1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không

128 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Khi Thiết Kế Đường Dây Trung Áp Trên Không
Tác giả Nguyen Van
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thiết kế đường đây tải điện trên không là sự phối hợp của nhiễu loại cấu kiện, vật tiệu: đây dẫn, cách điện, cột, mỏng Việc tính tóan trong lúc thiết kế đường đây sẽ ảnh hưởng trực

Trang 1

TIOC VIEN: NGUYEN VAN

MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU

QUA KINH TE KHI THIET KE DUONG

DAY TRUNG AP TREN KHONG

LUAN VAN THAC si KY THUAT BIEN

Ha Nội-Năm 2008

Trang 2

Kt DUONG DAY TRUNG AP TREN KHONG

11 Dưởng dây trên không

12 Tinh toan day dẫn

13 Tinh téan cét clia dudng day tai điện trên không

1.4 _ Tỉnh tổn móng cột

15 Tínhtóanmỏng néo

1.6 Những qny định khi thiết kế đường dây

17 _ Trình trthiết kế đường dây

Chương 2~ TINH TOAN XAY DUNG ©:

N VA GOC LAI GIOI HAN

Một sở giả thiết và cơ sở tinh toan

"Tỉnh toán khoảng cột trung gian giới han

23 Tinhtóan góc lái giới hạn

3.2 Khoảng néo giới hạn

3.3 Bánh giá hiệu qua kinh lễ

3.4 Nhận Két

3.4 Kết kuận

Chương 4— THIET KE DUONG DAY TRUNG AP TREN KHONG

CO TINH DEN NANG CAP VA CAI TAO KHI PHY TAI TANG

ĐỘT BIẾN

41 Dặi vẫn để,

4.2 8ø lược vị trí, địa hình, địa chất công trình

43 _ Khí tượng thủy văn công trình

44 - Điện trở suất đất đá

AS _ Quy mô công trình

4.6 Tỉnh chọn dây dẫn

4.7 _ Đặc tỉnh kỹ Ihuậi đầy nhôm lỗ thép

4.8 Đặc tỉnh kỹ thuậi các vậi tư thiết bi khác

A.9 Tảo vệ đường đôi

4.10 Giải pháp thiết kế phân xây dựng

4.11 Biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho các loại móng,

4.12 Khôi lượng và tổng dư tan công trình

413 Tinh chọn phương ân

Trang 3

Trong hệ thống điện thủ lưới điện đóng vai trò rất quan trọng, nó đảm nhận chức năng tuyển tải và phân phối điện năng từ nguồn đền cáo phụ tải, bao gồm các đường dây truyền tải, phần phối Có nhiều tiều chỉ để đánh giá lưới điện, nhưng cơ

bản có 4 tiêu chỉ san

- Dam bảo cung cấp điện đủ cho các nhu cần phu tái, đám bảo chất lượng

- Cung cáp điện liên tue va an toan,

- Hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của lưới điện đối với môi trường sinh

thái, cảnh quan

tiện nay ở nước ta phản lớn đường đây Iruyền tải điện là đường đây trên không Việc thiết kế đường đây tải điện trên không là sự phối hợp của nhiễu loại cấu kiện, vật tiệu: đây dẫn, cách điện, cột, mỏng

Việc tính tóan trong lúc thiết kế đường đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến điêu

kiện vận hành sau này của hệ thống điện về các mật: đảm bảo liên tục cung cấp điện, an toàn cho người, cho các ngành công nghiệp khác như giao thông vận tải,

bưu điện, quốc phòng

Để đường đây được vận hành an toàn, chất lượng điện mắng tốt cần phải đảm bảo đây đủ các yếu tổ như: khả năng chuyển tải công suất của đường đây, khả năng

chựu lục của cọt, khoảng cách an toàn của dây dân, khoảng cách giữa các pha đảm bảo

Thời gian qua, vẫn để thiết kế lưới điện trưng áp chưa đuợc quan tâm đúng mức, do yêu câu cũng như tính chất quan trọng của lưới điện nảy không cao nên hảu như các đơn vị tư vấn thiết kế chưa chủ trọng đến tính kinh tẻ cũng như tiền độ thực hiện công trình Cụ thê:

- Việc thiết kể lưới điện này phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghệm thiết kế của

kỹ sử lâu năm, vi thể tính kính tế của công trình phụ thuộc rất nhiều vào lính chủ quan của người thiết kế, Đa số các kỹ sư thiết kế một mặt kế thửa các thiết kế trước

trong việc bó trí cột trên mặt cất đọc, mặt khác bố trí rất ngắn khoảng cột lại để tăng,

độ an toàn Dẫn dần các khoảng cột ngắn lại (khoảng cột trung bình là

Trang 4

95-hưởng đảng kế đến vốn đầu tư cho công trinh

- Cảng nảy các tiêu chuẩn thiết kế chế tạo vật tư, thiết bị phục vụ cho việc

tính toán cơ khí đường dây cũng như các tiêu chuẩn ngảnh cảng được hoàn thiện,

dẫn đến các kinh nghiệm nhiều khi Không cờn phủ hợp,

- Một công đoan thiết kế phải cần nhiễu kỹ sư chuyên ngành (điện, xây

đựng ) Kỹ sư điện sẽ là người thiết kể lẳng thể để án, thực hiện bố trí cột trên mặt cỗ! đọc tuyển, tỉnh Loán kiểm tra về ứng suất độ võng căng dây, khoảng cách pha và các vặt tu-thiết bị phản điền Kỳ su xây đựng chủ yếu tỉnh túan kiểm tra kết cầu xây

dựng như chọn cột, mỏng, xả trên co sở từng khoảng cột đó được bố trí trên mặt cắt

đạc

Quy trình thực hiện thiết kế đường dây trung áp được thực hiện nhĩ san :

1 Kỹ sử điên bố trí cột trên mặt cắt đọc tuyển đưa trên kinh nghiệm và thực tế

hiện trường

+ Bản vẽ mặt cắt dọc được chuyển cho kỹ sư xây dụng tỉnh tỏan chọn các kết

cau xây dựng theo các tiêu chuẩn và quy phạm

+ Người thiết kế sẽ thống kế, tổng hợp các vật tư-thiết bị chuyển sang lập

dự toán vả thực hiện các công việc tiếp theo

Với cách làm này, các cản bộ kỹ thuật cáo chuyên ngành chua phối hợp lấn

nhan, bộ phận xây dụng chỉ thụ động kiểm tra đưa ra các kết cầu xây dựng để đảm

bảo các yêu cẩu kỹ huật mà chưa khai thác hết kh năng của kết câu đã có, gây nên lãng phí, đồng thời để án léo dài ảnh hướng đến tiến độ chung,

- Hiện nay chưa cỏ một thiết kế mẫu đặc trung cho lưới phâu phối, mỗi khu

vực, mỗi đơn vị tư vẫn chuyên ngành có một phương pháp thiết kế đẻng, vật tu vật

Trang 5

- Một vẫn để khác được đặt ra là hiện nay, qua quả trình đâu tư cấp điện cho khu vục nông [hôn miễn nửi mã đặc biệt là Tây Nguyên có một số xã đã quá tải dẫn đến phải nâng cắp cãi tạo : thay mỏng, cột , xà, đây dẫn gay mắt điện lâu đải ảnh hưởng đến tỉnh hình phát triển kinh tế xã hội cũng như vốn đầu tư cao Do vay trong

quả trình thiết kế cần nghiên cửu điều tra kỹ một số vùng miễn cỏ khả năng phụ tải tăng đột biển không theo quy luật để tỉnh toán có dự phỏng kết cấu xây dựng (cột,

xà , móng) nhằm giảm thiểu thiệt hại về kinh tế thậm chí vân để an ninh quốc phòng,

(các xã vũng biên giỏu) đo thời gian mắt điện dài khi nâng cấp, cai tao

Tém lai, hiện nay chưa có giải pháp nào giái quyết triệt để bài toán kinh lế khi thiết kế lưới điện trung áp, bởi đặc điểm của lưới này là trải rộng khắp các khu vực, bám vào dân cư nên tỉnh kinh tế phụ thuộc vào rất nhiều thông số: kết cấu

đường dây, đặc điểm khi hận, địa hình, địa vật, địa chất công trinh, điểu kiện quản

lý vận hành , các thông số nay cũng phụ thuộc lấn nhau, vì thể cần phải xem xét tính kinh tế trong những điểu kiện, phạm vi cụ thể nào đó Chẳng hạn dựa trên các kết cấn đường dây (cột, xả, móng, đây dẫn, điển kiện khi hậu) đó được tiêu chuẩn

hóa, xây dựng các khoảng cột, góc lái tối ưu trên cơ sở khai thác khai thác hiệu quả

các kết câu này mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đông thời quá Irình thiết kế

cân xem xét kỹ các vùng miễn có khả năng phụ tải tăng đội biển ngoải quy luậi dự báo để tính lỏan dự tỏan móng , cội , xà lả một trong những giải phập mang lại hiệu

quả kinh tế cao cân được nghiên cứu

Xuất phát th những yêu cẩu thực tế nêu trên, để tải “Một số giãi pháp nâng cao

hiệu quả kinh tế khi thiết kế đường đây trung áp trên không “ sé phan nao giải quyết được các yếu tỏ trên

Mục địch của để tải là xây đựng cơ sở lỷ thuyết, các thuẬI toán tổng quát để tính toán kết cầu xây dụng đừơng đây trung áp, đồng thời trên cơ sở đặc điểm của tùng, vũng khí hậu tự nhiên trên địa bản miễn Trang vả mỡ rộng cho các khu vục khác

Trang 6

góc lái tối tra và các kết cầu xây dựng phù hợp nâng oao hiệu quả kinh tế, -_ Giảm thời gian và nhân lực trong thiết kế

-_ Từ các hiểu đổ khoảng nẻo giỏi hạn, xác định được phương pháp bố trí

cột kinh tế nhất

1, Dỗi tượng và phạm ví nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của để tài là dựa trên các nghiên cứu về tính chất cơ

lý của đây dẫn, các quy chuẩn quy phạm của Nhà Nước vả ngành, từ đó xây đựng các khoảng cội giới hạn vá góc nén giới hạn ứng với lừng chúng loại dây dẫn, vùng khi hậu và từng chủng loại cột theo tiêu chuẩn Việt Nam Việc xây dựng các

khoảng cột giới hạn phụ thuộc rất nhiên vào các thông sổ như: đặc điểm khí hậu của

từng vùng, địa hình, địa chất và đặc thù cho lưới điện (cột, xả, móng, } của khu

vực đỏ Do không thể xây dựng bài toán tổng quát tối ưu cho lưới phân phối mà chỉ xem xét trong một khu vtc cụ thể với những điều kiên cụ thể náo đó, vì vậy để tải chỉ áp đựng cho công việc thiết kế lưới trung ap di riêng có địa hình tương dai bang phẳng Irên địa bản miễn Trung — Tây Nguyên do Công Ty Điện lực 3 quản lý Tuy

nhiên, để tải cùng có thể mở ra hướng nghiên cửu äp dụng cho các khu vực khác

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

Để lái này không đi sâu vảo nghiên cứu các tính chất cơ lý của đường day

và tỉnh toán các kết cầu xây đựng đường dây rna trên ca sở các chúng loại kết cân

đã được tiên chuẩn hoá như: đây đẫn, chủng loại cội, chủng loại mỏng, các kết cảu

xà để tải lập trmg vào các mục tiêu sau:

1/ Nghiên cửu ảnh hưởng của điểu kiện khí hậu đến đặc tỉnh cơ lý của dây

dẫn vá độ võng đến các chỉ tiêu an toàn cho phép

Trang 7

3/ Xem xét ảnh hưởng của góc lái tuyển đường dây đến oác cột néo góc, từ

đó đua ra cáo góc lái giới han cho từng loại cat ou thé

4i Trên cơ sở chỉ phí đầu tư xây dựng duong dây, xây dựng biểu để biểu

điễu mối quan hệ giữa chiều dài khoảng nẻo và các kết cầu xây dựng tương ứng, từ

đỏ có thể xác định được các khoảng néo giới hạn tương ing với các kết câu xây

~ Để xuất phuơng, pháp phân tích, tính toán tảng thể bài toàn cơ khi đường

dây và trên cơ sở đó nghiên cửu áp dụng cụ thẻ cho lưới phân phổi nhằm nang cao hiện quả kinh tế Các tính toán được đưa ra dưới dạng các hiểu thức giải tích vá các thuật toán cơ bản, tử đó có thể xây dựng chương trình tính toán tổng quảt cho Indi

4.2 Tỉnh thực tiễn của đề tài:

Tể tài nghiên cửu xuất phát từ nhu cầu thực tế thiết kế luới phân phối hiện nay, do đỏ các kết quả có ý nghĩa thực tiễn, có thế áp dụng rộng rãi đặc biệt là dia bản Miễn Trung-Tây Nguyên Các nội dưng ứng dụng là:

- Lựa chọn các khoảng cột hợp lý với các kết cầu phủ hợp ( các cột trung,

gian và cột góc) khi thiết kế lưới phân phối một cách nhanh chóng và hiệu quả

- Giảm số lượng ký sư chuyển ngành (điện, xây đựng) tham gia thiết kể

Trang 8

- Giảm thiếu việc cất điện và vốn đâu tư thấp do việc nâng cấp cải tạo khi

phụ tải tăng đột biến

Chương 3 : Ap dụng khoảng cột giới hạn vảo thiết kế đường dây trung áp,

Chương 4 : Thiết kế đường dây trung áp trên không có tỉnh đến nâng cấp cải tạo đo

'phụ tải tăng đột biển

Kết luận chung

Tài liệu tham khảo

Phụ lụe tính toán

Trang 9

LLL Cau tao chung:

Đường đây trên không ŒDK) bao gồm các dãy cột điện trên đó có các xả vá

dây dẫn được treo vào các xà qua sứ cách điện Cột điện được chôn xuống đất bằng

các mỏng vững chắc làm nhiệm vu dé day dan trên cao so với mặt đất do đó gọi là

đường đây trên không

Độ võng dây di ộ võng dây dẫn = Day din vượt ^ “ z ` a

ety

ƠN: côi néo CB: cội đỡ

Hình 1.L: Cấu trie chung cia duéng day trên không 1.1.2 Dây đẫn:

1.1.2.2 Câu tạo:

Có các loại day sau:

~ Dây đơn chỉ có một sợi đuy nhật

Trang 10

dùng cho điện án 220 kV trở lên

- Dây rỗng đùng cho các trạm biển áp 220 I£V trỏ lên

1.1.3 Cật điện:

Ding dé để day din và dây chống sét Cột làm bằng gỗ, bê tông cốt thép

hoặc cột thép

1.1.3.1 Phân loại: Được phân theo mục đích sứ đụng

- Cột néo va néo góc: Cột néo dùng để giữ chắc đầu đây nổi vào oột qua

chuỗi sử nẻo; cột néo gác đùng khi đường đây đổi hưởng

- Cệt đỡ và đỡ góc: Làm nhiệm vị đở đây dẫn nổi vào cối qua chuỗi sứ đố

- Cột cuối: Dùng ở đầu hoặc cuối đường dây

- Cột vượt: Sử dụng khi đường dây qua chưởng ngại vật

- Cét dio pha: Dùng đề chuyên vị các dây pha

~ Ngoài ra còn có cội chuyển vị các đây pha (cội đảo pha) và cột để nổi các nhánh rễ (cột rẽ ) Cũng có các cột đặc biệt trên đỏ đặt đao cách ly, tụ bù

1.1.3.2 Các đặc trưng quan trọng của cột:

a Khoảng cột tính toán 1„: Là khoảng cách đại nhài giữa hai cội kẻ nhau

khi đường dây đi trên mặt đất phẳng thoả mãn điển kiện:

1 Dám bảo khoảng cách an toàn tới đất của đây thấp nhất trong trạng thái nóng nhất,

2 Ứng suải xảy ra trong các Irạng thải làm việc (lạnh nhải , bão, nóng nhat) phải nhỏ hơn ứng suất cho phép trong trang thai do

b Khoảng cột trong lương Là chiêu đài đoạn dây hai bên khoảng cột mà trọng lượng của nó tác động lên khoảng cột Mỗi loại cột đếu được tính toán cho

khoảng cột trọng lượng tiều chuản lịn; 25],

e Khoảng cột giá: Là chiều đài đoạn đây dẫn hai bên cột mà áp lực giỏ lên

1.1.4 Sứ cách điện và phụ kiện:

Sử cách điện có thể là sứ đứng hay

trở xuống Sử treo gồm các bát sứ treo nối tiếp thành chuối dùng cho điện áp trung,

đến cao Có chuối sử đỡ và sứ nẻo dùng cho cột đỡ vả cội néo Trên chuối sử có thể

có các kim của khe hở chống sót và thuết bị điều hoả và phân bế điện thế trên chuối

Trang 11

1.1.8 Thiết bị chẳng rung:

Khi tốc độ gió đạt 0,6 đến 0,8 nws thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng rung ở

dây dẫn Sụ rung dây có thể làm dây mải và đẫn đến đứt tại các chỗ kẹp đây Khi

tốc độ gió đạt 5 đến 8 m/h thì biên độ rung rat nhé không, còn nguy hiểm nữa

Để chống rung người ta đúng tạ chồng rung tren trên 2 đầu đây trong khoảng

cột

1.1.6.Thiết bị chống quả điện áp:

Dễ chống quá điện áp trên đường dây người †a đủng các biện pháp sau:

1.1.7 Các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật khi thiết kế đường dây trên không:

Trên cơ sở đã biết trước loại dây dẫn và tiết diện, mất bằng và mặt cắt tuyển đường đây với mọi chí tiết cân thiết, thiết kế đường đây trêu khỏng cân Thực hiệ các công việc sau: Chọn loại cột vị trí cột, độ cao cột, sứ cách điện, cách bố trí dây dẫn trên cột, độ võng căng đây khoảng cách giữa cáo pha, giùa diy pha voi diy

chẳng sét nêu có, khoảng cách giữa dây dẫn với đất và các phân không đẫn điện của

cột Sao cho đường dây thỏa mãn các yêu câu kinh tế - kỹ thuật

1.1.5 Yên cầu về kỹ thuật:

1.Các phần tà của đường đây trên không: Dây dẫn, dây chồng sắt (nếu có)

và cột khẳng được hư hỏng làm cho đường đây phải ngừng làm việc trong trạng thái

lâm việc bình thưởng và sự có

~ Dây dẫn có thể bị đứt khi bị các tác động làm cho đây dẫn vượt quả khá năng chịu đựng của đây

- Gội cỏ thể bị nén hoặc bị uốn do giỏ bão, trọng lượng dây, trọng lượng cội

và chuỗi sử Ở những cột nẻo, néo góc có lực kéo không cân bằng của đây dẫn khi

sự cố đút dây

Không thể đảm bảo tuyệt đối đầy không bao giở hỗng hoặc cột không bao

giờ gây vi nếu như vậy giá thành đắt Chính vì thể trong tính toán không tỉnh các con bảo lớn với xác suất xây ra nhỏ hoặc nhiệt độ Thấp.

Trang 12

dưới hoặc lân cận đuởng dây trên không như: đưởng điện, đường đây thông tin,

äI, đường ô tô, đường thuỷ )

giao thông dưới đường đây (đường

4 Không được ảnh hưởng đến an toản điện đối với người và gia súc hoạt đông duới hoặc lân cân đường dây trên không

1.1.5 Yêu cầu về kinh tễ:

Chỉ phí thập nhất trong đỏ có vốn đầu tư, chỉ phí vận hảnh vả tuôi thọ của

đường dây:

Có rắt nhiều phương án thục hiện thoả mãn các yêu câu về kỳ thuật nêu trên nhưng ta phâi chọn phương án lỗi ru về kinh lỀ từ các phương ản trên

1.2 Tỉnh toan đây dẫn:

12.1 Các chế dộ làm việc của dường đáy trên không:

DDK vận hành trong các trang thai khác nhau Mỗi trạng thái được đặc

trưng bởi tập hạp các thông số môi trường và tỉnh trạng của dây dẫn và dây chẳng

sẻi Trạng thái môi Irưởng ở đây là lhời tiết được cho bởi hai thông số đặc trưng, tắc độ gió và nhiệt độ không khí

Theo Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006 tính toán thiết kế ĐDK phải

kết hợp các điểu kiện sau :

1.2.1.1 Chế độ binh thường: Dâu dẫn làm việc bình thường

1, Nhiệt độ không khí eao nhất t,„.„ áp lực gió Q=0

2, Nhiệt đồ không khí thấp nhất t„ 4p lực gió Q=0

3, Nhiệt độ không khí trang bình tụ, áp lực gió Q- 0

4, Nhiệt độ không khí t= 25C, áp lực gió lớn nhất Q=Qmax 1.2.1.2 Chế độ sự cỗ: Đứa một hoặc bai dây dẫn trong khoảng cội, đi dâu

chẳng sót - dây dẫn không đứt

1, Nhiệt độ không khí thấp nhái tạ áp lực gid Q

3, Nhiệt độ không khí trung bình tụ, áp lực gió Q_0

3, Nhiệt độ không khí t= 25C, áp lực gió lớn nhất Q=Qmax

Trang 13

1.2.1.3 Chế độ lắp ráp

Nhiệt độ không khí t = 10°C, áp lực gió Q=6,2 daN/m”

12.14 Chế độ quá điện áp

Nhiệt độ không khí t = 20°C, áp lực gió Q=0,1Omax nhưng không

nhô hơn 6,25 đaN/m`

1.3.2 Tải trọng ca giới tác động lên dây dẪn:

Có hai tài trọng chủ yêu tác động lên dây dẫn là: tải trạng đo trọng lượng đây dẫn gây ra và tải trọng do áp lực giỏ tác động lên dây dẫn gây ra Ngoài ra

ví án khi

những tham số về khi hậu cũng ảnh hưởng đến trị số tái trọng cơ giới,

nhiệt độ hạ thấp đây đẫn co lại, độ võng giảm dí vả ửng suất trong day tầng lên, trải lại khi nhiệt độ tăng lên thỉ ứng suất trong dây dẫn giảm xuống,

Tải trọng cơ giới không phân bỏ thật đều theo chiều đài đường đây nhưng trên thục tế sự khác nhau đỏ không lớn và cũng không thể tính chính xác Vì vậy để đơn giản có thể xem tải trọng cơ giới phân bỏ đều theo đường day

Trong lính toản thường dùng khái niệm ty tai TY zảí là phụ lãi cơ giới tác dụng lên độ đài 7m đây có tiết điện /mm, ký hiệu g, đơn vị là N⁄m mơ) hoặc

đdaN/m.mui

1.3.3.1 Tâi trọng cơ học do trọng lượng dây:

"Tỉ tải do trọng lượng bản thân đây ký hiệu là g; được tính như sau

Trang 14

Neéu géc lac ding cia gid vaa dong day — 90” thì áp lực giỏ lác động

-_ œ: hệ số không đẳng đều của áp lực giỏ [Theo quy định kỹ thuật điện

nông thôn số 44/2006/QĐ-BƠN, tr.14-15] phụ thuộc vào áp lục gió, trị

số œ được cho Irong bang 1.1

Bang 1.1: BANG HE 86 KHONG DONG ĐỀU ÁP LỰC GIÓ

02 >?6

Các giá trị qụ khác trí số trong bằng Irên được lầy nội suy

~Ƒv= 1.d.10” lá diện tích chẵn gió của 1m dây

- đ[mam]: đường kinh đây

~q [daNáan”, kG/mÝ]: áp lực gặó tỉnh cho độ cao dây dẫn dưới 15m Áp lực

Trang 15

q~sk a4)

Trong đó: | qo: áp lực giỏ tiêu chuẩn [TCVN 2737-1995, trang 21]

—waa: hệ số điều chỉnh theo thởi gian sử dung giả định của công trỉnh [TCvN]

+k: hệ số theo độ cao của công trình, địa hình đường day đi qua [TCVN]

Dịa hình được chia làm 3 loại: A, B và C căn cử vào các điển kiện sau:

- Dịa hình dạng A: địa hình trồng trải, không có hoặc có rất ít vật cản cao

không quá 1,5m (bờ biển thoảng, mặt sông, mặt hỗ lớn, đồng muối, cánh déng

không có cây cao )

~ Địa hình đạng I: địa hình trong đổi trắng trải, có môt số vật cản cao

không quả 10m (vùng ngoại ô ít nhà, (hi tran, tang mac, rừng thưa hoặc rừng nơn,

vũng trồng cây thưa )

- Dịa hình dạng C: địa hình bị che chẳn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao

từ 10m trở lên (trong thành phd, ving ning ram .)

Trang 16

Trong đỏ: ho - khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây tới trục x

L - Chiều đải dây trong khoảng cột

A 4 B

Tình 1-2: Biêu diễn đường cong căng dây trần 2 điểm A-B Khai triển công thức trên la được

(18) as)

Trong các công thie trén :

+L: chiều đài thực tế của dây din

+ f: độ võng (khoảng cách theo phương thẳng đứng từ điểm thắn nhất của day din

đến điểm treo cao của dây)

+ơ, : ứng suất tại điểm thấp nhất của đây dấn, có thứ nguyên là kỡ¿mm” hay daN/mniẺ,

Trang 17

Với T,: Lực căng dây tại điểm thấp nhật

3.3.4 Phương tình trạng thải cũa dây dẫn:

Theo [Lardi điện và hệ thống điện-tập 3,trang 213], [Mật số vân để vẻ quy hoạch và

thiết kế mạng điện địa phương, tr 213-214], [Mạng cùng cấp và phân phối điện, tr

324] voi nhiệt độ khác nhau, tải trọng cơ giới khác nhau thì ứng lực trong dãy và độ

- E: Mô đun dan héi của vật liệu làm đây dẫn [N/mm'], [daM/mmm ];

- œ : Hệ số đẩn đái nhiệt của vật liệu làm dây dan [°C]

-_ L; Nhiệt 6 day din [°C];

- 1: Chién đài khoảng cột (m);

Khi biết cụ, ở trạng thai “mi” (có g„, ty), 06 thế xác định được œ„ đ trang thai

*n” (g6 gạ, lạ)

Trang 18

Phương trình (1.14) được giải bằng phương pháp gẫn đúng để lìm ø; Tuy nhiên

ngày nay cĩ thể sử dụng máy tính để giải phương trình này bằng thuật tốn Newton

[Lưới diện và hệ thống điện-tập 3, tr.213-215] như sau (xem ơ, là ø)

Ứng suất 6 bude thir k+1 tink theo bước tỉnh thứ k :

o4=9, flo, V/f(o,),

trong đẻ : f(œ,]— ay— Aø?—R và TÍg,)- 3ø,

với e : sai số cho phép

1.2.5 Khodng cét tei han:

12.5.1 Khải niệm chung

Tủ phương trình trạng thái của đây dẫn ta thấy rằng, để xác đính ứng suất dây dẫn trong trạng thái nàn đĩ (Irang thải “n”) cần phải cĩ một trạng thải đân xác

định (trạng thái “m”)

Để dây dẫn cĩ thể làm việc được thi ủng suất trong dây dẫn trong mọi trang

thái phải nhỏ hơn ứng suất cho phép [ø] của dây trong trang thái đĩ Niều như biết được trạng thát cĩ ứng suất vận hành lớn nhật lấy trạng thải này làm trạng thái xác

định với ø„ = [ø], thí ửng suất tính được của tất cả các trạng thái khác sẽ thỏa mãn

điều kiện nhỏ hơn ứng suất cho phép

Đường dây trên khơng khú vận hảnh phải đảm bảo ửng suất cho phép trong

3 trạng thái [Quy phạm trang bị điện 1 ITCM-19-2006, tr 140] đỏ lả :

1- Trạng thải nhiệt độ thấp nhất

2- Trạng thải bão.

Trang 19

trạng thái này diễn ra lâu đải và cỏ ứng suất thấp hơn nên cũng có nguy cơ vượt ứng, suất cho phép Vậy cần phải lấy một trong ba trạng thái này làm trạng thái ban đâu

“m” Khi thay đổi tải trọng, nhiệt đệ thí ảnh hưởng của nỏ đến những thông số cho trước về điểu kiện khí hận lớn hơn hoặc nhỏ hon phụ thuộc vào chiêu dài khoảng

cột Với khoảng cột nhỏ ứng suất trang đây đẫn bị ảnh hướng mạnh bải nhiệt 46 còn khoảng cột lán ứng suất trong dây dẫn sẽ bị ảnh hưởng mạnh bởi lãi trọng, ngoài

Ứng suất cho phỏp trong dây dẫn và đây chồng sớt tính theo % lực kéo đứt được cho trong bảng 1.2, [Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006, trang 141]

Bảng 1.2: BẰNG ỨNG SUÁT CHO PHEP CUA CAC VAT LIEU LAM DAY DAN:

Ứng suất cho phép tĩnh theo % ứng lục kéo đứt

Ký hiệu và mặt cất đây cla day din và day chang sét

dây chồng sét Tải trọng ngoài | Nhiệt độ | Nhiệt độ trung

lớn nhất thấp nhất | bình hằng năm Dây nhém va hop kim nhém,

1.2.5.2 Rhodng edt tdi hạn

Là khoảng cột má trong đỏ ảnh hưởng của nhiệt độ, tải trọng lên ứng suất đây dẫn gây nguy hiểm được gọi là khoảng cội Loi han (lip)

Theo ứng suất giới hạn thì đây dẫn ở 3 chế độ làm việc, do vậy tổn lại 3

khoảng cột tới hạn :

Trang 20

~lz;: Khoảng cột tới hạn giữa trạng thái nhiệt độ trưng bình và trạng thái bão

1, Khoảng cột tới hạn thứ nhất (luj: là khoảng cột với độ đai mà theo đỏ

ting suất đây đẫn ở chế độ nhiệt độ trung bình hằng năm (t„} bằng ứng suất cho

phép ớ nhiệt độ trung bình hằng năm ([ay]), còn ở chế độ nhiệt độ thấp nhất (nin)

thì bằng ứng suất cho phứp ở nhiệt 46 tháp nhất ([ez-a))

(1.154)

3, Khoảng cật tới hạn thứ hai (Í2ạ): là khoảng cột với độ dài mà theo đó ứng,

suất day din khi tải trong lớn nhất bằng ứng suất cho phép tải trọng lớn nhất

(fđm„]), nhiệt độ lúc tải trọng lỏn nhất (a.), còn ở chế độ nhiét độ thấp nhất đa)

nhiệt đô trung bình hăng năm ([Su]), oòn ở chế độ tắt trong lớn nhất bằng, ứng suất

cho phép tâi trọng lớn nhất (ond),

Trang 21

bảng quan hệ giữa khoảng cột thực tế với 3 khoảng cột tới hạn [Lưới điện và hệ

thống điện-tập 3,tr.219-227] để xác định chế độ ban đâu như bảng 1.3

Bảng 1.3: BẰNG QUAN HE GIUA KHOANG COT THUC TE VA GIGI HAN

Quan hệ giữa các Khoảng | Quanhệgiữa các khoảng | Các thông số của chế

cột tới hạn cật thục tế và tới hạn độ ban đầu

Tựa <lạa €lạy 1<h» 8u, Bán [Ø lan

đanäa, Lự <law 1 lin 21, te, [ob

12.6 Khoảng cột đại biếu

Đường dây được thiết kế với các khoảng néo, mỗi khoảng nẻo có nhiều khoảng cột, các khoảng cột có độ dài kháo nhau Khi thị công, việc căng dây lấy độ võng được thực hiện tại các cội néo góc và cho từng khoảng néo ở điều kiện vận

hành bình thường thì ứng suất ở điểm treo dây thấp nhất trong mỗi khoảng cột của

một khoảng néo khi đó bằng nhan, hi tính toán khoảng néo được thay thể bằng một khoảng cội đặc trmg gọi là khoáng cột đại biểu Theo [Lardi điện và hệ thống điện- tập 3, tr 290-291], khoảng cột đại biển được xác định như sau

Trang 22

Trong đó: 0, - góc giữa đường thẳng nói 2 điểm treo dây và đường nằm ngang,

1.3 Tính toán cột của đường đây tải điện trên không:

1.3.1 Khái niệm chưng:

Cột lả một bộ phận quan trọng của DDK, chiếm một phần khá lớn trong tổng mức đầu tư xây dựng đường dây và cũng chiếm khả lén về công sức và thời

gian thi công Nếu tính toán thiết kẻ chính xác, Lựa chọn cột thích hợp sẽ đem lại

hiệu quả kính tế lớn

Tiên nay ĐIDK sứ đụng chú yến các chúng loại cột sau : cột thép, cột bê tông cốt (hép Đổi với cật hê tông cốt thép (BTCT) có 2 loại : cội bê lông ly tâm

(BTI.T) và cội vuông Mỗi loại có những tru, nhược điểm riêng

Đối với đường đây trung áp, chủ yếu sử dụng cột BTCT, cột thép chỉ sử dung đổi với những vị trì göc khu vực thành ph, thị xã hoặc những khoảng vượt

lớn, những vị trí không thẻ vận chuyển các cột BTCT Đối với các loại cột BTCT

thì hiện nay đa số lưới điện trung áp đùng loại cột BTLT do độ bên vả chủng loại đa dạng, cáo loạt oột bê tông vuông chì yếu đùng cho lưới hạ áp và những khu vực

không vận chuyển côt BTLT được, cột bê tông vuông được đúc tại chỗ, dễ chế tạo nhưng chất lượng thường không đám bảo

Phân này chỉ để cập đến nhímg linh toán cho cột BTI.T Cột BTLT được chế tạo theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5846-1994

1.8.2 Tải trong cơ giới tác dụng lên cột:

Theo 1.2.1 có 4 tỉnh trạng làm việc của DDK

Trang 23

Ti trọng cơ học lán nhật tác dụng lên cật phụ thuộc rất nhiễu vào điều kiện

khí hậu: gió, nhiệt đô, độ cao v.v và xác định khó chính xác

Thea [Một số vấn để về quy hoạch và thiết kế mạng điện địa phương tr.239-240] tải trọng cơ học lên cột chia làm 3 loại: lâu đải, ngắn hạn vả đặc biệt

- Tải trọng lâu dài gổm: trọng lượng cột, dây, xà, sử, lực kéo của dây ở nhiệt độ trung bình

- Tải trọng ngắn hạn gồm: áp lực gió lên dây, lên cột, tải trọng khi xây lắp

- Ti trọng đặc biệt xuất hiện khí đứt đây

Căn cứ theo phương tác dụng của lãi trọng cơ giới lên cội gầm tải trọng nằm ngang và thẳng đứng

a, Năm ngang

- Tải trọng gió lên cột

- Tải trọng gió lên dây dẫn vả dây chống sét

- Tải trọng do sức căng của dây

1.3.2.1 Tải trạng gió lên cội:

Áp lực gió lên mặt cột có điện tích S xác định theo công thức :

Trang 24

Trong đó : + d : đường kính dây dân

I 1: chiều đài khoảng cột

+ Trị số ơ, C¿, q lây như giải thích trong nưục 1.2.2

1.3.2.3 Tải trong áo súc căng đây:

Lực kéo của một đây dẫn tiết điện F, lên cột xác định tieo công thức

Trong đó : + F: tiết điện đây dẫn [mam']

+ø: ủng suất của dây được xác định từ tính toàn cơ lý day [da]

1.3.3 So dé tinh toan :

Cột đường dây tài điện được tính toán với tỉnh trang làm việc binh thưởng

vả sự có Tuỷ theo từng loại cột má có những quy định vẻ diễu kiện tính toán có

khác nhu

Sơ đỗ tính toán, kiểm tra khả năng chịu uốn của cột (trung gian, góc, cuối)

trong trạng thái làm việo binh thường trong 2 trường hợp dây dẫn đặt nằm ngang và đặt tam giác cho trong bang 1.4

Trong 46: P., Py: ap lực giỏ lên cột, day; Ty: Lire kéo cita đây lên cột Các lục này xác định theo mục L.3.2

Trưởng hợp sự cổ đứt một đây đẫn pha ngoái cùng (ủng với ơụ¿.) khi đó lực táo đụng gây nguy hiểm cho cột là lực kẻo của đây con lai gây ra mô men xoắn phá

hoại cột, do đó cần phải tỉnh toán kiểm tra xoắn cho cột

1.3.4 Tỉnh toán khả năng chịu uốn của cột BTLT:

Phương pháp dùng để tính toán cột BTLT thường được dúng là phương pháp trạng thát giới hạn, nghĩa là tính toán theo khả năng bên chắc của vật liệu

Công thúc tổng quát đùng để kiểm tra khả năng chịu uốn với tiết điện

(thường là tiết điện sải mặt đất) cột BTI,T là [Thiết kế cấp điện, trang I65]

Trang 25

(12) Trang đỏ:

M¿ - là mô men linh loản của lỗng các lực lác động lên liết điện sát mặt đái của côi;

P ~ Lực tỉnh toán quy về đâu cột;

P„ - Lực đâu cột cho pháp,

h - Chiều cao từ đính cột đền mặt đất

M,T—n,Ms—(WÖM,n,+10%3M,,):

Với n : hệ số quá tải (tra bảng 1.5) [Thiết kế cấp điện, trang 165]

Bảng 14: BẰNG SƠ ĐỎ TĨNH TOÁN LỰC TÁC ĐỘNG LÊN COT

Loại cột | Sư đồ đấu dây trên cột 8ơ đồ tính toán

Trang 26

Áp lực gió lên cột Áp lực giỏ lên đây 12 12

My: Tang mé men ngoai lure tac dung 1én cat

Mpg - Mémen do lực gió tác động lên dây; M„u =3 P„H„ (1.25)

Mẹ, - Mômen do lực gió tác đông lên cột; Mạ, - P.1, (1.26)

Ma - Mômen do lực kéo của dây gây ra, May = 37T„H„ (1.27)

Trong đó: - I1, „ II; : khoảng cách từ điểm đặt lực giỏ tác lên đây và lực kéo của

1.8.5 Tỉnh toán khả năng chịu xuẩn cũu cột BTLT:

Cột sẽ chịu mồmen xoắn lớn nhất khi đứt đây ngoài cùng có khoảng cách đến cột lớn nhất Khi đá mômen xoắn tác động lên cốt là [Thiết kế cấp điện, tr 167-

168]

Với X - khoảng cách Lừ điểm trea day ngoai cimg dén of, m

Đối với cột BTI.T kiểm tra xoẳn theo 2 điều kiện:

Trang 27

- Kiém tra thép doc chiu xoan (thép đọc phụ)

mm - Hệ số điều kiện làm việc của kết cấu; đối với cột BTLT: m=1,1

mm, -Iệ số đồng nhất của vật liệu ; m„—0,9

R, -Sức bên tỉnh toán của thép chế tạo cột, cho trong bảng 1.6

Bang 16: BANG UNG SUAT CUA MỘT SỞ LOẠI THÉPTHÔNG DỰNG

1.4.1 Khái niệm chung:

Tính toán móng cột điện tức lả nghiên cứu các biện pháp giữ chặt cột vào trong đất sao cho cột làm việc ôn định trong suốt quá tình vận hành đường dây

Khoảng cách từ đảy mỏng đến bẻ mất đất gọi là độ chôn sâu móng

Khi thiết kế nên móng côi điện phải cần cứ vào các tải liêu về địa chất và

thủy văn, về các tỉnh chất cơ lý của đất dọc tuyển đường đây

Tính toán và lựa chọn mảng trụ cho toàn tuyến, khoảng cách giữa cáo chân trụ trong cùng một cột không lớn nền chọn móng một khối đặc Móng được đúc

bằng bê tông mác 200 đã (2x4), lói móng bê lông mắc I00 đã (4x6), cốt thép dùng,

thép có Ra=2100kg/cm” với ®<10 và Ra=2700kg/ em” với D210, thép ®>10 đùng,

loại AIT để tăng khả năng liên kết với bê tông móng.

Trang 28

Theo [Nên và móng ,tr.248-257], [TCVN 48-74 Quy dinh vé thiét ké nén va méng,

cfg trinh,tr 151-155], cac tài trạng cơ giới tác dụng lên móng cột bao gốm mô men udn, gay lật, lực cất và lực đọc truyền lên mỏng theo phương X, Y Irơng đó

* Mô men uốn, gây lật do các lực ngang tác dụng lên móng như lực gio lên dây, lên cột, lực căng dây

thể tính toản mỏng khối như sau

1.4.2 Tính toán én dink của máng :

ENT: Téng luc doc tiéu chuan truyén lén méng

Trên co sở kich thước móng sơ bộ, kiểm tra ứng suất đảy mỏng theo các điều

kiện sau

Gv < 1,2 RẺ

(1.33)

oo < 1,0 RP

Trong đó: -ø_.`“^ : ứng suất lớn nhất đưới đáy mỏng đo tải trọng ngoài gây ra

-Ø„,` : ứng suất trưng bình dưới đáy móng do tải trọng ngoài gây ra

SNC oe,

£ ụ ; UF là diện tích để móng} (134)

Trang 29

+ e: độ lệch tâm ; ey (137

Trong các công thức trên dấu (+) ứng với œr.”*" „ đâu (-) ứng với orcT®

- Áp lực tiêu chuẩn của đất nên :

+m, Tệ số điều kiện lảm việc của nên đất và công trình có tác dụng,

qua lại với nền

1A, ,D: các hệ số phụ thuộc trị số góc ma sát trong của đất

! b: chiên rộng (canh nhỏ của đáy mồng)

by +: chiều sâu đặt mỏng,

+: trị số lực dinh của lớp đất đặt móng

+A: li trợng của đãi ; ø: hệ số rỗng của đất

+7: là dung trọng tự nhiên của lớp đắt đặt móng, trong trường hop méng

_l 1,

(+)

được đặt trong lớp đất có mực nước ngằm thì đứng, +

Với „ = 1000kp/m' : Dung trọng của nước „

1.4.3 Tỉnh lún cũa móng :

Ta dùng phương pháp cộng lún từng lớp, tính lún cho móng đến đô sâu nằm

trong phạm vi chiều đây vùng nh hưởng (vũng chịu nén) tức tại đỏ thóa mãn ứng

suất day mong theo điền kiện sau [Nền và mỏng, tr 117-121], [TCVN 48-74 Quy định về thiết kể nên và mỏng công trinh, tr 168-170]

- Với nên đất yến có R”«: 1,5 kg/Cm”: 0 lỗy;

- Với nên đất có R>1,5kg/Cm”: 02Ô8y„>ổ;

Trang 30

- Syci_: 1a tng suat do trong lượng bản thân của đất pảy ra theo phương

! P„ : khả năng chống lật của móng phụ thuộc vào lọai đất, độ sâu chôn

móng, kích (hước móng

+ : lực gây lại tiêu chuẩn lác đụng lên mỏng theo phương X bode ¥

+k _: hệ số tin cậy lấy từ 1.5 đến 2.5 tủy theo vị trí cột đỡ, góc, nẻo, vượt, xem bảng 1.4

Trang 31

+ +n sé tra bing phn thuge vaotisé a= on h

! b: chiên rộng tính toán b = điku„

+m: hệ số đặc trưng cho sức khảng của đât

+ §: tổng các lực ngang tác dụng lên cột qui về đình

1.45 Kiểm tra điều kiện chịu cất, chọc thủng, chịu uẫn và tính cit then

cũa máng:

Đối với móng khối cột thép đường dây trung, áp lực dọc truyền xuống móng, không lớn, móng được thiết kế có dạng mỏng khỏi có chiều dày trung binh lên đến 1m, đo đó ta không cân kiểm tra ứng suất cắt tiếp, điều kiện chọc thủng của móng

va khả năng chịu trốn của móng,

- P„ : khả năng chẳng nhỗ của móng nhụ thuộc vào loai đất, độ sân chồn

móng, kich thước móng xác định như san :

+ y: đung trọng tự nhiên của lớp đất đặt mỏng,

+h: độ sâu chôn móng tính đến cạnh mép đưới của móng

+b: bể rộng méng néo

+^ : sức bền thụ động của đất, xác định

cos B(cos B — sin py}

I_®: gốc ma sắt trong của đất

Trang 32

+n, Š, A, B là các hệ số tra bảng [Thiết kế cấp điện]

- Pg: lye gay nhỗ tiều chuẩn tác dụng lên móng theo phương dây néo

~k hệ số tin cậy lẫy từ 1.5 đến 2.5 tùy theo vị trí cột đồ, góc, nẻo, vượt xem

Bảng 17 [TCVN 48-74 Quy định về thiết kế nền và móng công trinh]

Bang 1.7 Luoại cật Chế độ bình thường Chế độ sự cễ

1.6 Những quy định khi thiết kế đường dây trên không

1.6.1Qui định về phân loại đường đây trên không

Bảng 1.8 Phân loại đường đây trên không

Đăng cấp đường đây [ Điện áp định múc cuà đường đây,kV Loại hộ dùng điện

trong 46: og, - ứng suất giới hạn của đây đẫn (hoặc đây chồng sét), N/mm’,

Ge ~ img sual cho phép của vật liệu làm đây dẫn, N/man”

Trang 33

Béng 1.9 Trị sẽ của hệ số an toàn theo qui định

Mai đông đân và khodng vuot quan trong

~ Dây nhôm nhiều sợi tiết điện lới 120 mm? 25

- Dây đẳng nhiều sợi tiết điện tới 70 mm” 25

- Các đây trên nhưng tiết diện lớn hơn 2

- Dây AC với mọi tiết điện

1.6.3 Qui định vỀ các số liệu khí hậu đừng khi thiết kế

Bang 1.10 Các vùng khi hậu tỉnh toán

Trang 34

1.7.Trình tự thiết kế đường đây:

Trình tự thiết kế đường đây trên không gồm các bước:

1- Chuẩn bị mặt bằng và mặt cắt của tuyển đường day

2- Lựa chạm cột,

3- Inya chợn sử cách điện,

4- Tính tải trọng lên đây dẫn trong các trạng thái;

3- Tinh khoảng cột tỉnh toán và vê đường đây mẫu Sablon,

6- Chia cột: Căn cứ vào địa hình cho bởi mặt bằng và mặt cắt của tuyển

đường , xác định vị trí cột ,loại cột, mảng và độ cao của chúng , sao cho bảo đảm

khoảng cách yêu câu tải thiểu với đất và các công trình đưới đường đây và các điều

kiên an toàn khác Sử đụng đường cong mẫu đã lập để tỉnh

Tỉnh kiểm tra lại ứng suất , độ võng, độ lệch ngang của dây và chuỗi sử -khoáng cách an toàn giữa cáo đây dẫn trong điều kiện bão nhiệt độ thắp nhất, quả

7- Chọn giải pháp chông sét và tính toán đây chống sét (nếu có),

8- Tính toán các khoảng vượt;

9- Kiểm tra độ lệch của chuỗt sứ;

Tưới đây sẽ trình bày cụ thể lừng bước tính loán

1.7.1 Chuẩn bị số liệu về đường dây và địa hình nơi đường đây đi qua

1.7.1.1 Số lệu về đường đây

Trang 35

Cho biết loại đây đẫn vả tiết điện A hoặc AC hay các đây khác, tiết điện

định mức, loại đây chồng sẻ!

Tử mã hiệu đây tra ra các thông số khác:

- Tiết diện đây F¿ vả tiết điện dây chống sét F,„.Tiết điện đây AC là tổng,

tiết diện phần nhôm và tiết điện phân thép:

F£Ear Em (1.52)

- Đường kính dây dụ, [am]

~ Trọng lượng riêng P4, [đaN/m]

~ Ứng suất giới hạn øag scs¿n , [đaN/đm-mmổ)]

- Môẩum đầm hổi E và hệ số giãn nở nhiệt ơ

1.7.1.2 Công việc khão sắt

Công việc đo bộ phận khảo sát thực hiện Đẻ thiết kể đuờng đây phải về

bản đỗ chỉ tiết mặt bằng vả mặt cắt đọc tuyên đường dây sẽ đi qua với tỷ lệ xich:L

chiêu cao 1 em = 5 m (1:500),trên mặt bằng ,chiéu dai 1 cm = 50 m (1:5000) Một

số vị trí đặc biệt thì đùng tỷ lệ : 1 em = 2 m (1:100 hoặc 200) (cao) và 1 cm = 20m

(1:1000 ho&e 2000) (dai)

"Trên cùng của mặt cắt đọc là đường mắt đắt (profil) đọc theo trục đường, day sẽ đi qua Nếu hai bên Irục đường đây trong độ rộng của xà ngang, mát đải cao hơn so với trên truc đường dây thì vẽ thêm hai đường nét đứt, một đường trên, một đường đưới

Nếu mit dat quả nghiêng thi phải cỏ thêm mặt cắt ngang

Trên mặt cắt dọc phải vẽ và ghí rồ các công trình dưới đất mà đuờng đây phải cẾt qua: đường sắt, đường bộ: rộng, cao; đường dây điện, thông tin: độ cao số dây Mếu qua sông thì phải có chiếu rộng và cao của mặt nước

Dưới đuờng mại đái cho biết kếi cân của đái, kết cáu đâi được vế với tý lệ Ì

cm 2m

Bên đưởi mặt cắt đọc cho biết

- Độ cao của mật đất tại các điểm đo the một mộc nào đó, là điểm lấy bằng

Trang 36

- Khoang cach gitta hai diém do:

~ Độ đải đường đây tính từ điểm xuất phát của toàn đường đây hay mêt

đoạn, I00 mm ghi một sẽ

Ngay didi mat cat là mặt bằng Trên mặt bằng (phác hoa) ghi rõ: chủ tiết

các công trình, đường sá, rừng cây, cảnh đông, sông ngồi đường dây phải đi qua, ghì rố độ rộng Trên mặt bằng đường trục của đường dây điện được vẽ đậm và đảnh đấu độ dài so với đầu đường đây, các điểm bê góc và giả iri của góc đổi hướng cửa đường dây, đỏ là vị trí các cột néo góc hoặc đỡ góc sẽ đặt

Sau khi thiết kể xong trên mặt cắt vẽ các côi ghi rõ thứ tụ, khoảng cách từ:

đâu đường đầy, là cột néo, nẻo gác hay cột đỡ 1.oại cột ghỉ bằng kí hiệu,vi dụ nếu

là cột để thì vẽ bằng mội vạch đứng, theo chiên cao đã chọn, nếu lả cội nẻo hay góc nóo thì vạch đứng có thêm tam gjáe trên đỉnh Giữa các cột về đường cong treo đây

Trên mặt bằng cũng đánh đầu vị tri cột, loại cội: nếu là cột góc thì ghỉ thêm góc và phía bẻ góc (trải hay phải),

Dưới bàn vẽ dã thiết kế xong còn ghỉ thêm các Ihông số khảe như: khoảng nóo, khoảng cột đại biểu, khoảng cột, kiểu móng và kiểu nói đất cho mỗi cột và các

théng tin kháo về địa chất

Tài liệu khảo sát cởn phải cho biết

~ Miễn Ehi hậu cho từng đoạn đường đây;

- Dệ nhiễm bắn của không khi đề chọn sứ cách điện;

- Tình trạng nhá cửa hoặc rừng cây hai bên tuyển đường dây

1.7.2 Lựa chẹu cột và các vị trí cột bắt buộc

1.7.2.1 Tựa chơn các loại cật tiêu chuẩn sẽ sử dụng

Cất là bê phận quan trong nhất của đường dây, nó quyết định tỉnh kinh tế

của đường đây Thỷ thea tinh hinh cu thể của đường đây được thiết kể, người thiết

kế chan trơng số cội tiêu chuẩn, các loại cột thích hợp cho đưởng đây được thiết kế Các cội tiêu chuẩn có thể lá bêtông cốt thép hay cột thép với các chủng loại và độ cao khác nhan

Trang 37

Sau khi đã chọn được cột, xác định được điểm treo đây thập nhất của từng

loại cột, đô rộng của xà, các đặc tình kỹ thuật cân thiết để kiểm Ira khi chia cột

Lrụa chọn cột và sử cách điện phụ thuộc vào nhau, muốn chọn được sử phải

biết được cột và đặc tỉnh của cột để tính sử Ngược lại phải biết sứ mới tính đuợc độ

cao treo dây, Cho nên hai mục chọn cột vả sứ phải làm đồng bộ và hiệu chỉnh lẫn nhau

Độ cao treo dây thấp nhất của cột h xác định cho pha đuối cùng như sau:

Các thông số quan trọng của cột bao gồm: khoảng cột tính toán ly; khoảng,

cột áp lực giỏ lạ và khoảng cột trọng lượng lạ,

b].Khoảng cột tính toán (khoảng cột dài nhất) lụ (hình về):

Trang 38

Hinh 1.3 ; Khoảng cột tính toán

Khoảng cột tính toản là khoảng cột dải nhất giữa hai cột kể nhau khi đường dây đi trên mặt phẳng, thoả mãn các điều kiện

1) Khoảng cách an toàn tới đất trong trạng thái nóng nhất vừa bằng khoảng cách yêu cẩu bởi quì phạm;

3) Ứng suất xây ra trong các trạng thái lâm việc lạnh nhất, bão và nhiệt độ trung bình năm phải nhỏ họn ứng suất cho phép trong các trạng thai đó

Mỗi độ cao treo dây (dây thấp nhất, nghĩa lả ứng với một kiểu cột) chỉ có

một giả trị lụ duy nhất Cột điện và khoảng cột phụ thuộc vào nhau và quyết định giá thành của đường đây XKếu cột cao thì khoảng oột tính toán sẽ lớn, cột đắt nhưng

cân ít cột Nếu cột thắp thi J, sẽ nhỏ, cật rẻ nhưng cần nhiêu cột Sẽ có độ cao cột tôi

au ứng với khoảng cột kinh tế lạ cho giả thành đường đây nhỏ nhất Khi mặt đất

phẳng thì; ty

Đốt với mặt đái không bằng phẳng, lụ sẽ khác so với khi mãi đât bằng

phẳng Với hệ thông điện, căn cứ vào điều kiên dịa lý và kinh tế má thiết kế các loại

cột tiêu chuẩn cho các loại địa hình khác nhau theo điều kiện tôi ưu vẻ kinh tế Các cột tiên chuẩn trải qua vận hành đã được kiểm nghiệm vả hoàn thiện Người thiết kế

sử đụng các cột tiêu chuẩn này đề thiết kẻ đường dây Chỉ trong các trường hợp đặc biệt khi các côi tiêu chuẵn không đáp tíng yêu cần mới thiết kế riêng các cột nảy.

Trang 39

phải nhỏ hơn khoảng cột tiêu chuẩn lực

Khoảng cột gió thực tế của một cột được lầy bằng một nửa (1/2) độ dải của

hai khoảng cột hai bên cột đó, 141, vals

lượng lác động lên côi (cho loại và tiết điện đây nhất định)

Khoảng cột trọng lượng thục tế phải nhỏ hơn khoảng cột trọng lượng này

Khoảng cột trọng lượng thục tế được tỉnh như san:

~ Khi hai điểm treo dây bằng nhau và cột đặt trên mặt đất phẳng thi trọng lượng đây phản đều về hai phiá (hai cột kê nhau) và đo đó khoảng cột trọng lượng,

đúng bằng khoảng cệt tính toán Cột tiêu chuẩn được thiết kế cho Irrx„ =1,25 lụ „ do

đó khi đi đây trên mặt phẳng có thể áp dụng khoảng cột dài nhất mà không cân

kiêm tra khoảng côi trọng lượng

~ Khi hai điểm treo đây không bằng nhau thì trọng lượng dây phân bố cho

cit thao độ đài từ điểm treo dây đến điểm thấp nhất của đường cong treo diy

Trang 40

Khaảng cột trong lượng thục tế của cột A là:

Ta và [„u¿2 là hai khoảng cột tuøng đương của hai cột bêu trái và bên phải cot A

Khoảng cột tương đương lyạy và Lạ¿y được tính theo các công (húc sau

1 Tả khoảng cột thực tế của cột trải và phải; Ah là độ lệch giữa hai cột ; ga„„ và

Ø;„¿„ lẻ ứng suất trong dây trong trạng thái nóng nhất

1.7.2.3.Lựa chọn vị trí các cột gác và néo cần thiết theo địa hình của

tuyến dây

Cột góc được xác định ở vị trí tuyến đây đôi hướng, nếu góc đổi hrỏng đến 10°: 20° thi chi dan dimg o61 46 góc và lạ cân bằng; nếu góc lớn hơn 10°: 20° thi

phai dime ct néo gac

Vĩ trí cột đác pha, còi néo cho nhánh rẽ được xác định theo yêu câu của đường đây Cột néo sử dụng khi đường dây vuợt các công trình bên dưới như đường sắt, đường ôtô loạt I khi tiết điện dây nhỏ hon 120 mm”, khi cột qua sông, hồ: khi

tiết điện dây nhỏ hơn 120mm, cột nằm giữa hai đoạn có tiết điện dây dẫn khác

nhan và các loại khác theo qui phạm thiết kế

Nếu không có yêu câu khách quan đặt côi néo hay góc néo thì khoảng 5 km

(cho day nhỏ hơn 120 mm”) và 10 km (cho day bang hoặc lớn hơn) sẽ đặt một cội

nóo nêu đùng kẹp dây kiểu trượt, nêu dung kẹp củng thủ không xác định khoảng néo

bắt buộc

7.2.4.Lựa chọn kích thước của xả

Sự phân bổ đây trên cột và khoảng cách giữa chúng được chọn theo hai

điều kiên cơ bản sau:

a) Bảo đảm khoảng cách tối thiéu trong không khí từ dây dẫn đến cột cản thiết để phải hợp cách điện và ngắn ngửa phóng điện sang cột

Ngày đăng: 10/06/2025, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2:  BẰNG  ỨNG  SUÁT  CHO  PHEP  CUA  CAC VAT  LIEU LAM  DAY  DAN: - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng 1.2: BẰNG ỨNG SUÁT CHO PHEP CUA CAC VAT LIEU LAM DAY DAN: (Trang 19)
Bảng  quan  hệ  giữa  khoảng  cột  thực  tế  với  3  khoảng  cột  tới  hạn  [Lưới  điện  và  hệ - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng quan hệ giữa khoảng cột thực tế với 3 khoảng cột tới hạn [Lưới điện và hệ (Trang 21)
Bảng  14:  BẰNG  SƠ  ĐỎ  TĨNH  TOÁN  LỰC  TÁC  ĐỘNG  LÊN  COT - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng 14: BẰNG SƠ ĐỎ TĨNH TOÁN LỰC TÁC ĐỘNG LÊN COT (Trang 25)
Hình  1.7.  Xác  định  vị  trí  cột - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
nh 1.7. Xác định vị trí cột (Trang 51)
Hình  1.6:  /fình  đáng  đường  cong  căng  dây  mẫu  S4BLON  1.7.7.  Chia  cột  bằng  SABLON - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
nh 1.6: /fình đáng đường cong căng dây mẫu S4BLON 1.7.7. Chia cột bằng SABLON (Trang 51)
Bảng  2.1:  CÁC  THÔNG  SỐ  KHÍ  HẬU KHU  VỤC  MIỄN TRUNG - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng 2.1: CÁC THÔNG SỐ KHÍ HẬU KHU VỤC MIỄN TRUNG (Trang 62)
Bảng  2.4:  BANG  LUC  CANG  CHO  PHÉP  CỦA  MỘT  SỐ  LOẠI  DẦY  TE. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng 2.4: BANG LUC CANG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ LOẠI DẦY TE (Trang 75)
Bảng  26  :  KÍCH  THƯỚC  CAC  LOAI  MONG  KHÓI  CỘT  BTLT - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng 26 : KÍCH THƯỚC CAC LOAI MONG KHÓI CỘT BTLT (Trang 82)
Hình  2.2:  Móng  cột  điện - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
nh 2.2: Móng cột điện (Trang 83)
Bảng  2.7  -  KÍCH  THƯỚC  CÁC  LOẠI  MÓNG  NÉO. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng 2.7 - KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI MÓNG NÉO (Trang 84)
Hình  xem  phần  phụ  lục  kèm  (heo. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
nh xem phần phụ lục kèm (heo (Trang 90)
Hình  A.  Tỉnh  toản  sơ  bộ  (heo  2  phương  pháp  có  kết  quả  như  bảng  3.6. - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
nh A. Tỉnh toản sơ bộ (heo 2 phương pháp có kết quả như bảng 3.6 (Trang 92)
Bảng  các  chế  độ  tính  toán - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng các chế độ tính toán (Trang 103)
Bảng  Hệ  số  K„ - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng Hệ số K„ (Trang 106)
Bảng  các  thông  số  cội  bê  tông  by  tem: - Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế khi thiết kế Đường dây trung Áp trên không
ng các thông số cội bê tông by tem: (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm