1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam
Tác giả Phan T N Phong
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Bình Luân
Trường học Trường Đại học Tài chính Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 753,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tín d ng ngân hàng (13)
    • 1.1.1 Khái ni m (13)
    • 1.1.2 B n ch t (13)
    • 1.1.3 Phân lo i (14)
  • 1.2 R&i ro tín d ng ngân hàng (0)
    • 1.2.1 Khái ni m v r i ro (16)
    • 1.2.2 Khái ni m v r i ro tín d ng ngân hàng (16)
    • 1.2.3 c i m c a r i ro tín d ng ngân hàng (18)
    • 1.2.4 Phân lo i r i ro tín d ng ngân hàng (19)
    • 1.2.5 o l ng r i ro tín d ng ngân hàng (20)
      • 1.2.5.1 Mô hình nh tính v r i ro tín d ng (20)
      • 1.2.5.2 Các mô hình l ng hóa r i ro tín d ng (0)
    • 1.2.6 Nguyên nhân c a r i ro tín d ng ngân hàng (25)
    • 1.2.7 H u qu c a r i ro tín d ng ngân hàng (26)
  • 1.3 Qu n tr' r&i ro tín d ng ngân hàng (0)
    • 1.3.1 S c n thi t c a công tác qu n tr r i ro tín d ng (28)
    • 1.3.2 Yêu c u qu n tr r i ro tín d ng (29)
    • 1.3.3 Nguyên t c c a Basel v qu n tr r i ro tín d ng (0)
    • 1.3.4 Áp d ng các mô hình qu n tr r i ro tín d ng t i các ngân hàng TMCP Vi t Nam (32)
    • 1.3.5 Kinh nghi m qu n tr r i ro tín d ng c a m#t s n c trên th gi i (34)
    • 1.3.6 Nh!ng y u t nh h "ng n công tác qu n tr r i ro tín d ng (0)
      • 1.3.6.1 Môi tr ng vi mô (36)
      • 1.3.6.2 Môi tr ng v$ mô (37)
  • Chương 2 TH)C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGÂN HÀNG TMCP (0)
    • 2.1 Quá trình hình thành và phát tri n (40)
      • 2.1.1 L ch s hình thành (40)
      • 2.1.2 Thành t u và k t qu ho t #ng c a ngân hàng TMCP Qu c T Vi t Nam (41)
        • 2.1.2.1 Nh!ng thành t u t c (41)
        • 2.1.2.2 K t qu ho t #ng và chi n l c phát tri n (42)
        • 2.1.3.1 Huy #ng v n (44)
        • 2.1.3.2 S d ng v n (44)
        • 2.1.3.3 T&ng tài s n (0)
        • 2.1.3.4 Ngu n v n (0)
    • 2.2 Th*c tr+ng công tác qu n tr' r&i ro tín d ng t+i VIB (0)
      • 2.2.1 Ho t #ng qu n tr r i ro tín d ng t i các NHTM hi n nay (47)
      • 2.2.2 Th c tr ng ho t #ng tín d ng t i VIB (49)
        • 2.2.2.1 Chính sách và quy trình tín d ng (49)
        • 2.2.2.2 Phân tích ho t #ng tín d ng (50)
      • 2.2.3 Th c tr ng qu n tr r i ro tín d ng t i VIB (53)
        • 2.2.3.1 N#i dung qu n tr r i ro tín d ng (53)
        • 2.2.3.2 ánh giá m#t s ch' tiêu ch t l ng tín d ng (0)
      • 2.2.4 ánh giá th c tr ng công tác qu n tr r i ro tín d ng t i VIB (59)
        • 2.2.4.1 Nh!ng thành qu t c (59)
        • 2.2.4.2 Nh!ng m t còn h n ch (60)
        • 2.2.4.3 Nh!ng t n t i nguy hi m trong ho t #ng qu n tr r i ro c a VIB (0)
  • Chương 3 (0)
    • 3.1 M c tiêu và 'nh hư,ng phát tri n ho+t -ng tín d ng t+i Ngân hàng (0)
    • 3.3 M-t s gi i pháp nâng cao hi.u qu ho+t -ng qu n tr' r&i ro tín d ng t+i Ngân hàng TMCP Qu c T Vi.t Nam (0)
      • 3.3.1 Th c hi n phân lo i n theo b n ch t c a kho n vay (70)
      • 3.3.2 Xây d ng chính sách phân b& tín d ng hi u qu (0)
      • 3.3.3 Ban hành c%m nang tín d ng rõ ràng và khoa h c (72)
      • 3.3.4 Xây d ng m#t h th ng các ch' s bình quân ngành ph c v công tác th%m (0)
      • 3.3.5 T ng c ng ào t o, nâng cao trình # chuyên môn cho cán b# tín d ng (0)
      • 3.3.6 Nâng cao vai trò c a công tác ki m soát n#i b# c a ngân hàng (74)
      • 3.3.7 Thành l p b# ph n nghiên c u, phân tích và d báo kinh t v$ mô (0)
      • 3.3.8 Thành l p công ty mua n và khai thác tài s n (76)
    • 3.4 M-t s ki n ngh' i v,i NHNN (76)
      • 3.4.1 Th c hi n các bi n pháp nâng cao n ng l c tài chính cho các NHTM (0)
      • 3.4.2 Ban hành nh!ng quy nh m i v qu n tr ngân hàng (76)
      • 3.4.3 T ng c ng ki m tra nh(m h n ch s c nh tranh không lành m nh gi!a các NHTM (0)
      • 3.4.4 Xem xét l i các qui nh m b o an toàn trong ngân hàng (77)
      • 3.4.5 ngh các NHTM ph i phân lo i n d a trên b n ch t c a kho n vay (78)
      • 3.4.7 Duy trì m c lãi su t cơ b n linh ho t và phù h p (0)
      • 3.4.8 Nâng cao tính hi u qu c a trung tâm thông tin tín d ng (79)
      • 3.5.1 Duy trì s phát tri n &n nh i v i n n kinh t (0)
      • 3.5.2 T ng c ng ki m tra, ki m soát vi c công b thông tin c a doanh nghi p (0)
      • 3.5.3 T o i u ki n cho ngân hàng x lý tài s n m b o nhanh chóng (81)
      • 3.5.4 Phát tri n hơn n!a th tr ng mua bán n t i Vi t Nam (0)
      • 3.5.5 Ban hành nh!ng nh h ng m i trong vi c phát tri n th tr ng tài chính (82)

Nội dung

Tín d ng ngân hàng

Khái ni m

Tín dụng ngân hàng thể hiện quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức kinh tế, cá nhân dựa trên nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trả tín dụng đồng nghĩa với việc thực hiện nghĩa vụ về giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã vay Trong đó, hoàn trả lãi vay trong tín dụng thể hiện việc thanh toán giá trị thặng dư trên thị trường, phản ánh mối quan hệ kinh tế và tài chính giữa các bên.

Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền cho bên kia thông qua nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tài chính trong một thời gian nhất định Các hình thức này đều thực hiện theo các điều kiện và thời hạn cụ thể, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia giao dịch tín dụng.

Tín dụng ngân hàng là hình thức cấp vốn quan trọng, gồm các khoản vay và tài trợ do ngân hàng cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để đáp ứng các nhu cầu về vốn ngắn hạn hoặc dài hạn Đây là công cụ tài chính giúp thúc đẩy hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất Việc sử dụng tín dụng ngân hàng phù hợp sẽ hỗ trợ phát triển bền vững và tạo ra lợi ích kinh tế lớn cho các đối tượng vay và ngân hàng.

B n ch t

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, ảnh hưởng lớn đến sự chuyển giao vốn và hoạt động của các lĩnh vực kinh tế Quản lý tín dụng chính là xác định giá trị và rủi ro của tín dụng, góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển của nền kinh tế qua ba giai đoạn quan trọng.

Giai o n cho vay: ngư i cho vay chuy n giao quy n s d ng giá tr v n tín d ng cho ngư i vay trong m t th i gian nh t nh

Người vay vốn có quyền sử dụng số tiền vay theo các mục đích đã thỏa thuận với bên cho vay, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ trong quá trình vay vốn Việc xác định rõ mục đích vay giúp hai bên đảm bảo tính minh bạch và tránh những tranh chấp không đáng có Đồng thời, người vay cần tuân thủ các điều khoản đã cam kết để duy trì uy tín và đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn Việc nắm vững các quy định về quyền và nghĩa vụ của người vay góp phần thúc đẩy quá trình vay vốn thuận lợi và an toàn hơn.

Giai o n hoàn tr : sau th i gian s d ng v n tín d ng, ngư i vay ph i hoàn tr l i cho bên cho vay y giá tr ban u và m t ph n chênh l ch g!i là lãi su t

Tóm l i, c trưng c a s v n ng trong quan h tín d ng là s d ng v n và hoàn tr úng h n.

Phân lo i

Phân loại tín dụng là quá trình sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên các tiêu chí nhất định nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng Việc phân loại tín dụng một cách khoa học giúp xây dựng các quy trình cho vay thích hợp và giảm thiểu rủi ro tín dụng Có nhiều phương pháp phân loại rủi ro tín dụng, tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu mà người ta chia thành các loại khác nhau, góp phần tối ưu hóa quản lý và giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng.

Tín d ng ng n h n: là lo i tín d ng có th i h n vay không quá 1 n"m Tín d ng ng n h n ư c s d ng b sung v n lưu ng và các nhu c u thi u h t v n t m th i c a các ch th vay v n

Tín dụng trung hạn là loại hình tín dụng có thời hạn từ hơn 1 năm đến 5 năm, thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về nâng cấp tài sản cố định, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, và đầu tư dự án phát triển dài hạn Loại tín dụng này giúp doanh nghiệp có nguồn vốn ổn định để thực hiện các kế hoạch lớn, đồng thời hỗ trợ tăng cường khả năng cạnh tranh và đẩy mạnh quá trình phát triển bền vững.

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới hoặc các dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài Loại hình này giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư có nguồn tài chính ổn định để mở rộng quy mô hoạt động và phát triển lâu dài Tín dụng dài hạn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và hỗ trợ các dự án lớn có tính chất đầu tư dài hạn.

Tín dụng cho sản xuất hàng hóa là loại tín dụng được cung cấp nhằm hỗ trợ các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa, đáp ứng nhu cầu vật tư, nguyên liệu, chi phí sản xuất cũng như nhu cầu tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh Tín dụng này giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và phát triển, đảm bảo nguyên vật liệu và chi phí sản xuất được đáp ứng kịp thời Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng tín dụng cần phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để tránh rủi ro tài chính trong quá trình hoạt động.

Tín d ng tiêu dùng: là lo i tín d ng ư c s d ng áp ng nhu c u v n ph c v i s ng và thông thư ng thì v n vay ư c thu h i d n t ngu n thu nh p c a cá nhân vay

C n c vào m c tín nhi m i v i khách hàng:

Tín dụng có bảo hiểm là loại tín dụng được bảo vệ bởi công ty bảo hiểm hoặc tổ chức tài chính, nhằm giảm thiểu rủi ro về tài chính cho bên vay Loại hình này đảm bảo tài sản của khách hàng được bảo vệ trong quá trình vay vốn, giúp tăng độ tin cậy và an tâm cho cả bên vay và bên cho vay Tín dụng có bảo hiểm còn góp phần nâng cao uy tín tài chính của khách hàng, thúc đẩy hoạt động vay vốn an toàn và hiệu quả hơn trong các giao dịch tài chính.

Tín dụng không có bảo mật là loại hình tín dụng ngân hàng cung cấp dựa trên sự tin tưởng vào khả năng tài chính và uy tín của khách hàng, không yêu cầu tài sản đảm bảo Loại tín dụng này thường phù hợp với khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, khả năng thanh toán và phương án kinh doanh rõ ràng, nhưng có rủi ro cao hơn do thiếu đảm bảo tài chính cụ thể Ngân hàng chấp nhận cho vay dựa trên uy tín của khách hàng, nhấn mạnh vào khả năng hoàn trả dựa trên các yếu tố như thu nhập, vốn tài chính và phương án kinh doanh Tuy nhiên, khách hàng cần cân nhắc kỹ vì nếu không thể hoàn trả đúng hạn, ngân hàng sẽ không có tài sản để thu hồi vốn.

Tín d ng v n lưu ng: ư c ngân hàng tài tr bên vay v n b sung khi thi u h t v n lưu ng và có nhu c u vay v n

Tín d ng v n c nh: ư c ngân hàng tài tr bên vay v n hình thành ho c mua thêm tài s n c nh khi có nhu c u

C n c theo ph ươ ng th c c p tín d ng:

Chứng thư quỹ tín dụng là hình thức ngân hàng mở ra khoản tiền trước cho khách hàng để đáp ứng nhu cầu vay vốn, dựa trên việc khách hàng thanh toán lãi suất, phí và các khoản phí khác theo thời hạn quy định Thực chất, chứng thư quỹ tín dụng cho phép ngân hàng phát hành các chứng thư theo giá trị cao hơn so với giá trị gốc của khoản vay, giúp đảm bảo khả năng thanh toán và an toàn tài chính cho khách hàng.

Cho vay là hình thức ngân hàng cấp tiền cho khách hàng kèm theo cam kết hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi trong thời gian đã thoả thuận Các hình thức cho vay phổ biến bao gồm cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần, vay theo phương thức thế chấp hoặc các khoản vay theo hạn mức phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng.

R&i ro tín d ng ngân hàng

Khái ni m v r i ro

Rủi ro luôn tồn tại trong tất cả các hoạt động, vì vậy tùy theo ngành nghề, lĩnh vực và hoạt động khác nhau, loại rủi ro cũng sẽ khác nhau Rủi ro được hiểu là khả năng xảy ra một biến cố mà ta hoàn toàn không thể dự đoán chính xác, với xác suất xảy ra thấp hơn 1%.

Dư i góc u tư: r i ro trong u tư là không t ư c giá tr hi n t i thu n NPV và ch( s hoàn v n n i b IRR như d tính

Theo xác xu t th ng kê: r i ro là kh n"ng xu t hi n các bi n c ng)u nhiên có th o lư ng ư c b ng xác su t

*nh ngh a r i ro hi n i: r i ro là kh n"ng m t k t qu có l i hay không có l i s% x y ra t nh ng nguy hi m hi n h u.

Khái ni m v r i ro tín d ng ngân hàng

Rủi ro tín dụng ngân hàng là những biến cố không mong muốn xảy ra, ảnh hưởng đến tài sản của ngân hàng Điều này dẫn đến giảm sút lợi nhuận và thực tế so với dự kiến hoặc phải bổ sung thêm các khoản chi phí phù hợp để hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhất định.

Trong hệ thống kinh doanh ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay, tín dụng đóng vai trò là hoạt động cốt lõi mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, dẫn đến tỷ lệ rủi ro chiếm khoảng 70% trong tổng rủi ro của ngành ngân hàng Các số liệu và nghiên cứu trong 5 năm gần đây cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn và phát triển bền vững cho ngân hàng thương mại Việt Nam.

Doanh thu từ thu nhập tín dụng có xu hướng giảm do xu hướng thu nhập và thu nhập về có xu hướng giảm Thu nhập tín dụng chỉ chiếm khoảng 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập ngân hàng, theo Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực rủi ro cao, tuân theo quy luật rủi ro phù hợp, là mục tiêu chính của hoạt động ngân hàng P Volker, Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED), nhấn mạnh rằng việc quản lý rủi ro trong ngành ngân hàng là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và thành công của ngân hàng.

Rõ ràng, tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Khi ngân hàng không có nguồn vốn vay tại, thì hoạt động kinh doanh của họ sẽ gặp nhiều khó khăn Tín dụng không chỉ là yếu tố cốt lõi quyết định khả năng cho vay của ngân hàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến stability và phát triển bền vững của ngân hàng Do đó, việc quản lý rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an toàn tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Trong tài li u “ Financial Institutions Management – A Modern Perpective”,

A Saunder và H Lange khái ni m r i ro tín d ng là kho n l, ti m tàng khi ngân hàng c p tín d ng cho m t khách hàng, ngh a là kh n"ng các lu ng thu nh p d tính mang l i t kho n cho vay c a ngân hàng không th ư c th c hi n y v c s lư ng và th i h n

Theo Henie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic, rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người vay không chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả nợ đúng hạn so với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đây là đặc tính cố hữu của hoạt động ngân hàng, thể hiện khả năng trì hoãn hoặc không chi trả toàn bộ số tiền vay Rủi ro tín dụng gây ra thiệt hại cho dòng chảy vốn và ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng, theo dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (The World Bank).

Tại Việt Nam, theo quy chuẩn 1* vị 2 quy trình, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được quy định rõ ràng Quy định này ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/Q- NHNN ngày 22/4/2005 nhằm đảm bảo an toàn tài chính và kiểm soát rủi ro hiệu quả trong hệ thống ngân hàng Việc tuân thủ các quy định về dự phòng rủi ro tín dụng giúp nâng cao năng lực xử lý các tình huống rủi ro phát sinh, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước xác định rủi ro tín dụng là nguy cơ xảy ra thiệt hại trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Rủi ro này có thể dẫn đến mất mát tài chính cho ngân hàng và ảnh hưởng đáng kể đến an toàn hệ thống ngân hàng Việc kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt trong quản trị ngân hàng, giúp duy trì hoạt động ổn định và bảo vệ lợi ích của ngân hàng cũng như khách hàng.

Trong bài viết này, chúng ta tập trung vào các khái niệm cơ bản về tín dụng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố quan trọng trong lĩnh vực này Ngoài ra, nội dung còn đề cập đến các phương pháp nâng cao điểm tín dụng nhằm đảm bảo uy tín tài chính cá nhân hoặc doanh nghiệp Các thông tin mới nhất về thủ tục, cách kiểm tra điểm tín dụng cũng như hướng dẫn gửi hồ sơ qua email đã được trình bày rõ ràng để hỗ trợ người đọc dễ dàng tiếp cận kiến thức cần thiết.

R i ro tín d ng khi ngư i vay sai h-n trong th c hi n ngh a v tr n theo h p ng, bao g m v n vay ho c lãi S sai h-n có th là tr h n ho c không thanh toán

Trong lĩnh vực tài chính, rủi ro tín dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập ròng và giá trị thị trường của vốn Khi rủi ro tín dụng tăng cao, khả năng thu hồi nợ giảm, dẫn đến thiệt hại tài chính và giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngược lại, rủi ro giảm xuống giúp tăng khả năng sinh lời và duy trì giá trị vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững Trong các trường hợp nghiêm trọng, rủi ro tín dụng cao có thể dẫn đến mất vốn hoặc phá sản doanh nghiệp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường và các bên liên quan.

Các quốc gia đang phát triển thường có các ngân hàng còn yếu kém trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tài chính, dẫn đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ còn nghèo nàn Vì vậy, uy tín tín dụng trở thành yếu tố then chốt để tạo lợi ích và duy trì sự tồn tại của các ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt Rủi ro tín dụng cao hoặc tỷ lệ dự phòng thấp đều ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, gây ra những thách thức lớn trong việc duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

Ngân hàng đối diện với hai loại rủi ro chính là rủi ro tín dụng và rủi ro vỡ vòng, liên quan chặt chẽ với nhau trong một phạm vi nhất định; khi rủi ro vỡ vòng càng cao thì rủi ro tín dụng cũng tăng theo Tuy nhiên, rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất là không thể loại bỏ hoàn toàn, vì có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là mặc dù khoản vay chưa quá hạn nhưng ngân hàng vẫn luôn đối diện với nguy cơ tổn thất, đặc biệt khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng hoặc ngân hàng tập trung vào nhóm ngành hoặc khách hàng có nguy cơ cao Việc phân loại rủi ro theo tỷ lệ giúp ngân hàng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn, phòng ngừa, giảm thiểu tổn thất xãy ra khi có rủi ro, đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động ổn định.

c i m c a r i ro tín d ng ngân hàng

Rủi ro tín dụng mang tính chất rủi ro gián tiếp, phát sinh khi ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng và vận hành cho khách hàng trong thời gian vay Rủi ro này xảy ra khi khách hàng gặp trở ngại trong quá trình sử dụng vốn, hoặc hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp khó khăn trong khi vay vốn và thực hiện dự án.

R i ro tín d ng có tính ch t a d ng và ph c t p: c i m này th hi n $ s a d ng, ph c t p (vì có nhi u nguyên nhân), hình th c c a r i ro tín d ng Do ó nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg khi phòng ng a và x lý r i ro tín d ng ph i chú ý n m!i d u hi u r i ro, xu t phát t nguyên nhân b n ch t và h u qu do r i ro tín d ng mang l i, t ó có bi n pháp phòng ng a thích h p

Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, tính rủi ro luôn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là tình trạng thông tin thiếu chính xác gây ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay của ngân hàng Thiếu đảm bảo về dữ liệu có thể dẫn đến rủi ro cao hơn khi ngân hàng không thể đánh giá đúng khả năng tài chính của khách hàng, từ đó làm hạn chế khả năng cấp khoản vay phù hợp và an toàn Do đó, quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là một hoạt động cần thiết để đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra hiệu quả, phù hợp với quy định pháp luật và đảm bảo lợi ích của ngân hàng cũng như khách hàng.

Phân lo i r i ro tín d ng ngân hàng

Yếu tố mục đích và yêu cầu nghiên cứu ảnh hưởng đến cách phân loại rủi ro tín dụng phù hợp Dựa trên tính khách quan hoặc chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, rủi ro tín dụng được phân thành hai loại chính: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan This classification helps in assessing and managing các rủi ro tín dụng một cách chính xác và hiệu quả.

Rủi ro khách quan là những nguyên nhân bên ngoài như thiên tai, hạ tầng kém, người vay chậm trả nợ, mất tích hoặc các biến động ngoài kiểm soát khác gây thiệt hại cho hoạt động cho vay, mặc dù người vay đã thực hiện nghiêm túc các chính sách.

Rò rỉ khoản vay xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau của người vay, bao gồm cả vô tình hoặc cố ý làm thất thoát khoản vay, cũng như các lý do khách quan khác ảnh hưởng đến quá trình vay vốn Phân loại nguyên nhân gây rò rỉ tín dụng giúp hiểu rõ các yếu tố dẫn đến mất khả năng thanh toán hoặc thất thoát khoản vay, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn trong quản lý tín dụng Các loại rò rỉ tín dụng phổ biến được xác định dựa trên nguyên nhân phát sinh, nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tài chính.

Rủi ro giao dịch là hình thức rủi ro tín dụng phát sinh do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Rủi ro còn bao gồm rủi ro lạ, rủi ro môi giới và rủi ro nghiệp vụ, làm tăng khả năng mất mát tài chính cho tổ chức tín dụng Việc quản lý và đánh giá đúng các loại rủi ro này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn tài chính và duy trì hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả.

Riro là rì ro có liên quan đến việc đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả và quy trình cho vay Quá trình này giúp ngân hàng xác định khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định vay vốn chính xác và an toàn Việc phân tích tín dụng còn giúp tối ưu hóa các chiến lược quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

R i ro m b o phát sinh t các tiêu chu+n b o m như các i u kho n trong h p ng cho vay, các lo i tài s n m b o, ch th m b o, hình th c m b o và t0 l cho vay trên giá tr c a tài s n m b o

Rủi ro ngân hàng là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và thu thập xử lý các khoản vay có vấn đề.

R i ro danh m c: nguyên nhân phát sinh là do nh ng h n ch trong qu n lý danh m c cho vay c a ngân hàng, ư c phân chia thành r i ro n i t i và r i ro t p trung:

R i ro n i t i xu t phát t các y u t , c i m riêng bên trong c a m,i ch th i vay ho c ngành, l nh v c kinh t Nó xu t phát t c i m ho t ng ho c c i m s d ng v n c a khách hàng vay

Rủi ro trung là tình huống ngân hàng trung ương cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, điều này có thể gây ra mất cân đối trong hệ thống tài chính Việc cho vay vượt quá khả năng chịu đựng của khách hàng hoặc nhóm khách hàng hoạt động trong cùng ngành hoặc cùng vùng địa lý làm tăng nguy cơ nợ xấu và ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định ngân hàng Do đó, quản lý rủi ro trung đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng và bền vững của hệ thống ngân hàng và tài chính quốc gia.

Ngoài ra, còn có nhi u hình th c phân lo i khác như phân lo i c"n c theo cơ c u các lo i hình r i ro, theo ngu n g c hình thành, i tư ng s d ng v n vay, …

o l ng r i ro tín d ng ngân hàng

Trong các tính chất cơ bản của tài chính hiện đại, khả năng rủi ro đóng vai trò quan trọng do các mô hình tài chính hoạt động trong môi trường rủi ro Vì vậy, cần xây dựng khái niệm rủi ro dựa trên quan điểm lượng và phát triển công cụ đo lường phù hợp Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng đa dạng, bao gồm mô hình lượng và mô hình định tính, giúp đánh giá chính xác mức độ rủi ro trong hoạt động tài chính.

M t s mô hình o lư ng r i ro tín d ng như sau:

1.2.5.1 Mô hình nh tính v r i ro tín d ng

Trong quá trình vay vốn, ngân hàng đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán của khách hàng nhằm đảm bảo họ có đủ tiềm lực tài chính để偿 trả nợ đúng hạn Tiêu chí này liên quan chặt chẽ đến nghiên cứu chi tiết "6 Khía cạnh (6C)" của khách hàng, bao gồm các yếu tố như uy tín, khả năng tài chính, và lịch sử tín dụng để đánh giá mức độ rủi ro Hiểu rõ các yếu tố này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp vốn chính xác, phù hợp với khả năng thực tế của khách hàng.

- Tư cách ngư i vay (Character): Cán b tín d ng ph i ch c ch n r ng ngư i vay có m c ích tín d ng rõ ràng và có thi n chí tr n khi n h n

Năng lực của người vay là yếu tố quyết định khả năng trả nợ và đảm bảo tính hợp pháp của khoản vay Người vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch tài chính một cách hợp pháp Điều này bao gồm khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính, có sự khế ước rõ ràng và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vay vốn của họ.

- Thu nh p c a ngư i vay (Cash flow): xác nh ngu n tr n c a khách hàng vay

Bảo tính vay (Collateral) là nguồn thu thứ hai có thể sử dụng để vay ngân hàng, đồng thời là tài sản bảo đảm cho khoản vay Đây được xem là nguồn trốn thường gặp nhất trong các trường hợp nguồn thu gặp khó khăn, giúp đảm bảo sự an toàn cho khoản vay và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

- Các i u ki n (Conditions): ngân hàng quy nh các i u ki n tùy theo kho n vay c th mà có các i u ki n c th i kèm

- Ki m soát (Control): ánh giá nh ng nh hư$ng do s thay i c a lu t pháp, quy ch ho t ng, kh n"ng khách hàng áp ng các tiêu chu+n c a ngân hàng

Mặc dù mô hình này mang lại hiệu quả tích cực, nhưng điểm hạn chế lớn của nó là phụ thuộc vào mức độ chính xác của dữ liệu nguồn thông tin thu thập Thông tin thu thập không đảm bảo đầy đủ và chính xác như các công cụ phân tích và đánh giá khách quan của cán bộ tín dụng, do đó ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả cuối cùng.

1.2.5.2 Các mô hình l ư ng hóa r i ro tín d ng

Mô hình nh tính ư c xem là mô hình c i n ánh giá r i ro tín d ng

Các ngân hàng ngày càng ứng dụng phương pháp làm rõ mức độ rủi ro tín dụng để nâng cao quản lý và giảm thiểu rủi ro tài chính Một số mô hình làm rõ rủi ro tín dụng phổ biến nhất hiện nay giúp đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng Việc áp dụng các mô hình này không chỉ tối ưu hóa quy trình đánh giá mà còn nâng cao khả năng dự báo rủi ro, từ đó giúp ngân hàng đưa ra các quyết định tài chính chính xác hơn.

Mô hình này phản ánh các yếu tố tài chính của người vay, bao gồm các yêu tố như nguồn thu nhập, chi tiêu và khả năng trả nợ Các chỉ số này giúp xác định mức độ khả thi của khoản vay và đánh giá rủi ro tín dụng Mô hình xác định rõ mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và khả năng thanh toán của người vay trong quá trình xét duyệt khoản vay Các yếu tố như sức khỏe tài chính và lịch sử tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định của ngân hàng Nhờ đó, mô hình cung cấp các thông tin chính xác nhằm xác định khả năng trả nợ của người vay trong tương lai, hỗ trợ quá trình quyết định cho các tổ chức tài chính.

Trong ó: X1: t0 s “v n lưu ng ròng/t ng tài s n”

X3: t0 s “l i nhu n trư c thu và lãi/t ng tài s n”

X4: t0 s “th giá c phi u/giá tr ghi s c a n dài h n”

Tr s Z càng cao, thì ngư i vay có xác su t v1 n càng th p Như v y, khi tr s Z th p ho c là m t s âm s% là c"n c x p khách hàng vào nhóm có nguy cơ v1 n cao

Z < 1,8: Khách hàng có kh n"ng r i ro cao

Z > 3: Khách hàng không có kh n"ng v1 n

B t k/ công ty nào có i m s Z < 1.81 ph i ư c x p vào nhóm có nguy cơ r i ro tín d ng cao

Mô hình này có ưu như c i m là: u i m: K# thu t o lư ng r i ro tín d ng tương i ơn gi n

Như c i m: Mô hình này ch( cho phép phân lo i nhóm khách hàng vay có r i ro và không có r i ro Tuy nhiên trong th c t m c r i ro tín d ng ti m n"ng c a m,i khách hàng khác nhau t m c th p như ch m tr lãi, không ư c tr lãi cho n m c m t hoàn toàn c v n và lãi c a kho n vay Không có lý do thuy t ph c ch ng minh r ng các thông s ph n ánh t m quan tr!ng c a các ch( s trong công th c là b t bi n Tương t như v y, b n thân các ch( s ư c ch!n c&ng không ph i là b t bi n, c bi t khi các i u ki n kinh doanh c&ng như i u ki n th trư ng tài chính ang thay i liên t c Mô hình không tính n m t s nhân t khó nh nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg lư ng nhưng có th óng m t vai trò quan tr!ng nh hư$ng n m c c a các kho n vay như: danh ti ng c a khách hàng, m i quan h lâu dài gi a ngân hàng và khách hàng hay các y u t v mô như s bi n ng c a chu k/ kinh t

Mô hình i m s tín d ng tiêu dùng

Ngoài mô hình IMSZ, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho mục đích xử lý hồ sơ vay tiêu dùng như mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, mở rộng sản xuất Các yếu tố quan trọng trong mô hình tín dụng bao gồm hồ sơ tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, sử dụng thu nhập, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại di động, tài khoản cá nhân và thời gian làm việc.

Mô hình này sử dụng 7-12 thuộc tính trong quá trình đánh giá tín dụng, giúp hệ thống phân tích và đưa ra quyết định chính xác hơn Nó hoạt động dựa trên mô hình loại bỏ các yếu tố không phù hợp, từ đó cải thiện khả năng dự đoán và giảm thiểu thời gian ra quyết định vay vốn Nhờ vào đó, quy trình xét duyệt hồ sơ vay trở nên nhanh chóng, hiệu quả hơn, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quản lý tín dụng.

Như c i m: mô hình không th t i u ch(nh m t cách nhanh chóng thích ng v i nh ng thay i trong n n kinh t và cu c s ng gia ình

Mô hình x p h ng c a Moody và Standard & Poor

Trong ngành tài chính, xếp hạng trái phiếu và khoản vay là yếu tố quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng Các công ty xếp hạng như Moody và Standard & Poor là những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ này, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác Moody và Standard & Poor phân loại trái phiếu và khoản vay theo 9 hạng với chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu dành cho ngân hàng nên cho vay, còn các hạng còn lại không phù hợp để đầu tư hoặc cho vay Việc xác định rủi ro tín dụng thông qua xếp hạng giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tối ưu hóa danh mục đầu tư.

Việc xác định chính xác lãi suất ngân hàng dựa trên các yếu tố như giá các khoản vay, khoản chính xác, và các chi phí phát sinh liên quan đến quy mô khoản vay và thu thập thông tin Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình lựa chọn ngân hàng phù hợp với nhu cầu vay vốn của người dùng Các yếu tố như tải trọng, thủ tục, và lựa chọn ngân hàng phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức lãi suất và tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng.

Nhóm các y u t liên quan n ngư i vay v n:

Uy tín c a khách hàng: ư c th hi n qua l ch s vay tr c a khách hàng

N u trong su t quá trình i vay, khách hàng luôn tr và úng h n thì s% t o ư c lòng tin i v i ngân hàng

Cơ c u v n c a khách hàng: th hi n thông qua t0 s gi a v n huy ng/ v n t có N u t0 l càng cao thì xác su t r i ro càng l n

Thu nhập bỏ túi hay còn gọi là lợi nhuận ròng thể hiện phần thu nhập thực tế của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi phí Việc duy trì nguồn thu nhập ổn định và lâu dài giúp các công ty thu hút các nhà đầu tư tiềm năng hơn, góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp trên thị trường Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tăng trưởng bền vững để duy trì nguồn thu nhập ổn định và thúc đẩy sự phát triển lâu dài.

Tài sản nợ là yếu tố quan trọng trong bất kỳ quy trình cho vay nào, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của khách hàng Việc đánh giá chính xác tiêu chí tài sản nợ giúp ngân hàng nâng cao trách nhiệm và quản lý rủi ro hiệu quả hơn Khuyến khích khách hàng sử dụng tài sản nợ một cách có trách nhiệm không chỉ giúp nâng cao hiệu quả tín dụng mà còn tăng cường độ tin cậy trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Điều này đảm bảo sự ổn định tài chính và phát triển bền vững của ngân hàng trong thị trường cạnh tranh hiện nay.

Nhóm các y u t liên quan n th trư ng:

Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, do đó ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế để đưa ra các quyết định phù hợp Việc nhận biết và dự báo chu kỳ kinh tế giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư điều chỉnh chiến lược để hạn chế rủi ro và tận dụng cơ hội trong từng giai đoạn Đầu tư vào các ngành có tiềm năng phát triển ổn định trong các thời kỳ suy thoái hoặc phục hồi sẽ mang lại lợi nhuận bền vững hơn Do đó, phân tích chu kỳ kinh tế là công cụ quan trọng để xác định thời điểm thích hợp để mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động đầu tư.

Nguyên nhân c a r i ro tín d ng ngân hàng

Kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó, việc nhận diện rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng là rất quan trọng Nhận biết chính xác nguyên nhân rủi ro giúp ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại và duy trì hoạt động ổn định Quản lý rủi ro tín dụng có vai trò then chốt trong việc bảo vệ ngân hàng khỏi các tổn thất tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh lâu dài.

Có 3 nhóm nguyên nhân cơ b n sau ây:

Nh ng nguyên nhân v phía ngân hàng:

Chính sách tín dụng không hợp lý dẫn đến việc tăng nợ xấu và giảm hiệu quả của hoạt động cho vay Điều này gây ra rủi ro lớn cho hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Chính sách cần tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ hơn các khoản vay, đặc biệt là ưu tiên cho các doanh nghiệp hoặc ngành kinh tế có tiềm năng phát triển bền vững Việc phân bổ nguồn vốn hợp lý sẽ giúp ổn định thị trường tài chính, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hạn chế rủi ro tài chính dài hạn.

Do thi u am hi u th trư ng, thi u thông tin ho c phân tích thông tin không y d)n n cho vay và u tư không h p lý;

Do c nh tranh c a các ngân hàng mong mu n có t0 tr!ng, th ph n cao hơn các ngân hàng khác;

Cán b tín d ng không tuân th chính sách tín d ng, không ch p hành úng quy trình cho vay;

Cán b tín d ng y u kém v trình nghi p v ; cán b tín d ng vi ph m o c kinh doanh;

*nh giá tài s n không chính xác; không th c hi n y các th t c pháp lý c n thi t; ho c không m b o các nguyên t c c a tài s n m b o là: d nh giá; d chuy n như ng quy n s$ h u; d tiêu th

Các nguyên nhân thu c v phía khách hàng:

Do khách hàng vay v n thi u n"ng l c pháp lý;

S d ng v n vay sai m c ích, kém hi u qu ;

Do kinh doanh thua l, liên t c, hàng hóa không tiêu th ư c;

Qu n lý v n không h p lý d)n n thi u thanh kho n;

Ch doanh nghi p vay v n thi u n"ng l c i u hành, tham ô, l a o;

Do m t oàn k t trong n i b trong H i ng qu n tr , ban i u hành nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Các nguyên nhân khách quan liên quan n môi trư ng:

- Do thiên tai, d ch b nh, h a ho n;

- Tình hình an ninh, trong nư c, trong khu v c b t n;

- Do kh ng ho ng ho c suy thoái kinh t , l m phát, m t cân b ng cán cân thanh toán qu c t , t0 giá h i oái bi n ng b t thư ng;

- Môi trư ng pháp lý không thu n l i, l ng l2o trong qu n lý v mô

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng có thể chia thành hai nhóm chính là nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan từ phía các tổ chức tài chính Các yếu tố khách quan như tình hình kinh tế, thị trường, hay biến động của lãi suất ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng và gây ra rủi ro tín dụng Trong khi đó, nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ chính các tổ chức tín dụng như chất lượng tín dụng, quá trình quản lý rủi ro, và các biện pháp kiểm soát rủi ro không phù hợp, góp phần gia tăng khả năng bị tổn thất do nợ xấu Chính vì vậy, việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này là cần thiết để giảm thiểu rủi ro tín dụng hiệu quả.

H u qu c a r i ro tín d ng ngân hàng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động ngân hàng, gây ra những hậu quả nghiêm trọng như ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu Khi ngân hàng không thu hồi được nợ, nguồn vốn ngân hàng bị mất, dẫn đến giảm lợi nhuận và nguy cơ phá sản nếu tình hình kéo dài Hệ thống ngân hàng liên quan chặt chẽ với hệ thống kinh tế, xã hội và cá nhân, vì vậy một ngân hàng gặp khó khăn có thể gây tác động dây chuyền làm ảnh hưởng đến các ngân hàng khác và toàn bộ nền kinh tế Tình trạng không có sự can thiệp của NHNN và chính phủ có thể làm lan rộng tâm lý hoảng loạn, dẫn đến hiện tượng rút tiền hàng loạt và phá sản của nhiều ngân hàng thương mại, gây ra khủng hoảng tài chính toàn diện Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế, nên rủi ro tín dụng gây ra phá sản ngân hàng sẽ làm đình trệ hoạt động kinh tế, mất cân đối cung cầu, làm suy giảm phát triển và an ninh xã hội.

Trong quan h kinh t i ngo i: Làm nh hư$ng n v th và hình nh c a h th ng ngân hàng, tài chính qu c gia th m chí nh hư$ng n toàn b n n kinh t qu c gia

Rủi ro tín dụng ngân hàng gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều mục tiêu khác nhau, trong đó quan trọng nhất là ngân hàng giảm lợi nhuận khi phải trích lập quỹ dự phòng và không thu hồi được lãi cho vay Khi ngân hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi vay, tổng thu nhập của ngân hàng bị thấp, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động kinh doanh Nếu tình trạng này kéo dài không cải thiện, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế chung và hệ thống ngân hàng Chính vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng cần phải nhận thức rõ ràng về rủi ro tín dụng và thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay, bảo vệ hoạt động và sự tồn tại của ngân hàng.

1.2.8 Nh ng y u t nh h ng n r i ro tín d ng ngân hàng

Ngân hàng thắt chặt việc cung cấp tín dụng do chi phí vốn quá cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cho vay Chính sách kiểm soát tín dụng chặt chẽ hơn khiến ngân hàng hạn chế mở rộng tín dụng, gây ảnh hưởng đến kế hoạch và phân chia lợi nhuận của các doanh nghiệp Các ngân hàng gặp khó khăn trong việc triển khai các khoản vay do chi phí cao và rủi ro lớn, dẫn đến việc hạn chế cho vay đối với các khoản vay có rủi ro, làm giảm khả năng hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.

Chính sách tín dụng tập trung vào ngành học lĩnh vực và hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt chú trọng vào các ngành hoặc lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh, từ đó giúp ngân hàng mở rộng thị trường và tăng trưởng lợi nhuận Việc tập trung vào các ngành có tiềm năng tăng trưởng cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng ít gặp rủi ro và tận dụng tối đa cơ hội kinh doanh Trong quá trình này, ngân hàng cần liên tục cập nhật các chính sách mới nhất, để phù hợp với thị trường và đảm bảo an toàn vốn Đồng thời, việc quản lý rủi ro hiệu quả và phát triển các dịch vụ phù hợp sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

Qu n tr' r&i ro tín d ng ngân hàng

S c n thi t c a công tác qu n tr r i ro tín d ng

Việc nghiên cứu rõ nguyên nhân gây ra rò rỉ thông tin là bước quan trọng hàng đầu trong việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Chúng ta cần xác định chính xác các yếu tố gây ra rò rỉ để có thể đưa ra các giải pháp đối phó phù hợp Đồng thời, việc cập nhật các biện pháp phòng ngừa theo xu hướng công nghệ mới nhất là rất cần thiết để bảo vệ thông tin một cách hiệu quả Các hướng dẫn an toàn mới nhất nên được áp dụng để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn dữ liệu trong môi trường số hiện nay.

D báo, phát hiện ra những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi và đang xảy ra, đồng thời kiểm soát sự lan rộng của vi rút.

Quản trị rủi ro trong ngân hàng là quá trình phân tích các thiệt hại tiềm ẩn đối với tài sản và thu nhập, đảm bảo sự vận hành ổn định của ngân hàng Để đạt được điều này, cần có hệ thống quản lý rủi ro thống nhất và hiệu quả, bao gồm việc phòng chống rủi ro từ các nhân viên và cán bộ ngân hàng Nhân viên ngân hàng có suy nghĩ và hành động khác nhau, đôi khi trái ngược nhau, do đó việc quản lý rủi ro phải có phương pháp rõ ràng và thống nhất nhằm kiểm soát các hành vi này Quản trị rủi ro giúp ngân hàng xác định các mục tiêu rõ ràng, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt được các mục tiêu chiến lược của ngân hàng.

Yêu c u qu n tr r i ro tín d ng

Việc xây dựng chính sách phòng chống rơi rớ, phân quyền và trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên là yếu tố quan trọng để giảm thiểu nguy cơ rơi rớ Các chương trình đào tạo, kiểm soát phòng chống rơi hạn chế các sai sót trong quá trình thực hiện và nâng cao nhận thức về an toàn Việc kiểm tra, giám sát thường xuyên giúp phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn và đảm bảo hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa Áp dụng các phương pháp cải tiến liên tục và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống rơi rớ, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động và phạm vi hoạt động.

1.3.3 Nguyên t"c c a Basel v qu n tr r i ro tín d ng

3-year ban của Basel là một tổ chức có vai trò giám sát ngân hàng toàn cầu từ năm 1975, gồm các chuyên gia giám sát đến từ nhóm G10 như Canada, Pháp, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Sĩ, Vương quốc Anh và Mỹ Tổ chức này được thành lập bởi Ngân hàng Trung ương của các quốc gia thành viên và thường tổ chức các cuộc họp định kỳ tại Trụ sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) ở Basel, Thụy Sĩ, hoặc tại Washington, Mỹ Mục tiêu chính của Ban Basel là nâng cao an toàn và ổn định của hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách thiết lập các chuẩn mực và quy định cho các ngân hàng quốc gia, bất kể mức độ phát triển của nền kinh tế Ban Basel không giới hạn hoạt động trong phạm vi các quốc gia thành viên mà còn mở rộng hợp tác quốc tế với các chuyên gia tài chính toàn cầu để ban hành các quy tắc và hướng dẫn nâng cao sự ổn định của hệ thống ngân hàng toàn cầu.

Nh ng nguyên t c cơ b n cho vi c giám sát ho t ng c a ngân hàng m t cách hi u qu (h th ng các nguyên t c và chu+n m c v bi n pháp th n tr!ng)

Các nguyên tắc của Basel đều dựa trên các khuyến cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn của Ủy ban Basel, nhằm thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng Ủy ban Basel đã xây dựng và phát triển các nguyên tắc quản lý ngân hàng được công nhận toàn cầu, đóng vai trò là nền tảng trong việc nâng cao khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng Trong đó, Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc quản lý ngân hàng, tập trung vào quản trị rủi ro tín dụng, tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động ngân hàng Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo các hoạt động ngân hàng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống tài chính toàn cầu.

Xây d ng môi trư ng tín d ng thích h p (3 nguyên t c): 3y ban Basel yêu c u

Hấp Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình đánh giá và kiểm soát các nguy cơ liên quan đến tín dụng của ngân hàng Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng các chính sách rủi ro tín dụng và xây dựng chiến lược phát triển bền vững trong hoạt động của ngân hàng Các chính sách này bao gồm việc xác định mức độ rủi ro phù hợp để đảm bảo an toàn vốn và duy trì khả năng thanh khoản Ngân hàng cần thực hiện giám sát chặt chẽ, phát triển các chính sách và quy trình phù hợp, đồng thời theo dõi, kiểm soát rủi ro liên tục trong mọi hoạt động tín dụng Việc quản lý rủi ro tín dụng phải được áp dụng cho tất cả các sản phẩm và hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là các sản phẩm mới có tính phức tạp cao, và phải được phê duyệt bởi Hội đồng Quản trị để đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho hệ thống ngân hàng.

Th c hi n c p tín d ng lành m nh (4 nguyên t c): các ngân hàng c n xác nh rõ ràng các tiêu chí c p tín d ng lành m nh (th trư ng m c tiêu, i tư ng khách hàng, i u kho n và i u ki n c p tín d ng…) Ngân hàng c n xây d ng các h n m c tín d ng cho t ng lo i t ng nhóm khách hàng vay v n t o ra các xác su t nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg r i ro tín d ng khác nhau Nh m m c ích so sánh, theo dõi trên cơ s$ x p h ng tín d ng n i b v i khách hàng trong t ng l nh v c t ng ngành ngh khác nhau Ngân hàng nên có quy trình rõ ràng trong phê duy t tín d ng, các s a i tín d ng v i s tham gia c a các b ph n ti p th , b ph n phân tích tín d ng và b ph n phê duy t tín d ng c&ng như trách nhi m c th c a các b ph n tham gia, ng th i c n phát tri n i ng& nhân viên qu n lý r i ro tín d ng có kinh nghi m, có ki n th c nh m ưa ra các nh n nh th n tr!ng trong vi c ánh giá, phê duy t và qu n lý r i ro tín d ng Vi c c p tín d ng c n ư c th c hi n trên cơ s$ giao d ch công b ng gi a các bên, c bi t c n có s c+n tr!ng và ánh giá h p lý i v i các kho n tín d ng c p cho các khách hàng có quan h

Duy trì quá trình quản lý, kiểm soát và theo dõi tín dụng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý thường xuyên cập nhật và kiểm soát tình hình tài chính, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng và thu thập thông tin tài chính hiện hành, phù hợp với quy mô và mức độ phát triển của ngân hàng Hệ thống này phải có khả năng mở rộng và kiểm soát tình hình tài chính, tuân thủ các giao dịch của khách hàng để phát hiện các khoản vay có rủi ro cao Ngân hàng cần có hệ thống phục vụ các khoản tín dụng xấu và quản lý các khoản tín dụng có độ rủi ro cao phù hợp, với trách nhiệm rõ ràng đối với các khoản tín dụng này, có thể giao cho bộ phận tiếp thị hoặc bộ phận xử lý hoặc kết hợp cả hai, tùy theo quy mô và tính chất của khoản tín dụng Theo khuyến nghị của các bộ luật Basel, các ngân hàng được khuyến khích phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân loại các mức rủi ro tín dụng trong các tài sản có rủi ro của ngân hàng, qua đó nâng cao khả năng kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Như v y trong xây d ng mô hình qu n lý r i ro tín d ng, nguyên t c Basel có m t s i m cơ b n:

Phân tích các thành phần tín dụng theo các bộ phận tiếp thu giúp làm rõ trách nhiệm của từng phần trong quy trình cấp tín dụng Việc phân tích tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và đảm bảo tính bền vững của khoản vay Các bộ phận tham gia đều có trách nhiệm thực hiện đúng chức năng để đảm bảo quy trình được minh bạch và hiệu quả Việc kiểm tra, xác minh các thông tin liên quan là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng ngân hàng.

- Nâng cao n"ng l c c a cán b qu n tr r i ro tín d ng;

Hệ thống quản trị và cấp nhật thông tin hiệu quả giúp duy trì quá trình lưu trữ dữ liệu một cách chính xác và an toàn Việc theo dõi tín dụng thích hợp đảm bảo ngân hàng có cái nhìn toàn diện về khách hàng, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định chính xác Áp dụng các yêu cầu thu thập và quản trị rủi ro tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro tài chính, bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng.

1.3.4 Áp d ng các mô hình qu n tr r i ro tín d ng t i các ngân hàng TMCP

M,i mô hình qu n tr r i ro tín d ng u có nh ng ưu như c i m và các mô hình này không lo i tr l)n nhau, vì v y các ngân hàng thư ng k t h p s d ng nhi u mô hình phân tích ánh giá m c r i ro tín d ng

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các ngân hàng tại Việt Nam thường sử dụng mô hình nội tính toán giá vốn vay để nâng cao quản lý, theo dõi, kiểm tra và giám sát các khoản vay, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Y u t 1, th m nh cho vay: Nhìn chung các ngân hàng u có quy nh v quy trình th+m nh kho n vay bao g m các y u t b n sau ây:

Th+m tra tính pháp lý: Ki m tra tư cách pháp nhân, n"ng l c pháp lu t c a khách hàng vay, h sơ vay v n, ki m tra m c ích vay v n c a khách hàng có h p pháp không

Th+m tra uy tín c a khách hàng vay v n, n"ng l c qu n tr i u hành, ph+m ch t o c, thi n chí i vay, uy tín trong giao d ch

Thước đo khả năng tài chính và năng lực hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ số quan trọng như khả năng thanh toán, tồn trữ và lưu chuyển hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản, và tỷ lệ lợi nhuận Những chỉ số này giúp đánh giá khả năng doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục và phát triển bền vững Phân tích các chỉ số này giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hoá tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Vay vốn không khả thi nếu phương án vay không đảm bảo tính hiệu quả về mặt tài chính Điều quan trọng là phương án kinh doanh phải rõ ràng, có nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định và phù hợp Thị trường tiêu thụ phải có tiềm năng để đảm bảo khả năng thu hồi vốn Ngoài ra, nguồn vốn tài chính cho phương án vay cần đủ để đảm bảo các khoản chi phí và đầu tư cần thiết Cuối cùng, phương án vay vốn cần được đánh giá có hợp lý và khả thi để đảm bảo thành công lâu dài.

Khách hàng cần xác định rõ các nguồn thu nhập của mình để đảm bảo thanh toán nợ đúng hạn và minh bạch về lãi suất Việc nắm rõ các nguồn thu này giúp bạn kiểm soát tài chính cá nhân hiệu quả hơn Đồng thời, việc cập nhật các phương pháp quản lý tài chính phù hợp, như sử dụng các công cụ trực tuyến hoặc phần mềm quản lý, sẽ hỗ trợ bạn để duy trì cân đối ngân sách và tránh nợ quá hạn.

Th+m tra v tài s n th ch p kho n vay: tài s n th ch p có thu c s$ h u h p pháp c a ngư i vay không, có b hao mòn vô hình, d chuy n như ng hay không

Các ngân hàng thương mại có quy trình kiểm tra tín dụng riêng biệt để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng Một số nguyên lý chung được áp dụng phổ biến gồm việc phân tích hồ sơ vay, đánh giá khả năng trả nợ và kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng, nhằm đảm bảo rủi ro tín dụng được kiểm soát chặt chẽ và nâng cao khả năng thu hồi nợ cho ngân hàng.

Trong quá trình kiểm tra các khoản tín dụng theo kỳ/ngày tháng, việc xây dựng kế hoạch, chương trình và nội dung kiểm tra một cách hệ thống và chi tiết là vô cùng cần thiết Điều này giúp đảm bảo toàn diện, chính xác và phản ánh đúng thực trạng của các khoản tín dụng, đồng thời chú trọng vào các khía cạnh quan trọng như tính hợp lệ, khả năng thanh khoản và rủi ro tín dụng Quá trình kiểm tra được thực hiện một cách thận trọng, nhằm phát hiện sai sót, gian lận và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động tín dụng ngân hàng.

K ho ch tr n c a khách hàng nh m m b o tr n úng h n

Ch t lư ng và i u ki n c a tài s n m b o

Tính y và h p l c a h p ng tín d ng, m b o tính h p pháp phát m i các tài s n khi ngư i vay không tr ư c n

*ánh giá i u ki n tài chính và nh ng k ho ch kinh doanh c a ngư i vay, trên cơ s$ ó xem xét l i nhu c u tín d ng

*ánh giá xem kho n tín d ng có tuân th chính sách cho vay c a ngân hàng

Ki m tra thư ng xuyên các kho n tín d ng l n vì tính nh hư$ng m nh n ngu n tài chính c a ngân hàng

Áp d ng các mô hình qu n tr r i ro tín d ng t i các ngân hàng TMCP Vi t Nam

M,i mô hình qu n tr r i ro tín d ng u có nh ng ưu như c i m và các mô hình này không lo i tr l)n nhau, vì v y các ngân hàng thư ng k t h p s d ng nhi u mô hình phân tích ánh giá m c r i ro tín d ng

Trong thời kỳ hội nhập và phát triển của Việt Nam, các ngân hàng phổ biến sử dụng mô hình tính ánh giá khoản vay tại khâu thẩm định, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, theo dõi, kiểm tra và giám sát các khoản vay Mô hình này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc đánh giá rủi ro và tăng cường khả năng kiểm soát các khoản vay, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam.

Y u t 1, th m nh cho vay: Nhìn chung các ngân hàng u có quy nh v quy trình th+m nh kho n vay bao g m các y u t b n sau ây:

Th+m tra tính pháp lý: Ki m tra tư cách pháp nhân, n"ng l c pháp lu t c a khách hàng vay, h sơ vay v n, ki m tra m c ích vay v n c a khách hàng có h p pháp không

Th+m tra uy tín c a khách hàng vay v n, n"ng l c qu n tr i u hành, ph+m ch t o c, thi n chí i vay, uy tín trong giao d ch

Khả năng tài chính của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ số như khả năng thanh toán, tồn quỹ, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ lệ lợi nhuận Những yếu tố này phản ánh mức độ hoạt động hiệu quả và khả năng duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp Đánh giá chính xác các chỉ số này giúp xác định tiềm năng tăng trưởng và khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác.

Vì phương án vay vốn không thể hiện rõ kế hoạch kinh doanh, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn vốn tài chính cho dự án, nên không thể xác định tính hợp lý của phương án vay Điều này làm giảm tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch vay vốn, gây khó khăn trong quá trình đánh giá và quyết định tài chính.

Khách hàng cần xác định rõ các nguồn thu nhập chính khi nợ ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán đều đặn và đúng hạn Việc hiểu rõ các nguồn thu này giúp đánh giá chính xác khả năng tài chính của khách hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro vay vốn không khả thi Các nguồn thu nhập ổn định, như lương chính, lợi nhuận kinh doanh hoặc thu nhập thụ động, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xét duyệt vay tiền ngân hàng Ngoài ra, khách hàng cần biết cách theo dõi và quản lý các nguồn thu này để duy trì tài chính ổn định và đảm bảo hoàn trả nợ đúng hạn.

Th+m tra v tài s n th ch p kho n vay: tài s n th ch p có thu c s$ h u h p pháp c a ngư i vay không, có b hao mòn vô hình, d chuy n như ng hay không

Các ngân hàng tự có quy trình kiểm tra tín dụng riêng, đảm bảo đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng Nguyên lý chung được áp dụng trên toàn hệ thống ngân hàng là kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ tài chính, phân tích các yếu tố rủi ro và xác định mức độ uy tín của khách hàng để đảm bảo an toàn cho ngân hàng và duy trì cân đối tài chính Việc kiểm tra tín dụng giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay phù hợp, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong hệ thống ngân hàng.

Việc kiểm tra tồn tại của các kho tín dụng theo tuần hoặc tháng giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung kiểm tra một cách thực tế và chi tiết nhằm đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra hiệu quả Việc kiểm tra phải bao gồm các khía cạnh quan trọng của tài khoản tín dụng, nhằm đảm bảo tính an toàn và đúng quy định của hệ thống ngân hàng Các bước kiểm tra cần được thực hiện đều đặn và có hệ thống để phát hiện kịp thời các sai sót hoặc rủi ro tiềm ẩn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ngân hàng.

K ho ch tr n c a khách hàng nh m m b o tr n úng h n

Ch t lư ng và i u ki n c a tài s n m b o

Tính y và h p l c a h p ng tín d ng, m b o tính h p pháp phát m i các tài s n khi ngư i vay không tr ư c n

*ánh giá i u ki n tài chính và nh ng k ho ch kinh doanh c a ngư i vay, trên cơ s$ ó xem xét l i nhu c u tín d ng

*ánh giá xem kho n tín d ng có tuân th chính sách cho vay c a ngân hàng

Ki m tra thư ng xuyên các kho n tín d ng l n vì tính nh hư$ng m nh n ngu n tài chính c a ngân hàng

Quản lý thư ng xuyên và chất lượng các khoản tín dụng là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Việc tăng cường kiểm tra, giám sát khi phát hiện những dư nợ yếu, xấu liên quan đến khoản vay giúp hạn chế rủi ro tài chính và bảo vệ lợi ích của ngân hàng cũng như khách hàng Đây là những hoạt động quan trọng nhằm duy trì tính minh bạch và ổn định trong hệ thống tín dụng ngân hàng Việt Nam.

Kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có chiều hướng biến động hoặc ngành cho vay có biều hiện đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro, đảm bảo sự ổn định tài chính cho các ngân hàng Việc này giúp ngân hàng đánh giá chính xác khả năng thanh toán của khách hàng, giảm thiểu nợ xấu và duy trì hoạt động ngân hàng bền vững Trong bối cảnh nền kinh tế có xu hướng thay đổi nhanh, kiểm tra tín dụng là công cụ quan trọng hỗ trợ ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay phù hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng và nền kinh tế quốc gia.

Việc kiểm soát rủi ro tín dụng là yếu tố quan trọng để ngân hàng có thể thực hiện cho vay một cách an toàn, đảm bảo tuân thủ chính sách và quy trình tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, các ngân hàng thường xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng và quy trình nghiệp vụ tín dụng chặt chẽ nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay.

Khi một khoản tín dụng bị rò rỉ rỗ, nhà quản trị cần xử lý nghiêm túc và phối hợp chặt chẽ với bộ phận ngân hàng để xác định nguyên nhân gây ra sự cố Cán bộ ngân hàng phải tìm ra chính xác lý do khiến tín dụng bị rò rỉ liên quan đến quá trình duyệt và xử lý hồ sơ, đồng thời hợp tác cùng khách hàng để tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả Các chuyên gia đề xuất các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, như kiểm tra kỹ các khoản vay, tăng cường các chính sách kiểm soát rủi ro, và sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu nhằm hạn chế rủi ro rò rỉ tín dụng trong hoạt động ngân hàng.

S d ng t i a các cơ h i thu h i n Khám phá và báo cáo k p th i v n th c ch t liên quan n tín d ng

Tách ch c n"ng cho vay và x lý tín d ng ra riêng bi t nh m tránh xung t có th x y ra v i quan i m c a cán b tín d ng tr c ti p cho vay

C n xem tr!ng ch t lư ng, n"ng l c và s nh t quán trong qu n lý, ng th i tr c ti p ti n hành kh o sát ho t ng và các tài s n c a doanh nghi p

Phải cân nhắc kỹ lưỡng phương án có thể hoàn thành việc thu hồi một cách rủi ro, đảm bảo các khoản thu nhập trong thời gian khách hàng gặp khó khăn trước mắt Các khoản nợ khác cần được bổ sung tài sản đảm bảo và yêu cầu bảo lãnh từ bên thứ ba để hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Kinh nghi m qu n tr r i ro tín d ng c a m#t s n c trên th gi i

Bài h c t các ngân hàng Trung Qu c

Từ những nguyên nhân chính gây ra các khoản nợ xấu tại Trung Quốc, quốc gia này đối mặt với nhiều khó khăn tương ứng với Việt Nam và VIB có thể gặp phải cơ hội thực hiện các chiến lược nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng.

Dư n tín d ng: t"ng quá nhanh trong khi trình chuyên môn c a cán b tín d ng chưa t tiêu chu+n

Tài sản thế chấp là hình thức cho vay dựa trên việc sử dụng tài sản thế chấp làm bảo đảm, trong đó người vay cung cấp tài sản có giá trị làm đảm bảo khoản vay mà không cần định giá nguồn dự trữ chính Các khoản cho vay thường dựa trên giá trị tài sản thế chấp vượt quá mức giá trị thực của chúng, nhằm mở rộng khả năng vay vốn Hình thức vay dựa trên tài sản thế chấp có thể dẫn đến việc cho vay với giá trị cao hơn thực tế, tạo ra rủi ro về việc đánh giá chính xác nguồn dự trữ tài chính và giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan.

Tình trạng sụt giảm giá nhà đất gần đây gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả góp của người mua, dẫn đến rủi ro tài chính và các nguy cơ không trả được nợ vay Điều này khiến thị trường bất động sản gặp khó khăn trong việc duy trì thanh khoản và ổn định Nhiều nhà đầu tư, người mua và các tổ chức tài chính đều gặp phải những thách thức lớn trong bối cảnh thị trường biến động mạnh mẽ này.

Chúng tôi cam kết không thu thập hoặc tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng, bao gồm hồ sơ pháp lý, xác minh và phân tích các báo cáo trong thời hạn phù hợp để đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật thông tin Việc này giúp khách hàng yên tâm khi sử dụng dịch vụ, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân Quý khách hàng có thể hoàn toàn tin tưởng vào quy trình xác minh minh bạch và an toàn của chúng tôi trong mọi hoạt động xử lý hồ sơ và thông tin vay vốn.

Không v"n b n hóa th a thu n c th v m c ích và cách s d ng kho n vay, k ho ch ngu n tr n

Giám sát sau kiểm ngân kém do không theo dõi sát sao các hoạt động của các kho n cho vay xây dựng như kiểm tra tình hình thực tế, tiền rút và vay vốn Điều này khiến các dữ liệu hiệu quả bị bỏ qua, như chu kỳ luân chuyển tiền trong kho và kho n phải thu Đồng thời, các khoản nợ phải thu dài hạn phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Năm 2001, Chính phủ Trung Quốc chính thức cho phép thành lập thị trường mua bán nợ ngân hàng, tạo điều kiện cho các thành phần trong nền kinh tế như doanh nghiệp, tư nhân, trong nước và quốc tế tham gia vào hoạt động này Chính sách này thúc đẩy hoạt động nhượng quyền, trong đó các thành phần doanh nghiệp được phép mua bán nợ trên thị trường mà không cần phải lo lắng về cạnh tranh giá cả Đặc biệt, Chính phủ Trung Quốc cho phép các ngân hàng tư nhân và quốc tế như Morgan Stanley tham gia mua bán nợ, mở ra thị trường nợ ngân hàng rộng lớn hơn và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này.

Sự phù hợp của hệ thống pháp lý là yếu tố quan trọng giúp thị trường này phát triển bền vững Như vậy, hệ thống pháp lý hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư và doanh nghiệp yên tâm hoạt động Thị trường mở cửa và ổn định nhờ vào việc tuân thủ các quy định pháp luật, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững Chính sách pháp luật rõ ràng, minh bạch giúp thu hút nguồn vốn và nhân lực có tay nghề cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của thị trường Điều này thúc đẩy cung cấp dịch vụ và sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường quốc tế.

Bài h c t các ngân hàng Nh t B n

Ngân hàng nên ch ng trong vi c ánh giá khách hàng có ti m n"ng r i ro trong tương lai, t ó có bi n pháp phòng ng a m t cách th n tr!ng

Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại gặp phải nhiều khó khăn trong kinh doanh dẫn đến thua lỗ Vượt qua những thử thách này, ngân hàng Nhà nước đã sử dụng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp, ổn định hệ thống ngân hàng và bảo vệ nền kinh tế quốc gia.

Các ngân hàng Nhật Bản đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn tài chính Người dùng có thể truy cập các dịch vụ trực tuyến như email để thuận tiện hơn trong công việc hàng ngày Ngoài ra, các đề tài liên quan đến luận văn thạc sĩ và các dự án nghiên cứu luôn được cập nhật mới nhất, giúp sinh viên và các chuyên gia có nguồn tài liệu tham khảo phong phú Thông tin này nhằm nâng cao hiệu quả học tập và công việc, đáp ứng các tiêu chuẩn SEO về ngân hàng, doanh nghiệp và học thuật.

Nh!ng y u t nh h "ng n công tác qu n tr r i ro tín d ng

lý nh ng kho n n x u mà trư c ây ã t ng gây ra các kho n l, l n kéo dài trong nhi u n"m i v i h u h t các ngân hàng

Các ngân hàng thường ưu tiên thu hồi các khoản nợ xấu để duy trì thanh khoản và tránh rủi ro tài chính Việc tính toán khoản nợ xấu cần xem xét kỹ lưỡng để giảm thiểu rủi ro khi thu hồi, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các ngân hàng thường trì hoãn việc phát triển các tài sản mới để tập trung vào quản lý các khoản cho vay hiện có, nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lời Để đối phó với tình hình này, các biện pháp như giảm lãi suất, giảm giá trị các khoản nợ chi tr khách hàng vay cũng được áp dụng để duy trì thanh khoản mà không cần phải phát triển thêm tài sản mới.

Chính ph M# c&ng ã bơm ti n vào các ngân hàng l n, nh ó các ngân hàng này ã mua l i các ngân hàng nh ang trên b v c phá s n

1.3.6 Nh ng y u t nh h ng n công tác qu n tr r i ro tín d ng 1.3.6.1 Môi tr ng vi mô

Môi trường ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên đến hoạt động của ngân hàng Vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng luôn quan tâm và dành nhiều thời gian để khảo sát các yếu tố của môi trường này Việc nắm bắt và hiểu rõ các yếu tố môi trường giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và thích ứng nhanh chóng với biến đổi thị trường.

Là những người có quan hệ tín dụng với ngân hàng thông qua các sản phẩm và dịch vụ, khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng Trong công tác cho vay, nếu ngân hàng mở rộng tín dụng cho khách hàng mà khách hàng không trả nợ đúng hạn, điều này có thể dẫn đến rủi ro tài chính cho ngân hàng Vì vậy, việc quản lý và duy trì mối quan hệ tín dụng chặt chẽ là yếu tố quyết định thành công của ngân hàng trong việc hạn chế rủi ro và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Người có quan hệ với ngân hàng thông qua việc gửi tiền tại ngân hàng bằng hình thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn Tiền gửi giúp ngân hàng có nguồn vốn ổn định, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc giảm bớt tỷ lệ dự trữ bắt buộc giúp ngân hàng mở rộng quy mô cho vay và tăng lợi nhuận Ngân hàng cần duy trì mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng gửi tiền để đảm bảo nguồn vốn ổn định và phát triển bền vững Ngoài ra, ngân hàng còn tìm kiếm thêm nhiều người gửi tiền để duy trì hoạt động hiệu quả và mở rộng dịch vụ tài chính.

Khi kinh tế thị trường phát triển mạnh, số tiền bồi của các khoa học ngày càng tăng, thúc đẩy cạnh tranh giữa các ngân hàng Tăng trưởng kinh tế và mở rộng thị trường khiến các ngân hàng phải thích ứng nhanh với các thay đổi, từ đó phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới Các ngân hàng ngày càng cạnh tranh khốc liệt, đẩy mạnh các chính sách cho vay phù hợp với mức rủi ro trong hoạt động của mình để duy trì lợi nhuận và mở rộng thị phần Việc thích ứng linh hoạt với môi trường kinh doanh giúp ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Môi trường và mô hình ảnh hưởng lâu dài đến uy tín của ngân hàng, đã trở thành yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro tín dụng Môi trường vĩ mô và mô hình có những tác động khác nhau đối với hoạt động ngân hàng, gây ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và ổn định của ngân hàng trong dài hạn Thay đổi của môi trường vĩ mô có thể dẫn đến sự biến đổi trong tính khả thi và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đòi hỏi ngân hàng phải linh hoạt thích ứng Các yếu tố chủ chốt của môi trường vĩ mô bao gồm tình hình kinh tế, chính sách tiền tệ, chính trị và các yếu tố toàn cầu, tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng và hiệu suất hoạt động của ngân hàng.

Môi trường ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị Các tác động của môi trường này có tính chất trực tiếp và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, biến đổi trong môi trường kinh tế vẫn chưa rõ ràng và khác biệt so với các yếu tố quản trị nội bộ, gây ra rủi ro cho ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng Ví dụ, việc Ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất cơ bản dẫn đến việc ngân hàng phải điều chỉnh các chính sách cho vay phù hợp, qua đó tạo ra các rủi ro kinh doanh nếu các thay đổi này không được quản lý tốt.

Môi tr ư ng pháp lu t

Ngân hàng nhà nước (NHNN) đưa ra các quy định rõ ràng để yêu cầu hoặc không cho phép các ngân hàng thực hiện các hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các chính sách Ví dụ, NHNN yêu cầu các ngân hàng thương mại phải tăng vốn điều lệ tối thiểu là 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010, nhằm nâng cao khả năng tài chính và hạn chế rủi ro Tuy nhiên, việc tăng vốn quá nhanh có thể gây mất cân đối trong hoạt động ngân hàng hoặc ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu nhân sự, do đó cũng trở thành yếu tố cần cân nhắc để duy trì sự ổn định và bền vững của hệ thống ngân hàng.

Thông tin về môi trường dân số cung cấp dữ liệu quan trọng giúp các nhà quản trị ngân hàng hoạch định chiến lược cho hoạt động cho vay Môi trường này ảnh hưởng đến quyết định sản phẩm, danh mục cho vay, và chiến lược tiếp thị của ngân hàng Hiểu rõ môi trường dân số giúp ngân hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng dựa trên tuổi trung bình, nghề nghiệp, thu nhập, từ đó thiết kế các sản phẩm cho vay phù hợp hơn, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

Môi tr ư ng công ngh

Sự bùng nổ của công nghệ ngân hàng mới đã thúc đẩy quá trình cải tiến công nghệ tại các ngân hàng, giúp họ nâng cao hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh và phục vụ khách hàng tốt hơn Công nghệ mới cho phép ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng, đồng thời giúp thu hút khách hàng và giữ chân họ Nếu ngân hàng không áp dụng công nghệ mới, sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng, giảm doanh thu và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, cũng như gây ra rủi ro trong công tác quản trị Các công nghệ mới như ngân hàng trực tuyến, hệ thống thông báo tự động qua email hay công nghệ thanh toán nhanh chóng giúp khách hàng giao dịch mọi lúc, mọi nơi, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quản lý nội bộ của ngân hàng.

Trong kinh doanh ngân hàng, rủi ro tín dụng là một yếu tố không thể tránh khỏi và xuất hiện một cách tự nhiên trong hoạt động của ngân hàng Đây là một rủi ro khách quan và hợp lý, đặt ra yêu cầu phải quản lý hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại Chương 1 của luận văn tổng quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng, bao gồm các mô hình và biện pháp giảm thiểu rủi ro nhằm tạo nền tảng cho các chương tiếp theo của luận văn.

TH)C TR NG QU N TR R I RO TÍN D NG T I NGÂN HÀNG TMCP

Ngày đăng: 15/08/2023, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: T ng tài s n và dư n  cho vay - (Luận văn) một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Hình 2.2 T ng tài s n và dư n cho vay (Trang 46)
Hình 2.4: Huy  ng v n và cho vay - (Luận văn) một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Hình 2.4 Huy ng v n và cho vay (Trang 50)
Hình 2.5: Thu nh p lãi thu n t  cho vay - (Luận văn) một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Hình 2.5 Thu nh p lãi thu n t cho vay (Trang 52)
Hình 2.6: Cơ c u dư n  cho vay c a VIB - (Luận văn) một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Hình 2.6 Cơ c u dư n cho vay c a VIB (Trang 52)
Hình 2.9: T0 l  n  quá h n - (Luận văn) một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Hình 2.9 T0 l n quá h n (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w