1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01

89 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam
Tác giả Hồ Quang Vũ
Trường học Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tải sản, về lợi nhuận, về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Dẫu tư và Phát triển VN liên tục tăng, Tuy n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân

tôi, chưa từng được công bỗ hay báo vệ trước đây

„ Các tài liệu và dữ liệu khác

sử dụng trong luận văn nay đều được ghỉ nguồn trích dẫn và được liệt kê trong

danh mục tài liệu tham khảo

giả luận văn

Hồ Quang Vũ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Trang phy bia

Lời cam đoan

CHUONG 1: CO SO LY THUYET VE ATEU QUA KINH DOANH

VA PHAN TICH HIEU QUA KINH DOANH

1,1 Khái niệm về hiệu quả, hiệu quá kinh doanh

ự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3, Khái niệm về phân tích hiệu quả kính doanh „

1.4, Sự cẦn thiết của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

1.5 Đối tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh

1.6 Các phương phúp phân tích hiệu quả kinh doanh

1.6.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kính doanh theo mô hình truyền

1.6.2.1 Nội dung mé hinh BSC

1.6.2.3 Chỉ số đo lường cốt lồi (KPD

1.6.2.4 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình thẻ

điểm cân bằng (BSC) và các chỉ số KPI

a Nhóm chỉ số đo lường phương diện tải chính

Trang 3

Sự cần thiết của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo

mô hình thẻ diễm cân bằng (BSC)

1.6.3.1 Hạn chế của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô

1.7 Các yếu tổ cơ bản tác động đến hiệu quả kinh doanh

1.7.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trơng

1.7.2 Các yếu tổ thuộc môi trường bên ngoài

1.7.3.6 yếu lỗ ví mô trong ngành

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát triển VN (BIDV)

2.2 Sứ mạng, tầm nhìn chiến lược, mục tiêu vả định hướng phát triển của

Kết quả các hoạt động kinh doanh của BIDV

Đănh giá hiệu quả kinh đoanh của BIDV

2.4.3 Đành giá hiệu quả kinh doanh của BIDV theo mô hình BSC

2.5 Các yến tố ảnh hưởng đến hiệu quả kính doanh của BIDV

2.5.1 Yếu tố bên trơng

CHƯƠNG 3: MOT SỐ GIẢI PHÁP NHÂM NÂNG CAO HIỆU QUÁ

KINH DOANH CỦA BIDV GIẢI ĐOẠN 2014 — 2020

Trang 4

3.1, Mục tiêu của IIDV đến năm 2020

3.2 Bản đồ chiến lược của BIDV định hước theo

3.3 Xây dựng mô hình BSC cho giai đoạn 2014 - 2020

3.4 Giải pháp năng cao hiệu quả kinh doanh BIDV 2014

Trang 5

Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh quy trình nội bộ 43

Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh học hỏi và phát triển

chính 2014-2015

ế toán giai đoạn 2014-2015

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ BIÊU ĐÔ

2 Hinh 1 ‘hién lược trong phương dién tai chinh

3 Hình 1.3: Cơ cấu dánh giá khả năng học lặp và tăng trưởng

4 Hình 2.1: Mô hình tỗ chức BIDV

5 Biểu đã 2.1: Biểu đồ điễn biến huy động vi

6, Biểu đã 2.2: Biểu đỗ điễn biến đư nợ tín đụn;

7 Biểu đỗ 2.3: Biểu

Trang 7

MG BAU

1 Lý do chọn để tài

Củng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế Việt Nam, ngảnh dich vụ ngân bảng

khí

thành lập gia tăng và các NIITM củ liên tục mở rộng mạng lưới chỉ nhánh Bên cạnh đó

những năm gần đây đã có sự tắng trưởng vượt

trong xu thế hội nhập thể giới và khu vực, ngành ngân hàng phải đối mặt với những cơ hội

và thách thức của xu thế hội nhập khí các ngân hằng nước ngoài dang ngày cảng gia lăng

về quy mô cũng như thị phẩn tại Việt Nam

Chính những sự tăng trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này đã dẫn

đến sự cạnh tranh ngày cảng gay git trong lĩnh vực ngân bảng tại Việt Nam vẻ thị

phần, về chất lượng dịch vụ, về giá Đây chính là thách thức cho các ngân hàng thương mại trong nước phải có một sự đổi mới một cách toản điện nếu không muốn

bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi các ngân bàng khác

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN — BIDV là một trong những ngân hàng, lớn và hoạt động lâu năm tại Việt Nam, đã tạo dựng được vị trí đáng kể trong ngành ngân

hàng Việt Nam Những năm gần đây tốc độ phát triển về tổng tải sản, về lợi nhuận, về các

chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Dẫu tư và Phát

triển VN liên tục tăng, Tuy nhiên, nếu so sánh với một số Ngân hảng hàng đầu khác tại Việt Nam và các ngân hàng trong khu vực Đông Nam Á thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định

mục tiêu đặt ra của Ngân hàng Nhả nước VN và Hội đồng quản

pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và xây dựng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN ngày cằng vững mạnh trong thời gian tới.

Trang 8

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Luận văn được nghiên cửu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:

- Một là: Nhận thức vững chắc và đây dú những lý luận về hiệu quả kinh doanh

và phân tích hiệu quả kinh doanh, mô hình cân bằng điểm BSC, các chỉ số KP

- Hai là: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, TMCP Đầu tư và Phát triển VK trong thời gian qua (giaí đoạn từ năm 201 1 - 2013)

- Ba là: Dễ xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN trong thời gian tới (giai đoạn từ năm 2014 — 2020)

3 Déi tugng va phạm vỉ nghiên cứu

- Đối lượng nghiên cứu

Hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013 của Ngân hàng TMCP Đảu

tư và Phát triển Việt Nam BIDV

- Không gian nghiên cứu:

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

4 Phương pháp nghiên cứu

ái sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trang nước, xác định cơ sở lý luận vả thực tiễn của luận văn Tử đó giới thiệu được tổng quan của ngành kinh đoanh má Ngan hang dang thamn gia

- Phương pháp thống &ê và phân tích: Thông kê các thông tin, tài liệu về các chỉ số tải chính tập hợp vảo mô hình cân bằng diễm (BSC)

Tổng hợp, so sánh và phân tích các chỉ số tài chính bằng các công cụ Excel kết hợp sử dụng mô hình BSC để đánh giá hiệu quả kinh doanh của BIV,

Trang 9

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp không dùng bảng câu hải: Phòng

vấn, khảo sát thực tế nhãn viên và ban giám đốc tại Ngân hàng nhằm tìm hiểu nguyên

nhân

Số liệu trong bài được xử lý bằng phần mém Excel

5, Kết cẤu của để tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục bố cục đề tài bao gồm ba chương:

Chương 2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh đoanh tại BIDV

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của BIDV

trong định hướng phát triển đến năm 2020

Lÿ thuyết phân tich Mô hình cần bằng

hiện qua kinh doanh BSC

Giải pháp nâng caa hiệu qua kinh doanh

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET VE VE HIEU QUA KINH DOANH VA

PHÂN TÍCI TIỆU QUÁ KINI DOANIT

1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quá kình đoanh được xem là đại lượng kình tế cho biết giá trị của kết quả dạt dược ở đầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào của chu

trình hoạt động

Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh đạt được xem xét trong từng giai đoạn, từng thời kỳ nhưng không được làm giảm sút hiệu qưả các giai đoạn, các thời kỳ kinh

doanh tiếp theo hay được xem xét trong cả ngắn hạn và dải hạn, Về không gian, hiệu

quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được một cách toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị mang lại hiệu quà và không ảnh hưởng đến hiệu quá chung

Về định lượng, hiệu quâ kinh doanh phải được thể hiện ở mỗi tương quan giữa chỉ phí và kết quả theo những mục tiểu nhất định Nói đến mục tiếu người ta luôn để

cập đến các chỉ số cụ thể về số lượng, chất lượng, thời gian và nguồn lực (Phạm Văn

Tược và cộng sụ, 2009)

1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kình doanh

- Kết quả của hoạt động phân tích hiệu quả kinh đoanh giúp cho tổ chức có thể dánh giá trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đã có so với mục tiêu dễ ra

- Kinh doanh hiệu quả cùng giúp tổ chức có khâ năng thúc đấy tiễn bộ khoa học công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hoà, hiện đại hoá sản xuất,

- Sản xuất kinh đoanh phát triển qua từng giai đoạn

1.3 Khái niệm về phân tích hiệu quã kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lả đi sêu nghiên cứu quá

trình vả kết quả kinh đoanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu thống kê vả các thông tỉn kính lễ khác, bằng những phương pháp nghiên cứu

thích hợp, phân giải mỗi quan hệ giữa các thành phản kinh (ễ nhằm làm rõ bản chất

của hoạt động kinh doanh, nguần tiêm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra

Trang 11

các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh đoanh cho doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2009)

1.4 Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh:

- Tả công cụ để phát hiện những khả năng tiểm tàng trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng và còn là công cụ để cải tiền quản lý trong kinh doanh

~ Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

~ Là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, trên cơ sở kết quả phân tích, ngân hảng dự đoàn các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và các

phương pháp phòng ngừa phủ hợp trước khi chúng xảy ra

Ngoài ra, đối với một bộ phận các đối tượng bên ngoài là những người không

trực tiếp điều hành nhưng họ có mỗi quan hệ về quyển lợi với ngân hàng, thông qua

vả kết quả phân tích giúp họ có những quyết định đúng đắn trong việc hợp

đầu tư, hay cung c

tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh

Đối tượng của phân tích hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng lả kết quả kinh đoanh của đơn vị đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kính tế Đối tượng phân tích có

thé là kết quâ kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như: tỉnh hình đự trữ, doanh số

cho vay, số tiễn huy động được, v

hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh như lợi nhuận Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại được thực hiện đưới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào sự tỉnh vi, kiến thức, kính

nghiệm của người phân tích và mức độ phát triển của hệ thống ngân hảng

1.6 Các phương pháp phân tích hiệu quá kinh doanh

1.6.1 Phương pháp phân tích hiệu quả kính đoanh theo mô hình truyền thống: Phương pháp phân tích hiệu quê kinh doanh theo mô hình truyền thống chủ trọng vào việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, một sở phương pháp sử dụng trong phân tích như sau:

Trang 12

1.6.1.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phố biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quá,

xác dịnh vị trí và xu hướng biển dộng của các chỉ tiều phân tích.Tuy nhiên khi thực

hiện phương pháp so sánh chúng ta phải giải quyết những van để cơ bản như xác định

tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh

a Tiêu chuẩn so sánh

Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để sơ sánh Khi phân tích tài chính, nhà

phân tích thường sử dụng cáo số gốc sau:

| Sit đụng số liệu tải chính ở nhiễu kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng, của các chỉ tiêu tải chính

+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tải chính của doanh nghiệp sơ với mức trung bình tiên tiễn của ngành,

+ Sử đụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệt có đạt các mục

b Diễn kiện so sánh

| Phai phan anh cùng nội dung kinh tế, thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tĩnh ổn định vả thường được quy dịnh thống nhải Tuy nhiên, nội dung kinh tế

của chỉ tiêu có thể thay đổi (rong trường hợp chế độ, chính sách tài chính- kế toán của

nhà nước thay đổi, do thay déi phân cấp quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Trường hợp có sự thay đổi của nội dung kinh tế, để đảm bảo tính sơ sánh được, trị số gốc của chỉ tiêu cần so sánh cần phải được tính toán lại theo nội dung quy định mới,

+ Phải có cùng phương pháp tính toán: rong kinh doanh các chỉ liêu có thể

được tính theo các phương pháp khác nhau, điều này là do sự thay đối phương pháp hạch toán lại đơn vị, sự thay đổi chế độ tải chính - kế loán của nhà nước hay sự khác

biêt về chuẩn mmực kế toán của nhà nước Do vậy, khí phân tích các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo thời gian phải loại trừ các tác động do thay đối về phương pháp kế toán, hay khi phân tích một chỉ tiêu giữa các doanh nghiệp với nhau phải xem đến chỉ tiên

đó được tính toán trên cơ sở nào.

Trang 13

— So sánh bằng số tương đối: Tà thương số giữa trị số kỷ phân tích và trị số kỳ

gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích

So sánh bằng số bình quân: Phản ánh nội đung chưng nhất của hiện tượng, bỏ

6 bình quân đã san bảng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu Số binh

quân biểu thị đưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiễn lương bình

quân ), hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất dạnh lợi bình quân, tỷ suất chỉ phí bình

quân ) So sánh ỗ binh quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị,

một bộ phận hay một tổng thể chung có một tính chất

1.6.1.2 Phương pháp loại trừ

1.6.1.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

a Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn

- Phải biết được số lượng các nhân tổ ảnh hưởng và mối quan hệ của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tỉnh chỉ tiêu đó trên cơ sở sắp

khác một đơn vị sản phẩm đống thời có định các nhân tố cỏn lại va tinh ra kết qua, so

sánh 2 kết quả vửa tính, nếu kết quả nào lón hơn thì nhân tố đó ảnh hướng đến chí tiêu phân tich lớn hơn ( chủ yếu hơn }

Trang 14

- Lần lượt thay thế từng nhân tố theo thứ tự nói trên, nhân tố nao đã thay thé xong thì lấy lấy giá trị thực tế từ đó, nhân tổ nào chưa được thay thế thì phải

liệu ở kì gốc hoặc kì kế hoạch

- Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả, lấy kết quả đó trừ kết quả

trước nó liền kề thì ta được một số chênh lệch, Dó chính là mức độ ảnh hưởng của

nhân tố vừa được thay thế đến chỉ tiêu phân tích

- Tổng hợp các nhân tổ ảnh hưởng phải bằng đúng đối trợng phân tich

b Trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn

Bước I: Gia sử có 3 nhân tổ a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q

Chí tiêu phân tích: Q = a.bic

Goi QI là chỉ tiêu phân tích, Q0 là chỉ tiêu kì gốc Mỗi quan hệ các nhân tổ với

chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:

Ki phan tích: Q1= a1.bl.el

Ki gốc: Q0= a0.b0.c0

Do vậy, ta có đối lượng phan tích: ẢQ — Q1 - Q0

Bước 2: Xác định ảnh hường của các nhân tố:

~ Xác định ảnh hưởng của nhân tổ nhân tổ a:

A Qa) =al.b0.c0 - a0.b0,c0

~ Xác định ảnh hưởng của nhân tổ b:

^Q(b) = al.bl.c0 — a1.b0.c0

- Xác định ảnh hướng của nhân tố c:

AQ() aLblel~al.bLe0

Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

AQ= ^Q@)! AQ() ! AQ(c)

L.6.1.2.2 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng dặc biệt của phương pháp thay thể liên

toàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu kinb tế, là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương,

Trang 15

thay thé liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ khi xác định các nhân tô ảnh hưởng, chỉ việc

nhóm các số hạng và tỉnh chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tô đến chỉ tiêu phân tích

Bước 1: Gia sử có 3 nhân tổ a, b, c đều có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q

Chỉ tiêu phân tích: Q— a.b.e

Goi QI 1a chi tiêu phân tích, Q0 là chỉ tiêu kì gốc Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:

Ki phan tích: QI

Q0= a0.b0.c0

Do way, ta có đổi tượng phân tích: ẢQ Q1-Q0

Tước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:

- Xác định ảnh hướng của nhân tố e;

AQ(@) =a1.bl.(e1 e0)

Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

AQ= 2Q@)+ AQ) + AQ(E)

1.6.1.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Trang 16

1.6.2.1 Nội dung mô hình BSC

Mỗi Ihể điểm cân bằng HŠC gồm bến viễn cảnh (hay nhương diện -

Perspective), bao gôm: Lài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học hỏi & Phát

triển Trong mỗi phương điện lại bao gồm nhiều thước đo hiệu suất, chúng vừa là công cụ đánh giá, truyền đạt kết quả công tác vừa ng cụ dẫn dắt, thu hút nỗ lực

từ nhãn viên đến giám đốc để từ đó thực thi thành công chiến lược

à trả lời cho các câu hỏi sau:

Bốn phương diện của BSC chủ yếu diễn gi

- Phương diện tài chính: Các cỗ đông của chúng ta kỳ vọng gì đổi với kết quả

¡ chính?

thực hiện về

- Phương điện khách hàng: Dễ đạt được tầm nhìn, chúng ta cần phải tạo ra giá

trị gì cho khách hàng?

Trang 17

Nguôn: Kaplan and Norton, 2011

Hình 1.1 Mô hình Thẻ điểm cân bằng- BSC

Bồn phương diện này cho phép tạo sự cân bằng đó là:

~ Sự cân bằng giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

- Sự cân bằng giữa đánh giá bên ngoài liên quan đến các cô đông, khách hảng

và những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đồi mới, đảo tạo và phát triển

- Sự cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) và những kết quả trong thực tế (quá khứ)

- Sự cân bằng giữa những đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan

1.6.2.2 Vai trò của mô hình BSC:

BSC hiện nay đang được sử dụng như một hệ thống quản lý chiến lược nhằm

hoàn thảnh những quá trình quản lý trọng yếu sau:

- BSC làm rõ vả cụ thể hóa tằm nhìn và chiến lược thông qua quá trình diễn

giải và phân tích khi xây dựng thẻ điểm của các nhà quản lý cấp cao.

Trang 18

- BSC là một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá và kiểm soát quản lý từ

nhiều góc độ, giúp nhà lãnh đạo nhìn một cách toàn diện hơn về hiệu quá quản lý của một tê chức

- BSC giúp doanh nghiệp phát triển (bọc hỏi và thích nghỉ), khuyến khích cải tign liên tục,

- B§C giúp lượng hoá được những chỉ tiêu phi tải chính thành những số đo một cách khách quan minh bạch tạo động lực trong quản lý

- B§C giúp doanh nghiệp đạt được sự phù hợp giữ: mục tiêu và tạo ra một

hệ thống tự điều chỉnh cũng như có biện pháp chắn chỉnh kịp thời, giáp doanh nghiệp

kiếm soái một cách hiệu quả (Kaplan and Nortơn, 2011)

1.6.2.3 Chí số đe lường cốt lãi (KPT)

Các chỉ sẽ KPI -Key Performanee Indicator ra đời nhằm tạo ra sự liên kết giữa

uất của một doanh nghiệp

mô hình B§C với thực tế của việc áp dụng đo lường hiệu

(Paramenter, 2009)

Chí số đo lường cốt lõi (hay còn gọi là Chỉ số đo lường hiệu suất - KP) là chỉ

số dùng trong quản trị để đo lường, báo cáo và cải thiện hiệu suất thực hiện công việc

(Paramenter, 2009)

KPI phải là những thước đo có thể lượng hóa được Những thước đo này đã

được sự déng ý của các thành viên trong doanh nghiệp và phản ánh những nhân tố thành công thiết yếu của doanh nghiệp Dù sứ dụng chỉ số KPI nào, chúng phải phan

ánh mục liêu của doanh nghiệp và phải lượng hóa dược

b Phân loại các KPI

Có ba loại chỉ số đo lường hiệu suất thiết yếu sau:

- Chỉ số kết quả chính (KRI — Key Results Indicator) cho biết doanh nghiệp đã

lâm được gì với một chỉ tiêu

- Chỉ số hiệu suất (PT - Peformancc Indicator) cho biết bạn cần phải lảm gì

- Chỉ số hiệu suất cốt yêu (KPI- Key Performance Indicator) cho biét phai lam

gi để làm tăng hiệu suất lên một càch đáng kế (Parzmenter, 2009)

Trang 19

13

1.6.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình BSC và các chỉ số KPI:

Về cơ bản, khi vận dụng mô hình BSC, các chỉ số KPI cũng được thiết lập và xoay quanh bốn phương diện của thẻ điểm cân bằng Do đó, tác giả tạm thời chia thành bốn nhóm KPI chính:

a Nhóm chỉ số đo lường phương diện tài chính

Cae KPIs trong phương diện này sẽ cho ta bit việc thực hiện chiến lược,

mục tiêu có dẫn đến những cải thiện những kết quả cốt yếu hay không Phương diện

tài chính thường tập trung vào:

~ Tăng trưởng doanh thu

~ Giảm chỉ phí và cải thiện năng suất

~ Sử dụng tải sản và chiến lược đầu tư

* ie chi ph ida * cain yin set lean * Cũ tiện ig sib

+ anc hao ht, bn tthém ban _

Nguén: Kaplan and Norton, 2011

Hình 1.2: Các chiến lược trong phương diện tài chính Nhằm thực thi các chiến lược tải chỉnh, một số chỉ tiêu chính trong lĩnh vực nay

được được tập hợp và minh họa trong bảng 1.1.

Trang 20

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu đo lường chủ yếu trong phương diện tài chính

Chủ đễ chiến lược

Tăng trưởng doanh thu |_ Giảm chỉ phí và cải | Sử dụng tài sản và

và tập hợp sản phẩm thiện năng suất chiến lược đầu tư:

voi dau tu; (ROA,

ROE, ROI, ROCE .)

- Ty 18 % chi phi R&D

Nguôn: Kaplan and Norton, 2011

Nhìn chung, doanh nghiệp có thể thực thi rigng lẻ hay phối hợp từng chiến lược riêng lẻ và tùy vào đặc điểm từng doanh nghiệp có thẻ áp dụng vừa đủ các chỉ tiêu do lường trên

b Chỉ số đo lường phương diện khách hàng

Khi lựa chọn những chỉ số đo lường cho phương diện khách hàng của mô hình

BSC, các tổ chức cần phải trả lời các câu hỏi chủ yếu:

- Khách hàng mục tiêu của chúng ta la ai?

- Phương châm hoạt động của chúng ta là gì?

- Khách hàng mong đợi hay yêu cầu gi ở chúng ta?

Các thước đo khách hàng - các thước đo thẻ hiện mỗi quan hệ giữa độ thỏa mãn

của khách hảng với kết quả hoạt động của doanh nghiệp: Sự hài lòng của khách hàng,

Trang 21

15

lỏng trung thành của khách hàng, thị phần, khách hàng bị mắt, tỷ lệ phản hỏi, giá trị

phân phối đến khách hảng, chất lượng, hiệu qua, dich vụ, chỉ phí

Các thang đo chính trong phương diện khách hàng: Thị phần, Giữ chân khách hàng, Thu hút khách hàng mới và Khả năng sinh lợi từ khách hãng

Một số chỉ tiêu đo lường chủ yêu: Chỉ số hài lòng của khách hàng, số lượng

khách hàng phản nản, tỷ lệ duy trì khách hàng, tỷ lệ tăng trưởng khách hàng

Chỉ số đo lường phương diện quy trình nội bộ

Trên phương diện này, các nhà quản lý tập trung vào xác định và xây dựng những quy trình quan trọng nhất đề đạt được mục tiêu khách hàng và cổ đông, Thông thường, các doanh nghiệp sẽ tập trung vào bồn quy trình quan trọng sau:

~ Quy trình phát triển và duy trì các quan hệ với nhà cung cấp

~ Quy trình hoạt động sản xuất ra hàng hóa, địch vụ

~ Quy trình bán hàng và dịch vụ sau bán hing

~ Quản lý rủi ro hoạt động

+ Quy trình phát triển và duy trì các quan hệ với nhà cung cấp:

Phát triển môi quan hệ với nhà cung cấp rất quan trọng với sự tồn tại và phát

triển tại một doanh nghiệp Chất lượng đầu vào và thời gian giao hàng, chỉ phí mua hàng là những điểm cầu thành nên chất lượng, giá cả cao hay thấp của hàng hóa mà

doanh nghiệp cung cấp Do đó, mục tiêu của các doanh nghiệp ngày nay là phát triển

được môi quan hệ hiệu quả với nhà cung cấp nhằm lảm chỉ phí tổng thê Một số

thang đo chủ yếu áp dụng trong quy trình nảy bao gỗi

Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn; Tỷ

lệ hàng hóa bị lỗi: Tỷ lệ trả hảng cho nhà cung cấp; Tỷ lệ chỉ phí cho hoạt động mua

hàng trên tông giá mua; Số ngày hàng tồn kho

4 Quy trình hoạt động sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

Quá trình hoạt động sản xuất bắt đầu bằng việc lên kế hoạch sản xuất khi nhận

don dit hang tir khách hàng và kết thúc khi giao hàng cho khách hảng Các hoạt động sản xuất này thường có xu hướng lặp đi lặp lại và việc giám sát kiểm soát thường tập

trung vào các thước đo tải chính, chỉ phí chuẩn, ngân sách hay biến động/chênh lệch.

Trang 22

Củng với quy trình quản lÿ chất lượng toàn diện, các thước đo hoạt động ngày nay được

sử dụng bao gồm các thước đo về chất lượng và chỉ phi:

ø Các thước đo về chất lượng:

Với vai trò đặc biệt quan trọng của chất lượng đối với hoạt động của doanh

nghiệp ngây nay trong việc duy trì và phát triển trong kinh doanh, do đó các doanh

nghiệp đều xây dựng hệ thống đo lường chất lượng bao gồm: Tỷ lệ lỗi (DPM); Ty lệ thông tin khách hang thất thoát: Chỉ phí chất lượng (phế liệu hàng trả lại, sửa hàng ); Tỷ lệ hàng đạt chất lượng ngay từ đầu

Các thước đo chính cho quy trình này gồm: Chỉ phí hoạt động tồn kho thành

ich vy sau bin hing

phẩm và giao hàng cho khách hàng: Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn; Tỷ lệ giao hàng không

bị lỗi: Số lượng vả tằn suất khiếu nại của khách hàng

3+ Quy trình quản lý ri ro

Các thước đo chính cho quá trình này là: Sự hư hỏng của hảng tồn kho; % nợ

không thu hồi được; Hệ số nợ trên vốn; Hệ

Norton, 2011)

d Chỉ số đo lường phương diện học hỏi và tăng trưởng

khả năng trả lãi; .(Kaplan and

Phương diện học hỏi và tăng trưởng mang ý nghĩa hết sức quan trọng cho sự

thích ứng với sự thay đổi trong hiện tại và chuẩn bị cho tương lai Theo R Kaplan &

D Norton, phương diện học hỏi và tăng trưởng bao gồm ba thánh phần chủ yếu:

Năng lực của nhân viên; Năng lực của hệ thống thông tỉn; Động lực phắn đấu, giao

trách nhiệm, khả năng liên kết.

Trang 23

17

Các thước đo cơ bản

"Năng suất của

‘Nang lực của Cơ sở hạ ting ve

shin vién công nghệ

Nguồn: Kaplan and Norton, 2011

Hình 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng

Nhìn chung, sự hải lòng nhân viên là nền táng để nâng cao năng suất của nhân viên vả giữ chân nhân viên nhằm hướng tới mang lại kết quả đầu ra lớn hơn cho doanh nại

Để nâng cao sự hải lòng của nhân

các yếu tổ tạo điều kiện là năng lực của nhân viên, cơ sở hạ tằng về công nghệ và điều kiện lảm việc của nhân viên

Một số chỉ tiêu chính trong đánh giá phương diện đảo tạo phát triển là: Chỉ số hải lòng của nhân viên; Tỷ lệ nhân viên tham gia các khóa đào tạo, tỷ lệ nhân viên

vượt qua các bài test, số vòng quay nhãn viên, Tỷ lệ gắn kết giữa các nhân viên,; Giá

trị gia tăng trên mỗi nhân viên; Phát triển đội ngũ nhân viên; Mức độ sẵn có của

thông tỉn chiến lược

1.6.3 Sự cần thiết của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo BSC

1.6.3.1 Hạn chế của phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình

truyền thống

Các mô hình truyền thống chỉ chú trọng đến các chỉ tiêu tải chính mà không

quan tâm đến các chỉ tiêu phi tải chính Dù mục tiêu tải chính là đích đến cuối cùng của đại bộ phận các tổ chức trên thể giới nhưng việc phụ thuộc gần như duy nhất vào những thước đo tài chính trong thời đại công nghiệp đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết

Trang 24

không thể khắc phục khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của các tổ chức trong thời đại

thông tin

Thứ nhất, thước do (ai chink truyền thống không cưng cấp đấy đủ các thông tin

để đánh giá hiện quả kinh doanh Các báo cáo tài chỉnh hiện nay vẫn cung cấp các thông tín tài chính mà lchông cung cấp đầy đủ thông tin phi tải chính như tải sản vô

hình đặc biệt là các tải sân vô hình thuộc về trí tuệ của tổ chức và năng lực của tổ

chức vì không đưa ra được giá trị đáng tin cậy Thêm nữa, các thước đo tải chính chỉ

đưa ra các kết quả trong quá khứ mà thường thiếu đi sức mạnh dự báo và các thước

do tai chính thường được sử dụng để đánh giá hiệu qua cia c: nhà quản lý cấp cao, không thể sử dụng dễ dánh giá hiệu quả kinh doanh của nhãn viên cấp thấp hơn

Thứ bai, hy sinh lợi ích trong đài bạn để đạt được các :mục tiêu ngắn hạn Các hoạt động tạo ra giá trị dài hạn trong tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu tài chính ngắn bạn như tối thiếu bóa chỉ phí bằng cách cắt giảm lao động Điều

dẫn đến một sự thu hẹp về qui m6 Việc thu hẹp qui mô không chỉ làm tổn thương

nhân viên bởi việc sa thải họ mà còn phá hỏng giá trị của tổ chức trong dai han

Thứ ba, việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục đích tải chính trong ngắn hạn Nhiều tổ chức lợi dụng tài khoản chờ phân bé chi phi dé

tăng lợi nhuận, khai không doanh thu vả gian lận trong các khoản phải thu để đạt mức

tăng trưởng mong muốn trong báo cáo Vì việc đánh giả hiệu quả kinh doanh của tổ

chức chỉ dụa vào các kết quả tài chính thể hiện trên các báo cáo tải chính nên tình

ài chính bị “chế biến” theo mục đích của người đứng đầu tổ chức trạng các chỉ số

thường xuyên xảy ra Thông tín cung cấp cho bên ngoài không cỏn khách quan và hoan toan khác so với (hông tỉn nội bộ của tổ chức

Để đáp ứng yêu cầu về hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh trong thời đại

công nghệ thông tin và khắc phục những nhược điểm của hệ thống đo lưởng trong thời đại công nghiệp, công cụ đo lường hiệu quả kinh doanh hiện đại đó là BSC đã ra đời.

Trang 25

19

1.6.3.2 Việc gia tăng nỗi bật của tài sản võ hình

Thế mạnh của các tổ chức trong thời đại công nghiệp như sự chuyên môn hóa,

ứng dụng khoa học công nghệ đề có máy móc thiết bị hiện đại và khai thác chúng

phục vụ cho việc sản xuất sân phẩm hàng loạt, sự cắt giâm chỉ phí, quản lý tết tải

chính, tài sản và các khoản nợ, đã không còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các tổ

chức mà thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của các tô chức là khả năng huy động và triển

khai tải sản vô hình

Khác với nguồn hình thánh của tài sản hữu hình, tài sản vô hình có thể được tạo

Ta tir vi

+ Phát triển những mỗi quan hệ voi khach hang dé duy tr lòng trung thành của

khách hàng hiện tại và phát triển những phân khúc thị trường mới

+ Phát triển những đòng sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhụ cầu những, khách hảng tiềm năng

“ Sản xuất sản phẩm và cưng cấp dịch vụ chất lượng cao chỉ phí thấp sẵn

ang phục vụ khách hàng

* Xây dựng kỹ năng và động lực thúc đẩy nhân viên để họ không ngừng phát triển khả năng, chất lượng vả sự hưởng ứng trong công việc

* Triển khai công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu

ing

đánh giá hiệu quả kinh doanh của tổ chức phải ghi nhận đầy đủ giá trị và quản lý tài

Sự gia tăng giá trị của tài sản vô bình đã đưa đến một yêu cầu đòi hỏi hệ 0

sản vô hình để ngảy cảng mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ chức

1.7 Các yếu tỗ cơ bản tác động đến hiệu quả kình doanh

1.7.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

Mỗi trường bên trong hay môi trường nội bộ là hệ thống các yếu tố liên quan

đến các nguồn lực (nhân lực, vật chất, vô hình) và khả năng hoại động của các bô

phận chuyên môn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, các hoạt động của doanh nghiệp hay tổ chức Nhận diện và phân tích tốt các yếu tố của môi trường nội bộ, nhà quản trị có thể đánh giá những gì mà doanh nghiệp hay tổ chức có hoặc chưa có, thục hiện

Trang 26

tốt hoặc chưa tốt so với yêu cầu hay tiêu chuẩn công việc Những yếu tố môi trường

bên trong bao gai

3k Tình hình tài chí : Các hoạt động quản trị tài chính thực hiện các công việc

liên quan đến những hoạt động huy động vả sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp hay tổ chức trong từng thời kỳ Chức năng tài chính gắn liền với hoạt

động của các bộ phận chức năng khác, quyết định tính khả thi, tỉnh hiệu quả của nhiều chiến lược và chính sách khác của doanh nghiệp Tải chính thường nhấm tới

phân bô các nguồn vốn có hiệu quả

3+ Nguồn nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực liên quan tới con người, một yếu tố

vô cùng quan trọng, quyết định tới sự phát triên lâu dải hay sự thành bại của tô chức

Công tác nguồn nhân lực thường nhắm tới là thu hút được lao động giỏi, trọng dụng tru đãi và giữ chân họ cùng với phát triển nguồn nhân lực vì đây là yếu tố sản xuất

hàng đầu để có thể tạo và sáng tạo ra sản phẩm chất lượng

3# Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm R & D: Nghiên cứu và phát

triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát h ng dụng những công nghệ mới, kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như: phát triển sản phẩm mới trước

đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiền quy trình sản xuất để giảm

chỉ phí Hoạt động R#&D có sự khác nhau giữa các đoanh nghiệp và các ngành

đồng thời phụ thuộc vào mỗi trường mà doanh nghiệp hoạt động cũng như sức mạnh nguồn nhân lực, nguồn vốn tự có

3# Bộ phận sản xuất: sản xuất bao gồm các hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tổ đầu ra Các hoạt động chính của sản xuất bao gồm thu mua, tồn

kho, hoạt động sản xuất, quản lý chất lượng và cuỗi củng là phân phối hàng hóa Để

đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất ta có thể dựa vào các yếu tố về độ hải lòng của khách hàng, chỉ phí hoạt động, chỉ phí chất lượng và số lượng sản phẩm đạt chất lượng (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2008)

1.7.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

s+ Yếu tố Chính trị - Chính phủ: Doanh nghiệp phải tuân theo các yêu cầu &

quy định về hoạt động, an toàn và bảo vệ môi trường Các yếu tổ luật pháp do Chính

Trang 27

phủ cũng như hoạt động của chính phủ có thể mang lại cho doanh nghiệp những cơ hội và nguy cơ như các chương trình kích cầu, miễn giảm thuế, khuyến khích sản xuất mang lại cho doanh nghiệp các cơ hội nhưng các chương trình khác lại mang

đến các nguy cơ như luật thuế môi trường, hạn chế nhập khâu

iêu kinh tế ma quốc gia,

s4 Yếu tố kinh tế: là hệ thống các hoạt động, các chỉ

quốc tế đạt được trong từng thời kỳ, bao gểm: Hiện trạng kinh tế của quốc gia, sự biển động của các chỉ số: GDP, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tin dung va

; Chu ky phat triển kinh tế; Chính sách kinh tế quốc gia;

lãi suất, tỷ giá ngoại

Chính sách tải chính và tiền tệ; Khuynh hướng toàn cầu hóa trong kinh doanh

Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: Công nghệ tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia trên phạm vỉ toản cầu chúng vừa là cơ hội vừa là nguy cơ đổi với công việc kinh doanh Tùy theo lĩnh vực hoạt động, yếu tố công nghệ

cần được các nhà quản trị xem xét trong việc xây dựng chiến lược hay lựa chọn các giải pháp cho hoạt động kinh doanh của Công ty,

sk Yếu tố văn hóa xã hội:

'Văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tỉnh than có mỗi quan hệ với nhau,

do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Việc hiểu biết văn hóa sẽ giúp cho nhà quản trị có chiến lược và chính sách, giải pháp sử dụng con người có hiệu quả tại nơi nhà đầu tư kinh doanh

Xã hội là kết quả các quá trình hoạt động của con người trong cộng đồng các

dân tộc, có mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố văn hóa Các vấn đề về xã hội thưởng

được quan tâm như: dân số, quy mô cơ cấu lao động, thu nhập bình quân/người, sự dịch chuyển lao động giữa các ngành, trình độ dan tri

3# Yếu tố thiên nhiên: bao gồm các yếu tố nằm ngoài kiêm soát của con người, ảnh hưởng đến đời sống con người trên mặt đất Yếu tổ thiên nhiên thuần túy như thời

tiết, khí hậu nằm theo khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh

trong một số ngành nhất định (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2008).

Trang 28

1.7.3 Các yếu tố vi mô trong ngành

Môi trường ngảnh gồm nhiều yêu tố, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của từng tô chức trong ngành theo các mức độ khác nhau Môi trường ngảnh, theo M

Porter, thường bao gồm 5 áp lực cạnh tranh chính:

+Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: Các doanh nghiệp thường cần tiến hành phân tích từng đối thủ cạnh tranh ở các điểm mục tiêu tương lai,

nhận định của họ với chúng ta, chiến lược họ dang thực hiện, tiềm năng họ có để có thể nắm, hiểu được va đưa ra các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể có

Khach hang: Sy tin nhiệm của khách hàng lả tài sản có giá trị lớn lao của

doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn các nhu câu và thị hiểu của

khách hàng so với các đối thú cạnh tranh Tuy nhiên, khi khách hàng có khả năng trả

giá hay quyền thương lượng của khách hàng là điều doanh nghiệp cần phái xem xét

tới Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách

ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều dịch vụ hơn

-+ Người cung cấp: Trong mối tương quan của hoạt động, các doanh nghiệp cần

phải xác lập các quan hệ với các nhà cung cấp có khả năng cung ứng các nguồn hàng khác nhau, như nguyên liệu sản xuất, vật tư thiết bị, lao động vả tải chính Khi nhà

cung cấp có quyên thương lượng cao khiến cho họ có thể tăng giá bán hay giảm các dịch vụ hỗ trợ mà ít phải lo lắng về sự phản ứng của khách hảng

3# Đắi thú tiềm ẩn mới: Đi thú mới tham gia kinh doanh trong ngành hoàn toàn

có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, cung ứng sản phẩm vào thị trường với giá cạnh tranh hơn Việc mua bán, sát nhập các doanh nghiệp khác trong ngành với ý định xây

dựng, phân chia lại thị trường thường là biêu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm

nhập

s&Sản phẩm thay thế: Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhu cầu

của người tiêu dùng sẽ tạo ra sức ép cần phải có sản phẩm thay thế, khi đó lâm hạn

chế tiểm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất đã bị khống chế Nếu không

Trang 29

23

chú ÿ tới các sản phẩm thay thé tiém ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường bị thu hẹp đáng kể (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2003)

TOM TAT CHƯƠNG 1

Từ các khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả kinh doanh, mô hình B§C, các chỉ số KPI trong các phương diện tài chính, khách hàng, nội bộ, và đào tạo phát triển,

Từ cơ sở lý luận cải để tổng quan trên, tác giá tiễn hành phân tịch và đánh

giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của BIDV ở Chương 2.

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

BIDV TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN-BIDV (BIDV) Tên giao dịch: NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN VN (BIDV)

Tên giao dịch quốc tế: JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM

Hang Vôi, Quan Hoan Kiém, Ha Nội

Số điện thoại: (84-8) 39 142 232 - 38 214 929

Website: http://www.bidv.com.vn

Ma s6 doanh nghiép: 0100150619

Công ty kiểm toan: ERNST & YOUNG

Tu van cé phan hoa: MORGAN STANLEY,

NGAN HANG BAU TU'VA PHAT TRIEN VIET NAM

Ngân hàng TMCP Đẫu tư và Phát t

Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam: tén gọi

Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint

BIDV) là Ngân hàng thương mại lớn thứ ba Việt Nam (sau Agribank, Vietinbank) tính theo tổng khối lượng tài sản năm 2013 và là doanh nghiệp lớn thứ tư Việt Nam theo báo cáo của UNDP năm 2013 BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước (Tập đoàn) Hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thể giới

Lịch sử phát triển:

Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ

1981 đến 1989: Mang tên Ngân hang Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến 01/05/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ

Trang 31

25

01/05/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Với những đóng góp to lớn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam qua các thời kỳ, Đáng và Nhả nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Dộc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ

đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,

đủ định hướng và mục tiêu rõ rằng nhưng trong quá trình hình thành vả

phát triển, BIDV gặp không ít khó khăn như:

năng nhiệm vụ nhưng bằng khối óe và tỉnh thần đoán kết của tập thể cán bộ nhân

viên BIDV đã không ngừng phát triển và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tính đến ngày 31/12/2013, tổng tả

nhuận trước thuế đạt 5.290 tỷ đồng, dat 112% kế hoạch Da đồng cổ đông giao,

ROA 0,78%, ROE 13,9%, chía cổ tức 8,39 BIDV luôn thể hiện trách nhiệm với

cộng đồng nơi mình dầu tư và phát triển bằng việc tham gia xây dựng các công trình

trọng điểm của thành phố như: Khu đô thị mới Thủ Thiêm, B.O.T cầu Phủ Mỹ, Cao

lay các dự án quốc tế như bệnh viện Việt

ấc Financial ower 68 ting ola Bitexco

—Phap, Khach san Park ITyatt, Caravelle

hoặc cung cấp dịch vụ trong những Khu

trung tâm của thành phố như khu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Trung tâm thương,

mai Thuong xá Tax và nhiều nhà hàng, khách sạn 5 sao ; hoặc xây dựng các

chương trình đồng hành, hỗ trợ Điều này góp phan khẳng định vị trí của BIDV trong

ngành ngân bàng nói chung

Với những thành tựu đã đại được cùng những thách thức ¡mới trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt khí BI2V đã chính thức đi vào hoạt động theo loại hình Thương

mại cỗ phần đôi hỏi tập thể cán bộ nhân viên BIDV không ngừng phẫn đấu xây dung

một mô hình hoạt động đa dạng đáp ứng nhu cầu cùa khách hàng vả trở thành một

trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Trang 32

Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu:

* Muy động vẫn

- Nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các

giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các Tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy dịnh của Ngân hàng Nhà nước

* Hoat dong tin dựng

Bao gồm cáo hình thức cho vay thương mnại thông thường, chiết khẩu thương phiếu, tái chiết khẩu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tải chính, phát hành thẻ tin dụng và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

© Dich va thanh toán và ngân qu?

Bao gồm mở tài khoản, cưng ứng các phương tiện thanh toán trong nước

và ngoài nước, thực hiện địch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện địch vụ

thu hộ, chỉ hộ, thực hiện địch vụ thụ và phát tiên mặt cho khách hàng,

«+ Các hoạt động khác

Bao gồm các hoạt động góp vốn, mua cỗ phẩn; tham gìa thị trưởng tiền lệ;

kinh doanh ngoại hồi và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, kinh đoanh các nghiệp vụ

chứng khoán, báo hiểm thông qua Công ty trực thuôc: cung ứng dịch vụ tư vấn tài

chính, tiền tệ: cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; cho thuê tủ két, các sản phẩm địch vụ ngoại hồi, cá sản phẩm phải sính

2.2 Sứ mạng, tằm nhìn chiến lược, mục tiêu và định hướng phát triển BIDV

»_ Nâng cao quy mô tăng trường và năng lực tài chín|

BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn 2009

~ 2013, Tổng lài sản tăng bình quân hơn 16%/năm, huy động vốn tăng bình quân 169/năm, dư nợ tín đụng tăng bình quân 17%/năm vả lợi nhuận trước thuế tăng bình

quân 9.596/năm.

Trang 33

27

©_ Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hon:

BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng du nợ tín

dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng

cá nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc đoanh BIDV cũng tích cực chuyển

địch cơ cấu tin dụng, giám bớt tỷ trọng cho vay trưng đài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các khoản tin dụng ngắn hạn, BIDV cũng chú trọng phát triển các địch

vụ ngân hang hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng,

s _ Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tải chính tăng lên rõ rệt:

BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh

Từ

đoanh, là ngân hảng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc t

1996, BIDV liên tục thực biện kiểm toán quốc tế độ

Bắt đã

công bố kết quả báo cáo,

từ nấm 2006, BIDV lả ngân hàng đầu tiên thuê TỔ chức định hạng hàng đầu

thế giới Moody's thực hiện dịnh hạng tín nhiệm cho BIDV vả đạt mức trằn quốc gia

Cũng trong năm 2006, với sự tư vẫn của Earns & Young, BIDV trở thành Ngân hàng thương mại tiên phong triển khai thực hiện xếp hạng tín đụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và được Ngân bàng Nhà nước công nhận,

e_ Đầu tư phát trin công nghệ thông tin:

Nhận thức công nghệ thông tín là nền tảng cho hoạt động của một ngân hàng

hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh của BIDV

trên thị trường, BIDV luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiêu tiến; phát triển các hệ thống công

nghệ thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng

các hệ thống: giám sát tải nguyên mạng; mạng định hướng theo địch vụ (SÔNA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử lý thông tin phục vụ quản trị

điều hành ngân hàng MIS, CRM,

e_ Hoàn thành tái câu trúc mô bình tổ chire- quan lý, hoạt động, diều hành

theo tiêu thức Ngân hàng biện đại:

Trang 34

Một trong những thánh cơng cĩ tính quyết định đến hoạt động hệ thống Ngân hang TMCP Dau tu và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn nảy là: củng cố và phát

triển mơ hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ khối ngân hàng, khối

Cơng ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng

cho việc xây dựng đề án cỗ phần hố

“Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng, lả nền tảng quan trọng để

BIDV tiến tới trở thành một ngân hằng bán lẻ hiện đại

© _ Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mỡ rộng kênh phân phối săn phẩm: Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạt động,

là cơ sở, nên tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các sắn phẩm, dịch vụ dồng thời nãng cao hiệu quả quảng bá vả khẳng định thương hiệu của ngân

hàng, linh đến nay BIDV đã cĩ 108 chỉ nhánh và hơn 500 phỏng giao địch, hàng

nghìn ATM và POS tại 63 tỉnh thành trên tồn quốc,

«_ Khơng ngừng đầu tư cho đào tạo và phát triển nguần nhân lực:

BIDV luân quan tâm thộ đáng tới dời sống vật chất tỉnh thân của người lao

động Bên cạnh việc tiếp tục bỗi dưỡng đội ngũ cán bộ nịng cốt chờ ngành, đảo tạo

và đảo tạo lại cán bộ, BIDV đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ cĩ trì thức vài

kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập Toản hệ thống đã thực thi một chính sách

sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả cơng xứng đáng với năng lực và kết quả làm việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra mnơi trường làm việc cạnh tranh cĩ văn hố,

khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên

« _ Tiếp tục mở rộng và nâng tâm quan hệ đỗi ngoại lên tầm cao mới

Là Ngân hàng thương mại nhá nước ở vị trí đoanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

do UNDP xếp hạng, BIDV cĩ thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế, BIDV hiện

đang cĩ quan hệ đại lý, thanh toản với 1551 định chế tài chính trong mước và quốc tế,

là Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC, NIB

© Doanh nghiép vì cộng đồng

Trang 35

phi dinh cho người nghèo là 302 tỷ đồng, nhận đỡ đầu 5/62 huyện nghẻo nhất cả

nước và thực hiện hỗ trợ các vàng nghèo khác trên toàn quốc tập trung vào các lĩnh

vực: Y tế, giáo dục, Xóa nhả tạm cho người nghẻo, Khắc phục Tiậu quả thiên ta

BIDV cũng giữ vai trò hạt nhân trong cộng đồng doanh nghiệp vận động và

ủng hộ công lác ASXH tại các nước bạn Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba

© Bai dap văn hoá đoanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báu của BIDV do các thế

án bộ công nhân viên BIIDV xây dựng, gìn giữ và bồi đắp từ hơn 5 thập kỷ nay với các nguyên tắc ứng xử là kim chỉ nam cho hoạt động:

Đối với khách hàng, đối tác: BIDV luôn nỗ lực để xây dựng mỗi quan hệ hợp

tác tin cậy và lâu đài, cùng chia sẻ lợi ích, thực hiện đầy đù các cam kết đã được

thống nhất

Đối với cộng đồng xã hội: BIDV dành sự quan tâm va chủ động tham gia có

trách nhiệm các chương trình, hoạt động xã hội, công hiễn cho lợi ích và sự phát triển

của cộng đồng,

Di với người lao động: Với quan điểm “Mỗi cán bộ BIDV là một lợi thể cạnh

tranh”, BIDV cam kết tạo lập môi trường lâm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội lâm việc

và phát triển nghề nghiệp bình đẳng, đồng thời thúc đẩy năng lực và niềm đam mê, gắn bỏ trong mỗi người lao động

Truyền thống 55 năm là sức mạnh, là hảnh trang đề BIDV vững bước vào tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm dưa BIDV trở thành Ngân hàng 'TMCP hàng đầu trong khu vực

2.3 Cơ cầu tố chức của BIDV

Cơ cấu tồ chức vả quản lí của BIDV được thể hiệ n trong hình dưới đây:

Trang 36

Šgdồ cơ câu bộ mắy quản lý

srrsres | TrCMM | am | mơ |swseaeo | sree

PHoNG/TÓ crore

Cd

Trang 37

31

Ngoài hệ thống chỉ nhánh, BIDV có hệ thống các công ty thành viên, các đơn vị

sự nghiệp và các công ty liên đoanh, liên

e Khối ngân hàng: Iiội sở chính và 126 chỉ nhánh (bao gồm 0L Sở

giao dịch), 503 Phòng giao địch, 95 Quỹ tiết kiệm, 1.295 máy ATM và 4.262 máy POS; Trung tim đảo tạo, Trung tâm Công nghệ Thông tin; các Văn phòng đại diện:

VPDD tại Tp Hồ Chí Minh, VPDD tại Dà Nẵng, VPDD tại Campuchia, VPDD tại

Myanmar, VPĐD tại Lào

» Khối Công ly con: 06 Công ty bao gồm Công ly chờ thuê tài chỉnh BIDV

(BLC), Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), Tổng Công ty cổ phần Bảo

hiểm BIDV (BIC), Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (BAMC), Công ty TNHH Quốc tế BIDV tại Ilong Kong (BIDV)

«Khối liên doanh: gêm 06 đơn vị liên doanh: Ngân hàng liên doanh Lào- Việt (LVB), Ngân hàng liên doanh VID Public Bank, Ngân hàng liên doanh Việt-Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV (BIDV Tower), Công ty liên đoanh quản lý

dầu tư BIDV -Việt Nam Partners (BVIM), Công ty liên doanh Bảo hiểm Lảo-Việt

avn,

© Khéi cae đơn vị liên kết Công ty cổ phần Cho thuê Máy bay Việt Nam (VALC), Công Iy Cổ phần Phát triển Đường cao tốc BIDV (BEDC),

Riêng đối với hoạt động ngân hàng, tại Hội sở chính và các chỉ nhánh BIDV, từ

tháng 9/2008, mô hình tổ chức được chuyển đổi theo mô hình TÁ2 theo hướng một

ngân hàng hiện đại, phân khai và quán lý theo từng khối tách biệt va tập trung phục

vụ khách hàng tốt nhất

2.4 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh cúa BIDV

2.4.1 Kết quả các hoạt động kinh doanh của BIDV

Kết quả chung:

Năm 2013, những tác động bất lợi từ môi trường kinh 18 vĩ mô đã ảnh hưởng

không nhỏ đến hoạt đông kinh doanh của toàn ngành ngân hàng nói chung và BIDV

nói riêng, với sự chỉ đạo sát sao, quyết liệt ngay từ những ngày đầu năm của Ban

Lãnh đạo, BIDV đã đạt được những kết quả đáng ghỉ nhận:

Trang 38

Tổng tải sản đạt 548.386 tý, đạt mức tăng trưởng 13% so với năm trước, giữ

vững vị trí thứ 3 về quy mô tổng tải sản trên thị trường Huy động vốn đạt 416.726 tỷ, tăng trường 16.4% so với năm trước, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo an

toàn thanh khoản của hệ thống Tổng đư nợ cho vay khách hàng trước dự phòng rủi

ro đạt 391,035 tỷ, tăng trưởng 15% so với năm trước, nằm trong giới hạn quản lý và

cho phép của Ngân hàng Nhà nước gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theo đúng mục tiêu nợ xấu dưới 3%

Tổng thu từ các hoạt động gia tăng, cơ cấu thu nhập được cải thiện: năm 2013,

c hoạt động đạt 19.209 t

với năm trước trong đó một số hoạt động cỏ tốc độ tăng trưởng lối là: thu lãi đạt

13.950 tý (tăng 5.6%); kinh doanh chứng khoán đạt 1.390 tỷ (lăng 500%) thu địch

vụ đạt 2.461 tỷ (tăng 15%), là một trong những ngân hàng đứng đầu về thu địch vụ

ròng, Chỉ phí hoạt động được kiểm soát: tổng chỉ phi hoạt động năm 2013 là 7.436 tỷ, tăng 10% so với năm 2012 tỷ lệ chỉ phí trên thu nhập giảm từ 40% xuống 38.7%

Duy trì hiệu quả kinh doanh Ổn định: năm 2013, nhiều doanh nghiệp đứng

trước nguy cơ phá sán hoặc tạm dừng sản xuất dẫn đến mắt khả năng trả nợ ngân

hàng Trong bối cảnh đó, BIDV phải gia tăng trích lập DPRR dễ đảm bảo an toàn hoại động cũng như nhiễu lẫn giâm lãi suất cho vay để hỗ trợ đoanh nghiệp khỏ khăn

đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Kết quà năm 2013, BII)V đã trích IDPRR

6.483 ty, ting 16% so với năm 2012; lợi nhuận trước thuế 5.290 ty, ting 22% so với

năm 2012; tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuậnvấn chủ sở hữu

(ROE) tương ứng năm 2013 lần lượt dạt 0,78% và 13.8% Đảm bảo các chỉ iêu an

toàn hệ thống, kiểm toán và định hạng tín nhiệm quốc tế: hệ số CAR luôn duy trí

>9% theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, các chỉ tiêu an toàn thanh khoản đều

đảm bào đúng quy định

Như vậy, mặc dù gặp nhiễu khó khăn trong môi trường kinh doanh song BII2V vẫn đảm báo tăng trưởng về quy mô trên các chỉ tiêu chính, tăng trưởng thu nhập từ các hoạt động, đồng thời chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động thông qua việc

trích lập dự phỏng đầy đủ, lành mạnh hóa năng lực tải chính, kiểm soát nợ xấu và chỉ

Trang 39

năm 2013 có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 416.726 tỷ, tăng 16.4% ~ 58.707 tỷ so với

năm 2012, cao hơn so với tăng trưởng bình quân của toàn hệ thống Huy động vốn

năm 2013 tăng so với năm trước, trong đó: (ï) tiền gửi khách hàng đạt 338.902 ty, tăng 11.8% so với 2012; (ii) phát hành giấy tờ có giá 33.254 tỷ, tăng 18.5% so với

2012

Tiền gửi cá nhân có mức tăng trưởng lớn nhất đạt 211.232 (tăng 18%) góp phần chuyên dịch cơ cầu huy động vốn, tăng tính ôn định của nền vốn (tỷ lệ tiền gửi dân cư chiếm 50.69%/tông tiền gửi khách hàng)

Để đạt được những kết quả trên, ngay từ đầu năm 2013 toàn hệ thống đã tập

hợp với điều kiện kinh doanh: (ii) thiết kế và triển khai các sản phẩm mới tương đối

đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng đều

có đổi mới về hình thức, cơ cầu giải thưởng

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ diễn biến huy động vốn

-ezae ssaora

Trang 40

Hoạt động tín dụng:

® Dư nợ cho vay khách hàng đến 31/12/2013 đạt 391.035 tỷ, tăng trưởng

15% so với cuỗi năm 2012 Niếu tính theo quy định của Ngan hang Nha nude, du nợ

tín dựng gồm dư nợ cho vay các tổ chức, cá nhân, dầu tư trái phiểu doanh nghiệp và cho thuê tải chính ngoại ngành là 391.782 tỷ đồng; tăng trưởng tín dụng năm 2013 dạt 16,7% sau khi loại trừ đư nợ tiếp nhận từ 2 chỉ nhánh 1.VB, trái phiêu chuyển dồi VÁMC và dư nợ khách hàng là người không cư trả,

+ Tăng trưởng tín dụng theo dúng định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đáp ứng nhu cầu vốn cho nên kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân, góp phẩn

tăng trưởng GDP của đất nước, đồng thời kiểm soát cơ cấu, chất lượng tín dụng theo

mục tiêu kế hoạch năm Dòng vốn tín dụng hướng vảo các lĩnh vực ưu tiên như phát

ải trợ xuất nhập khẩu, cho vay doanh nghiệp ứng dụng

triển nông nghiệp nông thôn

công nghệ cao, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh đó, BIDV tiếp

tục kiểm soát cho vay ngoại tệ, kiểm soát cơ cấu tín dụng theo ngành nghề đảm bảo

đa đạng hóa đanh mục vá kiểm soát rủi ro,

® Cơ cấu tin dụng trung đải hạn được cải thiện: tỷ lệ dư nợ trung dài

hạn/tổng dư nợ cuối năm 2013 là 43,6%, giảm (0,5% so với cuỗi năm 2012 và giảm 1.3% so với cuối năm 201 1

«BIDV đã chủ động tích cực kiểm soát chất lượng tín dựng theo mục tiêu

dề ra, đánh giá khả năng thu hồi để có biện pháp phủ hợp với từng khách hằng có dư

nợ xấu; thường xuyên rà soát công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại

ác chỉ nhánh; chủ động xây đựng kế hoạch, lộ trình để đảm bảo phân loại nợ, trích

lập dự phỏng rủi ro khi Thông tư 02 có hiệu lực; quyết liệt thu nợ và xử lý nợ bằng

quỹ dự phòng rủi ro Tỷ lệ nợ xấu năm 2013 kiếm soát ở mức 2,37% (Kế hoạch <

3%).

Ngày đăng: 14/06/2025, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Các  chiến  lược  trong  phương  diện  tài  chính  Nhằm  thực  thi  các  chiến  lược  tải  chỉnh,  một  số  chỉ  tiêu  chính  trong  lĩnh  vực  nay - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
nh 1.2: Các chiến lược trong phương diện tài chính Nhằm thực thi các chiến lược tải chỉnh, một số chỉ tiêu chính trong lĩnh vực nay (Trang 19)
Bảng  1.1:  Một  số  chỉ  tiêu  đo  lường  chủ  yếu  trong  phương  diện  tài  chính - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 1.1: Một số chỉ tiêu đo lường chủ yếu trong phương diện tài chính (Trang 20)
Hình  1.3:  Cơ  cấu  đánh  giá  khả  năng  học  tập  và  tăng  trưởng. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
nh 1.3: Cơ cấu đánh giá khả năng học tập và tăng trưởng (Trang 23)
Bảng  2.2:  Bảng  phân  tích  chất  lượng  ng  tin  dung - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 2.2: Bảng phân tích chất lượng ng tin dung (Trang 45)
Bảng  2.3:  Bảng  các  chỉ  số  đo  lường  khía  cạnh  khách  hàng, - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 2.3: Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh khách hàng, (Trang 49)
Bảng  2.4:  Bảng  các  chỉ  số  đo  lường  khía  cạnh  quy  trình  nội  bộ - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 2.4: Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh quy trình nội bộ (Trang 50)
Bảng  2.5:  Bảng  các  chỉ  số  đo  lường  khía  cạnh  học  hỏi  và  phát  triển - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 2.5: Bảng các chỉ số đo lường khía cạnh học hỏi và phát triển (Trang 50)
Bảng  3.1:  Bảng  chỉ  tiêu  tài  'hính  giai  đoạn  2014-2015 - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 3.1: Bảng chỉ tiêu tài 'hính giai đoạn 2014-2015 (Trang 62)
Bảng  3.3:  Bảng  kết  quả  kinh  doanh  giai  đoạn  2014-2015 - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 3.3: Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2015 (Trang 64)
Bảng  3.4:  Mô  hình  BSC  giai  đoạn  2014  -  2020 - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tmcp Đầu tư và phát triển việt nam z01
ng 3.4: Mô hình BSC giai đoạn 2014 - 2020 (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm