phan Rí - Phan Thiết (Binh Thuận) tuới 13.000 ha; hệ thống thấy lợi Đá Hàn (Hà Tĩnh) tưới 2.700 ba

Ngoài ra, các công trình đã hoàn thành hợp phân đầu môi, bước đâu phát huy được

hiệu quả trữ nước phục vụ cấp nước và chống lũ như hồ Cửa Đạt (Thanh Hỏa), céng Dé Diễm (Hà Tĩnh), hỗ Tả Trạch (Thừa Thiên - Luể), hệ thống thủy lợi Sông

Ray (Ba Ria - Viing Tau)

24

Trang 34

KET LUẬN CHƯƠNG 1

Quân lý dự ân đầu Lư xây dựng công trình trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý

nghĩa quan trọng trong việc dam bảo và nâng cao chất lượng công trình, ngãn

ngữa những thất thoát trong xây đựng, ngần chặn được các sự cổ đảng tiếc xây ra, tạo nên sự ôn định chính trị, an sinh xã hội và dong góp vào sự phát triển kinh tế

cửa đất nước

Tăng cường công tác quân lý đự án đầu tư xây đựng công trình được xem là một

trong những nhiệm vụ hàng đầu của các cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đôi hôi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hoả - hiện đại hoá đất nước Nội dụng chủ yếu của quân lý dự án đầu tự xây dựng công trình bao gồm: Quận lý

phạm vi đự án, quản lý thời gian dự án, quân lý chỉ phí dự án, quản lý chất lượng

du an, quan lý trao đổi thông tín đự ân, quân lý mua bản của dự án, quản lý nguồn nhân lực, quân lý rồi ro dự án, quản lý việc giao nhận dự án

Chương ï tác giả đã khái quát được tổng quan chung về đự án đầu tư xây dựng, công trinh, quản lý dự án dẫu tư xây dựng công trình, nội dụng các giai doan dau

tư của dự án, các nhân tỏ ảnh hướng đến hiệu quả dự án đầu tư xây đựng công

trình Những kết quả của chương 1 là tiễn để để đưa ra những, cơ sở khoa học

nhằm nâng cao năng lực quán lý của dự án đầu tư xây đựng công trình thuý lợi sử

đụng nguồn vốn ADT3 ở chương 2 của luận văn.

Trang 35

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUÝ LỢI SỬ DUNG NGLON VON

ADB

2.1 Hệ thống văn bản pháp quy trong quân lý dự án đâu tr xây dựng

2 1.1 Hệ thẳng văn bãn pháp luật của Nhà nước

'Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thể giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các van bản pháp luật để lao ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ rằng

trong lĩnh vục dầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách

Đưới đây là một số văn bản pháp quy về quân ly đâu tư xây đựng trong thời gian qua Sự ra đời của những văn bán sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những

thất cập của các văn bàn trước đó, tạo sự hoàn thiện môi trường pháp lý cho phủ

tiợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người

quân lý, mang lại hiệu quá cao hơn, điều đó cũng phử hợp với quá trình phát triển

-Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực tủ

hành từ ngày (1/01/2015 [4] thay thế cho Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Luật Xây đựng ra đời thế hiện quyết tâm đối mới của Đảng và Nhà nước trong xu thê hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật Xây đựng đã tạo ra hành kg pháp lý rõ ràng đối với các clrú thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật mang

tinh én định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối đa quyên hạn, trách

nhiệm của mình Tuy nhiên, nó lại mang tính chất bao quát, vĩ mỏ, do vay can

phải cò các văn bán dưới Luật hưởng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bản

tính cụ thể clrwa cao,

hướng dẫn đưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay &

do do gay nhiều khỏ khăn cho CĐT cũng như các chú thể tham gia vào công tác đầu tư xây đựng trong quáy trình triển khai thực hiện

- Luật Đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực thi bành từ ngày 01/07/2014 [5] thay thẻ cho Luật Đâu thầu 61/2005/QH11 ngày 29/1/2005 Luật

Dau thầu ra đời là tiên để quan trong trong việc thống nhật các quy định về đấu

26

Trang 36

thầu, tạo sự chuyên biến đáng kẻ trong các hoạt dòng chỉ tiêu sử dụng nguồn vốn của Nhà nước nhằm tầng cường tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

2.1.2 Những quy định hiện hành về quản lý dự dn dau te xiy dung công trình

- Ngày 18/06/2015, Chính phú ban hành Nghị định 59/2015/KĐ-CP về quản lý đự

án dầu tư xây dung công trình|11] Nghị dinh này có hiểu lực thí hành kể từ ngày

05/08/2015 thay thế Nghị định 12/2009/NI2-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về

quản lý đự án đầu tư xây đựng công trinh Các quy định trước đây của CHñnh phủ,

các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị dịnh này để bị bãi bó Nghị

định mới quy định với việc phản loại dự án trên quy mô, tỉnh chất, loại công trình chỉnh của dự án gồm 4 loại: Dự án quan trong quốc gia, du án nhóm A, đự án nhóm B và dự án nhỏm C

Trường hợp phân loại theo nguồn vấn sử đụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách va dự án sử dụng nguồn

ôn khác Bên cạnh đỏ, những dự án sau chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đâu

tư xây dựng gồm những công Hình sử dụng cho mục đích lôn giáo và công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp có tông mức dầu tư dưới 15 tý dông,

Ngoài ra, Nghị định 59 còn quy định về thấm quyền thâm định đự án cững như

cách lập bảo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình Iự xây đựng, quần lý thạc hiện và

nghiệm thu dự án

- Nghỉ định số 32/2015.NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính pha về quan ly chi phi

đầu tư xây dựng.[12] Nghị định nảy có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/20115

và thay thê cho Nghị đính số 112/2009/NĐ-CT ngày 144/12/2009 của Chính phủ vẻ quân lý chỉ phí đầu tu xây dựng Nghị định này quy định rõ về giá xây dụng công

trình bao gồm giá xây dụng chỉ tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp, được xác định cụ thế theo yêu cầu kỹ thuật, điển kiện, biện pháp thi công công trình và

hưởng dẫn của Bộ xây dựng, Trong đỏ, dơn giá xây dựng chỉ liết của công trình

được xác đinh từ định mức xây dựng của công trình, giả vật tư, vật liệu, cầu kiện

27

Trang 37

xây dựng, giả nhân công giá ca máy, thiết bị thí công và các yếu tổ chỉ phi cần

thiết khác phủ hợp với mặt bằng giá thị trường và các quy định kháe có liên quan,

giả xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở Lông hợp từ các đơn giá xây dung chỉ tiết của công, trình Vẻ chi phi dau tư xây dựng phải dược tỉnh dùng, tính dú cho từng dự án, công trình, gói thầu xây đụng, phủ hợp với yêu câu thiết kẻ, chỉ

dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựn, mặt bằng giả thị trường tại thời diểm xác định chỉ phí và khu vực xây dựng công trình

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ thay thể Nghỉ định số 209/2004/ND-CP ngày 160%

đựng.[13] Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật xây dựng vé quan lý chất lượng,

2004 về quán lý chất lượng công trinh xây

công Irình xây đựng; áp dụng đổi với CĐT, nhà (hầu, lỗ chức và cá nhân có liên

quan trong công tác khảo sát, thiết kể, thì công và nghiệm thu công trình xây đựng,

bảo hành và bão trì, quân lý vả sứ đụng công trình xây dựng trên lãnh thd V

Nam, với sự ra dời của Nghị dịnh só 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 các chủ thể tham gia vào hoạt động quản lý chất lượng thi công cổng trình phát huy được tính

chữ động trong công việc của mình đâm bão đúng trinh tư, thủ tục đảm bảo chất lượng và giãm thiểu các thủ tục không cần thiết Tăng cường chức ngăn cho các cơ

quan quán lý nhả nước trong các dự án đầu tư xây dụng công trinh, nâng cao trách

nhiệm của Chủ đầu tư Ngày 25/07/2013, Bộ xây đựng ban hành Thông tư

10/2013/TT-BXD Quy dịnh chỉ tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công

trình xây đựng

- Nghĩ định 63/2014/NĐ-CP của Chỉnh phủ quy dịnh chỉ tiết một số điều của Luật đâu thâu và lựa chọn nhà thâu [l0] Nội đưng của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP đã

miêu cụ thể, chủ tiết về trình bự, thủ tục và các nội đụng cần tiết trong việc mười

thầu, tổ chức đầu thầu và lựa chọn nhà thâu của chủ đầu tư Với việc ban hanh

Nghị định sé 63/2014/NĐ-CP hướng đẫn thị hành Luật Đấu thâu và lựa chọn nhà thấu xây dựng, công tác dâu thầu din duge đưa vào khuôn phép góp phần nâng,

28

Trang 38

cao hiệu quả công tác dau thau, han chế các chỉ phí và thủ tục không cần thiết

trong quá trinh lựa chọn nhà thâu

3.1.3 Những quy định về quấn lý va sử dụng GÓA của Chính phú Việt Nam và ADB

- Nghỉ định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016

ia Chính phú thay thế Nghị định 36/2013 quy dịnh về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức

(ODA) va vén vay ưu đãi của cáo nhà tài trợ nước ngoài[9] quy định rõ các lĩnh vue uu lign si dung vốn ODA, vốn vay rà đãi: Hỗ trợ thực hiện chương trinhm du

an két cau ha tang kinh tế - xã hội;, Hế trợ nghiên cửu xây dựng chỉnh sách phat

tiênh kinh tế - xã hồi và tăng cường thế chế quản lý nhà nước, Hễ trợ phát triển

ứu khoa học và phát triển công nghệ, Hỗ trợ bão về môi

nguồn nhân lục, nghiên

trường, ứng phỏ với biến đổi khi hậu và tăng trưởng xanh, Sử dụng làm nguồn vốn

đầu tư của Nhà nuóc tham gia thục hiện dự án theo hình thức đổi tác công tr

(PPP), Linh vue wu tiên khác theo quyết dịnh của Thủ tường Chính phủ Nghi định

16 quy định thẩm thẩm quyển quyết dimh chủ trương đầu tư công trình mục tiêu

quéc gia, du án quan trong, quéc pia str dung vén ODA quy dinh chặt chẽ trình tự,

thủ tục đẻ xuất và lựa chọn dé xuat cong tinh, du an sit dung von ODA

- Quyết đỉnh số 48/2008/QĐ-TTg ban hành ngày 03/04/2008 Hưởng dẫn chung lập Páo cáo nghiên cửu khả tủ dự ản sử dụng vốn hỗ ưrợ phát triển chính tức

DA của nhóm 05 ngân hàng, gồm: Ngân hàng phát triển Châu Á, Cơ quan Phát

ế Nhật Bản, Ngân hàng Tái thiết Đức, Ngân

Trang 39

- Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phú vẻ sửa dôi, bỏ sung

một số điều của quy chế quản lý hoạt động của nhà thần nước ngoài trong lĩnh vực xây đựng tại Việt Nam;

- Quyết định số 119/2009/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA,

- Thông tr số của 13/2013/TT-BXD Bộ xây dựng quy định thắm tra, thâm định và

phê duyệt thiết kê xây dựng công trình,

~ Thông tư số 07/2012/TT-BXD của Bộ Xây đựng hưởng dẫn xác định và quân lý

chủ phí thuê tư vẫn nước ngoải trong hoạt động xày dựng ở Việt Naut

2.2 Dự án đầu tư xây dung củ sir dung von ADB

Về “dự án sử đựng nguồn vén ADP" gọi tất là "dự án ADB": ADBP là lên viết tắt tiếng Anh của Ngân hàng Phát triển Châu A (Asian Development Bank) Dự án ADB là dự án hỗ trợ phát triển chính thức, là các đự án thuộc khuôn khô hoạt đồng

hải triểi

hang phat triển Châu Á.[14]

1a Chính Phủ nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Ngân

Một số đặc điểm của dự án xây dựng sử dụng vốn ADB:

2.21 Nguan vẫn

Các khoản tai tro ODA ctia ADB duoc hinh thanh tir chinh nguén vốn đặc biệt (ADF) Noi cách khác, ADF đây thực chất là nguẫn vốn hỗ trợ phát triển chính

thức (ODA) cia ADB

Nguồn vốn ODA của ADB tập trung vào phục hỏi va cải cách kinh tế Từ nắm

2002 (thuộc chiến lược vá chương trình Quốc gia CSP trước), AIDI3 đã hỗ trợ cho

cáo nỗ lực Chính phủ nhằm giảm nghèo với trọng Tâm:

- Tang trưởng bên vững

- Phat triển xã hôi đồng déu

30

Trang 40

- Quân trị điều hành tốt

- ‘Va đặt trọng tâm về mặt địa lý địa lý vào các khu vực miền trung

Mục tiêu của việc hễ trợ ODA của ADB là giúp các Chỉnh phủ giảm tỷ lệ nghèo

xuống còn 10 - 11% vào nău 2010 ADB dự định thực hiện mục tiêu này, bằng cách hỗ trợ các nỗ lực của các Chính phú trong việc triển khai Kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội, với trọng tâm đặc biệt vào thúc đây tăng trưởng kinh tế vì người

nghèo, dựa lrên các hoạt động kinh doanh Duy trì được tăng uống mạnh mẽ

bằng các hoạt dộng kinh doanh cực kỷ quan trọng trong việc thúc dây các cơ hội

tạo việc làm, tăng thu nhập

Nguồn vốn ODA của ADB được ưu tiến dành chơ cào mục tiểu sau:

+, Phảt triển cơ sở hạ tẳng

„ _ Cãi thiện môi trường thuận lợi cho kinh doanh:

+, Dãp ứng như cầu ngàu một tăng về nguồn nhân lực có kĩ năng

+, Giảm nghèo vào phát triển xã hội

„ Hệ thống y tế và kiểm soát dịch bệnh

,„ — Quản lý môi trương

, Phảt triển đô thị và mỗi trường,

„ Các hoạt động tư nhân

-Vôn ODA của ADB mang tính ưu đãi: Vỏn ODA của ADĐ có thời gian vay

(hoàn trả vẫn đả, có thời gian ân hạn lâu (chỉ trả lãi, chưa tra ng géc), vén ODA

của ADB có thời gian hoàn trả là 4O năm và thời gian ân bạn là 10 năm Di kèm

với khoản vay luôn tồn tại khoản viện trợ không hoản lại (tối thiểu lá 25%) Tính

uu đấi còn thể hiện ở chế vốn ADB chỉ đành riêng cho nước dang và chậm

phát triển vì mục tiêu phát triển

31

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Phân  loại  dự  án - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 1.1. Phân loại dự án (Trang 15)
Hình  1.1.  Các  giải  đoạn  hành  thành  và  mỗi  liên  hệ  của  dự  án  đầu  tư  xây  dựng - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
nh 1.1. Các giải đoạn hành thành và mỗi liên hệ của dự án đầu tư xây dựng (Trang 20)
Bảng  2.3.  Vấn  ODA  giất  ngân  của ADB  cho Việt  Nam  giai  đoạn  1993  -  2015 - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 2.3. Vấn ODA giất ngân của ADB cho Việt Nam giai đoạn 1993 - 2015 (Trang 52)
Bảng  số  liệu  trên  cho  thây  các  ngành  Nông  nghiệp  và  tài  nguyên  thiên  nhiên,  Giao  thông  vận  tải,  Cấp  nước,  các  hạ  tầng  đô  thị  và  dịch  vụ  khác,  Năng  lượng  là  những, - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng số liệu trên cho thây các ngành Nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, Giao thông vận tải, Cấp nước, các hạ tầng đô thị và dịch vụ khác, Năng lượng là những, (Trang 59)
Bảng  3.1  Tình  hình  thực  hiện  phương  an  giải  phóng  mặt  bằng  và  tái  định  cự - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 3.1 Tình hình thực hiện phương an giải phóng mặt bằng và tái định cự (Trang 78)
Bảng  3.3.  Thực  trạng  một  số  dự  ún  trong  thời  gian  qua - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 3.3. Thực trạng một số dự ún trong thời gian qua (Trang 83)
Bảng  3.4  Đảnh  giá  kết  quả  một  số  công  trình  sử  dụng  vẫn  ODA  của  ADB  trong - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 3.4 Đảnh giá kết quả một số công trình sử dụng vẫn ODA của ADB trong (Trang 85)
Hình  3.3  Công  trình  thuy  loi  Ngoi Ma,  xd  V6  Lao,  huyện  Lăn  Ban - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
nh 3.3 Công trình thuy loi Ngoi Ma, xd V6 Lao, huyện Lăn Ban (Trang 103)
Hình  3.4  Công  trình  thuỷ  lợi  Ngòi  Mạc,  x@  V6  Lao,  huyén  Van  Ban - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
nh 3.4 Công trình thuỷ lợi Ngòi Mạc, x@ V6 Lao, huyén Van Ban (Trang 104)
Bảng  3.8  Kết  quả  tính  toán  so  sảnh  2  phương  án thiết  kế  kênh  chinh  thup  loi - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 3.8 Kết quả tính toán so sảnh 2 phương án thiết kế kênh chinh thup loi (Trang 109)
Bảng  3.9  Tiêu  chuẩn  đảnh  giá  về  kỹ  thuật  hồ  sơ  đâu  thâu - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 3.9 Tiêu chuẩn đảnh giá về kỹ thuật hồ sơ đâu thâu (Trang 110)
Bằng  3.11  Bảng  điểm  đánh  giá  Lông  hợp - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự Án Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn adb trên Địa bàn tỉnh lào cai
ng 3.11 Bảng điểm đánh giá Lông hợp (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w