LŨ 1.14 Các tiêu chỉ đánh giả hiệu quả quản lý khai thác hệ thông công trinh 1.1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công 1.2 Cơsở thực tiển về hiệu quả quản l
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của bân thân lác giả Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn lá trung thục, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nản Việc tham khảo các nguên tải liệu (nêu oó) đã
được thực hiện trich din va ghi ngudn ti héu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Tả Tuấn Anh
Trang 2LOI CAM ON
‘Tae gia xin trin wong cam on cac thay cô giáo Trưởng Dại hợc Thủy lợi, nhất là các
cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và quản lý, phòng Đảo lạo đại học và sau đại học đã piúp dỡ và tạo diễu kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tắc giả xin trân
trong cảm ơn cô hưởng dẫn — I'S Truong Duc Toàn đã hết lòng hưởng dẫn, chí báo
tận tình để tác giả hoàn thánh luận vấn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Công ty TNIIII MTV khai thác thủy lại Thái
Nguyên đã quan lâm lạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giún đỡ tác giã trong việc thu thập thông tin, tai liệu trong quá trình thực hiện luận vẫn
Những lời sau cùng, tác giả xin đành cho gia đình, những người thân, bạn bè cùng các
dễng nghiệp trong phỏng, cơ quan dã chia sẽ khỏ khăn, quan tâm và ủng hộ tác giả trong suết quá trình học tập và nghiên cứu đề hoàn thành được luận vẫn tốt nghiệp này
‘Trong quá trình thực hiện luận văn tác giá đã cổ gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do
những hạn chế về kiến thức, thời gian, kính nghiệm và tài liệu tham khảo nên không,
thể tránh được những sai sớt Tác giả xia trần trọng và mong, được tiếp thu các ý kiển
Trang 3CHƯƠNGL CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIẾN VẺ IIỆU QUÁ QUẦN LÝ
1.1 Cosé ly luận về hiệu quả quấn lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 5
1.1.2 Đặc điểm của hệ thống công trình thủy lợi 7 1.1.3 Nội dung quán lý khai thác hệ thống công trình thủy loi LŨ 1.14 Các tiêu chỉ đánh giả hiệu quả quản lý khai thác hệ thông công trinh
1.1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công
1.2 Cơsở thực tiển về hiệu quả quản lý khai thác hệ thông công trình thủy lợi.26
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trinh thủy lợi của một số đoanh nghúệp trên thế giới - 26
1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi của một số
1.23 Bài học kinh nghiệm (hực tiễn rút ra cho Công ty TNHH MTV khai
1.3 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến để tài 31
TRÌNH THUÝ LỢI TẠI CÔNG TY TNHHI MTV KHAI THÁC THUỶÝ LỢI THÁI
21 Đặc diễm địa bàn nghiên cửu TH 2 1 nem vanessa 34
iii
Trang 4211 Điềukiệntựnhiên —
2.1.2 Diễu kiện kinh tế - xã hội kumeeerirrriearo.8 2.2 Giới thiệu vẻ công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên 40
3.2.1 Quả trinh hình thánh và phát triển củả công ty we AO
2.2.2 Cơ câu tổ chức, chúc năng nhiệm vụ của công ty 41 2.23 Công tác quân lý, bão vệ kiếm tra, nâng cấp sửa chữa công trình của
Công ty TRHH MTV khai thác thủy lợi Thải Nguyên đÓ
224 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua 50
23 Thực trang hiểu quả quân lý khai thác hệ thông công trình thủy lợi tại công
ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyễn eoooeoeo., 58
2.3.3 Nhóm chí số quản lý kinh tế treo ÔE
2.4 Đánh giá chung về hiệu qua quan lý cỏng trình của công ty PNHH M†V,
2.5 Những hạn chế vả nguyên nhân của hạn chế co
QUAN LY CONG TRINH THUY LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC
3.1 Dịnh hướng về công tác quản lý công trình thủy lại của Công ty trong thời
Trang 53.3 Để xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiểu quả quản lý công
trinh thu lợi của Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên 76
3.3.1 Nâng cao năng lạc cán bộ công nhân viên của Công ty 76
3.3.2 Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị phe vụ công, tác quãn lý công trình
hò mẽ 3.3.3 Giải pháp về hoàn thiện công tác theo đối, bảo vệ công trình 79 3.3.4 Đẩy mạnh công tác duy tu báo dưỡng vả sửa chữa công trình 81 3.3.5 Tăng cường kiếm tra vả đánh giá công tác quản lý công trinh thủy lợi82 3.3.6 Giải pháp tăng cường ứng dịng khoa học, công nghệ trong quân lý khai
Trang 6DANITMỤC CÁC TIÌNIT ẢNIT
linh 2,1 Ban đỗ hành chính tỉnh Thải Nguyên
Hình 2.2 Tée dé tang trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Khai thắc thủy lợi TN
11ỉnh 2.4 Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty qua các năm 2014-2018
Hình 2.5 Tốc độ gia tăng tài sân đải hạn 2013-2017
Trang 7DANIIMỤC BÁẢNG BIẾỂU
Bảng 2.1 Tổng lượng mưa binh quân năm các khu vực tính Thái Nguyên 37
Bảng 2.3 Các khu du lịch tỉnh Thái Nguyên 39 Bang 2.4 Co cfu lao ding Công ty TNL MTV Khai thác thủy lợ 43 Bang 2.5 Các chỉ Liêu phản ảnh hiệu quá sử dụng lao động của Công ty 45 Bảng 2.6 Háng số lượng CTTL bảo trị, sửa chữa, nâng cấp từ năm 2016-2018 do công,
Bang 2.7 Số lượng công trình do Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thất Nguyên
Bang 2.8 Tổng hợp công trình được đầu tư sửa chữa (2008-2015) 49 Bang 2.9 Tổng hợp kết quá hoạt động quân lý khai thác CTTT, 3 Bang 2.10 Hảo cáo kết quá hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 — 2018
Trang 8SXKD San xuất kinh doanh:
TIHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Uy ban nhân dan
viii
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Việt Nam là một nước đang phát triển có niên sản xuất nông nghiệp chiêm tỉ trọng lớn trong nên kinh tế, Các sản phẩm nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu của toàn bộ người dân trong nước mà một số sản phẩm có chất lượng cao được xuất khẩu và có thương hiệu trên thị trường Quốc tế Hội nhập quốc tế đã dẫn tới xu hướng chuyển dich cơ cầu kinh tế tử nông nghiệp sang công nghiệp, nhưng nông nghiệp tại Việt Nam vẫn động vai trỏ quan trọng trong nên kinh tế
Dang va nha nue ta dé rat quan tam tới phát triển nông nghiệp, nông dan, nông thôn
và đã có ắc chính sách, biện pháp nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bên vững,
và chủ trọng vào mặt chất lượng và nâng cao nên nồng nghiệp lên mét ting cao mới
Trong các chính sách được áp dụng thì thuỷ lợi là một trong những biện pháp quan
trong bậc nhất tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển
Thái Nguyên là một tĩnh có có nhiều hỗ, nỗi bật là tổ Núi Cốc đá và đang cung cấp nước cho các huyện thuộc tính Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trỗng lúa và hoa màu, thuỷ lợi đóng vai trẻ đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông
nghiệp bại địa bên tỉnh Đơn vị quản lý khai thác các công Irình thuỷ lợi là Công ty Trách nhiệm hữu hạn (ENHH) một thánh viên (MTV) Khai thác thuy lợi Thái Nguyên
'Trong những năm qua, hệ thông các công trình thuy lợi do Công ty dã góp phản quan
trọng trong việc nàng cao năng suit cây trồng, phục vụ đân sinh và các ngành kinh tê
công trình thủy lợi do Công ty TNHH
khắc Tuy nhiên hiện may công tác quân lý
MTV Khai tháo thủy lợi Thái Nguyên quản lý được đánh giá vẫn cón tổn tại, hạn chế, hiệu quả đạt được chưa cao, chưa phát huy được tiếm năng để đáp ứng nhu câu của địa phương Do vậy, vẫn để nâng cao hiệu quả quần lý công trình thủy lợi của Công ty là Tắt quan trọng,
Xuất phái từ những vấn dễ rêu trên học viên chọn dễ tải: “Một
hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác
äi phán nâng cau
thuỷ lợi Thái Nguyên” làm để lài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Trang 102, Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục dịch của để tải là nghiên cứu dễ xuất các giải pháp nâng cao hiểu quả trong công
tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNLII MTV khai thác thuỷ lợi Thái
Nguyên, đáp ứng nhu câu phát triển các ngành có liên quan trên địa bản tỉnh
3, Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu
a Dếi tượng nghiên cứu của đề tài
Đôi tượng nghiên cửu của đề tài là các hiệu quá công, tác quản lý công trình thuý lợi vả cac nian 16 anh hưởng có liên quan đến công lắc này,
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về mặt nội dung và không gian: để tải tập trung nghiên cứu cáo hoạt động quản lý công trình công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
- Về mặt thời gian, luận vấn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2016 đến năm
2018 để phân tích đánh giả hiệu quả câng tác quân lý công trình thuỷ lợi của Công ty TNHH MTV Khai thac thay ko Thái Nguyễn và nghiên cứu để xuối các giải pháp
trâng cao công tác quản lý công trình thủy lợi của công ty cho các năm tiếp theo
4 Phuong phán nghiên cứu
Để đạt dược mục tiêu nghiên cửu đẻ ra, tác giả sẽ sử dụng các phương, pháp nghiên cửu chủ yếu sau đây:
- Phuøng pháp điều tra thu thập đỡ liệu
Dũng các danh mục số liệu cản tha thập dê hói và thu thập các thông tìì đánh giá của các đối tượng có liên quan về hiệu quả quản Ïý công trình thủy lợi
- Phương pháp phân tích định tính, định lượng
Căn cứ váo các số liệu thu thập được, sử dụng kết hợp cá phân tích định tính và định
lượng để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả và các tiêu chí có liên quan từ đó rút ra được
các kết luận về vẫn để nghiên gứu
- Thương pháp so sánh
W
Trang 11Căn cứ vào các đánh gia thu được với các số liệu nói chung có liên quan và các số liêu với các tiêu chỉ đánh giả, đề từ đó phân tích được sự hiệu quả cũng như chưa đạt trong công tác quản lý công trình một số năm gần đầy của Công ty TỊHH MTV Khai thác
thuỷ lợi Thải Nguyên
- Phương pháp phân tích tống hợp
Sử đụng trong quá trình hoàn thành luận văn Kết quả từ các mô hình xử lý đừ liệu sẽ
được diễn giải, phân tich nhằm nêu lên thực Irạng quản lý công trình thủy lợi Các biện
pháp vả qui trình quản lý được dễ xuất dựa trên những kết quả phân tích và tổng hợp
~ Phương pháp chuyên gia
Khai tháo những ý kiến, những nhận định và các đánh giá của các chuyên gia có trinh
đô cao để xem xói, nhận định vẫn đề để lim ra giải pháp tôi ưu cho vẫn để nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
a Ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiền cứu và hệ thông hóa cơ sở lý luận về hiệu quả
quan lý công trình thuỷ lợi, kết quả đạt được có giá Irị tưưn khảo trong học lập, giảng,
đạy và nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý công trình thủy lợi
5 ¥ nghĩa thực Hễm Những giải pháp được đề xuất của đề tài là những gợi ý có giá trị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quán lý công trình thuý lợi tại Công ty NHH MTV
khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên nói riêng và có thể áp đựng cho các đơn vị quản lý khai thác thuỷ lợi có đặc điểm tương tự khác ở trong nước
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả dự kiện mả luận văn nghiên cứu dạt dược bao gồm:
- Hê thông hóa được cơ sở lý luân và thực tiễn về hiệu quả quân lý công trình thủy lợi
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý công trình thủy lợi da Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên quản lý qua đó lầm ra được những lổn lại, hạn
chế va nguyễn nhân của hạn chế ảnh hưởng dến hiệu quá quản lý công trình thủy lợi
trên địa bản.
Trang 12- Để xuất dược một sẽ giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả quản lý công trình thủy lợi tại Công ty TNHII MTV khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Chương2: Thực trạng biêu quả quân lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi tại Công
ty TNHIILMTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Chương3: Một số giãt phúp nâng cao liệu quả quân lý khai thác hệ thống công trình
thuỷ lợi tại Công ty TNIHI MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên.
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẺ IHỆU QUẢ QUÄN
LÝ KHIAI THÁC HỆ TIÓNG CÔNG TRÏNII THỦY LỢI
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quá quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi
1.1.1 Một số khải niệm cơ bãn
1.1.1.1 Quân Lý
Quản lý là sự tác động có tế chức, có hướng đích của chủ thé quăn lý lên đối tượng và kháng, thẻ quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ cuả tổ chức
48 đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện mỗi trường luôn biến động Quản lý là một
phạm trù với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện
ở quy mồ lớn Quản lý được phát sinh tử lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động, bắt kỳ một hoạt động nào mà đo một
tổ chức tực hiện đếu cần có sự quân lý dù ở mức độ nhiêu hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cả nhân thực hiện những chức năng chưng Quản lý có thể dược hiểu 1à các hoạt động nhằm bao đảm hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác
Hoạt động, quản lý phải trả lời các câu hỏi như phải dạt dược mục tiếu tảo dã dễ ra? hải đạt mục tiêu như thể nào và bằng cách nào? Phải đầu tranh với ai và như thể nào?
Có rủi 1o gì xây ra và cách xứ lý? Quân lý vừa là một khoa họp, vừa là một nghệ thuật, quản lý là sản phẩm của sự phân công lao động để liên kết và phối hợp hoạt động chưng của một tập thể
Phan cấp quan ly khai thác công trinh thủy lợi là việc phân chia nhiệm vụ và trách nhiệm quãn lý, vận hành công trình đảm bảo an toàn trong công tác xây dựng, khai thác và phái huy hiệu quá của hệ thông Đây lá một trong những giêi pháp đã đem lại hiệu quả công tác quản lý khai tháo công trình thủy lợi hiện nay ở Việt Nam cũng như
trên thê giới
1.1.1.2 Hệ thông công trình thấy lợi
'Theo Diễu 2 của Pháp lệnh Khai thác vả lão vệ công trình thủy lợi [1], hệ thống công, trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi (ỚTTL) cỏ liên quan Hực tiếp với nhau
yề mặt khai thác và bảo vệ trong một klru vực nhát dịnh Dựa vào quy mô mã hệ thông,
Trang 14công trình thủy lợi được phân loại thành các cắp độ khác nhau thuộc phạm và một tỉnh,
huyện, xã hoặc hệ thống liên tính, liên huyện, liên xã
Hệ thống công trình thuý lợi liên tỉnh lá hệ thống CTTL có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vị hành
chỉnh tương đương trở lên
Hệ thêng cổng trình thuỷ lợi liên huyện là hệ thống CTTL oỏ liên quan hoặc phục vụ
tưới, tiêu, cấp nước cho tò chức, dá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện hoặc đơn vị hành
chính tương dương trở lên
Hệ thẳng công trình thuỷ lợi hên xã là hệ thông CTTT, có liên quan hoặc phục vụ Lưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vị hành chỉnh
tương đương trở lên
1.1.1.3 Quản ïÿ khai thác hệ thông công trình tưụy lợi
Công tác thủy lợi bao gồm các giai đoạn:
+ Giai doạn 1: quy hoạch, khảo sát, thiết
1 Giai đoạn 2: Tả chức thủ công xây dựng công trình
+ Giai đoạn 3: Tô chức quản lý, khai thác và sử dụng công trình
Quan ly kha thác các CLIL lá một quả trình vận bành, sử dụng vả quán lý các công
trình thuỷ lợi nhằm đảm bảo cung cấp và tiên thoát nước đúng kể hoạch tưới tiên, góp phan nang cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu và xã hội
Sản phẩm, địch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ do khai thác, lợi dụng công trinh thủy
lợi tạo ra
Trang 151.1.2 Đặc điễm cũa hệ thông công trình thấy tợi
Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiểu và thoát nước phục vụ săn xuất nông nghiệp, nuồi trồng thúy sản, sản xuất muối, kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác, góp phân phông, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và đâm bảo
an ninh nguồn trước
Quân lý công trình lợi là nhữnghoạt động liên quan tới vệc cắp, tưới, tiên và thoát
nước Công trình thủy lợi vừa có tính chất ngành sắn xuất, vừa có tính là ngành dịch
vụ nên đôi hỏi phá có sự quản lý hoạt động thông nhật để công trình phát huy hiểu quả cao nhất Vì vậy, chúng 1a cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ bản của các công,
vụ trong một phạm vị lưu vục tưới nhất định, mang tính hệ thống,
Các công trình thủy lợi lấy nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn địa
phương hoặc trích từ thủy lợi phí của các Công ty khai tháo coogn trinh thủy lợi và
dai
nhân dân đóng góp Công bình được hoàn thành sẽ sang lại hiệu quả kinh tế
nếu khai thác và quản lý tốt
- Đặc điểm kỹ thuật
Công trình thủy lợi nằm rãi rác trên điện rộng, chịu sự tác động của thiên nhiên và
con người
Công trinh phải đâm bão hệ sẻ tưới như đã xác định trong quy hoạch, phi đủ khả
ning cùng cấp nước hoặc thoát nước khi sằn
Kênh mương cứng hóa đáy bê lông, thành có thể xây gach hoặc bê Lông, mặt kênh cỏ
thể hình thang hoặc hình chữ nhật
Trang 161.1.2.2 Đặc diém hoạt dộng
Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu gồm: tưới tiêu phục vụ sẵn xuất nông, nghiệp, cập nước sinh hoạt, thủy sản, sắn xuất công nghiệp, giao thỏng, du lich, chéng thiên tai, cải tạo đất và môi trường sinh thải
Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chí phục vụ cho một vũng nhật định theo thiểu kế Hệ thông công trình thủy lợi phải có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực liếp quản lý, vận hành theo yêu của các hộ sử dụng
1.1.2.3 Đặc điểm khai tháo và sử đựng
Khai thác và sử dụng công trình thủy lợi cần phải có sự kết hợp giữa những hộ đang
dũng nước với người quân lý dễ dâm bâo tưới tiêu chủ đồng Cúc hộ gó trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn, ý thức trong việc sử đựng Dơn vị quản lý có trách nhiệm thường
xuyên kiểm tra, bảo đưỡng và bảo về các công trình thủy lợi được tốt hơn
Khai thác vả quản lý công trình thủy lợi tết sẽ nâng cao được hệ số sử đụng nước hữu
ích, giãm bớt lượng rô rô, nâng cao Linh bển vững, giãm chỉ phí duy tu sữa chữa Khái
thắc và quản lý tốt sẽ tạo diễu kiện thuận lợi cho việc thực hiện kể hoạch dùng nước, thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới phù hợp với yêu câu kỹ thuật của nông nghiệp
1.1.2.4 Dặc điểm nguồn tài chính và hình thức hạch toán
Quản lý khai thác công trình thủy lợi tình Thái Nguyên có đặc điểm về nguân tài chính
bao gồm 2 nguồn chủ yếu sau:
- Nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ: Bù đắp phần tu sửa nâng cấp công trình và các
khoản chủ hợp lý từ hoặc động dịch vụ chỉnh cũa doanh nghiệp hoặc trọ cắp tu sửa
công trinh trong những năm thời tiết không thuận lợi
- Các nguồn thu khac(doanh thu sản xuất: Gồm các khoản thu được ngoài phạm vỉ cho phép nhằm tận dụng những điều kiên thuận lợi, lợi thế có sẵn của doanh nghiệp 1.1.2.5 Đặc điểm khách hàng
San phim dịch vụ thủy lượi chủ yếu là sự trao đổi mua bản bằng hình thức hợp đẳng kinh tế phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng chủ yêu vẫn là
Trang 17chủ thể sản xuất nông nghiệp, đối tượng chủ yếu là nông dân Do dó khách hàng có
đặc điểm:
- Khách hảng là bộ phận nông dan có đời sóng thu nhập thấp, có trình độ canh tác khác nhau, tập quán canh tác mang nặng tính sản xuất nhỗ De vậy luôn tản tại tư tưởng bảo thủ, bao cấp khó chấp nhận cái mới Doanh nghiệp quản lý cần xây dựng mô hình dịch:
vụ thích hợp với đặc điểm, tập quán và trình độ canh tác của đân cư từng vùng, từng
hệ thông
- Lượng khách hàng thường ốn định nhưng nhu câu thay đổi theo thời gian Lúc
thấp điểm thường du thừa, công tình nhàn rỗi không thể phát huy nắng lực, ngược lại lúc cao điểm cũng khó trong việc huy động nguồn bổ sung do đặc điểm hệ thông,
cống trình
1.1.2.6 Dặc điểm sản phẩm
- Sản xuất của các công ty thủy nông chịu tác động của điều kiện tự nhiên: khí hậu thời
tiết, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng
- Dia ban hoạt động sản xuât rộng, hệ thông công trình thủy lợi phân bồ theo lãnh thỏ, nằm rắi rác phân tán ngoái trời, gây khỏ khan chơ công tác quản lý, báo vệ vả điều
~ Nguồn nguyên liệu là nuớc treng thiên nhiên, chịu ảnh hưởng lớn của quy luật thay
đổi của nước trong thiển nhiền
~ Nhụ cầu dung nước phụ thuộc vào yêu cầu dung nước cửa sắn xuất nông rụp hiệp và
các ngành dung nước nên nó phụ thuộc vào các yếu tố như thời vụ, giống, cơ cầu, chế
độ canh tác
Trang 18- Sản phẩm hàng hóa là nước chỉ sử dụng một lần, không mang tính chất thuận nghịch, không cất trử được
- Quá trinh sản xuất giống các dạng xi nghiệp Nông nghiệp, khai thác mó, phân phi
lim thông
- Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính chất độc quyền
- Hiệu quả khai thác của công trình phụ thuộc vào các năm thời tiết khác nhai Thời tiết cảng khắc nghiệp thủ thường hiệu qâu khơi thác
ủn công lrình gảng cao
1.1.3 Nội dung quần tý khai thác hệ thống công trình thủy lại
Quản lý công trình thủy lợi là điều hành hệ thống, duy lu bảo dưỡng công trình thủy
lợi và kết hợp tổng thể các nguồn nhân lực với các nguồn vật chát thông qua một chủ trình khép kin, bằng việc sử dụng, các kỹ năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu như thiết, kế bạn đầu và mục đích phục vụ của công trình, đồng thời nhằm bảo đâm phát lruy hết năng lực và công suất làm việc của các công trình thúy lợi
Các công trình thủy lợi dược quản lý theo Pháp lệnh khai thắc vá báo vệ công trình thủy lại (2001) [1] và hiện nay là Luật Thủy lợi (2017) [S] Các nội dưng chính trong công tác quản lý khai thác các công trinh thuỷ lợi đó là:
Tập kế hoạch: Là một hoạt động của quá trình quân lý mà con người cần hướng vào
xuục tiều dễ đạt dược mụe dịch chung của công trình thủy lợi
Tổ chức: Là quả trình hoạt động liên quan đến mục tiêu, kế hoạch và xác định trao trách nhiệm quyền quần lý cho các tổ chức cá nhân để có hiệu quả nhất
ét dinh, phan
‘bd va sti dung các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có sự tham gia của cộng đồng
Diều hành: Là những hoạt động để xác định phạm vị, quyền hạn ra qu)
và dăm bảo dũng mức dộ, mục dịch phục vụ của các công trình thủy lợi
'Thúc dẫy: Nhằm tim ra dược những mặt lợi đễ thủc day cộng dng tham gia quần lý
sử dụng các công trinh thủy lợi có hiệu quả nhất
Kiém soat va theo dai: La mét quá trình theo déi và dánh giả các kết quả dạt dược từ các công trình thủy lợi
Việc quản lý khai thác công trinh thúy lợi bao gốm các nội đưng sau:
10
Trang 19Sử dụng công trình: Dựa vào tình hình và đặc diễn công trình, điều kiện dự báo khí tượng thủy văn vả nhu cầu nước trong hệ thống bộ phận quản lý phải xây dụng kế hoạch lợi đựng nguồn nước Trong quá trình lợi dụng tổng hợp cần có tài liệu du báo khí tượng thủy văn chính xác dễ năm vững tỉnh hình và xứ lý linh hoạt nhằm dâm báo
công trình làm việo an toàn
Quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện Năm vững quy luật làm việc và những điển biến của công trình đồng thời du kiến các khả năng có thể xây ra Kal qua quan trắc phải thường xuyên đối chiếu với lải liệu thiết kế công Irình dễ
nhiên cứu và xử lý
Bảo dưỡng: Cân thực hiện chế độ báo dưỡng thường xuyên và định ky thật tốt dé công trình luôn làm việc trong trạng thải an toàn và tối nhất Hạn chế mức độ lur hỏng,
các bộ phận công trình
Sữa chữa: Phải sữa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng, không dễ hư hỏng,
mở rộng, đồng thời sửa chữa thường xuyên, định kỳ
Phong chéng lũ lạt: Trong mia mua, bão, cản tổ chức phòng chống, chuẩn bị đầy đủ
các nguyên vật liệu cân thiết và chuẩn bị các phương án ứng cứu đổi phó kịp thời với
cấu sự cố xây mà
Khai thac và bảo vệ công trình: Cần có tội kế hoạch dùng nước cụ thể đẻ dâm bio công trình làm việc đúng theo chỉ tiêu thiết kể, an toàn và kéo dải thời gian phục vụ,
đồng thời gắn việc sử dụng nước với công tác quảu lý hệ thống công trình vào nề riếp,
tạo dựng tác phong làm việc theo kiểu công nghiệp và nâng cao nghiệp vụ quân lý cán
bộ Bên cạnh xây dựng kế hoạch dùng nước phải có phương án báo vệ công trình thúy lợi và thực hiện ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp Nhà nước khái thác công Irình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm va bảo vệ môi
Trường nước
Tưới nước và tiêu nước: Cần cỏ kế hoạch tưới tiêu hợp lý theo tùng mùa vụ trong năm đề đảm bão duy tu và vận hảnh hệ thông thủy lợi một cách tốt nhật
Đi với cáo đoanh nghiệp quản lý khai thác hệ théng céng trình thủy lợi, ông tác quản
lý khai thác được chỉa re thànhcác nội dung chính là: Quản lý nước, quản lý công trình
11
Trang 20và quản lý hoạt déng sản xuất kinh doanh Nội dung cụ thể của các công tác nay
nhu sau:
1.1.3.2 Quan ip céng trình
Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự có, đồng thời thực hiện tốt duy
tu, sửa chữa, bảo trị, nâng cấp máy móc, thiết bị và hệ thông công trình Bảo vệ và vận
hành công trình theo đứng quy chuẩn, đâm bão công trinh vận hành an toàn, hiệu quả
và sử dụng lâu dải Nội dụng quản lý bao gồm:
- Thực hiện bảo trì công trình theo quy dịnh
- Vận hành theo quy chuẩn thiết kể
- Bảo vệ, phòng, chống các hành vĩ xâm phạm và phá hoại công trình
-_ Trình cáp có thắm quyền phê duyệt và tô chức thực hiện phương án phòng, chống,
thiên tai, bảo đám an toàn công trinh
- Ứng dụng công nghệ, áp dung sang kiến, cái tiên kỹ thuật để nâng cao hiệu quá khai
thác và bão đảm kéo dài tuổi thọ công trình
- Lập, lưu trữ hê sơ kỹ thuật liên quan đên quân lý công trình
1.1.3.4 Quân Ïÿ nước
Tiểu hòa phân phối nước, tiêu nước hợp lý trong hệ thông công trình thủy lợi, đáp ứng, yêu câu phục vu san xuấi nông nghiệp, đời sống đân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dan khác Các nội dung gốm:
- Xây dựng hoặc tham gia xây dụng quy trình vận hành công trinh, quy trình điều tiết nước của hỗ chủa, quy trình vận banh hệ thống, trình cơ quan có thẳm quyền phê
duyệt và tổ chức tực hiện
- Quan trắc, theo đối thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tống hợp và ứng, dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác vả báo vệ công trinh thủy lợi; 1m trừ hề sơ khai thác công trình thủy lợi
- Bao vé chất lượng nước; phòng, chống suy thoải, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống
lũ lụt và các tác hại khác do nuớc gây ra
Trang 21- Đánh giá, dự bao nguồn nước; tổng hợp yêu cầu sử dụng nước, lập kế hoạch, phương,
án cung cấp nước cho các hộ đùng nước
- Quan trắc, do dạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng trước theo quy định 1.1.3.3 TẢ cluứe và quan by kinh
Xây đựng mô bình tố chức hợp lý đế quân lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tải sản vả mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ khai thác, báo vệ công trình, kinh doanh tổng hạp theo quy định pháp luật Nội dung tế chức và quản
lý kinh tế bao gdm
- Lập, thực hiện kế hoạch thu - chỉ hàng năm theo quy định
- Kỷ kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cắp sẵn phẩm, địch vụ thủy lợi
- Tế chức lập, ban lành theo thẩm quyên hoặc trinh cấp có thẳm quyền ban hành, áp đụng các định mức kinh tế- kỹ thuật phục vụ quản lý, vận hành công trình
- Định kỳ đánh giá hiệu quả quân lý khai thác công trình thủy lợi; cải tiễn tổ chúc, áp đụng cơ chế quản lý tạo động lực thúc đây, nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi
1.1.3.4 Quản lỷ môi trường nước
Nước là tải nguyên dặc biệt quan trọng, là thành phân thiết yêu của sự sống va wi
trường, quyết định sự tổn tại và phát triển bên vững của đất nước, là điều kiện để khai thác, sử dụng tải nguyên khác, là lư liệu không thể thay thế được của các ngành kinh tế
khác, Theo thống kê, con người mỗi ngày cần 250 Lit nude cho sinh hoạt vá 1500 lít cho hoạt động công nghiệp và 2000 lít mước cho hoạt động nông nghiệp Có thể nói ring sự sóng của con người và mọi sinh vật trên trái đất đều phụ thuộc vào nước
Nước cân đủng cho sinh hoạt của con người, tưới tiêu nông nghiệp, hoạt động giao
thông, phục vụ sẵn xuất công nghiệp, chăn nuôi tủy sẵn và s
khi sử dụng, nước thải ra đều bị nhiễm bản bởi các vi khuân, vi trừng, các mắm mong
m sinh nẵng lượng Šan
gây bệnh, các hoá chất độc hại, kim loại nặng, dâu mỡ, nhiệt, các chất phóng xa và trở
thành nước bị ô nhiễm, không đếp ứng nhu cầu sử dụng nữa Vì vậy quân lý mỗi
trường nước, phòng chồng ö nhiễm môi trường nước có ý nghĩa rất quan trọng,
Trang 221.1.3.5 Phối hợp với các tô chức dùng nước
Theo mé hink quần lý khai thác CTTT, phổ biển ở nước ta đối với các hệ thông công,
trinh có quy mô vừa và lớn thì doanh nghiệp nhà nước (các công ty quản lý khai thắc
CTTL) quản lý từ đầu môi đến đâu kênh cập 3 và các tổ chúc dùng nước thục hiện quân lý từ đầu kênh cấp 3 Các tễ chức dùng nước dược giao quyên quân lý kênh tưới nội đổng vả quản lý mặt ruộng, Một số khía cạnh cơ bán liên quan đến tổ chức dùng nước ở cộng đẳng đó là
- Cộng đồng hưởng lợi được tham gia vào quả trình hình thánh và ra quyết định liên quan đến hoạt động quản lý công trình
- Cộng, đồng sử dụng nước phải được đào tạo kỹ năng chuyên môn để quản lý hệ thông,
tưới nhằm đại mục tiêu đề ra
- loạt động của tổ chức, cộng đồng hướng lợi phủ hợp với luật pháp và chính sách, cơ
sở của nó là “Quy chế dân chủ ở cơ sở “ đã được ban hành vả thực hiện rộng rãi, Luật
tài nguyên nước, luật Hợp tác xã củng, các văn bản hưởng, dân thị hành
1.1.4 Của tiêu chỉ đính giá hiệu quả quân lý khai thác hệ thẳng công trình thấy lợi Công lác quân lý công trình thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng cơ bản đáp ứng
yếu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dan sinh Tuy nhiên, công tác này đang đối điện với nhiều khó khăn thách thức trước yêu câu phát triển đổi mới của đât nước, của
ngành NM-PTNT
Dễ có cơ sở giảm sát, hỗ trợ quản lý điều hành công tác quần lý khai thác công trinh thủy lợi, từng bước mông cao liệu quả công trình, việc đánh giá công tác là rất cần thiết De vậy Bộ NN-ETNT dã ban bành quyết dịnh số 2212/QD-BNN-1
30/09/2013 về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trinh thủy lợi [2] Bé chi sé bao gồm 22 chỉ số cụ thé chia lam 5 nhóm, đó là nhóm chỉ số quản lý
công trinh, quản lý nước, quản lý kinh tế, môi trưởng và tổ chức dùng nước Bộ chỉ số
này là cơ sở để đánh giá công tác quản lý khai thác tại các hệ thông thủy lợi do các tổ
chức là các công ly, đơn vị sự nghiệp và có tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khai thác Cụ thể các nhóm chỉ số được đánh giá như sau:
14
Trang 231.1.4.1 Nhôm chỉ số quân lị công trình
1 Chỉ số suất chỉ phí vận hành, bảo dưỡng và sữa chữu thường xuyên
- Dinh nghĩa chỉ số: Chỉ số suất chỉ phí vận hành, bảo đưỡng và sửa chữa thường
xuyên là bình quân củủ phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên cho một
TS2: Diện tích gieo Irồng được tưới
2 Mức độ kiên cố hóa kênh mương
- Định nghĩa chỉ số: Mức độ kiên có hóa kênh mương lá tỷ lệ kênh mương được kiên
cổ hóa trên toàn hệ thông
- Ý nghĩa: Múc độ kiên có hỏa kênh mương phản ánh mức độ hoản chỉnh của công trình trên hệ thông
3 Kiểm tra quan trắc
- Định nghĩa chí số: Kiếm tra quan trắc là số lượng điểm quan trắc so với quy đỉnh
Trang 24- Ý nghĩa: Kiểm tra quan trắc phản ánh mức dộ dẫu tư trang thiết bị quản lý và thực hiện chế độ quan trắc theo quy định
(TCVN 8215:2009)
- Định nghĩa chỉ số: Mức độ thiệt hại do sự có công trình gây ra
- Ý nghĩa: An toàn công trình đánh giá mức độ an toàn của hệ thông công trình
Binh nghĩa chỉ số: Mức tưới là lượng nước tưới cho một đơn vị điện tích
Ý nghĩa: Mức tưới phản ảnh lượng rước cấp tại đầu mỗi của lệ
'T§3: Diện tích gieo trồng dược tưới
16
Trang 25T829: Lượng nước tưởi tại mặt ruộng,
TS2: Diện tích gieo trồng được tưới
3 Hiệu quá sứ dụng nước cho nông nghiệp
- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp là giá trị sản phẩm trồng, trọt trên một đơn vị nước cấp
- Ý nghĩa: Hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp phán ánh nhu cầu nàng cao hiệu
quả sử đụng nước
- Công thức tính: Trang đó:
_TS17
TS12
N3: LIiệu quá sứ dựng nước cho nông nghiệp
T17: Giá trị sản phẩm nông nghiệp
T812: lượng nước lưới
4 Tiiệu quả tưới so với thiết kế
- Đmh nghủa chỉ số: Hiệu quả tưới so với tiết kế là lï lệ giữa diện tích được tưới và
diện tích tưới theo thiệt kế
Trang 26- Ý nghĩa: Hiệu quả tưới so với thiết kế phản ánh năng lực thực tế của hẻ thống công
trình so với thiết
- Công thức tỉnh: Trong dõ:
Na 42 00 N4: Hiệu quả lưới sơ với thiết kế
TS: Diện tích gieo trồng được tưới 'TR3: Diện tích tưới thiết kế
Š Hiệu quả tưới so với kế hoạch
- Định nghĩa chí số Hiệu quá tưới so với kế hoạch là tỷ lệ giữa diện tích được tưới và điện Lích tưới theo kế hoạch
- Ý nghĩa: Liệu quá tưới so với kế hoạch phản ánh khả năng đáp ứng như cầu tưới của
hệ thông so với kế hoạch
- Công thức tính: Trong đỏ:
„s2 N5: Hiệu quả tưới so với kể
Ng— TS? 100 N5: Hiệu quả tưới so với kế hoạch
TS4
T2: Diện tích gieo trồng được tưới
T84: Diện tích tưới theo kẻ hoạch
6 Tiiệu quả cấp nước cho các nhu cau ngoài nông nghiệp
- Dịnh nghĩa chỉ số: ITiệu quả cấp nước cho các như cẩu ngoài nông nghiệp là tỷ lệ giữa doanh thu từ cấp nước cho các nhu cầu ngoài nêng nghiệp trên tổng đoanh thu
- Ý nghĩa: Hiệu quả cấp nước cho các nhu cầu ngoái nồng nghiệp phán ảnh nẵng lực
cấp nước phục vụ đa rnục liêu của hệ thông
18
Trang 27- Công thức tỉnh: Trong đỏ:
ngoài nông nghiệp
T818: Doanh thu từ cấp nước cho các nhụ cầu ngoài nâng nghiệp
'†§19: Lông doanh thu của hệ thông,
7 Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp
- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả tiểu nước nồng nghiệp
- Ý nghĩa: Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp
1 Mức lao động quân lý khai thắc của hệ thông
- Định nghĩa chỉ số: Mức lao động quân lý khai thác của hệ thong là diện tích tưới
bình quân của hệ thống đo một lao động của tổ chức quân lý khai thác phụ trách
- Ý nghĩa: Phân ảnh mức độ đâm bảo nguồn nhân lực cho công tác quân lý tưới theo
quy mỏ phục vụ trên hệ thông,
~ Công thức tinh Trong đô:
— 100 XI: Mức lao động quản lý khai thác của hệ thông
T82: Diện tỉch gieo trồng dược tưới
19
Trang 28'TR24: Tổng số lao động của hệ thống
2 Trình độ cản bộ quản (ý của hệ thông
- Binh nghĩa chỉ số: Trình độ cán bộ quản lý của hệ thông Tà ly lệ cán bộ quản lý của
hệ thông có trình dộ từ cao dẫng trổ lên
- Ý nghĩa: Trình độ cán bộ quân lý của hệ thống phân ảnh chất lượng cán bộ quân lý của hệ thông
- Công thức tính: Trong đó:
K2: Trình độ cán bộ quản lý của hệ thông 'T§25: Số lượng cán bộ cỏ trinh độ từ cao đẳng trở lên TS26:Tổng số cán bộ quân lý của hệ thống
3 Trình độ công nhân vận hành của hệ thắng
- Dịnh nghĩa chỉ số: Trình độ công nhân vận hành của hệ thổng là tỉ lệ công nhân vận
Trang 29- Ý nghĩa: Tỷ suất chỉ phí của hệ thống phản ảnh tỷ trọng chỉ phí cho quản lý khai thác
số với doanh thu của tô chức quần lý khai thác hệ thông
Š Tổng chỉ phí tiền công của hệ thông
- Định nghĩa chỉ số: Tổng chỉ phí tiên cảng của hệ tháng là tý lệ giữa chỉ phí tiền công
Ks =T TT 4100 K5:Tổng chỉ phi tiễn công của hệ thống
T821: Chỉ phí tiên công của hệ thông T820: Tổng chỉ phí của hệ thông
6 Tỉ suất chỉ phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hộ thông
- Dinh nghia chí số: 'Tí suất chỉ phi vận hành và sứa chữa thưởng xuyên của hệ thông 1à tỷ lệ giữa chỉ phí bảo đưỡng, sửa chữa thường xuyên và tổng chỉ phi của hệ thắng
- Ý nghĩa: Tí suất chỉ phi vận hảnh và sửa chữa thường xuyên của hệ thống phán ảnh
tỷ trọng chỉ phí bảo dưỡng và sửa chữa thưởng xuyên trong tong chi phi cia hé thong
- Công thức tính: “trong đỏ
_T§15 K6: Tỉ suất chỉ phi vàn hành vả sửa chữa thường xuyên
Trang 30'T§15: Chỉ phí báo dưỡng và súa chữa thường xuyên
'S20: tổng chỉ phi của hệ thống,
* Ngoài các chỉ tiểu về liệu quả quản lý kinh tế đã nêu trên, một số chỉ tiêu về lãi chính cũng dược sử dụng dễ dánh giá tính bình sinh lợi của dơn vị nhằm làm rõ hon thiệu quả quản lý kinh tế Các chỉ tiêu này bao gồm:
- Đoanh thu trên chỉ phí sản xuất (CPSX) và Hiếu thụ trong lạ
Doanh thu (trừ thuế)
Doanh thu trên CPSX và tiêu thụ trong kỳ
ing, CPSX va tiéu thy trong ky
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chỉ phí sân xuất và tiêu thụ trong ky tạo ra dược bao nhiêu đểng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thụ
Loi nhuan rong x 100%
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết đoanh nghiệp tạo ra được bao nhiều đông lợi nhuận lừ một đẳng,
doanh thu bản háng Chỉ tiêu nảy có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chỉ phí nhưng đề đảm bảo có hiệu quả, tốc đô tăng đoanh thu phải lớn
han (de dé Ging chi phi
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vẫn
Trang 31THiệu suất sử dụng của chỉ phí (H.) xác định mức hiệu quả của chỉ phí và xác định các
nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả của chỉ phi Phản ánh trong một thỏi kỳ nhất định,để
đạt được một đẳng, đoanh thu, đoanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chỉ phí
‘Ty suất lợi nhuận chỉ phí (E.): phản ảnh mức độ lợi dụng các yếu tổ chỉ phi trong sắn xuất Nó cho thây một đồng chi phí SXKD mà doanh nghiệp bỏ ra trong chu kỳ thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận
'Tổng chủ phi sản xuất trong kỷ
1.1.4.4 Nhóm chỉ số môi trường nước
- Định nghĩa chỉ số: Nhóm chỉ số mỗi trường nước là bộ chỉ tiêu các thông sé cua nước tưới đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vẻ chất lượng mước đúng cho tưới tiêu QCVN39:2011/8TNMTT
- Ý nghĩa: Nhớm chỉ số môi trường nước phản ánh chất lượng nước đảm bảo cho tưới
tiên
Quy chuẩn nảy quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước đùng cho tưới tiêu Quy chuẩn này áp dung để đánh giá và kiểm soái chất lượng nguồn nước sử dụng,
cho mục đích tưới tiêu
1.1.4.5 Nhóm chỉ số tô chức quan [ÿ dùng nước
Trang 32- Công thứ tỉnh: Trong đó:
TS1
TS7: Chiều đãi kênh nội đẳng
TSI: Dign tích canh tác
2 Sự tham gia của người dùng nước
- Định nghĩa chỉ số: Sự tham gia của người dùng nước là mức độ đóng gớp của người
dùng nước vào công tác thủy lợi
- Ý nghĩa: Sự Hưmn gia của người đùng nước phân ảnh nhận thức và sự tham gia cửa người dùng nước vào công tác quản lý khai thác cổng trình thủy lợi
- Công thức tính: Trong đó:
p SB 00 T2:Su tham gia cia ngudi ding mide
TS2
TS13: Tống thu thủy lợi phí nội đồng
T§2: Diện tích gieo trồng được tưới
3 Tỷ suất chỉ phí cấp bù của (Ö chức dùng nước
- Dinh nghĩa chỉ số: Tỷ suất chỉ phí câp bù của tổ chức dừng nước là tỷ lệ giữa chi phi cấp bù và tổng chỉ phí của tổ chức đùng nước
- Ý nghĩa: Tỷ suất chỉ phí cấp bù của tố chức đùng nước phân ánh mức độ cấp bù chỉ
phí cho hoạt động của TOTÌN
Trang 334 Tỷ suất thu thủy lợi phí nội đẳng của TCODN
- Định nghĩa chỉ số: Tỷ suất thu thủy lợi phí nội đồng của TCDN là tý lệ giữa thủy lợi phí nội dồng vá tông chỉ phi của tỏ chức dùng nước
- Ý nghĩa: Phân anh aie độ đóng gớp của thủy lợi phí nột đồng cho hoại động của lỗ
chức đùng nước
- Công thức tính Trong do:
T4 “nsn00 T4: Tỷ suất thu thủy lợi phí nội đồng của TCD
'T§13:Tổng thu thủy lợi phi nội đồng TS23: Tổng chi phi cia (6 chie ding nước
11-5 Các yếu tô ânh hưng tải hiệu quã quân lý khai thác hệ thẳng công mình
tháy lợi
1.1.3.1 Yếu tổ khách quan
Hiệu quá quản lý công trình thủy lợi ảnh hướng do biển đổi khí hậu, tác động bất lợi của quả trình phát triển kinh tế - xã hội gây ra (suy giảm chất lượng rùng, phát triển hä chứa thượng nguồn, khai thác cát và lún ở vùng hạ đụ; phải triển cơ sở hạ Lằng đô thị, công nghiệp, giao thông cân trở thoát lũ ) tác động bat loi cho hệ thống, công trình thủy lợi, đặc biệt hệ thông lây nước đọc các sông lớn trên toàn quốc, hệ thống thủy lợi đồng bằng sông Cửu luong,
Hiệu quả quân lý công trình thủy lợi do quả trình đô thị hỏa, công nghiệp hỏa đòi hỏi
yêu câu cao hơn về thủy lợi, yêu cầu tiêu, thoát nước của nhiều khu vực tăng lên nhiều
so với trước đây, nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp từ hệ thống công trình thúy
lợi tăng, mức đảm bảo an toán tăng
chức sản xuất nông nghiệp nhỏ lé, raanh mim, hiệu quã sắn xuất thấp khiến nông
dân chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi
1.1.5.2 Yêu tô chủ quan
Ngoài các yếu tổ khách quan trên, công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi còn bị
tác động bởi một số yếu tổ chủ quan như sau:
tạ a
Trang 34Một là, chậm đổi mới theo cơ thế thị trưởng, duy trình quá lâu cơ chế bao cấp trong,
quản lý khai thác công trình thủy lợi
Hai lả, quản lý thủy nông cơ sở chưa phát huy dược vai trỏ chủ thể và quyết dịnh của người đân, sự tham gia tích cục của chính quyền địa phương
Ba là, khoa học công nghệ chưa bảm sát yêu cau sản xuất, thiếu dông lục áp dụng khoa học ông nghệ vào sản xuất, nguễn nhân lực càn hạn ché
Bồn là, cải cách thẻ chế, cái cách hành chỉnh chậm, hiệu lực, hiệu quá quản ky nha nước chưa cao Nhận thức về quản lý khai thác và bảo vệ công trình còn hạn chế
Năm là, trinh độ quản ký và năng lực chuyên môn cứa đội ngủ cán bộ quán lý và trinh
độ nhận thức nông dân chưa cao
12 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý khai thắc hệ thống công trình thủy lợi
1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao kiện quê quần lý khai thúc hệ thẳng công trình thủy lợi
của một số doanh: nghiệp trên thế giải
Phát triển nông nghiệp toàn điện là mọt rong những biện pháp chiến lược để hỗ trợ và bảo vệ quả trinh phát triển nồng nghiệp Hệ thống thủy lợi lá một thành phần quan
trọng, chủ yêu trong các biện pháp phát triển nông nghiệp toàn diện
Nền kinh tế thay đổi, bắt buộc hệ thông quản lý thúy lợi cản phải thay đổi để phủ hợp với sự phát triển toàn điện Sau đây là một vài điển hình về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi trên thể giới
a) Thai Lan
‘Thai Lan thực biện dự én “Can thiệp của Nhả nước vào các hệ thống tưới tiêu do nông
đân quản lý” từ năm 1984 đến năm 1989, nhằm mục đích hưởng sự hỗ trợ của chính
phủ vào các hệ thống nhỏ lẻ do nông đâu vận hành quản lý Người dân dược khuyến khích thành lập các tổ chức tưới tiểu công công, nhỏm dàng nước và cáo hội ding
nước Bên cạnh đó cải cách nông nghiệp nhờ nguồn vốn của ADE
Sau thời gian thử nghiệm trên một sẻ khu vực với điện tích bằng 5% tổng điện tích
tưới tiêu rên toàn quốc, kết quả đại được là: Nông dân trồng nhiều nông sân mửa khô
Trang 35hơn; giảm số nhân viên vận hành duy tu bảo dưỡng; giãm chỉ phí kinh doanh — quản
1ÿ; tầng lên về lợi ích xã hội cũng như khá năng giao dịch với thị trường,
b) Trung Quốc
'Trung Quốc tiến hành cuộc cải cách quản lý tưới trên diện rộng bao gồm 11 tỉnh và 6
km tự trị và thu được kết quả khả quan cũng như bài học kinh nghiệm như sau:
Tại tỉnh Quảng Đêng có tổng điện tích đất canh tác lả 634.919ha trong đó gồm 757
khú tưới có điện tích trên 667hø và 65 khu Lưới lớn có điện tích tưới irén 2000ha Bing việc thử nghiệm xây dựng các tổ chức đảng nước(W UA) với các tiêu chỉ:
- Những khu được chính quyền các cấp quan tâm, hiểu được tam quan trọng, và vai trỏ
đân có độ tín cây cao vào các công trình Lưới tiêu
- Các khu tưới đá có một số kinh nghiệm trong việc quân lý và thu chỉ thủy lợi phí
- Những nơi có đặc điểm nguồn nước, loại hình công trình, quy mô, điều kiện kinh tế
xã hội và mỗi trường tương đối diễn hình
1
công tác thủy lợi và tự chủ tài chính, cổng tác quản lý đã đạt kết quả tốt so với trước
các tiêu chí trên, thông qua việc thử nghiệm WUA lam công tác quản lý vận hành
đây dược đánh giá là rất kêu
Sau thủ nghiệm, lãnh đạo các cấp tỉnh Quảng Đông đã nhận định rằng: việc cãi cách
hệ thống quản lý công trình bằng biện pháp WUA so với hình thức đấu giá hay cho
mê công trình thủy lợi trước day thi WUA hon hin về tính đân chủ, pháp lý, thị
trường và ngoài ra WUA còn thẻ hiện được sự phát triển bên vững trong công tác bao
yệ nguồn nước
122 Kinh nghiệm nâng cao biệu quả quân lÿ công trình thủy lợi cũa một số đơn
vị trong nước
Sau thông nhất đất nước, Dàng và Chính phủ Việt Nam đã quan tâm đầu tư xây dựng, được một hệ thống công lình thủy lợi đỗ số Đến nay, Việt Nam đã xây dựng được
tạ 3
Trang 36hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi gồm: 6.638 hỗ chứa, hơn 10.000 tram bom
chện lớn, 5.500 công tưới tiêu lớn, 234.000km lệnh mương, 25.960km để cáo loại, đảo
tao gần trăm nghìn cản bộ tác thủy lợi từ TW đến địa phương Đâu tư thủy lợi đã góp phan quan trọng dưa Việt Nam trở thánh đất nước xuất khẩu gạo hàng dau trên thể giới Tuy nhiên, do tốc độ nhanh của quá trình CNH đất nước đã khiển nhiều hệ thống, công trinh thủy lợi không đáp ứng kịp cã về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó
Bên cạnh đó, Việt nam lä một trong 5 nước trong khu vực Chau A — Thải Bình Dương được đánh giá là bị ảnh hưởng răng nề của biến đổi khi hậu, dồi hỏi công tác quân lý
phải đồng bẻ, toàn điện kế cả trước mắt và lân dai
Một số mô hình quản lý khai thác công trình thủy lợi có thể tham khảo rút kinh
nghiệm cho công tác quản lý khai [ác công Irình thủy lợi cho Công ly TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên như sau:
a) Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở Công ty Thủy Lọi Tỉnh Đẳng Tháp
Hoạt dộng của các dơn vị quản ly khai thác công trình thuỷ lợi ở dây gân như hoàn toàn theo cơ chế thị trường trên nguyên lắc “đấu giá cạnh tranh”
Các hộ nông dân trong vùng hướng lợi tổ chức đại hội những người dùng nước Dại hội thảo luận quy chế quân lý, vận hành và tu sửa công trình, đẻng thời bảu ra Ban
quên lý tưới Ban quân lý lưới dại điện cho quyển lợi của cáo hộ đân trong vũng hưởng
lại và chịu trách nhiệm xem xét, lựa chọn cá nhân nhận khoán theo nguyên tắc
giá mức thu thuỷ lựi phi” năng lực và chấp hành d
cáo quy dịnh về quản lý, vận hành công trình, cung cấp nước tưới dây dủ theo yêu câu của các tập đoàn viên và có mức thu thuỷ lợi phi thấp nhấp sẽ được chọn để giao khoán Bam quận lý tưới liêu sẽ ký hợp đồng giao khoán với tổ chức, cá nhân nhận khoản, chịu trách nhiệm kiểm tra, giảm sát công việc tưới tiêu và tụ sửa công trình của người nhận khoán thea các quy định đã được ký kết trong hợp đồng mà đại hội đã
thông qua
b) Kinh nghiệm từ Ban quân ly dich vụ thủy lợi Hà Nội
Ngày 08/07/2010, UBND thành phổ Hà Nổi ban hành quyết định số 3334/QĐ — UBND về việc thành lập Ban quân lý dịch vụ thủy lợi hoại động kiêm nhiệm lực
3
Trang 37thuộc Sở NN & PTNN Ban quản lý dược UBND thành phế Hả nội giao thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi
đo thành phố quản lý theo phân cấp tại quyết định sả 11/2011/QĐ-UBND ngày
02/03/2011.Ban thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan dặt hàng là dơn vị sự nghiệp có
thu nhập, tự đảm bảo một phân chỉ phi hoạt động thường xuyên lan có tư cách pháp
nhan, cé con dau riêng, được mở tải khoản tại Kho bạc và Ngân hang Ban QLDVTL
được xây dựng theơ nguyễn tắc tỉnh gọn, hợp lý, hiệu quá g6m ban giám độc vả 3
phòng chuyên môn (phỏng [lành chính - tổ chức, phòng, kể hoạch — tài chính và phòng, Quản lý nước và công trình)
an QLDVTL thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan đất hàng về quản lý, khai
thá công trình thủy lợi do thánh phố quản lý Theo quy định tại quyết định số
11/2011/QĐ-UB ngày 02/03/2011 ban hành quy dịnh phân cấp quan ly, các CTTL do
- Đập có chiều cao trên 1 2m, phục vụ phạm vì 2 xã trở lên,
- Các trạm bơm điện phục vụ 2 xã trở lên
Hoạt động của ban QLIDVTL có thể hình dung tương tự như các Bạn QLDA trong
hoạt động đầu tu xây đựng Ban là cơ quan trực ký hợp đồng đặt hang, kiếm tra giám
sát việc thực hiện, nghiệm thu thanh lý hợp đồng, với 5 công ty TNHH MTV quân lý
khai thác của Thành phổ
Hang năm, Ban QLDVTL xảy dụng kế hoạch dặt bảng quản lý khái thác CTTL báo
cáo sở NN & PTNT xem xét để trình UBND thành phổ phê duyệt, Kế hoạch đặt hàng, được lập cụ thê cho từng công ty: Số lượng sản phẩm đặt hàng: kế hoạch thu; kế hoạch
chủ, kế hoạch cấp bù do miễn thu thủy lợi phí, kế hoạch tợ cấp, hợ giá Khi kế
Trang 38hoạch đặt hàng được UBXD thánh phố phé duyệt, ban QLDVTL lạp Hè sơ yêu cấp
ở lượng và chất lượng săn phẩm,
nội dung, nhiệm vụ quan ly khai tháo CYTL:
phương án tế chức kỹ thuật quản lý vận hành công trình; gửi đến các công ty quản
lý khai thác CTTL dễ lập hẻ sơ đẻ xuất Ban QLI2V1L chủ trì có sự tham gia của các
cơ quan quan ly nha nước có liên quan đánh giá hỗ sơ đẻ xuất, thông nhất phương án, nội dung nhiệm vụ quân lý khai thác công trình thủy lợi, số hương sẵn phẩm và đự toán
đặt hảng trình ƯBND thành phố Hà Nội phê duyệt
Sau khi được BND thành phố Hà Nội phê duyệt, Ban QI,DVTT, thương thảo, ký kết hợp đồng dật hàng với các công ty khai thác công trình thủy lợi Ban QLDVIL trực
tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện vả tuân thủ hợp đồng đặt hàng và nghiệm thụ
thanh toản cho các công ty theo quy dink Ban QLTDVT, chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước UBND thành phố Hà Nội, Sở NN & PINN và trước pháp luật về cáo hoạt động,
được giao
Khi nhiệm vụ được dặt bàng, các Sở quản lý ngành chỉ thực hiện chức năng quan ly
nhà nước, sẽ không còn tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” dẫn đến buông lỏng
quân lý Ban QI.DVTI, hoạt dộng tương tự như chức rằng của chủ dẫu tư và chịu
trách nhiệm trước Sở NM & PLNT, UBND thành phổ vá trước pháp luật về đặt hang
quan lý khai thác CTTL
123 Bai học kinh nghiệm thực liêu rải ra cho Công ty TÍMHH MTV khai thác
hy lợi Thái Nguyên
Từ thực tiến về công tác quan ly khai thác TTL, ở một số địa phương lân cận và miội
số nước trong khu vực, có thể rút ra được một số bải học kinh nghiệm cho công tác
quản lý khai thác CTTL cho Cổng ty TNHH MTV Khai thác thủy lọi Thái Nguyên
như sau:
Thứ nhật, đầu tư công trình đầu mỗi mả chưa quan tâm nhiêu đến đầu tư nâng cập, tiện đại hóa, hoàn chỉnh hệ thống Nhiều hệ thống CTTI, lớn dược xây dựng xong công trình đầu mỗi, kênh chính nhưng còn thiểu công trình điều tiết nước, kênh mương,
nội đồng nên chưa khai thác năng lực theo thiết kế
Thứ hai, hiệu quá hoạt động quản lý vận hanh, khai thác CTTL cỏn thấp, gặp phải
nhiều bat cập khi được phân giao nhiệm vụ giữa Cty và bộ máy quan ly Nha nude về
30
Trang 39thủy lợi Nhiễu công trình vẫn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý Nhà nước và quản lý của Chy,
'Thứ ba, bộ máy quan ly hoạt dộng chưa hiệu quả cao Đơn vị quản lý thiếu tính năng, động, thiếu động lực phát triển Công tác kiểm tra, giảm sát chưa thực sự bám sát thực
tế, các thủ tục hành chính còn rườm rà Chất lượng nguén nhân lục ö đơn vị chưa đáp từng đủ yêu cầu, năng suất lao động thấp, bộ mảy cổng kênh, chỉ tiên luwong chiếm phân lớn nguồn thu của công tự
1⁄3 Tổng quan những công trình nghiên cửu có liên quan dén dé tai
Quản lý, khai thác CTTL, là nhiệm vụ cùng ứng sản phẩm công ích, gắn liền với đối tượng đủng nước lả nông dân và trực tiếp liên quan đến quản lý vá chỉ tiêu nguồn kinh
phí Nhà nước hỗ trợ cho nông đân, việc sử dụng hiệu quả kinh phí của nhà nước là yên
cầu tiên quyết do vậy chủ đề này nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp, các ngành
và các nhà khoa học trong nước thời gian qua, điển hình nhĩc:
Kết quả điều tra về quản (ý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi
Ngày 31/8/2015 Bộ Nông nghiệp & PTNT công bó kết quá diễu tra vẻ quán lý, khai thác và sử đụng công trình thủy lợi tại quyết định số 3511/QD-BNN-TCTL [3](sé ligu điều tra năm 2013) trong đó có những số liệu tổng hợp, sẻ liệu riêng của 06 vừng kinh
tổ Số lượng các dơn vị tham gia hoạt động quân lý khai thác CTTL và số lượng người
tham gia trong cả nước, cùng với đó là thống kẻ các mô hình hoạt động Kết quả
tưới tiêu phục vụ sản xuấi mông nghiệp với cơ cau Lừng vụ và loại cây trồng Số
lượng, chủng loại các CTTL từ hỗ chứa, dập đâng, trạm bơm, kênh mương ở các
cấp độ quán lý
Để án nâng cao hiệu quả quản lý kbai thác công trinh thủy lợi hiện cở ban bành kèm theo quyết định số 784/QD-BNN-TCTL ngây 21⁄12014 của Bộ Nông nghiệp & PINTL4]
Ngoài những, phân quan điểm, mục tiêu, các căn cứ pháp lý để án đã đánh giá thực
trạng quân lý kiưi thác công trình thủy lợi từ xây dựng công trình đến mô hình tổ chức quân lý khai thác Đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế
Trang 40trong quần lý khai thác CTTL Những nhiệm vụ trong giai doan tới vả những giải pháp
căn bản để nâng cao hiệu quản quản lý khai thác CTL của nước †a
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước
Bài báo Hiện trạng tổ chứo quản ly va giải pháp nâng cao hiệu quả các hệ thắng thủy lợi - T8 Đoàn Thể T.ợi_ Trung tâm nghiên cửu kinh tế thủy lợi — viên Khoa học Thủy
lợi Tạp chỉ Hội Đập lớn Việt Nam, tháng 8/2007 [9]
Tác giả nêu lên thực trạng mô hình tổ chức quản lý khai thác CTTI, lrên phạm vì cỗ
nước trong dỏ nhắn mạnh vào 04 nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quần lý +khai thác CTTL tir đỏ đưa ra một số giải pháp chính
Bai bao Chính sách thủy lợi phí (TP) ở Việt Nam- Bàn luận và phân tích đười góc độ
kinh tế học - PG5.TS Nguyễn Trưng Dũng Khoa Kinh tế và Quản lý - Truong Dai
học Thủy lợi Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường, số 51, tháng 12/2015
'Từ thực trạng quản lý CTTL và chế độ chỉnh sách vẻ thủy lợi phí, tác giả đã phân tích chính sách TP của Việt Nam từ năm 1949 đến may Qua đó đề xuất một số giải pháp
diễu chỉnh chỉnh sách TLP qua dó nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL
Báo cáo nghiên cứu khoa học Thương pháp xáo định hiệu quả kính tẻ tổng hợp của
CTTI phục vụ tiêu thoát nước- PGS.TS Nguyễn Bá Uan_Khoa Kinh tế và Quản lý- Trường Dại học Thủy lợi lội thảo khoa học thường niên trường đại học Thủy lợi, thang 5/2014 [10]
Với mục tiêu là nghiên cứu phương pháp xác dịnh hiệu quả kinh tế tổng hợp của công trình tiêu thoát nước phục vụ nêng nghiệp để xem xét tính hiệu quả của hệ thống công
trình liêu thoát nước trong giai đoạn quấn lý vận hành Tác giả dã dưa ra các cơ sở
nghiên cứu, củng các quan điểm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế cúa loại tỉnh công trình này từ đỏ để xuất các bước tính toán cu thé các thành phần lợi ích
trong xác dịnh hiệu quả kinh tế công trình tiêu thoát nước
Các luận văn của các thạc sĩ
Đà 5