1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01

111 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu
Tác giả Trần Thị Phượng
Người hướng dẫn PGS.TS Bủi Thanh Trắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kế của Tổng cục thống kê tại bảo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2017, có 60.553 doanh nghiệp đăng ky tạm ngừng hoạt động, trong đó số doanh nghiệp đăng ký chờ giải thể là

Trang 1

trình nghiên cứu của riêng tôi

hướng dẫn của PGS.TS Bủi Thanh Trắng

dưng của luận văn này được tời thực hiện đưới sự

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và có nguồn

dẫn rö rằng tên của tác giả, tên để tải nghiên cứu

Trần trong!

TP Hồ Chỉ Minh ngày 10 tháng 8 năm 2018

TÁC GIÁ LUẬN VĂN

Trần Thị Phượng,

Trang 2

LOL CAM BOAN

2 Mục tiêu nghiên cứu: „

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

5, Tổng quan tải liệu ~ tình hình nghiên cứu để tài

CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIEU QUA HOAT BONG KINH

DOANH CUA NGANH XANG DAU

1.1 Tổng quan chung về kinh doanh xăng dẫu:

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh, kính đoanh xăng dầu và doanh nghiệp KDXD: 1.1.2 Đặc diễm và Phân loại hoạt dộng kinh doanh xăng đã

1.1.3 Hoạt động Kinh doanh tại Cửa hang xing dit

1.1.4 Vai trò của hoạt động kinh doanh xăng đầu tại cửa hàng xăng đầu:

12 ơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh:

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh:

1.2.2 Vai trỏ của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh:

1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Nhóm chỉ số hiệu quả tải chính:

1.3.2 Nhóm chí số hiệu quả phi tải chính:

1.4, Các nhân tế ánh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

1.4.1 Các nhân tố bên trong: 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUÁ HOẠT DỘNG KINH OANH TẠI

2.1 Giéi thiéu vé Téng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL): 36

2.1,1 Quá trình hình thành và phát triển của PVOIL: ca 36

2.1.3 TIoạt động kinh doanh

2.1.4 Vị thể trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm dầu:

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh đoanh của CILXD tử 2015-2017

2.2.1, Thực trạng chung về hoạt động kính đoanh của các CHXP PVOIT

2.2.2 Thực trạng vẻ hiệu quả hoạt đông kinh doanh chung của PVOIL giai

3.2.3 Thực trạng về hiệu qua kinh doanh của các CIIXD thuộc PVƠIL từ 2015-

49

58

2.4.2 Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:

5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh đoanh của các cửa hàng xăng dầu

2.5.1 Vé khía cạnh tải chính:

2.5.2 Về khía cạnh phi lài chính — Kết quả khảo sát `

CHƯƠNG 3: KÉT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA CAC CHXD PYOIL

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÁT

IIDSXKD loạt động sản xuất kinh doanh

VN Việt Nam

Trang 6

Bảng 2.1: Thị phần KDXD nội địa trong năm 2017 tại thị trường Việt Nam

Bảng 2.2 — Sản lượng kinh doanh xăng đầu theo kênh bản hàng của PVOIL

Bảng 2.3 - Doanh thu, chỉ phi loi nhuận của PVOIL theo từng kênh bán hàng Bang 2.4 - Sản lượng kinh doanh tại CHXD của PVOIL

Bảng 2.5 - Doanh thu, giá vốn, lãi gộp kinh doanh tại CIXD

Bảng 2.6 - Chỉ phí và cơ cấu chỉ phí hoạt động kinh doanh tai CITXD

Bảng 2.7 — Chỉ phí hoạt động của CHXD đồng/t

Bảng 2.8 - Lợi nhuận trước thuế và đánh giá chung về hiệu quả CIIXD

Bảng 2.9 — Chỉ tiêu khả năng sinh lời

Bảng 2.10 - Chỉ tiều phản ánh tốc độ tăng trưởng của CHXD

Bang 2.11 - So sánh PVOIL và Petrolimex

Bảng 2.12 - So sánh sản lượng kinh doanh xăng dầu giữa các DN đầu mối

Bang 2.13 —Két qua

Bảng 2.14- Giá trị trưng bình của Tính hữu hỉnh

Bang 2.15: Gid trị ung bình của Độ tin cậy

tính mẫu nghiên cứu

Hằng 2.16 ~ Giá trị trung bình của Sự đáp ứng khách hàng

Bảng 2.18 -Giá trị trung bình của sự thấu hi

Bảng 2.19 ~ Đánh giá sự hài lòng của khách hàng,

Bảng 2.20: Kết quả giá trị trung bình của chất lượng địch vụ

Trang 7

DANH MỤC CÁC Hi

Hình 1.1: Đo lường sự hài lỏng của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Hình 2.1: Cơ câu tổ chức của PVOII

Tình 2.2: Chuỗi kinh doanh phân phổi sản phẩm xăng dẫn của PVOIL

ông sản lượng vũ tốc độ tăng trưởng sản lượng KDXD của PVOIL 47

Hinh 2.6: Tỷ trọng sản lượng KD theo từng kênh bán hàng của PVOIL

Hình 2.7: Lãi gộp đồng/lit theo từng kênh bán hàng của PVOII

Hình 2.8: Lợi nhuận trước thuế đồng/lít theo từng kênh bán hàng của PVOIL

Tình 2.9: Sản lượng và tốc độ tăng sản lượng KD của CHXD PVOIL „

TTình 2.10: Lãi gộp và tốc độ tăng lãi gập của CITXD PVOIL

1Tình 2.11: Chỉ phi hoạt động và tốc độ tăng chỉ phí hoạt động của CIIXD PVOILã2

Hình 2.12: Lợi nhuận trước thuế vả tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế của CHXD

Tĩnh 2.16: Mức độ đánh giá sự yên tâm ví

Tĩnh 2.18: Mức đáp ứng của nhân viên 67

Hình 2.23: Mức độ đánh giá sự quan tâm đến các địp đặc biệt của KH

Hình 2.24: Mức độ đánh giá Nhân viên lắng nghe ý kiến - thắc mắc của khách hàng,

Trang 8

Hình 2.27: Đánh giá của khách hàng về tiếp tục sử dụng địch vụ .72

Hình 2.28 : Giá trị trung bình của chất lượng địch vụ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý đo chọn đề tài:

Đối với mỗi đoanh nghiệp kế từ khi bắt đầu được thành lập, để tồn tại và phát

triển trong niên kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là một trong những mục

tiên quan trọng nhất của đoanh nghiệp, mang tính sống còn vì nếu sản xuất kinh doanh không có hiệu quả doanh nghiệp sẽ chết dẫn và dẫn đến phá sản Tuy nhiên, mục tiêu

của doanh nghiệp không chỉ là có hiệu quả, mả doanh nghiệp phải xây dựng riêng

cho mình những chiến lược phù hợp để hoạt động kinh đoanh mnang lại hiệu quả cao

nhất vì mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận Do vậy để có thể mang lại hiệu quả

cao nhất cũng như nâng cao hiệu quả kính doanh của đoanh nghiệp, nhà quản trị phải

xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh, thường xuyên thực

hiện đánh giá hiệu quả kinh doanh và tác động của các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu

quả kinh đoanh của doanh nghiệp, đễ từ đó tìm ra các giải pháp đúng đắn nhằm cải

thiện h

quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tại VN hiện nay, mặc dù đã có cải thiện sơ với trước đây tuy nhiền vẫn còn

có nhiều doanh nghiệp kinh doanh thật sự chưa cỏ hiệu quả, đặc biệt là các doanh nghiệp nha nước và doanh nghiệp có vồn góp của nhà nước Theo thống kế của Tổng cục thống kê tại bảo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2017, có 60.553 doanh nghiệp

đăng ky tạm ngừng hoạt động, trong đó số doanh nghiệp đăng ký chờ giải thể là

38.869 doanh nghiệp,

Tổng công ty Dầu Việt Nam lả Công ty thuộc Tập đoản Dầu khí Việt Nam, là

một trong những doanh nghiệp đầu môi kình đoanh xăng đầu với thương hiệu PVOIL

PVOIL hiện có 485 Cửa hàng xăng dầu, sức chứa kho 950.000 m”, 28 công ty Con (03 hoạt động ở nước ngoài), 9 chỉ nhánh trực thuộc và 12 công ty liên kết và là đơn

vị đứng thứ 2 vẻ phân phối xăng đầu tại Việt Nam (sau Petrolimex) Ngoài việc phải

đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn nhà nước, PVOIL còn phải

thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ là giữ ôn định nguồn cung xăng dầu trong hệ thông, trên cả nước và dảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Hoạt động kinh doanh phân

Trang 10

quyền) và kênh bán lẻ trực tiếp (bao gồm bán cho khách hàng công nghiệp va ban cho người tiêu dùng tại các cửa hàng xăng dầu thuộc sở hữu)

Trong những năm qua, PVOIL và các đơn vị thảnh viền có hoạt động kinh doanh én định, tuy nhiên hiệu quả kinh đoanh chưa cao, đặc biệt đi sâư phân tich hiệu quả kinh doanh phân chia theo từng mảng hoạt động như kênh bản hàng cho TĐL,

ĐL, kênh KIICN và kênh CILXD thì cho thấy hiệu quá kinh doanh kênh CITXD chưa

đạt so với phương án đầu tư và kỹ vọng, mặc dù ic don vị đã thực hiện các giải pháp

PVOII

doanh xăng dẫu của PVOIL, trong khi lợi nhuận mang lại từ kênh bán lẻ tai CHXD

thể là sản lượng kênh bán lẻ tạ a

iai doan 2015-2017 chi chiém khoang tir 19% đến 22% tông săn lượng kinh

giai đoạn 2015-2017 lại chiếm tỷ trọng từ 32% đến 42%, Tớn nhất so với các kênh

Khả nếu tỉnh đồng trên lít thi lợi nhuậ kênh bán lẻ tại các CITXD có tỷ trọng lợi

nhuận vượt từ 68% den 88% so voi ác kênh khác Trong khí đó kênh bản lẻ tại CHXD là kênh đặc biệt quan trọng, không những là kênh bán hàng mang lại hiệu quả cao nhất rong các kênh bán hàng, đâm bảo sự phát triển bễn vững của toàn hệ thống PVOIL mà còn là sứ giả mang hình ảnh, văn hóa, thương hiệu của PVOIL nói riêng

và của PVN nói chung tới người tiêu dùng trong cả nước

Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn nghiên cứn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu thuộc Tổng công,

ty Dau Việt Nam (PVOIL)

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của dễ tải là nhằm phân tích thực trạng hiệu quả hoạt

động kinh doanh và đề xuất những giải pháp thiết thực, khả thi và phù hợp nhằm nang cao hiệu quả kinh doanh cho hệ thống các cửa bảng xăng dầu trực thuộc PVOIL., Dễ

thực hiện được mục đích nghiên cứu đã để ra, đề tài tập trung vào ba mục tiêu cụ thể

sau day:

Trang 11

Thứ nhất, Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh chung vả hiệu quả boạt động kinh doanh của các CITXD thuộc PVOIL giai đoạn 2015-2017 thông qua các chí tiêu tài chính,

Thứ hai, Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các cửa hàng xăng dầu của PVOIL thông qua các chỉ tiêu phi tài chỉnh

Thứ ba, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các

cửa hàng xăng dâu, tác giả để xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh của các CITXD thuộc PVOIL

3, Dối tượng và phạm vi nghiên cứu:

-_ Đối tượng nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kính doanh của các cửa hàng xăng

dau thuộc Tổng công ty Dầu Việt Nam

-_ Phạm vi nghiên e

Phạm vi nghiên cứu là hệ thống các cửa hàng xăng dầu trực thuộc Tổng công

Nam chit yéu tai Thanh phd 116 Chi Minh;

Về thời gian: sử đụng số liệu, đữ liệu báo cáo tải chính và các báo cáo khác

ty Dầu

của Tổng công ty Dẫu Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017,

Đối tượng khảo sắt là các khách hàng mua trực tiếp xăng dầu tại các cửa hàng

xăng dâu của PVOII tại thành phố Hồ Chỉ Minh;

Thời gian nghiên cửu được tiến hảnh từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018

4, Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận vấn được thực hiện qua các phường pháp sau:

~ Nghiên cứu định tính: tác giả thực hiện phỏng vẫn sâu 05 lãnh đạo của PVOIL

gồm Hội đẳng quân trị và Ban Lỗng giám đốc về thực trạng, lợi thế, các nhân tố ảnh

hưởng, nguy eơ và thách thức đối với hoạt động kính doanh tại các CHXD của PVOIL,

bằng đàn bải phỏng vấn sứ dụng các câu hỏi mở.

Trang 12

hang xăng dầu của PVOIL

- Phương pháp thông kê mô tả: được thực hiện để xác dịnh giá trị trung bình

và tỷ lệ phần trăm (%) nhằm đánh giá một cách khách quan về chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng của PVOIL, tác giả tiễn hành điều tra, phỏng vấn đối tượng lá những khách hàng đến mua xăng đầu tại các Cửa bàng xăng đầu của PVOTL trên địa bàn TP.ICM bằng cách gửi các bảng câu hỏi trực tiếp

5, Tống quan tài liệu - tình hình nghiên cứu đề tt

Trong nước và trên thể giới hiện nay đã có nhiều tác giả thực hiện nghiên cứu

cả Tý thuyết và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như các nhản tố ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:

— tình hình nghiên cứu nước ngo

Trên thế có nhiều công trình nghiền cứu về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, nhiều nghiên cứu đã đi sâu vào đánh giá tác động của các nhân tổ ảnh

huởng đến hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời của đoanh nghiệp; nhiều nghiên

cứu đi sâu đánh giá, đo lường hiệu quả tài chính và phi tài chỉnh của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Cahyono (2014) về các nhân tô ảnh hưởng đến hiển quả tải chính của các công ly năng lương và điền tại Nhật Ban Tac gid nghiên cím và đánh gid 14m yếu tô ảnh hưởng đến khâ năng sinh lời trên doanh thụ, tải sân và vốn gồm

đèn bẩy tài chỉnh, khả năng thanh toán, khấu hao, đầu tư, quy mô, tuổi, vị trí và chủ

sở hữu doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu phân tích, tác giả nhân loại thành ba kiểu

nhân tổ: nhân tế tích cực (tính thanh khoản và quy mô), nhân tổ tiêu cực (đòn bẩy tài

chính, khấu hao vả tuổi) và nhân tố trung tính (đầu tư, vị trì và chủ sở hữu)

Nghiên cứu của nhóm tác gid Almajali et al (2012) về các nhân tó ảnh hướng đến hiệu quả tài chink của các công ty bảo hiểm trên thị trường chứng khoán Ámman

tại Jordan Nhóm tác giá đánh giá có 04 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính tại

các công ty bảo hiểm gầm nhân tố Dòn bẫy tài chính, tỉnh thanh khoản, quy mô công,

ty và tuổi của công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi của công ty không có tác

Trang 13

động quan trọng vào hiệu quả tài chính của các công ty bảo hiểm, quy mô công ty là

nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công ty vì nó phản ánh sức mạnh có thể cạnh tranh với các đối thủ, ngoài ra nghiên cửu cũng đề xuất nên chú trọng vào đòn bảy tài chính

Nghiên cứu của Leonard và Mwasa (2014) về cấu trúc vốn và hiệu quả tài

chính của các công 0: niêm vất trên thị trưởng chứng khoản Nairobi tai Kenya Kat quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn không ảnh huởng đánh kế đề hiệu quả tài

chính (ROA, ROE) của các công ty được nghiên cứu Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng

don bẩy tài chính là nhân tổ chính ảnh hưởng đến hiệu quả của công ty

Nghiên cứu của nhóm tác gid Orlitzky et al (2003) phen tích meta về hiệu quá tài chính và xã hội của công ty Nghiên cửu chỉ ra có mỗi tương quan tích cực giữa

hiệu quả tải chính và hiệu quả xã hội, mỗi tương quan là hai chiều và dồng thời, hiệu

quả xã hội là tiễn để của hiệu quả tải chính, các nhà quán lý hàng đầu phải học cách

sử dung hiệu quả xã hội để làm đỏn bảy danh tiếng và chú ý đến nhậu thức của bên

thứ ba

—_ Tình hình nghiên cứu đề tải trong nước:

Các đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh đoanh xăng dầu:

tac giả Trương Ngọc Lợi (2015) — Đại học Kinh

tế Thành phố Hỗ Chí Minh, với đề tài Một số giải pháp nâng cao hiệu quá kinh doanh

Luận vấn thạc sỹ kinh tế

tại Công ív xăng dẫu Bên Tre đến năm 202U Tác giả đã nghiên cứu khung lý thuyết

về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, phần tích

thực trạng chung về hiệu quả kinh doanh xăng dầu tại Công ty xăng dầu Bến ‘Tre, my

nhiên tác giả không di sâu phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh xăng đầu tại Của

hàng xăng dau

Ngoài để tải nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực xăng dầu, Luận án tiễn sỹ của

tác giả Nguyễn Văn Phúc (2016) ~ Học Viện Tài Chính Hà Nội, với dễ tài Giải pháp

tài chính nâng cao hiệu quá kinh doanh cho các doanh nghiệp xây đụng thuốc Tổng

công ty Sông Dà cũng là đề tải nghiên cứu liên quan đến các lý thuyết và thực tiễn về

hiệu quả kính doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên để tải của tác giả là nghiên cứu đặc

Trang 14

Dé tải nghiên cứu luận văn thạc sỹ của tác giả Lưu Triệu Cơ (2013) Dai hoc

Kinh tế Thành phố Hỗ Chỉ Minh với

của Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh Tác già tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh

tài Giải phập nâng cao hiệu quả kinh doanh

giá hiệu quả kinh doanh cũng như phân tích các ưu điểm và hạn chế về biệu quá kinh doanh của Công ty Bưu điện TP HCM, tác giả chưa đi sâư phân tích đánh giá các

nhân tế ảnh trưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Bưu điện TP.HCM

Qua tìm kiếm các để tài luận văn làm cơ sở để tác giả thực hiện nghiên cứu để

tài này, tác giả chưa tìm thấy để tài luận vấn, luận án nào nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng xăng dẫu thuộc Tổng công ty Dầu Việt Nam,

6 Bố cục của đề tài nghiên cứu:

Ngoài phần mở dầu, hạn chế của nghiên cứu, danh rnục tài liệu tham khảo và phụ luc kết cầu nội dung chính của luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận vỀ hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành xăng,

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các cửa háng xăng

dau thuộc Tổng công ly Dầu Việt Nam

Chương 3: Kết luận và Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh đoanh của các cửa

hàng xăng dầu thuộc Tổng công ty Dần Việt Nam.

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CUA NGANH XĂNG DAU 1.1 Tổng quan chung về kinh doanh xăng dầu:

cung img dich vy

trên thị trưởng nhằm mục địch sinh lợi

“Xăng dẫu là lên chung dé chi các sản phẩm của quá trình lọc đầu thô dùng

bao gôm các loại khí hóa lòng và khí nén thiên nhiên” (Chính Phi, ND83/2014)

Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính Phủ thì “Kính doanh xăng, dầu bao

gồm các boại động: Xuất khẩu (xăng dẫu, nguyên liệu sân xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguẫn gốc nhập khẩu); nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; chuyển

kh ; gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyễn liệu: sản xuất và pha chẻ xăng dầu; phân

phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng; tiếp nhận, bảo

quản và vận chuyển xăng dầu”

Doanh nghiệp kinh doanh xăng dẫu là DN được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đãng ký đoanh nghiệp có đăng ký kính doanh xăng

dầu

Doanh nghiệp KI)XI) là nơi thực hiện xuất nhập khẩu, sân xuất, chế biến, vận chuyển giao nhận, tồn trữ, bản lẻ xăng dẫu, bao gdm: Cang chuyên đụng, nhà máy sản xuất, xưởng pha chế, kho, phương tiện vận chuyên và cửa hàng bán lẻ xăng đầu

(Chinh Phù, NĐ83/2014).

Trang 16

có đặc điềm dễ cháy nỗ ngay trong điều kiện bình thường, có thể gây ảnh hưởng trực

tiếp đến tính mạng con người và tài sản; đo vậy việc kinh doanh, bảo quản, đự trữ,

vận chuyển xăng dầu đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, công nghệ vả

những điều kiện khác để đảm bảo hoạt động kinh doanh xăng dầu được an toàn, tránh

tại hầu hết các

rủi ro và gây ánh hưởng đến tính mạng con người và tài sản Vì vị

nước trên thế giới đều quy định mặt hàng xăng dầu là loại hàng hóa kinh đoanh có

điều kiện

Theo quy định tụi Luật đầu tư, Ngành nghề đầu tư kinh đoanh có điều kiện là

ngành, nghề mã việc thực hiện hoạt dộng dấu tư kinh đoanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

đạo đức xã hội, sức khỏc của cộng đẳng Tại mục 41, phụ lục 4, Luật đầu tư 2014

âu thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

khí kinh doanh

quy định Kinh doanh xăng

„ dầu trên lãnh thổ Việt Nam, ngoải

ệc có đăng ký kinh doanh xăng đều trên Giấy chứng nhận đăng kỹ doanh nghiệp, phải được cơ quan nhà nước có thắm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh đoanh xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính Phủ,

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xăng đầu biện nay được phân loại thành

các loại hình doanh nghiệp: Thương nhân đầu mối (là thương nhân kinh doanh xuất

—nhập xuất, chế biến, pha chế xăng dầu), Thương nhân phân phối xăng dầu (được mua xăng dầu từ nhiều thương nhãn đầu mỗi), Tổng đại lý kinh doanh xăng,

dầu (lá bên đại lý cho một thương nhân dầu mối), Đại lý bán lẻ xăng dẫu (chỉ được

ký hợp đồng mua xăng dẫu với một (hương nhân dẫu mỗi hoặc một thương nhân phản

phối xăng dầu hoặc một tổng đại lý), Thương nhân nhận quyền bản lẻ xăng dầu (chí được ký hợp đồng mua xăng dầu với một thượng nhân đầu mỗi hoặc một thương nhân phân phối xăng dẫu)

Từ việc các đoanh nghiệp được phân loại theo loại hình như trên cho thấy các

doanh nghiệp dầu mối có thể thiết lập hoại động kinh doanh phân phối xăng dầu theo

Trang 17

các hình thức bán buôn (bán qua hệ thống DL„ TDL) va ban lẻ trục tiếp tại các CHXD

Tlay nói cách khác có thể lập hệ thống kênh phan phdi gor

Kênh phân phối trực tiếp: là kênh phân phối mả trong đó thành phần tham gia chỉ có nhà săn xuất và người tiêu dùng, Hàng hóa sản xuất ra hoặc nhập khẩu sẽ dược phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng mà không qua bất kỳ trung gian phân phối nào,

Kênh phân phối giản tiếp: là kênh phân phối mả trong đó hàng hóa được sản xuất ra hoặc nhập khẩu sẽ được phân phôi thông qua ít nhất một trung gian phân phối rồi mới đến tay người tiêu dùng

1.1.8, Hoạt động kinh doanh tại Của hàng xăng dầu:

Hoạt động kinh doanh xăng dầu tại CHXD là một kênh phân phối của doanh

nghiệp đầu mỗi kinh doanh xăng dâu, nó là kênh phân phối trực tiếp Khi các doanh

fan chuyển về các

nghiệp đầu mối nhập khẩu, sản xuất, pha chế xăng đầu xong sẽ

CTIXD thuge sở hữu, sau đó bán trực tiếp cho người tiêu dủng

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay, việc kinh doanh xăng

cửa hàng bán lẻ xăng đầu phải tuân thủ các diễu kiện sau:

Địa điểm xây dụng, kinh doanh cữa hàng xăng dẫu phải nằm trong quy hoạch

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Mỗi CHXD khi đi vào hoạt động phải đuợc Sở Công thuơng cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dẫn, thời hạn hiệu lực là 05 năm kể từ ngày

cấp mới Các thương nhân đầu mối có nghĩa vụ: niêm yết giá bán các loại xăng đầu

và bán đúng giá niêm yết; Tại khu vực bán hàng, chỉ được treo biển hiệu của thương

nhân cung cấp xăng dầu cho cửa hàng là thương nhân đầu mối hoặc thương nhản

phân phối xăng dầu Biển hiệu phái ghi day da các nội dung theo quy dịnh của pháp

luật: Chi ngừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản

Ngoài Gi

chứng nhận cửa hàng đủ điền kiện bán lẻ xăng đầu, các CHXD

loại Giấy chứng nhậi

nhận bản cam kết bảo

còn phải được cơ quan nhà nước có thắm quyền cấp các sau:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng chảy, chữa cháy; giấy

vệ môi trường hoặc phiếu xác nhận bản dang ký dạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy

Trang 18

ai trò của hoạt động kinh doanh xăng dầu tại cửa hàng xăng đầu:

Bán li xăng dầu tại CHXD là hình thức phân phối trực tiếp xăng dầu dến lận

tay người tiêu dùng mả không phải thực biện qua bắt kỳ một khâu trung gian nào, do vậy việc bản hàng tại CHXD đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hiệu quả hoạt

động kinh đoanh của DN, Khi phân phối hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông, qua kênh CIIXD, DN không phải chia sẻ phẫn chiết khấu, hoa hồng cho kênh phân phối trung gian, do vậy khoản chiết khấu hoa hồng sẽ chuyển thành lợi nhuận của

doanh nghiệp; khi nhà nước điều hành giá bán lẻ, việc DN kiểm soát tốt chỉ phi và có một hệ thống CHXD ẩn định sẽ gop phan nang cao hiệu quả hoạt động cua doanh

nghiệp, giúp đoanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bằn vững

Bên cạnh vai trò đối với doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh tại CHXD cũng

đóng vai trò to lớn trong đời sống kinh tí mặt hàng xăng đầu là mặt hàng thiết yếu của quốc gia, là một yếu tố đầu vào cấu thành nên giá thánh sản xuất của các mặt bàng khác, do vậy khi giá xăng đầu thay déi sé kim cho giá các sản phẩm

khác có sử dụng xăng dẫu cũng (hay đối theo Vì thể hoạt động kinh doanh xăng dẫu

có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là một mặt hàng có tác động hai chiều đến nền kinh

tế vĩ mô

Khi kinh tế, đời sống xã hội phát triển cả tại thành thị và nông thông sẽ dẫn đếu nhu cầu sử dụng mặt hàng xăng dầu tăng cao, việc mở rộng và phát triển các cửa

hàng kinh doanh xấng dẫu tại các địa phương khác nhau, đặc biệt là các vùng nông

thôn, sẽ góp phần tạo công ăn việc lâm va gia tang thu nhập cho người lao động tại

địa phương Mặt khác hàng hóa xăng dẫu là mặt hàng thiết yêu phục vụ dời sống của

người dân, việc kinh doanh loại hàng hóa này gớp phan làm thỏa mãn nhu cầu của mỗi con người trong việc thuận tiện đi chuyển bằng phương tiện cá nhân cũng như

ng, từ đó thúc đấy giao thương và phát triển kinh tế xã hội của

phương tiện công œ‹

từng địa phương và cá nước,

Trang 19

1.2 Cơ sở lý luận về hiện quá hoạt động kinh doanh:

1

Đối với tắt cá các doanh nghiệp hoạt động sắn xuất kính đoanh trong nền kinh

Khái niệm về hiệu qậ hoạt động kink doank:

tế, với những cơ chế quản lý khác nhau thì cĩ những nhiệm vụ và mục tiêu hoại động

khác nhau, nhưng tựu chung lại trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hầu hết các

doanh nghiệp hoạt động đều là vi mục tiêu tối đa hĩa lợi nhuận, các doanh nghiệp

đều cĩ mục đích chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinh lời nhiều nhất Để đạt được mục tiêu này, mỗi doanh

nghiệp phải xây dựng một chiến lược, kế hoạch phát triển riêng cho mình, đồng thời

tổ chức thực hiện các phương án kinh đoanh để đảm bảo hoạt động kinh đoanh đạt hiệu quả

Hiệu quá kinh doanh lả một phạm trù kinh tễ từ trước đến nay đã cĩ rất nhiễu tác gid dua ra các khái niệm khác nhan về hiệu quả kinh doanh nĩi chung như sau:

- Theo Paul A Samerelson va William D.Nordhalls viết trong cuốn Kinh tế

"hiệu quả, l một tình trang ma trong đi

hiệu quả phân bỗ xây ra khi khơng cĩ cách nảo tổ chức lại quá trình sản xuất hạy tiều dùng để cĩ thể tăng thêm mức độ thỏa mân của người khác” Thực chất của quan điểm này đã để cập đến khía cạnh phân bổ cĩ hiệu quả các nguồn lực của nền sản

xuất xã hội và đã đề cập đến mục đích của hoạt động Việc phân bê và sử dụng các nguồn lực sản xuất một cách tối ưu nhất sẽ làm cho nền kinh tế cĩ hiệu quả cao Tuy

nhiên quan điểm nay chi mới chung chung, dừng ở mức nếu nền kính tế hoạt động

hiệu quả thì khơng thẻ tổ chức lại quá trình sản xuất vả tiêu dùng dé lam cho (At ca

mọi người đều được lợi hơn: quan điểm này chưa đưa ra cách thức xác định biệu quá nĩi chung, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nĩi riêng

- Theo quan điểm tác giả Nguyễn Văn Phúc (2016) cho rằng: Hiệu quả kinh

doanh của đoanh nghiệp là phạm trủ kình tế phản ánh mỗi quan hệ giữa kết quả kinh

doanh mà doanh nghiệp thu được với chỉ phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết

quả đĩ, dược thể hiện thơng qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 20

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế, là một thước đo mả bất cứ một

DN tảo cũng cần phài đạt được và cần phải có dược DN muốn tổn tại, có lợi thế

cạnh tranh và phát triển bền vững thì điều cơ bản là hoạt động của DN đó phải đạt

hiệu quả, hay nói cách khác là DN phải đạt được một mức khả năng sinh lời nhất định

từ đồng vốn, công sức, nguồn lực bỏ ra Bên cạnh đó, hiệu quá kinh đoanh cũng là một thước đo để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lục của tổ chức đế mang lại

hiệu quả kinh tế cuo nhất cho doanh nghiệp Do vậy, từ những quan điểm trên, lác giả hoàn toàn đồng ý với khái niệm về hiệu quả kinh đoanh của tác giá nguyễn Văn Phúc

(2016), dó là Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phân ánh mỗi quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được với chỉ phí hoặc

nguận lực bỏ ra để đạt được kết quả 4ó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khá

năng sinh lời của doanh nghiệ Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp côn phản ảnh trình độ luy động và sử dụng nguôn lực của doanh nghiệp tạo ra kết

quả đâu ra tối tra,

1.2.2, Vai trò của việc nâng can hiệu quả hoạt động kinh doanh:

Trong thời kỳ nên kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và cạnh tranh được với các đối thủ thì việc quan trọng đầu tiên là phải Không ngừng sử dụng các biện pháp, các công cụ khác nhau để nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình trên mọi lĩnh vực để đám bảo trong,

từng giai đoạn doanh nghiệp đạt được kết quá phủ hợp với mục tiêu để ra, và trên hết

Tà đạt được mục tiêu tối đà hóa lợi nhuận Do vậy, nâng cao hiệu quả kính doanh có vai (rd quan trọng như sau:

- Đối với nền kinh tế: Hiệu quá của nễn kinh tế quốc dân phụ thuộc vào hiệu

quả kinh đoanh cá biệt của các doanh nghiệp Nếu hiệu quả kinh doanh của từng

doanh nghiệp được nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, góp phan lạo sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống xã hội, giữ vững trật lự

an mình xã hội

Trang 21

- Déi voi doanh nghiệp: hiệu quả kính doanh là một trong những công cụ quan

trọng để các nhà quản trị thực biện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kình đoanh không những giúp cho các nhả quản trị đánh giá,

phân tích thực trạng hiệu quá kinh doanh của đoanh nghiệp, mà còn giúp các nhà

quan tri tầm ra các nhân tố và các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, tử đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của đoanh nghiệp

đảm bảo doanh nghiệp đạt được mức khả năng sinh lời tối ưu, từ đó doanh nghiệp có

nguồn lực để tái đầu tư, đồi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng, sin phẩm, giảm giá thành vả tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị

trường

- Đối với người lao động: Khi DN kinh doanh có hiệu quả sẽ mang lại cho

người lao động công việc và thu nhập dn định, đời sông vật chất và tỉnh thần, điều

kiện và môi trường làm việc của người lao động ngày cảng được cải thiện, nang cao

Mặt khác khi người lao động yên tâm, gắn bó với DN thì họ sẽ toản tâm toàn ý với

công việc, khi đó năng suất lao động sẽ lăng lên góp phần vào việc nâng cao hiệu quả

hoạt động của DN /Mguôn: Ngô Thể Chỉ và Nguyễn Trong Cơ (2015)]

1.3 Các chỉ tiêu do lường hiệu quá hoạt động kinh doanh

Theo Almajali ot al (2012) thi hiệu quả công ty là sự đo lường cái đã xây ra ở

công ty, nó cho thấy điều kiện tốt trong một giai đoạn thời gian nhất định Mục đích

của việc đo lường lả để đạt được những thông tin hữu ích liên quan đến dòng vốn,

tính hiệu quả và năng suất, Bên cạnh đó, các thông tin này cũng có thê thúc đầy các

nhả quản lý dưa ra các quyết định tốt nhát cho công ty

Theo ACCA E5 (2014) thì do lường hiệu quả dặt mục tiêu thiết lập cách mả

một ai đó hoặc thứ gì đó sẽ làm liên quan đến một lcế hoạch Thứ gì đó có thể là máy

móc, nhả máy, một công ty con hoặc tổng công ty Bộ phận có thể là một cá nhân

nhân viên, một nhà quàn lý hoặc một nhóm người Đo lường hiệu quả là một phẩn

quan trọng của quy trình kiểm soái

Trang 22

việc đánh giá hiệu quả của các DN thường là chỉ đo lưởng về ai chính Tuy nhiền trong nên kinh tế hiện đại thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì việc do lường hiệu quả không chỉ dựa vào việc đo lường các chỉ số tài chính Johnson và Kaplan (1987)

đã chỉ ra nhiều những sự thiếu hụt của việc chỉ đo lường các chỉ tiêu tai chính đựa

vào hệ thống kế toán quản lý, bởi vì các chỉ số tải chính mới chỉ phản ánh một cái

nhìn mang tính lịch sử, hầu như không đưa ra một dẫu hiệu hiệu quả của tương lai [Kennerley et al (2002)] Do vậy việc đo lường hiệu quả của một doanh nghiệp hay

đánh giá về quả về mặt xã hội, môi trường, khách hàng, v.v hay nói cách khác là cần thiết phải

tổ chức ngoài vi c chỉ tiêu tài chính, thì cần thực hiện đánh giá hiệu

đo lường cả về số lượng và chất lượng

Theo giáo trình ACCA FS, (2014), đo lường hiệu quả có thể được chia thành

hai nhóm, đó là nhóm các chỉ số hiệu quả tài chinh và nhóm các chỉ số hiệu quả phi

nh

1.8.1 Nhóm chỉ số hiệu quả đài chinh:

Theo ACCA E5, (2014) các chỉ số đo lường hiệu quả tải chỉnh là v

tích khả năng sinh lời, tính thanh khoản và rủi ro, Theo Almajali ct al (2012) các chỉ

ệc phần

số đo lường hiệu quả tài chính gồm tỉ số thanh khoản, tỉ số quân lý tài sân, ti số quan

ý nợ, tỉ suất khả năng sinh lời và tỉ lệ giá trị thị trường Lợi ích của việc đo lường tải

chính lả dễ tính toán, việc xác định được đồng thuận trên khắp thế giới Về mặt truyền

thống, thành công của hệ thông sẵn xuất hoặc của công ty là được đánh giả bởi việc

sử dụng công cụ đo lường tải chính Tùy mục tiêu của từng đối tượng mà mỗi đối

tượng có các cách đánh giá, xem xét hiệu quả tài chỉnh theo mỗi góc độ khác nhau

‘Theo quan điểm của tác giá, việc phân tích, đánh giá hiệu quả tải chính bao gồm

những nhóm như sau:

1.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kink doank:

- Sản lượng kinh doanh: là số lượng hang hoa/dich vụ được ban ra trong ky

kinh doanh Số lượng có thẻ dược do lường bằng kilogram, mét khối, tắn, tạ v.v

Trang 23

Sản lượng kinh đoanh là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh liên quan

đến các chỉ tiêu doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận, đặc biệt trong việc đánh gii

sản lượng kinh doanh thực tế so với kế hoạch cũng như sơ sánh giữa các kỳ kinh

đoanh với nhau Khi dánh giá, phân tích chỉ tiết sắn lượng kinh đoanh trong kỳ cũng giúp các nhà quân lý nhìn nhận, đánh giá và biết được tỷ trọng kinh đoanh của từng

loại sản phẩm trong tổng số các sản phẩm để từ đó các nhà quản lý xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh cho mỗi loại sàn phẩm phù hợp với tình hình thị trường

- Doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỷ kế toán, phát sinh lử các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thưởng,

của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sử hữu |Chuẩn mực kế toán số 14|

Doanh (hu được biểu biện bằng tiền của khối lượng hàng hóa Liêu (hy hay dich

vu eung cấp cho khách hàng Doanh thu là kết quâ của quá trình chuyến sản phẩm hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, và kết thúc một vòng luân chuyển

vận Do

doanh thu bán hàng được xác định theo công thức:

Doanh thu = Sảnlượnghảnghóatiêuthụ x — Giábán

Muốn tiến hành tái sản xuất, mở rộng đầu tư, tăng tốc độ luân chuyển vả nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải đạt được một mức đoanh thu it nhất bằng hoặc vượt so với kế hoạch đề ra Với giá trị doanh thu đạt được, doanh nghiệp

thụ hỗi được các chỉ phí cho hoạt động sân xuất kinh doanh và thu được giá tri thang

dư biểu hiện bằng lợi nhuận Dây là nguỗn thu quan trọng để DN thực hiện đầu tr

- Chỉ phí và tình hình quán trị chỉ phí của doanh nghiệp: Chỉ phi là khoản

hao phi về nguồn lực mà doanh nghiệp phải trả nhằm mua các loại hàng hóa, địch vụ

cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Tùy theo tỉnh chất, yêu cầu quản lý có thể chía ra thành chí phí trực tiếp (là những chí phí trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hình thảnh niên sả

phẩm/dịch vụ) và chí phi gián tiếp (là

không trực tiếp tham gia vào quá trình hinh thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ) Hoặc

Trang 24

có thể phân chia thành chí phí cố định (thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất) và chủ phí biến đổi (thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp

theo số lượng sản xuấÒ

Chi phi ella DN được phân chỉa thành các loại chi phí cơ bản như: Chỉ phí giá vốn hàng bản (giá thành), chỉ phí quản lý doanh nghiệp, chỉ phí bán hàng, chỉ phí tải chính, chí phí khác, Quản lý chí phí là việc phải làm để hoạt động đầu tư hay kinh

doanh có hiệu quả Chỉ phí là yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy nhà quản lý cần phải xem xét việc quản lý, sử dụng chỉ phí như thế nào để các

đồng vốn bỏ ra đạt được hiệu quả cao nhất mục liêu nhằm tối đa hỏa lợi nhuận cho

doanh nghiệp

Hệ số giá vốn hàng bán (giá thành): Giá thành là toàn bộ các loại chỉ phí

của sản phẩm, dịch vụ, bao gồm: chỉ phí mua sân phẩm, nguyên vật liệu, chỉ phi chế

biến, chỉ phí thuế, vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hang va cdc loại chỉ phí trực tiếp khác liên quan đến việc mua sản phẩm và sản xuất sản phẩm

Việc đánh giá được xác định bằng công thức sau:

ỗ giá vốn hàng Tri giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết cứ I đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hang ban 11é sé gid vén hàng bán càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chỉ phí giá vốn hàng bản cảng tốt và ngược lại

Hệ số chỉ phí bán hàng: là các khoản chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình

bán sàn phẩm, hãng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chỉ phí như chào hàng, giới

thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chỉ phi bảo quản, đóng gói,

vận chuyển sản phẩm, bảo bảnh sản phẩm, lương nhân viên bán hàng v.v Hệ số chỉ phí bán hàng được xác định bằng công thức sau:

Hệ số chỉ phí bán Chỉ phí bán hàng

Chỉ tiêu này phan ánh dé thu duoc 1 đồng đoanh thụ thuần doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đổng chí phí ban hảng lệ số chỉ phí bán hảng càng nhó chứng tỏ

Trang 25

doanh nghiệp tiết kiệm chí phí bán hàng và kinh doanh cảng có hiệu quả và ngược Tại

Hệ số chi phí quấn lý doanh nghiệp: là các khoản chí phí quản lý chung của

DN gém chỉ phí lương nhân viên quả lý đoanh nghiệp, chỉ phí dụng cụ văn phỏng, khấu hao TSCĐ cho bộ phận văn phòng quản lý DN v.v Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hệ số chỉ phí quản Chỉ phí quản 1ý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết, dễ tru được 1 đồng doanh thư thuần đoanh nghiệp phải

chỉ bao nhiều đồng chỉ phí quân lý, Hệ số chỉ phí quản lý DN wén doanh thu thuẫn cảng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản chỉ phí của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

thì sẽ đánh giá hệ số chỉ phí l

cấu chỉ phí lãi vay ảnh hưởng đến hoại động kinh doanh của đoanh nghiệp

- Lãi gộp: là khoản chênh lệch giữa đoanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp

chi phí trên, trong trường hợp đoanh nghỉ

vay trên đoanh thu thuần đẻ phân tích và xem xét cơ

địch vụ trừ giá vốn hàng bán Lãi gộp lả yếu tổ quan trọng để quyết định xem DN có

đủ nguẫn lực để trang trải các khoản chỉ phí gián tiếp (chi phí bản hàng, chí phí quản

lý DN, chí phí tài chính) và là y

cia DN

tổ quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế

- Lợi nhuận: Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm thặng dự

do kết quả lao động của công nhân mang lại trong quả trình sản xuất kinh doanh, l.ợi

nhuận là chỉ tiêu chất lượng tông hợp biểu hiện kết quả của quá trình sân xuất kinh doanh, Nó phản ánh các mặt chất lượng và số lượng của đoanh nghiệp, phản ánh kết

quả sử dụng cáo yếu tổ lao động, vật tr, tải sản cố định, ( Trương Ngọc Lợi, 2015)

Lợi nhuận của đoanh nghiệp bao gồm các khoản lợi nhuậi

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: hay còn gợi là kết quà hoạt động sản xuất

kinh doanh, là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp vẻ ban hang và cung cắp dịch vụ trừ

đi chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 26

gồm: trích lập đự phòng và cô tức từ đầu tư tài chính, lãi vay và lãi tiền gửi ngân hàng,

Vu

Lợi nhuận từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chỉ phí khác và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp,

1.3.1.2, Nhóm chỉ tiêu phân ảnh Khả năng sinh lời:

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu: tỷ suất nảy phản ảnh mối quan hệ giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần Lợi nhuận gộp là doanh thu thuần trừ chỉ phí

giá vốn hàng bán,

Tý suất lợi nhuận gộp =

Ty sé nay phản ánh, khi thực hiện một dễng doanh thu thuần tròng kỳ đoanh

nghiệp có (hễ thu được bao nhiêu lợi nhuận gộp từ việc bán hàng và cưng cấp dịch

vụ Tỷ suất này bị ảnh hưởng bởi các loại giá thành cố định, nếu tỷ suất lợi nhuận gộp

giảm, DN sẽ khó khăn trong việc trang trải cho các chí phí hoạt động kinh doanh (như chỉ phí quản lý, chỉ phí bàn hàng, chỉ phi tài chính) và DN cũng khó khấn trong việc

anh tranh với đối thú Việc phản tích chỉ tiêu nay

nhằm giúp DN tim giải pháp tăng lợi nhuận một cách bẻn vũng và thực hiện kiểm

giảm giá bán cho khách hang

soát các khoản chỉ phí hoạt động kinh đoanh, đặc biệt là chỉ phí cố định Tý suất lợi

nhuận gộp cao và ngày càng gia tăng là điểu kiện để tăng lợi nhuận trước thuế, lợi

nhuận sau thuế Đây cũng là điều kiện để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp Việc đánh giá tỷ suất lợi nhuận gộp phụ thuộc vào cấu trúc chỉ phí của từng

ngành, nhưng thông thường để tồn tại và phát triển thì đỏi hỏi giá trị của chỉ tiêu này công cao cảng 161

'Tÿ suất sinh lợi sau thuế trên doanh thu (ROS): Tỷ suất này là kết quả so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần trong lcỳ của doanh nghiệp Chí tiêu

tỷ suất sinh lời sau thuế trên doanh thu còn gọi là tỷ suất sinh lời hoạt động

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận sau = Lợi nhuận sau thuế

thuế trên doanh thu Doanh thu thuẫn bán hàng

"TẾ suẤt sinh lời của Tống tài sản (ROA): Tỷ suất này còn được gọi Tả Lý suất

lợi nhuận ròng của tải sân Chỉ tiêu này phân ánh mỗi đồng vốn bỏ ra trong kỷ tao ra

bao nhiễu đồng lợi nhuận sau thuế,

hường của từng nhân tổ đến sự thay đổi suất sinh lời của tổng tải sản trong kỳ Tuy

nhiên, cũng cần chú ý rằng, 2 nhãn tố nảy có quan hệ ngược chiều nhau Thông thưởng, để tăng hiệu suất sử dụng tài sân, DN phải tăng doanh thụ thuần và do vậy

buộc phải giảm giá bán, dẫn đến lợi nhuận giảm Vì thể, để tăng suất sinh lời của tài

sản mà vẫn tăng được hiệu suất sứ dụng tải sản vả khả năng sinh lời hoạt động, đòi

hỏi các nhà quản lý phải có các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng sản

Trang 28

hiệu quả sử đụng vốn do vậy là một chỉ tiêu mả được hầu hết các nhà đầu tư quan

tâm

Tỳ suất sinh lời vốn chủ = Lợi nhuận sau thuế

sở hữu (ROE) Vẫn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Kha nang sinh lời của vốn chủ sở hữu tĩnh theo công thức trên đây cho thấy:

Khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu phụ thuộc vào hệ số lài sản trên vốn chủ sở hữu, hiệu suất sử dụng tải sản và khả năng sinh lời hoạt động Do vậy, để tăng khả nặng sinh lời của vồn chủ sở hữu, DN phải tìm biện pháp để tăng hệ số tải sản trên vén chủ sở hữu, tăng hiệu suất sử dụng tài sân va tăng khá năng sinh lời hoạt động Bằng phương pháp loại trừ, các nhà phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của từng

nhân tổ (hệ ¡ sản trên vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời của tổng tài sản) đến

sự thay đối của khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong kỷ

1.3.1.3 Nhóm chỉ tiêu phân ảnh hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp:

Số vòng quay hàng tổn kho: đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá quá trình

lưu chuyển hàng hóa của đoanh nghiệp, được tính bằng công thức sau:

tồn kho Giá trị hàng tên kho bình quân trong

kỳ

Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cảch lấy số dư đầu kỷ cộng với số

dư cuối kỳ và chia đôi, Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn

điểm của ngành kinh doanh và chính sách tồn kho của doanh nghiệp

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so vai DN trong ngành sẽ cho

vào

thấy: Việc tổ chức và quân lý dự trữ của DN là tốt, DDN có thể rút ngắn được chụ kỳ

kinh doanh và giâm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho, Nếu số vòng quay hang tần kho thấp, thường cho thay DN có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị

ân phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến đồng tiễn vào cia DN

it DN vao tinh thể khó kÌ

ứ đọng hoặc

bị giảm đi và có thé về tải chính trong tương lai

'Yòng quay tài sân (hay vòng quay toàn bộ vốn): chỉ tiêu này phản ánh hiệu

suất sử dụng vốn hiện có trong kỳ của DN, nhằm đánh giá một cách khái quát công

Trang 29

vốn tốt hay không tốt, trọng điểm cần xem xét, quản lý nhằm nâng cao hiệu suất sử

dụng vốn kinh doanh của DN trong ky Chi tiêu này dược xác định bằng công thức sau:

‘Vang quay tai san hay = Téng doanh thu thuần

toàn bộ vốn kinh doanh Tài sân hay bình quân vốn kinh doanh

Nếu hệ số cảng cao cho thấy TTN đang phát huy hiện quả công suất sử dụng

vôn (tài sản) và có khả năng cần phải đầu tư mới nếu muỗn mở rộng công suất, Nếu

u quả và là đầu hiệu cho thầy

chỉ tiêu nảy thấp, cho thấy vốn được sử dụng chưa hiệu

DN có nhiều tải sản tổn đọng, không tham gia vào IIĐSXKD hoạ

sản có hiệu

suất hoạt động thấp

1.3.1.4 Nhóm chỉ tiêu phân ảnh tính thanh khoản và đền bay tai chink

Là khả năng sử dụng các nguồn lực của DN đš úng phó đối với các khoản nợ phai tra cla DN theo thời hạn phủ hợp Thông qua phản tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của TON, từ đó có thể đánh

giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, thấy được tiêm năng cũng như nguy cơ trong,

quá trình thanh toán những khoản nợ của đoanh nghiệp để từ đó có những biện pháp

xử lý kịp thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát)

Hệ số khả năng thanh toán _ Tổng tài sản hiện hành (tống quát) Nợ phảitrả Chỉ tiêu này cho biết mỗi quan hệ giữa tống tải sản mà doanh nghiệp đang

quản lý, sử dụng với tông số nợ phải trả (gốm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), phản ánh một đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đẳng tái sản Thông thường

hệ số này luôn lớn hơn 1, các chủ nợ sẽ yên tâm hơn khi doanh nghiệp có hệ số này

cao, nếu yêu cầu doanh nghiệp huy động nợ phải trả không được vượt quá 3 lần vốn

chủ sở hữu thi hệ số này là 1,33 lần, nếu hệ số này là 2 lần thì tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn

Trang 30

chủ sở hữu là 1/1, khi hệ số này lớn hơn 2 thì cảng an toàn cho chủ nợ nhưng đòn bẩy

tài chính sé thé

Hệ số khá năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn)

Hệ số khả năng thanh toán _ Tài sản ngắn hạn hiện thời (ngắnhạn) ˆ Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết nợ ngắn hạn của DN được đảm bảo thanh toán bằng bao

nhiều lần tài sản ngắn hạn hiện có Để đảm bâo an toàn trong thanh toán nợ ngăn hạn

hệ số này phải lớn hơn I hoặc tối thiểu phải bằng 1 Khi hệ số nảy mà nhỏ hơn I chứng tó doanh nghiệp dang trong tinh trạng mạo hiểm vẻ tài chính, vì mắt cân bằng

nh

, Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là khả năng thanh toán nhanh cic khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền vả tương đương tiền,

Hệ số khả năng _ Tiền và tương đương tiền

thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

Kỳ thu tiền trung bình: Kỷ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dải thời gian thu tiễn bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền

bán hàng Kỷ thu tiền trung bình của DN phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu

và việc lỗ chức (hanh toán của DN Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trung bình, cần

xem xét trong môi liên hệ với sự tăng truởng doanh thu của DN, Khí kỳ thu tiên trung

bình quá đái so với các DN trong ngánh thì đễ dẫn dến tình trạng nợ khó đòi Công thức xác định:

Kỳ thu tiền trưng bình Số dư bình quân các khoản phâi thu

Hệ số nợ (hay dòn bẩy tài chính):

Trang 31

23

Tất cả các bệ số này biến động phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành và thường s

inh, đánh giá xem xét giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, một

Tĩnh vực với nhau (so sánh với đối thủ cạnh tranh)

1.3.1.5 Nhâm chỉ tiêu phân ảnh tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp Tốc độ tăng trưởng là chỉ tiểu quan trọng cho thấy hàng năm (hoặc có thể là hàng quỹ, tháng) các hoạt động kính doanh của DN có tăng trưởng hay không, việc

tăng trưởng có theo kịp với tốc độ tăng trưởng của ngành hay đối thủ cạnh tranh hay không Việc phân tích tốc độ tăng trưởng của DN là cần thiết nhằm giúp các nhà quản

đặc biệt trong việc quản trị lốc độ tăng chi phi dé dam bao không vượt quá tốc độ

tăng doanh thu Việc thường xuyên đảnh giá, phân tích tốc độ tăng trưởng của các chỉ

tiên để thấy được DN có hoạt động tốt hay không, nrức độ bền vững của doanh nghiệp

và lồn tại lâu dải trên thị trường Việc xác định các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng được

tính bởi công thức sau:

Trong đó:

#Nguôn: Bài Thanh Trắng (201707

1.3.2, Nhóm chỉ số hiệu quả phi tài chính:

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh phi tải chinh sẽ cung cấp cho các nhà quản

lý những sự thay đổi hàng ngày, thậm chí hàng giờ mỗi khi cần, Việc đánh giá này

dễ tính toàn và giúp các nhà quán lý dễ hiểu hơn từ đó sử dụng chúng một cách hiệu

quả Đánh giá hiệu quá bằng cách này, chúng ta có thể so sánh bất cứ thứ gì nêu thầy

Trang 32

chúng có ý nghĩa và quan trọng Việc đo lường là tủy thuộc theo từng bối cảnh, mục tiêu của DN

Theo ACCA (2014), các chỉ số hiệu quả phi tài chính gồm các chỉ số liên quan đến nhân viên, đo lường hiệu quả trong môi trường quản trị chất lượng toàn diện (TQM), đo lường hiệu quả về chất lượng dịch vụ Trong phạm vi đề tải nghiên cứu

này, tác giả không đo lường hiệu quả phi tài chính trong môi trường quản trị chất lượng toản diện /TQM) và các chỉ số liên quan đến nhân viên, tác gid chỉ thực hiện đánh giá hiệu quả phi tải chính của DN liên quan đến chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phục

vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng

về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ Hay nói cách khác, chất lượng

dich vụ lả sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng bởi khách hàng với chất lượng họ

cảm nhận thực tế được cung cắp [Bùi Thanh Tráng, 2017]

Chất lượng dịch vụ phải được xem xét, đánh giá trên hai khía cạnh, đó là quá

trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ Việc đo lường hiệu quả chất lượng

dịch vụ chính là sự đánh giá nhận thức của khách hàng về dịch vụ của DN bao gồm

03 yếu tổ cơ bản: chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng

và giá cả của sản phẩm Việc đánh giá 03 yếu tố này dựa trên các thành phần chất

Hình 1.1: Do lường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ

Nguồn: Bài Thanh Trảng (2017)/

Tỉnh hữu hình: là những phương tiện vật chất, trang thiết bị, biểu hiện bề ngoài của nhân viên Ví dụ: Công ty X có thiết bị hiện đại, Công ty XY có giờ hoạt động

Trang 33

+ là năng lực thực hiện dịch vụ đáng được tín nhiệm, đứng thời hạn

và phù hợp Chất lượng sản phẩm/hàng hóa của công ty đáng được tỉn cậy Ví dụ: Công ty thông bảo với khách hàng chính xác khi nào dịch vụ được thực hiện Khi công ty húa hẹn sẽ làm một cái gì đó theo một thời gian nhất định, thì được thực hiện

đúng như vậy Công ty luôn đảm bảo sự chính xác, rõ rằng về số lượng và chất lượng,

của sản phẩm

Sir dép ứng: là việc thể hiện sự sẵn lòng cung cấp địch vụ nhanh chóng và hỗ

trợ khách hàng, Ví dụ: Nhân viên của của công ty luôn sẵn sảng giúp đỡ khách hỏng Bạn sẽ nhận được địch vụ nhanh chóng lừ các nhân viên của công ly

Sự đâm bảo: hay còn gọi là năng lực phục vụ, thể hiện kiến thức và cách phục

vụ nhã nhận, niễm nở của nhân viên và năng lực nhằm truyền tài sự tin nhiệm và tin

Ví dụ: Bạn hoàn toàn tin tưởng vào nhân viên của công ty Bạn cảm thấy an toàn

trong các giao dịch với các nhân viên của ông 1y

Sự thấu hiểu: thể hiện sự quan lâm, chủ ÿ đến từng khách hàng Ví dự: Nhân

viên của công 1y luôn quan lâm đến lợi ích tốt nhất của bạn Nhân viện của công ty

hiểu biết nhu cẩu đặc biệt của ban

Khi thực hiện đánh giá 5 thành phẩn chất lượng dịch vụ, chúng ta thường sử

dung thang đo dang Likert bao gồm năm điểm: 1- hoàn toàn không đồng ý và 5 — hoàn toàn đồng ý

Việc đánh giá chất lượng địch vụ của DN bằng phương thức đo lường sự hài

long của khách bang thông qua 05 thành phần trên nhằm mục dích giúp DN tim ra

dược những nguyên nhân lảm cho dịch vụ thất bại như: dịch vụ/hàng hóa không có

sẵn như đã hứa hẹn, cam kết; việc giao hàng quá trễ; nhân viên công ty thô lễ, bất

lịch sự; tạo ra những vấn nạn lớn đến tổ chức; truyền miệng tiêu cực Tử việc tìm ra các nguyên nhân thất bại địch vụ, DN sẽ đánh giá đượ c các khách hảng trung thành

và đồng thời có các giải pháp để cải liên dịch vụ được tốt hơn nhằm nâng cao hiệu

quá của doanh nghiệp.

Trang 34

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp xăng dầu:

Doanh nghiệp tổn tại và phát triển phụ thuộc vào rất nhiều nhân tổ, tùy từng

tiêu thức phân loại dánh giá các nhân tố ánh hưởng :nà có (hễ phân chia thành các

nhân tố bên trong - các nhân tế bên ngoài; các nhân tố chủ quan — các nhân tế khách

quan, Dựa vào phạm ví và cấp độ kinh doanh của DN kinh doanh xăng dầu, tác giả

phân loại thành hai nhóm nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh là

nhân tổ bên ong DN và các nhân tố bên ngoài DN, Tổng thể các nhân tổ này ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động, phạm vi hoại động và mục liêu chiến lược hoạt

động của doanh nghiệp, do vậy khi đánh giá hiệu quá hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp xăng dầu đòi hỏi phải đánh giá đầy đủ các nhân tổ bên trong và bên ngoài này,

1.4.1 Các nhân tỗ bên trong:

14 Mô hình tổ chức hoạt động của doanh nghiệp: là mnô hình tổ chức

quản trị có thể áp dụng thco cầu trúc: Công ty Mẹ - can trong đó Công ty mẹ li công

ty cố phần vả chiếm 100% vốn tại công ty con; Công ty mẹ là Công ty TNIIH (hoặc công ty cỗ phần) và chiếm tý lệ vốn góp chỉ phối trên 51% lại công ty con v.v Mô

hình tổ chức có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý, điều hánh hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty Mẹ với công ty con Nếu công ty con là công ty 100% vốn của Công ty Mẹ thì việc quân lý và điều hành sẽ dễ dàng hơn nhiễu so với mô hình Công

ty mẹ chỉ chiếm tỷ lệ chí phối tử 51% trở lên tại các công ty con và do vậy có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp

1, Cơ sử vật chất kỹ thuật: là các yếu tô vật chất hữu hình phục vụ cho quả trình sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gỗm các tải sản cố định hữu hình như nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho bãi v.v Cơ sở vật chất là nễn tảng để doanh

nghiệp hoạt động kinh doanh Do vậy, cơ sở vật chất của DN edn được bố trí hợp lý

thuận lợi về địa lý, giao thông, khu dân cư có mật độ dân số đông, thành thị, sạch đẹp,

Tợi thế kinh doanh và đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh khang trang v.v sẽ đem lạ

doanh Ngoài ra, DN có cơ sở vật chất với công nghệ tiên tiền và hiện đại sẽ đảm bảo.

Trang 35

lực tải chính của DN rnạnh, DN sẽ đảm bảo được duy trì hoạt động kinh doanh, đổi

mới công nghệ tiến tiễn và đảm bảo khả năng cạnh tranh với các đổi thủ, ngoài ra còn

nông cao uy tín (hương hiệu của DN trên thị trường Đối với các DN KDXD, nguồn

lục lài chính manh giữ vai trò vô cùng quan trọng do lĩnh vực xăng dẫu đồi hỏi nguồn

vốn lớn, dòng tiễn luân chuyển nhanh, tại nhiều thời điểm giá xăng dầu thế giới liên

lực tải chính mạnh để dầu tư phát triển mạng lưới cửa hàng ban lẻ xăng dầu,

chứa, hệ thông vận chuyển đường bộ và đường thủy và đầu tư các thiết bị công nghệ

tiên tiền áp dụng vào quan lý hàng hóa y.v

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp: là các cấp lãnh đạo tử trưởng

phỏng trở lên, với trình độ, năng lực và kinh nghiệm quản lý được đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của DN, Với đội ngũ quản lý có trình độ, năng lực và nhiều kinh

nghiệm, sẽ là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động, tồn tại, phát triển và đảm bảo

doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao Bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải dược

bố trí cơ cấu phủ hợp, tính gọn nhẹ, không quá công kẻnh hoặc không quá đơn giản,

linh hoạt, được phân công rõ ràng có sự phối hợp chặt chẽ, có tỉnh thần trách nhiệm

cao và năng lực

1.4.1.5 Lực lượng lao động: Lao động là yếu tổ đầu vào quan trọng và ảnh

hường trực tiếp đến hiệu quả HĐSXKD của DN DN tổn tại và phát triển một phần

xuất phát từ lực lượng lao dộng do lực lượng lao động là lực lượng (ham gia trực tiếp

Trang 36

vào mọi khâu, mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh đoanh của

DN Do vậy đòi hỏi DN phải tuyển dụng và đào tạo được những lao động có trình độ,

tay nghề cao, có tình thần trách nhiệm cao; bố trí sử dựng lao động phủ hợp với từng,

vị trí công việc, tạo môi trường làm việc, tạo diễu kiện để lực lượng lao động phát

huy năng lực, sở trường nhằm gia tăng năng suất, chất lượng sân phẩm góp phần nâng

cao hiệu quả HDSXKD

1.4.1.6 Tiền lương, thu nhập của nguời lao động: Tiền lương, thu nhập và các khoản đãi ngộ khác đối với người lao động là nhân tố quan trọng góp phần nâng,

cao hiệu quả HĐSXKD của DN Tiển lương, (hu nhật tác động tới lâm lý của người lao động, nó như một yếu tố nhằm khuyến khích động viên người lao động trong việc phan đấu hoản thành xuất sắc công việc của mình, Nếu tiền lương va thu nhập cao,

DN gia lăng chỉ phi nhưng tỉnh thần và trách nhiệm làm việc của người lao động cao

hon đo đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của DN, tử đó làm tăng hiệu quá ITĐSXKD Ngược lại nếu ĐN trả lương, thu nhập cho người lao động thấp sẽ dẫn đến người lao động chán nản, năng suất lao động thấp, sản phẩm có chất lượng thấp I

vả nhiều lỗi, hiệu quả hoạt động của DN bị giảm sút Do vậy DN cần có các chính

sách tiên lương, thưởng và các chính sách khuyến khích đài ngộ khác phù hợp đề đâm bảo hài hòa giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của DN,

1 Hoạt động marketing Mix (4P) của đoanh nghiệp:

Sân phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tổ quan trọng đảm bao sự cạnh tranh với cáo sẵn phẩm khác trên thị trường, do vậy để khách hàng quyết định sử dụng sản phẩm cia DN doi hoi DN phải đảm bảo sản phẩm có chất lượng cũng như đủ về số

lượng, Đối với lĩnh vực xăng dẫu, sản phầm không có mẫu mã, bao bì đóng gói, sản

phẩm không có dic tính riêng khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh; do vậy yếu tổ

chất luợng và số lượng xăng dầu là yếu tổ đóng vai trò quyết định Nếu [3N Ihông đảm bảo bai yếu tố này khách hàng sẽ chuyên sang mua của DN khác, làm mắt uy tin

của DN

Chính sách giá: Giá bản là chỉ phí KH phải bỏ ra để đôi

dich vy của nhả cung cấp Giá bán dược xác định bởi nhiều yếu tổ trong đỏ có thị

y sản phẩm hay

Trang 37

29

phân, chí phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của KH DN cần

có chiến lược định giá cụ thể cũng như việc xây đựng các chiến địch khuyến mãi,

giảm giá sản phẩm để cạnh tranh với đối thủ và để hải hòa lợi ích cho cả KH và DN

Đối với các DN kinh doanh trong lĩnh vực xăng đầu, giả bán lẻ tối da do Nhà nước

quyết định và ban hảnh, do vậy điều quan trọng là các JDN cần có những chương trình,

chiến dịch khuyến mãi, chiết khẩu, hoa hồng phủ hợp đối với từng phân khúc KH để

gia tăng sản lượng, lôi kéo khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh

là việc đưa săn phẩm đến tay người tiêu dùng đúng lúc, đúng nơi và đúng số lượng bằng nhiều phương thức khác nhau Các kênh phân phối bao

gồm bản hàng trực tuyến trên internet, xây dựng các địa điểm cửa hàng bán lẻ trực

tiếp, kênh phân phối qua trung gian v.v Mỗi DN có chiến lược xây đựng kênh phân

phối riêng, phủ hợp để đảm bảo KH có thể tim thấy sản phẩm của mình ở bắt cứ đâu

Đội ngũ bản hàng tại mỗi kênh phân phối cũng cần được quan tâm, đào tạo để đầm

ăm sóc, phục vụ KII được tốt nhất Đối với DN đầu mối KDXD, kênh

KHI thân thiết, bản hàng qua điện thoại, bán hãng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản

phẩm tận nhà, gời catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng va đặc biệt hiện nay

các DN thường xuyên sử dụng địch vụ quảng cáo trả phí trên Google và Facebook Các hình thức này giúp thường hiệu, uy tín cũng như sản phẩm/dịch vụ lan xa hơn

đuợc nhiều người biết hơn

1.4.1.8 Thương hiệu: các DN nếu có thương hiệu uy tín trên thị trường sẽ

đảm bảo tỉnh cạnh tranh hơn, được KII tin cậy và yên tâm mỗi khi lựa chọn tiêu đùng,

sản phẩm Đôi khí KH lựa chọn sản phẩm chỉ vì thương hiệu của sản phẩm, điều này

Trang 38

giúp DN có lợi thế mỗi khi phát triển sản phẩm mới để tung ra thị trường Phát triển

thương hiệu là một cách để DN tồn tại và phát triển bễn vững

1

Tuỗi đời của doanh nghiệp: DN có tuổi đời hoạt động dài, tồn tại đã

lâu năm sẽ có nhiều lợi thé va uy tín dối KH hàng trưng thành do đã quen sử dụng

sản phẩm của DN từ khi bất đầu thành lập Việc DN tổn tại lâu dài cũng có lợi thế là các chỉ phí khẩn hao tài sản thấp (nếu DN trích khẩu hao thco số dư giảm dan) do DN

đã trích khấu hao trong một thời gian đải, điều này làm giá thành sản phim cua DN thấp hơn so với các đối thủ, nhất là đối với các đối thủ mới gia nhập thị trường, làm

gia lăng (Ính cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đoanh nghiệp

1,4.1.10 Môi trường làm việc ~ văn hóa tổ chức: môi trưởng văn hóa là môi

trường đo DN (ạo ra sắc thai riêng của mình, Đó là bầu không khí, Tả tỉnh cảm, sự giao lưu mỗi quan hệ, ý thức trách nhiệm và tỉnh thẳn hiệp tác phối hợp trong thực

hiện công việc Văn hóa tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho DN, đo vậy các DN, nhất 1à các DN KDXD cần chú trọng đến việc xây dựng và tạo ra môi trường văn hóa khác

biệt,

1.4.2 Các nhân tỗ bên ngoài:

Các nhân tố bện ngoải là những nhân tố mang tỉnh khách quan như: môi trường kinh doanh, chế độ chính trị xã hội; tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế; tiễn bộ khoa

[Bộ Tài Chính, 2017] học kỹ thuật; chính sách tải chính tiền tệ: chính sách thị

Tlay theo giáo trình Quản trị học của trưởng Dại học kinh tế TP.IICM thì các nhân tố bên ngoài được chia thành hai loại là (1) môi trường vĩ mô hay môi trường tổng quát

bao gồm Bồi cảnh kinh tế, Bồi cảnh chỉnh trị và pháp luật, bối cảnh công nghệ, bối

cảnh văn hóa — xã hội, bối cảnh môi trường tự nhiên: (2) môi trường vỉ mô hay môi trường đặc (hà bao gồm: khách hàng, các dối thủ cạnh tranh trong ngảnh, nhà cung

cấp Dựa vào đặc thủ ngành nghề KI2XD, các DDN xăng dầu chịu ảnh hưởng của các

nhân tế bên ngoài san:

14

nước: xăng đầu là mặt hàng thiết yêu ảnh hưởng đến hoạ

Co chế quản lý và chính sách điều hành KDXD vĩ mô của Nhà

động chung của cá nền

kinh tế do ngoải việc tiêu dùng trực tiếp thi xăng dầu còn lả vật tư dầu vào của nhiều

Trang 39

31

ngành kinh tế khác, vì vậy từ trước đến nay xăng dầu được xếp vảo loại mặt hàng

kinh doanh có điều kiện và chịu sự can thiệp sâu của Nhà nước về chiến lược, khuôn

khổ luật pháp, chính sách giá cà, chính sách quán lý chí phi và lợi nhuận định mức,

các chính sách thuế, chính sách quản lý chất lượng xăng dẫu, dự trữ lưu (hông xăng

dẫu, hạn mức nhập khẩu xăng dầu, chính sách quản lý đầu mối nhập khẩu va DN kinh doanh phân phối, bán lẻ xăng dâu v.v Trong những năm qua, Nha nude thưởng

xuyên ban hành các quy định phảp luật thay đổi chính sách điều hành KDXD theo hướng thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đặc biệt là chuyển từ bù lỗ sang Không

cấp bù lỗ Cụ thể:

Từ năm 2009 trờ về trước, họat động kính doanh xăng dầu được Nhà nước bù

Từ tháng 12/2009 đến tháng 11/2014, họat động KDXD chịu sự điều chỉnh

bởi Nghị định 84/2009/ND-CP ngày 15/10/2009 của CP về KDXD Giai đoạn này

Tinh hình biến động của giá dầu thô và xăng dầu thé

KDXD của các DN xăng dầu VN chịu ảnh hưởng hoàn toàn từ sự biến động của giá dầu thô và xăng dầu trên thế giới đo VN vần nhập khẩu khối lượng lớn xăng dầu từ

các nước trên thế giới, đặc biệt khi giá xăng dầu trên thế giới biến động tăng thì sự

diễu bành chính sách giá của Nhả nước không theo kip din dén các DN gặp nhiễu bất lợi và khó khăn, ánh hường lớn đến hiệu quả kinh doánh Khi giá dầu giảm sâu và

liên tục trong một khoáng thời gian dải, nến DN không quan tri tốt hàng tồn kho sẽ

dẫn đến việc DN phải chịu lỗ nặng khi Nhà nước điều chỉnh giảm giá bán lẻ Giá đầu

thể giới biển động do chịu ảnh hưởng tử sự bất ổn về địa chính trị của các nước trên

Trang 40

thể giới, điều nảy sẽ gây khó khăn nhất định cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng

1 Nhiều đối thú cạnh tranh trong ngành: Hoạt động KDXD là hoạt

động trong thị trường độc quyền nhóm và dược đánh giá là hấp dẫn do đó khi có cơ

hội sẽ có nhiều đối thủ nhảy vào thị trường và cạnh tranh trên thị trường ngày cing

gay gắt, đặc biệt Nhà nước có chủ trương tăng số lượng đâu mỗi nhập khẩu xăng dẫu

và điều chỉnh cơ chế chính sách theo hướng thị trường hóa hoàn toàn Hiện nay thị

trường xăng đầu VN được phân phối cạnh tranh gay gắt bởi 29 doanh nghiệp xăng, dầu đầu mối và trên 100 thương nhân phân phối được phép mua hàng của nhiều đầu mối Trong khi đó, tình trạng hàng xăng dầu trôi nỗi không rõ nguồn gốc, xuất xứ vẫn

diễn biến rất phức tạp

Thêm vào đó, mặc dù theo cam kết gia nhập WTO bản lẻ xăng dẫu không

phải là lĩnh vực phải cam kết mở của nhưng Chính phủ cho phép các công ty nước

ngoài đâu tư trong lĩnh vực lọc hóa dầu tại VN được tham gia lĩnh vực phân phối tăng dầu (cụ thể là nhà nước cho phép thành lập Liên doanh phân phối sản phẩm lọc

hóa dầu Nghi Sơn — là liên danh 100% vốn giữa Kuwail và Iđemitsu của Nhật Bán)

Vì vậy, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ngày cảng trở nên gay git, đặc biệt các công ty nước ngoài có kỹ thuật vả kinh nghiệm cao trong lĩnh vục này, Bằng chứng là trong tháng 10 năm 2017, ldemitsu Q8 (IQ8 là liên doanh giữa Kuwait International Petroleum của Kuwait và Ideritsu Kosan của Nhật Bản)

DN 100% vốn của nước ngoài đã khai trương cửa hàng xăng dầu đầu tiên tại Khu

công nghiệp Thăng Long [Tả Nội

1.4.2.4 Ảnh hưỡng từ các sản phẩm thay thế: Sự xuất hiện của xu hướng,

sản xuất xe ô (ô chạy hoản loàn bằng diện thay thế nhiên liệu truyền thống (xăng

dẫu) đang là mối de dọa đối với các DIN xăng đầu Giá pin tiếp tục xu hướng giảm sẽ

khiến ô tô chạy điện (EV) rẻ hơn trong những năm tới đây, Tesla Motors Modcl 3,

Chevrolet Bolt va nhiều mẫu xe khác sắp ra mắt sẽ mang đến cho người tiêu dùng,

nhiều sự lự chọn xe điện chạy được trên 320km sau mỗi lần sạc, với rức giá 35.000- 40.000 USD vào năm 2017, Việc giá xăng tăng lên sẽ đầy người mua õ tô đến với xe

Ngày đăng: 14/06/2025, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2:  Chuỗi  kinh  doanh  phân  phối  sản  phẩm  xăng  dầu  của  PVOIL - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.2: Chuỗi kinh doanh phân phối sản phẩm xăng dầu của PVOIL (Trang 49)
Hình  2.3:  Hệ  thống  CHXD  từ  2008-2017. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.3: Hệ thống CHXD từ 2008-2017 (Trang 50)
Hình  2.4:  Phân  bỗ  hệ  thống  CHXD  theo  địa  bàn  tỉnh. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.4: Phân bỗ hệ thống CHXD theo địa bàn tỉnh (Trang 51)
Hình  2.5:  Tổng  sản  lượng  và  tốc  độ  tăng  trưởng  sản  lượng  KDXD  của  PVOIL - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.5: Tổng sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản lượng KDXD của PVOIL (Trang 55)
Hình  2.14:  Tỷ  lệ  phần  trăm  tính  hữu  hình - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.14: Tỷ lệ phần trăm tính hữu hình (Trang 73)
Hình  2.15:  Mức  độ  đánh  giá  sự  hài  lòng  về  số  lượng  sản  phẩm - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.15: Mức độ đánh giá sự hài lòng về số lượng sản phẩm (Trang 74)
Hình  2.19:  Mức  độ  đánh  giá  sự  đáp  ứng  của  mạng  lưới  CHXD. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.19: Mức độ đánh giá sự đáp ứng của mạng lưới CHXD (Trang 76)
Hình  2.20:  Mức  độ  đánh  giá  nhân  Hình  2.21:  Mức  độ  đánh  giá  nhân - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.20: Mức độ đánh giá nhân Hình 2.21: Mức độ đánh giá nhân (Trang 77)
Hình  2.24:  Mức  độ  đánh  giá  Nhân  viên  lắng  Hình  2.25:  Mức  độ  đánh  giá  Nhân - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.24: Mức độ đánh giá Nhân viên lắng Hình 2.25: Mức độ đánh giá Nhân (Trang 79)
Hình  2.27:  Đánh  giá  của  khách  hàng  về  tiếp  tục  sử  dụng  dịch  vụ - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
nh 2.27: Đánh giá của khách hàng về tiếp tục sử dụng dịch vụ (Trang 80)
Bảng  -  Độ  tuổi  của  đối  tượng  khảo  sát - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
ng - Độ tuổi của đối tượng khảo sát (Trang 101)
Bảng  -  Nhân  viên  của  CHXD  luôn  sẵn  sàng  giúp  đỡ  khách.  hang - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
ng - Nhân viên của CHXD luôn sẵn sàng giúp đỡ khách. hang (Trang 107)
Bảng  -  Nhân  viên  đổ  đúng  số  lượng  vả  chủng  loại - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
ng - Nhân viên đổ đúng số lượng vả chủng loại (Trang 108)
Bảng  -  Hàng  năm  thường  xuyên  có  chương  trình  khuyến  mãi - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
ng - Hàng năm thường xuyên có chương trình khuyến mãi (Trang 109)
Bảng  -  Khách  hàng  hài  lòng  với  chất  lượng  dịch  vụ - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu z01
ng - Khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm