LOL CAM ON San mội thời gian học tập, nghiên cứu, được sự giảng dạy, giún đố của các thầy cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự cổ gẵng, nỗ lực của bản thân, đến nay luận vẫn “Nghiên cửa
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAG BO NONG NGIIEP VA PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ANG CONG TOAN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO IIDEU QUA QUANLY DU AN DAU TUXAY DUNG CONG TRINII TIIUY LOI SU DUNG VON ODA
TREN BIA BAN TINH BAC NINH
THả Nội - 2014
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO BO NONG NGIIEP VA PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BANG CONG TOAN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUY LOI SU DUNG VON ODA
TREN DIA BAN TINII BAC NINIL
Chuyên ngành: Quán lý xây dựng
Mã số : 60 - S8 - 08 - 02
LUẬN VAN THAC Si
Người hướng dẫn khua học: PGS.TS Nguyễn Hữu Huế
GS.1S Nguyễn Quang Cường
Hã Nội - 2014
Trang 3LOL CAM ON San mội thời gian học tập, nghiên cứu, được sự giảng dạy, giún đố của các thầy
cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự cổ gẵng, nỗ lực của bản thân, đến nay luận vẫn
“Nghiên cửa giải pháp nâng cao hiện quả quần lỆ dự án đầu tr xây đựng công trình thuy lợi sử dụng vẫn ODA trén dia han tinh Bic Nink” đã hoàn thành
Tác gia xin chan thành căm ơn các thấy cô giảo, gia dinh, ban ba, déng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quả trình học tập và thục hiện luận văn Đặc biệU, tac gid xin bày tổ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo, PGS.TS
Nguyễn Hữu Huế vả PGS.TS Nguyễn Quang Cường, người đã tận tỉnh hưởng, dẫn, giúp đỡ †áo giả trong quá trình thực biện luận văn Xin kính chúc thây thật nhiều sức
khỏe đề tiếp tục công biến cho riên khoa học và giáo dục của nước nhà
Tác giá xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở làn Quản lý trung ương,
cáo dự án thủy lợi (CPO), Sĩ Kê hoạch và Đâu tư Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp va
PTNT Bắc Nmh, CTCP Lư vấn xay dung Néng ngbiép va PTNT Bac Ninh a8 tao
điều kiện giúp đã tác giã trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 1ï năm 2014
Tác giả
Bang Công Toàn
Trang 4LOT CAM KET
Tôi là Đặng Công Toản, tôi xin cam đoan để tài luận văn của tôi là do téi làm Những kết quả nghiên cũu là trung thực.Trong quá trình làm lôi có đưưn khâo
các tải liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của dễ tải Cáo tài liêu trích dẫn rõ nguồn gốc và các tải liệu tham khảo được thông kê chỉ tiết Những nội dung va kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực, néu vi pham tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, thẳng 11 năm 2014
Tác giá
Đặng Công Toàn
Trang 5PHAN MG DAU
2 Mục dịch nghiên cửu của dễ tải cà occcccve tre
3 Phương pháp nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu của đề tài
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải cec
CHUONG 1 TONG QUAN VE DU AN BAU TU XAY DUNG VA RIEU
QUÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DUNG NGUON VON ODA
1.1 Những văn để lý luận chứng vẻ đự án đầu tư 5
1.1.1 Tổng quan vé dur dn die ine
1.1.2 ai trò của giai đoạn chuẩn bị đầu tư trong một đự án
1.1.3 Phân loại dự án đấu tư
1.1.4 Cúc nguân vốn dầu tư xây dựng cơ bắn
1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quá đầu tư
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phần ảnh hiệu quả đầu te chung
1.3.2, Nhóm chỉ tiêu kinh tế phần ánh hiệu qua dâu từ cho một dự ún cú biệt 11
1.4.1 Giới thiệu v8 ODA
1.4.3 Dặc điểm dự án đầu tw có sử dụng vẫn ODA
Trang 6
CHUONG2 PHAN TICH, DANH GIA VA LUA CHON GIAT PHAP NHÂM NANG CAO LOIEU QUA CUA DU AN DAU TU XAY DUNG CONG TRINLL 24
21 Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vẫn ODA ở Việt Nam _ - 4 2.1.1 Tình hình cam kết và giải ngân ODA ở Liệt Nam giai doan 1993-2012 24 2.1.2 Vén ODA kỹ kết theo ngành
2.1.3 Vén ODA ky! két theo ving
2.1.4 Cam kết vền ODA1 của các nhà tài trợ
2.2 Các nhân tổ ảnh hưởng tới thu hút va str dung ODA - - 30
ác dụ án xây dựng công trình thủy lợi
2.5.1 Dóng góp của vốn ODA déi voi phat trién néng nghiệp nông thôn
3.5.2 Cáo hình thức Äánh giá hiệu quỗ xử dụng vẫn OI24
3.1 Định hướng đâu tư xảy dựng và quản lý khai thác Hệ thống thuỷ lợi trong thời
3.1.1 Quy hoạch tiêu
3.1.3 Quy hoạch tưới:
Trang 73.2 Nguyễn tắc dễ xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả các dự án đầu tư
3.2.1 Nông cao hiệu quả đầu tư của dự án ngay tà khôu qap hoạch và phê duyệt
dy an
3.2.2 Nâng cao hiệu quả đầu tr của dự án phải tiến hành chồng lãng phí và thất
thoái vẫn dẫu tư
3.2.3 Hoàn thiện, nẵng cao cơ chế quản lý đỗ nâng cao hiệu qud KT-XH cita dee
ám đầu the
3.2.4 Coi trong cơ chế giám súi của nhân dân là cách đỗ nâng cao hiệu quả đầu tue dye dn xdy dung
3.3 Tinh binh thu hút và sử đụng vẫn ODA trên địa bàn tính Bắc Ninh
3.8.1 Tình hinh thu hid vin ODA trén dia ban tinh Bac Ninh
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-2 Hình thức chủ dầu trực tiếp quân lý đự án 15 linh 1-3 1lình thức chủ đầu tư thuê tư vẫn quán lý dự án sessed Ss
Hình 3-1 Tổng vấn ODA cam kết, ký kết, giải ngân thời kỳ 1993-2012 24 Tĩnh 2-2 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA thời kỳ 1993-2012 25 Hinh 2-3 Ty trong ODA vén vay trong tổng vấn ODA giai đoạn 1993-2012 25 Hình 3-4 ODA ký kết theo ngành thời kỳ 1993-2012 M - Hình 2-5 Tỷ lệ GDA ký kết theo ngành thời kỳ 1993-2012 26 Hình 3-6 Vốn ODA ký kết trong ngành thủy lợi - - 37
Hình 2-7 Tỷ trọng vén ODA của thúy lọi trong lĩnh vực nông nghiệp vả PTNT
(bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, PTNT, thúy sản) 2
Hình 3-9, Tỷ lệ ODA ký kết theo vùng thời kỳ 1993-2012 2D
THỉnh 2-10 Cam kết yến ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012 30
Hinh 3-11 Phân bổ ODA cho nông nghiệp theo ngành (86) "—
Hình 3-1 - Để xuất mô hình nhân sự ban quần lý dự án ODA chuyén nghiép 78
Trang 10PHAN MO PAU
1 Tính cấp thiết của đề tải
Nâng cao hiệu quả đầu Iư của dự án là vẫn đề then chốt trong đầu tư xây dựng
cơ bản và luôn dược quan tâm ở tất cả các giai doạn, từ Chuẩn bị dầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đâu tư Trong đỏ quan trọng nhất là giai đoạn chuẩn bị đầu by,
phương án đầu tự, dự án có hiệu quả hay không phái được đánh giá từ giai đoạn
nảy Tuy nhiên, có những dự án ở giai đoạn chuẩn bị đảu tư được đánh giá có hiệu
quả tối nhưng trong giai đoạn tực hiện đầu tự do nhiều nguyên nhân khác nhau lừ năng lục của Chủ đầu tu, năng lực của nhả thâu kém, công tác GPMB chậm, kế
hoạch cấp vốn gián đoạn đẫn đến dự án tri trệ, kéo dài, hiện quả đầu tư thập Hoặc
có những dự án đến giai đoạn quân lý, khai thác mới bộc lô những yêu kém và hạn chế của đự án như: Các công trình thuộc dự án không được khớp nói đồng bộ với hạ tâng trong khu vực, không phủ hợp với các công trình của các ngành khác, máy xnốc thiết bị của đự án không phủ hợp với khí lậu nóng ẳm, với nguồn điện không
én định ở Việt Nam Cho dù bất cử ở giai đoạn đầu tư nào công đều có những, nguyên riiân lâm giảm hiệu quả đầu lư của dự án, nhưng có một điển chắc chắn dụ
án muốn có hiệu quả cao thủ phân phải chuẩn bị tốt tử giai doan chuẩn bị dẫu tư,
Hang nim nue ta diu tu hang nghin tý đồng cho lĩnh vực đầu tu xây dựng Che du du ddu ur xây đựng công trình nói chưng, các dư án đầu kể xây dựng công
trình thủy lợi nói riêng có dặc diém chung là vốn đâu tư lớn, thời gian xây dựng và thời gian khai thác sử dụng dài Trong những năm vừa qua, nhà nước ta đã đầu tư xảy dựng được hàng ngản công trình thủy lợi lớn nhã phục vụ quốc kế, đân sinh Nhiều công trình thủy lợi đã phát huy được các mặt hiệu quá to lớn về kinh tế, xã
hội, môi trường, an ninh, chính trị đồng một vai trỏ quan trọng trong chiến lược
phát triển chung của đất nước Tuy vay, cũng còn không íL các dự án đầu tư xây
đựng công trình sử dụng vốn ODA kém hoặc không hiệu quả, dẫn dễn lãng phí tiển
của, tải nguyên của Quốc gia Có nhiều nguyên nhân dan đến tình trạng kém hiệu
quả này, nluz: Khâu quy hoạch không lối, chủ trương đầu i không đúng, việc lựa
Trang 11thuy tết năng lực của công trình,
Rõ ràng việc nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư sử dung vấn ODA cân
thận được quan tâm dặc biệt của các
định đầu tu, của chú đấu tư và của cả đơn vị vận hành khai thác công trình,
TIệ thống cảng trình thuỷ lợi trên địa bản tỉnh Tiắc Ninh là hệ thông thuỷ nông,
Ấp, các ngành và đặc củn của người quyết
liên tỉnh có tổng điện tích lưu vực cho tiêu là 75.929 ha, cho tưới là 39.396 ha thuộc địa phận của Ö1 Thánh Phố, 01 Thị Xã và 06 Luyện LIệ thống được xây dựng từ
lâu năm, sau mỗi lần rà soát bố sung quy hoạch, hệ thông lại được đầu tư xây dựng
thêm những công trình mới nhằm ngay cing dap ứng Lốt hơn công tác lưới liêu phục
vụ nông nghiệp và dân sinh kinh tế trong khu vực Từ năm 2009 đến nay có nhiều
đự án xây dựng công trình thuỷ lợi được triển khai trên Hệ thống thuỷ lợi tai dia ban tính Đắc Ninh, dâu tư bằng nhiều nguồn vốn rhuz: Vốn Trái phiếu Chính phú, vn vay ADB, AFD và các nhá tải trợ khác, vên ngân sách Bộ Nông nghiệp & PTNT, vốn ngân sách, các dư án sau khi hoàn thành đã góp phan lam cho hệ thông thủy
lợi trên dịa bản tỉnh ngày càng hoàn chinh va hiện dại hơn, góp phân tích cục thúc
đây phát triển kinh tổ xã hội của toàn vùng hướng lợi Tuy vậy, có một số du an đã không phát huy được hết hiệu quả đo nhiều nguyên nhân từ khâu chuẩn bị đâu lrư, thực hiện dầu tu dén quản lý vận hành, trong đỏ quan trọng, nhát là giai đoạn chuẩn
tị đầu tư của dự án
Xuất phát từ thực tế trên, với những kiến thức chuyên môn tích lũy được trong quả trình làm việc, học tập và nghiên cứu, tác giá chọn để tải “Alghiên cứu giải pháp nũng cao hiệu qué quin If dee dn đầu tư xây dựng công tình thủy lợi sứ
dung von ODA trén dia ban tĩnh Bắc Nink” làm luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục dích nghiên cứu của dễ tải:
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đự án các đự án xây đựng sử dụng nguồn vớn ODA ở Việt Nam
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu:
Lễ thực hiện những nội dung nghiên cửu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập, tảng hợp vả phân tích số liệu,
- Phương pháp điều tra khão sát thực tế;
- Phương pháp thống kế;
- Phuong phap phan tich so sinh;
- Một số phương pháp kết hợp khác đề nghiên cứu vả giải quyết các vẫn dé
được đặt ra
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cửu của đề tài:
ä ĐI tượng nghiên cứu của để tài:
Đối lượng nghiên cứu cửa để tài là hiệu quả của các đự án đâu Lư xây dựng công trình thủy lợi sử đụng vốn ODA đo Dan quản lý dự án, các tiểu dy an ADBS Bac Ninh làm Chủ đâu tr và những nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả của các đự an Tây trong giai đoạn chuẩn bị đầu tr
b Phạm vì nghiên cứu của để tài:
~ Về mặt nội dung và không gian nghiên cứu: Để lãi tập trung nghiêu cứu hiệu
quả và tìm kiếm các giải pháp nàng cao hiểu quả kinh tê - xã hội trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư của một số dự án đầu tư xây dựng công trình tiêu biểu sự đụng vốn ODA trên địa bản tính Bắc Ninh do Ban quần lý dự án, các tiểu dự án ADBS Bắc
"Ninh lam Chủ dầu tư
- Về mặt thời gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích đánh giá hiệu quâ một số du án đầu tư xây đựng công trình thủy lợi tiêu biếu trong thời gian gân đây và đề xuất các giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội của các đự án trong thời gian tới
5 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn của dé tai
a Ÿ nghĩa khoa học
Để tài góp phản hệ thẳng hoá và cập nhật những vân dé ly luận cơ bản về hiệu
quả kinh tế - xã hội và phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội các đự án
Trang 13dầu tư xây dung công trình thủy lợi Kết quả hệ thông cơ sở lý luận, phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của luận văn có giá trị tham kháo cho việc học tập và nghiên cứu chuyên sâu vẻ quản lý đầu tư xây dựng
b Ứnghĩu thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá về kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án dâu iư xây dựng và những giải pháp đề xuất cứa đề tải sẽ là những tham khảo hữu ích đối với Ban quản
lý dự án, các tiếu dự án ADBS Bắc Ninh trong việc quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
của các dự ăn đầu tụ xây đựng công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh Bắc Ninh
6 Kết qua dạt được
- Khái quát các phương pháp và chỉ tigu ding tong đánh giá hiệu quả một dự
án đâu tứ,
- Phân tích thực trạng công tác đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi sử dụng
vén ODA 6 Viét Nam;
~ Nghiên cứu dễ xuất mnội số giải pháp trong giai doan Chuẩn bị đầu tự nhằm nâng, cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng công, trình thủy lợi sử dụng vốn ODA
do Ran quan ly du an NN va PINT Bac Ninh Jam Chủ đầu tư
Trang 14“
CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DU AN BAU TƯ XÂY ĐỰNG VÀ HIỆU
QUÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA
1.1 Những vấn để lý luận chung về dự án đầu tœ:
1.1.1 Tang quan về dự dn đầu tre
1.1.1.1 Dầu từ
Đầu ae là quả trình sử đụng, là sự hy sinh cáo nguồn lực (Hẳn, tải nguyên thiên
nhiên, sức lao động, trí tuệ và các tài sản vật chất khác) đề tiến hành hoạt động tải
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nên kinh
tế nói chưng, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh địch
vụ, các cơ quan quản lý nhả nước, xã hội và các cả nhân nhằm thu lợi lớn hơn cho
người đầu tư trong tương lai Kết quả trong tương lai đó có thể lä sự tăng trưởng về
jai san lai chinh, (ai san vậi chả hay tài sắm trí tuệ và nguồn nhân lực cân Khiệt cho
xiển sản xuất xã hội Dâu từ là việc bỏ vốn bằng các tải sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sân tiến hành các hoạt động đâu tư theo quy định của Luật đâu tư
và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hoại động dầu ur gầm có đầu tư trực tiếp và đâu tư giản tiếp
Hoạt động đầu tư gián tiếp là hoại động bỗ vốn trong đó người bỏ vẫn không
tham gia diều hành quản trị vẫn dầu tư bộ ra, đỏ là các hình thức như mua cổ phần,
cổ phiểu, trải phiếu, các giấy tở có giá khác, các quỹ đầu tư chứng khoản
Hoạt động đầu tư trực tiếp là hoạt động trong đó người bỗ vốn trực liếp tham gia diễu hành quản trị vốn dầu tư dã bỏ ra Nó chia ra thành 2 loại dâu tư chuyển địch và đầu tư phát triển trong đó :
- Đâu tr chuyển địch là hoạt động đâu tư mà chủ đầu tư bỏ tiên để mưa lại một
số lượng đủ lớn cỗ phiểu của một doanh nghiệp nhằm tham gia nắm quyền điều
thành hoạt động sản xuất kinh đoanh cửa đoanh nghiệp đó
~ Đầu tự phát triển là hoạt động bỏ vấn rhằm gia lắng lật sân, tạo ra những xăng lưc sản xuất, phục vụ mới bao gồm: xây dựng, cải tạo mở rộng các công trình
mới, các hoạt đông địch vụ mới, cải thiện đời sống người lao động
Vậy có thể thấy, đầu tư trơng xây dựng cơ bản là hình thức đầu tư phát triển
Trang 151.1.1.2 Dự án dầu tư
Dự da là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một
Thoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xảc dịnh Sản phẩm chuyên giao do
dy án tạo ra là hạng mục cuối cùng của dự án Dự án có thể được chia ra thành
những nhiệm vụ nhỏ hơn, được phổi hợp với nhau nhằm mục dịch đạt được mục
tiêu của dự án Ví dụ về dự án như: làm đường, xây nhà máy thủy điện, xây trạm
bơm, làm cầu, cống
Tự án bao gồm dự án đầu lư và đự án hỗ trợ kỹ thud, Dur dn dau be la dis an tạo mới, mở rộng hoặc cái tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự
tăng trưởng vẻ số lượng hoặc duy trí, cải tiến, nâng cao chất lượng của sẵn phẩm
hoặc địch vụ được thực hiện trên địa bàn eụ thể trong khoảng thời gian xác định Dự
án hỗ trợ kỹ thuật là đụ án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cưng cập các yếu tổ đầu vào ký thuật để chuẩn bị, thực hiện các chương trinh, đự án thông qua các hoạt động cưng cắp chuyên gia, đảo tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư hêu
và tài liệu, tham quan khảo sát, hội tháo
Tự án đầu tư gôm các thánh phân chính sau:
~ Cá mực tiêu cản dạt duoc khi thúc hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ mang,
lại những lợi ich gi cho đết nước nói chung và cho chú đầu từ nói riêng,
~ Cáp kết quả: Đó là những kết quả
ó định lượng được tạo ra Lừ các hoại động,
khảo nhau của dự án Đây là diều kiện cần thiết dễ thực hiện các mục tiêu của dự
ản
- Các hoạt đông: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong đự
án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ
phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
~ Cáu nguồn lực: Hoại động cửa đự án không thể thực hiện được nếu thiếu các
nguồn lực vẻ vật chất, tải chính, con người Giả trị hoặc chỉ phí của các nguồn lực
nay chính là vốn đầu tư cho các dự án
~ Thời gian: Độ đất thực hiện dự ân đầu tư cản được cô định.
Trang 16Dự án dầu tư dược xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai doan Các giai đoạn nảy vừa có mỗi quan hệ gắn bỏ, vừa độc lập tương đối với nhau tạo
thành chu trình của đự án Chủ trình của dự án được chia thành 3 giai đoạn
- Giai đoạn chuẩn bị dẫu tư
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Giai đoạn vận hành
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền để quyết định sự thánh công hay thất bại ở
cáo giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết qua đầu tư
1.1.2 Ti trò cầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư trong một dục ân
Dễ đẳng vên đầu tư đạt được hiệu quá cao nhất thì Chú đầu tư biết nên đầu tư
vào lĩnh vực nảo, với số vền đâu tư là bao nhiều, vào nơi nào, đầu tư vào thời gian
Trảo là có lại nhất trong mỗi giai đoạn đầu bự Trong đó quan trọng nhất là giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn này là cơ sở của việc quyết định đâu tư một cách có
căn cứ
Trong giai đoạn này cần giải quyết các công việc sau dây:
- Nghiên cửu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
~ Tiên hành tiếp xúc, thăm cỏ thị trường trong nước, ngoài nước để tìm nguồn
cung ứng vật tự, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm
- Xem xét các khá năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức đầu tư
~ Tiến hành điều tra khảo sát và lựa chơn địa điểm
- Lập dự án dâu từ,
- Thẩm định đự án đầu tư và quyết định đầu tư
Giai đoạn này kết thúc khi nhận được vấn ban Quyết định dau tu nếu đây là cầu tư của Nhà nước hoặc văn bản giấy phép đầu tư nếu đây là dầu tư của các thành
phân kinh tế khác
Thai gian gan đây, dư hiận đang rất quan tâm đến mội vấn đẻ nội côm, đỏ là hiện tượng các dự án dâu tư xây dựng bị dội vốn lên rất nhiều so với tong mic đầu
từ được duyệt ban đầu, ví dụ như đự án đường sắt Cát Linh - Hà Đông (Hà Nội), dự
an đường sắt đô thị số 1 Bến Thành - Suối Tiên (TP Hồ Chí Minh) Một trong,
Trang 17những nguyên nhân của việc đội vên đầu tư chỉnh là do khâu chuẩn bị dâu tự dự án chưa được thực hiện tốt, chua tính toán hết các khá năng, trường hợp có thể xảy ra
1.1.3 Phân loại dự én dan nel!
Các dự án dầu tư xây dựng công trình dược phân loại theo Nghị dụ 12/2009/ND-CP ngày 10/2/2009 của Chính phi vé Quan lý đự an đầu tư xây đựng công trình
Theo quy mé va tink chat dy an quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các đự án còn lại được phân thành 3 nhỏm A,
- Dự an sit dung vén đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nưóc;
~ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.1.4 Cúc nguẫn vẫn đầu từ xây dựng cơ băn
Hiên nay có nhiều nguồn hình thành nên vén đúng sử dụng để dầu tư trong
†ế và người Việt Nam ở nước ngoài
~ Vốn đầu tư xây dựng từ các chủ đầu lư lá các đơn v:
địch vụ thuộc mọi thành phan kinh té, cde dơn vị quốc doanh, vốn nảy hình thành từ
m xuất kinh doanh,
lợi nhuận (sau khi đã nộp thuê cho Nhà mước), vốn khâu hao cơ bản để lại, tiền
thưnh lý lài sân và các nguồn tha kháo [heo quy định của Nhà nước
Trang 18~ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài
- Vén vay nước ngoải , van do Chính phú vay theo hiệp định ký kết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sẵn xuất kinh đoanh địch vụ trực tiếp vay các tô chức, cá nhân ở nước ngoài và vẫn do ngân hàng dầu tư phát triển di vay
- Vến viện trợ của các tô chức nước ngoai nhu WB, ADB, các tổ chức chỉnh
phù như TRIC (GECF),
- Vốn huy động của nhân dân bằng tiền, vật liệu hoặc ngày công lao động
1.2 Cúc tiêu chí đính giá hiệu quả đầu tư
Để đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư, thường sử dụng các nhóm chỉ
tiêu sau:
1.2.1 Nhắm: chỉ tiêu phần ủnh hiệu quả đẫu tư chung
- Chỉ tigu ICOR: ding để phan ảnh mỗi quan hệ giữa đầu tư và tặng trưởng
qua công thúc:
cpp Trong đó:
L)TCOR: Hệ số lý lệ giữa vốn đầu tư và lăng trưởng lỗng sản phẩm quốc nội +) : Vến đầu tư
+) Age? Mức thay đổi trong tổng sắn phẩm quốc nội
Hệ số ICOR cang thấp thị hiệu quá cúa vốn đầu tư cảng cao Nếu hệ số này
không đổi thì tỷ lệ giữa vốn đâu tư so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trưởng
kinh tế Tỷ lệ đần tư cảng cao thì tốc độ tắng trưởng cảng cao và tuyược lại
- Hiệu suất vốn đầu ñe LHệu suất vốn đầu tu thể hiện mỗi quan hệ so sánh
giữa GDP va vén dau tr trong kỷ:
GDP
“Trong đó:
+), : Hiệu suất vẫn đầu tư trong kỳ
+) GDP : Tổng sản phẩm quốc nội trong kỳ
Trang 1910
+)1 : Tổng mức vền đầu tư trong kỳ
- Chỉ tiếu phán ảnh hiệu quả hoạt động đầu tư
CÁC KẾT QUÁ ĐẠT ĐỢC HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG ĐẦU Tì=——————————
Công thức này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ va nang cao đời sống, nhân dân của tổng VĐT bó ra trong một thời
kỹ so với thời kỹ khác Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với kết quả thu được,
ét qua đầu ra thiểu thì hiệu quả đạt được cao Nó có thể dược định lượng thông qua các chỉ liên như: Giá trị tải sắn cố định tăng thêm, số km đường, số km dé được cải tạo
Dé tinh hiệu quả vốn đầu tư tài sản cổ định ting thêm dùng công thức hệ số thực biên vên dâu tư:
Trong đó:
+)1 : Hệ sẽ thực hiên vn đầu tư
|) FA: Gia tri tài sản cổ định được đưa vào sử đựng trong kỳ
+)T: Tổng số vốn đầu br trong ky
TIiệu suất tài sản có định (Tfa) biểu hiện sự so sánh giữa khối lượng tổng sản
phẩm quốc nội được tạo ra trong kỳ (GDP) với khôi lượng giá trị tải sản cổ định
trong ky (FA) duge tính theo công thức:
a-5)
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ nào đó, một đồng giá trí TRỢ số dụng lạo ra
‘bao nhiều đồng sản phẩm quốc nội
lải sân cô định
Tải sản cô định là kết quả do vốn đầu từ tạo ra, co đó hiệu su
phan ánh một cách khái quát hiệu quả vốn dau tu trong ky
- Hệ số thực hiện vẫn đầu tư
LTA
Trang 20Trong dé:
+) Hạ : Hệ số thực hiện vốn đầu tr
+)FA: Giá trị TRỢ được đưa vào sử đụng trong kỳ
+) 1: Tổng số vn dâu tư trong kỳ
TIệ số thực hiện vên đầu tu cảng cao thì hiệu quả đầu tư cảng lớn
1.2.2 Nhâm chỉ tiều kinh tế phân ảnh hiệu quả đầu tr cho một âự án cả biệt
Các chỉ tiêu thưởng dùng để đánh giá hiệu quả cho một dự án đầu tư lá:
- Thời gian hoàn vốn : Thời gian hoàn vẫn là khoảng thời gian khai thác dy an
(hung tinh bang nan) ma loan bộ các thu rửập ở dự an mang lai co thé bi dap toàn bộ vấn đầu tư của dự án, số tiên thu hổi nảy không bao gồm lãi suất phát sinh
cho việc sử đụng vốn ứng trước Thời gian hoan vẫn được tính bằng công thức:
+) Vị : Số vến đầu từ ứng trước nim i
+)1¿ : Lợi nhuận ròng bình quân đếu năm thứ ¡
+) K¡ : Khẩu hao tải sản cổ định bình quân đền nằm thử ¡
- Chỉ tiêu giá tr hién tai thudn (NPV: Net Present Value):
Giá ii hign tai thudn 1a Long lãi ròng của cả đời đự án được chiết khẩu về năm
“hiện tại theo tý lệ chiết khẩu nhất định,
„B-€Œ,
NPV-E———>
“q-rỷ (1-8)
Trong đó:
+) Dị : Lợi ích của đự án, tức là bao gém tất cả những gi mà dự án thu được
(như đoạnh thụ bán hàng, lệ phi thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi )
+) C¡ : Chị phí của đự án, tức là bao gềm tắt cả những gi ma dự án bề ra (như
chỉ phí đầu tư, chỉ phi báo đưỡng, sửa chữa, chỉ trả, thuế và trả lãi vay )
+r : Tỷ suất chiết khẩu
Trang 2112
+)n : Số năm hoạt dộng kinh tế của đự án (tuổi thọ kinh tế của đự án)
+)i : Thời gian của dự án =0)
của chỉ phí nhỏ nhất, phương án đó được đánh giả n
Nhược diễm của chí tiêu nảy là phải dưa lãi suất chiết khấu được lựa chọn Tuựa chọn lãi suất chiết khẩu rất phức tạp vì có nhiều cách thức và mỗi cách thức kết quả khác nhau Thông thường lãi suất chiết khẩu được xác định bằng lãi suất thu lợi tối thiểu có thể chấp nhận được (vốn dài hạn, ngắn hạn, vốn cỗ phần ) và lãi suất
vay trên thị trường vốn
+ Ty sudt hodn von nGi bd ORR : Internal Rate of Return)
“Lÿ suất hoàn vồn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khẩu mà ứng với nó giá trị hiện tai thuan NPV = 0
IRR cho bit ty 1é 14i vay tdi đa ma dự án có thể chịu đựng được Nếu phải vay
với lãi suất lớn hơn IRR thì dự ân NEV < 0, tức lả thua lỗ IRR dược tỉnh thông qua
phương pháp nội suy: xác định giá trị gan đúng giữa hai giá trị được chọn:
NPY, IRR+, - 1
Trong đó
+)n : Tỷ suất chiết khâu nhỏ hơn
+) ry : Lý suất chiết khâu lớn hơn
I) NPVi: Giá trị hiện tại thuần là sẻ đương gần bang 0, tinh theo rl
+) NPV¿: Giả trị hiện tại tuần là sẻ âm gần bang 0, tinh theo r2
- Tỷ số lợi ich/chi phi (B/C)
Trang 221)Đ,: Tả lợi ích trong năm í (thu nhập tai nam 1)
+) ä¡ : Lãi suất tỉnh toán
I)n: Năm cuối ứng với trôi thọ kính tế của đự án
+) Œ.:Chỉ phí về vấn đầu tư tại năm 1+ clú phí vận hành hàng năm L + chỉ phí báo hành tại năm t
Kết quả được tính từ công thúc trên
+) Nếu B/Ợ > 1: Thu nhập lớn hơn chỉ phí, dự án có hiệu quả
+} Nếu BíC < 1: Thu nhập nhỗ hơn chỉ phi, dự án bị lỗ
1) Nếu B/C = 1: Thu nhập bằng chỉ phí, đự án không có lãi
- Điển hòa vấn Điểm hoa vỗn là điểm có mức sẵn lượng hoặc mức doanh thu
đảm bảo chơ dự án không bị thua lỗ rong năm boạt động bình thường
1.3.1 Củe chủ thê tham gia quân lý dự án dẫu it xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư vả xây đựng của một dự án có sự tham gia của nhiều
n đầu Lư xây dựng công trình
chỗ thể khác nhau Khải quát mô hình các chủ thể tham gia quan Wy dự án đầu tu
auhu sau:
Trang 23CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỤNG
Hình I-I Các chủ thế tham gia quan bp die an
Trong cơ chế điều hành, quân lý dự ám đầu tư và xây dựng riễu trên, tnỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyên hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong
Luật xây dựng
1.3.2 Các hình thức quan Lý thực die én
Các hình thức quản lý dự án được quy định tại điều 7 của Luật Xây dựng và
điệu 33 của Nghị đỉnh 12/2009/NĐ-CP Theo đỏ có hai hình thức quản lý đự án
1.3.2.1, Chủ dầu tư trực tiếp quản lý dự án
“trường hợp chú đầu tư trực tiếp quán lý dự án thi chủ đâu tư thành lập Ban Quan lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mi quân lý dự ám Bạn Quảu lý dự án phải có năng lực tổ clrức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tr Ban Quan lý dự án có thể thuê tư vần quản lý, giảm sát một số phân việc mà
Ban Quản lý dự án không có đủ điêu kiện, răng lực để thực hiện nhưng phải được
sự đồng ý của chú đầu tư
Ti với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư đưới 7 tỷ đẳng thì
chủ đầu tư có thể không lập Ban Quân lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình đẻ quản lý, diễu hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiém
để giứp quản lý thực hiện dự án.
Trang 24
Ỷ
Trường hợp chủ đân tư thuê tố chức tư vẫn quản lý điều hành dự án thì tô chức
tư vẫn đó phải có đú điều kiện năng lực tổ chức quan ly phủ hợp với quy mồ, tỉnh
chất của dự án Trách nhiệm, quyển hạn của tư vẫn quan lý dự án được thực hiện
theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vẫn quần lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vẫn tham gia quản lý nhưng phải dược chủ đầu tư chấp thuận va phủ hợp với hợp đồng đã ký với chú đầu tư
Khi áp dung hình thức thuê tư vẫn quận lý đự ám, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng
các dơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ dịnh dầu mỗi đề kiêm tra,
theo đời việc thực hiện hợp đồng của tư vẫn quản lý đự án
dự án Phe duyét | gì ngài,
Trang 251.3.3 Noi dung quan lf dy dn
Quan ly dự án là việc gidm sal, chi dao, didu phdi, 1 clitc, Jén kế hoạch đối
với các giai đoạn của chu kỷ dự án trong khi thực hiện dụ án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây đựng Mỗi dự án xây dụng đều có một đặc điềm riêng lạo riên sự
phong phú đa dang trong quá trinh tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quan lý chỉ
tập trung vào một số nội đụng chính như sau:
(1) Quân lý phạm ví dự án
(2) Quần lý thời gian của dự án
Œ) Quản ly chi phi dy én
(4) Quản lý định mức dự toán
(5) Quan lý giá xây dựng
(6) Quản lý chỉ số giá xây dựng
(7) Quan l chất lượng dự án
() Quân lý nguồn hân lực
(9) Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường
0) Quân lý việc trao dỗi thông tin dự án
(11) Quân lý rồi ro trong dự ám
(13) Quần lý việc thu mưa của đự án
1.4 Dự án đầu tư cô sử đụng vốn OĐÁ
Lad Gigi thigu vé ODA
Thuật ngĩt hỗ trợ phát triển chính thức (OÖDA) xuất hiện từ san chiên tranh Thể
giới II và gắn liên với yêu tế chính trị Sau đại chiến Thế giới lần thứ II, cả Châu Âu
và Châu Á đều đứng trước cảnh đồ nát, hoang tán, chí có Châu Mỹ nói chung va
xước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước Mỹ nhờ chiến tranh
trở nên giàu có Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ở ạt cho Tây Ân nhằm
ngăn chặn sự ánh hướng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Kẻ hoạch viện
trợ này dược gọi là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thé giới
Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khả phế biến Tùy theo mg cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau vẻ ODA, cụ thể như sau:
Trang 26- Theo 3 cute hop tac kinh tÊ và phát triển (OECD) thì Nguẫn hỗ trợ phát triển chính thức là những nguồn tải chính do các Chính phú hoặc các Tổ chức liên
chỉnh phủ hoặc liên quốc gia viên trợ cho một quốc gin rhẫm thúc đây sự phải triển
kinh tế và phúc lợi của quốc gia dó”,
- Theo Ngân hàng thể giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ
3%
phận của tài chính phát triển chính thức, trong dó các khoăn vay cần đại íL nhất
yếu tổ cho không”
- Theo Nghị định số 131/2006/ND-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam, thì "Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp Lae phát triển giữa Nhả nước hoặc Chinh phú nước Cộng hòa xã hội chú nghĩa Việt Nam với nhà
tải trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương vả các tổ chức liên
quốc gia hoặc liên chính phủ”
Như vậy, ODA được hiển là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay tru đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường lả các nước phát triển) đành cho Chính phủ một nước (thường là nước đăng phát triển) nhằm giúp chính phú nước đỏ phát triển kinh tế xã hội
ODA phan ảnh mối quan hệ giữa lai bên: Bên tải tro gầm các Lỗ chức quốc tế,
cáo tổ chức phi chính phủ, Chỉnh phủ các nước phát triển và bên nhận tài ượ là
Chính phú một nước (thường là nước đang phát triển) lộ phận chính của nguồn yến ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tải trợ (vay nợ) phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai
* Phan logi ODA
(1) Phân loại theo tính chất, nguồn vên
- Viện trợ không, hoàn lại
- Viện trợ có hoàn lại
~ Viên trợ hỗn hợp
(2) Phân loại theo mục dich sử dụng,
- Hỗ trợ đầu tư phát triển
~ Hồ trợ cán cân fưanh loãn
Trang 27- H6 tro nhap khẩu
~ Hỗ trợ theo chương trinh
~ Hồ trợ theo dự án
~ Hỗ trợ kỹ thuật
~ Viện trợ nhân đạo vả cứu trợ
~ Viên trợ quân sự
(3) Phân loại theo nguồn cung cấp
~ Viện trợ song phương
~ Viện trợ đa phương
(4) Phân loại theo điều kiên rằng buộc: ODA rảng buộc vả không ràng buộc
(5) Phân loại theo hình thức hỗ trợ: hỗ trợ dự ản và hô trợ phí dự an
(6) Phân loại theo cơ chẻ quản lý
~ ODA do quốc gia điều hành
- ODA do nha tai tro quan lý toàn bộ
- ODA theo co ché dong tai tro
1.4.2 Đặc điểm dự án đầu tr có sử dung vin ODAM™
Một số đặc điểm chính của dự án ODA được trình bảy như dưới đây:
Trang 2819
Giải thích đặc điểm của dự án ODA
- Nguồn vẫn: toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là đo
trình, dự án (có thể dưới dạng tiền được cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật
chấp Nguẫn vên là điểm khác biệt lớn nhất giữa dụ án ODA với các dy an khác,
kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thục hiện của nhà
- Duy th dt, mic đủ có thể có những mục dích tương tự, nhưng mỗi dự án ODA,
phải đổi mặt với những vẫn đề về nguồn lực, môi trường và khó khăn khác nhau Ilơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự án đem lại các sẵn phẩm địch vụ “duy n
không giống hoàn toàn với bắt kỹ dự án nào khác Ví dụ như déu với mục địch xây đựng hệ thống kênh tưới nhưng các dự án có sự khác biệt về chủ đầu tự, thiết kẻ, địa điểm Khi sử dựng kinh nghiêm trong việc lâp kế hoạch các du án trong tr nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưng riêng của mỗi dự án Hơn thế nữa, cân phái phân tích:
thật kỳ lưỡng cũng như có kế hoạch chỉ tiết trước khi bắt đâu thực hiện
~ “Phút triển và chỉ tiết búa" liên lục: đặc tính này ổi kèm với tỉnh tạm thời và
duy nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thực hiện dự án ở mỗi bước
thực hiện cần có sự phát triển và liên tục được cụ thế hóa với mức độ cac hơn, kỹ
lưỡng hơn, công phụ hơn Ví dụ nhụy
Trang 2920
+ Äđục dịch ban dầu đặt ra của dự án “Đám bảo an nành hương thực và nước
sạch cha những người nông dân nghèo của tình A” có thể được cụ thể hỏa là “ưu tiên lập trung nẵng cao nằng suất, sân lượng lương thực và tiếp đến cung cấp
Dây là cơ sở của việc tải kế các phân xuống chế biển đề xác định được các đặc
điền phục vụ cho thiết kế kỹ thuật của mỗi phân xưởng Tiếp Âú, các bản vẽ cũủ hắt
sẽ được tiễn hành, thông qua, làm cơ sở cho việc thực hiện, kiêm soát quá trình xây
dựng nhà máy Sản phẩm sẽ được thông qua trên cơ sở các bản vẽ thiết kễ và những điều chỉnh khi vận hành thủ
- Giới hạn: mỗi dự án ODA được thực hiện trong một khoảng thời gian,
nguồn lực và kinh phí nhật đỉnh Các nhà quân lý cân phải liên tục cân bằng vé nhu
cần, tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành dự án, đâm bảo yêu cầu của nhà đầu tư vả nhà tài trợ
1.5 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua
“Trong nhiêu năm quan, Nhà nước thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển xiông thôn đã đầu Lr xây dựng nhiều dự án thủy lọi, phục vụ cho phát triển kinh tế
xã hội, cãi thiện diều kiện sống, cho hàng triệu người dân trên phạm vị cả mước Các
đự án thủy lợi từ chễ chỉ quan tâm phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nay
đã thực sự được xem là một trong những giãi pháp kỹ thuật cho phát triển và sử dụng tổng hợp nguồn tải nguyễn nước, phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp,
cưng cấp nước sạch cho sinh hoạt và công nghiệp Nhiễu du án đóng vai trò đặc biệt
quan Wong (rong công lắc giảm nhẹ rồi rõ đo thiên tai, hảo vệ am toàn tỉnh mạng và tài sản của nhân dân
Tuy nhiên, hiện nay hiện tượng biên đối khí hậu toàn cầu và khu vực sẽ din
đến suy giảm tải nguyên rước, mưn lũ phức tạp hơn, nước mặn xâm nhập sôu vào
Trang 3021
dat liên, dc dọa dến ôn dịnh tuyến dê sóng và đề biển, Mặt khác, các hệ thống thuỷ nồng được xây đựng từ lâu đời để và đang bị xuống cấp nghiềm trọng, đôi hỏi các cấp, ngành lãnh đạo phải có kế hoạch quy hoạch chỉ tiết hệ thông Thủy lợi nhằm
từng phó với tỉnh hình mới
Trong những năm gản đây, ngành thủy lợi tập trung triển khai thực hiện các
dỗi khí hậu tại Nghị
nhiệm vụ liên quan đến hạ lẳng thủy lợi và ứng phỏ với k
quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chinh phú ban hành Chương trinh hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TƯ ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương, Tiếp Lục phát triển thủy lợi hướng vào phục vụ đa raục tiêu, bảo đâm cưng cấp nước sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối và sản xuất công
nghiện, phục vụ đời sống dân ew Tu tiên đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ
Truôi trắng [hủy sản, các công trình thủy lợi ưrọng điểm và chống ngập cho các thành phố lớn Trong năm 2013, có gần 30 công trình thủy lợi được hoàn thành, đưa năng lục tưới của hệ thống thủy lợi đạt khoảng 3,52 triệu ha đất canh tác, bảo đảm tưới
chủ động cho 7,26 triệu lra lúa (chiếm 949% diện tích đất trồng lúa), khoảng 1,5 triệu
ba rau mảu, tiêu thoát nước cho 1,75 triệu ha đất nông nghiệp,
Các giải pháp về công tác thuỷ lợi được triển khai đẳng bộ: Công tác quần lý,
khai thác các công trình thủy lợi dược quan tâm hơn, từng bước áp dụng công nghệ
tiên tiến trong thiết kế, xây dựng, quán lý vận hành; thường xuyên tổ chức theo dõi sát điển biển thời tiết, nguồn nước và chỉ đạo vận bánh hệ thông thuỷ lợi đâm bao nước làm đất gieo cây lủa Xuân ở các tính vùng Trung du, Đồng bằng Bắc Bộ Diéu hành phân ranh mặn ngọt, đảm bảo đủ nước ngọt phục vụ sản xuất vụ Xuân
Hè, Hè Thu ở các tĩnh vùng đồng bằng sông Cửu Long: tích cực chồng han 6 mién Trang và Tây Nguyên
Án Toản công trình và phỏng chóng lụt bão thường xuyên được rả soát, kiếm
tra, thực hiệu theo tiên độ kế hoạch sủa chữa, răng cấp bão đầu: an Loàn công trình, phục vụ phòng, chóng thiên tai Nhiễu công trình, hạng mục đã được tập trung thực
hiện quyết liệt ngay từ đầu năm Các đự án thuộc chương trình nâng cắp hệ thống
đồ sống, đề biển cơ bản đã thí công xong khối lượng của nấm, đâm bảo yêu cầu chải
Trang 3122
lượng và tiên độ thí công, đã hoàn thiệu mặt cắt theo tiêu chuẩn thiết kế được 650
km đê sông; gia cố mặt đê được 560 km; sửa chữa, xây mới được 19 cổng dưới đề,
nang cap, dip mới 466 km đề biển
Năm 2013, Chính phú giao Bộ Nỏng nghiệp va Phat triển nông thôn quan ly
11.532,96 tỷ đồng (kế hoạch 2013 là 10.190,06 tỷ đồng, ứng trước kế hoạch 201.1 là 1.342,9 tỷ đẳng), bao gồm: 6.346 tý động vốn Trái phiếu chính phủ và 5.186,96 ty
vÕn
đồng vốn ngân sách tập trung (cá vốn trong nước và vốn ODA) Đi với số
được giao quản lý cho kế hoạch 2013 (10.190,06 tỷ đảng), đã hoàn thành 64 đự án,
gần 50% dự án hoàn thành là các công trình thủy lợi
“Trong 8 tháng đầu năm 2014, khối lượng đầu tư xây dựng thủy lợi đạt 2.502,5
tỷ đồng, bằng 97,37% kế hoạch, vồn trong xước đạt 850 tỷ đồng, vến ngoài nước
đạt 1.653, tỷ đồng Một số dự án điển hình như: đự án thủy Tợi Phước Hòa, dự án
quân lý thủy lợi phục vụ phát triển đồng bằng sông Cửu Long (WR6), dự án quản lý rủi ro thiên tai (WB5), đự án thủy loi đếng bằng sông Hỏng (ADBS), đự án phat
triển nông nghiệp có tưới (WB?), dự án tưới Phan Ri - Phan Thiết, dự an bắc sông
Chu - nam sông Mã
Trang 3223
KET LUAN CHUONG 1
"Irong chương 1 tác giả đã trình bảy khái quất cáo nội đụng chính về đự án đầu
tư xây dựng công trình và quân lý dụ án đầu tư xây dựng công trình, các tiêu chí
đánh giả hiệu quả đầu tư của dự án Tác giá dã giới thiệu về các đặc điểm của dự an đầu tư sử dụng vốn ODA, qua đó có cái nhìn tổng thể về nội dung cân nghiền cửu
Đẳng thời, tác giải cũng đã điểm lại tỉnh hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trong thời gian qua Đây sẽ là những tiên để cho nội dung nghiên cứu ở các
chương sau
Trang 3324
CHUONG 2 PHAN TICH, DANH GIA VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHAP
NHAM NANG CAO HIEU QUA CUA DU ÁN ĐẢU TƯ XÂY DỰNG
CONG TRINH
2.1 Tinh hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở
3.1.1 Tình hình cam kết và giải ngân ODA ở Liệt Nam giai đoạn 1993-2012
Cách đây hơn 20 năm, ngày 8/11/1993, Hội nghị bản tròn vẻ ODA danh cho Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, Pháp Sự kiện quan trọng nảy chỉnh thức đánh
©DA giải ngân trong thời kỷ này đạt 37,59 tỷ USD, chiếm 66,92% tổng vốn ODA
Trang 34PEGELLSL ER ERR ERE R EER
WCamkết WkKýhết M Giải ngân
Nguôn: Bộ Kế hoạch và Dau te Hình 2-2 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA thời kỳ 1993-2012
Theo số liệu thống kẻ, tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA tăng dân từ
§0% trong thời kỳ 1993-2000 lên 93% thời kỳ 2006-2010, và gắn đầy đã ở mức 95,7% trong hai năm 2011-2012
Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA
giai đoạn 1993-2012
| ES
Nguôn: Bộ Kề hoạch và Dau te
Hình 2-3 Tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA giai đoạn 1993-2012
Có thẻ thây mức giải ngân vốn ODA đã cỏ tiền bộ qua các năm song chưa tương xứng với mức cam kết Các năm trở lại đây, nhờ quyết tâm cao của Chính
Trang 3526
phủ, sự nỗ lực của các ngảnh, các cấp vả nhả tải trợ, giải ngân của một số tải trợ lớn (Nhat Ban, WB) da co tien bộ vượt bậc Tỷ lệ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam năm 2011 đứng thứ hai và năm 2012 đứng thứ nhất thế giới Tỷ lệ giải
ngân của WEB tại Việt Nam tăng từ 139% năm 2011 lên 19% năm 2012
2.1.2 Von ODA ky két theo ngành
ODA ky két theo nganh lĩnh vực thời kỳ 1993-2012 (Den vj: Ty USD)
Néngnghiép Nangluong- Glaothdng- Môitường ogee đào Yiế-šhội Nganhihic
xủađð gảm cổngnghiệp bưucủnh đồf|
nghềo
Wiểng6 Wvw UVểhg
Nguôn: Bộ Kế hoạch và Đâu tư
Hình 2-4 ODA ký kết theo ngành thời kỳ 1993-2012
Nguôn: Bộ Kế hoach va Dau te
Hinh 2-5 Tỷ lệ ODA ky két theo nganh thai kỳ 1993-2012
Trang 3627
Lĩnh vực giao thông vận tải và bưu chính viên thông được ưu tiên tiếp nhận vả
sử dụng nguồn vốn ODA lớn nhất trong tổng số 7 lĩnh vực khoảng 16,47 tỷ USD,
trong đó 15,9 tỷ USD là ODA vén vay
Trong thời kỳ 1993-2012, ngành giao thông vận tải đã hoàn thành và đang thực hiện 132 dự án, trong đó đã hoàn thành 83 dự án với vốn ODA dat 5 ty USD
và đang thực hiện 49 du an voi sé von ODA khoang 12 ty USD
Ngành năng lượng và công nghiệp có tổng vốn ODA được ký kết trong thời
kỳ 1993-2012 đạt khoảng 10 tỷ USD, trong đó viện trợ không hoàn lại không đảng
kể, khoảng 0,1% Tổng số nhả tải trợ là 32, trong đỏ cỏ 26 nhả tài trợ song phương,
va 6 nha tai trợ đa phương
Linh vực nông nghiệp va phát triển nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo
nhận được nguồn von ODA dimg thứ ba với tổng trị giá ký kết khoảng 8,85 ty USD
(ODA vốn vay: 7,43 tỷ USD, ODA viện trợ không hoản lại: 1,42 tỷ USD)
Doi với ngành thủy lợi, số liệu thông kê cho từ 1993 den 2012 cho thay ty
trọng vốn ODA cho lĩnh vực thủy lợi chiêm phân lớn tông vốn ODA lĩnh vực nông, nghiệp và phát triển nông thôn Tuy nhiên, cơ câu vốn ODA dành cho thủy lợi qua các năm không phát triên theo một quy luật nảo, điều nảy cho thay nganh thủy lợi chưa có chiến lực cụ thẻ trong việc thu hút vốn ODA
soo +
400 +
Hình 2-6 Lồn ODA ký kết trong ngành thủy lợi
Trang 37
Đơn vị: %
9007
= = Ty trong vén ODA ctia thiiy loi trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
(bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, PTNT, thủy sản)
2.1.3 Von ODA ky két theo ving
'Vốn ODA ký kết phân theo vùng (Đơn vị: Tỷ USD)
Nguồn: Bộ Kế hoạch va Dau tw
Hình 2-8 ODA ky kết theo vùng thời kỳ 1993-2012
Hiện vẫn tôn tại tỉnh trạng thu hút và sử dụng nguồn vén ODA không đông
Trang 3829
đều giữa các tỉnh trên địa bản các vùng trong cả nước trong dé ving dong bing
sông Hong tiếp nhận nguồn vón ODA lớn nhất với 10,42 tỷ USD và vủng Tây
Nguyên tiếp nhận nguồn vốn ODA thập nhất với 1,36 tỷ USD
Tỷ lệ ODA vùng so với cả nước (Đơn vị: %)
Nguồn: Bộ Ké hoạch va Dau tr
Hinh 2-9 Tỷ lệ ODA kụ kết theo vùng thời kỳ 1993-2012 2.1.4 Cam kết vẫn ODA cña các nhà tài trợ
Cae nha tai tro ODA, cung cấp nguồn vốn ODA cho Việt Nam tir 1993 den
nay bao gồm:
~ Các nhà tải trợ song phương: cỏ 28 nhả tải trợ song phương, trong đỏ cỏ 24
nhả tải trợ cam kết ODA thường niên (Úc, Bỉ, Canada, Séc, Dan Mach, Phan Lan,
Pháp, Đức, Italy, Nhat Ban, Han Quốc, Luexembua, Ha Lan, New Zealand, Na Uy,
Tây Ban Nha, Thụy Điền, Thụy Si, Thai Lan, Anh, Hoa Ky, Ailen); 4 nha tai tro không cam kết ODA thường niên (Áo, Trung Quốc, Nga, Singapore) ma cam kết ODA theo từng dự án cụ thể
~ Các nhà tải trợ đa phương: co 23 tỏ chức tải trợ ODA đa phương cho Việt
Nam, bao g6m ADB, WB, JBIC, KFW, AFD (nhóm 5 ngan hang), Uy ban Chau Au
EC, Quỹ các nước xuat khau dau mé OPEC, Quy Kuwait, Chương trình phát triển
của Liên hợp quốc UNDP, Quỹ dân số thể giới UNFPA, Quy nhi dong lién hop quốc UNICEE, Tô chức y té thé gici WHO, Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
Trang 3930
TEAD, Chương trình lương thực thể giới WEP, Quỹ môi trường toàn cau GEF, Quy
đầu tư phát triển của Liên hợp quốc ƯNCDE, Quỹ tiên tệ thể giới IMF
Cam kếtvốn ODA của các nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012(Đơn
Nhật Bản là nhà tải trợ song phương lon nhat cho Việt Nam trong giai đoạn
1993-2012 với khoảng 19,81 tỷ USD Pháp đứng thử hai với 3,91 tỷ USD Han
Quốc đứng thứ ba với 2,33 tỷ USD
WB đứng đầu trong nhỏm 6 ngân hàng phát triển với khoảng 20,1 ty USD
ADB đứng thứ hai với 14,23 ty USD vén ODA cam kết
Mới đây, ngày 5/3/2014 Việt Nam chính thức nhận khoản ODA vồn vay tài
khóa 2013 của Nhật Bản trị giá 25 tỷ yên (tương đương khoảng 5.075 tỷ đồng)
Theo sách trắng ODA 2013 của Nhật Bản, Việt Nam hiện là nước nhận ODA lớn
nhất của Nhật Bản với 1,64 tỷ USD
2.2, Các nhân tô ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng ODA
2.2.1 Các nhân tô khách quan
Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ: Các yếu tô như tăng trưởng,
kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đồi chính trị
ở một quốc gia có tác động dén các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia
Trang 4031
khác Chẳng hạn, các quốc gia đang cung cấp ODA, do nền kinh tế gap khủng hoăng, tý lệ thất nghiệp tăng hoặc có sự thay đổi về thể chề, có thể giảm mức cam kết ODA với œ
quốc gia nhận tải trợ
Các chỉnh sách, gip chế cúa Nhà tài trợ: Nhìn chúng, mỗi nhà tài tr déu có chính sách vả thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện ượ phải tuân thủ khi
thực hiện các chương trình, đự án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ Lục này thường,
khác nhau ở một số lĩnh vục như xây dựng, bảo cáo nghiên cứu tiên khá thị, các thủ
tục về đầu thâu, các thủ tục về giải ngân hay ché độ báo báo cáo định kỳ, Các thủ
tục này có thể khiến cho nhiều quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng tứng trong quá trình
thực biện dự án Tiển độ các chương trình dự án bị đình trệ, kéo dải hơn so với dự
kiên, giảm hiện quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương,
hướng đẫn và quy định của từng Nhà tài trợ là ruột điều võ cùng cần thiết đổi với các quốc gia tiếp nhận viện trợ
Môi trường cạnh tranh: Trong thời piam gần đây, tống lượng ODA trên Thể giới dang có chiều hướng suy giảm, trong khi đó nha sầu ODA của các nước dang, phát triển tăng, liên tục, nhất là sau các cuộc khủng, hoảng kinh tế và các cuộc xung,
đột vũ trang khu vực Vì vậy, trên thế giới liện đang điển ra cuộc cạnh tranh quyết
liệt giữa các nước dang phát triển dễ tranh thủ nguồn vén ODA Vi vay, dé the hot
được nguồn vốn ODA trong thời gian bởi đỏi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phôi không ngừng răng cao hơn nữa trình độ kinh nghiệm và năng lực của mình trong công lác quản lý, diễu phối va thục hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vền này
3.3.2 Các nhần tô chữ quan
“thông thường các nhà tải trợ đâu tư van ODA vào các nước có mỗi quan hệ
chính trị tết và sử dụng vốn ODA có hiện quả Vĩ vậy, cáo nhân tố kinh tê chính trị
cửa nước nhận tắt trợ có ảnh hướng lớn đến tha hút nguồn vốn ODA Các nhân tố chỗ quan ảnh hưởng dễn thu hút nguồn vốn ODA bao gồm:
Tình hình kinh lễ, chính trị & quốc gia tiếp nhận viện trợ: Trong môi trường,
mây, các yếu lỗ như tăng trưởng khii tế, tổng thư nhập quốc đân, lạm phái, thất