Công tác quản lý nợ thuế là chức năng cuối cùng của cơ quan thuế để huy động nguồn thu vào ngân sách nhà nước, được thực hiện từ khoảng thời gian xác định số thuế phát sinh phải nộp
Trang 1ĐOÀN THỊ BÍCH THU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝ THU HỒI NỢ ĐỌNG THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3hướng dẫn từ người hướng dẫn khoa học là TS Lại Tiến Dĩnh Số liệu nghiên cứu
là trung thực, được lấy từ nguồn Chi cục Thuế huyện Di Linh nơi tôi đang công tác
Những đánh giá, nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và tư duy dựa trên những tư liệu xác thực
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình
TPHCM, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Trang 4rất nhiều sự giúp đỡ và động viên
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Lại Tiến Dĩnh, người Thầy đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Thầy Cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt, trang bị cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp ở Chi cục thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập
số liệu để thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
Tóm tắt
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi và đơn vị nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu của luận văn 3
1.7 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ 5
HUYỆN DI LINH 5
2.1 Giới thiệu chung về huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng 5
2.2 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng 7
2.3 Tình hình thu ngân sách nhà nước tại huyện Di Linh từ năm 2014-2018 10
CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THUẾ, QUẢN LÝ NỢ THUẾ, CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 14
3.1 Khái niệm về thuế 14
3.2 Khái niệm, mục tiêu, nội dung Quản lý thuế 14
3.2.1 Khái niệm về quản lý thuế 14
3.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế 14
3.3 Khái niệm, phân loại nợ thuế 15
3.3.1 Khái niệm nợ thuế 15
3.3.2 Phân loại nợ thuế 15
Trang 63.5 Khái quát quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 18
3.5.1 Khái quát quy trình quản lý nợ thuế 18
3.5.2 Khái quát quy trình cưỡng chế nợ thuế 19
3.5.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 20
3.6 Đánh giá hiệu quả quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 21
3.6.1 Kết quả đạt được 21
3.6.2 Hạn chế 21
CHƯƠNG 4 : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN DI LINH 24
4.1 Đánh giá tình hình nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Di Linh gia đoạn 2015-2018 24
4.1.1 Số liệu nợ thuế từ năm 2015-2018 tại Chi cục Thuế huyện Di Linh: (Nguồn số liệu từ Chi cục Thuế huyện Di Linh): 24
4.1.2 Đánh giá tỷ lệ nợ qua các năm: 24
4.1.3 Đánh giá nợ theo nhóm nợ 24
4.2 Tình hình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Di Linh 25
4.2.1 Công tác triển khai, thực hiện 25
4.2.2 Công tác quản lý nợ thuế 26
4.2.3 Công tác lập bộ theo dõi nợ và phân loại nợ 27
4.2.4 Công tác cưỡng chế nợ thuế 28
4.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế Di Linh 31
4.3.1 Kết quả đạt được 31
4.3.2 Hạn chế 32
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO 40
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ VÀ XỬ LÝ NỢ TRONG THỜI GIAN TỚI 40
Trang 75.2.2 Giải pháp về phía người nộp thuế 42
5.2.3 Giải pháp về phía cơ quan thuế 42
5.3 Đề xuất với Cục Thuế kiến nghị Tổng cục Thuế, Quốc hội, Chính phủ 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8Số thứ tự Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức của CCT huyện Di Linh 9
Sơ đồ 4.1 Các bước phân loại và lập bộ theo dõi nợ 27
Bảng 2.1 Bảng số liệu thu NSNN tại huyện Di Linh năm
Bảng 4.1
Bảng số liệu đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài CCT huyện Di Linh năm 2015 - 2018
Bảng 4.3 Bảng số liệu phân tích chỉ tiêu thu nợ nợ tại CCT
Bảng 4.4 Bảng số liệu phân tích tỷ trọng nợ tại CCT huyện Di
Bảng 4.5 Bảng số liệu phân tích cơ cấu nợ thuế tại CCT
Bảng 4.6 Bảng số liệu một số đơn vị, cá nhân kinh doanh nợ
thuế tại CCT huyện Di Linh tính đến 31/12/2018 37
Trang 9Số thứ tự Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức của CCT huyện Di Linh 9
Sơ đồ 4.1 Các bước phân loại và lập bộ theo dõi nợ 27
Bảng 2.1 Bảng số liệu thu NSNN tại huyện Di Linh năm
Bảng 4.1
Bảng số liệu đánh giá công tác cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài CCT huyện Di Linh năm 2015 - 2018
Bảng 4.3 Bảng số liệu phân tích chỉ tiêu thu nợ nợ tại CCT
Bảng 4.4 Bảng số liệu phân tích tỷ trọng nợ tại CCT huyện Di
Bảng 4.5 Bảng số liệu phân tích cơ cấu nợ thuế tại CCT
Bảng 4.6 Bảng số liệu một số đơn vị, cá nhân kinh doanh nợ
thuế tại CCT huyện Di Linh tính đến 31/12/2018 37
Trang 10Năm 2013-2014, tình trạng gian lận thương mại, mua bán hóa đơn lòng vòng gây thất thu cho ngân sách nhà nước thông qua hoàn thuế khống, làm thiệt hại
đáng kể cho ngân sách quốc gia nói chung và địa bàn huyện Di Linh nói riêng
Năm 2014, Chính phủ đã áp dụng chính sách không thu thuế GTGT đối với mặt
hàng nông sản qua khâu thương mại Từ đó, nguồn thu tại địa bàn huyện Di linh
giảm đáng kể, đồng thời tình hình nợ thuế tăng cao, chủ yếu nợ thuế GTGT của các
cá nhân, công ty, doanh nghiệp kinh doanh cà phê bị phá sản, bỏ địa điểm kinh
doanh…Hiện nay, các khoản nợ này mặc dù được phân vào nhóm nợ khó thu
nhưng chính sách thuế vẫn tính tiền chậm nộp và cộng dồn lũy kế hàng tháng dù
thực tế các khoản nợ nhóm này khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được,
tạo ra một áp lực rất lớn cho ngành thuế trong việc thực hiện chỉ tiêu giảm nợ thuế
Nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ và xử lý nợ thuế trong thời
gian qua tại Chi cục Thuế huyện Di Linh Sử dụng các phương pháp nghiên cứu
kinh tế kết hợp với lý luận với thực tiễn để xác định nguyên nhân, hạn chế để từ đó
đánh giá hiệu quả các giải pháp xử lý, thu hồi nợ và đề ra một số giải pháp nhằm
nâng cao công tác quản lý nợ thuế trong thời gian tới
Từ khóa: Quản lý nợ thuế; Cưỡng chế nợ thuế; Chi cục thuế Huyện Di Linh; Nợ
Thuế; Nợ thuế; Ngân sách nhà nước;
Trang 11sloutions at Di Linh district tax department, Lam Dong province
In 2013-2014, trade fraud, illegal buying and selling invoices caused losses for the state budget through false tax declaration, making significant damage for the national budget in general and Di Linh district in particular In 2014, the Government has applied a policy of VAT non-collection for agricultural products through trade From that, the revenue of Di Linh district has been decreased significantly, while the situation of tax debts has increased, mainly of VAT debts of individuals, companies, enterprises due to bankruptcy of coffee business sectors or vacate the business location Actually, although classified the debts as diffficulty
to recover, the tax policy still charges for late payment and accumulates accrued monthly, in spite of the fact that these groups ‘debts are difficult to recover or un-recover, it makes a hard pressure for Tax Department in implementing the target of tax debt reduction Aimed at evaluation of current situation of tax debts management and tax debts settlement during past time of Di Linh district Tax Department Base on using of economic research methods combined with theoretical and practical to determine the reasons, limitations thereby evaluate the effectiveness of debt handling, debt recovery solutions and propose some solutions
to improve tax debt management
Keywords: Tax debt management; Enforcing tax debts; Di Linh Tax office; Tax
dept; State budget;
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước vì nguồn thu này chiếm tỷ trọng lớn và mang tính ổn định, nền kinh tế càng phát triển thì nguồn thu thuế càng
có chiều hướng gia tăng
Chính sách thuế được đặt ra nhằm mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà
nước và là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển hiện đại thì yêu cầu đối với công tác quản lý thuế được nâng cao Quản lý thuế phải được hiện đại hóa toàn diện về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán
bộ và áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế để kiểm soát tất cả đối tượng chịu thuế Sự thay đổi
cơ chế quản lý thuế theo hình thức tự khai, tự nộp là một bước ngoặt thể hiện xu hướng mới trong quản lý thuế tạo sự chủ động và dân chủ hơn cho người nộp thuế
Tuy nhiên, cần phải có biện pháp quản lý thuế cụ thể với đặc điểm của từng đối tượng nộp thuế để góp phần nâng cao hiệu quả của sự đổi mới nêu trên
Quản lý nợ thuế là một phần trong hệ thống quản lý thuế theo hình thức tự khai, tự nộp thuế Công tác quản lý nợ thuế là chức năng cuối cùng của cơ quan thuế để huy động nguồn thu vào ngân sách nhà nước, được thực hiện từ khoảng thời gian xác định số thuế phát sinh phải nộp đến khi hết hạn nộp mà người nộp thuế chưa nộp vào NSNN Thực hiện tốt công tác quản lý nợ thuế sẽ góp phần nâng cao
sự tuân thủ của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tăng thu cho ngân sách nhà nước
Từ năm 2010 đến nay, số tiền thuế nợ tại Chi cục Thuế huyện Di Linh có chiều hướng gia tăng và khó có khả năng thu hồi rất cao, chủ yếu nợ thuế GTGT của các cá nhân, công ty, doanh nghiệp kinh doanh cà phê bị phá sản, ngừng hoạt tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 14động kinh doanh, bỏ địa điểm kinh doanh Mặc dù Chi cục Thuế đã tăng cường
công tác quản lý nợ và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định
nhưng phần lớn chỉ thu được các khoản nợ có khả năng thu, các khoản nợ của công
ty, doanh nghiệp còn hoạt động Đối với khoản nợ khó thu thì đã áp dụng các biện
pháp cưỡng chế thu nợ thuế nhưng không thu hồi được do hầu hết tài sản của các cá
nhân và công ty, doanh nghiệp đã thế chấp vay vốn tại ngân hàng và tổ chức tín
dụng, khi cơ quan thuế đề nghị các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phối hợp kê
biên và bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi nợ thuế thì số tiền bán đấu giá của tài
sản kê biên chưa đủ trả số tiền nợ vay và tiền lãi vay phát sinh nên cơ quan thuế
cũng không thu hồi được tiền thuế nợ cho NSNN
Với mục tiêu đánh giá, phân tích tình hình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trong thời gian qua đồng thời đưa ra những suy nghĩ đúc kết từ thực tiễn công tác
thuế và những kiến thức đã học nên tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý thu hồi nợ đọng thuế tại Chi cục Thuế
huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng” nhằm đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết lập khung lý thuyết nền tảng về quản lý thuế và xử lý thu hồi nợ đọng thuế
Đánh giá tình hình QLN – CCNT tại Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015-2018
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLN – CCNT tại Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nguyên nhân nào gây ra tình trạng nợ thuế tăng cao và khó thu hồi tại Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng ?
Việc QLN – CCNT tại Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng thời gian qua còn tồn tại và hạn chế gì?
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 15Cần những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác QLN – CCNT tại Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế như: phương pháp thống kê,
mô tả; Phương pháp phân tích, so sánh; Phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp với lý luận với thực tiễn để xác định và giải quyết mục tiêu của đề tài
1.5 Phạm vi và đơn vị nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu tình hình QLN – CCNT tại Chi cục Thuế huyện Di Linh từ năm 2015 – 2018
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn được xây dựng gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Di Linh
Chương 3: Những vấn đề lý luận chung về thuế, quản lý thuế, quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế
Chương 4: Đánh giá tình hình quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Di Linh
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nợ và xử lý nợ trong thời gian tới Kiến nghị, kết luận
1.7 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu nêu lên những kết quả đã đạt được cũng như những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Di Linh Từ đó, đề tài nghiên cứu nêu ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của Chi cục Thuế trong công tác QLN – CCNT (kể cả tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước đối với các trường hợp người nộp thuế cố tình dây dưa, chây ỳ , nợ đọng tiền thuế
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 16Nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước; giảm tỷ lệ nợ đọng
thuế, đảm bảo công bằng, minh bạch Kiến nghị sửa đổi và bổ sung một số bước
trong quy trình QLN – CCNT ể công tác quản lý thu nợ ngày càng hiệu quả, chặt
chẽ Đảm bảo khi ngành thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền thuế
nợ đều đạt hiệu quả cao
Tóm tắt chương 1
Nội dung chương 1 chủ yếu trình bày về sự cần thiết về đề tài nghiên cứu, đưa ra mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, phương pháp, bố cục và ý nghĩa thực
tiễn của đề tài Đây là cơ sở để định hướng thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 17CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ
HUYỆN DI LINH
2.1 Giới thiệu chung về huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Di Linh là một huyện miền núi nằm phía nam tỉnh Lâm Đồng có diện tích
tự nhiên 161.464 ha, dân số 156.914 người với 32.529 hộ, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36%, phân bổ khá phân tán Huyện Di Linh có 19 đơn vị hành chính cấp xã với 202 thôn và tổ dân phố; Bao gồm 18 xã và 01 thị trấn, trong đó có
12 đơn vị hành chính cấp xã loại 1, 05 đơn vị hành chính cấp xã loại 2; Có 03 xã đặc biệt khó khăn, có 15 xã vùng đồng bào dân tộc
Trên lĩnh vực nông nghiệp – lâm nghiệp
Huyện Di Linh có 57.600 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó diện tích trồng cà phê là 41.526 ha, sản lượng 98.000 tấn cà phê nhân/năm; diện tích chè 886
ha, sản lượng 6.615 tấn/năm; cây lúa là 3.050 ha, sản lượng 12.800 tấn/năm; cây ngô 2.900 ha, sản lượng 14.500 tấn/năm Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 7,08%
Huyện Di Linh hiện có 95.342 ha rừng và đất rừng, trong đó rừng sản xuất
là 81.742 ha, rừng phòng hộ có 13.600 ha (rừng phòng hộ xung yếu là 4.976 ha và rừng phòng hộ rất xung yếu là 8.624 ha) Với diện tích rừng hiện có, đây là lợi thế rất lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đặc biệt là nâng cao đời sống ở vùng đồng bào dân tộc gắn với quyền lợi và trách nhiệm của người dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nói riêng trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn huyện
Trên lĩnh vực công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có sự phát triển khá, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư Giá trị sản xuất tăng bình quân 26,7%/năm; Trong đó một số loại sản phẩm như chế biến lâm sản, mộc dân dụng, sản xuất gạch, nước sinh hoạt, chế biến chè, khai thác vật liệu xây dựng thông thường có mức tăng khá
Trong thời gian qua nhiều cơ sở sản xuất được xây dựng và đầu tư công nghệ sản tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 18xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất như: Các công ty chè đổi mới dây chuyền công
nghệ chế biến sản phẩm đạt chất lượng cao, có giá trị xuất khẩu Công ty cổ phần
Hiệp Thành, Công ty TNHH Duy Minh sản xuất gạch tuynen đầu tư nhà xưởng,
máy móc thiết bị mới vào sản xuất sản phẩm chất lượng cao; Công ty Cổ Phần Đầu
Tư Và Khai Khoáng Bảo Nguyên khai thác và chế biến đá ốp lát; Công ty TNHH
Hiệp Phú khai thác và chế biến Betonic; các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di
Linh, Lâm nghiệp Tam Hiệp và Công ty Lâm nghiệp Bảo Thuận đầu tư dây chuyền
sản xuất ván ép thanh, sử dụng nguyên liệu tại chỗ Các cơ sở chế biến lâm sản sản
xuất sản phẩm đa dạng, nhiều loại sản phẩm đáp ứng thị trường người tiêu dùng
Các cơ sở cơ khí nhỏ được đầu tư đi vào hoạt động tạo nhiều sản phẩm cho xã hội
Công nghiệp điện năng bước đầu đang được đầu tư xây dựng như thuỷ điện Đồng
Nai 2, Đồng Nai 3; thuỷ điện BOT Bảo Lộc mới đi vào khai thác vận hành Tính
đến năm 2018 có 97% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia
Trên lĩnh vực thương mại – Dịch vụ
Hoạt động thương mại dịch vụ có bước phát triển khá tích cực; giá trị ngành thương mại - dịch vụ giai đoạn 2015-2018 đạt 22% cơ cấu kinh tế; tổng mức bán lẻ
hàng hóa dịch vụ tăng bình quân hàng năm 20,8% Tốc độ phát triển ngành thương
mại và dịch vụ nhanh với nhiều loại hình thương mại đa dạng tạo được sự thu hút
của nhiều chủ thể kinh doanh tham gia đầu tư phát triển Hệ thống nhà nghỉ, nhà
hàng và dịch vụ phát triển nhanh và chất lượng, phục vụ tốt hơn nhu cầu của du
khách và nhân dân địa phương Hoạt động dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông
phát triển, tạo thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và thu hút đầu tư trên địa bàn huyện,
cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Đến năm 2018 toàn huyện có 6 chợ (có 3 chợ tạm), 30 cửa hàng kinh doanh xăng dầu và trên 5.000 cá nhân kinh doanh thương mại, dịch vụ và một số dự án
đầu tư vào thương mại, dịch vụ đi vào hoạt động và phát huy khá hiệu quả Hệ
thống đại lý cung ứng vật tư và thu mua nông sản phát triển mạnh và rộng khắp trên
địa bàn huyện, phục vụ thiết thực nhu cầu sản xuất và tiêu thụ nông sản của nhân
dân Khối lượng luân chuyển hàng hóa bình quân tăng 36,1% năm; khối lượng luân
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 19chuyển hành khách bình quân tăng 43,9% năm; 16 điểm bưu điện văn hóa xã và 3 bưu cục trên địa bàn huyện
Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2018, Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Xây dựng cơ bản chiếm 30,81%, nông - lâm-thủy sản chiếm 52,09% ( riêng nông nghiệp chiếm 51,44%/GDP), dịch vụ chiếm 17,10% GDP trên địa bàn huyện
2.2 Giới thiệu chung về Chi cục Thuế huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Chi cục Thuế huyện Di Linh là một trong 12 Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng, chịu sự chỉ đạo song trùng của UBND huyện Di Linh
Thực hiện Quyết định số 503/QĐ-BTC ngày 29/03/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Chi cục Thuế huyện Di Linh có chức năng
tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của
NSNN trên địa bàn huyện Di Linh như sau:
Một là “ tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm
pháp luật về thuế, các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn; Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; Tổng hợp, phân tích và đánh giá công tác quản lý thuế; Tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; Phối hợp chặt chẽ với các ngành,
cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao”
Hai là “tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, lập sổ thuế, thông báo thuế; Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định của Pháp luật; Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động”
Ba là “ trực tiếp kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật về thuế đối với tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 20người nộp thuế, tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu
thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế”
Bốn là “giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
việc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc quyền
quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật; xử lý vi
phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ
chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế…”
Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế huyện Di Linh tại thời điểm 31/12/2018
Gồm có 03 Lãnh đạo, 09 Đội thuế
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 21Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế huyện Di Linh
Nguồn: Đội Hành chính ,Nhân sự ,Tài vụ,Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế huyện Di Linh
Chi cục Thuế huyện Di Linh có 40 người, trong đó có 38 biên chế, 02 hợp đồng lao động 68 Bao gồm:
Lãnh đạo gồm có 03 người: 01 Chi cục trưởng, 02 phó Chi cục trưởng
Chi cục trưởng
Phó Chi cục trưởng
Phó Chi cục trưởng
Đội TBTK - TNCN
Đội thuế
số 1
Đội Kiểm tra nội
Đội Tuyên truyền - Tổng hợp
Đội Kiểm tra -Quản lý
nợ thuế
Đội thuế
số 2
Đội Kê Khai Kế toán thuế
và Tin học
Đội thuế
số 3
Đội Hành Chính-NS
TV - Ấn chỉ tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 22Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ gồm có 06 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và 04 nhân viên;
Đội Kê Khai – Kế toán thuế và tin học có 05 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng, 03 nhân viên
Đội Tuyên truyền - Tổng hợp gồm có 02 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng;
Đội Trước bạ - Thu nhập cá nhân và Thu khác gồm có 05 người: 01 Đội trưởng, 01 Phó Đội trưởng và 03 nhân viên;
Đội Kiểm tra - Quản lý nợ gồm có 06 người: 01 Phó Đội trưởng và 05 nhân viên;
Đội Kiểm tra nội bộ gồm có 02 người: 01 Đội trưởng; 01 Phó Đội trưởng;
Đội thuế liên xã gồm có 03 Đội, 11 người: 03 Đội trưởng; 03 Phó Đội trưởng, 05 nhân viên ;
2.3 Tình hình thu ngân sách nhà nước tại huyện Di Linh từ năm 2014-2018
Xác định thuế là nguồn thu chính của ngân sách huyện nên những năm qua Huyện ủy, HĐND và UBND huyện đã quan tâm, chỉ đạo quyết liệt đối với công tác
thu ngân sách nói chung mà đặc biệt là công tác quản lý thu thuế nói riêng Do vậy
kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Di Linh đã đạt những kết quả vượt bậc,
công tác quản lý thu thuế đã chuyển biến theo chiều hướng tích cực, công khai, dân
chủ, minh bạch, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức chấp hành
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Bộ máy tổ chức quản lý thu thuế của huyện không ngừng được củng cố, chất lượng đội ngũ cán bộ thuế đã có những bước thay đổi rõ rệt về trình độ, năng
lực, phẩm chất đạo đức, góp phần quyết định đến kết quả thực hiện nhiệm vụ thu
ngân sách nhà nước hàng năm
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 23Bảng 2.1 Bảng số liệu thu NSNN tại huyện Di Linh năm 2014-2018
Tỷ lệ % so năm trước liền kề
Trong đó: cơ cấu các nguồn thu chính như sau
Các khoản thu từ đất
Cấp quyền Khai thác KS
Thu biện pháp tài chính
Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác thuế các năm của CCT Di Linh
Kết quả tổng kết nguồn thu ngân sách nhà nước tại Chi cục Thuế huyện Di Linh cho thấy, tổng nguồn thu từ thuế qua các năm đều vượt so với dự toán được giao Riêng năm 2014 tổng thu chỉ đạt 81,86% trên dự toán được giao và bằng 76,17% so với năm 2013, trong đó thu từ thuế phí 105.863 triệu đồng, cao nhất so với số thu thuế phí giai đoạn 2014-2018 Tuy nhiên cơ cấu nguồn thu thay đổi qua các năm như: thu thuế phí năm 2015 chỉ bằng 77,36% so với năm 2014 là do hụt thu từ nguồn thu thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh cà phê, từ năm 2016 trở đi thu thuế phí mới tăng trưởng và ổn định; Thu từ đất nhà năm 2016 giảm so với các năm; Thu biện pháp tài chính năm 2016 tăng đột biến nhưng đến 2017, 2018 thì giảm
Đánh giá những mặt thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình quản lý thuế trên địa bàn huyện Di Linh:
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 24Thuận lợi:
Huyện Di Linh có nhiều tiềm năng thế mạnh về đất đai, khí hậu, lao động
để phát triển sản xuất nông nghiệp đa cây, đa con tạo ra sản lượng hàng hoá lớn,
phong phú, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Thế mạnh là chuyên cây cà
phê, cây chè và phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm Trong những năm qua, cơ sở
vật chất kết cầu hạ tầng được đầu tư xây dựng, các công trình xây dựng đã hoàn
thành và đi vào họat động tạo ra bước phát triển mới Huyện đã có những giải pháp
lớn để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng thâm canh, tăng
hàm lượng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao thu nhập và đời sống
cho nông dân; đẩy mạnh thu hút đầu tư, tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp, thương mại - dịch vụ và ngành nghề nông thôn đi đôi với công tác bảo
vệ môi trường; Hỗ trợ các doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; Huy động
các nguồn lực thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc
làm, xóa đói giảm nghèo; Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình trọng tâm
và dự án trọng điểm; Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, tư pháp, giải quyết
khiếu nại tố cáo
Về lực lượng quản lý thu ngân sách: nhiệm vụ thu ngân sách được huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc Ngành chuyên môn quản lý có đội ngũ cán bộ
thuế có trình độ, có thâm niên kinh nghiệm, có tâm huyết với nghề và có tinh thần
trách nhiệm trong công tác
Khó khăn
Yêu cầu về mức động viên thu vào ngân sách ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu chi ngân sách nhưng nguồn thu không ổn định do thu nhập của nhân dân từ
sản xuất cây cà phê là chủ yếu; trong giai đọan này ảnh hưởng nhiều về thiên tai và
dịch bệnh, giá cả cà phê biến động tăng, giảm thất thường đã ảnh hưởng đến tình
hình thực hiện dự toán thu ngân sách Một số cấp ủy, chính quyền và đoàn thể ở địa
phương chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc thu ngân sách, còn xem
đây là nhiệm vụ của ngành thuế, công tác phối hợp thiếu chặt chẽ và không thường
xuyên;
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 25Một bộ phận người nộp thuế còn chây ì, dây dưa nộp thuế dẫn đến tồn đọng thuế và các khỏan thu ngân sách; Năng lực kinh doanh và khả năng tài chính của các doanh nghiệp thuộc huyện quản lý còn hạn chế; Huyện Di Linh là địa phương
có nhiều đơn vị hành chính (01 thị trấn và 18 xã), có địa bàn rộng: chiều dài quốc lộ
20 giáp huyện Bảo lâm và huyện Đức trọng khoảng 80 km, chiều dài quốc lộ 28 giáp tỉnh Đắc Nông và Tỉnh Bình Thuận khoảng 60 km; Lực lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế còn thiếu so với yêu cầu quản lý
Tóm tắt chương 2
Nội dung chương 2 chủ yếu giới thiệu sơ lược về huyện Di Linh, bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Di Linh Đồng thời đánh giá tình hình thu ngân sách nhà nước từ năm 2015-2018, nêu ra một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức, quản lý thu thuế trên địa bàn huyện
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 26CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, QUẢN
LÝ THUẾ, QUẢN LÝ NỢ THUẾ, CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ 3.1 Khái niệm về thuế
Thuế luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước, song quan niệm về thuế và việc sử dụng công cụ thuế mỗi thời lại khác
Tuy nhiên có thể thống nhất một khái niệm chung về thuế như sau:
Về phương diện pháp luật, hệ thống thuế nhà nước là khoản đóng góp
mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm hình thành ngân sách nhà
nước
Về phương diện kinh tế, hệ thống thuế nhà nước là khoản hình thành trong
quá trình phân phối và phân phối lại tài sản xã hội, thu nhập quốc dân
3.2 Khái niệm, mục tiêu, nội dung Quản lý thuế
3.2.1 Khái niệm về quản lý thuế
“Quản lý thuế” là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo
quy định của pháp luật
“Quản lý thuế” có vai trò đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được xây dựng nhằm thực
hiện các chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng
trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các
tầng lớp dân cư trong xã hội
Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt, vì vậy có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết
định cho sự thành công của từng chính sách thuế
3.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan
quản lý thuế kiểm tra thu đúng, thu đủ tiền thuế
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 27Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộng đồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế
3.3 Khái niệm, phân loại nợ thuế 3.3.1 Khái niệm nợ thuế
Theo Quy trình Quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số
1401/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế định nghĩa tiền nợ thuế như sau:
Các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ đất, thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (gọi chung là tiền thuế) do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật nhưng đã hết thời hạn quy định mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước thì được gọi
là tiền thuế nợ
3.3.2 Phân loại nợ thuế
Theo Quy trình “Quản lý nợ thuế” ban hành kèm theo Quyết định số
1401/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế phân loại tiền nợ thuế như sau:
a Tiền thuế nợ có khả năng thu là số tiền thuế nợ của NNT đang hoạt động từ 01 đến trên 121 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước
b Tiền thuế nợ đang khiếu nại là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định nhưng người nộp thuế đã có văn bản thuế khiếu nại về số tiền thuế phải nộp và đang chờ giải quyết khiếu nại
c Số tiền thuế đã được gia hạn nộp thuế nhưng khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì gọi là tiền thuế
đã hết thời gian gia hạn nộp thuế
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 28d Tiền thuế nợ đang xử lý là số tiền thuế nợ của người nộp thuế có văn
bản đề nghị xử lý nợ, bao gồm các trường hợp sau: Xử lý miễn, giảm; Xử lý gia hạn
nộp thuế; Xử lý xoá nợ; Xử lý bù trừ các khoản nợ ngân sách nhà nước với số tiền
thuế được hoàn trả; Xử lý nộp dần tiền thuế nợ
e Tiền thuế nợ khó thu là tiền thuế nợ của người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ;
Tiền thuế nợ của người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh; Tiền thuế nợ của người nộp
thuế chờ giải thể ; Tiền thuế nợ của người nộp thuế mất khả năng thanh toán; Tiền
thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và dưới 10 năm ; Tiền thuế
nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và từ 10 năm trở lên
f Tiền thuế đang chờ điều chỉnh là tiền thuế nợ do sai sót; Tiền thuế chờ ghi thu, ghi chi; Tiền thuế được gia hạn nộp thuế ; Tiền thuế nợ không tính tiền
chậm nộp
3.4 Khái niệm quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế
3.4.1 Khái niệm quản lý nợ thuế
“Quản lý nợ thuế” là việc tổ chức giao nhiệm vụ thu nợ và cưỡng chế nợ thuế bằng tỷ lệ (%) trên số thu ngân sách nhà nước được thực hiện cùng lúc với giao
dự toán thu ngân sách hàng năm cho từng đơn vị Căn cứ lập chỉ tiêu thu nợ là dựa
vào dự toán thu năm kế hoạch, tình trạng nợ thuế của từng địa bàn, từng đơn vị năm
trước, khả năng thu nợ của năm kế hoạch và định hướng quản lý của ngành Tùy
theo nguồn thu và tính chất nợ của từng địa phương, chỉ tiêu giao thu nợ mỗi địa
phương, đơn vị có khác nhau về mức độ tỷ lệ (%) trên tổng số thuế đã giao dự toán
cho từng đơn vị
“Quản lý nợ thuế” bao gồm các khâu lập bộ theo dõi nợ, phân loại nợ và
thực hiện biện pháp xử lý nợ, đồng thời đây là một trong các yếu tố làm cơ sở để
xây dựng chỉ tiêu quản lý nợ cho từng cấp quản lý
“Quản lý nợ thuế” đối với cơ quan thuế là một quá trình: Xây dựng Kế hoạch, mục tiêu, chính sách, xây dựng chỉ tiêu thu nợ hàng năm; Chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về quản lý nợ thuế, xây dựng các chính sách về
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 29quản lý nợ thuế, xây dựng đội ngũ công chức quản lý nợ thuế, cơ sở vật chất kỹ thuật
và duy trì một hệ thống thông tin để đảm bảo quản lý đầy đủ về đối tượng nợ thuế, thực hiện các thủ tục và quy trình quản lý để phân loại, rà soát, đôn đốc tiền thuế nợ
và tiền phạt chậm nộp tiền thuế; Xem xét, giải quyết văn bản đề nghị gia hạn nợ thuế, đề xuất các biện pháp và giải pháp quản lý thu nợ trên địa bàn quản lý
“Quản lý nợ thuế” đối với công chức thuế là một quá trình: xác định đối tượng nợ thuế, phân loại tiền thuế nợ theo tính chất nợ, xác định số tiền thuế còn nợ
và thực hiện các bước đôn đốc thu tiền thuế nợ
Nhiệm vụ chủ yếu là kiểm tra, nhắc nhở tính tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế , thông báo tiền chậm nộp tiền thuế theo Luật Quản lý thuế, thực hiện các nghiệp vụ xử lý nợ thuế, gia hạn, xóa nợ, miễn tiền chậm nộp, tiến hành thủ tục để áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
3.4.2 Khái niệm cưỡng chế nợ thuế
Theo hướng dẫn tại Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Quy trình Cưỡng chế nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 751/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định như sau:
a Các trường hợp bị cưỡng chế:
Bao gòm các trường hợp như sau:
“Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành
vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản;
Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về
thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế”
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 30b Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế:
Bao gồm có 6 biện pháp như sau:
“Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản
Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập
Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để
thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước
Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác
đang giữ
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề”
3.5 Khái quát quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
3.5.1 Khái quát quy trình quản lý nợ thuế
Căn cứ hồ sơ tài liệu đã thu thập về người nộp thuế , tiền thuế nợ được phân loại cụ thể tính chất nợ (nợ khó thu, nợ chờ xử lý, nợ chờ điều chỉnh, nợ có khả
năng thu) và theo mức độ thời gian nợ (tuổi nợ) nhằm phục vụ cho công tác quản
lý, xử lý các khoản tiền thuế nợ có hiệu quả bằng các biện pháp hành chính phù
hợp Cụ thể:
Đối với số thuế nợ từ 01 đến 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện đôn đốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn tin, gửi thư điện
tử cho người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế yêu
cầu nộp khoản nợ thuế vào ngân sách nhà nước
Đối với số thuế nợ từ ngày thứ 31 trở lên kể từ ngày hết hạn nộp thuế, cơ quan thuế phát hành thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp, bao gồm cả số
nợ mới phát sinh
Trong thời hạn từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 90 kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế đã ra thông báo số tiền thuế nợ và tiền phạt nộp
chậm mà người nộp thuế vẫn chưa nộp tiền thuế nợ, tiền phạt thì cơ quan thuế tiến
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg