Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tải sản, về lợi nhuận, về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Dẫu tư và Phát triển VN liên tục tăng, Tuy n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi, chưa từng được công bỗ hay báo vệ trước đây
„ Các tài liệu và dữ liệu khác
sử dụng trong luận văn nay đều được ghỉ nguồn trích dẫn và được liệt kê trong
danh mục tài liệu tham khảo
giả luận văn
Hồ Quang Vũ
Trang 2MỤC LỤC
Trang Trang phy bia
Lời cam đoan
CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE ATEU QUA KINH DOANH
VA PHAN TICH HIEU QUA KINH DOANH
1,1 Khái niệm về hiệu quả, hiệu quá kinh doanh
ự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3, Khái niệm về phân tích hiệu quả kính doanh „
1.4, Sự cẦn thiết của việc phân tích hiệu quả kinh doanh
1.5 Đối tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh
1.6 Các phương phúp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.6.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kính doanh theo mô hình truyền
1.6.2.1 Nội dung mé hinh BSC
1.6.2.3 Chỉ số đo lường cốt lồi (KPD
1.6.2.4 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình thẻ
điểm cân bằng (BSC) và các chỉ số KPI
a Nhóm chỉ số đo lường phương diện tải chính
Trang 3
Sự cần thiết của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo
mô hình thẻ diễm cân bằng (BSC)
1.6.3.1 Hạn chế của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô
1.7 Các yếu tổ cơ bản tác động đến hiệu quả kinh doanh
1.7.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trơng
1.7.2 Các yếu tổ thuộc môi trường bên ngoài
1.7.3.6 yếu lỗ ví mô trong ngành
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát triển VN (BIDV)
2.2 Sứ mạng, tầm nhìn chiến lược, mục tiêu vả định hướng phát triển của
Kết quả các hoạt động kinh doanh của BIDV
Đănh giá hiệu quả kinh đoanh của BIDV
2.4.3 Đành giá hiệu quả kinh doanh của BIDV theo mô hình BSC
2.5 Các yến tố ảnh hưởng đến hiệu quả kính doanh của BIDV
2.5.1 Yếu tố bên trơng
CHƯƠNG 3: MOT SỐ GIẢI PHÁP NHÂM NÂNG CAO HIỆU QUÁ
KINH DOANH CỦA BIDV GIẢI ĐOẠN 2014 — 2020
Trang 4
3.1, Mục tiêu của IIDV đến năm 2020
3.2 Bản đồ chiến lược của BIDV định hước theo
3.3 Xây dựng mô hình BSC cho giai đoạn 2014 - 2020
3.4 Giải pháp năng cao hiệu quả kinh doanh BIDV 2014
Trang 5Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh quy trình nội bộ 43
Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh học hỏi và phát triển
chính 2014-2015
ế toán giai đoạn 2014-2015
Trang 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ BIÊU ĐÔ
2 Hinh 1 ‘hién lược trong phương dién tai chinh
3 Hình 1.3: Cơ cấu dánh giá khả năng học lặp và tăng trưởng
4 Hình 2.1: Mô hình tỗ chức BIDV
5 Biểu đã 2.1: Biểu đồ điễn biến huy động vi
6, Biểu đã 2.2: Biểu đỗ điễn biến đư nợ tín đụn;
7 Biểu đỗ 2.3: Biểu
Trang 7MG BAU
1 Lý do chọn để tài
Củng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế Việt Nam, ngảnh dich vụ ngân bảng
khí
thành lập gia tăng và các NIITM củ liên tục mở rộng mạng lưới chỉ nhánh Bên cạnh đó
những năm gần đây đã có sự tắng trưởng vượt
trong xu thế hội nhập thể giới và khu vực, ngành ngân hàng phải đối mặt với những cơ hội
và thách thức của xu thế hội nhập khí các ngân hằng nước ngoài dang ngày cảng gia lăng
về quy mô cũng như thị phẩn tại Việt Nam
Chính những sự tăng trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này đã dẫn
đến sự cạnh tranh ngày cảng gay git trong lĩnh vực ngân bảng tại Việt Nam vẻ thị
phần, về chất lượng dịch vụ, về giá Đây chính là thách thức cho các ngân hàng thương mại trong nước phải có một sự đổi mới một cách toản điện nếu không muốn
bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi các ngân bàng khác
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN — BIDV là một trong những ngân hàng, lớn và hoạt động lâu năm tại Việt Nam, đã tạo dựng được vị trí đáng kể trong ngành ngân
hàng Việt Nam Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tải sản, về lợi nhuận, về các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Dẫu tư và Phát
triển VN liên tục tăng, Tuy nhiên, nếu so sánh với một số Ngân hảng hàng đầu khác tại Việt Nam và các ngân hàng trong khu vực Đông Nam Á thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định
mục tiêu đặt ra của Ngân hàng Nhả nước VN và Hội đồng quản
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và xây dựng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN ngày cằng vững mạnh trong thời gian tới.
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn được nghiên cửu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:
- Một là: Nhận thức vững chắc và đây dú những lý luận về hiệu quả kinh doanh
và phân tích hiệu quả kinh doanh, mô hình cân bằng điểm BSC, các chỉ số KP
- Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, TMCP Đầu tư và Phát triển VK trong thời gian qua (giaí đoạn từ năm 201 1 - 2013)
- Ba là: Dễ xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN trong thời gian tới (giai đoạn từ năm 2014 — 2020)
3 Déi tugng va phạm vỉ nghiên cứu
- Đối lượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013 của Ngân hàng TMCP Đảu
tư và Phát triển Việt Nam BIDV
- Không gian nghiên cứu:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
4 Phương pháp nghiên cứu
ái sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trang nước, xác định cơ sở lý luận vả thực tiễn của luận văn Tử đó giới thiệu được tổng quan của ngành kinh đoanh má Ngan hang dang thamn gia
- Phương pháp thống &ê và phân tích: Thông kê các thông tin, tài liệu về các chỉ số tải chính tập hợp vảo mô hình cân bằng diễm (BSC)
Tổng hợp, so sánh và phân tích các chỉ số tài chính bằng các công cụ Excel kết hợp sử dụng mô hình BSC để đánh giá hiệu quả kinh doanh của BIV,
Trang 9- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp không dùng bảng câu hải: Phòng
vấn, khảo sát thực tế nhãn viên và ban giám đốc tại Ngân hàng nhằm tìm hiểu nguyên
nhân
Số liệu trong bài được xử lý bằng phần mém Excel
5, Kết cẤu của để tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục bố cục đề tài bao gồm ba chương:
Chương 2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh đoanh tại BIDV
Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của BIDV
trong định hướng phát triển đến năm 2020
Lÿ thuyết phân tich Mô hình cần bằng
hiện qua kinh doanh BSC
Giải pháp nâng caa hiệu qua kinh doanh
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET VE VE HIEU QUA KINH DOANH VA
PHÂN TÍCI TIỆU QUÁ KINI DOANIT
1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quá kình đoanh được xem là đại lượng kình tế cho biết giá trị của kết quả dạt dược ở đầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào của chu
trình hoạt động
Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh đạt được xem xét trong từng giai đoạn, từng thời kỳ nhưng không được làm giảm sút hiệu qưả các giai đoạn, các thời kỳ kinh
doanh tiếp theo hay được xem xét trong cả ngắn hạn và dải hạn, Về không gian, hiệu
quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được một cách toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị mang lại hiệu quà và không ảnh hưởng đến hiệu quá chung
Về định lượng, hiệu quâ kinh doanh phải được thể hiện ở mỗi tương quan giữa chỉ phí và kết quả theo những mục tiểu nhất định Nói đến mục tiếu người ta luôn để
cập đến các chỉ số cụ thể về số lượng, chất lượng, thời gian và nguồn lực (Phạm Văn
Tược và cộng sụ, 2009)
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kình doanh
- Kết quả của hoạt động phân tích hiệu quả kinh đoanh giúp cho tổ chức có thể dánh giá trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đã có so với mục tiêu dễ ra
- Kinh doanh hiệu quả cùng giúp tổ chức có khâ năng thúc đấy tiễn bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hoà, hiện đại hoá sản xuất,
- Sản xuất kinh đoanh phát triển qua từng giai đoạn
1.3 Khái niệm về phân tích hiệu quã kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lả đi sêu nghiên cứu quá
trình vả kết quả kinh đoanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu thống kê vả các thông tỉn kính lễ khác, bằng những phương pháp nghiên cứu
thích hợp, phân giải mỗi quan hệ giữa các thành phản kinh (ễ nhằm làm rõ bản chất
của hoạt động kinh doanh, nguần tiêm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra
Trang 11các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh đoanh cho doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2009)
1.4 Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh:
- Tả công cụ để phát hiện những khả năng tiểm tàng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng và còn là công cụ để cải tiền quản lý trong kinh doanh
~ Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh
~ Là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, trên cơ sở kết quả phân tích, ngân hảng dự đoàn các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và các
phương pháp phòng ngừa phủ hợp trước khi chúng xảy ra
Ngoài ra, đối với một bộ phận các đối tượng bên ngoài là những người không
trực tiếp điều hành nhưng họ có mỗi quan hệ về quyển lợi với ngân hàng, thông qua
vả kết quả phân tích giúp họ có những quyết định đúng đắn trong việc hợp
đầu tư, hay cung c
tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh
Đối tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng lả kết quả kinh đoanh của đơn vị đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kính tế Đối tượng phân tích có
thé là kết quâ kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như: tỉnh hình đự trữ, doanh số
cho vay, số tiễn huy động được, v
hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh như lợi nhuận Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại được thực hiện đưới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào sự tỉnh vi, kiến thức, kính
nghiệm của người phân tích và mức độ phát triển của hệ thống ngân hảng
1.6 Các phương pháp phân tích hiệu quá kinh doanh
1.6.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kính đoanh theo mô hình truyền thống: Phương pháp phân tích hiệu quê kinh doanh theo mô hình truyền thống chủ trọng vào việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, một sở phương pháp sử dụng trong phân tích như sau:
Trang 121.6.1.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phố biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quá,
xác dịnh vị trí và xu hướng biển dộng của các chỉ tiều phân tích.Tuy nhiên khi thực
hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những van để cơ bản như xác định
tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh
a Tiêu chuẩn so sánh
Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để sơ sánh Khi phân tích tài chính, nhà
phân tích thường sử dụng cáo số gốc sau:
| Sit đụng số liệu tải chính ở nhiễu kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng, của các chỉ tiêu tải chính
+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tải chính của doanh nghiệp sơ với mức trung bình tiên tiễn của ngành,
+ Sử đụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệt có đạt các mục
b Diễn kiện so sánh
| Phai phan anh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tĩnh ổn định vả thường được quy dịnh thống nhải Tuy nhiên, nội dung kinh tế
của chỉ tiêu có thể thay đổi (rong trường hợp chế độ, chính sách tài chính- kế toán của
nhà nước thay đổi, do thay déi phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm bảo tính sơ sánh được, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dung quy định mới,
+ Phải có cùng phương pháp tính toán: rong kinh doanh các chỉ liêu có thể
được tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đối phương pháp hạch toán lại đơn vị, sự thay đổi chế độ tải chính - kế loán của nhà nước hay sự khác
biêt về chuẩn mmực kế toán của nhà nước Do vậy, khí phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đối về phương pháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ tiên
đó được tính toán trên cơ sở nào.
Trang 13— So sánh bằng số tương đối: Tà thương số giữa trị số kỷ phân tích và trị số kỳ
gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội đung chưng nhất của hiện tượng, bỏ
6 bình quân đã san bảng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu Số binh
quân biểu thị đưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiễn lương bình
quân ), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất dạnh lợi bình quân, tỷ suất chỉ phí bình
quân ) So sánh ỗ binh quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị,
một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất
1.6.1.2 Phương pháp loại trừ
1.6.1.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
a Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn
- Phải biết được số lượng các nhân tổ ảnh hưởng và mối quan hệ của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tỉnh chỉ tiêu đó trên cơ sở sắp
khác một đơn vị sản phẩm đống thời có định các nhân tố cỏn lại va tinh ra kết qua, so
sánh 2 kết quả vửa tính, nếu kết quả nào lón hơn thì nhân tố đó ảnh hướng đến chí tiêu phân tich lớn hơn ( chủ yếu hơn }
Trang 14- Lần lượt thay thế từng nhân tố theo thứ tự nói trên, nhân tố nao đã thay thé xong thì lấy lấy giá trị thực tế từ đó, nhân tổ nào chưa được thay thế thì phải
liệu ở kì gốc hoặc kì kế hoạch
- Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả, lấy kết quả đó trừ kết quả
trước nó liền kề thì ta được một số chênh lệch, Dó chính là mức độ ảnh hưởng của
nhân tố vừa được thay thế đến chỉ tiêu phân tích
- Tổng hợp các nhân tổ ảnh hưởng phải bằng đúng đối trợng phân tich
b Trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn
Bước I: Gia sử có 3 nhân tổ a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q
Chí tiêu phân tích: Q = a.bic
Goi QI là chỉ tiêu phân tích, Q0 là chỉ tiêu kì gốc Mỗi quan hệ các nhân tổ với
chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:
Ki phan tích: Q1= a1.bl.el
Ki gốc: Q0= a0.b0.c0
Do vậy, ta có đối lượng phan tích: ẢQ — Q1 - Q0
Bước 2: Xác định ảnh hường của các nhân tố:
~ Xác định ảnh hưởng của nhân tổ nhân tổ a:
A Qa) =al.b0.c0 - a0.b0,c0
~ Xác định ảnh hưởng của nhân tổ b:
^Q(b) = al.bl.c0 — a1.b0.c0
- Xác định ảnh hướng của nhân tố c:
AQ() aLblel~al.bLe0
Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
AQ= ^Q@)! AQ() ! AQ(c)
L.6.1.2.2 Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một dạng dặc biệt của phương pháp thay thể liên
toàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu kinb tế, là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương,
Trang 15thay thé liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ khi xác định các nhân tô ảnh hưởng, chỉ việc
nhóm các số hạng và tỉnh chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tô đến chỉ tiêu phân tích
Bước 1: Gia sử có 3 nhân tổ a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q
Chỉ tiêu phân tích: Q— a.b.e
Goi QI 1a chi tiêu phân tích, Q0 là chỉ tiêu kì gốc Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:
Ki phan tích: QI
Q0= a0.b0.c0
Do way, ta có đổi tượng phân tích: ẢQ Q1-Q0
Tước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:
- Xác định ảnh hướng của nhân tố e;
AQ(@) =a1.bl.(e1 e0)
Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
AQ= 2Q@)+ AQ) + AQ(E)
1.6.1.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Trang 161.6.2.1 Nội dung mô hình BSC
Mỗi Ihể điểm cân bằng HŠC gồm bến viễn cảnh (hay nhương diện -
Perspective), bao gôm: Lài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học hỏi & Phát
triển Trong mỗi phương điện lại bao gồm nhiều thước đo hiệu suất, chúng vừa là công cụ đánh giá, truyền đạt kết quả công tác vừa ng cụ dẫn dắt, thu hút nỗ lực
từ nhãn viên đến giám đốc để từ đó thực thi thành công chiến lược
à trả lời cho các câu hỏi sau:
Bốn phương diện của BSC chủ yếu diễn gi
- Phương diện tài chính: Các cỗ đông của chúng ta kỳ vọng gì đổi với kết quả
¡ chính?
thực hiện về
- Phương điện khách hàng: Dễ đạt được tầm nhìn, chúng ta cần phải tạo ra giá
trị gì cho khách hàng?
Trang 17Nguôn: Kaplan and Norton, 2011
Hình 1.1 Mô hình Thẻ điểm cân bằng- BSC
Bồn phương diện này cho phép tạo sự cân bằng đó là:
~ Sự cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
- Sự cân bằng giữa đánh giá bên ngoài liên quan đến các cô đông, khách hảng
và những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đồi mới, đảo tạo và phát triển
- Sự cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) và những kết quả trong thực tế (quá khứ)
- Sự cân bằng giữa những đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan
1.6.2.2 Vai trò của mô hình BSC:
BSC hiện nay đang được sử dụng như một hệ thống quản lý chiến lược nhằm
hoàn thảnh những quá trình quản lý trọng yếu sau:
- BSC làm rõ vả cụ thể hóa tằm nhìn và chiến lược thông qua quá trình diễn
giải và phân tích khi xây dựng thẻ điểm của các nhà quản lý cấp cao.
Trang 18- BSC là một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá và kiểm soát quản lý từ
nhiều góc độ, giúp nhà lãnh đạo nhìn một cách toàn diện hơn về hiệu quá quản lý của một tê chức
- BSC giúp doanh nghiệp phát triển (bọc hỏi và thích nghỉ), khuyến khích cải tign liên tục,
- B§C giúp lượng hoá được những chỉ tiêu phi tải chính thành những số đo một cách khách quan minh bạch tạo động lực trong quản lý
- B§C giúp doanh nghiệp đạt được sự phù hợp giữ: mục tiêu và tạo ra một
hệ thống tự điều chỉnh cũng như có biện pháp chắn chỉnh kịp thời, giáp doanh nghiệp
kiếm soái một cách hiệu quả (Kaplan and Nortơn, 2011)
1.6.2.3 Chí số đe lường cốt lãi (KPT)
Các chỉ sẽ KPI -Key Performanee Indicator ra đời nhằm tạo ra sự liên kết giữa
uất của một doanh nghiệp
mô hình B§C với thực tế của việc áp dụng đo lường hiệu
(Paramenter, 2009)
Chí số đo lường cốt lõi (hay còn gọi là Chỉ số đo lường hiệu suất - KP) là chỉ
số dùng trong quản trị để đo lường, báo cáo và cải thiện hiệu suất thực hiện công việc
(Paramenter, 2009)
KPI phải là những thước đo có thể lượng hóa được Những thước đo này đã
được sự déng ý của các thành viên trong doanh nghiệp và phản ánh những nhân tố thành công thiết yếu của doanh nghiệp Dù sứ dụng chỉ số KPI nào, chúng phải phan
ánh mục liêu của doanh nghiệp và phải lượng hóa dược
b Phân loại các KPI
Có ba loại chỉ số đo lường hiệu suất thiết yếu sau:
- Chỉ số kết quả chính (KRI — Key Results Indicator) cho biết doanh nghiệp đã
lâm được gì với một chỉ tiêu
- Chỉ số hiệu suất (PT - Peformancc Indicator) cho biết bạn cần phải lảm gì
- Chỉ số hiệu suất cốt yêu (KPI- Key Performance Indicator) cho biét phai lam
gi để làm tăng hiệu suất lên một càch đáng kế (Parzmenter, 2009)
Trang 1913
1.6.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình BSC và các chỉ số KPI:
Về cơ bản, khi vận dụng mô hình BSC, các chỉ số KPI cũng được thiết lập và xoay quanh bốn phương diện của thẻ điểm cân bằng Do đó, tác giả tạm thời chia thành bốn nhóm KPI chính:
a Nhóm chỉ số đo lường phương diện tài chính
Cae KPIs trong phương diện này sẽ cho ta bit việc thực hiện chiến lược,
mục tiêu có dẫn đến những cải thiện những kết quả cốt yếu hay không Phương diện
tài chính thường tập trung vào:
~ Tăng trưởng doanh thu
~ Giảm chỉ phí và cải thiện năng suất
~ Sử dụng tải sản và chiến lược đầu tư
* ie chi ph ida * cain yin set lean * Cũ tiện ig sib
+ anc hao ht, bn tthém ban _
Nguén: Kaplan and Norton, 2011
Hình 1.2: Các chiến lược trong phương diện tài chính Nhằm thực thi các chiến lược tải chỉnh, một số chỉ tiêu chính trong lĩnh vực nay
được được tập hợp và minh họa trong bảng 1.1.
Trang 20Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu đo lường chủ yếu trong phương diện tài chính
Chủ đễ chiến lược
Tăng trưởng doanh thu |_ Giảm chỉ phí và cải | Sử dụng tài sản và
và tập hợp sản phẩm thiện năng suất chiến lược đầu tư:
voi dau tu; (ROA,
ROE, ROI, ROCE .)
- Ty 18 % chi phi R&D
Nguôn: Kaplan and Norton, 2011
Nhìn chung, doanh nghiệp có thể thực thi rigng lẻ hay phối hợp từng chiến lược riêng lẻ và tùy vào đặc điểm từng doanh nghiệp có thẻ áp dụng vừa đủ các chỉ tiêu do lường trên
b Chỉ số đo lường phương diện khách hàng
Khi lựa chọn những chỉ số đo lường cho phương diện khách hàng của mô hình
BSC, các tổ chức cần phải trả lời các câu hỏi chủ yếu:
- Khách hàng mục tiêu của chúng ta la ai?
- Phương châm hoạt động của chúng ta là gì?
- Khách hàng mong đợi hay yêu cầu gi ở chúng ta?
Các thước đo khách hàng - các thước đo thẻ hiện mỗi quan hệ giữa độ thỏa mãn
của khách hảng với kết quả hoạt động của doanh nghiệp: Sự hài lòng của khách hàng,
Trang 2115
lỏng trung thành của khách hàng, thị phần, khách hàng bị mắt, tỷ lệ phản hỏi, giá trị
phân phối đến khách hảng, chất lượng, hiệu qua, dich vụ, chỉ phí
Các thang đo chính trong phương diện khách hàng: Thị phần, Giữ chân khách hàng, Thu hút khách hàng mới và Khả năng sinh lợi từ khách hãng
Một số chỉ tiêu đo lường chủ yêu: Chỉ số hài lòng của khách hàng, số lượng
khách hàng phản nản, tỷ lệ duy trì khách hàng, tỷ lệ tăng trưởng khách hàng
Chỉ số đo lường phương diện quy trình nội bộ
Trên phương diện này, các nhà quản lý tập trung vào xác định và xây dựng những quy trình quan trọng nhất đề đạt được mục tiêu khách hàng và cổ đông, Thông thường, các doanh nghiệp sẽ tập trung vào bồn quy trình quan trọng sau:
~ Quy trình phát triển và duy trì các quan hệ với nhà cung cấp
~ Quy trình hoạt động sản xuất ra hàng hóa, địch vụ
~ Quy trình bán hàng và dịch vụ sau bán hing
~ Quản lý rủi ro hoạt động
+ Quy trình phát triển và duy trì các quan hệ với nhà cung cấp:
Phát triển môi quan hệ với nhà cung cấp rất quan trọng với sự tồn tại và phát
triển tại một doanh nghiệp Chất lượng đầu vào và thời gian giao hàng, chỉ phí mua hàng là những điểm cầu thành nên chất lượng, giá cả cao hay thấp của hàng hóa mà
doanh nghiệp cung cấp Do đó, mục tiêu của các doanh nghiệp ngày nay là phát triển
được môi quan hệ hiệu quả với nhà cung cấp nhằm lảm chỉ phí tổng thê Một số
thang đo chủ yếu áp dụng trong quy trình nảy bao gỗi
Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn; Tỷ
lệ hàng hóa bị lỗi: Tỷ lệ trả hảng cho nhà cung cấp; Tỷ lệ chỉ phí cho hoạt động mua
hàng trên tông giá mua; Số ngày hàng tồn kho
4 Quy trình hoạt động sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Quá trình hoạt động sản xuất bắt đầu bằng việc lên kế hoạch sản xuất khi nhận
don dit hang tir khách hàng và kết thúc khi giao hàng cho khách hảng Các hoạt động sản xuất này thường có xu hướng lặp đi lặp lại và việc giám sát kiểm soát thường tập
trung vào các thước đo tải chính, chỉ phí chuẩn, ngân sách hay biến động/chênh lệch.
Trang 22Củng với quy trình quản lÿ chất lượng toàn diện, các thước đo hoạt động ngày nay được
sử dụng bao gồm các thước đo về chất lượng và chỉ phi:
ø Các thước đo về chất lượng:
Với vai trò đặc biệt quan trọng của chất lượng đối với hoạt động của doanh
nghiệp ngây nay trong việc duy trì và phát triển trong kinh doanh, do đó các doanh
nghiệp đều xây dựng hệ thống đo lường chất lượng bao gồm: Tỷ lệ lỗi (DPM); Ty lệ thông tin khách hang thất thoát: Chỉ phí chất lượng (phế liệu hàng trả lại, sửa hàng ); Tỷ lệ hàng đạt chất lượng ngay từ đầu
Các thước đo chính cho quy trình này gồm: Chỉ phí hoạt động tồn kho thành
ich vy sau bin hing
phẩm và giao hàng cho khách hàng: Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn; Tỷ lệ giao hàng không
bị lỗi: Số lượng vả tằn suất khiếu nại của khách hàng
3+ Quy trình quản lý ri ro
Các thước đo chính cho quá trình này là: Sự hư hỏng của hảng tồn kho; % nợ
không thu hồi được; Hệ số nợ trên vốn; Hệ
Norton, 2011)
d Chỉ số đo lường phương diện học hỏi và tăng trưởng
khả năng trả lãi; .(Kaplan and
Phương diện học hỏi và tăng trưởng mang ý nghĩa hết sức quan trọng cho sự
thích ứng với sự thay đổi trong hiện tại và chuẩn bị cho tương lai Theo R Kaplan &
D Norton, phương diện học hỏi và tăng trưởng bao gồm ba thánh phần chủ yếu:
Năng lực của nhân viên; Năng lực của hệ thống thông tỉn; Động lực phắn đấu, giao
trách nhiệm, khả năng liên kết.
Trang 2317
Các thước đo cơ bản
"Năng suất của
‘Nang lực của Cơ sở hạ ting ve
shin vién công nghệ
Nguồn: Kaplan and Norton, 2011
Hình 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng
Nhìn chung, sự hải lòng nhân viên là nền táng để nâng cao năng suất của nhân viên vả giữ chân nhân viên nhằm hướng tới mang lại kết quả đầu ra lớn hơn cho doanh nại
Để nâng cao sự hải lòng của nhân
các yếu tổ tạo điều kiện là năng lực của nhân viên, cơ sở hạ tằng về công nghệ và điều kiện lảm việc của nhân viên
Một số chỉ tiêu chính trong đánh giá phương diện đảo tạo phát triển là: Chỉ số hải lòng của nhân viên; Tỷ lệ nhân viên tham gia các khóa đào tạo, tỷ lệ nhân viên
vượt qua các bài test, số vòng quay nhãn viên, Tỷ lệ gắn kết giữa các nhân viên,; Giá
trị gia tăng trên mỗi nhân viên; Phát triển đội ngũ nhân viên; Mức độ sẵn có của
thông tỉn chiến lược
1.6.3 Sự cần thiết của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo BSC
1.6.3.1 Hạn chế của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình
truyền thống
Các mô hình truyền thống chỉ chú trọng đến các chỉ tiêu tải chính mà không
quan tâm đến các chỉ tiêu phi tải chính Dù mục tiêu tải chính là đích đến cuối cùng của đại bộ phận các tổ chức trên thể giới nhưng việc phụ thuộc gần như duy nhất vào những thước đo tài chính trong thời đại công nghiệp đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết
Trang 24không thể khắc phục khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của các tổ chức trong thời đại
thông tin
Thứ nhất, thước do (ai chink truyền thống không cưng cấp đấy đủ các thông tin
để đánh giá hiện quả kinh doanh Các báo cáo tài chỉnh hiện nay vẫn cung cấp các thông tín tài chính mà lchông cung cấp đầy đủ thông tin phi tải chính như tải sản vô
hình đặc biệt là các tải sân vô hình thuộc về trí tuệ của tổ chức và năng lực của tổ
chức vì không đưa ra được giá trị đáng tin cậy Thêm nữa, các thước đo tải chính chỉ
đưa ra các kết quả trong quá khứ mà thường thiếu đi sức mạnh dự báo và các thước
do tai chính thường được sử dụng để đánh giá hiệu qua cia c: nhà quản lý cấp cao, không thể sử dụng dễ dánh giá hiệu quả kinh doanh của nhãn viên cấp thấp hơn
Thứ bai, hy sinh lợi ích trong đài bạn để đạt được các :mục tiêu ngắn hạn Các hoạt động tạo ra giá trị dài hạn trong tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu tài chính ngắn bạn như tối thiếu bóa chỉ phí bằng cách cắt giảm lao động Điều
dẫn đến một sự thu hẹp về qui m6 Việc thu hẹp qui mô không chỉ làm tổn thương
nhân viên bởi việc sa thải họ mà còn phá hỏng giá trị của tổ chức trong dai han
Thứ ba, việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục đích tải chính trong ngắn hạn Nhiều tổ chức lợi dụng tài khoản chờ phân bé chi phi dé
tăng lợi nhuận, khai không doanh thu vả gian lận trong các khoản phải thu để đạt mức
tăng trưởng mong muốn trong báo cáo Vì việc đánh giả hiệu quả kinh doanh của tổ
chức chỉ dụa vào các kết quả tài chính thể hiện trên các báo cáo tải chính nên tình
ài chính bị “chế biến” theo mục đích của người đứng đầu tổ chức trạng các chỉ số
thường xuyên xảy ra Thông tín cung cấp cho bên ngoài không cỏn khách quan và hoan toan khác so với (hông tỉn nội bộ của tổ chức
Để đáp ứng yêu cầu về hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh trong thời đại
công nghệ thông tin và khắc phục những nhược điểm của hệ thống đo lưởng trong thời đại công nghiệp, công cụ đo lường hiệu quả kinh doanh hiện đại đó là BSC đã ra đời.
Trang 2519
1.6.3.2 Việc gia tăng nỗi bật của tài sản võ hình
Thế mạnh của các tổ chức trong thời đại công nghiệp như sự chuyên môn hóa,
ứng dụng khoa học công nghệ đề có máy móc thiết bị hiện đại và khai thác chúng
phục vụ cho việc sản xuất sân phẩm hàng loạt, sự cắt giâm chỉ phí, quản lý tết tải
chính, tài sản và các khoản nợ, đã không còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các tổ
chức mà thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của các tô chức là khả năng huy động và triển
khai tải sản vô hình
Khác với nguồn hình thánh của tài sản hữu hình, tài sản vô hình có thể được tạo
Ta tir vi
+ Phát triển những mỗi quan hệ voi khach hang dé duy tr lòng trung thành của
khách hàng hiện tại và phát triển những phân khúc thị trường mới
+ Phát triển những đòng sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhụ cầu những, khách hảng tiềm năng
“ Sản xuất sản phẩm và cưng cấp dịch vụ chất lượng cao chỉ phí thấp sẵn
ang phục vụ khách hàng
* Xây dựng kỹ năng và động lực thúc đẩy nhân viên để họ không ngừng phát triển khả năng, chất lượng vả sự hưởng ứng trong công việc
* Triển khai công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu
ing
đánh giá hiệu quả kinh doanh của tổ chức phải ghi nhận đầy đủ giá trị và quản lý tài
Sự gia tăng giá trị của tài sản vô bình đã đưa đến một yêu cầu đòi hỏi hệ 0
sản vô hình để ngảy cảng mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ chức
1.7 Các yếu tỗ cơ bản tác động đến hiệu quả kình doanh
1.7.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong
Mỗi trường bên trong hay môi trường nội bộ là hệ thống các yếu tố liên quan
đến các nguồn lực (nhân lực, vật chất, vô hình) và khả năng hoại động của các bô
phận chuyên môn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, các hoạt động của doanh nghiệp hay tổ chức Nhận diện và phân tích tốt các yếu tố của môi trường nội bộ, nhà quản trị có thể đánh giá những gì mà doanh nghiệp hay tổ chức có hoặc chưa có, thục hiện
Trang 26tốt hoặc chưa tốt so với yêu cầu hay tiêu chuẩn công việc Những yếu tố môi trường
bên trong bao gai
3k Tình hình tài chí : Các hoạt động quản trị tài chính thực hiện các công việc
liên quan đến những hoạt động huy động vả sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp hay tổ chức trong từng thời kỳ Chức năng tài chính gắn liền với hoạt
động của các bộ phận chức năng khác, quyết định tính khả thi, tỉnh hiệu quả của nhiều chiến lược và chính sách khác của doanh nghiệp Tải chính thường nhấm tới
phân bô các nguồn vốn có hiệu quả
3+ Nguồn nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực liên quan tới con người, một yếu tố
vô cùng quan trọng, quyết định tới sự phát triên lâu dải hay sự thành bại của tô chức
Công tác nguồn nhân lực thường nhắm tới là thu hút được lao động giỏi, trọng dụng tru đãi và giữ chân họ cùng với phát triển nguồn nhân lực vì đây là yếu tố sản xuất
hàng đầu để có thể tạo và sáng tạo ra sản phẩm chất lượng
3# Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm R & D: Nghiên cứu và phát
triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát h ng dụng những công nghệ mới, kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như: phát triển sản phẩm mới trước
đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiền quy trình sản xuất để giảm
chỉ phí Hoạt động R#&D có sự khác nhau giữa các đoanh nghiệp và các ngành
đồng thời phụ thuộc vào mỗi trường mà doanh nghiệp hoạt động cũng như sức mạnh nguồn nhân lực, nguồn vốn tự có
3# Bộ phận sản xuất: sản xuất bao gồm các hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tổ đầu ra Các hoạt động chính của sản xuất bao gồm thu mua, tồn
kho, hoạt động sản xuất, quản lý chất lượng và cuỗi củng là phân phối hàng hóa Để
đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất ta có thể dựa vào các yếu tố về độ hải lòng của khách hàng, chỉ phí hoạt động, chỉ phí chất lượng và số lượng sản phẩm đạt chất lượng (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2008)
1.7.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
s+ Yếu tố Chính trị - Chính phủ: Doanh nghiệp phải tuân theo các yêu cầu &
quy định về hoạt động, an toàn và bảo vệ môi trường Các yếu tổ luật pháp do Chính
Trang 27phủ cũng như hoạt động của chính phủ có thể mang lại cho doanh nghiệp những cơ hội và nguy cơ như các chương trình kích cầu, miễn giảm thuế, khuyến khích sản xuất mang lại cho doanh nghiệp các cơ hội nhưng các chương trình khác lại mang
đến các nguy cơ như luật thuế môi trường, hạn chế nhập khâu
iêu kinh tế ma quốc gia,
s4 Yếu tố kinh tế: là hệ thống các hoạt động, các chỉ
quốc tế đạt được trong từng thời kỳ, bao gểm: Hiện trạng kinh tế của quốc gia, sự biển động của các chỉ số: GDP, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tin dung va
; Chu ky phat triển kinh tế; Chính sách kinh tế quốc gia;
lãi suất, tỷ giá ngoại
Chính sách tải chính và tiền tệ; Khuynh hướng toàn cầu hóa trong kinh doanh
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: Công nghệ tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia trên phạm vỉ toản cầu chúng vừa là cơ hội vừa là nguy cơ đổi với công việc kinh doanh Tùy theo lĩnh vực hoạt động, yếu tố công nghệ
cần được các nhà quản trị xem xét trong việc xây dựng chiến lược hay lựa chọn các giải pháp cho hoạt động kinh doanh của Công ty,
sk Yếu tố văn hóa xã hội:
'Văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tỉnh than có mỗi quan hệ với nhau,
do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Việc hiểu biết văn hóa sẽ giúp cho nhà quản trị có chiến lược và chính sách, giải pháp sử dụng con người có hiệu quả tại nơi nhà đầu tư kinh doanh
Xã hội là kết quả các quá trình hoạt động của con người trong cộng đồng các
dân tộc, có mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố văn hóa Các vấn đề về xã hội thưởng
được quan tâm như: dân số, quy mô cơ cấu lao động, thu nhập bình quân/người, sự dịch chuyển lao động giữa các ngành, trình độ dan tri
3# Yếu tố thiên nhiên: bao gồm các yếu tố nằm ngoài kiêm soát của con người, ảnh hưởng đến đời sống con người trên mặt đất Yếu tổ thiên nhiên thuần túy như thời
tiết, khí hậu nằm theo khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh
trong một số ngành nhất định (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2008).
Trang 281.7.3 Các yếu tố vi mô trong ngành
Môi trường ngảnh gồm nhiều yêu tố, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của từng tô chức trong ngành theo các mức độ khác nhau Môi trường ngảnh, theo M
Porter, thường bao gồm 5 áp lực cạnh tranh chính:
+Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: Các doanh nghiệp thường cần tiến hành phân tích từng đối thủ cạnh tranh ở các điểm mục tiêu tương lai,
nhận định của họ với chúng ta, chiến lược họ dang thực hiện, tiềm năng họ có để có thể nắm, hiểu được va đưa ra các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể có
Khach hang: Sy tin nhiệm của khách hàng lả tài sản có giá trị lớn lao của
doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn các nhu câu và thị hiểu của
khách hàng so với các đối thú cạnh tranh Tuy nhiên, khi khách hàng có khả năng trả
giá hay quyền thương lượng của khách hàng là điều doanh nghiệp cần phái xem xét
tới Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách
ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều dịch vụ hơn
-+ Người cung cấp: Trong mối tương quan của hoạt động, các doanh nghiệp cần
phải xác lập các quan hệ với các nhà cung cấp có khả năng cung ứng các nguồn hàng khác nhau, như nguyên liệu sản xuất, vật tư thiết bị, lao động vả tải chính Khi nhà
cung cấp có quyên thương lượng cao khiến cho họ có thể tăng giá bán hay giảm các dịch vụ hỗ trợ mà ít phải lo lắng về sự phản ứng của khách hảng
3# Đắi thú tiềm ẩn mới: Đi thú mới tham gia kinh doanh trong ngành hoàn toàn
có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, cung ứng sản phẩm vào thị trường với giá cạnh tranh hơn Việc mua bán, sát nhập các doanh nghiệp khác trong ngành với ý định xây
dựng, phân chia lại thị trường thường là biêu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm
nhập
s&Sản phẩm thay thế: Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhu cầu
của người tiêu dùng sẽ tạo ra sức ép cần phải có sản phẩm thay thế, khi đó lâm hạn
chế tiểm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất đã bị khống chế Nếu không
Trang 2923
chú ÿ tới các sản phẩm thay thé tiém ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường bị thu hẹp đáng kể (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2003)
TOM TAT CHƯƠNG 1
Từ các khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả kinh doanh, mô hình B§C, các chỉ số KPI trong các phương diện tài chính, khách hàng, nội bộ, và đào tạo phát triển,
Từ cơ sở lý luận cải để tổng quan trên, tác giá tiễn hành phân tịch và đánh
giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của BIDV ở Chương 2.
Trang 30CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
BIDV TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN-BIDV (BIDV) Tên giao dịch: NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN VN (BIDV)
Tên giao dịch quốc tế: JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM
Hang Vôi, Quan Hoan Kiém, Ha Nội
Số điện thoại: (84-8) 39 142 232 - 38 214 929
Website: http://www.bidv.com.vn
Ma s6 doanh nghiép: 0100150619
Công ty kiểm toan: ERNST & YOUNG
Tu van cé phan hoa: MORGAN STANLEY,
NGAN HANG BAU TU'VA PHAT TRIEN VIET NAM
Ngân hàng TMCP Đẫu tư và Phát t
Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam: tén gọi
Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint
BIDV) là Ngân hàng thương mại lớn thứ ba Việt Nam (sau Agribank, Vietinbank) tính theo tổng khối lượng tài sản năm 2013 và là doanh nghiệp lớn thứ tư Việt Nam theo báo cáo của UNDP năm 2013 BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước (Tập đoàn) Hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thể giới
Lịch sử phát triển:
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ
1981 đến 1989: Mang tên Ngân hang Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến 01/05/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ
Trang 3125
01/05/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV)
Với những đóng góp to lớn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam qua các thời kỳ, Đáng và Nhả nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Dộc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ
đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,
đủ định hướng và mục tiêu rõ rằng nhưng trong quá trình hình thành vả
phát triển, BIDV gặp không ít khó khăn như:
năng nhiệm vụ nhưng bằng khối óe và tỉnh thần đoán kết của tập thể cán bộ nhân
viên BIDV đã không ngừng phát triển và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tính đến ngày 31/12/2013, tổng tả
nhuận trước thuế đạt 5.290 tỷ đồng, dat 112% kế hoạch Da đồng cổ đông giao,
ROA 0,78%, ROE 13,9%, chía cổ tức 8,39 BIDV luôn thể hiện trách nhiệm với
cộng đồng nơi mình dầu tư và phát triển bằng việc tham gia xây dựng các công trình
trọng điểm của thành phố như: Khu đô thị mới Thủ Thiêm, B.O.T cầu Phủ Mỹ, Cao
lay các dự án quốc tế như bệnh viện Việt
ấc Financial ower 68 ting ola Bitexco
—Phap, Khach san Park ITyatt, Caravelle
hoặc cung cấp dịch vụ trong những Khu
trung tâm của thành phố như khu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Trung tâm thương,
mai Thuong xá Tax và nhiều nhà hàng, khách sạn 5 sao ; hoặc xây dựng các
chương trình đồng hành, hỗ trợ Điều này góp phan khẳng định vị trí của BIDV trong
ngành ngân bàng nói chung
Với những thành tựu đã đại được cùng những thách thức ¡mới trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt khí BI2V đã chính thức đi vào hoạt động theo loại hình Thương
mại cỗ phần đôi hỏi tập thể cán bộ nhân viên BIDV không ngừng phẫn đấu xây dung
một mô hình hoạt động đa dạng đáp ứng nhu cầu cùa khách hàng vả trở thành một
trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam
Trang 32Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu:
* Muy động vẫn
- Nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các
giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các Tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy dịnh của Ngân hàng Nhà nước
* Hoat dong tin dựng
Bao gồm cáo hình thức cho vay thương mnại thông thường, chiết khẩu thương phiếu, tái chiết khẩu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tải chính, phát hành thẻ tin dụng và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
© Dich va thanh toán và ngân qu?
Bao gồm mở tài khoản, cưng ứng các phương tiện thanh toán trong nước
và ngoài nước, thực hiện địch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện địch vụ
thu hộ, chỉ hộ, thực hiện địch vụ thụ và phát tiên mặt cho khách hàng,
«+ Các hoạt động khác
Bao gồm các hoạt động góp vốn, mua cỗ phẩn; tham gìa thị trưởng tiền lệ;
kinh doanh ngoại hồi và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, kinh đoanh các nghiệp vụ
chứng khoán, báo hiểm thông qua Công ty trực thuôc: cung ứng dịch vụ tư vấn tài
chính, tiền tệ: cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; cho thuê tủ két, các sản phẩm địch vụ ngoại hồi, cá sản phẩm phải sính
2.2 Sứ mạng, tằm nhìn chiến lược, mục tiêu và định hướng phát triển BIDV
»_ Nâng cao quy mô tăng trường và năng lực tài chín|
BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn 2009
~ 2013, Tổng lài sản tăng bình quân hơn 16%/năm, huy động vốn tăng bình quân 169/năm, dư nợ tín đụng tăng bình quân 17%/năm vả lợi nhuận trước thuế tăng bình
quân 9.596/năm.
Trang 3327
©_ Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hon:
BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng du nợ tín
dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng
cá nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc đoanh BIDV cũng tích cực chuyển
địch cơ cấu tin dụng, giám bớt tỷ trọng cho vay trưng đài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các khoản tin dụng ngắn hạn, BIDV cũng chú trọng phát triển các địch
vụ ngân hang hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng,
s _ Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tải chính tăng lên rõ rệt:
BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh
Từ
đoanh, là ngân hảng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc t
1996, BIDV liên tục thực biện kiểm toán quốc tế độ
Bắt đã
công bố kết quả báo cáo,
từ nấm 2006, BIDV lả ngân hàng đầu tiên thuê TỔ chức định hạng hàng đầu
thế giới Moody's thực hiện dịnh hạng tín nhiệm cho BIDV vả đạt mức trằn quốc gia
Cũng trong năm 2006, với sự tư vẫn của Earns & Young, BIDV trở thành Ngân hàng thương mại tiên phong triển khai thực hiện xếp hạng tín đụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và được Ngân bàng Nhà nước công nhận,
e_ Đầu tư phát trin công nghệ thông tin:
Nhận thức công nghệ thông tín là nền tảng cho hoạt động của một ngân hàng
hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh của BIDV
trên thị trường, BIDV luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiêu tiến; phát triển các hệ thống công
nghệ thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng
các hệ thống: giám sát tải nguyên mạng; mạng định hướng theo địch vụ (SÔNA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử lý thông tin phục vụ quản trị
điều hành ngân hàng MIS, CRM,
e_ Hoàn thành tái câu trúc mô bình tổ chire- quan lý, hoạt động, diều hành
theo tiêu thức Ngân hàng biện đại:
Trang 34Một trong những thánh cơng cĩ tính quyết định đến hoạt động hệ thống Ngân hang TMCP Dau tu và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn nảy là: củng cố và phát
triển mơ hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ khối ngân hàng, khối
Cơng ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng
cho việc xây dựng đề án cỗ phần hố
“Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng, lả nền tảng quan trọng để
BIDV tiến tới trở thành một ngân hằng bán lẻ hiện đại
© _ Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mỡ rộng kênh phân phối săn phẩm: Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạt động,
là cơ sở, nên tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các sắn phẩm, dịch vụ dồng thời nãng cao hiệu quả quảng bá vả khẳng định thương hiệu của ngân
hàng, linh đến nay BIDV đã cĩ 108 chỉ nhánh và hơn 500 phỏng giao địch, hàng
nghìn ATM và POS tại 63 tỉnh thành trên tồn quốc,
«_ Khơng ngừng đầu tư cho đào tạo và phát triển nguần nhân lực:
BIDV luân quan tâm thộ đáng tới dời sống vật chất tỉnh thân của người lao
động Bên cạnh việc tiếp tục bỗi dưỡng đội ngũ cán bộ nịng cốt chờ ngành, đảo tạo
và đảo tạo lại cán bộ, BIDV đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ cĩ trì thức vài
kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập Toản hệ thống đã thực thi một chính sách
sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả cơng xứng đáng với năng lực và kết quả làm việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra mnơi trường làm việc cạnh tranh cĩ văn hố,
khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên
« _ Tiếp tục mở rộng và nâng tâm quan hệ đỗi ngoại lên tầm cao mới
Là Ngân hàng thương mại nhá nước ở vị trí đoanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
do UNDP xếp hạng, BIDV cĩ thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế, BIDV hiện
đang cĩ quan hệ đại lý, thanh toản với 1551 định chế tài chính trong mước và quốc tế,
là Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC, NIB
© Doanh nghiép vì cộng đồng
Trang 35phi dinh cho người nghèo là 302 tỷ đồng, nhận đỡ đầu 5/62 huyện nghẻo nhất cả
nước và thực hiện hỗ trợ các vàng nghèo khác trên toàn quốc tập trung vào các lĩnh
vực: Y tế, giáo dục, Xóa nhả tạm cho người nghẻo, Khắc phục Tiậu quả thiên ta
BIDV cũng giữ vai trò hạt nhân trong cộng đồng doanh nghiệp vận động và
ủng hộ công lác ASXH tại các nước bạn Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba
© Bai dap văn hoá đoanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báu của BIDV do các thế
án bộ công nhân viên BIIDV xây dựng, gìn giữ và bồi đắp từ hơn 5 thập kỷ nay với các nguyên tắc ứng xử là kim chỉ nam cho hoạt động:
Đối với khách hàng, đối tác: BIDV luôn nỗ lực để xây dựng mỗi quan hệ hợp
tác tin cậy và lâu đài, cùng chia sẻ lợi ích, thực hiện đầy đù các cam kết đã được
thống nhất
Đối với cộng đồng xã hội: BIDV dành sự quan tâm va chủ động tham gia có
trách nhiệm các chương trình, hoạt động xã hội, công hiễn cho lợi ích và sự phát triển
của cộng đồng,
Di với người lao động: Với quan điểm “Mỗi cán bộ BIDV là một lợi thể cạnh
tranh”, BIDV cam kết tạo lập môi trường lâm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội lâm việc
và phát triển nghề nghiệp bình đẳng, đồng thời thúc đẩy năng lực và niềm đam mê, gắn bỏ trong mỗi người lao động
Truyền thống 55 năm là sức mạnh, là hảnh trang đề BIDV vững bước vào tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm dưa BIDV trở thành Ngân hàng 'TMCP hàng đầu trong khu vực
2.3 Cơ cầu tố chức của BIDV
Cơ cấu tồ chức vả quản lí của BIDV được thể hiệ n trong hình dưới đây:
Trang 36Šgdồ cơ câu bộ mắy quản lý
srrsres | TrCMM | am | mơ |swseaeo | sree
PHoNG/TÓ crore
Cd
Trang 37
31
Ngoài hệ thống chỉ nhánh, BIDV có hệ thống các công ty thành viên, các đơn vị
sự nghiệp và các công ty liên đoanh, liên
e Khối ngân hàng: Iiội sở chính và 126 chỉ nhánh (bao gồm 0L Sở
giao dịch), 503 Phòng giao địch, 95 Quỹ tiết kiệm, 1.295 máy ATM và 4.262 máy POS; Trung tim đảo tạo, Trung tâm Công nghệ Thông tin; các Văn phòng đại diện:
VPDD tại Tp Hồ Chí Minh, VPDD tại Dà Nẵng, VPDD tại Campuchia, VPDD tại
Myanmar, VPĐD tại Lào
» Khối Công ly con: 06 Công ty bao gồm Công ly chờ thuê tài chỉnh BIDV
(BLC), Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), Tổng Công ty cổ phần Bảo
hiểm BIDV (BIC), Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (BAMC), Công ty TNHH Quốc tế BIDV tại Ilong Kong (BIDV)
«Khối liên doanh: gêm 06 đơn vị liên doanh: Ngân hàng liên doanh Lào- Việt (LVB), Ngân hàng liên doanh VID Public Bank, Ngân hàng liên doanh Việt-Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV (BIDV Tower), Công ty liên đoanh quản lý
dầu tư BIDV -Việt Nam Partners (BVIM), Công ty liên doanh Bảo hiểm Lảo-Việt
avn,
© Khéi cae đơn vị liên kết Công ty cổ phần Cho thuê Máy bay Việt Nam (VALC), Công Iy Cổ phần Phát triển Đường cao tốc BIDV (BEDC),
Riêng đối với hoạt động ngân hàng, tại Hội sở chính và các chỉ nhánh BIDV, từ
tháng 9/2008, mô hình tổ chức được chuyển đổi theo mô hình TÁ2 theo hướng một
ngân hàng hiện đại, phân khai và quán lý theo từng khối tách biệt va tập trung phục
vụ khách hàng tốt nhất
2.4 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh cúa BIDV
2.4.1 Kết quả các hoạt động kinh doanh của BIDV
Kết quả chung:
Năm 2013, những tác động bất lợi từ môi trường kinh 18 vĩ mô đã ảnh hưởng
không nhỏ đến hoạt đông kinh doanh của toàn ngành ngân hàng nói chung và BIDV
nói riêng, với sự chỉ đạo sát sao, quyết liệt ngay từ những ngày đầu năm của Ban
Lãnh đạo, BIDV đã đạt được những kết quả đáng ghỉ nhận:
Trang 38Tổng tải sản đạt 548.386 tý, đạt mức tăng trưởng 13% so với năm trước, giữ
vững vị trí thứ 3 về quy mô tổng tải sản trên thị trường Huy động vốn đạt 416.726 tỷ, tăng trường 16.4% so với năm trước, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo an
toàn thanh khoản của hệ thống Tổng đư nợ cho vay khách hàng trước dự phòng rủi
ro đạt 391,035 tỷ, tăng trưởng 15% so với năm trước, nằm trong giới hạn quản lý và
cho phép của Ngân hàng Nhà nước gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theo đúng mục tiêu nợ xấu dưới 3%
Tổng thu từ các hoạt động gia tăng, cơ cấu thu nhập được cải thiện: năm 2013,
c hoạt động đạt 19.209 t
với năm trước trong đó một số hoạt động cỏ tốc độ tăng trưởng lối là: thu lãi đạt
13.950 tý (tăng 5.6%); kinh doanh chứng khoán đạt 1.390 tỷ (lăng 500%) thu địch
vụ đạt 2.461 tỷ (tăng 15%), là một trong những ngân hàng đứng đầu về thu địch vụ
ròng, Chỉ phí hoạt động được kiểm soát: tổng chỉ phi hoạt động năm 2013 là 7.436 tỷ, tăng 10% so với năm 2012 tỷ lệ chỉ phí trên thu nhập giảm từ 40% xuống 38.7%
Duy trì hiệu quả kinh doanh Ổn định: năm 2013, nhiều doanh nghiệp đứng
trước nguy cơ phá sán hoặc tạm dừng sản xuất dẫn đến mắt khả năng trả nợ ngân
hàng Trong bối cảnh đó, BIDV phải gia tăng trích lập DPRR dễ đảm bảo an toàn hoại động cũng như nhiễu lẫn giâm lãi suất cho vay để hỗ trợ đoanh nghiệp khỏ khăn
đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Kết quà năm 2013, BII)V đã trích IDPRR
6.483 ty, ting 16% so với năm 2012; lợi nhuận trước thuế 5.290 ty, ting 22% so với
năm 2012; tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuậnvấn chủ sở hữu
(ROE) tương ứng năm 2013 lần lượt dạt 0,78% và 13.8% Đảm bảo các chỉ iêu an
toàn hệ thống, kiểm toán và định hạng tín nhiệm quốc tế: hệ số CAR luôn duy trí
>9% theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, các chỉ tiêu an toàn thanh khoản đều
đảm bào đúng quy định
Như vậy, mặc dù gặp nhiễu khó khăn trong môi trường kinh doanh song BII2V vẫn đảm báo tăng trưởng về quy mô trên các chỉ tiêu chính, tăng trưởng thu nhập từ các hoạt động, đồng thời chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động thông qua việc
trích lập dự phỏng đầy đủ, lành mạnh hóa năng lực tải chính, kiểm soát nợ xấu và chỉ
Trang 39năm 2013 có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 416.726 tỷ, tăng 16.4% ~ 58.707 tỷ so với
năm 2012, cao hơn so với tăng trưởng bình quân của toàn hệ thống Huy động vốn
năm 2013 tăng so với năm trước, trong đó: (ï) tiền gửi khách hàng đạt 338.902 ty, tăng 11.8% so với 2012; (ii) phát hành giấy tờ có giá 33.254 tỷ, tăng 18.5% so với
2012
Tiền gửi cá nhân có mức tăng trưởng lớn nhất đạt 211.232 (tăng 18%) góp phần chuyên dịch cơ cầu huy động vốn, tăng tính ôn định của nền vốn (tỷ lệ tiền gửi dân cư chiếm 50.69%/tông tiền gửi khách hàng)
Để đạt được những kết quả trên, ngay từ đầu năm 2013 toàn hệ thống đã tập
hợp với điều kiện kinh doanh: (ii) thiết kế và triển khai các sản phẩm mới tương đối
đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng đều
có đổi mới về hình thức, cơ cầu giải thưởng
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ diễn biến huy động vốn
-ezae ssaora
Trang 40Hoạt động tín dụng:
® Dư nợ cho vay khách hàng đến 31/12/2013 đạt 391.035 tỷ, tăng trưởng
15% so với cuỗi năm 2012 Niếu tính theo quy định của Ngan hang Nha nude, du nợ
tín dựng gồm dư nợ cho vay các tổ chức, cá nhân, dầu tư trái phiểu doanh nghiệp và cho thuê tải chính ngoại ngành là 391.782 tỷ đồng; tăng trưởng tín dụng năm 2013 dạt 16,7% sau khi loại trừ đư nợ tiếp nhận từ 2 chỉ nhánh 1.VB, trái phiêu chuyển dồi VÁMC và dư nợ khách hàng là người không cư trả,
+ Tăng trưởng tín dụng theo dúng định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đáp ứng nhu cầu vốn cho nên kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân, góp phẩn
tăng trưởng GDP của đất nước, đồng thời kiểm soát cơ cấu, chất lượng tín dụng theo
mục tiêu kế hoạch năm Dòng vốn tín dụng hướng vảo các lĩnh vực ưu tiên như phát
ải trợ xuất nhập khẩu, cho vay doanh nghiệp ứng dụng
triển nông nghiệp nông thôn
công nghệ cao, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh đó, BIDV tiếp
tục kiểm soát cho vay ngoại tệ, kiểm soát cơ cấu tín dụng theo ngành nghề đảm bảo
đa đạng hóa đanh mục vá kiểm soát rủi ro,
® Cơ cấu tin dụng trung đải hạn được cải thiện: tỷ lệ dư nợ trung dài
hạn/tổng dư nợ cuối năm 2013 là 43,6%, giảm (0,5% so với cuỗi năm 2012 và giảm 1.3% so với cuối năm 201 1
«BIDV đã chủ động tích cực kiểm soát chất lượng tín dựng theo mục tiêu
dề ra, đánh giá khả năng thu hồi để có biện pháp phủ hợp với từng khách hằng có dư
nợ xấu; thường xuyên rà soát công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại
ác chỉ nhánh; chủ động xây đựng kế hoạch, lộ trình để đảm bảo phân loại nợ, trích
lập dự phỏng rủi ro khi Thông tư 02 có hiệu lực; quyết liệt thu nợ và xử lý nợ bằng
quỹ dự phòng rủi ro Tỷ lệ nợ xấu năm 2013 kiếm soát ở mức 2,37% (Kế hoạch <
3%).